1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G/A 10- chương trình giảm tải

57 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 6,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bớc 2: GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung trong SGK Tiếp theo có thể phân công 2 nhóm cùng nghiên cứu một phép chiếu về một nội dung - Khái niệm phép chiếu - Các vị trí tiếp xúc của mặt c

Trang 1

Tiết 1 tuần 1

Ngày soạn 02 tháng 08.năm 2010

Phần I

Địa lí tự nhiên Chơng I: Bản Đồ Bài 1 Các phép chiếu hình bản đồ cơ Bản

I Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này HS cần:

1 Về kiến thức

- Nêu rõ vì sao cần có các phép chiếu bản đồ khác nhau

- Hiểu rõ một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản

Thấy đợc sự cần thiết của bản đồ trong học tập

II Thiết bị dạy học:

- Bản đồ Thế giới, bản đồ vùng Bắc cực, châu á, châu Âu

- Quả địa cầu

- Một tấm bìa kích thớc A3

III Hoạt động dạy- học

1 ổn định - tổ chức lớp:

2 Nội dung bài mới:

Khởi động : GV yêu cầu HS quan sát 3 bản đồ: Bản đồ thế giới, bản đồ vùng Bắc cực, bản đồ châu Âu: phát biểu khái niệm biểu đồ

* Thời gian 5’

HĐ 1: Cá nhân

Bớc 1: GV yêu cầu HS quan sát quả địa cầu và bản đồ thế giới suy nghĩ cách thức chuyển hệ

thống kinh vĩ lên mặt phẳng

Bớc 2: GV yêu cầu HS quan sát lại 3 bản đồ và trả lời câu hỏi

- Tại sao hệ thống kinh vĩ tuyến trên 3 loại bản đồ lại khác nhau?

- Tại sao phải dùng các phép chiếu hình bản đồ khác nhau?

Bớc 2: GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung trong SGK

Tiếp theo có thể phân công 2 nhóm cùng nghiên cứu một phép chiếu về một nội dung

- Khái niệm phép chiếu

- Các vị trí tiếp xúc của mặt chiếu với quả địa cầu để có các loại phép chiếu

- Phép chiếu đứng: Đặc điểm của lới chiếu trên bản đồ, sự chính xác trên bản đồ, dùng để chiếu

các khu vực nào trên Trái Đất

- Phép chiếu phơng vị

- Phép chiếu hình nón

- Phép chiếu hình trụ

Bớc 3: Gv yêu cầu đại diện 3 nhóm

trình bày những điều đã quan sát và

- Mặt phẳng tiếp xúc với quả địa cầu ở cực

- Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực, vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm

Trang 2

- Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở đỉnh hình nón vĩ tuyến là những cung tròn

- Phép chiếu hình trụ ngang

- Phép chiếu hình trụ nghiêng

+ Phép chiếu hình trụ đứng:

- Hình trụ tiếp xúc với quả địa cầu theo vòng xích đạo

- Kinh tuyến và vĩ tuyến là những đờng thẳng song song và thẳng góc nhau

- Những khu vực ở xích đạo tơng đối chính xác

I Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này HS cần

1 Về kiến thức

- Hiểu rõ mỗi phơng pháp đều có thể biểu hiện đợc một số đối tợng địa lí nhất định trên bản đồ với những đặc tính của nó

- Khi đọc bản đồ địa lí trớc hết phải tìm hiểu bản chú giải của bản đồ

2 Về kĩ năng

HS có thể nhận biết đợc một số phơng pháp thể hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ qua các kí hiệu bản đồ

II Thiết bị dạy học

- Bản đồ khung Việt Nam

- Bản đồ công nghiệp Việt Nam

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ phân bố dân c Châu á

III Hoạt động dạy- học

1 ổn định - tổ chức lớp:

2 kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi (1- 2) SGK trang 8

3 Nội dung bài mới:

Mở bài: trớc tiên, giới thiệu bản đồ khung Việt Nam sau đó giới thiệu một số bản đồ Việt Nam với các nội dung khác nhau và yêu

cầu HS cho biết bằng cách nào chúng ta biểu hiện dợc nội dung đó trên bản đồ

HĐ nhóm:

Trang 3

GV yêu cầu đai diện các nhóm

trình bày những điều đã quan sát

- Chất lợng của đối tợng

2 Phơng pháp kí hiệu đờng chuyển động

a Đối tợng biểu hiện: Biểu hiện sự di chuyển các đối tợng, hiện tợng kinh tế xã hội

b Khả năng biểu hiện:

- Hớng di chuyển của đối tợng

- Khối lợng của đối tợng di chuyển

- Chất lợng của đối tợng di chuyển

- Chất lợng của đối tợng

- Cơ cấu của đối tợng

IV Đánh giá

Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau đây:

tiến hành Khả năng biểu hiệnPhơng pháp kí hiệu

Phơng pháp kí hiệu đờng chuyển động

Bài 3 Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống

I Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này HS cần:

1 về kiến thức

- Thấy đợc sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống

- Hiểu rõ một số nguyên tắc cơ bản khi sử dụng bản đồ và Atlat trong học tập

2 Về kĩ năng

Củng cố và ren luyện kĩ năng sử dụng bản đồ và Atlat trong học tập

3 Về thái độ hành vi

Có thói quen sử dụng bản trong suốt quá trình học tập (theo dõi bài học ở lớp, làm bài tập ở nhà làm bài kiểm tra)

II Thiết bị dạy học

- Một số bản đồ về địa lí tự nhiên và kinh tế xã hội

- Tập bản đồ thế giới và các châu lục, Atlat địa lí Việt Nam

III Hoạt động dạy- học

1 ổn định - tổ chức lớp:

2 kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ( 1 - 2 ) SGK trang 14

3 Nội dung bài mới:

Trang 4

Khởi động: GV yêu càu Hs trả lời câu hỏi : Tại sao học địa lí cần phải có bản đồ

HĐ 1: Cả lớp

* Thời gian 7’

