Kiến thức: Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp lu ý với các phần tử của tập hợp đợc viết dới dạng dãy số có quy luật.. Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học vào một số bài toán th
Trang 1Chơng I: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên
A Mục tiêu
a, Kiến thức: Học sinh đợc làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp
thờng gặp trong cuộc sống
Học sinh nhận biết dợc một đối tợng cụ thể thuộc hay không thuộc mộttập hợp cho trớc
Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết
- GV cho học sinh quan sát hình 1 SGK
rồi giới thiệu:
dấu ngoặc nhọn, cách nhau bởi dấu
chấm phẩy hoặc dấu phẩy
+ Mỗi phần tử đợc liệt kê một lần và thứ
tự liệt kê tùy ý
- GV: Hãy viết tập hợp C các số nhỏ hơn
5 Cho biết các phần tủ của tập hợp
- GV nhận xét và sửa sai nếu có
- GV: 2 có phải là phần tử của tập hợp A
không?
- GV giới thiệu kí hiệu : 1 ∈A đọc là 1
thuộc A hoặc 1 là phần tử của A
HS: 5 không phải là phần tử của tập hợp A
1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
{0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6}
=
D hoặc D={2 ; 0 ; 4 ; 1 ; 5 ; 6 ; 3}
Trang 2điểm biểu diễn số nhỏ hơn nằm ở bên trái của điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số.
- Học sinh phân biệt đợc các tập N và N*, biết sử dụng các kí hiệu ≤ ; ≥,biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trớc của một số tự nhiên
2,Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng kí hiệu
3,Thái độ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị
GV: SGK, SGV, bảng phụ, phấn màu
HS: SGK, vở ghi, đọc bài trớc ở nhà
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 3Hoạt động 1 (18
phút):
-GV: Hãy lấy ví dụ về các số tự nhiên?
-GV giới thiệu tập hợp N: N ={0 ; 1 ; 2 ; 3 }
Hãy cho biết các phần tử của tập hợp N
-GV các số tự nhiên đợc biểu diễn trên
HS quan sát hình 6- SGK/ 7
HS nghe và vẽ vào vở
HS chú ý lắng nghe
Trang 4Hoạt động 2 (20
phút):
-GV yêu cầu học sinh quan sát tia số:
+ So sánh 3 và 5
+ Nhận xét vị trí của điểm 3 và 5 trên tia
số
-GV đa ra một vài ví dụ khác
-GV: Tơng tự : Với a,b ∈ N, a < b hoặc
b>a trên tia số thì điểm a nằm bên trái
điểm b
-GV: a ≤ b nghĩa là a < b hoặc a = b
b ≥ a nghĩa là b > a hoặc b = a
-GV cho HS làm bài tập 7 (c)- SGK/ 8
-GV nhận xét
-GV giới thiệu tính chất bắc cầu
a < b ; b < c thì a < c
GV lấy ví dụ cụ thể
-GV yêu cầu HS lấy ví dụ
-GV giới thiệu số liền sau, số liền trớc
-GV: Tìm số liền sau của số 3?
Số 3 có mấy số liền sau?
-GV yêu cầu học sinh tự lấy ví dụ
-GV: Số liền trớc của số 4 là số nào?
-GV giới thiệu: 3 và 4 là hai số tự nhiên
liên tiếp
-GV: Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém
nhau mấy đơn vị?
-GV cho HS làm ? SGK
-GV: Trong tập hợp số tự nhiên số nào
nhỏ nhất? Lớn nhất?
-GV nhấn mạnh: Tập hợp số tự nhiên có
vô số phần tử
2/ Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
HS quan sát tia số và trả lời câu hỏi: + 3 < 5
+ Điểm 3 ở bên trái điểm 5
HS nghe GV giới thiệu
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
{13 ; 14 ; 15}
=
C
HS lấy ví dụ: 2 < 5; 5 < 6 suy ra 2 < 6
HS nghe
HS: Số liền sau của số 3 là số 4
Số 3 có 1 số liền sau
HS tự lấy ví dụ
HS: Số liền trớc của số 4 là số 3
HS: Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị
1 HS lên bảng làm
? 28 ; 29; 30 99; 100; 101 HS: Trong tập hợp số tự nhiên số 0 là nhỏ nhất Không có số lớn nhất vì bất kì
số tự nhiên nào cũng có số tự nhiên liền sau lớn hơn nó
HS nghe
3 Củng cố: (5 phút) Cho HS thực hiện bài tập 7 (SGK- T8)
4 Hớng dẫn về nhà (1 phút)
+ Học thuộc bài + Làm bài tập 6 đến 10- SGK/ 7, 8 + Làm bào tập 10 đến 15- SBT/ 4, 5 IV Rút kinh nghiệm SAU giờ dạy ………
………
……… ………
………
………
Ngày soạn: 12/08/2010
Tiết 3: Ghi số tự nhiên
I Mục tiêu
Trang 51,Kiến thức: -Học sinh hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí.
- Thấy đợc u điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.2,Kĩ năng: Học sinh biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
3,Thái độ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị
GV: SGK, SGV, bảng phụ, phấn màu
HS: SGK, vở ghi, làm bài tập về nhà
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Viết tập hợp N và N* , chữa bài tập 11 SBT
- GV giới thiệu 10 chữ số dùng để ghi số
tự nhiên Với 10 chữ số này ta có thể ghi
đợc mọi số tự nhiên
- GV: Mỗi số tự nhiên có thể có bao
nhiêu chữ số? Hãy lấy ví dụ
- GV: Hãy lấy ví dụ về một số tự nhiên
Ví dụ: Số 5 có 1 chữ số
Số 12 có hai chữ số
Số 325 có ba chữ số
Trang 6Tơng tự : Hãy biểu diễn các số 345; ab;
abc; abcd theo gia trị chữ số của nó?
GV: Kí hiệu ab chỉ số tự nhiên có hai
HS nghe GV giới thiệu
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là:999
- Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khácnhau là: 987
- GV giới thiệu cách viết số La Mã:
- GV yêu cầu HS viết các số 9, 11
- GV: Mỗi chữ số I, X có thể viết liền
1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở
I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X
- Hiểu đợc khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau
2 Kĩ năng: Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp
là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trớc, biết viết một vài tập hợp con của một tậphợp cho trớc, biết sử dụng đúng các kí hiệu ⊂ và ∅
3 Thái độ: Yêu thích môn học và rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu ∈ và ⊂
II Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, bảng phụ
- HS: SGK, vở ghi, làm bài tập về nhà
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV nêu câu hỏi kiểm tra:
+ Bài tập 21-SBT
+ Hãy cho biết mỗi tập hợp viết đợc có bao nhiêu phần tử?
