Tìm hiểu chi tiết : nhân vật chính : Sơn Tinh- Thuỷ TinhVì các nhân vật này xuất hiện ở mọi sự việc T tởng, ý nghĩa của chuyện nằm ở 2 nhân vật này?. đ-Hồ Văn Minh –Trờng chuyên đ-Hồ Tô
Trang 1Tiết 1: Con Rồng, cháu Tiên
Bánh chng, bánh giầy Ngày soạn :
a.Mục tiêu :
- Hiểu định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết : Con rồng, cháu tiên và Bánhchng, bánh giầy
- Hiểu ra và hiểu đợc những ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo của haitruyện
GV tìm những chi tiết trong
truyện thể hiện tính chất kỳ lạ
lớn lao, phi thờng về nguồn gốc
và hình dạng của Lạc Long
Quân và Âu Cơ
- GV : Những chi tiết nào thể
hiện hành động của Lạc Long
Quân phi thờng?
I Đọc- Tìm hiểu chung :
1.Đọc văn bản:
- Đoạn 1: Từ đầu đến “ Long Trang”
- Đoạn 2: Tiếp theo đến “ lên đờng”
- Đoạn 3: Phần còn lại
2.Tìm hiểu chú thích:
- Định nghĩa truyền thuyết
- Truyền thuyết là loại truyện dân gian truyềnmiệng, kể về các nhân vật và sự kiện liên quan đếnlịch sử thời quá khứ
- Thờng có yếu tố tởng tợng, kỳ ảo
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân
đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
II Đọc –Tìm hiểu chi tiết văn bản :
1 Những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo về Lạc Long Quân và Âu Cơ:
+ Về sự nghiệp mở nớc :+ Về chuyện sinh nở : cái bọc trăm trứng
+ Những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo : đợc hiểu lànhững chi tiết không có thật, đợc tác giả dân giansáng tạo nhằm mục đích nhất định
Trang 2Hồ Văn Minh –Trờng chuyên Hồ Tông Thốc –Nghệ An
- GV : Từ việc tìm những chi
tiết tởng tợng, kỳ ảo, em hiểu
thế nào là những chi tiết tởng
- GV : Việc kết duyên của
Long Quân và Âu Cơ và việc
Âu Cơ sinh nở có gì lạ? Long
Quân và Âu Cơ chia con nh thế
nào và để làm gì? Theo truyện
này thì ngời Việt là con cháu
của ai?
- Học sinh thảo luận ở lớp :
Truyện Con Rồng, Cháu Tiên có
ý nghĩa gì? Nhằm giải thích
điều gì?
- Chi tiết cái bọc trăm trứng
khẳng định điều gì?
- Học sinh đọc lại lời hẹn của
Long Quân, thể hiện ý nguyện
gì của ngời xa?
nguồn và sự giao lu văn hoá
+ Vai trò của những chi tiết tởng tợng, kỳ ảotrong truyện :
- Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhânvật, sự kiện
- Thần kỳ hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giốngnòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tônkính tổ tiên, dân tộc mình
- Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm
+ Học sinh thảo luận, trả lời:
- Chi tiết tởng tợng, kỳ ảo thể hiện ở chuyện ÂuCơ sinh nở cái bọc trăm trứng
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con để cai quản
và gây dựng đất nớc
- Ngời Việt là Con Rồng, Cháu Tiên
2 ý nghĩa của truyện Con Rồng, Cháu Tiên:
+ Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêngliêng của cộng đồng ngời Việt Từ bao đời ngờiViệt tin vào tính xác thực của những điều “truyềnthuyết” về sự tích tổ tiên và tự hào về nguồn gốc,giòng giống tiên Rồng rất cao quý, linh thiêng củamình
+ Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện
đoàn kết, thống nhất của nhân dân ở mọi miền đấtnớc Ngời Việt Nam, dù miền xuôi hay miền ngợc,
dù ở đồng bằng, miền núi hay ven biển, trong nớchay nớc ngoài đều có chung cội nguồn, đều là con
mẹ Âu Cơ ( đồng bào – cùng một bọc ) , vì vậyphải thơng yêu, đoàn kết
Các ý nghĩa ấy góp phần quan trọng vàoviệc xây dựng, bồi đắp những sức mạnh tinh thầndân tộc
III Ghi nhớ : - SGK trang 8
IV Luyện tập : Học sinh trả lời câu hỏi phần
luyện tập
Câu 1: Truyện “Quả trứng nở ra trăm con ngời”
– Dân tộc Mờng, Truyện “ Quả bầu mẹ” – Dântộc Khơmú
Câu 2: Học sinh kể lại chuyện Con Rồng, Cháu
Tiên với những yêu cầu sau:
+ Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản
+ Cố gắng dùng lời văn ( nói) của mình để kể.+ Kể diễn cảm
Trang 3Bài tập về nhà :
Câu 2,4,5 ( trang 3)
Củng cố –Dăn dò _
- Giáo viên cho học sinh đọc lại
truyện, mỗi học sinh đọc một
Gv hớng dẫn học sinh thảo luận
theo câu hỏi phần “ Đọc hiểu văn
bản”
+ Câu hỏi 1 : Vua Hùng chọn
ngời nối ngôi trong hoà cảnh nào?
với ý định ra sao và bằng hình
thức gì?
+ Câu hỏi 2 : Vì sao trong các
con vua, chỉ có Lang Liêu đợc
thần giúp đỡ?
+ Câu hỏi 3 : Vì sao hai thứ bánh
của Lang Liêu đợc Vua cha chọn
để tế Trời, Đất, Tiên vơng và Lang
Liêu đợc chọn nối ngôi vua?
I Đọc-Tìm hiểu chung :
1 Đọc văn bản:
- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ chứng giám”
- Đoạn 2 : Tiếp theo đến “ hình tròn”
- Đoạn 3 : Phần còn lại
2 Đọc chú thích
II Tìm hiểu chi tiết văn bản :
- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, Vua có thể tập
trung lo cho dân đợc no ấm Vua già, muốn truyềnngôi
- ý của vua: Ngời nối ngôi phải nối tiếp chí
h-ớng vua, không nhất thiết phải con trởng
- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất
một câu đố đặc biệt để thử tài Trong truyện cổ dângian, giải đố là một trong những thử thách đối vớinhân vật
- Trong các Lang, Lang Liêu là ngời thiệt thòinhất
- Tuy là Lang nhng chàng sớm làm việc đồng
áng, gần gũi với dân thờng
- Chàng là ngời duy nhất hiểu đợc ý thần, và thựchiện đợc ý thần Thần ở đây là nhân dân Ai có thểsuy nghĩ về lúa gạo sâu sắc, trân trọng lúa gạo củatrời đất và cũng là kết quả của mồ hôi, công sức conngời nh nhân dân Nhân dân rất quý trọng cái nuôisống mình, cái mình làm ra đợc
- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế ( quý trọngnghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con ngời và
là sản phẩm do chính con ngời làm ra)
Trang 4Hồ Văn Minh –Trờng chuyên Hồ Tông Thốc –Nghệ An
+ Câu hỏi 4 : ý nghĩa của truyền
thuyết “ Bánh chng, bánh giầy”
GV hớng dẫn
- Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu xa: tợng trời, tợng
đất, tợng muôn loài
- Hai thứ bánh hợp ý Vua, chứng tỏ đợc tài đứccon ngời có thể nối chí Vua Đem cái quý nhấttrong trời đất, của đồng ruộng, do chính tay mìnhlàm ra mà tiến cúng Tiên vơng, dâng lên cha thì
đúng là ngời con tài năng, thông minh, hiếu thảo,trân trọng những ngời sinh thành ra mình
- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc sự vật: Haithứ bánh - bánh Chng, bánh Giầy Nguồn gốc nàygắn liền với ý nghĩa sâu xa của hai loại bánh: BánhGiầy tợng trng cho bầutrời, Bánh Chng tợng trngcho mặt đất
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông
Lang Liêu – nhân vật chính, hiện lên nh một ngờianh hùng văn hoá Bánh chng, bánh giầy càng có ýnghĩa bao nhiêu thì càng nói lên tài năng, phẩm chấtcủa Lang Liêu bấy nhiêu
III Ghi nhớ : SGK ( Trang 12 )
- Đơn vị cấu tạo của từ ( tiếng)
- các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
B. Tiến trình dạy học– học
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
Hãy trình bày ngắn ngọn những đặc điểm tiêu biểu của thể loại Truyền Thuyết
Trong truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên em thích chi tiết nào nhất? vì sao?
3 Bài Mới :
Hoạt động 1
Lập danh sách các tiếng và
các từ trong câu sau
Câu văn trên đợc tạo bởi bao
nhiêu từ ? bao nhiêu tiếng?
và / cách/ ăn ở.( Con Rồng, cháu Tiên)
Câu văn đợc tạo bởi 9 từ, 12 tiếng ( có 3 từgồm 2 tiếng)
2 Các đơn vị đợc gọi là từ và tiếng có gì khác nhau?
Tiếng dùng để tạo từ
Trang 5một từ?
GV đa ví dụ, học sinh lập
danh sách từ và tiếng trong câu
một tiếng và từ hai tiếng vào các
cột theo bảng mẫu trong sách
giáo khoa
Hoạt động 4
Phân tích đặc điểm của từ và
đơn vị cấu tạo từ
Dựa vào bảng học sinh đã
lập giáo viên giúp học sinh lần
l-ợt tìm hiểu các nội dung
Đơn vị cấu tạo của Tiếng Việt là tiếng
Theo bậc ( trên dới) : bác cháu, chị em, anh
em, dì cháu, cha con, mẹ con,…
Bài tập 3 (tr.14)
Cách chế biến : Bánh rán, bánh nớng, bánhhấp, bánh nhúng, bánh tráng,…
Trang 6Hồ Văn Minh –Trờng chuyên Hồ Tông Thốc –Nghệ An
Từ láy miêu tả cái gì?
