Ngoài ra để lu giữ thông tin trong quá trình xử lý, máy tính điện tử còn có thêm một khối chức năng quan trọng nữa là bộ nhớ - Các khối chức năng nêu trên hoạt động dới sự hớng dẫn của
Trang 1Chơng I: Làm quen với tin học và máy tính điện tử
Ngày soạn: 12/08/2010.
Tiết 1+ 2: Bài 1 Thông tin và tin học
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức :
- Nêu ví dụ về thông tin diễn ra hàng ngày
- Chỉ ra đợc hoạt động thông tin của con ngời diễn ra nh thế nào
- Hoạt động thông tin và tin học là gi?
1.2
Kĩ năng:
- Học sinh có thể biết đợc và lấy đợc ví dụ về thông tin
- Học sinh phân biệt đợc hoạt động thông tin của con ngời và hoạt động thông tin
2.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi, sách giáo khoa
- GV lấy ví dụ? Đa ra phân tích ví dụ?
- Gọi hs nhận xét xem ví dụ trên đa ra cái
gì?
?Thông tin là gì?
Gọi hs trả lời?
GV KL: Thông tin là những gì đem lại sự
hiểu biết cho con ngời về một đối tợng
Gọi hs đọc khái niệm
Tiết 1
1 Thông tin là gì?
HS nghe và phân tích ví dụ của giáo viên
HS trả lời và gọi hs khác nhận xét
HS đọc Khái niệm trong SGK
Hoạt động 2: Hoạt động thông tin của
con ngời:
Khi em đọc một bài toán (đó là em đang
tiếp nhận thông tin ) thì hoạt động tiếp
Đọc đề bài toán, em suy nghĩ tìm cách giải, trao đổi với bạn bè, nhớ bài toán đó
Trang 2theo là gì?
Suy nghĩ tìm cách giải là hoạt động gì?
Trao đổi với bạn bè về bài toán là hđ gì?
- Nhớ bài toán đó là hoạt động gì?
Vậy con ngời không chỉ tiếp nhận mà còn
xử lí, trao đổi, lu trữ thông tin
- Khi tiếp nhận TT thì có các hoạt động
* Đặt vấn đề
Tiết trớc các em đã đợc biết khái niệm
thông tin là gì? Hoạt động thông tin của
con ngời nh thế nào? Hôm nay chúng ta
sẽ đi nghiên cứu tiếp Hoạt động thông tin
và tin học
Hoạt động 1 Hoạt động thông tin và
tin học
- HĐTT đợc thực hiện nh thế nào?
- Hạn chế của các giác quan và bộ não?
Con ngời đã sáng tạo ra những công cụ gì
để vợt qua hạn chế của các giác quan và
-Tuy nhiên khả năng của các giác quan
và bộ não có hạn, vì vậy con ngời không ngừng sáng tạo ra các công cụ, phơng tiện giúp mình vợt qua những giới hạn
* Ghi nhớ
* Bài đọc thêm
Trang 3- Đọc bài đọc thêm
Hoạt động 2: Luyện tập
Hớng dẫn HS làm bài tập
- Gọi Hs lấy vd, phân tích
Bài 2 Lấy VD, phân tích Bài 3: VD về xúc giác, khứu giác, vị
giác
Bài 4: Lấy VD Bài 5: Lấy VD 4.3 Củng cố.(5p) - Đặc tính của tin học - Máy tính có thể làm việc 24/24 không mệt mỏi - Tốc độ xử lý thông tin nhanh - Độ chính xác cao - Máy tính có thể lu trữ một lợng thông tin lớn trong không gian hạn chế - Các máy tính có thể liên kết với nhau thành một mạng và có thể chia sẻ dữ liệu giữa các máy tính với nhau - Máy tính ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng và phổ biến 4.4.H ớng dẫn về nhà.(3p) - Học lý thuyết - Làm các bài tập cuối bài học 5.Rút kinh nghiệm
*****************************************************
Ngày soạn: 18/08/2010.
Tiết 3+4: Bài 2 Thông tin và biểu diễn thông tin
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức:
Trang 4- Nêu lên các dạng thông tin cơ bản
- Nêu cách biểu diễn thông tin cơ bản và cách biểu diễn thông tin trên máy tính
- HS biết đợc các dạng thông tin, hiểu đợc thế nào là mã hoá thông tin
- Biết cách biểu diễn thông tin trong máy
1.2 Kĩ năng:
- Nắm đợc khái niệm thông tin, dữ liệu và các đơn vị đo lợng thông tin
- Hiểu cách mã hoá thông tin và cách biểu diễn các dạng thông tin trong máy tính theo nguyên lý mã hoá nhị phân
- Hiểu về thông tin là gì và các cách biểu diễn nh thế nào?
2.2 Chuẩn bị của học sinh
- Vở ghi, sách giáo khoa
3 phơng pháp
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đa ra nhận xét
4 tiến trình giờ dạy
4.1 ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
4.2 Kiểm tra bài cũ.
HS1: Tin học là gì? Phân biệt tin học và máy tính điện tử
HS2: Vai trò của máy tính điện tử
Có 3 dạng thông tin chính trong tin học là: Văn bản, hình ảnh, âm thanh
Những gì đợc ghi lại bằng các con số, chữ viết, kí hiệu
Hình vẽ minh hoạ, tấm ảnh…
Tiếng đàn, tiếng chim, tiếng còi xe…
Hoạt động 2: Biểu diễn thông tin
- Đọc TT SGK
- Biểu diễn TT?