2 Bài mới.
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
x y
d
Hãy viết các tập hợp E và F?
- GV: Nêu nhận xét về các phần tử của tập
hợp E và F?
- GV: Mọi phần tử của tập hợp E đều
thuộc tập hợp F ta nói tập hợp E là tập con
đều thuộc tập hợp B
- HS đọc định nghĩa
- HS nghe GV giới thiệu và nhắc lại
- HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Trang 8Kí hiệu: A ⊂ B hoặc B ⊃ A.
Đọc là: + A là tập hợp con của B
hoặc + A chứa trong B
hoặc + B chứa A
- GV yêu cầu HS làm ?3
- GV: Ta thấy A ⊂ B; B ⊂ A ta nói rằng A
và B là hai tập hợp bằng nhau
Kí hiệu A = B
- GV yêu cầu HS đọc phần chú ý trong
SGK
M ⊂ A; M ⊂ B; A ⊂ B; B ⊂ A
- HS đọc phần chú ý trong SGK
3 Củng cố:
- Cho HS nhắc lại các kiến thức trọng tâm
- GV yêu cầu HS làm bài tập 20 - SGK
Bài tập 20
Cho A = {15; 24}
a) 15 ∈ A; b) { }15 ⊂ A ; c) {15; 24} = A.
4 Hớng dẫn về nhà (1 phút)
+ Hoc thuộc bài đã học + Làm bài tập 17, 18, 19-SGK/ 13 + Làm bài tập 29 đến 33-SBT/ 7 IV Rút kinh nghiệm SAU giờ dạy ………
………
……… ………
………
………
Ng y soạn:19/08/2010 à
Tiết 5: Luyện tập I Mục tiêu 1 Kiến thức: Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp ( lu ý với các phần tử của tập hợp đợc viết dới dạng dãy số có quy luật) 2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết tập hợp, tập hợp con của một tập hợp cho trớc, sử dụng đúng, chính xác các kí hiệu ⊂ ∅ ∈ ; ; 3 Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học vào một số bài toán thực tế II Chuẩn bị GV: SGK, SGV, bảng phụ, phấn màu. HS: SGK, vở ghi, làm bài tập về nhà III Tiến trình dạy học 1 Kiểm tra bài cũ: ? Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử? Tập hợp rỗng là tập hợp nh thế nào?
? hi nào tập hợp A đợc gọi là tập hợp con của tập hợp B? 2.Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động (37 phút):
Dạng 1: Tìm số phần tử của một tập hợp cho trớc + Bài tập 21- SGK/ 14: - GV gợi ý: A là tập hợp các số tự nhiên từ 8 đến 20 Luyện tập - HS nghe và làm bài tập vào vở: A = {8;9;10; ; 20}
Trang 9- GV hớng dẫn cách tìm số phần tử
của tập hợp A nh SGK
Công thức tổng quát SGK
- GV gọi HS lên bảng : Tính số
phần tử của tập hợp sau: B =
{10;11;12; ;99}
- GV nhận xét: - GV: Tính số phần tử của tập hợp C ={10 ; 12 ; 14 ; ; 98}
+ Em có nhận xét gì về các phần tử của tập hợp C? - GV: Để tính số phần tử của tập hợp C ta lam nh sau: (98 – 10 ) : 2 + 1 = 45 - GV: Yêu cầu HS làm bài tập 23 SGK/ 14 + Dãy ngoài làm câu a + Dãy trong làm câu b Gọi đại diện nhóm lên trình bày -G V: + Nêu công thức tông quát tính số phần tử của tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b (a< b)? + Các số lẻ từ các số lẻ m đến n (m<n)? Dạng 2: Viết tập hợp, viết một số tập hợp con của tập hợp cho trớc Bài 22 SGK/ 14: Gọi 2 HS lên bảng,cả lớp làm vào vở -Bài 24 SGK/ 14: 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở - Bài 25 SGK/ 14: 2 HS lên bảng mỗi HS làm một câu Số phần tử của tập hợp A là 20 - 8 + 1 = 13 phần tử -Công thức tổng quát: Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có b - a + 1 phần tử - HS: B = {10;11;12; ;99} có 99-10+ 1 = 90 phần tử - HS: Các phần tử của tập hợp C đều là các số chẵn liên tiếp từ 10 đến 98 - Bài tập 23 SGK: Tập hợp D = {21 ; 23 ; 25 ; ; 99}có (99- 21) : 2+1 = 40 phần tử Tập hợp E = {32 ; 34 ; 36 ; ; 96} có (96-32) : :2+1= 33 phần tử - HS: + Tập hợp các số tự nhiên chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có : (b-a):2+1 phần tử + Tập hợp các số tự nhiên lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n có: (n-m):2+1 phần tử - Bài 22 SGK/ 14: a) C = {0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8} b) D = {11 ; 13 ; 15 ; 17 ; 19} c) A = {18;20;22} d) B = {25 ; 27 ; 29 ; 31} - HS nhận xét - Bài 24 SGK/ 14: A = {0 ; 1 ; 2 ; ; 9}
B = {0 ; 2 ; 4 ; 6 ; }
N* = {1 ; 2 ; 3 ; }
A ⊂ N ; B ⊂ N ; N* ⊂ N -2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở HS1: A = {Indo,Mianma,Thailan,Vietnam} B = {Singgapo,Brunay,Campuchia} 3 Củng cố: Cho HS nhắc lại các kiến thức trọng tâm 4 Hớng dẫn về nhà: - Xem lại các bài tập đã giải
- Làm các bài tập 34 đến 37, 40 đến 42 SBT/ 8 - Chuẩn bị bài mới: IV Rút kinh nghiệm SAU giờ dạy ………
………
……… ………
………
………
Ngày soạn: 20/08/2010
Trang 10- Học sinh biết vận dụng các tính chất trên vào các bài toán tính nhẩm, tính nhanh.
- Học sinh biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giảitoán
3 Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học vào một số bài toán thực tế.
II Chuẩn bị
GV: SGK, SGV, bảng phụ
HS: SGK, vở ghi, làm bài tập về nhà
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Cho HS thực hiện bài 24 (SGK – T14)
không cần viết dấu nhân giữa các thừa số Ví
dụ: a.b= ab; 4.x.y= 4xy
- GV đa bảng phụ ?1 SGK Gọi HS đứng tại
chỗ trả lời
- GVgọi HS đứng tại chỗ trả lời ?2 ( GV dựa
vào bảng của bào tập 1 để lấy ví dụ cho HS)
- GV : áp dụng tính chất b để làm bài tập sau:
a b = c(thừa số) ( thừa số) = (tích)
?1 HS điền vào ô trống trong bảng.a) Tích của một số với số 0 thì bằng 0b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0thì có ít nhất một thừa số bằng 0
- HS:
+ Kết quả của tích bằng 0 Có một thừa số khác 0
+ Thừa số còn lại phải bằng 0
GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời: Phép cộng các
số tự nhiên có tính chất gì? Phát biểu các tính
- HS: Phép cộng:
+ Tính chất giao hoán: a + b = b + a
+ Tính chất kết hợp: ( a + b) + c = a +
( b + c)+ Cộng với số 0: a + 0 = 0 + a
Trang 11-GV: Tính chất nào liên quan đến cả phép
cộng và phép nhân?