Nghĩ tủi thân, công chúa
út ngồi khóc thút thít
BT5: Thi tìm nhanh các từ láy
Chất liệu làm bánh : Bánh nếp, bánh tẻ, bánh
đậu xanh, bánh khoai, bánh cốm, bánh kem …
Tính chất của bánh : Bánh dẻo, bánh phồng,
Hình dáng bánh : bánh gói, bánh quấn thừng,bánh tai voi, bánh cuốn,…
Bài tập 4 :
Miêu tả tiếng khóc của con ngời
Những từ láy khác có cùng tác dụng : Nức nở,sụt sùi, rng rức,
Bài tập 5:
a) Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hô, ha hả,hềnh hệch,
b) Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léonhéo, lầu bầu,
c) Tả dáng điệu : lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang,ngông nghênh,
Củng cố –Dăn dò -
Tiết 4: giao tiếp, văn bản
và phơng thức biểu đạt a.Mục tiêu
- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh từngbiết
- Hình thành sơ bộ khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu
đạt
B. Tiến trình dạy - học 1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới : + Giới thiệu bài :
Thực tế cuộc sống chúng ta đã
đợc tiếp xúc và sử dụng nhiều
với các loại sách báo, đọc
truyện, viết th, viết đơn… nhng
có thể cha biết gọi chúng là văn
bản hoặc cha biết dùng đúng
mục đích Giờ học hôm nay sẽ
vọng,… cần biểu đạt cho mọi
ngời hay ai đó biết, thì em làm
b) Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm, nguyện vọng
ấy một cách trọn vẹn, ta nói hay viết phải đầy đủ, rõràng ý để ngời khác hiểu (có nghĩa là nói có đầu có
đuôi, mạch lạc, có lý lẽ, )
Trang 7 Khi muốn biểu đạt t tởng,
thay nội dung bài ca dao khác )
Câu ca dao này đợc sáng
tác để làm gì? nó muốn nói lên
vấn đề ( chủ đề ) gì?
Hai câu 6 và 8 liên kết
nhau nh thế nào? ( Về luật thơ
và về ý)
Nh thế đã biểu đạt trọn vẹn
một ý cha? Theo em câu ca dao
đã coi là một văn bản hay cha?
Hoạt động 2
Lời phát biểu của thầy
( cô) hiệu trởng trong lễ khai
giảng năm học mới có phải là
thơ, truyện cổ tích, câu đối,
thiếp mời dự đám cới,… có phải
đều là văn bản hay không?
Từ những ví dụ trên, các
em hiểu thế nào là Văn bản?
hiện đợc hoạt động giao tiếp
c) Đọc câu ca dao và trả lời câu hỏi của giáo viên:
Bầu ơi thơng lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn.
Câu ca dao nhằm khuyên nhủ, nhắc nhở về sự đoànkết, đùm bọc lẫn nhau của con ngời trong cùng mộttập thể, một xã hội, một cộng đồng
Sự liên kết giữa câu 6 và câu 8 rất chặt chẽ:
- Về luật thi : Tiếng thứ 6 của câu 6 vần với tiếngthứ 6 của câu 8 : cùng- chung
- Về ý : Câu ca dao gồm 2 câu:
Câu 1 nói rõ ý khuyên nhủ, chủ đề là đoàn kết thơngyêu
Câu 2 nói rõ thêm vì sao phải đoàn kết, thơng yêugiữa con ngời với con ngời
Câu sau làm rõ ý câu trớc Câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn 1 ý, giữa hai câu văn có chủ đề thống nhất, có sự liên kết chặt chẽ
Câu ca dao là một văn bảnd) Lời phát biểu cũng là văn bản vì là chuỗi lời cóchủ đề Chủ đề lời phát biểu của thầy hiệu trởng thờngnêu thành tích những năm học qua, nêu nhiệm vụ nămhọc mới, kêu gọi, cổ vũ học sinh, GV hoàn thành tốtnhiệm vụ năm học Đây là văn bản nói
e)Bức th là văn bản viết, có thể thức, có chủ đềxuyên suốt là thông báo tình hình và quan tâm đến ng-
ời nhận th
f) Các thiếp mời, đơn từ đều là văn bản vì chúng cómục đích, yêu cầu thông tin và có thể thức nhất định
Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay
viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng ph ơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục
đích giao tiếp.
2 v ăn bản và ph ơng thức biểu đạt văn bản:
Trang 8Hồ Văn Minh –Trờng chuyên Hồ Tông Thốc –Nghệ An
TT Kiểu văn bảnPhơng thức
biểu đạt
Mục đích giao tiếp Ví dụ văn bản cụ thể
1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện Tấm Cám
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật con
ngời
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc Câu ca dao :
Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống, nhớ
cà dầm tơng
4 Nghị luận Bàn luận, nêu ý kiến đánh giá Tục ngữ :
Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
Có hàm ý nghị luận
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất,
phơng pháp Những tờ hớng dẫn sử dụngthuốc, đồ dùng
6 Hành chính
công vụ Trình bày ý muốn, quyết định,thể hiện quyền hạn, trách
nhiệm giữa ngời và ngời
Đơn từ, báo cáo, giấy mời
3 Ghi nhớ:
Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng
ph-ơng tiện ngôn từ
Văn bản là một chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất,
có liên kết, mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục
đích giao tiếp
Có 6 kiểu văn bản thờng gặp với các phơng thức biểu đạt tơng ứng: tự
sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính- công vụ Mỗi kiểuvăn bản có mục đích giao tiếp riêng
II Luyện tập:
1 Các đoạn văn, thơ dới đây thuộc phơng thức biểu đạt nào?
a) Tự sựb) Miêu tả c) Nghị luậnd) Biểu cảm
e) Thuyết minh2.Truyền thuyết “ Con Rồng, Cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản nào ? vì sao embiết nh vậy?
Truyền thuyết “ Con Rồng, Cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản Tự sự vì câuchuyện đã kể lại diễn biến sự việc về thần Lạc Long Quân và Âu Cơ, về triều đại VuaHùng
3 ( SBT 8 )
a) Hai bài ca dao thuộc phơng thức biểu cảm nhằm bộc lộ cảm xúc, cảm thán,
tác giả bài ca mong đợc sự cảm thông.Bài ca dao kể một câu chuyện về 2 nhân vật là
tò vò và nhện : phơng thức tự sự
Củng cố –Dăn dò
-Tiết 5-6 thánh gióng
Trang 9-Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện “Thánh Gióng
Kể lại đợc truyện này
B. Tiến trình dạy - học 1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Thế nào là văn bản? Nêu những kiểu văn bản thờng gặp với các
phơng thức biểu đạt của từng kiểu văn bản
Em hãy tìm, liệt kê và nêu
rõ ý nghĩa của những chi tiết
đó?
Học sinh thảo luận theo
nhóm sau đó trình bày
Lê Trí Viến viết : “ Không
nói là để bắt đầu nói lời quan
trọng, nói lời yêu nớc, lời cứu
nớc”.
Hồ Chí Minh : “ Ai có
súng dùng súng, ai có gơm
dùng gơm, không có gơm thì
dùng cuốc, thuổng, gậy gộc”
Bảy nong cơm, ba nong
cà, uống một ly nớc, cạn đã
khúc sông
( Dị Bản Khắc )
IĐọc Tìm hiểu chung:
- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ năm đấy”
- Đoạn 2 : tiếp theo đến “ cứu nớc”
- Đoạn 3 : phần còn lại
+ Đọc chú thích : chú ý các chú thích khó (1), (2),(10),…
II Tìm hiểu chi tiết văn bản :
1 Hình t ợng ng ời anh hùng làng Gióng
GV : Trong truyện có nhiều nhân vật : bà mẹ, sứgiả, nhà vua, dân làng, Thánh Gióng Nhân vật ThánhGióng là nhân vật chính đợc xây dựng bằng rất nhiềuchi tiết tởng tợng, kỳ ảo và giàu ý nghĩa
Về nguồn gốc ra đời : Sự ra đời thần kỳ(Nhiều diễn bản khác của truyện Thánh Gióng có hàm
ý gắn Gióng với Lạc Long Quân : Long Quân bảo chovua Hùng biết còn 3 năm nữa giặc sẽ đến , lúc đó chongời đi khắp nớc cầu ngời tài giỏi, thần tớng sẽ xuấthiện – Bản kể trong Lĩnh Nam Chích Quái)
Về những đặc điểm nổi bật:
+ Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói
đòi đánh giặc : ca gợi ý thức đánh giặc, cứu nớc; ýthức đánh giặc cứu nớc tạo cho ngời anh hùng nhữngkhả năng, hành động khác thờng, thần kỳ Gióng làhình ảnh của nhân dân, lúc bình thờng thì luôn âmthầm nhng khi nớc nhà gặp cơn nguy hiểm, họ liềnsẵn sàng đáp lời cứu nớc
+ Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc.Gậy săt gãy, nhổ tre bên đờng để đánh giặc : để đánhgiặc ta phải chuẩn bị từ lơng thực, đa cả những thànhtựu văn hoá, kỹ thuật vào cuộc chiến đấu; Gióng đánhgiặc không chỉ bằng vũ khí, mà bằng cả cây cỏ của đấtnớc, bằng gì có thể giết đợc giặc
+ Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé:Gióng lớn lên từ thức ăn, đồ mặc của nhân dân, sứcmạnh dũng sĩ của Gióng đợc nuôi dỡng từ những cáibình thờng, giản dị, nhân dân ta rất yêu nớc, ai cũngmong Gióng lớn nhanh đánh giặc cứu nớc Cả dânlàng đùm bọc, nuôi dỡng Gióng, Gióng đâu chỉ là concủa một bà mẹ, mà là của nhân dân Gióng tiêu biểucho sức mạnh của toàn dân
Trang 10Hồ Văn Minh –Trờng chuyên Hồ Tông Thốc –Nghệ An
Sự vơn vai của Gióng có
liên quan đến truyền thống
truyện cổ dân gian Thời cổ,
nhân dân quan niệm ngời anh
hùng phải khổng lồ về thể
xác, sức mạnh và chiến công
Hãy nêu ý nghĩa của hình
tợng Gióng?