Bớc 1: GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và phát biểu

về vai trò của bản đồ trong đời sống và học tập

Bớc 2: GV ghi tất cả các ý kiến phát biểu của học

Bớc 1: GV yêu cầu HS phát biểu về những vấn đề

cần lu ý khi sử dụng bản đồ trong học tập và đời

sống đợc nêu ra trong SGK

Bớc 2: Gv yêu càu HS giải thích ý nghĩa của những

điều cần lu ý đó và cho ví dụ thông qua bản đồ cụ

Yêu cầu HS chuẩn bị và trình bày trớc lớp về việc sử dụng bản đồ trong học tập của mình

V Hoạt động nối tiếp

I Mục tiêu bài học

Sau khi học bài này HS cần

1 Về kiến thức

- Hiểu rõ một số phơng pháp thể hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ

- Nhận biết đợc những đặc tính của đối tợng địa lí biểu hiện trên bản đồ

2 Về kĩ năng

Phân loại đợc từng phơng pháp biểu hiện ở các loại bản đồ khác nhau

II THIếT Bị DạY HọC

Phóng to bản đồ 2.2, 2.3, 2.4

III Hoạt động dạy- học

1 ổn định – tổ chức lớp: tổ chức lớp:

2 kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi (1- 2- 3) SGK trang 16

3 Nội dung bài mới:

HĐ: Cả lớp, nhóm

Bớc 1:

* Thời gian 6’

- Gv nêu lên mục đích yêu cầu của giờ thực hành cho cả lớp rõ

- Phân công và giao bản đồ đã đợc chuẩn bị trớc cho các nhóm

* Đối tợng biểu hiện của phơng pháp

* Khả năng biểu hiện của phơng pháp

Sau mỗi lần trình bày các nhóm còn lại bổ sung nhận xét

Bớc 4: GV nhận xét về nội dung trình bày của từng nhóm và tổng kết bài thực hành

IV Đánh giá Tổng kết bài thực hành

Trang 5

Tên bản đồ Phơng pháp biểu hiện

**************************************************

Tiết 5 tuần 3 Ngày soạn 27.tháng 08 năm 2010

Chơng II trụ Vũ Hệ quả các chuyển động của trái đất Bài 5 Vũ trụ, hệ mặt trời và trái đất , hệ quả chuyển động tự quay của trái đất I Mục tiêu Sau bài học, học sinh có khả năng: 1 Kiến thức: - Nhận thức đợc vũ trụ là vô cùng rộng lớn, trong đó có chứa Hệ Mặt Trời và Trái Đất là hành tinh duy nhất trong Hệ Mặt Trời có sự sống - Ghi nhớ đợc những kiến thức cơ bản về Trái Đất: vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời, giải thích đợc nguyên nhân cơ bản dẫn đến trên Trái Đất lại tồn tại sự sống - Giải thích đợc nguyên nhân dân đến các hiện tợng ngày đêm luân phiên trên Trái Đất; giờ trên Trái Đất và đ ờng chuyển ngày quốc tế và sự lệch hớng của các chuyển động trên Trái Đất 2 Kĩ năng: Sau khi học xong bài, học sinh rèn luyện các kĩ năng: - Kĩ năng khai thác kiến thức trong sách giáo khoa - Kĩ năng sử dụng bản đồ - Kĩ năng khai thác kiến thức trong các đoạn phim giáo khoa 3 Thái độ, hành vi Nhận thức đợc rằng Trái Đất chỉ là vật thể vô cùng nhỏ bé trong vũ trụ, chính vì vậy, sự sống trên Trái Đất là hết sức mong manh Từ đó các em có ý thức giữ gìn và bảo vệ Trái Đất thân yêu II Phơng pháp dạy học: - Phơng pháp hớng dẫn học sinh khai thác kiến thức trong SGK, bản đồ và băng hình giáo khoa - Phơng pháp hình thành các mối quan hệ nhân quả - Phơng pháp đàm thoại gợi mở ; - Phơng pháp dạy học nêu vấn đề - Phơng pháp giảng giải - Phơng pháp thuyết trình III Phơng tiện dạy học - Sách giáo khoa - Một số đoạn phim giáo khoa - Tranh ảnh và hình vẽ IV Hoạt động dạy - học 1 ổn định – tổ chức lớp: tổ chức lớp: 2 kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh trình bày bài thực hành

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1:

* Thời gian 4’

- GV đa hình ảnh về thiên hà và giảng giải cho học sinh về

các thành phần trong dải thiên hà

- HS lắng nghe

I KHáI QUáT Về Vũ TRụ, Hệ MặT TRờI, TRáI ĐấT TRONG

Hệ MặT TRờI

1 Vũ trụ

Hoạt động 2:

* Thời gian 7’

- GV cho học sinh xem 1 đoạn phim giới thiệu về Hệ Mặt

Trời

- Đa ra tiểu kết

2 Hệ Mặt Trời

Hệ Mặt Trời có:

- Mặt trời ở trung tâm

- Các thiên thể chuyển động xung quanh:

+ Các hành tinh + Tiểu hành tinh + Vệ tinh + Sao chổi + Các thiên thạch

- Các đám bụi khí

Hoạt động 3

- GV đa ra hình ảnh về Hệ Mặt Trời và hỏi:

Dựa và hình ảnh em hãy xác định hình dạng quỹ đạo, hớng

chuyển động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời và vị trí

của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời?

- HS quan sát hình ảnh và đa ra câu trả lời

- GV bổ sung và tổng kết

- GV cho HS xem 1 đoạn phim giải thích vì sao sự sống chỉ

tồn tại trên Trái Đất

- HS xem phim

3 Trái Đất trong Hệ Mặt Trời

- Trái Đất là hành tinh nằm ở vị trí thứ 3 tính từ Mặt Trời

- Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời khoảng149 triệu km

- Là hành tinh duy nhất trong Hệ Mặt Trời có sự sống

Hoạt động 4:

* Thời gian 5’

- GV cho HS xem 1 đoạn phim và hỏi:

Hãy xem đoạn phim kết hợp với SGK em hãy xác định

II hệ quả chuyển động tự quay của trái đất

1 Sự luân phiên ngày đêm

Trang 6

nguyên nhân dẫn đến hiện tợng ngày đêm luân phiên trên

Trái Đất?