Tiết 4
2 Biểu diễn thông tin
- Biểu diễn thông tin là cách thể hiện
Trang 5Vai trò của biểu diễn thông tin?
thông tin dới dạng cụ thể nào đó
Có vai trò quan trọng đối với việc truyền và tiếp nhận TT
- BDTT dới dạng phù hợp cho phép lu giữ và chuyển giao TT không chỉ cho ngời đơng thời mà còn cho thế hệ mai sau
- Có vai trò quyết định với mọi hoạt
động TT nói chung và quá trình xử lí
- Hai kí hiệu 0 và 1 có thể cho tơng ứng
với hai trạng thái gì?
- Dữ liệu?
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ
- YCHS thảo luận theo nhóm làm các câu
hỏi và bài tập trong sách bài tập
- GVHD, sửa sai cho HS
Đọc TT SGKTrong MT, TT đợc biểu diễn dới dạng dãy BIT (dãy nhị phân) chỉ bao gồm hai
kí hiệu 0 và 1
Hai kí hiệu 0 và 1 có thể cho tơng ứng với hai trạng tháI không có hay có tín hiệu
- Dữ liệu là thông tin đợc lu trữ trong MT
Trang 6- Làm bài Học lý thuyết.
- Làm bài tập 1.5 -> 1.7 (SBT/9)
- Tập từ 6->10 trong phiếu trắc nghiệm
5.Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 25/08/2010.
Tiết 5: Bài 3 Em có thể làm đợc gì nhờ máy tính
1 Mục Tiêu:
1.1 Kiến thức:
- Kể đợc 1 số ứng dụng của tin học
- Hiểu rõ hơn hiệu quả của việc ứng dụng tin học vào các lĩnh vực của đời sống xã hội
1.2 Kỹ năng:
- Biết ứng dụng tin học vào học tập và sinh hoạt
Trang 7- Tạo phong cách làm việc khoa học với sự trợ giúp của công nghệ thông tin.
1.3 Thái độ:
- Ngiêm túc, tự giác
2 Chuẩn bị
2.1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, Máy chiếu, phòng máy
2.2 Chuẩn bị của học sinh
- Tìm hiểu, su tầm, trao đổi theo nhóm sau đó viết bài thuyết trình về ứng dụng tin trong các lĩnh vực ở Việt Nam
3 phơng pháp
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đa ra nhận xét
4 Tiến trình giờ dạy
4.1 ổ n định lớp:1p
4.2 Kiểm tra bài cũ: 5p
HS1: Thông tin là gì? Các dạng thông tin?
HS2: Nêu khái niệm mã hoá thông tin?
Hãy biến đổi 2310 -> cơ số 2? (2310 = 10111(2))
Hoạt động 1 Một số khả năng của máy tính
Hoạt động 2: Có thể dùng máy tính vào
- Hỗ trợ công tác quản lí
- Công cụ học tập và giải trí-Điều khiển tự động và Robot
- Liên lạc tra cứu và mua bán trực tuyến
Hoạt động 3: Máy tính và điều cha thể
Trang 8* Bài đọc thêm 2
Hoạt động 4: Bài tập
Yêu cầu HS thảo luận làm câu hỏi và bài tập
- GV nhận xét, chữa
Bài 1: kể 4 KN Bài 2: HS lấy VD
Sâch bài tập : Bài 1 TT và Tin học
IV Câu 13
Bài 2 TT và biểu diễn TT.
I Câu 1-2-3-4-5-6-7-8-9-12-13-14-15-16-17
II Điền từ 1- tiếp nhận đợc 2- Mã hóa TT 3- Truyền lại Dẫy bít gồm 2 kí hiệu 0 và 1
4.4.Củng cố: 2p
a Hãy kể tên một số ứng dụng của tin học
b Hãy cho biết các ứng dụng của tin học ở trờng
4.5.H ớng dẫn về nhà: 2p
Làm bài tập 1.61 (SBT/26)
5.Rút kinh nghiệm
*****************************************************
Ngày soạn: 25/08/2010.
Tiết 6: Bài 4 Máy tính và phần mềm máy tính
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức:
- Nêu lên các khái niệm về hệ thống tin học
- Nêu các thiết bị thiết bị thông dụng
1.2 Kĩ năng:
-học sinh phân bịêt đợc quá trình xử lí thông tin
- Học sinh nắm đợc cấu tạo chung của máy tính điện tử
- Học sinh hiểu đợc quá trình xử lí thông tin của máy tính diễn ra nh thế nào
1.3 Thái độ:
Trang 9- Tích cực, nghiêm túc, tự giác học tập
2 Chuẩn bị.
2.1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, phòng máy tính
2.2 Chuẩn bị của học sinh
- Học bài cũ và đọc trớc bài mới
3 phơng pháp:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đa ra nhận xét
4 Tiến trình giờ dạy :
4.1 ổ n định lớp 1P
4.2 Kiểm tra bài cũ 5P
HS1: Hãy nêu ứng dụng của tin học trong giải bài toán khoa học kĩ thuật và hỗ
phần nào là quan trọng nhất?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Nói chung cả 3 thành phần đều quan
trọng xong thành phần thứ 3 là quan trọng
nhất bởi nếu không có sự quản lý và điều
khiển của con ngời thì 2 thành phần trên
đều vô dụng
GV: Tóm lại và đa ra khái niệm
Hoạt động 2: Giới thiệu sơ đồ, cấu trúc của
máy tính:
? Theo em những chiếc máy tính này bao
gồm những bộ phận nào
HS: trả lời
GV: Ghi lên bảng và bổ sung nếu cần.
Hoạt động 2: Cấu trúc chung của
máy tính điện tử.
? Theo em thiết bị nào trong máy sẽ lu trữ
1 Mô hình quá trình ba b ớc:
- Hệ thống tin học gồm 3 thành phần:+ Phần cứng
+ Phần mềm
+ Sự quản lý và điều khiển của con ngời
Hệ thống tin học là phơng tiện dựa trên máy tính dùng để thực hiện các loại thao tác nh: Nhận thông tin,
xử lý thông tin, lu trữ thông tin và đa thông tin ra
2 Cấu trúc chung của máy tính
điện tử:
- Cấu trúc gồm các khối chức năng:
Trang 10thông tin.