Thảo luận: Truyền thuyết
thờng liên quan đến sự thật
+ Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt để lại vàbay thẳng về trời : Gióng ra đời đã phi thờng thì ra đicũng phi thờng Nhân dân yêu mến trân trọng, muốngiữ mãi hình ảnh ngời anh hùng nên đã để Gióng trở
về với cõi vô biên, bất tử Hình tợng Gióng đợc bất tửhoá bằng cách ấy Bay lên trời, Gióng là non nớc, là
đất trời, là biểu tợng của ngời dân Văn Lang Gióngvẫn sống mãi, đánh giặc xong, không trở về lĩnh th-ởng, Gióng không hề đòi hỏi công danh Dấu tíchchiến công Gióng để lại cho quê hơng, xứ sở
2 ý nghĩa của hình t ợng Gióng:
Gióng là hình tợng tiểu biểu, rực rỡ của ngời anhhùng đánh giặc giữ nớc Trong Văn học dân gian nóiriêng, VHVN nói chung, đây là hình tợng ngời anhhùng đánh giặc đầu tiên, rất tiêu biểu cho lòng yêu nớccủa nhân dân ta
Gióng là ngời anh hùng mang trong mình sứcmạnh của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng nớc, sứcmạnh của tổ tiên thần thánh ( sự ra đời thần kỳ ) sứcmạnh của tập thể cộng đồng (bà con hàng xóm gópgạo nuôi Gióng); sức mạnh của thiên nhiên, văn hoá,
kỹ thuật Hình tợng khổng lồ, đẹp nh Gióng mới nói đợclòng yêu nớc, khả năng và sức mạnh quật khởi củanhân dân ta trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm.Vào thời Hùng Vơng, chiến tranh tự vệ ngày càngtrở nên ác liệt, đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cảcộng đồng
Số lợng và kiểu loại vũ khí của ngời Việt cổ tănglên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến giai đoạn ĐôngSơn
Vào thời vua Hùng, ( chiến tranh tự vệ) c dân Việt
cổ tuy nhỏ nhng đã kiên quyết chống lại mọi đạo quânxâm lợc để bảo vệ cộng đồng
Ghi nhớ : SGK 23
III Luyện tập :
Câu 1 : Cần chú ý mấy điểm
- Hình ảnh đẹp phải có ý nghĩa về nội dung hay vềnghệ thuật
Trang 11H Đ 3
HĐ 4: HD v ề nhà
lý do vì sao học sinh thích
Câu 2 : Hội thi thể thao trong nhà trờng phổ thông
mang tên Hội Khoẻ Phù Đổng vì :+ Đây là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếuniên, học sinh – lứa tuổi của Gióng, trong thời đạimới
+ Mục đích hội thi là khỏe để học tập tốt, góp phầnvào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
-Kiểm tra bài cũ
-Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1
Hãy giải thích các từ “ trợng”,
“tráng sĩ” trong câu văn?
Hai từ trên thờng thấy xuất hiện
trong lời thoại phim nớc nào?
- tr ợng : Đơn vị đo độ dài bằng 10 thớc Trung
Quốc (3,33m) ở đây hiểu là rất cao
- tráng sĩ : ngời có sức lực khoẻ mạnh, chí khĩ
mạnh mẽ, hay làm việc lớn ( tráng : khoẻ mạnh,
to lớn,…; sĩ : trí thức thời xa và những ngời đợctôn trọng nói chung )
Từ mợn tiếng Hán : Sứ giả, giang sơn, gan.
Từ mợn phơng Tây (ngôn ngữ ấn  u): ra-đi-ô,
Trang 12Hồ Văn Minh –Trờng chuyên Hồ Tông Thốc –Nghệ An
Hãy phân loại cách viết của
- Ghi lại các từ mợn có trong
những câu sau đây
- Hãy xác định nghĩa của từng
tiếng tạo thành các từ Hán Việt
b) Hán Việt : gia nhânc) Anh : pôp, in-tơ-netBài 2 : (SGK 26)a) Khán giả khán : xem, giả : ngời thính giả thính : nghe, giả : ngời độc giả độc : đọc ; giả : ngờib) +Yếu điểm :
điểm : điểm ; yếu : quan trọng + yếu lợc
yếu : quan trọng, lợc : tóm tắt + yếu nhân
yếu : quan trọng, nhân : ngờiBài 3: (SGK 26)
a là tên đơn vị đo lờng : mét, lít, ki-lô-mét
Có thể dùng trong các hoàn cảnh giao tiếp thânmật, với bạn bè, ngời thân Cũng có thể viết trongnhững tin trên báo Ưu điểm của chúng là ngắnngọn Tuy nhiên chúng không mang sắc thái trangtrọng không phù hợp trong giao tiếp chính thức.Bài 5 : (SBT.11)
Chú ý từ Hán Việt thờng có sắc thái trang trọngthích hợp với hoàn cảnh trang trọng, nghi lễ
Bài 6 : (SBT , 11)
Đại châu (1) Đại diện (2)
Đại lí (1) Đại biểu (2)
Trang 13- Hãy xác định nghĩa của từ “đại” Đại lộ (1) Tứ đại đồng đờng(3)
Đại dơng(1) Cận đại (4)
Đại ý (1) Hiện đại (4) (1) : lớn
(2) : thay(3) : đời(4) : mới
Tiết 8: tìm hiểu chung về văn tự sự
A- Mục tiêu:
giúp học sinh:
Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự
Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đíchgiao tiếp của tự sự và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự
? vì sao? ( không vì sự việc này
dẫn đến sự việc kia liên kết thành
Truyện “ Thánh Gióng”, các sự việc :
1 Sự ra đời của Thánh Gióng
2 Thánh Gióng biết nói, nhận nhiệm vụ đánhgiặc
3.Gióng lớn nhanh nh thổi4.Gióng vơn vai thành tráng sĩ, cỡi ngựa sắt,mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc
5.Gióng đánh tan giặc6.Gióng lên núi, cởi bỏ giáp sắt bay về trời7.Vua lập đền thờ phong danh hiệu ThánhGióng
8.Những dấu tích còn lại về Thánh Gióng
Kết thúc: những dấu tích còn lại liên
quan đến Thánh Gióng
Các sự việc liên hệ thành chuỗi
GV : Chính những sự việc đợc liên kết thànhchuỗi dẫn đến một kết thúc nh vậy nên ThánhGióng đợc coi là một văn bản tự sự
Tự Sự :
- Kể chuyện
Trang 14Hồ Văn Minh –Trờng chuyên Hồ Tông Thốc –Nghệ An
điểm gì?
Truyện Thánh Gióng giúp ta
tìm hiểu về ai?
Truyện giải thích điều gì?
Qua truyện hiểu đợc một thực
huống nào mục đích nêu vấn đề?
Tình huống nào muốn tìm hiểu về
con ngời, giải thích?
Vậy, Em hiểu thế nào về tự
- Tự sự giúp ngời kể giải thích sự việc, tìm hiểucon ngời, nêu những vấn đề và bày tỏ thái độ
- Trong đời thờng có những tình huống mà taphải sử dụng phơng thức tự sự Ví dụ :
+ Bà ơi, kể chuyện cổ tích (Nêu vấn đề)+ Kể Lan là ngời thế nào ( Tìm hiểu conngời)
+ Vì sao An nghỉ học ( Giải thích)
- Ghi nhớ : SGK
II Luyện Tập :
Bài 1 :(SGK 28)Truyện “ Ông già và Thần Chết”
Có một chuỗi sự việc đợc liên kết chặt chẽ:
1 Ông già đốn củi, mệt, mong gặp thần chết
2 Thần Chết xuất hiện sợ nói chuyệnkhác
ýnghĩa : Khẳng định lòng ham sống sợ chết
(Tình yêu cuộc sống) một cách hóm hỉnh
Bài 2 : (SGK 28)- Bài thơ : Sa Bẫy Bài thơ đợc làm theo phơng thức tự sự vì có mộtchuỗi sự việc đợc trình bày:
- Mây và Mèo bẫy chuột
- Mèo thèm quá liền chui ngay vào bẫy ăntranh phần chuột
Bài 3 : (SGK 29) – Văn bản1) Huế khai mạc trại điêu khắc quốc tế2) Ngời Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm l-ợc
Cả hai văn bản đều có nội dung tự sự vì:
VB 1 : Thuật lại ngắn ngọn sự việc Huế khaimạc trại điêu khắc
VB 2 : Trình bày sự kiện lịch sử của ngời ÂuLạc
Trang 15không? Vì sao? Tự sự ở đây có vai
và Âu Cơ Lạc Long Quân con thần Long Nữ,mình rồng, thờng giúp dân diệt trừ yêu quái, ổn
định cuộc sống Âu Cơ con thần Nông tìm đếnvùng đất Lạc Việt hoa thơm cỏ lạ Hai ngời gặpnhau, nên duyên vợ chồng Âu Cơ đẻ ra bọc trămtrứng, nở thành trăm ngời con Con trởng làmVua, tự xng là Hùng Vơng đóng đô ở PhongChâu, lập triều đại đầu tiên ở đất Việt, đời đời chatruyền con nối Bởi vậy, ngời Việt vẫn tự xng làCon Rồng Cháu Tiên
Tiết 9: sơn tinh, thuỷ tinh.
a Mục tiêu
Giúp học sinh hiểu :
+Truyền thuyết Sơn Tinh – Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện ợng ma lũ thờng xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ
t-+Thể hiện khát vọng của ngời Việt cổ trong việc chinh phục, chếngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống
B Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
- Học sinh: Soạn bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
- Theo em mỗi đoạn thể hiện nội
dung gì? Truyện gắn với thời đại nào
trong lịch sử Việt Nam
- GV giải thích thêm một số từ
khó hiểu
I.Đọc –tìm hiểu chung
Trang 16Hồ Văn Minh –Trờng chuyên Hồ Tông Thốc –Nghệ An
- Học sinh nêu chuỗi sự việc liên
tiếp đợc kể
- Theo em bức tranh trong sách
giáo khoa minh hoạ cho sự việc nào?