Hoạt động 5:

* Thời gian 5’

- GV cho HS xem 1 đoạn phim và hỏi:

Hãy xem đoạn phim và cho biết: Trái Đất chia làm bao

nhiêu múi giờ, mỗi múi giờ rộng bao nhiêu độ kinh tuyến?

- HS xem phim và trả lời câu hỏi

- GV gọi 1 HS khác lên bổ sung sau đó GV tổng kết lại

- GV cho HS xem Bản đồ múi giờ trên Trái Đất và hỏi :

Nhìn vào bản đồ các múi giờ trên thế giới, em hãy cho biết

Việt Nam nằm trong múi giờ số mấy và có cùng múi giờ với

các quốc gia nào?

- GV gọi 1 HS khác lên bổ sung

- GV đa cho HS 2 bài tập để HS luyện tập cách tính giờ theo

giờ quốc tế

- GV giải thích cho HS hiểu vì sao lại phải sử dụng đờng

chuyển ngày quốc tế

2 Giờ trên Trái Đất vả đờng chuyển ngày quốc tế

- Bề mặt Trái Đất chia thành 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15 kinhº kinh

- Việt Nam nằm trong múi giờ số 7

- Kinh tuyến 180 là kinh tuyến đổi ngày quốc tếº kinh

Hoạt động 6

* Thời gian 7’

- GV yêu cầu HS quan sát hình 5.4 trong SGK và giải thích

cho HS hiển vì sao các vật chuyển động trên Trái đất đều bị

lệch hớng

3 Sự lệch hớng chuyển động của các vật thể trên trái đất

- Các vật thể chuyển động trên Trái Đất (các khối khí, các dòngbiển, dòng sông, đờng đạn bay ) đều chịu tác động của lựcCôriôlit

- Các vật chuyển động trên bán cầu Bắc bị lệch về bên phải của ớng chuyển động

h Các vật chuyển động ở bán cầu Nam bị lệch về bên trái của hớngchuyển động

Hoạt động 7:

- GV gọi 3 HS lên, mối HS tổng kết lại 1 hệ quả của chuyển

động tự quay quanh trục của Trái Đất

- GV tổng kết lại cho chính xác và ra bài tập về nhà

IV Đánh giá

1 Vù trụ là gì? Hệ mặt trời là gì? em có những hiểu biết gì về hành tinh của TĐ?

V Hoạt động nối tiếp

Trang 7

- Hiểu đợc bản chất của đờng chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

- Giải thích đợc nguyên nhân dẫn đến hiện tợng mùa trên Trái Đất

- Giải thích đợc nguyên nhân dẫn đến hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa

2 Kĩ năng:

- Khai thác kiến thức trong SGK

- Khai thác kiến thức thông qua băng hình giáo khoa

2 kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ( 1- 2- 3 ) SGK trang 21

3 Nội dung bài mới:

Mở bài: : GV yêu cầu hs trình bày các hệ quả vận động tự quay của TĐ, sau đó hỏi: chuyển động quanh MT của TĐ tạo ra các hệ

quả nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

Hoạt động 1: I Chuyển động biểu kiến hàng năm của MT

* Thời gian 10’

- Cá nhân cặp:

- GV hỏi:

+ Đờng chuyển động biểu kiến của MT là gì?

+ Thế nào là chuyển động biểu kiến của MT trong một năm? Nguyên

nhân?

- HS trả lời

- GV giải thích thêm cho HS hiểu

- GV đa ra hình 6.1 và hỏi:

Dựa vào hình vẽ và kiến thức đã học, em hãy cho biết:

- Khu vực nào trên Trái Đất Mặt Trời lên thiên đỉnh 2 lần trong

- Chuyển động giả của MT hằng năm giữa hai chí tuyến

- Nguyên nhân: Trục TĐ nghiêng không đổi phơng khichuyển động quanh MT

- Khu vực Mặt trời lên thiên đỉnh 2 lần trong năm: là khuvực giữa 2 chí tuyến (nội chí tuyến)

- Khu vực Mặt trời chỉ lên thiên đỉnh 1 lần trong năm là: 2chí tuyến

- Khu vực ngoại chí tuyến trong năm không khi nào MặtTrời lên thiên đỉnh

Hoạt động 2: II Các mùa trong năm

* Thời gian 16’

- GV nêu ví dụ về hiện tợng thời tiết khác nhau trong năm  mùa

là gì

- GV cho HS xem 1 đoạn phim và hỏi:

Hãy xem đoạn phim và cho biết nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện t

-ợng mùa trên Trái Đất?

- HS trả lời

- GV giải thích thêm cho HS hiểu về nguyên nhân dẫn đến hiện tợng

mùa trên Trái Đất

- Xác định trên hình 6.2 và 6.3

+ Vị trí và khoảng thời gian của các mùa

+ Vị trí các ngày: xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí

- Giải thích vì sao: mùa xuân ấm áp, mùa hạ, nóng bức mùa thu mát

mẻ, mùa động lạnh lẽo

- Vì sao các mùa ở hai nửa cầu lại trái ngợc nhau? (khi giải thích về

mùa cần chú ý mối quan hệ giữa trục nghiêng của TĐ không đổi khi

chuyển động quanh MT với độ lớn của góc chiếu sáng và sự hấp thụ

nhiệt , tỏa nhiệt của bề mặt TĐ Ví dụ: từ 21/3 đến 22/6 do trục TĐ

nghiêng nên nửa cầu Bắc ngả về MT nên dẫn tới góc nhập xạ - góc

hợp bởi tia sáng MT với bề mặt TĐ-lớn điều đó làm cho nửa càu Bắc

nhận đợc nhiều nhiệt từ MT nhng do mặt đất vừa bị hóa lạnh vào

mùa đông nên lúc này mới ấm lên đó là mùa xuân)