HS: Đĩa cứng, đĩa mềm, Flash.
GV: Đó là bộ nhớ trong máy tính đồng thời
nêu ra chức năng của từng bộ phận
GV diễn giải: Dữ liệu vào trong máy qua
thiết bị vào hoặc bộ nhớ ngoài, máy lu trữ,
tập hợp, xử lý, đa kết quả ra qua thiết bị ra
Thanh ghi và vùng nhớ đặc biệt của CPU để
lu trữ tạm thời các lệnh và dữ liệu đang đợc
xử lý
Khi giới thiệu cấu trúc và các thành phần
của máy tính, GVsử dụng một máy tính làm
giáo cụ trực quan
Nhấn mạnh các loại máy tính khác nhau
đều có chung một sơ đồ cấu trúc giống
nhau gồm các thành phần chính sau CPU
(bộ xử lý trung tâm), bộ nhớ, thiết bị vào và
thiết bị ra
Để giới thiệu các thành phần của máy tính,
GV kết hợp thực hiện một số thao tác minh
họa Chẳng hạn chạy chơng trình Calculator
hoặc Notepad, các trò chơi đơn giản Khi
giới thiệu thiết bị vào/ra nên thực hiện một
số thao tác liên quan đến thiết bị đó
Thuật ngữ bộ nhớ ngoài đợc sử dụng để
gọi các thiết bị lu trữ thông tin (đĩa cứng,
đĩa mềm, đĩa CD )
bộ xử lý trung tâm; thiết bị vào và thiết bị ra (thờng đợc gọi chung là thiết bị vào/ra) Ngoài ra để lu giữ
thông tin trong quá trình xử lý, máy tính điện tử còn có thêm một khối chức năng quan trọng nữa là bộ nhớ
- Các khối chức năng nêu trên hoạt
động dới sự hớng dẫn của các chơng trình máy tính (gọi tắt là chơng trình)
do con ngời lập ra
- Chơng trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hớng dẫn một thao tác
Phần chính của bộ nhớ trong là RAM Khi máy tính tắt toàn bộ thông tin trong RAM sẽ bị mất đi
Bộ nhớ ngoài đợc dùng để lu trữ lâu dài chơng trình và dữ liệu Đó là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD/DVD, thiết bị nhớ flash (thờng đợc gọi là
USB) Thông tin lu trên bộ nhớ ngoài không bị ngắt đi khi ngắt điện
Một tham số quan trọng của thiết bị
lu trữ là dung lợng nhớ (khả năng lu trữ dữ liệu nhiều hay ít)
Đơn vị chính dùng để đo dung lợng nhớ là byte (đọc là bai, một byte gồm
8 bit)1KB = 210 byte = 1024 byte
1 MB = 210 KB = 1 048 576 byte
1 GB = 210 MB = 1 073 741 824 byte
* Thiết bị vào/ra (Input/Output - I/O)
Trang 11Thiết bị vào/ra là thiết bị ngoại vi giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài, đảm bảo việc giao tiếp với ngời sử dụng Các thiết bị vào/ra chia thành 2 loại chính: Thiết bị nhập dữ liệu nh bàn phím, chuột, máy quét và thiết bị xuất dữ liệu nh màn hình, máy
in, máy vẽ
4.4 Củng cố: 3P 1 Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm những bộ phận nào ? 2 Tại sao CPU có thể đợc coi nh bộ não của máy tính 3 Hãy trình bày tóm tắt chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính 4 Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ra của máy tính Câu 40/13 : Đáp án đúng câu B 4.5 H ớng dẫn về nhà 1P Làm bài tập 1.13 -> 1.15 (SBT/ 12-13) 5 Rút kinh nghiệm.
***************************************************** Ngày soạn: 01/9/2010 Tiết: 7 Bài 4 Máy tính và phần mềm máy tính (tiếp) 1 Mục TIÊU 1.1 Kiến thức - Nêu khái niệm phần mềm, nêu phần mềm ứng dụng và phần mềm hệ thống - Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính - Biết đợc máy tính hoạt động theo chơng trình - Biết thế nào là một hệ tin học và phân loại phần mềm 1.2 Kĩ năng. Nắm đợc thiết bị vào và thiết bị ra - Nắm đợc định nghĩa phần mềm 1.3 Thái độ - Ngiêm túc, chú ý học tập 2 Chuẩn bị.
2.1 Chuẩn bị của giáo viên
Trang 12- Bài tập trắc nghiệm, máy chiếu.