Hãy đặt tên cho bức tranh?
Hãy xác định nhân vật chính của
truyện? Sự xuất hiện của nhân vật
chính liên quan đến sự kiện nào? Tại
sao lại có sự liên quan ấy?
- Vì sao Vua Hùng lại băn khoăn
khi kén rể? ( Sơn Tinh – Thuỷ Tinh
ngang tài ngang sức )
- HS tìm chi tiết, GV ghi bảng
GV : Nơi núi cao trùng điệp ngự trị
sức mạnh của thần núi, nơi biển cả
mênh mông ẩn chứa sự phi thờng của
thần nớc Chính sức mạnh, khả năng
phi thờng của họ khiến Vua Hùng phải
băn khoăn không biết chọn ai, khó xử
khi quyết định chọn ngời
Trớc sự băn khoăn đó vua Hùng đã
giải quyết nh thế nào?
Sính lễ có lợi cho Sơn Tinh hay Thuỷ
Tinh ? Vì sao?( GV nhấn mạnh bản kể
trong Lĩnh Nam Chích Quái miêu tả
mặt hai vị thần)
Vì sao Vua Hùng lại có thiện cảm với
Sơn Tinh? ( Nớc và Núi nơi nào có thể
che chở và nuôi sống con ngời ?)
GV : Nói vua Hùng có thiện cảm với
Sơn Tinh có lẽ không sai, bởi hơn ai
hết nhân dân ta hiểu đợc vai trò, vị trí
đầy quan trọng của núi rừng Núi chở
che, rừng bao bọc, nuôi dỡng con ngời
Chia làm 3 đoạn:
- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ mỗi thứ một đôi”
- Đoạn 2 : tiếp theo đến “ thần nớc đành rút
quân” - Sơn Tinh- Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộcgiao tranh của hai vị thần - Đọc nhanh, gấp
Kể tóm tắt:
- Vua Hùng thứ 18 kén chồng cho con gái
- Sơn Tinh- Thuỷ Tinh cùng đến cầu hôn
- Cả hai ngang sức ngang tài- Vua ra sính
III Tìm hiểu chi tiết :
nhân vật chính : Sơn Tinh- Thuỷ TinhVì các nhân vật này xuất hiện ở mọi sự việc
T tởng, ý nghĩa của chuyện nằm ở
2 nhân vật này
a) Vua Hùng kén rể
- Sơn Tinh- Thuỷ Tinh cầu hôn+ Sơn Tinh vẫy tay : nổi cồn bãi, núi đồi Thần Núi ( quyền lực của thần núi)+ Thuỷ Tinh : Hô ma, gọi gió
Trang 17sức ngang tài, song dờng nh nhà vua
đã đặt cả niềm tin vào khả năng và sức
mạnh của Sơn Tinh khi quyết định
thách cới bằng sính lễ
Thuỷ Tinh không lấy đợc Mị Nơng,
điều gì đã xảy ra?
- Thuỷ Tinh thể hiện sức mạnh
ghê gớm nh thế nào trong cuộc giao
tranh? Sc mạnh của Thuỷ Tinh khiến
em liên tởng đến hiện tợng thiên nhiên
nào?
-Tài năng của Sơn Tinh đợc khẳng
định nh thế nào?
- Chi tiết nào thể hiện sức mạnh
bất khả chiến bại của Sơn Tinh ? Vì
sao?
- Chi tiết này khiến em liên tởng
đến hình ảnh nào trong cuộc sống thực
tế chống lại lũ lụt của nhân dân ta?
- Sự chiến thắng của Sơn Tinh tợng
trng cho sức mạnh nào?
- Hai nhân vật Sơn Tinh – Thuỷ
Tinh gây ấn tợng mạnh khiến ngời đọc
nhớ mãi Theo em vì sao vậy?
GV:Đó là sự hình tợng hoá sức tàn
phá của thiên tai lũ lụt, và tinh thần
chống trả, niềm khát khao chinh phục
tự nhiên của nhân dân ta Cuộc giao
tranh của vị thần nớc và thần núi là
bức tranh hoành tráng vừa thực vừa
giàu chất thơ, khẳng định sức mạnh
của con ngời trớc thiên nhiên hoang
dã Tất cả đợc nhân dân huyền thoại
hoá bằng một truyền thuyết đầy hấp
dẫn và giàu ý nghĩa
- Cuộc giao tranh kết thúc nhng mối
thâm thù còn mãi Dân gian nói về
mối thù đó nh thế nào? đó đồng thời
cũng là lời giải thích cho hiện tợng
thiên nhiên nào?
- Sơn Tinh luôn chiến thắng, điều
b) Cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh:
+ Thuỷ Tinh : hô ma gọi gió làm thành
giông bão, rung chuyển đất trời, nớc sông cuồncuộn, ngập tràn nhà cửa, ruộng đồng,
- Sức mạnh ghê gớm tiêu diệt muôn loài
- Hiện tợng thiên tai, lũ lụt, bão dông, điêncuồng hàng năm vào tháng 7, 8 ở khu vực sôngHồng đợc hình tợng hoá thành vị thần ThuỷTinh
+ Sơn Tinh : Bốc đồi, dời núi, dựng thành luỹ
chặn dòng nớc lũ Nớc sông dâng cao bao nhiêu,núi đồi cao bấy nhiêu
- Chi tiết “nớc dâng cao” vừa thể hiện sức mạnhvật chất vừa chứng tỏ ý chí kiên cờng, tinh thầnbền bỉ, sự bình tĩnh đến lạ kỳ của Sơn Tinh.Trong cuộc chiến ấy Sơn Tinh chiến thắng hoàntoàn xứng đáng
-Liên tởng đến những con đê, công việc đắp đê
* Chiến thắng của Sơn Tinh cũng nh hìnhtợng Sơn Tinh tợng trng cho sức mạnh chế ngựthiên tai bão lụt của nhân dân ta
- Sự bất ngờ và lý thú là ấn tợng rõ nhất khi đọctruyện “Sơn Tinh – Thuỷ Tinh” Hai nhân vậttợng trng cho hai sức mạnh, ngự trị hai vùngcách biệt cùng gặp nhau trong cuộc cầu hôn đểrồi giao tranh quyết liệt
2)
ý nghĩa truyện :
+ Giải thích hiện tợng ma gió bão lụt hàngnăm xảy ra ở khu vực sông Hồng vào khoảngtháng 7, 8
+ Phản ánh sc mạnh và ớc mơ chiến thắng thiêntai bão lụt của nhân dân ta
+ Ngợi ca công lao của các Vua Hùng trong việctrị thuỷ dựng nớc
+ Truyện xây dựng đợc những hình tợng nghệthuật kỳ ảo, mang tính tợng trng và khái quátcao
Trang 18Hồ Văn Minh –Trờng chuyên Hồ Tông Thốc –Nghệ An
Núi cao sông hãy còn dài
Ngàn năm báo oán, đời đời đánh
+ Hiện trạng nạn lũ lụt, phá rừng, cháy rừng:
- xảy ra liên tiếp
- thiệt hại về ngời và của+ Chủ trơng:
đúng đắn, thiết thựcthể hiện ý nguyện của cha
ông ta xa: không khuất phục trớc thiên tai dù sứctàn phá của nó khủng khiếp đến đâu Hãy tìmcách chế ngự thiên nhiên bằng tinh thần ý chícủa mình
Kể tên truyện < Học sinh tự làm.>
Tiết 10 nghĩa của từ
A Mục tiêu
Học sinh nắm đợc -Thế nào là nghĩa của từ
- Một số cách giải nghĩa của từ
Kiểm tra bài cũ
Phân biệt từ mợn, từ thuần Việt,
Bà Huyện Thanh Quan
Giới thiệu bài mới
-Tập quán : thói quen của một cộng đồng ( địa phơng,
dân tộc,) đợc hình thành lâu đời trong đời sống, đợcmọi ngời làm theo
-Lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm -Nao núng : lung lay, không vững lòng tin ở mình
nữa
Nhận xét :
Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận : bộ phận từ cần giảithích và bộ phận giải thích từ
Trang 19Bé phËn nµo nªu lªn ý nghÜa cña
2.Mçi d·y gäi 2 häc sinh lªn
b¶ng, gi¸o viªn ®a ra mét d·y
tõ : 1 häc sinh gi¶i nghÜa, häc
sinh kia ®o¸n tõ
- NghÜa cña tõ g¾n víi néi dung trong m« h×nh
Trang 20đ-Hồ Văn Minh –Trờng chuyên đ-Hồ Tông Thốc –Nghệ An
Giải nghĩa từ “mất” nh nhân vật Nụ: “Không biết ở
đâu” trong trờng hợp này là không đúng : Vì ống vôi
bị rơi xuống đáy sông, không thể tìm lại đợc có nghĩa
là không còn đợc sở hữu nên dù biết là ở đáy sôngvẫn là bị mất
Giúp học - Nắm đợc hai yếu tố then chốt của văn tự sự : Sự việc và nhân vật
- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự : Sự việc quan hệ vớinhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhânvật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là ngời làm ra sự việc, hành động, vừa làngời đợc nói tới
Trang 21? Xem xét các sự việc trong truyện
Sơn Tinh- Thuỷ Tinh?
6.Hai bên giao chiến hàng tháng
trời, cuối cùng Thuỷ Tinh thua, rút
về
7.Hằng năm Thuỷ Tinh lại dâng
n-ớc đánh Sơn Tinh, nhng đều thua
?Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự
việc phát triển, sự việc cao trào, và
sự việc kết thúc trong các sự việc
?Có thể bỏ bớt sự việc cao trào (6)
đi đợc không? Vì sao?