- Mùa: là khoảng thời gian trong một năm có những đặc

điểm riêng về thời tiết khí hậu

- Một năm chia thành 4 mùa xuân, hạ, thu, đông

- ở các nớc miền ôn đới 4 ngày xuân phân, hạ chí, thu phân

và đông chí là 4 ngày khởi đầu cho 4 mùa ở các nớc miềnnhiệt đới các ngày trên không

- ở bán cầu Nam 4 mùa diễn ra ngợc lại với bán cầu Bắc

- Nguyên nhân: Trục TĐ nghiêng không đổi phơng khichuyển động quanh MT nên bán cầu Nam và Bắc lần lợtngả về phía MT khi TĐ chuyển động trên quỷ đạo

Trang 8

Hoạt động 3: III Ngày đêm dài ngắn theo mùa

* Thời gian 10’

- GV đa ra sơ đồ và yêu cầu HS xác định nguyên nhân dẫn đến hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo

+ Dựa vào hình vẽ và h6.2 trong SGK hãy hoàn thành phiếu học tập sau

-Thời gian hoàn thành: 5 phút

- HS tiến hành thảo luận, trong lúc đó GV đi quanh lớp quan sát, gợi ý cho HS làm việc

- GV đa ra bảng tổng kết và bảng thời gian ngày dài nhất trong năm ở các vĩ độ ở Bắc và Nam bán

cầu, cho HS nhận xét để các em hiểu hơn hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa

GV tổng kết hoặc gọi HS lên tổng kết lại hệ quả của Trái đất chuyển động quanh Mặt Trời

- Do trục Trái Đất nghiêng

và không đổi phơng khiquay quanh Mặt Trời’hiện tợng ngày, đêm dàingắn theo mùa

- ở xích đạo quanh năm cóngày đêm bằng nhau

- ở 2 cực quanh năm có 6tháng là ngày, 6 tháng là

đêm

IV Đánh giá

1 Giải thích câu ca dao Việt Nam

Đêm tháng năm cha nằm đã sáng,

Ngày tháng mời cha cời đã tối

2 Sự thay đổi các mùa có tác động thế nào đến cảnh quan thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con ngời

V Hoạt động nối tiếp

HS là bài tập 1,3 trang 24 SGK

***********************************************

Tiết 7 tuần 4

Ngày soạn 03 tháng 09.năm 2010

Bài 7 Cấu trúc của trái đất.

thạch quyển thuyết kiến tạo mảng

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, học sinh cần:

1 Về kiến thức:

- Mô tả đợc cấu trúc của Trái Đất và trình bày đợc đặc

điểm của cấu trúc Trái Đất Phân biệt đợc các lớp cấu trúc của Trái Đất

- Biết khái niệm thạch quyển, phân biệt vỏ Trái Đất với thạch quyển

- Trình bày đợc nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng và các dạng tiếp xúc của kiến tạo mảng

2 Về kĩ năng:

- Quan sát, nhận xét cấu trúc của Trái Đất, các mảng kiến tạo và các cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo

- Sơ đồ, hệ thống hoá kiến thức từ nội dung bài học

3 Thái độ, hành vi:

- Khâm phục lòng say mê nghiên cứu của các nhà khoa học để tìm hiểu cấu trúc của Trái Đất và giải thích sự vật hiện t ợng tựnhiên có liên quan đến sự vận động của Trái Đất

II Thiết bị dạy học:

- Mô hình và các tranh ảnh minh hoạ về cấu trúc của Trái Đất

- Hình ảnh, sơ đồ các dạng tiếp xúc của các mảng kiến tạo

- Lợc đồ các mảng kiến tạo lớn trên trái đất

III Phơng pháp dạy học:

- Đàm thoại gợi mở

- Làm việc theo nhóm, cặp và cá nhân

- Thuyết trình, giảng giải

- Mô hình trực quan nội dung bài học

IV.Hoạt động dạy- học

1 ổn định – tổ chức lớp: tổ chức lớp:

2 kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ( 1- 3 ) SGK trang 24

3 Nội dung bài mới:

Nỗ lực tìm kiếm lời giải cho câu hỏi Trái Đất của chúng ta có cấu trúc nh thế nào? đã đợc nhiều nhà khoa học quan tâmnghiên cứu, ngày nay các nhà khoa học đã dần khám phá ra đợc cấu trúc bên trong hành tinh nơi chúng ta đang sinh sống Vậy cấu trúc

đó nh thế nào? Các mảng lục địa và đại dơng hiện đang chuyển động ra sao? chúng ta sẽ tìm lời giải cho những câu hỏi này trong bài học ngày hôm nay.

Hoạt động 1:

* Thời gian 4’

GV: Quan sát hình ảnh và cho biết Trái Đất đợc

cấu tạo từ mấy lớp? Làm cách nào để các nhà

khoa học xác định đợc các lớp của cấu trúc Trái

Đất?

GV mở rộng: Phơng pháp địa chấn là phơng

nghiên cứu dựa vào tính chất lan truyền của các

loại sóng do sự rung động đàn hồi của vật chất

-HS:

Trả lời Trái đất

đợc cấu tạo bởi

ba lớp

-HS khác bổ sung

I Cấu trúc của Trái Đất

1 Khái quát chung:

- Cấu trúc của Trái Đất bao gồm 3 lớp: Lớp vỏ Trái Đất, lớp Manti, lớp Nhân

- Phơngơng pháp xác định cấu trúc : phơng pháp địa chấn

Nguyên nhân

?

Trang 9

trong lòng Trái Đất sinh ra.

Hoạt động 2:

* Thời gian 20’

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh và các

mô hình cấu trúc của Trái Đất và chia lớp thành

các nhóm thảo luận về cấu trúc của Trái Đất.

- Chia lớp thành 3 nhóm:

+ Nhóm 1: Lớp vỏ của Trái đất.

+ Nhóm 2: Lớp Manti

+ Nhóm 3: Nhân Trái Đất

- GV bổ sung, hoàn thiện các thông tin về cấu

trúc lớp vỏ Trái Đất và đặc biệt nhấn mạnh:

Thạch quyển = Vỏ Trái Đất + Manti trên.