2.2 Chuẩn bị của học sinh
- xem trớc bài và ôn bài cũ
3 ph ơng pháp
- Nêu và giải quyết vấn đề
4 Tiến trình giờ dạy
4.1 ổ n định lớp : 1P
4.2 Kiểm tra bài cũ: 5P
HS1: Khái niệm về hệ thống tin học và sơ đồ cấu trúc máy tính
3 Máy tính là một công cụ xử lý thông tin
- Nhờ có các khối chức năng chính nêu trên máy tính đã trở thành một công cụ xử lý thông tin hữu hiệu
* Mô hình hoạt động 3 bớc của máy tínhINPUT(thông tin, các chơng trình) Xử lý và lu trữ OUTPUT(văn bản, âm thanh, hình ảnh)
(Bàn phím, chuột ) (CPU) (Máy in, màn hình )
Hoạt động 4: Phần mềm và phân
loại phần mềm
Khi giới thiệu về phần mềm máy
tính, GV kết hợp để giải thích vì sao
có thể sử dụng máy tính cho nhiều
mục đích khác nhau (khác hẳn với
những công cụ chuyên dụng khác nh
máy giặt, ti vi, điện thoại ) Sức mạnh
giải trí và là ngời bạn luôn gắn bó
trong suốt cuộc đời của các em
GV lu ý kết hợp giáo dục các em tình
cảm quý trọng, giữ gìn máy tính và
yêu thích làm việc với máy tính; rèn
luyện tác phong làm việc khoa học,
* Quá trình xử lý thông tin trong máy tính
đ-ợc tiến hành một cách tự động theo sự chỉ dẫn của các chơng trình
4 Phần mềm và phân loại phần mềm
*Phần mềm là gì:
Để phân biệt với phần cứng là chính máy tính cùng tất cả các thiết bị vật lý kèm theo, ngời ta gọi các chơng trình máy tính là phần mềm máy tính hay ngắn gọn là phần mềm
*Phân loại phần mềm
Phần mềm máy tính có thể đợc chia thành
2 loại chính: Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
- Phần mềm hệ thống là các chơng trình tổ
chức việc quản lí, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính sao cho chúng hoạt động một cách nhịp nhàng và chính xác Phần mềm hệ thống quan trọng nhất là hệ điều hành, ví dụ DOS, WINDOWS 98,
WINDOWS XP
- Phần mềm ứng dụng là chơng trình đáp ứng
những yêu cầu ứng dụng cụ thể Ví dụ, phần mềm soạn thảo để tạo ra các văn bản; phần mềm đồ họa để vẽ hình và trang trí; các phần
Trang 13lệnh trong Windows và thực hiện một
lệnh đơn giản ví dụ: Hiển thị ngày của
hệ thống
-Thực hiện nh sau: Dùng Start/run
Gõ cmd và nhấn phím Enter
ứng dụng trên Internet cho phép trao đổi th
điện tử, tìm kiếm thông tin, hội thoại trực tuyến
* Chú ý: "Máy tính hoạt động dới sự hớng
Xuất hiện màn hình thực hiện lệnh, ta
gõ DATE và nhấn Enter
Hớng dẫn HS quay lại màn hình
Windows bằng lệnh Exit và nhấn Enter
Từ đây đa ra khái niệm tập hợp lệnh và
các lệnh tuần tự
GV lấy thêm VD sách bài soạn
GV: VD trên cho ta thấy sự khác biệt
giữa máy tính và công cụ tính toán
1 Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ ra của máy tính mà em biết
5 Em hãy các giai đoạn của quá trình xử lý thông tin và mô tả hoạt động của máy tính ?
Trang 14GV: Phòng máy, máy chiếu, nội dung thực hành.
HS: Học lý thuyết trớc tiên để nhận dạng các thiết bị khi thực hành
3 ph ơng pháp.
- Nêu và giải quyết vấn đề
4 Tiến trình giờ dạy
4.1 ổ n định lớp : 1P
4.2 Kiểm tra bài cũ: 5P
HS1: Bộ nhớ máy tính là gì? Các loại bộ nhớ máy tính?
HS2: Thiết bị vào ra là gì? Kể tên các thiết bị vào/ ra của máy tính
4.3 Nội dung thực hành: 35P
Hoạt động 1.Phân biệt các bộ phận của
MTCN
GV sd một bộ máy tính giới thiệu cho HS
các bộ phận của MT? Chuột, bàn phím
HS quan sát – ghi chép
Thân MT chứa nhiều các thiết bị phức tạp:
Bộ vi xử lí (CPU), bộ nhớ (RAM), nguồn
Trang 15máy
Hoạt động 3: Tắt máy
- GV hd cách tắt máy
B1 Start\Turn off Computer
(Shutdown)\Turn Off (Shutdown)
1 GV: Phần mềm Mouse Skills, phòng máy, máy chiếu
2 HS: Xem trớc bài luyện tập chuột
3 PHƯƠNG PHáP
- Quan sát và phân loại theo thực tế
4 Nội dung thực hành 40p
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 Các thao tác chính với
ải
N
út trá
i
Trang 16Hớng dẫn cách giữ chuột: Dùng tay phải
để giữ chuột, ngón trỏ đặt lên nút trái,
ngón giữa đặt lên nút phải chuột, các
ngón khác giữ chuột
GV thực hành mẫu rồi gọi học sinh lên
thực hành
* Các thao tác với chuột:
Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột
trên mặt phẳng (không nhấn bất cứ nút
chuột nào)
Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột
và thả tay
Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút
phải chuột và thả tay
Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh hai lần liên
tiếp nút trái chuột
Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái
chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích và
Hoạt động 1: Luyện tập chuột
GV hớng dẫn học sinh luyện tập chuột
Gv khởi động mẫu sau đó cho học sinh
lên khởi động
- Mức 1 (Level 1): Di chuyển chuột
- Mức 2 (Level 2): Nháy chuột
- Mức 3 (Level 3): Nháy đúp chuột
- Mức 4 (Level 4): Nháy nút phải chuột
- Mức 5 (Level 5): Kéo thả chuột
Lu ý: - Nháy chuột để tiếp tục khi có
Nhấn bất kỳ phím nào để bắt đầu
Học sinh thay nhau luyện tập
Trang 17Not Bad: Tạm đợc; Good: Khá tốt
Expert: Rất tốt
4.4 củng cố: 3p
Chuột máy tính có nút chuột trái, nút chuột phải
Các thao tác sử dụng chuột gồm di chuyển chuột, nháy chuột, nháy phải chuột, nháy đúp chuột, kéo thả chuột
Phần mềm Mouse Skills có 5 mức luyện tập
Yêu cầu học sinh luyện tập thành thạo các thao tác sử dụng chuột
4.5.H ớng dẫn về nhà: 2p
- Tiếp tục luyện tập chuột ở nhà
- Đọc trớc bài học gõ mời ngón
-Xác định vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt đợc phím soạn thảo và phím chức
năng Ngồi đứng t thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng mời ngón