?Cho biết các sự việc kết hợp theo
quan hệ nào? Có thể thay đổi trật tự
trớc sau của các sự việc ấy không?
( Phần nay giáo viên ghi bảng đảo
trật tự trớc sau của các sự việc )
?Trong truyện Sơn Tinh đã thắng
Thuỷ Tinh mấy lần? Điều đó thể
hiện ý nghĩa gì?
Hoạt động 2
GV: Truyện hay phải có sự việc
cụ thể, chi tiết, phải nêu rõ 6 yếu tố
- Nếu kể lại chuyện “Sơn Tinh
– Thuỷ Tinh” mà chỉ gồm 7 sự
việc nh vậy, truyện có hấp dẫn
không? Vì sao?
* Học sinh thảo luận, trả lời để
hiểu rõ sự thú vị, sức hấp dẫn, vẻ
đẹp của truyện nằm ở các chi tiết
thể hiện 6 yếu tố đó
Theo em có thể xoá bỏ thời gian và
địa điểm trong truyện này đợc
không? Vì sao? Việc giới thiệu Sơn
Tinh có tài có cần thiết không? Nếu
bỏ sự việc nhà Vua ra điều kiện
kén rể đi có đợc không? Việc Thuỷ
Tinh nổi giận có lý không? Lý ấy ở
những sự việc nào?
Hoạt động 3:
tự sự 1) Sự việc trong văn tự sự :
a- Xem xét các sự việc trong truyện Sơn Tinh- ThuỷTinh
+ Sự việc khởi đầu (1); sự việc phát triển (2),(3),(4),(5); sự việc cao trào (6); sự việc kết thúc (7).+ Không thể bỏ bớt sự việc nào trong chuỗi sựviệc trên vì nh vậy sẽ thiếu tính liên tục, vì sự việcsau đó không đợc giải thích rõ
+Không thể thay đổi trật tự trớc sau của các sựviệc vì chúng đợc sắp xếp theo một trật tự có ýnghĩa, kết hợp với nhau theo quan hệ nguyên nhân– hệ quả : sự việc trớc giải thích lý do cho sự việcsau Cả chuỗi sự việc khẳng định chiến thắng củaSơn Tinh
+ Trong truyện Sơn Tinh đã thắng hai lần và mãimãi, năm nào cũng thắng Đó là chủ đề ca gợi chiếnthắng lũ lụt của Sơn Tinh
b Truyện hay phải có sự việc cụ thể, chi tiết,phải nêu rõ 6 yếu tố:
- Ai làm ( nhân vật là ai)
- Việc xảy ra ở đâu ( địa điểm)
- Việc xảy ra lúc nào ( thời gian)
- Việc diễn biến nh thế nào ( quá trình)
- Việc xảy ra do đâu ( nguyên nhân)
- Việc kết thúc nh thế nào ( kết quả)
Nếu bỏ sự việc Vua Hùng ra điều kiện kén rể đi thì
sự việc giới thiệu về tài của hai vị thần sẽ giảm bớthấp dẫn, và sẽ không giải thích rõ đợc nguyên nhâncủa xung đột ngay gắt, quyết liệt giữa hai vị thần.c- Sự việc và chi tiết trong văn bản tự sự đ ợc lựachọn cho phù hợp với chủ đề, t t ởng muốn biểu đạt.-Sự việc trong truyện phải có ý nghĩa, ngời kể nêu
sự việc nhằm thể hiện thái độ yêu ghét của mình.-Chi tiết chứng tỏ ngời kể có thiện cảm với Sơn
Trang 22Hồ Văn Minh –Trờng chuyên Hồ Tông Thốc –Nghệ An
GV: Sự việc và chi tiết trong văn
bản tự sự đợc lựa chọn cho phù hợp
với chủ đề, t tởng muốn biểu đạt
?Hãy cho biết sự việc nào thể hiện
mối thiện cảm của ngời kể đối với
- Sơn Tinh thắng liên tục: lấy đợc vợ, thắng nhữngnăm về sau
- Nếu Thuỷ Tinh thắng thì Vua Hùng và thần dâncủa ngời phải gập chìm trong nớc lũ Từ đó ta thấycâu chuyện kể ra nhằm khẳng định Sơn Tinh vàVua Hùng
Mị Nơng Mị Nơng CongáiVuaHùng
Lạc Hầu Lạc Hầu
Trang 23?Nêu các việc làm của nhân vật
trong truyện “ Sơn Thuỷ T inh”
BT VN: BT2/39
Nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đợc kể ra ở nhiềuphơng diện nhất, kể bằng cách gọi tên, lai lịch, tàinăng, việc làm,… nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh thểhiện đợc chủ đề, t tởng truyện Hai nhân vậtchính
Những nhân vật còn lại chỉ đợc nói qua hoặc chỉ
đợc nhắc tên, có vai trò hỗ trợ cho hoạt động của hainhân vật chính Nhân vật phụ
Ghi nhớ : SGK 38
- Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày một cách cụ thể:
sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể, do nhânvật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kếtquả,… Sự việc trong văn tự sự đợc sắp xếp theo mộttrật tự, diễn biết sao cho thể hiện đợc t tởng mà ngời kểmuốn biểu đạt
- Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiện các sự việc và
là kẻ đợc thể hiện trong văn bản Nhân vật chính đóngvai trò chủ yếu trong việc thể hiện t tởng của văn bản.Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động Nhânvật đợc thể hiện qua các mặt : tên gọi, lai lịch, tính nết,hình dáng, việc làm,…
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
- Học sinh: Soạn bài
Trang 24Hồ Văn Minh –Trờng chuyên Hồ Tông Thốc –Nghệ An
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới : GVGiới thiệu bài :
Vì sao đức Long Quân cho
nghĩa quân Lam Sơn mợn gơm
GV:3 lần thả lới, theo dân gian, là
con số nhiều Tăng sức hấp
dẫn cho chi tiết và cho câu
chuyện Cây Đa : Trong tín
ng-ỡng dân gian Việt Nam, cây đa là
cây thần, cây thiêng
?Trong truyện có nhiều chi tiết lạ
về cách Long Quân cho mợn gơm
Hãy chỉ ra những chi tiết ấy? Em
hiểu những chi tiết ấy có ý nghĩa
gì?
I Đọc- tìm hiểu chung văn bản :
Truyện chia thành 2 phần :
Phần 1 : Từ đầu đến “ đất nớc” : Long Quân cho
nghĩa quân mợn gơm thần để đánh giặc
Phần 2 : đoạn còn lại : Long Quân đòi gơm sau
khi đất nớc hết giặc
Tìm hiểu chú thích :
Chú ý các chú thích (1),(3),(4),(6),(12)
II Tìm hiểu chi tiết văn bản:
* Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn m ợn g -
ơm thần:
Giặc Minh đô hộ nớc ta, làm nhiều điềubạo ngợc, nhân dân căm giận chúng tận xơngtuỷ
ở vùng Lam Sơn, nghĩa quân nổi dậychống lại chúng, nhng buổi đầu thế lực còn yếu,nhiều lần bị thua
Đức Long Quân cho mợn gơm thần đểgiết giặc Cuộc khởi nghĩa của nghĩa quân đợcthần thánh, tổ tiên ủng hộ, giúp đỡ
* Cách Lê Lợi nhận đ ợc g ơm thần:
-Chàng Lê Thận bắt đợc lỡi gơm dới nớc Lê Thậnthả lới 3 lần, lỡi gơm vẫn vào lới Chàng gia nhậpnghĩa quân khởi nghĩa Lam Sơn Lỡi gơm khi gặpchủ tớng Lê Lợi thì sáng rực lên hai chữ “ thuậnthiên” (thuận theo ý trời) Lê Lợi cùng mọi ngờixem gơm nhng không biết đó là báu vật
-Chủ tớng Lê Lợi trên đờng bị giặc đuổi, thấy “ ánhsáng lạ” – chính là chuôi gơm chạm ngọc ở ngọncây đa, đã lấy chuôi gơm đó về
Khi đem tra gơm vào chuôi thì vừa nh in
Lê Thận nâng gơm lên đầu, dâng lên Lê Lợi : “
Đây là Trời có ý phó thác …”
* ý nghĩa cách Long Quân cho m ợn g ơm thần :
- Đợc lỡi gơm dới nớc, đợc chuôi gơm trên rừng :khả năng đánh giặc cứu nớc của nhân dân có ở khắpnơi, từ miền sông nớc đến vùng rừng núi, miền ng-
ợc, miền xuôi cùng đánh giặc
- Các bộ phận của thanh gơm rời nhau nhng khi ráplại thì “vừa nh in” điều đó thể hiện nguyện vọngcuả nhân dân đồng lòng đánh giặc
- Lê Lợi đợc chuôi gơm, Lê Thận dâng gơm cho LêLợi : khẳng định đề cao vai trò minh chủ, chủ tớngcủa Lê Lợi Gơm sáng ngời lên hai chữ “ thuận
Trang 25GV:Ta nhớ lại âm vang tiếng của
cha ông : “ kẻ miền núi, ngời miền
biển, khi có việc thì giúp đỡ lẫn
nhau, đừng quên lời hẹn.” Nhờ có
gơm thần, nhuệ khí của nghĩa quân
ngày càng tăng, uy danh của nghĩa
quân vang dậy khắp nơi, đánh tan
không còn bóng tên giặc nào trên
đất nớc
Học sinh đọc : “ Từ đó nhuệ khí…”
?Hãy chỉ ra sức mạnh của gơm
thần đối với nghĩa quân Lam Sơn?
?Khi nào Long Quân cho đòi gơm?
ý nghĩa của truyện ?