HS chia thành các nhóm Mỗi nhóm hoàn thành nội dung một phiếu học tập

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung, hoàn thiện

2 Cấu trúc của Trái Đất

GV: Yêu cầu học sinh quan sát đoạn video, hình

ảnh các lục địa cách đây 300 triệu năm và hiện

HS quan sát vàtrả lời về sự thay

đổi vị trí cácmảng kiến tạo

II Thuyết kiến tạo mảng.

1 Giới thiệu chung

- Đợc phát hiện bởi Afred Wenenger

- Vỏ Trái Đất bị biến dạng bởi các đứt gãy tạo thành những

Trang 10

nay:

Câu hỏi

+ Em có nhân xét gì vị trí các lục địa của Trái

Đất trớc kia so với hiện nay

+ Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó là gì?

- Giải thíchnguyên nhân mảng cứng (mảng lục địa)- Mảng lục địa bao gồm vỏ lục địa và vỏ đại dơng.

- Nguyên nhân: Các mảng lục địa nổi trên lớp vật chất

quánh dẻo thuộc quyển Manti

Hoạt động 4:

* Thời gian 8’

- Quan sát hình vẽ và đoạn video cho biết các

mảng kiến tạo có các kiểu tiếp xúc nào khi dịch

chuyển

- Kết quả của mỗi cách tiếp xúc là gì?

GV gợi ý: Kết quả của các mảng tiếp xúc

thth-ờng đợc thể hiện qua việc hình thành các dãy núi

cao, vực thẳm với phun trào mácma dữ dội

- Liên hệ kết quả tiếp xúc trên thực tế

 GV tổng kết bổ sung hoàn thiện về hai dạng

tiếp xúc dồn ép và tiếp xúc tách giãn

HS quan sát cácdạng tiếp xúc vàtrả lời câu hỏi

2 Các dạng tiếp xúc:

a Tiếp xúc tách dãn:

- Các mảng tách xa nhau về hai phía

- Kết quả: hình thành các sống núi giữa đại dơng

b Tiếp xúc dồn ép:

- Hai mảng xô húc, hoặc bị hút chìm vào nhau

- Kết quả: Hình thành các núi cao hoặc vực sâu: Hymalaya, Mariana

IV Đánh giá

1 nêu vai trò quan trọng của lớp vỏ TĐ và lớp Manti

2 Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng

3 Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho hợp lí

1.Vỏ TĐ a Chiếm 80% thể tích , 68,5% khối lợng TĐ

3 Nhân TĐ c Vật chất ở trong trạng thái quánh dẻo

d Vật chất ở trong trạng thái lỏng hoặc rất rắn

- Hiểu đợc khái niệm nội lực và nguyên sinh ra nội lực

- Phân tích đợc tác động theo phơng thẳng đứng lên địa hình bề mặt Trái Đất

- Hiểu đợc bản chất của hiện tợng uốn nếp và đứt gãy, đồng thời so sánh đợc những khác biệt giữa 2 hiện tợng này

- Hiểu đợc tác động của 2 hiện tợng uốn nếp và đứt gãy đến việc hình thành địa hình trên bề mặt Trái Đất

Trang 11

3 Nội dung bài mới:

- Là lực phát sinh ở bên trong Trái Đất

- Năng lợng sinh ra nội lực là nguồn năng lợng từ:

+ Sự phân hủy các chất phóng xạ + Sự dịch chuyển các dòng vật chất theo trọng lực + Năng lợng từ các phản ứng hóa học

+

Hoạt động 2:

* Thời gian 10’

- GV đa ra mô hình và giải thích ho HS hiểu vận động theo

phơng thẳng đứng và các hiện tợng sinh ra do vận động theo

- Kết quả: gây ra hiện tợng biển tiến và biển thoái

- Hiện tợng này vẫn đang diễn ra trên Trái Đất

- Thời gian hoàn thành 10 phút

- GV gọi đại diện 2 nhóm lên báo cáo, các nhóm còn lại bổ

sung

- GV tổng kết

2 Vận động theo phơng nằm ngang

a) Hiện tợng uốn nếp

- Hiện tợng uốn nếp là hiện tợng các lớp đá uốn thành nếp

- Đặc điểm: Các lớp đá không bị thay đổi về tính chất liên tục

- GV phát cho mỗi nhóm HS 1 tờ giấy khổ A0 có kẻ sẵn bảng

so sánh 2 hiện tợng uốn nếp và đứt gãy

- HS tiến hành so sánh

- GV yêu cầu các nhóm lên bảng dán kết quả của nhóm mình

và cho các nhóm nhận xét chéo nhau

- GV nhận xét chung và tổng kết toàn bài

v Hoạt động nối tiếp

Bài 9 tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất

I Mục tiêu bài học

Sau khi học học sinh cần

1 Về kiến thức

- HIểu khái niệm về ngoại lực và nguyên nhân sinh ra các tác nhân ngoại lực

- Trình bày đựơc các tác động ngoại lực làm biến đổi địa hình qua quá trình phong hóa Phân biệt các quá trình phong hóa lí , hóahọc và sinh học

2 Về kĩ năng

- Quan sát nhận xét tác động của quá trình phong hóa đến địa hình bề ,mặt trái đất qua tranh ảnh hình vẽ

II THIếT Bị DạY HọC

- Hình vẽ, trnh ảnh về quá trình t6ác động của ngọa lực

- Bản đồ tự nhiên thế giới

III Hoạt động dạy- học

1 ổn định – tổ chức lớp: tổ chức lớp:

2 kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ( 1- 2 ) SGK trang 31

3 Nội dung bài mới:

Mở bài: GV có thể nêu hình dạng thực tế của Trái Đất rất gồ ghề, mơi cao nơi thấp Nguyên nhân dẫn đến hình dạng đó là nội lựcngoài ra còn có tác động của ngoại lực ngoại lực là gì? Ngoại lực khác nội lực ở điểm nào?