1.3 Thái độ.
- HS có thái độ đúng, nghiêm túc khi luyện gõ bàn phím đúng ngón tay qui định, ngồi và đúng t thế
2 Chuẩn bị.
2.1.GV: Phòng máy, máy chiếu, phần mềm mario
2.2.HS: Thực hiện đủ yêu cầu đợc giao từ trớc
Trang 18Hoạt động 1: Kiểm tra 15 phút
Hoạt động 3: ích lợi của việc gõ bàn
Tác phong làm việc và lao động chuyên
nghiệp với máy tính
Trả lời: Gõ văn bản nhanh và chính xác
Hoạt động 1: Luyện tập
Trang 19Làm mẫu cho học sinh quan sát
Mỗi ngón tay chỉ đợc phép gõ một số
Học sinh thực hành theo hớng dẫn của giáo viên
Hoạt động 2: Luyện gõ theo các hàng
phím
a Hàng phím cơ sở
Giáo viên thực hành mẫu
b Luyện gõ các phím hàng trên
Giáo viên thực hành mẫu
c Luyện gõ các phím hàng dới
Giáo viên thực hành mẫu
d Luện gõ kết hợp các phím
Giáo viên thực hành mẫu
e Luyện gõ các phím ở hàng số
Giáo viên thực hành mẫu
g Luyện gõ kết hợp với phím shift
Giáo viên thực hành mẫu
Thực hành theo sự chỉ dẫn của giáo viên
Thực hành theo sự chỉ dẫn của giáo viên
Thực hành theo sự chỉ dẫn của giáo viênThực hành theo sự chỉ dẫn của giáo viênThực hành theo sự chỉ dẫn của giáo viên
4.4 Củng cố: 3 p
- Nhận biết các loại phím trên bàn phím, thực hiện một số thao tác gõ các hàng phím
Trang 204.5.Về nhà: 1 p
- Học bài và tập thực hành các thao tác với chuột
5 Rút kinh nghiệm
******************************************************************
Ngày soạn: 22/09/2010
Tiết 13+14:Bài 7 sử dụng phần mềm mario để luyện gõ phím
1 mục tiêu:
1.1 Kiến thức
- HS: biết cách khởi động, thoát khỏi phần mềm Mairo Biết sử dụng phần mềm Mairo để luyện gõ 10 ngón
1.2 Kỹ năng:
- Thực hiện việc khởi động, thoát khỏi phần mềm Biết cách đăng kí, thiết bị tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp Thực hiện đợc gõ bàn phím ở mức đơn giản nhất
1.3 Thái độ
- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát
2 Chuẩn bị.
2.1 GV: Phòng máy, máy chiếu, phần mềm Mairo.
2.2 HS: Ôn tập gõ 10 ngón.
3 Ph ơng pháp
- Giới thiệu, hớng dẫn, minh họa
4 Tiến trình
4.1 ổn định lớp: 1p
4.2 Kiểm tra bài cũ: 7p
Gõ toàn bộ phím
Buoc toi Đeo Ngang bong xe ta
Co cay chen la da chen hoa Lom khom duoi nui tieu vai chu Lac dac ben song cho may nha
4.3 Bài mới: 33p
Trang 21Năm học: 2010 - 2011Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm
- Add Top Row: Luyện thêm hàng phím trên
- Add Bottom Row: Luyện thêm hàng phím
dới
- Add Numbers: Luyện thêm hàng phím số
- Add Symbols: Luyện thêm các phím kí
B1- Vào Student\New hoặc gõ phím W ->
xh cửa sổ Student Information
B2- Tại New Student Name: Nhập tên của
* Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập
+) Tiêu chuẩn WPM để đánh giá số lợng
Tiết 13
Quan sát và theo dõi giáo viên hớng dẫn
Theo dõi giáo viên hớng dẫn
Thực hành theo hớng dẫn của giáo viên
_
Tiết 14
Học sinh khởi động chơng trình Mario theo sự hớng dẫn của giáo viên
Đăng ký tên của mình trớc khi luyện tập
Cài đặt thông tin hs
Bảng chọn Lesson:
Lựa chọn các bài gõ
Các mức luyện tập 1- Dễ
2 – Trung bình
3 – Khó
4 – Luyện tập tự do
Trang 22- Thực hiện đợc việc khởi động/ thoát khỏi phần mềm Thực hiện đợc các thao tác
để sử dụng, điều khiển các nút lệnh cho việc quan sát, tìm hiểu về hệ mặt trời
Trang 234 Nội dung
4.1.ổ n định lớp:
4.2.Kiểm tra bài cũ: Nêu các bài luyện gõ trong phần mềm Mario?
4.3.Bài mới: 35p
Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
GV: Trái đất của chúng ta quay xung quanh mặt
trời nh thế nào? Vì sao có hiện tợng nhật thực,
nguyệt thực? Hệ mặt trời của chúng ta có những
hành tinh nào? Phần mềm mô phỏng hệ mặt trời
sẽ giải đáp cho chúng ta các câu hỏi đó
Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm
Trong khung chính của màn hình là Hệ Mặt Trời
Em sẽ nhìn thấy:
+ Mặt Trời màu đỏ rực nằm ở trung tâm
+ Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời nằm trên các
quỹ đạo khác nhau quay xung quanh Mặt trời
+ Mặt Trăng chuyển động nh một vệ tinh quay
xung quanh Trái Đất
Gv giới thiệu các lệnh điều khiển quan sát:
1, Nháy nút ORBITS để hiện hay ẩn quỹ đạo
chuyển động
2, Nháy chuột vào nút VIEW làm cho vị trí
quan sát của em tự động chuyển động trong
không gian
3, Di chuyển thanh cuốn ngang (ZOOM) để
phóng to, thu nhỏ
4, Di chuyển thanh cuốn ngang (SPEED) để
thay đổi vận tốc chuyển dộng của các hành tinh
5, Các nút mũi tên: dịch chuyển toàn bộ khung
nhìn
Tiết 15
HS nghe và quan sát trên màn hình
HS quan sát và ghi nhớ các lệnh
HS khởi động máy và phần mềm Solar System 3D simulator
Hoạt động 1: Hớng dẫn và tổ chức HS hoạt động
theo nhóm với các nội dung đã chuẩn bị
1, Khởi động: nháy đúp chuột lên biểu tợng trên
màn hình nền
2, Điều khiển khung nhìn cho thích hợp
3, Quan sát chuyển động của Trái Đất và Mặt
HS thực hành
HS: Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất và tự quay xung
Trang 24? Tại Sao có hiện tợng ngày và đêm?