-GV: áp dụng tính nhanh : 87 36 + 87 64
+ Nhân với số 1: a 1 = 1 a
- HS lên bảng làm:
4 37 25 = ( 4 25 ) 37 = 100 37 = 3700
- HS : + Tính chất phân phối giữa phép nhân và phép cộnga.( b + c) =
a b + a c
- HS lên bảng làm:
87 36 + 87 64 = 87 ( 36 + 64) = 87 100 = 8700
3 Củng cố:
- GV: Phép cộng và phép nhân có tính chất gì giống nhau?
- HS: Phép cộng và phép nhân đều có tính chất giao hoán và kết hợp
- GV: Yêu cầu HS làm bài tập 27 SGK
( Chia lớp thành hai nhóm, mỗi dãy là một nhóm: Dãy trong làm câu a, c ; dãy ngoài làm câu b, d) Sau đó gọi đại diện nhóm lên trình bày
- Nhóm 1:
a) 86 + 357 + 14 = ( 86 + 14) + 357
= 100 + 357 = 457 c) 25 5 4 27 2 = ( 25 4) (5 2) 27 = 100 10 27 = 27000
- Nhóm 2:
b) 72 + 69 + 128 = ( 72 + 128) + 69 = 200 + 69 = 269 d) 28 64 + 28 36 = 28 ( 64 + 36) = 28 100 = 2800
4 Hớng dẫn về nhà:
+ Học thuộc bài
+ Làm bài tập 26, 28, 29 ,30 (SGK - T16, 17)
+ Làm các bài tập 43 đến 46 (SBT - T8)
+ Mỗi em chuẩn bị một máy tính bỏ túi
iv Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
………
………
Ngày soạn:24/08/2010
i Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng các số tự nhiên
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh Biết vận dụng một cách hợp lí các tính chất của phép cộng vào giải toán Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi để làm phép cộng
3.Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học vào một số bài toán thực tế Yêu thích môn học
ii Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, bảng phụ
- HS: SGK, vở ghi, làm bài tập về nhà, máy tính bỏ túi
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS thực hiện bài 30 (SGK – T17)
2 Bài mới.
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Dạng 2: Tìm quy luật dãy số:
Bài tập 33 SGK: Gọi HS đọc đầu bài
- GV: Hãy nêu quy luật của dãy số?
- GV: Hãy viết tiếp 4, 6 8 số nữa vào
dãy
số đó?
Dạng 3: Sử sụng máy tính bỏ túi.
Bài tập 34 SGK: Yêu cầu HS tự đọc và
làm bài tập 34 Sau đó đứng tại chỗ
- Nhóm 2:
b) 463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (318 + 22) = 600 + 400 = 1000
- Nhóm 3:
c) 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30 = ( 20 + 30) + ( 21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + ( 24 + 26) + 25
= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25 = 50 5 + 25 = 275
-) 2HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở.a) 996 + 45 = 996 + 41 + 4 = (996 + 4)+41 = 1000 + 41 = 1041
b) 37 + 198 = 2 + 35 +198 =(2 + 198) + 35 = 200 + 35 = 235
- HS: Ta đã vận dụng tính chất giao hoán vàkết hợp để tính nhanh
- GV: Phép cộng và phép nhân có tính chất gì giống nhau?
- HS: Phép cộng và phép nhân đều có tính chất giao hoán và kết hợp
Trang 13- Y/c HS đọc mục “có thể em cha biết”
4 Hớng dẫn về nhà:
+ Làm bài tập 35, 36 SGK + Làm bài tập 47, 48, 52, 53 SBT + Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi IV Rút kinh nghiệm SAU giờ dạy ………
………
……… ………
………
Ngày soạn: 25/08/2010 Tiết 8: Luyện tập I Mục tiêu 1.Kiến thức: Học sinh biết vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh 2.Kĩ năng: Học sinh biết vận dụng hợp lý các tính chất trên vào giải toán Rèn kĩ năng tính toán chính xác, hợp lý, nhanh 3.Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học vào một số bài toán thực tế Yêu thích môn học II Chuẩn bị - GV: SGK, SGV, bảng phụ, máy tính bỏ túi. - HS: SGK, SBT, vở ghi, làm bài tập về nhà, máy tính bỏ túi III Tiến trình dạy học 1 Kiểm tra bài cũ: Cho HS thực hiện bài 43 (SBT – T8) 2 Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Dạng 1: Tính nhẩm:
Bài tập 36 SGK: yêu cầu học sinh tự
đọc bài 36 SGK
? Để tính nhẩm tích của hai hay nhiều
số ta có thể làm mấy cách
- GV: Gọi ba HS lên bảng làm câu a
( Gợi ý: Có thể tách 15 = 3 5 hoặc 4=
2 2)
- GV: Gọi ba HS khác lên bảng làm
câu b
Bài tập 36 SGK:
- HS: Ta có thể làm 2 cách
a) áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân
- HS1: 15.4 = 3 5 4 = 3.( 5 4) = 3 20= 60 Hoặc 15 4 = 15.2.2 = (15 2).2 = 30 2 =60
- HS2: 25 12 = 25 4 3 = ( 25 4) 3 = 100 3 = 300
- HS3: 125 16 = 125 8 2 = ( 125 8) 2 = 1000 2 = 2000
3 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở
- HS1 : 25 12 = 25 ( 10 + 2) =25 10 + 25 2 = 250 + 50 = 300
- HS2: 43 11 = 34 ( 10 + 1) = 34 10 + 34 1 = 340 + 34 = 374
- HS3: 47 101 = 47 ( 100 + 1) = 47 100 + 47 1 = 4700 + 47 = 4747
Trang 14Bài tập 37 SGK: Cho HS tự đọc hớng
dẫn sau đó vận dụng để tính
Gọi 3 HS lên bảng làm
- GV: ta đã vận dụng những tính chất
nào để tính nhanh?