Trang 12

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ 1: Cả lớp

* Thời gian 5’

HS quan sát tranh ảnh về sự tác động của gió ma nớc chảy kết hợp đọc mục I trong

SGK:

- Nêu khái niệm ngoại lực

- Nêu nguyên nhân sinh ra ngoại lực (nêu tác động của ma gây ra xói mòn trên các sờn

đồi, núi những dòng vận chuyển phù sa tạo nên các đồng bằng )

Kết luận: Hoạt động của gió ma nớc chảy sinh ra nguồn năng lợng tác động lên bề

mặt của Trái Đất Ngoại lực đợc sinh ra do những nguồn năng lợng ở bên ngoài Trái

Đất Nguyên nhân chủ yếu là do năng lợng bức xạ Mặt Trời

Chuyển ý: Ngoại lực tác động tới địa hình nh thế nào

HĐ 2: Cặp/ nhóm

* Thời gian 21’

Bớc 1: HS dựa vào kiến thức đã học đọc mục II.1 SGK và quan sát hình 9.1 và các

tranh ảnh khác tìm hiểu về phong hóa lí học theo gợi ý:

+ Các loại đá có đồng nhất không ? tính chất của các loại đá ra sao?

+ Khi có sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ tại sao đá lại vỡ ra ? (vì các khoáng vật cấu

tạo đá có hệ số giãn nở khác nhau, nhiệt dung khác nhau Khi thay đổi nhiệt độ của

chúng giãn nở, co lại khác nhau làm cho đá bị phá hủy nứt vỡ)

+ Sự lớn lên của rễ cây có ảnh hởng nh thế nào nên đá?

+ Tại sao ở hoang mạc phong hóa lí học lại phát triển ?

+ Nhận xét và rút ra khái niệm phong hóa lí học

Bớc 2: Đại diện HS trình bày kết quả Cả lớp bổ xung, góp ý

GV kết luận về quá trình phong hóa lí học

+ Làm cho đá vỡ vụn , thay đổi kích thớc không làm thay đổi thành phần hóa học tính

chất

+ Cờng độ của quá trình này phụ thuộc vào điều kiện khí hậu tính chất của đá và cấu

trúc của đá

+ ở hoang mạc có sự thay đổi nhiệt độ ngày đêm rất lớn Bề mặt đất vào ban ngày rất

nóng ban đêm tỏa nhệt và ngụôi lạnh nhanh làm cho đá bị phá hủy bề mặt cơ học

HĐ 3: Cặp/ nhóm

* Thời gian 10’

GV: các đá và khoáng vật có thành phần hóa học khác nhau

- GV nêu một số công thức hóa học của một số loại khoáng vật tạo đá ví dụ Thạch anh

- Si02, Hêmatit- Fe03, Silicat (- CaSiO3 H2SiO3, H4SiO4 )

Bớc 1: HS dựa vào kiến thức hóa học xem băng hình tranh ảnh kết hợp nội dung SGK

- Nêu một vài phản ứng hóa học xảy ra với một số khoáng vật

- Nêu ví dụ về tác động của nớc làm biến đổi thành phần hóa học của đá và khoáng vật

tạo nên dạng địa hình caxtơ độc đáo ở nớc ta

Bớc 2: HS trình bày GV giúp HS chuẩn kiến thức

+ Không khí, nớc và các chất khoáng hòa tan trong nớc tác động vào đá và khoáng

vật, xảy ra các phản ứng hóa học khác nhau ( ôxy hóa, hòa tan )

+ Các khoáng vật bị sự tác động đó không còn duy trì dạng tinh thể của mình mà bị

phá hủy, chuyển trạng thái , dần trở thành khối đất vụn bở

+ Trong điều kiện khí hậu ẩm ớt, phong hóa hóa học phát triển Vì vậy ở miền nhiệt

đới ẩm, cận xịch đạo thì quá trình phong hóa hóa học diễn ra mạnh mẽ

HĐ 4: Cá nhân/ cả lớp

HS dựa vào hình 9.3 trong SGK kết hợp với kiến thức hóa học nêu tác độngcủa sinh vật

đến đá và khoáng vật bằng con đờng cơ giới và hóa học

Gợi ý:

+ Sự lớn lên của rễ cây, tạo sức ép vào vách, khe nứt làm vỡ đá

+ Sinh vật bài tiết ra khí CO2 axit hữu cơ cũng phá hủy đá về mặt hóa học

+ Hỏi : Từ những kiến thức về 3 kiểu phong hóa kết hợp đọc mục II.1 SGK hãy cho

biết:

+ Quá trìnn phong hóa là gì

+ Có mấy loại phong hóa?

GV nói: Quá trình phong hóa là quá trình chuẩn bị cho sự chuyển dời vật liệu là bớc

đầu của quá trình ngoại lực làm biến đổi đá

+ Diễn ra thờng xuyên trên bề mặt Địa Cầu với những cờng độ khác nhau ở các khu

vực tự nhiên

Trong thực tế các quá trình phong hóa diễn ra đông thời tuy nhiên tùy vào điều kiện

khí hậu tính bền vững của đá có thể có kiểu phong hóa này trội hơn kiểu phong hóa

l-II Tác động của ngoại lực

1.Quá trình phong hóa

b Phong hóa hóa học

c Phong hóa sinh học

- Khái niệm SGK

- Do sự lớn lên của rễ cây, sự bài tiết củasinh vật

+ Quá trình phong hóa:

Là sự phá hủy làm thay đổi khoáng vật

về kích thớc về thành phần hóa học

Có 3 loại phong hóa

IV Đánh giá:

Trả lời câu hỏi và lập bảng so sánh các quá trình phong hóa theo mầu trong SGK

V Hoạt động nối tiếp

Làm các câu hỏi 1,2,3 trang 34 SGK

Trang 13

(Tiếp theo)

I Mục tiêu bài học

Sau bài học HS cần

1 Về kiến thức

- Phân biệt các khái niệm: bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ, phân tích các tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất

- Phân tích mối quan hệ giữa 3 quá trình : bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ

2 Về kĩ năng

- Quan sát và nhận xét tác độngcủa ngoại lực đến địa hình bề mặt trái Đất làm biến đổi môi trờng và có thái độ đúng đắn với việc sửdụng và bảo vệ môi trờng

II THIếT Bị DạY HọC

Tranh ảnh , hình vẽ(hoặc băng hình) về các dạng địa hình do tác động của nớc, gió, sóng biển băng hà tạo thành

III Hoạt động dạy- học

1 ổn định – tổ chức lớp: tổ chức lớp:

2 kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ( 1- 3 ) SGK trang 34

3 Nội dung bài mới:

Khởi động: GV yêu cầu HS cho biết ngoại lực là gì? Phân biệt phong hóa vật lí và phong hóa hóa học Ngoại lực có tác động nh

thế nào đến địa hình bề mặt Trái Đất  vào bài

+ Đặc điểm chính của mỗi quá trình

+ Kết quả tạo thành của mỗi quá trình

+ Nêu ví dụ thực tế và sự tác động của quá trình bóc mòn tạo thành những dạng địa

hình khác nhau Biện pháp hạn chế quá trình xâm thực

- GV có thể vẽ hình, yêu cầu HS thu thập tranh ảnh hớng dẫn HS quan sát kết hợp nội

dung SGK để hiểu và trình bày sự tác động của các quá trình ví dụ sự tác động của n ớc

làm lở bờ sông các khe rãnh ở đồi núi do những dòng chảy tạm thời tạo thành

- Xâm thực có vai trò chủ yếu làm chuyển dời các sảm phẩm phong hóa Quá trình này

diễn ra không chỉ trên mặt mà cả dới sâu , với tốc độ nhanh Vì vậy ngời ta phải có

những biện pháp để giảm quá trình xâm thực bảo vệ đất (kè sông, trồng rừng )

- Thổi mòn: sự tác động của gió với địa hình tạo thành những dạng địa hình độc đáo rõ

rệt nhất là ở miền hoang mạc

- Quá trình mài mòn cũng là quá trình xâm thực nhng diễn ra chủ yếu trên bề mặt đất

đá

- Bóc mòn : Cũng tơng tự nh phần trên từ những kiến thức về xâm thực thổi mòn, mài

mòn GV giúp HS khái quát tổng hợp khái niệm bóc mòn

HĐ 2: Cá nhân/ cả lớp

* Thời gian 8’

- HS đọc nội dung SGK để hiểu khái niệm vận chuyển : vận cuyển là sự tiếp tục của

quá trình bóc mòn Vận chuyển có thể xảy ra trực tíêp nhờ trọng lực hoặc gián tiếp nhờ

những tác nhân ngoại lực nh gió, nớc chảy , băng hà

HĐ 3: Cá nhân /lớp

* Thời gian 10’

- HS phân tích tranh ảnh nêu những ví dụ thực tế về quá trình bồi tụ

GV nhấn mạnh : việc phân tách các hoạt động thành tạo địa hình của các tác nhân

ngoại lực thành các quá trình trên mang tính chất quy ớc vì ranh giới giữa chúng không

rõ ràng bề mặt của Trái Đất chịu ảnh hởng của sự tác động rất nhiều nhân tố: ngoại

lực và nội lực Nội lực và ngoại lực tác động đồng thời lên bề mặt Trái Đất, trong thiên

nhiên khó có thể phân biệt rạch ròi

2 Quá trình bóc mòn:

- Xâm thực+ Làm chuyển dời các sản phẩm đã bịphong hóa

+ Do tác động của nớc chảy, sóng biển,gió, với tốc độ nhanh sâu

+ Địa hình bị biến dạng (giảm độ cao , lởsông )

3 Quá trình vận chuyển: quá trình di

chuyển vật liệu từ nơi này đến nới khác

4 Quá trình bồi tụ: Quá trình tích tụ các

vật liệu

IV Đánh giá

1 So sánh 2 quá trình phong hóa và bóc mòn

2 Phân biệt các quá trình bóc mòn , vận chuyển, bồi tụ

V HOạt động nối tiếp

- Phân tích so sánh các quá trình ngoại lực theo các câu hỏi trong SGK

- Nêu những ví dụ thực tế về các quá trình tác động cuả ngoại lực

Trang 14

I Mục tiêu bài học

Sau bài học , HS cần

1 Về kiến thức

- Biết đợc sự phân bố các vành đai động đất núi lửa các vùng núi trẻ trên thế giới

- Nhận xét nêu đợc mối quan hệ của các khu vực nói trên với các mảng kiến tạo

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng đọc, xác định nêu vị trí của các khu vực nói trên trên bản đồ

- Xác định mối quan hệ trình bày các các mối quan hệ đó bằng lợc đồ bản đồ

II THIếT Bị DạY HọC

- Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đát núi lửa trên thế giới

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Tập bản đồ Thế giới và các chu lục

III Hoạt động dạy- học

1 ổn định – tổ chức lớp: tổ chức lớp:

2 kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi (1– tổ chức lớp: 2) SGK trang 37

3 Nội dung bài mới:

Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài học

HĐ 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát hình 10.1, bản đồ các mảng kiến tạo các vành đai động đất và núi lửa, bản đồ

Tự nhiên Thế giới hoặc tập bản đồ thế giới và các châu lục để xác định

+ Các khu vực có nhiều động đất, núi lửa hoạt động

+ Các vùng núi trẻ

+ Trên bản đồ các khu vực này đợc thể hiện về kí hiệu , màu sắc địa hình nh thế nào? Nhận xét về sự

phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ

+ Sử dụng lợc đồ bản đồ để đối chiêú so sánh nêu đợc mối liên hệ giữa các vành đai : sự phân bố ở đâu?

đó là nơi nh thế nào của Trái Đất, vị trí của chúng có trùng với nhau không?