Em hãy quan sát hiện tợng nhật thực và cho biết
hiện tợng này xảy ra khi nào?
Cho HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình
bày
Em hãy quan sát hiện tợng nguyệt thực và cho
biết hiện tợng này xảy ra khi nào?
HS thảo luận nhóm
GV có thể tổ chức cho các nhóm thuyết trình: Mỗi
nhóm thuyết trình theo thời gian đã đợc GV qui
định trong tiết học
* Các nhóm khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung,
thảo luận, nhằm hoàn thiện hơn phần đã trình bày
Hoạt động 2: Nhận xét đánh giá kết quả của hoạt
động của các nhóm, qua đó rút kinh nghiệm
+ Cuối tiết học GV nhận xét và đánh giá kết quả
của các nhóm Đánh giá đầy đủ các mặt
+ Chuẩn bị của các thành viên trong nhóm
+ Nội dung thuyết trình của nhóm
+ Kết quả đạt đợc
quanh mình nhng luôn hớng một mặt về phía Mặt Trời Trái
Đất quay xung quanh Mặt Trời HS: Hiện tợng ngày và đêm
là do Trái đất quanh quay quỹ
đạo của mạt trời Đồng thời trái
đất lại tự xoay xung quanh, nửa bán cầu hớng về phia mặt trời thì đó là ban ngày, còn nửa kia không đợc mặt trời chiếu sáng nên nó là ban đêm; vì trái đất tự quay quanh nó nên có sự chuyển dịch chiếu sáng trên trái
đất
HS thảo luận nhóm
HS: Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời thẳng hàng, Mặt Trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái Đất
HS thảo luận nhómHS: Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời thẳng hàng, Trái Đất nằm giữa Mặt Trời và Mặt Trăng
4.4 củng cố: 3p
Tiết 15 : Nêu cách sử dụng phần mềm thực hiện sự chuyển động của trái đất và
các vì sao quay xung quanh mặt trời
Tiết 16 : ? Tại sao có hiện tợng ngày và đêm?
?Hiện tợng nhật thực xảy ra khi nào?
? Khi Nào có hiện tợng nguyệt thực?
Trang 25
- HS biÕt ph©n biÖt c¸c d¹ng th«ng tin c¬ b¶n cña m¸y tÝnh
- BiÕt chøc n¨ng, thiÕt bÞ chÝnh cña m¸y tÝnh
Trang 26?5 máy tính có cấu trúc nh thế nào?
?6 Thiết bị nào dùng để nhập, thiết bị
nào dùng để xuất, thiết bị nào dùng để
xử lí dữ liệu?
?7 trong 3 khối chức năng, khối nào đợc
coi là đầu não của máy tính? Vì sao?
? ích lợi và t thế khi ngồi gõ mời ngón?
Học sinh ghi vào vở
Nêu và ghi vào vở
Nêu và ghi vào vở
Nêu và ghi vào vở CPU
Nêu và ghi vào vở
Nêu và ghi vào vở
Ghi vào vở
Hoạt động 3: Luyện tập
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm các bài tập trên bảng phụ Cả lớp chia làm
4 nhóm thực hiện làm bài tập
I Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:
1 Đối với máy tính bản nhạc là:
a) Nháy nhanh hai lần liên tiếp nút trái và thả tay ra
b) Nháy hai lần cách nhau một ít phút
3 Thiết bị nhập dữ kiệu cơ bản của máy tính là:
Trang 27c)Máy chiếu đa năng
7 Có thể lu trữ cùng lúc trong máy tính điện tử:
a) Những hình ảnh các loài hoa, những mùi thơm của các loài hoa đó
2) Có thể biến máy tính thành một th viện phong phú để chứa ………
3) Có ba giai doạn của quá trình sử lí thông tin là: ………
4) Ngày nay để hoạch toán một công trình, ngời ta có thê nhờ: ………
III Điền Đ (nếu đúng), S (nếu sai) vào ô trống.
1 Máy tính điện tử đã điều khiển phi thuyền vũ trụ đa ngời Mỹ lên mặt trăng
Trang 282 Máy tính điện tử có thể đa ra hình ảnh các món ăn và mùi thơm của các món ăn đó.
3 Ngày nay rất dễ dàng tìm hiểu các tin tức trên khắp thế giới một cách nhanh chóng
4 Hiện nay nhà nào có máy tính điện tử (máy vi tính) thì không cần dùng đầu
đĩa
IV Chọn một câu cột A ghép một câu cột B cho phù hợp ghi kết quả vào cột C.
Tên gọi (A) So sánh với các đơn vị đo khác (B) Kết quả (C)
1/ Giga byte a) 1024 byte 1 + ………
2/ Byte b) 1048576 byte 2 +……….…………
3/ Mega byte c) 1 byte 3 +………
4/ Kilo byte d) 1073741824 byte 4 +………
V Điền từ thích hợp vào ô trống
a) Chơng trình máy tính là……… , mỗi câu lệnh ………
……… Chơng trình máy tính đựoc gọi là ………
******************************************************************
Trang 29Ngµy so¹n: 21/10/2010
Tiết 18: KIỂM TRA 1 TIẾT
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Tái hiện các kiến thức về máy tính, thiết bị máy tính và chương trình máy tinh
- Củng cố kiến thức của chương
Trang 302.1.GV: Phòng máy, máy chiếu.