Dạng 2: Sử sụng máy tính bỏ túi
Bài tập 38 SGK: Yêu cầu HS tự đọc
và làm bài tập 38 Sau đó đứng tại chỗ
đọc kết quả
Bài tập 39 SGK:Chia lớp thành hai
nhóm Nhóm thứ nhất làm 3 ý đầu;
nhóm thứ 2 làm 2 ý còn lại Sau đó rút
ra nhận xét
- GV: Nhắc lại các tính chất của phép
cộng các số tự nhiên? Các tính chất
này có ứng dụng gì trong tính toán?
3HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở:
- HS1: 16 19 = 16 ( 20 – 1) = 16 20 – 16 1
= 320 – 16 = 304
- HS2: 46 99 = 46 ( 100 – 1)
= 46 100 – 46 1 = 4600 – 46 = 4554
- HS3: 35 98 = 35 ( 100 – 2)
= 35 100 – 35 2 = 3500 – 70 = 3430
- HS tự đọc và làm theo hớng dẫn của SGK
- HS hoạt động nhóm:
142 857 2 = 285 714
142 857 3 = 428 571
142 857 4 = 571 428
142 857 5 = 714 285
142 857 6 = 857 142
- Nhận xét: Kết quả đều đợc tích là các chữ
số của số đã cho nhng viết theo thứ tự khác
3 Củng cố:
- GV: Phép cộng và phép nhân có tính chất gì giống nhau?
- HS: Phép cộng và phép nhân đều có tính chất giao hoán và kết hợp
- Chúng ta có thể sử dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để thực hiện
đ-ợc các bài toán nh thế nào?
4 Hớng dẫn về nhà:
+ Làm bài tập 40 SGK + Làm bài tập 54, 56, 57, 60, 61 SBT + Đọc trớc bài phép trừ và phép chia IV Rút kinh nghiệm SAU giờ dạy ………
………
……… ………
………
………
Ngày soạn: 26/08/2010
Tiết 9: PHéP TRừ Và PHéP CHIA
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Học sinh hiểu đợc khi nào kết quả của phép trừ là một số tự nhiên, kết quả của phép chia là một số tự nhiên
- Học sinh nắm đựơc quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có d
Trang 152.Kĩ năng: - Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia đểtìm số cha biết trong phép trừ, phép chia Rèn tính chính xác trong phát biểu và giảitoán.
3.Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học vào một số bài toán thực tế
II Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, bảng phụ, máy tính bỏ túi
- HS: SGK, SBT, vở ghi, làm bài tập về nhà, máy tính bỏ túi
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
? Chữa bài tập 56 SBT (a)
? Hỏi thêm: Em đã sử dụng những tính chất nào của phép toán để tính nhanh? Hãy phát biểu các tính chất đó
- GV khái quát và ghi bảng: Cho hai
số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên
x sao cho b + x = a thì có phép trừ a
– b = x
- GV giới thiệu cách xác định hiệu
bằng tia số
- GV yêu cầu HS quan sát hình 15
SGK và cho biết cách tìm hiệu của 7
Hai phép chia trên có gì khác nhau?
- GV giới thiệu phép chia thứ nhất là
phép chia hết, phép chia thứ hai là
số tự nhiên nào nhân với 5 bằng 12
- HS nghe và ghi vở
- HS trả lời miệng:
a) 0 : a = 0 (a ≠ 0)b) a : a = 1 ( a ≠ 0)c) a : 1 = a
Trang 16a = b.q + r ( 0 ≤ r < b)
+ Nếu r = 0 thì a = b.q : phép chia hết
+ Nếu r ≠ 0 thì phép chia có d
- GV: Số bị chia, số chia, thơng, số d
có quan hệ gì?
- Số chia cần có điều kiện gì?
- Số d cần có điều kiện gì?
GV yêu cầu HS làm ?3 chia lớp
thành hai nhóm mỗi nhóm làm hai ý
Số d < số chia
?3 a) Thơng 35, d 5 b) Thơng 41, d 0 c) Không xảy ra vì số chia bằng 0 d) Không xảy ra vị số d lớn hơn số chia
3 Củng cố: - Nêu cách tìm số bị trừ?
Số bị trừ = số trừ + hiệu
- Nêu điều kiện để thực hiện đợc phép trừ trong N? Số bị trừ ≥ số trừ
- Nêu điều kiện để a chia hết cho b? Có số tự nhiên q sao cho a = b.q
- Nêu điều kiện của số chia, số d của phép chia trong N? Số chia ≠ 0; Số d < số chia.
- Nêu cách tìm số bị chia ? Số bị chia = số chia thơng + số d
4 Hớng dẫn về nhà:
+ Học thuộc lý thuyết trong SGK và ghi vào vở + Làm bài tập 41 đến 45 SGK IV Rút kinh nghiệm SAU giờ dạy ………
………
……… ………
………
………
Ngày soạn : 30/08/2010 Tiết 10: PHéP TRừ Và PHéP CHIA (tiếp)
I Mục tiêu: 1.Kiến thức: Học sinh nắm đợc mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, điều kiện để phép trừ thực hiện đợc 2.Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, để giải một bài toán thực tế Rèn kĩ năng tính toán chính xác, hợp lý, nhanh 3.Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học vào một số bài toán thực tế Yêu thích môn học II Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, bảng phụ, máy tính bỏ túi. - HS: SGK, SBT, vở ghi, làm bài tập về nhà, máy tính bỏ túi III Tiến trình dạy học: 1 Kiểm tra bài cũ: ? Cho 2 số tự nhiên a và b khi nào thì ta có phép trừ a - b = x ? áp dụng tính: 425 – 257 ; 91 – 56 652 – 46 - 46 – 46 2 Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 (36 phút): Dạng 1: Tìm x Bài tập 47 SGK/ 24 - GV gọi ba HS lên bảng Luyện tập. 3 HS lên bảng, cả lớp làm vàp vở HS1: a) (x – 35) – 120 = 0 x – 35 = 120
x = 120 + 35
Trang 17- Sau mỗi câu GV cho HS thử lại
xem có đứng với yêu cầu của đề bài
không?
Dạng 2: Tính nhẩm.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 48, 49
SGK/24
Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi.