GV : Chủ tớng của cuộc khởi nghĩa
là Lê Lợi, dới là Lê Thận ( tiêu
biểu cho nghĩa quân) xuất thân là
ngời đánh cá, Đức Long Quân tợng
trng cho tổ tiên, hồn thiêng của dân
nghĩa Tất cả những chi tiết đó nói
lên ý nghĩa ngợi ca tính chất nhân
dân, toàn dân, chính nghĩa của
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
GV : Tuy Lê Lợi không thuộc
dòng dõi Vua chúa nhng bằng cách
gắn Lê Lợi với Long Quân, Lê Lợi
đợc nghĩa quân tôn làm chủ tớng,
truyền thuyết này đã tôn vinh Lê
Lợi, gây thanh thế cho cuộc khởi
nghĩa và củng cố uy thế nhà Lê sau
khởi nghĩa
? Em biết còn truyền thuyết
muốn của dân Trời tức là dân tộc, nhân dân đã giaocho Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơn trách nhiệm
đánh giặc Gơm chọn ngời, chờ ngời mà dâng
2 Phần 2:
a) Hoàn cảnh Long Quân đòi g ơm:
- Đất nớc, nhân dân đã đánh đuổi đợc giặc Minh
- Chủ tớng Lê Lợi đã lên ngôi vua và dời đô vềThăng Long
b) Cách đòi g ơm và trao lại g ơm thần:
Nhân dịp vua Lê Lợi ngự thuyền rồng dạo chơi trên
hồ Tả Vọng, một năm sau khi đuổi hết giặc Minh,Long Quân sai Rùa Vàng lên đòi lại gơm thần
Khi thuyền vua đến giữa hồ, Rùa Vàng nhô lên,Vua thấy lỡi gơm thần đeo bên ngời bỗng động đậy.Rùa tiến đến thuyền đòi gơm “……” Vua trao g-
ơm, rùa đớp lấy và lặn xuống nớc
3.ý nghĩa của truyện :
- Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân, và chínhnghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Đề cao suy tôn Lê Lợi và nhà Lê
Giải thích nguồn gốc tên gọi hồ HoànKiếm
.Nhiều truyền thuyết Việt Nam có hình ảnhRùa Vàng Thần giúp Long Quân nhận lại gơm đểthực hiện t tởng yêu hoà bình của nhân dân ta
Thần Kim Quy trong truyền thuyết ViệtNam tợng trng cho tổ tiên, khí thiêng sông núi, t t-ởng, tình cảm, trí tuệ của nhân dân
ơm thống nhất và hội tụ t tởng, tình cảm, sức mạnhcủa toàn dân trên mọi miền đất nớc
Bài 3: Lê Lợi nhận gơm ở Thanh Hoá nhng lại trả
gơm ở hồ Gơm- Thăng Long Nếu trả gơm ở ThanhHoá, ý nghĩa của truyện sẽ bị giới hạn Vì lúc này,
Lê Lợi đã về kinh thành Thăng Long là thủ đô, tợngtrng cho cả nớc Việc trả gơm diễn ra ở hồ Tả Vọngcủa kinh thành Thăng Long mới thể hiện đợc hết t t-
Trang 26Hồ Văn Minh –Trờng chuyên Hồ Tông Thốc –Nghệ An
nào ở nớc ta cũng có hình ảnh Rùa
Vàng?
?Theo em, hình tợng Rùa
Vàng tợng trng cho ai và cho cái
gì ?
Hoạt động 3
Vì sao tác giả dân gian không để
cho Lê Lợi trực tiếp nhận gơm và
chuôi gơm cùng một lúc ?
Nếu Lê Lợi trả gơm ở Thanh Hoá
thì ý nghĩa của câu chuyện sẽ khác
a Mục tiêu - Giúp học sinh :
- Nắm đợc chủ đề và giàn bài của bài văn tự sự Mối quan hệgiữa sự việc và chủ đề
- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự
Học sinh đọc bài văn và trả lời
câu hỏi
Sự việc trong thân bài thể hiện
chủ đề hết lòng yêu thơng cứu giúp
ngời bệnh nh thế nào?
Vấn đề đó đợc thể hiện trực tiếp
ở câu văn nào? Ngoài ra, vấn đề của
cốt truyện còn đợc thể hiện gián tiếp
qua việc làm, hành động nh thế nào?
I T ìm hiểu chủ đề và dàn bài của văn tự sự:
a ở phần thân bài , Tuệ Tĩnh làm 2 việc Từ chốiviệc chữa bệnh cho ngời nhà giàu trớc, vì bệnh ông
ta nhẹ Chữa ngay cho con trai ngời nông dân vìbệnh chú bé nguy hiểm hơn Từ chối chữa cho ôngnhà giàu trớc để chữa bệnh cho ngời nghèo
Vấn đề đặt ra: Ca ngợi tấm lòng thơng yêu vàhết lòng vì ngời bệnh của danh y lỗi lạc đờiTrần Tuệ Tĩnh
Câu văn “ Ông chẳng những là ngời hết lòngthơng yêu giúp đỡ ngời bệnh”
Ngoài ra, còn thể hiện ở việc làm, thái độ củanhân vật: “dứt khoát trả lời”, đi chữa bệnhngay “chẳng kịp nghỉ ngơi”
Trang 27Đó chính là chủ đề của truyện.
Vậy theo em chủ đề là gì?
Hãy liệt kê những sự việc trong
thân bài
Cả ba sự việc này nói lên phẩm
chất gì của Tuệ Tĩnh?
Nh vậy những sự việc ở thân bài
và chủ đề có quan hệ nh thế nào?
Trong 3 tên truyện đã cho
(SGK 45 – 2c ), tên nào phù hợp,
nêu lý do?
Cho biết bài văn tự sự gồm mấy
phần? Mỗi phần thực hiện yêu cầu
ngời kể muốn đặt ra trong cốt truyện
b Sự việc trong phần thân bài
Tuệ tĩnh nhận lời đi chữa bệnh cho một nhàquí tộc
Chuẩn bị đi có một ngời nông dân khiêngcon bị gãy đùi đến Tuệ Tĩnh hoãn chuyến đi
và chữa cho đứa bé trớc
Chữa xong, trời đã sập tối ông vội vã đi chữabệnh cho nhà quí tộc, không kịp nghỉ ngơi
3 sự việc cho thấy Tuệ Tĩnh là ngời hết lòngvì ngời bệnh, chữa bệnh không vì tiền bạc, khôngham trả ơn
Kết luận 2:
+ Những sự việc đem kể phải thống nhất vớichủ đề của câu chuyện
+ Nhan đề của truyện có mối quan hệ với chủ
đề của truyện, một phần nào đó bộc lộ chủ đề củatruyện
cả 3 tên truyện đều thích hợp nhng sắc tháikhác nhau
(2) “ tấm lòng” nhấn mạnh khía cạnh tình cảmcủa Tuệ Tĩnh
(3) “ y đức” nhấn mạnh đạo đức nghề nghiệp(1) nêu lên tình huống buộc phải lựa chọn, qua
đó thể hiện phẩm chất cao đẹp của danh y TuệTĩnh
c Dàn bài của bài văn tự sự : Dàn bài của bài văn tự sự gồm 3 phần:
- Mở bài : Giới thiệu chung về nhân vật, sự
việc
- Thân bài : kể diễn biến sự việc
- Kết bài : kể kết cục của sự việc.
Ghi nhớ : SGK 45 III Luyện tập :
+ Thân bài: “ Ông ta …hai mơi nhăm roi”
+ Kết bài : “ Nhà vua… một nghìn rúp”
Trang 28Hồ Văn Minh –Trờng chuyên Hồ Tông Thốc –Nghệ An
Truyện này với truyện “ Tuệ
Giống nhau : đầy đủ 3 phần: mở bài, thân bài,
kết bài Các sự việc có kịch tính, kết thúc truyệnbất ngờ, có hậu
Khác nhau : Mở bài của “ Tuệ Tĩnh” nói rõ
ngay chủ đề Mở bài của “ Phần thởng” chỉ giớithiệu tình huống Kết bài của “ Tuệ Tĩnh” có sứcgợi, truyện hết thì thầy thuốc lại bắt đầu một cuộcchữa bệnh mới; kết bài của “ Phần thởng” là viênquan bị đuổi ra, còn ngời nông dân đợc thởng
Sự việc thú vị : Lời cầu xin phần thởng lạ lùng
và kết thúc bất ngờ, ngoài dự kiến của viên quan
và của ngời đọc, nói lên sự thông minh, tự tin, hómhỉnh cuả ngời nông dân
Rút kinh nghiệm
Tiết 15, 16 : tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
Viết bài tập làm văn số một - ở nhà Ngày soạn :
KIểm tra bài cũ :
1.Chủ đè tronmg bài văn tự sự là
gì ?
2 Dàn bài của bài văn tự sự
gồm mấy phần ? Nhiệm vụ từng
phần là gì ?
Hoạt động 1
GV viết 6 đề lên bảng
Lời văn đề (1) đa ra yêu cầu
gì? những chữ nào trong đề cho em
nghiêng về tờng thuật, đề nào
nghiêng về kể ngời, đề nào kể việc
I Đề, tìm hiểu đề và cách làm văn tự sự :
1 Đề văn tự sự :
Yêu cầu của đề (1):
+ Kể+ Câu chuyện em thích+ Bằng lời văn của em
Trang 29t-bớc tìm hiểu đề Tìm hiểu đề là phải
làm những việc gì?
Hoạt động 2
Truyện “ Thánh Gióng”
Đề đã đa ra những yêu cầu
nào buộc em phải thực hiện? Em
hiểu yêu cầu ấy nh thế nào?
Thích nhân vật nào? sự việc
nào? Truyện biểu hiện chủ đề gì?