2.2.HS: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
3 ph ơng pháp.
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Học tập, thảo luận theo nhóm
4 tiến trình giờ dạy
GV: dẫn dắt: “Trong hội mọi tổ chức
hoạt động đợc một cách hiệu quả đều
cần có hệ thống quản lý điều hành của
tổ chức ấy”
Ví dụ: Trong một cơ quan hệ thống quản
Tiết 19
Cho HS nhìn tổng quát về vai trò của hệ
điều hành đối với hoạt động của máy tính
Trang 31lý bao gồm: Ban giám đốc, các văn bản
pháp lụât của nhà nớc, các qui định của
của hệ điều hành với những hình ảnh
minh hoạ cụ thể
? Vai trò của việc điều khiển
? Khi giao tiếp với hệ điều hành ngời
dùng thờng hay sử dụng hình thức nào?
HS: Gõ câu lệnh từ bàn phím hoặc chỉ
định bằng chuột
Theo dõi quan sát 1: (SGK - 39)
HS; Phân luồng cho các phơng tiện giao thông
Theo dõi quan sát 2: (SGK - 39)HS: TKB có vai trò rất quan trọng trong việc điều khiển các hoạt động học tập trong nhà trờng
Nhận xét 2 quan sát: (SGK - 39)
Tiết 20
Hệ điều hành thực hiện Điều khiển các thiết bị phần cứng
Tổ chức thực hiện các chơng trình ( phần mềm)
Ghi nhớ Tr 40
4.3:Củng cố
Tiết 19Câu hỏi 2 (SGK - 41)
Cần có hệ thống đèn giao thông để phân
luông cho phơng tiện, đèn báo để điều
khiển các hoạt động giao thông
Tiết 20Câu 3 (SGK/43)
Sự khác nhau giữa hệ điều hành và phần
Máy tính chỉ có thể sử dụng đợc sâu khi
đã cài đặt tối thiểu một hệ điều hành
HS lên bảng, dới lớp suy nghĩ làm vào vở
GV: Có mấy loại phần mềm?
Hệ điều hành thuộc phần mềm nào?
Hệ điều hành chạy thờng trực trên máy tính, luôn kiểm tra và đảm bảo chắc chắn rằng từng thiết bị máy tính nh bộ nhớ màn hình, bàn phím và chuột đều vận hành tốt, phối hợp hài hoà với các thiết bị khác không xung đột và sẵn sàng hoạt
động
Trang 32-Tìm hiểu thảo luận
4 Tiến trình giờ dạy
Nh các em đã biết hệ điều hành có vai
trò rất quan trọng
? Vậy hệ điều hành là gì? Nó có phải là
một thiết bị đợc nắp ráp trong máy tính
- Hề điều hành không phải là một thiết bị
đợc nắp ráp trong máy tính
- Các phần mềm khác chỉ có thể hoạt
động đợc sau khi đã có hề điều hành
- Có nhiều hệ điều hành khác nhau:
Windows, MSDOS, EXPEAR
Trang 33? các phần mềm có hoạt động đợc không
khi máy tính cha cài đặt hệ điều hành?
Hệ điều hành điều khiển phần cứng và tổ
chức thực hiện các chơng trình máy tính
(phần mềm)
Ví dụ: Trên đờng phố trật hẹp nhng ngời
tham gia giao thông ai cũng muốn đi
- Cung cấp giáo diện cho ngời dùng, giao diện chính là môi trờng giao tiếp cho phép con ngời trao đổi thông tin với máy tính trong quá trình làm việc
- Tổ chức và quản lí thông tin trong máy tính
- Vd: CPU, Bộ nhớ là tài nguyên của máy tính: nó chỉ có giới hạn làm việc nhất định nhng các chơng trình phần mềm luôn muốn hoạt động tối đa -> khi không đợc điều khiển hiện tợng tranh chấp tài nguyên của máy tính xảy ra->hệ thống hoạt động hỗn loạn-> Khi có hệ
điều hành chi phối thì hệ thống sẽ hoạt
động nhịp nhàng
4.4.Củng cố: 2p
- Hệ điều hành là một chơng trình máy tính không phải là một thiết bị nắp ráp trên máy tính
- Không có hệ điều hành máy tính không hoạt động đựơc
- Hề điều hành giữ vai trò vô cùng quan trọng
Trang 34Ngày soạn: 10/11/2010
Tiết 23+24: Bài 11 tổ chức thông tin trong máy tính
1 Mục đích :
1.1 Kiến thức
- Bớc đầu hiểu khái niệm cơ bản tệp tin, th mục, đĩa và khái niệm đờng dẫn
- Biết đợc vai trò của hệ điều hành trong việc tạo ra, lu trữ và quản lý thông tin trên máy tính
- Hiểu cấu trỳc cõy thư mục
Trang 35Năm học: 2010 - 2011
Hoạt động 1: Cung cấp cho HS cái
nhìn tổng quan về cách tổ chức thông
tin trong đĩa
- Trình chiếu câu hỏi về cách quản lý
sách trong th viện nhà trờng và một
số hình ảnh của th viện để HS nhận
xét và trả lời
- GV; bổ sung thêm để HS thấy đợc
cách quản lý sách trong th viện nhà
trờng theo mô hình đợc trình chiếu
trong giáo án Trong đó:
+ Mỗi quyển sách đợc coi là một tập
hợp thông tin có liên quan, đợc đặt
tên và lu trữ trong th viện
+ Mỗi loại sách có thể chứa nhiều
quyển sách hoặc lại đợc phân loại
đặt theo qui định riêng Tuỳ theo đặc
trng của mỗi loại Chúng ta sẽ nghiên
cứu chi tiết qui tắc đặt tên trong hệ
điều hành MS-DOS và Windows
• Trình chiếu bài luyện tập về
HS: Th viện trong nhà trờng, sách đợc quản
lý bằng cách chia thành nhiều loại nh: sách khoa học tự nhiên, sách khoa học xã hội, sách giáo khoa, sách tham khảo…
C:\
Th viện
Tự nhiên Toán 6 Khối 6
Văn 6 Toán 7 Khối 7
Văn 7
Khối 8 Toán 8
Văn 8 Khối 9 Toán 9
Tham khảo
1 Tệp tin:
Tệp tin là đơn vị cơ bản để lu trữ thông tin trên thiết bị lu trữ
Tên tệp không chứa dấu cách
- Đối với hệ điều hành Window
Trang 364.4 Củng cố: 2p- Phân biệt th mục và tệp tin, cách tạo th mục tệp tin
4.5 H ớng dẫn về nhà: 2p - Học lý thuyết - Làm bài tập 4/5 (SGK/47)
5 Rút Kinh nghiệm
- Nhận biết đợc một số biểu tợng chính trên màn hỡnh nền của hệ điều hành windows
- Biết ý nghĩa của các đối tượng : Màn hình nền, thanh công việc, nút start, các biểu ợng chơng trình ứng dụng và khái niệm cửa sổ trong hệ điều hành
t Biết và hiểu đợc chức năng của các thành phần chính của 1 cửa sổ windows
2.1 GV: Máy đã cài hệ điều hành
2.2 HS: Thực hiện đủ yêu cầu tiết trớc
3 ph ơng pháp.