- GV cho HS tự đọc SGK và vận
dụng làm các câu còn lại Chia lớp
làm ba nhóm mỗi nhóm làm hai
câu
- GV hớng dẫn các nhóm làm bài
tập 51 SGK/ 25
x = 155
HS2: b) 124 + (118 – x) = 217 118 – x = 217 – 124 118 – x = 93 x = 118 – 93 x = 25 c) 156 – (x + 61) = 82 x + 61 = 156 – 82 x + 61 = 74 x = 74 – 61 x = 13
- HS tự đọc SGK trong 5 phút rồi vận dụng để làm bài tập 2 HS lên bảng làm bài 48 HS1: 35 + 98 = (35 - 2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133 HS2: 46 + 29 = (46 + 4) + (29 – 4) = 50 + 25 = 75 - Cả lớp nhận xét bài của bạn 2HS lên bảng làm bài tập 49 HS1:321 - 96 = (321 + 4) - (96 + 4) = 325 - 100 = 225 HS2: 1354 - 997 = (1354 + 3) - (997 + 3) = 1357 - 1000 = 357 - Nhóm 1: 425 - 257 = 168 91 - 56 = 35 - Nhóm 2: 82 - 56 = 26 73 - 56 = 17 - Nhóm 3: 652 - 46 - 46 - 46 = 514 - HS làm bài tập 51 theo nhóm trên bảng phụ Tổng các số ở mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đờng chéo đều bằng nhau ( = 15) 4 9 2 3 5 7 8 1 6 3 Củng cố: - Trong tập hợp các số tự nhiên khi nào phép trừ thực hiện đợc? - Trong tập hợp các số tự nhiên phép trừ chỉ thực hiện đợc khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ - Nêu cách tìm các thành phần ( số trừ, số bị trừ) trong phép trừ? - Số bị trừ = Số trừ + hiệu - Số trừ = Số bị trừ hiệu– 4 Hớng dẫn về nhà: + Xem lại các bài tập đã giải.
+ Bài tập 64, 65, 67 SBT / 11; bài 75 SBT/12 + Chuẩn bị bài mới IV Rút kinh nghiệm SAU giờ dạy ………
………
……….…… ………
……….………
………
Trang 183.Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học vào một số bài toán thực tế Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, bảng phụ, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK, SBT, vở ghi, làm bài tập về nhà, máy tính bỏ túi
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Khi nào ta có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b (b ≠0)
? Khi nào ta nói phép chia số tự nhiên a cho số tự nhiên b là phép chia có d?
chất: (a+b):c =a : c + b : c (trờng hợp
chia hết)
- Gọi 2HS lên bảng làm
Dạng 2: Bài toán ứng dụng thực tế.
Bài 53 (SGK/25)
- GV gọi HS đọc to đầu bài và yêu
cầu tóm tắt lại bài toán
-GV cho HS suy nghĩ trong vòng 3
= 4200:100 = 421400:25 = (1400.4):(25.4) = 5600: 100 = 56HS: 132:12 = (120+12):12 =20:12 +12:12 = 10 + 1 = 1196:8 = (80+16):8 =80:8 + 16:8
=10 + 2 =12
Bài 53 (SGK/25)
Tóm tắt:
Số tiền Tâm có: 21000đ
Giá tiền 1 quyển loại I: 2000đ
Giá tiền 1 quyển loại II: 1500đ
a) Tâm chỉ mua lọai I thì đợc nhiều nhất baonhiêu quyển?
b) Tâm chỉ mua loại II đợc nhiều nhất bao nhiêu quyển?
HS:
21000:2000 = 10 d 1000đ
Trang 19phút rồi gọi 1 HS lênbảng trình bày.
Bài 54 (SGK/25)
-GV gọi một vài HS đọc to đầu bài
sau đó tóm tắt nội dung
- GV: Muốn tính số toa ít nhất ta phải
làm thế nào?
- GV gọi HS lên bảng trình bày
Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi.
- GV cho HS tự đọc SGK và làm bài
tập 55 SGK
Tâm mua đợc nhiều nhất 10 vở loại I
21000:1500 = 14 Tâm mua đợc nhiều nhất 10 vở loại II
Bài 54 (SGK/25)
HS: Số khách: 1000 ngời Mỗi toa: 12 khoang Mỗi khoang: 8 chỗ Tính số toa ít nhất?
-HS : Ta phải tính xem mỗi toa có bao nhiêu chỗ Lấy 1000 chia cho số chỗ mỗi toa từ đó xác định số toa cần tìm
-HS: Số ngời mỗi toa chứa nhiều nhất là:
12.8 = 96 ( ngời)
1000 : 96 = 10 d 40
Số toa ít nhất để chở hết 1000 khách là 11 toa
-HS : Vận tốc của ôtô: 288:6 = 48 (km/h) Chiều dài miếng đất hình chữ nhật:
1530 : 34 = 45 (m)
3 Củng cố:
- GV: Em có nhận xét gì về mối liên quan giữa phép trừ và phép cộng, giữa phép chia và phép nhân
- HS : phép trừ là phép toán ngợc của phép cộng Phép chia là phép toán ngợc của phép nhân
- GV: Với a, b ∈N thì a - b có luôn ∈N không?
Với a, b ∈N thì a:b (b ≠0) có luôn ∈N không?
- HS: Không, a-b ∈N nếu a ≥b
Không, a:b ∈N nếu a chia hết cho b
4 Hớng dẫn về nhà:
+ Ôn lại các kiến thức về phép trừ, phép nhân + Đọc “câu chuyện về lịch” SGK/26 + Bài tập 76 đến 80 SBT/ 12 + Chuẩn bị bài mới IV Rút kinh nghiệm SAU giờ dạy: ………
………
……… ………
………
………
Ngày soạn: 03/09/2010
Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh nắm đợc định nghĩa luỹ thừa, phân biệt đợc cơ số và số mũ, nắm đợc công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
2.Kĩ năng: HS biết viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa, biết tính giá trị của các luỹ thừa, biết nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
3.Thái độ: HS thấy đợc lợi ích của việc viết gọn bằng luỹ thừa Vận dụng kiến thức
đã học vào một số bài toán thực tế Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, bảng phụ
- HS: SGK, SBT, vở ghi, làm bài tập về nhà
III Tiến trình dạy học
Trang 201 Kiểm tra bài cũ:
? Viết các tổng sau thành tích:
5 + 5 + 5 + 5 + 5
a + a + a + a + a + a
2 Bài mới.
Hoạt động của giáo
là: 7 mũ 3 hoặc 7 luỹ thừa 3 hoặc
luỹ thừa bậc 3 của 7 7 gọi là cơ số
còn 3 gọi là số mũ
- GV yêu cầu HS đọc: b5, a4, an
- GV hãy chỉ rõ đâu là cơ số, số mũ
của an?
- GV: Em hãy định nghĩa luỹ thừa
bậc n của a? Viết dạng tổng quát
+ GV nhấn mạnh: Trong một luỹ
thừa với số mũ tự nhiên khác 0
- Cơ số cho biết giá trị mỗi thừa số
a4: a mũ 4
a luỹ thừa 4 luỹ thừa bậc 4 của a
an: a mũ n
a luỹ thừa n luỹ thừa bậc n của a
- HS: a là cơ số, n là số mũ
- HS: Luỹ thừa bậc n của a là tích của na thừa
số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a
HS làm ?1
Luỹ thừa Cơ số Số mũ Giá trị của luỹ thừa
- HS: Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số rồi cộng các số mũ lại với
Trang 21- GV: Muốn nhân hai luỹ thừa cùng
cơ số ta làm thế nào?