Kể chuyện quan trọng nhất là
xác định chỗ bắt đầu và kết thúc
Kết luận 1 : Khi tìm hiểu đề văn tự sự
thì phải tìm hiểu kỹ lời của đề để nắm vững yêucầu của đề bài
+ việc Gióng lớn nhanh trở thành tráng sĩ
ý nghĩa ( chủ đề ) : ca gợi ngời anh hùng
làng Gióng, ca gợi sức mạnh của nhân dân trongviệc chống giặc ngoại xâm
c) Lập giàn ý là sắp xếp sự việc gì nên kể trớc,việc gì kể sau để ngời đọc theo dõi đợc câu chuyện
và hiểu đợc ý định của ngời viết
+ Mở bài: Giới thiệu nhân vật
Đời Vua Hùng thứ 6, ở làng Gióng có hai vợchồng ông lão sinh đợc một con trai, đã lên ba màvẫn không biết đi, biết nói, biết cời
+ Thân bài : Trình bày diễn biến sự việc
Thánh Gióng bảo vua làm ngựa sắt, roisắt
Gióng ăn khỏe, lớn nhanh
Khi ngựa săt, roi sắt đợc đem đến, Gióngvơn vai lớn bổng thành tráng sĩ, cỡi ngựa cầmroi ra trận
Thánh Gióng xông trận đánh giặc
Roi gãy thì lấy tre làm vũ khí
Thắng giặc, Gióng cởi giắp sắt, cỡi ngựabay về trời
+ Kết bài: Vua nhớ công ơn, phong là Phù Đổng
Thiên Vơng và lập đền thờ ngay ở quê nhà
Trang 30Hồ Văn Minh –Trờng chuyên Hồ Tông Thốc –Nghệ An
Ghi nhớ : SGK 48
II Luyện tập :
Lập giàn ý cho đề bài sau:
Kể lại truyền thuyết : “ Bánh chng, Bánh giầy”
bằng lời văn của em
+ Mở bài : Lang Liêu là con thứ của vua Hùng
Đặc điểm nhân vật : chăm chỉ làm lụng
Sự việc : Vua muốn truyền ngôi nhng chabiết lựa chọn ai
+ Thân bài :
Các lang tìm sơn hào, hải vị
Lang Liêu nằm mơ thấy thần mách bảo :lấy gạo và đỗ xanh, lá dong làm bánh
Lang Liêu dâng 2 thứ bánh, vua vừa ý.+ Kết bài : + Lang Liêu đợc chọn làm ngời nốingôi
+ Từ đó có tục làm bánh chng,bánh giầy và ngày Tết
Hoạt động 4 : Hớng dẫn về nhà :
- Làm bài văn số 1 : Em hãy kể lại một câu chuyện đã học mà em thích nhất
* Yêu cầu : Hs tìm hiểu ỳ, lạp dàn ý gồm 3 phần : Mở bài – Thân bài – Kết bài
+ Mở bài : Giới thiệu nhân vật
( Tình huống truyện )
+ Thân bài : Diến biến sự việc
+ Kết bài : Sự việc kết thúc
( Nêu ý nghĩa của chuyện )
-> Chú ý : Khi chọn truyện để kể , chọn câu chuyện ngắn ít phức tạp , xác định rõnhân vật , sự viêc khởi đầu , kết thúc có ý nghĩa
- Dùng từ chính xác diễn đạt lu loát , kể chuyện hay , hấp dẫn , biết lồng cảm xúckhi kể
* Về nhà soạn bài Sọ Dừa
Tiết 17,18 bài viết tự làm
Tiết 19 : từ nhiều nghĩa và
hiện tợng chuyển nghĩa của từ Ngày soạn :
Ngày dạy :
a Mục tiêu :
Học sinh cần nắm đợc:
Khái niệm từ nhiều nghĩa
Hiện tợng chuyển nghĩa của từ
Trang 311 Bài tập 1 : Từ “chân” có các nghĩa nào?
Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay độngvật, dùng để đi, đứng.( đau chân, nhắm mắt đa chân)
Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, tiếp giáp
và bám chặt vào mặt nền : chân tờng, chân núi, chânrăng,…
Từ “chân” có nhiều nghĩa
2 Bài tập 2 : Tìm thêm một số từ có nhiều nghĩa.
Mắt thì ngày cũng nh đêm, lúc nào cũng lờ
đờ, thấy hai mi nặng trĩu nh buồn ngủ mà không ngủ
đợc
Những quả na đã bắt đầu nở mắt
Gốc bàng to quá, có những cái mắt to hơn gáodừa
Điểm chung giữa các nghĩa là:
“ chỗ lồi lõm, hình tròn hoặc hình thoi”
3.Bài tập 3 :
Từ chỉ có 1 nghĩa : luật, học sinh, toán học, gỗ,
KL : Từ có thể có một hay nhiều nghĩa
II Hiện t ợng chuyển nghĩa của từ :
Ví dụ : đầu, mắt, lỡi
Tìm các ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng:
Trang 32Hồ Văn Minh –Trờng chuyên Hồ Tông Thốc –Nghệ An
Học sinh dựa vào những
nghĩa bên để xác định nghĩa của
từ bụng trong từng câu đã cho
Học sinh đọc kỹ từng
câu, xác định nghĩa của từ “
chín” trong câu rồi điền số
thích hợp vào ô trống
+ đầu đầu bàn, đầu làng, đầu đờng,…
+ mắt mắt tre, mắt dứa, mắt bão,…
+ lỡi lỡi dao, lỡi liềm, lỡi cày,…
Bài 3 ( SGK 57 )
Những từ có khả năng vừa chỉ công cụ làmviệc, vừa chỉ việc sử dụng công cụ đó : cuốc, cày, bừa,cào, bào,…
Những từ vừa có khả năng chỉ hành động vừachỉ đơn vị – nh kết quả của hành động đó: gói, nắm,bó,
Xây dựng đợc một đoạn văn giới thiệu và kể sinh hoạt hàng ngày
Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thờng dùng trong việc giới thiệu nhânvật, sự việc, kể việc, nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vậndụng để xây dựng đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể việc
Trang 33 Học sinh đọc lại các đoạn
văn và trả lời câu hỏi
Hãy cho biết mỗi đoạn văn
biểu đạt ý chính nào? Tại sao
ng-ời ta gọi đó là câu văn chủ đề?
1 Lời văn giới thiệu nhân vật:
Đoạn (1) gồm có hai câu, mỗi câu giới thiệu hai
ý rất cân đối, đầy đủ, không thừa, không thiếu
VD : Hùng Vơng thứ 18 có một ngời con gái tên
là Mị Nơng, ngời đẹp nh hoa, tính nết dịu hiền.( một
ý giới thiệu về Hùng Vơng, một ý giới thiệu về MịNơng.)
Cách giới thiệu hàm ý đề cao, khẳng định MịNơng ngời đẹp nh hoa,… vua cha muốn kén một ng-
ời chồng thật xứng đáng
Đoạn 2 gồm 6 câu Câu văn trên thờng dùng chữ
“ là”, “ có” , Đoạn (2) mỗi câu có nhiều động từ gây
ấn tợng mau lẹ
KL 1 :
Khi kể ngời thì có thể giới thiệu tên, họ, lailịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa củanhân vật
Khi kể về việc thì kể các hành động, việclàm, kết quả và sự thay đổi do các hành động ấy
đem lại
2 Lời văn kể việc :
Đoạn văn gồm rất nhiều động từ chỉ hành độngcủa nhân vật, các hành động đợc kể theo thứ tự trớcsau, có sự thay đổi trong hành động của nhân vật
KL 2 : Khi kể việc thì kể về các hành động, việc
làm, kết quả và sự đổi thay do các hành động ấy
có trớc, có sau, có dẫn dắt thì ngời đọc mới cảm đợc
Đoạn (2) biểu đạt ý : có hai ngời đến cầuhôn, đều có tài lạ nh nhau, đều xứng đáng làm rểVua Hùng Muốn nói đợc ý này thì phải giới thiệutừng ngời, phải dẫn dắt Họ đều có tài nhng khônggiống nhau
Đoạn (3) biểu đạt ý : Thuỷ Tinh dâng nớc
đánh Sơn Tinh Muốn diễn đạt ý này, ngời kể phải
Trang 34Hồ Văn Minh –Trờng chuyên Hồ Tông Thốc –Nghệ An
GV nói rõ hơn về câu chủ
đề
GV giúp học sinh rút ra
những điều đáng ghi nhớ
Mỗi đoạn văn kể về điều gì?
Hãy gạch dới câu chủ đề có ý
quan trọng nhất của mỗi đoạn
Các câu triển khai theo thứ tự
kiểu câu giới thiệu nhân vật đã
biết Mỗi học sinh viết ít nhất một
câu vào giấy, GV kiểm tra xem
học sinh có làm hay không, gọi
học sinh đọc, đánh giá, sửa lại
nếu sai
GV gợi ý học sinh : bắt đầu
viết từ khi xứ giả dắt ngựa, roi sắt
tới, Thánh Gióng vơn vai thành
Bài 1 (SGK 60 )
Đoạn (a): ý của đoạn thể hiện ở câu : “ cậuchăn bò rất giỏi”, đợc thể hiện ở một số ý phụ nhsau:
Chăn suốt ngày từ sáng đến tối
Dù nắng, ma nh thế nào bò đều đợc cho
ăn căng bụng
Đoạn (b) ý nói về hai cô chị hay hắt hủi SọDừa, cô út hiền lành, đối xử với Sọ Dừa tử tế Muốnnói đợc ý này phải dẫn dắt từ chỗ : “ Ngày mùa, tôi
tớ ra đồng làm cả”, nghĩa là do thiếu ngời, con gáiphú ông cũng phải làm việc đa cơm cho Sọ Dừa.Nếu không ngời ta sẽ thắc mắc : Phú ông giàu thế,tôi tớ đâu mà bắt ba cô con gái đa cơm cho đứa chănbò? Câu (1) đóng vai trò dẫn dắt, giải thích
Đoạn (c) ý chính của đoạn này là nói “ tínhcô còn trẻ con lắm” Các câu sau nói rõ cái tính trẻcon ấy biểu hiện nh thế nào
Bài 3 ( SGK 60 )
VD : Tuệ Tĩnh là một thầy thuốc rất thơng ngời.Một lần, ông sắp đi xem bệnh cho một nhà quý tộctrong vùng, thì bất ngờ có hai vợ chồng nông dânkhiên đứa con bị ngã gãy đùi đến, mếu máo xin ôngchạy chữa,
Bài 4 ( SGK 60 )
Khi sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến,chú bé vùng dậy, vơn vai một cái bỗng biến thànhmột tráng sĩ mình cao hơn trợng, oai phong, lẫm liệt.Tráng sĩ mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt, nhảy lên mìnhngựa Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng
đến nơi có giặc, đánh hết lớp này đến lớp khác, giặcchết nh rạ
Trang 35h Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
i Học sinh: Soạn bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Ngời vợ mang thai mấy năm rồi sinh con trai
Sớm mồ côi cha mẹ, Thạch Sanh tự kiếm sống nuôithân Đợc thần dạy võ nghệ, và truyền các phép thầnthông
Ngời hàng rợu Lý Thông gạ Thạch Sanh kết nghĩaanh em để lợi dụng
Thạch Sanh đi canh miếu thờ thay Lý Thông, chémchằn tinh đem về
Lý Thông lừa chàng lấy đầu yêu quái nộp vua để
Trang 36Hồ Văn Minh –Trờng chuyên Hồ Tông Thốc –Nghệ An
Sự ra đời và lớn lên của
Thạch Sanh có gì khác
th-ờng?