- Các nhóm tìm hiểu chứa năng của hệ điều hành Window
4 Tiến trình giờ dạy
4.1.ổ n định lớp : 1p
4.2.Kiểm tra bài cũ 5p
HS1: Nêu khái niệm tệp tin và th mục? Phân biệt sự khác nhau giữa tệp tin và th mục
HS2: Nêu khái niệm về đờng dẫn và làm bài tập 4
4.3 Bài mới 35p
Hoạt động 1: Màn hình làm việc chính 1.Màn hình làm việc chính của Windows
Trang 37Start, thanh công việc:
GV: Bình thờng muốn thực hiện một việc
nào đó ta phải tìm đến nơi cài đặt chúng
Tất cả các chơng trình đã cài đặt đợc
hiển thị trong danh mục start và những
công việc đang làm sẽ đợc hiển thị ở
thanh Task bar ở phía dới màn hình
Hoạt động 3: Cửa sổ.
HS: Quan sát trực tiếp trên máy để nhận
biết
GV: Mỗi thành phần khi làm việc thông
qua cửa sổ làm việc
? Vậy cửa sổ làm việc bao gồm những
? Thay đổi bằng cách nào?
GV: Trình chiếu cách thay đổi cửa sổ
GV; Không những vậy chúng ta còn có
thể di chuyển cửa sổ bằng cách:
HS: quan sát trên máy để nhận biết
GV: Có một số mục đợc sử dụng thờng
xuyên nh My computer, My document,
Recycle…để sử dụng những biểu tợng
đang làm)
b Một vài biểu tợng chính trên màn hình nền:
My Computer, Recycle Bin ( Thùng rác)
Muốn chạy chơng trình nào ta nháy đúp vào biểu tợng của chơng trình đó
c Các biểu tợng chơng trình: Mỗi chơng trình có một biểu tợng riêng
2 Nút Statr và bảng chọn Start:
Nháy chuột vào Start xuất hiện bảng chọn, muốn vào chơng trình nào thì chọn chơng trình ấy
3 Thanh công việc: Nằm ở đáy màn hình chứa nút Start
4 Cửa sổ:
Nút phóng to ,nút thu nhỏ , nút
đóng dùng để đóng cửa sổ và kết thúc chơng trình hiện thời
-Mỗi cửa sổ có một tên hiển thị thanh tiêu đề của nó
-Có thể dịch chuyển cửa sổ bằng cách kéo thả Thanh tiêu đề
-Thanh bảng Chọn chứa các nhóm lệnh của chơng trình
- Thanh công cụ chứa biểu tợng các lệnh chính của chơng trình
Trang 38HS; Thùc hiÖn söa tªn trªn biÓu tîng My
Document thµnh tµi liÖu
*************************************************************
Trang 39Ngµy so¹n: 25/11/2010
TiÕt 26+27: Bµi thùc hµnh sè 2: Lµm quen víi Windows
1.MôC TI£U:
1.1 KiÕn thøc
- Củng cố các kiến thức cơ bản về hệ điều hành
- Biết c¸c thao t¸c vµo/ra hÖ thèng
- Bước đầu lµm quen víi việc sử dụng b¶ng chän start
1.2 Kü n¨ng
- Rèn luyện kĩ năng dùng chuột
- Thùc hiÖn thành thạo c¸c thao t¸c vµo/ra hÖ thèng
- Thực hiện các thao tác cơ bản víi biÓu tîng, cöa sæ, thanh bảng chọn trong môi trường Windows
Trang 40Năm học: 2010 - 2011Hoạt động 1 Đăng nhập phiên làm việc –
Log On
- GV giới thiệu về tài khoản
- GV hdẫn nhận biết MH đăng nhập, cách
đăng nhập
- Tài khoản (Account) gồm Tên (User
Name) và mật khẩu (Passwotd)
- Khi KĐ Window sẽ vào MH đăng
HS quan sát tại máy của mình:
KV1: cho phép mở các th mục chứa dữ liệu chính của ngời dùng nh My Documents, My Pictures, My Recent Document
KV2: All Programs: Chứa các
ch-ơng trình cài đặt trong máy