- GV: Viết công thức tổng quát:
n m n
m a a
a = +
- GV cho HS làm ?2
nhau
- 2HS lên bảng cả lớp làm vào vở
9 4
5 x x
x = ; a4 a=a5
3 Củng cố:
- GV: Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa bậc n của a Viết công thức tổng quát
- Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm nh thế nào?
- Làm bài tập 56 SGK
4 Hớng dẫn về nhà:
+ Học thuộc định nghĩa luỹ thừa bậc n của a + Viết công thức tổng quát + Nắm chắc cách nhân hai luỹ thừa cùng cơ số + Làm bài tập 57 đến 60 SGK + Làm bài tập 86 đến 90 SBT IV Rút kinh nghiệm SAU giờ dạy: ………
………
……… ………
………
Ngày soạn :09/09/2010 Tiết 13: Luyện tập I Mục tiêu 1 Kiến thức: Học sinh phân biệt đợc cơ số và số mũ, nắm đợc công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số 2 Kĩ năng: HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa 3 Thái độ: Rèn tính thực hiện các phép tính luỹ thừa một cách thành thạo.Yêu thích môn học II Chuẩn bị - GV: SGK, SGV, bảng phụ - HS: SGK, SBT, vở ghi, làm bài tập về nhà III Tiến trình dạy học 1 Kiểm tra bài cũ: HS1: + Nêu định nghĩa lũ thừa bậc n của a? Viết công thức tổng quát áp dụng tính: 102 =? ; 53 =? HS2: + Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm thế nào? Viết dạng tổng quát áp dụng: Viết kết quả phép tính dới dạng một luỹ thừa 33.34 =? ; 52.57 = ? ; 75.7 = ? 2 Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 Dạng 1: Viết một số tự nhiên dới dạng luỹ thừa. Bài 61 (SGK)
Bài 62 (SGK)
- GV gọi 2 HS lên bảng làm mỗi em
một câu
- GV hỏi HS1: Em có nhận xét gì về
Luyện tập
Bài 61 (SGK)
1HS lên bảng làm:
8 = 23 ; 16 = 42 = 24; 27 = 33
64 = 82 = 43 = 26; 81 = 92 = 34 ; 100 = 102
Bài 62 (SGK)
- HS1: 102 = 100
103 = 1000
104 = 10000
105 = 100000
106 = 1000000
HS 1: Số mũ của cơ số 10 là bao nhiêu thì
Trang 22số mũ của luỹ thừa với số chữ số 0
sau chữ số 1 ở giá trị của luỹ thừa?
Dạng 2: Đúng, sai.
Bài 63 (SGK)
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời và
giải thích tại sao đúng? Tại sao sai?
- GV gọi HS trả lời, GV cho HS cả
lớp dùng máy tính bỏ túi kiểm tra lại
kết quả vừa dự đoán
giá trị của luỹ thừa có bấy nhiêu chứ số 0 sauchữ số 1
HS 2: 1000 = 103
1000000 = 106
1 tỉ = 109
100…0 = 1012 ( 12 chữ số 0)Bài 63 (SGK)
a) 23.22= 26 xb) 23.22= 25 x
+ Đọc trớc bài chia hai luỹ thừa cùng cơ số
IV Rút kinh nghiệm SAU giờ dạy:
Trang 232,Kĩ năng: Học sinh biết chia hai luỹ thừa cùng cơ số.
3,Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ số Yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, bảng phụ
- HS: SGK, SBT, vở ghi, làm bài tập về nhà
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+ Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm thế nào? Nêu công thức tổng quát + Bài tập 93 SBT
- GV yêu cầu học sinh so sánh số
mũ của thơng với số mũ của số bị
- GV gọi vài HS phát biểu
- GV: Nếu hai số mũ bằng nhau thì
HS: Muốn chia hai luỹ thừa cùng cơ số khác
0 ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ cho nhau
- HS: 54 : 54 = 1 ; a m :a m =1 (a ≠ 0)
- HS: Vì 1.54 = 54; 1.am = am
- HS: Tổng quát:
) , 0 ( :a a a m n
a m m = m−n ≠ ≥
- HS:
a) 712 : 74 = 78
Trang 24a abcd = 1000 + 100 + 10 +
0 2
3 10 10 10 10
1 Kiến thức: Học sinh nắm đợc các quy ớc về thứ tự thực hiện phép tính
2 Kĩ năng: Biết vận dụng các quy ớc trên để tính đúng giá trị của biểu thức
3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác trong tính toán Yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, bảng phụ
- HS: SGK, SBT, vở ghi
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ : Nêu thứ tự thực hiện phép tính đã học ở tiểu học
2 Bài mới.
Trang 25- HS nhắc lại phần chú ý trong SGK/ 31.
Hoạt động 2
+ ở tiểu học ta đã biết thực hiện phép
tính Yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực
hiện phép tính.:
+ Trờng hợp không có dấu ngoặc
+ Trờng hợp có dấu ngoặc
- GV: Thứ tự thực hiện trong các biểu
thức cũng vậy
a) Đối với biểu thức không có dấu
ngoặc
+ Nếu chỉ có các phép tính cộng, trừ
hoặc nhân, chia ta làm thế nào?
- GV: Hãy thực hiện các phép tính sau:
a) 48 - 32 + 8
b) 60 : 2 5
+ Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia, nâng lên luỹ thừa ta làm thế nào?
- GV: Hãy tính giá trị của biểu thức:
- HS: Trong dãy tính nếu chỉ có các phéptính cộng trừ hoặc nhân chia ta thực hiện
từ trái sang phải Nếu dãy tính có cả cộngtrừ nhân chia ta làm nhân chia trớc cộngtrừ sau
- Nếu dãy tính có ngoặc ta thực hiện ngoặctròn trớc rồi đến ngoặc vuông, ngoặc nhọn
- HS: nếu chỉ có các phép tính cộng trừhoặc nhân chia ta thực hiện từ trái sangphải
- 2HS lên bảng:
HS1: a) 48 - 32 + 8 = 16 + 8 = 24HS2: b) 60 : 2 5 = 30 5 = 150
- HS: Nếu dãy tính có cả cộng, trừ, nhân,chia và nâng lên luỹ thừa ta thực hiện phépnâng lên luỹ thừa trớc rồi đến nhân, chiacuối cùng đến cộng, trừ
- 2HS lên bảng:
HS1: a) 4 32 - 5.6= 4.9 - 5.6 = 36 - 30 = 6HS2: b) 33.10 + 22 12= 27.10 + 4.12
= 270 + 48 = 318
- HS phát biểu nh trong SGK/ 31
- 2HS lên bảng thực hiện cả lớp làm vàovở
HS1: a) 100: {2[52 − ( 35 − 8 )] }
= 100 :{2[52 − 27] }
= 100 :{2 25}
= 100 : 50 = 2HS2: b) 80 - [130 − ( 12 − 4 ) 2]
=80 −[130 − 8 2]
=80 −[130 − 64]
=[80 − 66 = 14]HS1: a) 62:4.3+2.52= 36:4.3+ 2.25
=9.3 + 5
= 27 + 50 = 77HS2: b) 2.(5.42-18) = 2.(5.16-18)
=2.(80-18) = 2.62 =124
Đại diện nhóm lên trình bày:
Trang 26- GV nhận xét.