Qua chi tiết này, nhân
dân ta muốn thể hiện điều
Thạch Sanh lấy công chúa
Tức giận không lấy đợc công chúa, hoàng tử các nớc
ch hầu đem quân đánh nớc ta
Thạch Sanh dùng tiếng đàn và niêu cơm thần quyphục quân sĩ 18 nớc Chàng đợc vua nhờng ngôi
II Tìm hiểu chi tiết văn bản :
Nhân vật Thạch Sanh
a) Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh :
Sự bình thờng :+ Là con của gia đình nông dân tốt bụng
+ Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi
Sự khác thờng :+ Ra đời do Ngọc Hoàng sai Thái tử xuống đầu thailàm con
+ Bà mẹ mang thai nhiều năm+ Đợc thần dạy võ nghệ, phép thần thông
Nh vậy, Thạch Sanh vừa có nguồn gốc thần tiên, lạivừa là một con ngời bình thờng : có cha mẹ, tên tuổi, quêhơng, nghề nghiệp - điều này không phải nhân vật cổ tíchnào cũng có
Nhân dân muốn tô đậm thêm tính chất kỳ lạ, đẹp đẽcho nhân vật : nhân vật ra đời và lớn lên kỳ lạ nh vậy, tất
sẽ lập đợc chiến công
Sọ Dừa, Vua ếch,… Đó là đặc điểm phổ biến và nổibật của các nhân vật chính diện trong truyện cổ tích.Ngoài ra, nhân vật còn mang tính thần thoại (diệt chằntinh, đại bàng,…), tính chất truyền thuyết (chống quânxâm lợc mời tám nớc ch hầu) – kế thừa và phát triểnnhững sáng tạo về nội dung và nghệ thuật của thần thoại,truyền thuyết
2 Những thử thách đ/v Thạch Sanh – Thủ đoạn của
Lý Thông
Mồ côi cha mẹ, sống ở túp lềudới gốc đa, kiếm củi nuôi thân Chứng tỏ Thạch Sanh là ng-
ời chăm lao động, nghị lực, có sứckhỏe
GV : gia tài, vốn liếng củachàng trai mồ côi chỉ có 2 thứ : câyrìu và gốc đa Tuy rằng nghèo nàn,
ít ỏi, nhng nh thế Thạch Sanh đã có
điều kiện cơ bản lúc đầu : con ngờivới sức khỏe, tài năng, nghị lực,công cụ lao động và mảnh đất quêhơng để từ đó mà làm nên tất cả
Âm mu lợi
Thạch Sanhlàm lợi chomình
Lừa dốiThạch Sanh đichết thay, cớp
Trang 37 Những lần bị Lý Thông
và yêu quái hãm hại, Thạch
Sanh không có ông bụt hiện
lên giúp đỡ nhng Thạch
Sanh lại có trong tay những
phơng tiện kỳ diệu ( cung
Việc Thạch Sanh tha
cho hai mẹ con Lý Thông
thể hiện phẩm chất gì của
Chiến đấu với đại bàng cứucông chúa và thái tử khâm phục
sự dũng cảm quên mình vì ngời bịnạn chàng là một dũng sĩ có tinhthần nghĩa hiệp, làm ơn khôngmàng trả ơn
Bị oan và bị vào ngục : dungtiếng đàn để vạch mặt kẻ vong ơnbạc nghĩa đấu tranh để bảo vệ cônglý
Đấu tranh với mời tám nớc chhầu bằng cây đàn và niêu cơm
Sanh, mộtmình hởng
GV : Cây đàn thần tiếng đàn hoà bình, nhân đạo,tiếng nói của tình yêu và công lý
Kết thúc có hậu, nhân dân muối nói lên ớc mơ củamình : cái thiện bao giờ cũng chiến thắng cái ác Kẻ độc
ác sẽ bị trừng trị
Thạch Sanh là ngời tốt bụng, nhân hậu Cáchữ sự củaThạch Sanh là là ý đồ nghệ thuật rất độc đáo của tác giảdân gian, làm cho tính cách nhân vật phát triển nhất quán
và thấp hèn
III Tổng kết :
“ Thạch Sanh” là truyện cổ tích về ngời dũng sĩdiệt chằn tinh, đại bàng cứu ngời bị hại, vạch mặt kẻvong ơn bội nghĩa và chống giặc ngoại xâm
Truyện thể hiện ớc mơ, niềm tin về đạo đức,công lý xã hội và lý tởng nhân đạo, yêu hoà bình củanhân dân ta
Trang 38Hồ Văn Minh –Trờng chuyên Hồ Tông Thốc –Nghệ An
Truyện có nhiều chi tiết tởng tợng thần kỳ độc
đáo và giàu ý nghĩa
Việc lặp nhằm mục đích nhấn mạnh ý : cây treViệt Nam gắn bó với đời sống lao động và chiến đấu,tạo nhịp điệu hài hoà nh một bài thơ cho văn xuôi
b) Truyện dân gian - truyện dân gian
Đây là lỗi lặp từ
Sửa : Em thích đọc truyện dân gian vì truyện cónhiều chi tiết tởng tợng kỳ ảo
Trang 39 Từ dùng sai : tham quan, nhấp nháy
thăm quan, nhấp nháy
c Quá trình vợt núi cao cũng là quá trình con ngờitrởng thành ( lớn lên)
Cũng cố –dăn dò
Ngày soạn : 26/09/2010
Tiết 24 : trả bài làm văn số 1.
a Mục tiêu :
Đánh giá bài tập làm văn theo yêu cầu của bài tự sự nhân vật, sự việc, cách
kể, mục đích ( chủ đề ), sửa lỗi chính tả, ngữ pháp, yêu cầu “ kể bằng lời của em
”, không đòi hỏi nhiều đối với học sinh
Chú ý biểu dơng những bài văn, đoạn văn hay ( viết rõ ràng, có dẫn dắt giớithiệu rõ ràng, dùng từ chính xác,) để học sinh thêm tự tin và hứng thú Đặc biệtchú ý những bài có cách kể riêng
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
? Nội dung đề bài yêu cầu em làm gì ?
- Kể lại – truyện - đã học – em thích nhất
+ Nhân vật đợc giới thiệu ntn ? ( tên , lai lịch , tài năng , hình dáng , việc làm )
- Sự việc đợc kể là sự việc gì ? ( Nguyên nhân – Diễn biến – Kết quả )
- Kể lại các nhân vật sự việc nhằm mục đích gì?
? Muốn kể truyện hay hấp dẫn ngời đọc em phải làm ntn ?
- Không sao chép , không kể lại nguyên bản theo sgk mà dùng lời dẫn của mình và phải biếtlồng cảm xúc khi kể
Trang 40Hồ Văn Minh –Trờng chuyên Hồ Tông Thốc –Nghệ An
? Em hãy nêu rõ bố cục của bài viết ?
- Bài viết có bố cục 3 phần
1 Mở bài : Nêu lí do thích truyện
Câu chuyện em định kể là câu chuyện nào ?
2 Thân bài : Kể lại diễn biến câu chuyện theo trình tự
3 Kết bài : ý nghĩa của câu chuyện
Cảm nghĩ của em về câu chuyện
III / Nhận xét kết quả bài viết :
1 Ưu điểm : Phần lớn các em nắm đợc nội dung câu chuyện ( chọn kể )
Một số ít em viết chữ rõ ràng sạch đẹp
Biết kể lại câu chuyện theo trình tự
Có sáng tạo trong ngôn ngữ kể
Biết bộc nộ thái độ đôíi với nhân vật và sự việc trong truyện
2 Tồn tại : Đa số các em cha hình thành kĩ năng kể chuyện bằng lời văn của mình
+ Còn sao chép nguyên văn câu chuyện theo sgk
+ Gạch đầu dòng : Kể lại những sự việc chính -> bài viết rời rạc cha liền mạch
Bố cục bài viết cha rõ ràng
Viết tắt , viết chữ số khi làm bài
Viết sai chính tả , sai dấu câu
IV / Trả bài : Giáo viên chọn bài làm khá nhất đọc mẫu , nêu u điểm của bài viết
- Cách mở bài – cách dẫn truyện
- Cách nêu cảm nghĩ về câu chuyện …
- Chọn một số câu từ sai trong bài viết của hs , -> yêu cầu hs lên bảng sửa
Kết quả Số bài %
Điểm 9,10
Điểm 7,8 Điểm 5,6