a) (6x-39) : 3 = 201
6x-39 = 201 36x = 603 + 39
x = 642 : 6
x = 107b) 23 + 3x =56 : 53
- GV: Nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
- GV treo bảng phụ có ghi bài tập 75 SGK
4 Hớng dẫn về nhà
+ Học thuộc phần đóng khung trong SGK
+ Bài tập 73; 74; 76; 78 SGK
+ Bài 104 ; 105 SBT
+ Tiết sau mang máy tính bỏ túi
iv Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
- GV: SGK, SGV, bảng phụ, máy tính bỏ túi
- HS: SGK, SBT, vở ghi, làm bài tập về nhà, máy tính bỏ túi
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
HS1: + Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức không có dấu ngoặc
HS 2: + Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức có ngoặc
- HS khác nhận xét câu trả lời của bạn
2 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
- GV đa đề bài79 SGK/ 33 Yêu
cầu HS đọc đề bài và làm bài sau
đó gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời
miệng
- GV giải thích: Giá tiền một
quyển sách là: 1800.2:3
- GV: Qua kết quả bài 78 giá một
gói phong bì là bao nhiêu?
Luyện tập Bài 79 SGK/ 33.
HS đọc đầu bài và trả lời:
- HS: An mua hai bút chì giá 1500 đồng một chiếc, mua ba quyển vở giá 1800 đồng một quyển, mua một quyển sách và một gói phong bì Biết số tiền mua ba quyển sách bằng số tiền mua hai quyển vở, tổng số tiền phải trả là 12000
đồng Tính giá trị một gói phong bì
- HS: Giá một gói phong bì là 2400 đồng
Trang 27Bài 80 SGK/ 33.
GV viết sẵn bài 80 vào bảng phụ
cho các nhóm và yêu cầu các
nhóm thực hiện (mỗi thành viên
của nhóm lần lợt thay nhau ghi
- Quán triệt tinh thần làm bài,
thu bài, chấm và trả bài đúng
thời gian quy định
+ Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết - Chơng I
IV Rút kinh nghiệm SAU giờ dạy
Trang 28Ngày soạn: 16/9/2010
i.MụC TIÊU:
1 Kiến thức: Kiểm tra các kiến thức đã học trong chơng ( tập hợp, phần tử của tập
hợp, số phần tử của tập hợp, tập hợp con, luỹ thừ với số mũ tự nhiên, )
2 Kỹ năng: HS có kĩ năng làm bài và trình bày bài kiểm tra.
3 Thái độ : GD tính cẩn thận, chính xác, trung thực trong kiểm tra.
+ HS nắm đợc các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu
+ HS biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay khôngchia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó
+ Biết sử dụng kí hiệu: : , :
2 Kĩ năng: Rèn luỵên cho HS tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nóitrên
3,Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, bảng phụ.
- HS: SGK, SBT, vở ghi
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: + Khi nào nói số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0?
+ Khi nào số tự nhiên a không chia hết cho số tự nhiên b khác 0
Trả lời: + a Chia hết cho b (b ≠ 0) nếu có số tự nhiên k sao cho: a = b k
+ a không chia hết cho b (b ≠ 0) nếu a = b q + r (q, r ∈ N và 0 < r < b)
2 Bài mới.
Hoạt động 1
- GV: Giữ lại tổng quát và VD HS vừa
kiểm tra, giới thiệu kí hiệu
1 Nhắc lại về quan hệ chia hết
a chia hết cho b là : a M b
a không chia hết cho b là: a M b
Trang 29- Phát biểu nội dung tính chất 1.
- Yêu cầu HS làm bài tập:
BT: Không làm phép cộng, phép trừ
hãy giải thích vì sao các tổng, hiệu sau
đều chia hết cho 11
36 : 6
30 : 6 Tổng 30 + 24 = 54 : 6
24 : 6
21 : 7 Tổng 21 + 35 = 56 : 7
35 : 7
* Nhận xét:
Nếu mỗi số hạng của tổng đều chiahết cho cùng một số thì tổng chia hếtcho số đó
VD: 18 : 6 và 24 : 6 ⇒ (18 + 24) : 6
21 : 7 và 35 : 7 ⇒ (21 + 35) : 7
a : m ⇒ (a - b) : m
b : m với ( a ≥ b)
Trang 30Hoạt động 3 (tiết 19)
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm ?2.
- Yêu cầu HS nêu cong thức TQ
- Yêu cầu HS lấy VD
- Yêu cầu HS nêu tính chất 2
* Nhận xét: SGK
TQ: a : m ⇒ a + b : m
b : m
35 - 7 = 28 : 5
35 : 5 ; 7 : 5 ⇒ 35 - 7 : 5
TQ: a : m ⇒ a - b : m
b : m (a > b ; m ≠ 0)
- GV: Nhắc lại các kiến thức trọng tâm của bài
- Yêu cầu HS làm các bài tập 87; 88 ; 89 (SGK - T36)
4 Hớng dẫn về nhà :
- Học thuộc các tính chất
- Làm bài tập 90 (SGK- 36)
- BT 114 , 115 , 116 (SBT - T17)
- Chuẩn bị bài mới: “ Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5”
iV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Trang 31+ HS hiểu đợc cơ sở lý luận của các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 dựa vào các kiếnthức đã học ở lớp 5.
+ HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để nhanh chóng nhận ra một
số, một tổng hay một hiệu có hay không chia hết cho 2,
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Xét bài tập: 246 + 30 Không làm tính cho biết tổng có chia hết cho 6 không? Phátbiểu tính chất tơng ứng
cho 2, cho 5 không ? Vì sao?
- Yêu cầu HS đa ra nhận xét
1 Nhận xét mở đầu
VD:
20 = 2 2 5 chia hết cho 2, cho 5
210 = 21 10 = 21 2 5 chia hết cho 2,cho 5
Nhận xét:
Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5
Kết luận 2: Số có chữ số tận cùng làchữ số lẻ thì không chia hết cho 2
Dấu hiệu: SGK
?1
328 ; 1234 chia hết cho 2
1437 ; 895 không chia hết cho 2
Trang 32- Yªu cÇu HS lÊy VD.
- Yªu cÇu HS nªu tÝnh chÊt 2
3 DÊu hiÖu chia hÕt cho 5
Thay dÊu * bëi mét trong c¸c ch÷ sè 1,
2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 th× n kh«ng chia hÕt cho5
- ChuÈn bÞ bµi míi: “LuyÖn tËp”
IV Rót kinh nghiÖm SAU giê d¹y
Trang 332 Kĩ năng: Có kĩ năng thành thạo vận dụng các dấu hiệu chia hết Rèn tính cẩn
thận, suy luận chặt chẽ cho HS Đặc biệt các kiến thức trên đợc áp dụng vào các bàitoán mang tính thực tế
3 Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học vào một số bài toán thực tế.Yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, bảng phụ, máy tính bỏ túi
- HS: SGK, SBT, vở ghi, làm bài tập về nhà, máy tính bỏ túi
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: ? Chữa bài 94 SGK; Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
- Bài 94:+ Số d khi chia 813, 264, 736, 6547 cho 2 lần lợt là 1 ; 0 ; 0 ; 1
+ Số d khi chia mỗi số trên cho 5 lần lợt là 3 , 4, 1 , 2 (tìm số d chỉ cần chiachữ số tận cùng cho 2, cho 5)
- So sánh điểm khác với bài 95?
- GV chốt lại: Dù thay dấu * ở vị trí
nào cũng phải quan tâm đến chữ số
tận cùng xem có chia hết cho 2, cho 5
a) Lớn nhất và chia hết cho 2
b) Nhỏ nhất và chia hết cho 5
Bài 98.
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm
Bài 98
- Yêu cầu đại diện 1 nhóm lên bảng
điền vào bảng phụ
Bài 100:
n = abbc
Trang 34n ∶ 5 ⇒ c ∶ 5.
Mà c ∈{1 ; 5 ; 8}⇒ c = 5
⇒ a = 1 và b = 8Vậy ô tô đầu tiên ra đời năm 1885
3 Củng cố: + Cho học sinh nhắc lại các kiến thức trọng tâm
+ HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhanh chóng nhận ra một
số có hay không chia hết cho 3, cho 9
2 Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi phát biểu lý thuyết (so vớilớp 5), vận dụng linh hoạt sáng tạo các dạng bài tập
3.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận
ii Chuẩn bị
gv: SGK, SGV, bảng phụ
HS: SGK, SBT, vở ghi
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS khác xét hai số a = 378 và b = 5124
+ Thực hiện phép chia cho 9
+ Tìm tổng các chữ số của a, b
2 Bài mới.
Trang 35Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Mọi số đều viết đợc dới dạng tổng các chữ
số của nó cộng với một số chia hết cho 9
VD: 378 = 3 100 + 7 10 + 8 = 3 (99 + 1) + 7 (9 + 1) + 8 = 3 99 + 3 + 7 9 + 7 + 8 = (3 + 7 + 8) + (3 11 9 +7.9) = (tổng các chữ số) + (số ∶ 9)
- GV nêu kết luận chung ⇒ Dấu hiệu
chia hết cho 3 lên bảng phụ
= 6 + (số ∶ 3)vậy 2031 ∶ 3 ⇒ KL1
VD2: 3415 = (3 + 4 + 1 + 5) + (số ∶ 9) = 13 + (số ∶ 3)
Vậy 3415 ٪ 3 vì 13 ٪ 3 ⇒ KL2
Dấu hiệu chia hết cho 3:
(SGK)
?2
Trang 36Cho HS b¸o c¸o kÕt qu¶ 157* ∶ 3 ⇒ (1 + 5 + 7 + *) ∶ 3
⇒ (13 + * ) ∶ 3 ⇒ (12 + 1 + * ) ∶ 3 v× 12 ∶ 3 ⇒
(12 + 1 + * ) ∶ 3 ⇔ (1 + * ) ∶ 3 ⇔ * ∈{2; 5; 8}
3 Cñng cè:
- DÊu hiÖu chia hÕt cho 3, cho 9 cã g× kh¸c víi dÊu hiÖu chia hÕt cho 2, cho 5
(Yªu cÇu HS tr¶ lêi miÖng).
- Yªu cÇu HS lµm bµi tËp 101; 102; 104 (SGK)
4 Híng dÉn vÒ nhµ:
- Häc bµi
- Hoµn chØnh lêi gi¶i bµi 104 ; 103 ; 105 (SGK).Lµm bµi tËp 137 ; 138 (SBT)
IV Rót kinh nghiÖm SAU giê d¹y
- GV: SGK, SGV, b¶ng phô, phÊn mµu, m¸y tÝnh bá tói
- HS: SGK, SBT, vë ghi, lµm bµi tËp vÒ nhµ, m¸y tÝnh bá tói
III TiÕn tr×nh d¹y häc
1 KiÓm tra bµi cò:
? Nªu dÊu hiÖu chia hÕt cho 3, cho 9
2 Bµi míi.
Trang 37- Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số là 10000
- Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số chia hết cho 3 là: 10 002
- GV yêu cầu: Nêu cách tìm số d khi
chia mỗi số cho 9, cho 3 ?
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
- GV chốt lại cách tìm số d khi chia 1
số cho 3, cho 9 nhanh nhất
Trang 38⇔ a + b ∈{3 ; 12}.
Ta có a - b = 4 nên a + b = 3 (loại)Vậy a + b = 12 ⇒ a = 8
2,Kĩ năng: : HS biết xác định ớc và bội trong các bài toán thực tế đơn giản
3,Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, bảng phụ
- HS: SGK, SBT, vở ghi
III Tiến trình dạy học
1.kiểm tra bài cũ:
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 ?
2 Bài mới.
Trang 39Hoạt động1
GV: Hãy nhắc lại: Khi nào thì số tự
nhiên a chia hết cho số tự nhiên b ? (b =
Trang 40III Rút kinh nghiệm SAU giờ dạy
3,Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, bảng phụ, phấn màu, bảng số nguyên tố không vợt quá 100
- HS: SGK, SBT, vở ghi
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là ớc, là bội của một số?
- Tìm các ớc của các số: 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6
2 Bài mới:
Hoạt động 1
- GV: Mỗi số 2, 3 , 5 có bao nhiêu ớc?
Mỗi số 4, 6 có bao nhiêu ớc ?
- GV giới thiệu 2, 3, 5 là số nguyên tố