+ Kết hợp với kiến thức đã học về thuyết kiến tạo mảng của thạch quyển

HĐ 2: Cả lớp

- Đại diện HS xác định và nhận xét sự phân bố các khu vực động đất núi lửa, các vùng núi trẻ và trình

bày kết quả trên bản đồ

- Cả lớp bổ sung , góp ý

* GV : chuẩn xác lại kiến thức nh sau

- Có sự trùng lặp về vị trí các vùng có nhiều động đất, núi lửa các vùng núi trẻ Sự hình thành chúng có

liện quan với vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo thạch quyển

- Sự phân bố của động đất núi lửa theo khu vực Núi lửa thờng tập trung thành một số vùng lớn, trùng với

những miền động đất và tạo núi hoặc với những vùng kiến tạo lớn của Trái Đất Đó là vành đai lửa Thái

Bình Dơng, khu vực Địa Trung Hải, khu vực Đông Phi Hoạt động núi lửa cũng là kết quả của các thời

kì kiến tạo ở trong lòng Trái Đất, có liên quan đến các vùng tiếp xúc của các mảng

- Các núi trẻ mới hình thành cách đây không lâu các dãy núi cha bị bào mòn, hạ thấp mà còn đang đợc

nâng cao thêm: Anpơ, Capca, Pirêne (Châu Âu), Himalaya ở châu á và Coocdie, Andet ở châu Mĩ sự

hình thành chúng cũng liên quan với các vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo

1 Xác định các vành

đai động đất, núi lửacác vùng núi trẻ trênbản đồ

iv.Hoạt động nối tiếp

Yêu cầu học sinh hoàn thiện bài thực hành ở nhà.

Tiết 12 tuần 6

Ngày soạn 17.tháng 09năm 2010

Bài 11 khí quyển sự phân bố nhiệt độ không khí trên trái đất

I Mục tiêu bài học

Sau bài này hs cần

1 Về kiến thức

Hiểu rõ

- Cấu tạo của khí quyển, các khối khí và tính chất của chúng các frông sự di chuyển và sự tác động của chúng

- Trình bày và giái thích sự phân bố nhiệt trên Trái Đất

- Các nhân tố ảnh hởng đế sự thay đổi nhiệt độ không khí

2 Về kĩ năng:

Nhận biết kiến thức qua hình vẽ bảng số liệu, bản đồ

Trang 15

II Phơng tiện dạy học

- Phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề

III Hoạt động dạy học

1 ổn định – tổ chức lớp: tổ chức lớp:

2 kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh trình bày bài thực hành

3 Nội dung bài mới:

Khởi động: ở lớp 6 húng ta dã học về khí quyển các khối khí frông em nào còn nhớ đợc khí quyển gồm những tầng nào? Trên Trái

Đất có những khối khí nào? Sau khi hs trả lời Gv nói: Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời các câu hỏi trên đồng thời còn giúp các

em biết đợc nhiệt độ không khí trên Trái Đất thay đổi theo những nhân tố nào?

HĐ 1: cá nhân/ cặp

- GV giới thiệu khía quát cho hs biết khí quyển gồm những chất khí nào tỉ lệ của

chúng trong không khí và vai trò của hơi nớc trong khí quyển

Bớc 1:

- HS đọc nội dung sgk quan sát hình 11.1 kết hợp vốn hiểu biết hoàn thành

phiếu học tập

- Nếu có thể giáo viên chiếu hình ảnh cầu vồng, một số hiện tợng tự nhiên xảy

ra trong lớp không khí, đặc biệt ở tầng đối lugiúp hs hiểu rõ đợc vai trò quan

+ Nhận xét và giải thích về đặc điểm của các khối khí Nêu ví dụ về tính chất

khối khí ôn đới lục địa(Pc) xuất phát từ Xibia tác động đến châu á và Việt Nam

+ Frông là gì?

+ Tên và vị trí của các frông

+ Tác động của frông khi đi qua một khu vực

Bớc 2:

- Đại diện hs trình bày kết quả và xác định trên bản đồ vị trí hình thành các khối

khí (ở lục địa , đại dơng, vĩ độ thấp, vĩ độ cao)

- Các nhóm khác bổ sung

* Gv chuẩn kiến thức: giải thích rõ hơn về nguyên nhân hình thành và đặc điểm

của các khối khí: sự hình thành các khối khí nóng lạnh có liên quan tới lựơng

nhiệt nhận đợc từ Mặt Trời ở các vĩ độ cao thấp khác nhau Các khối khí còn đợc

hình thành ở những nơi có sự khác biệt về nhiệt độ, độ ẩm ảnh hởng tới lớp

không khí gần mặt đất Khối khí luôn di chuyển chúng làm thay đổi thời tiết nơi

chúng đi qua và bị biến tính

Trong một khối không khí các tính chất nhiệt độ, khí áp, độ ẩm, trọng lợng đồng

nhất Nhng ở các frông gió thổi ngợc hớng nhau nhiệt độ chênh nhau khi các

frông chuyển động đến đâu làm cho nhiệt độ áp suất, hớng gió thay đổi nhanh

chóng, có mây và ma vì vậy dẫn đến biến đổi đột ngột của thời tiết nơi đó

HĐ 3: cả lớp

- Gv : nguồn cung cấp nhệt chủ yếu cho mặt đất là bức xạ Mặt Trời (là dòng các

vật chất và năng lợng của Mặt Trời tới Trái Đất chủ yếu là các sóng điện từ- các

tia ánh sáng nhìn thấy và không nhìn thấy)

+ Dựa vào sgk cho biết bức xạ MT tới TĐ đợc phân bố nh thế nào?

+ Nhiệt cung cấp cho không khí ở tầng đối lu là do đâu mà có?

+ Nhiệt lợng do MT mạng đến TĐ thay đổi theo hớng nào? cho ví dụ?

- Kết luận: Nhiệt lợng do MT mang đến TĐ thay đổi theo góc chiếu Nhìn chung

tia bức xạ càng gần hai cực càng chếch, góc chiếu càng nhỏ , lợng bức xạ càng

giảm

HĐ 4: cặp /nhóm có thể chia lớp thành 6 nhóm

Bớ 1:

- HS nhóm 1,2 dựa vào hình 11.1, 11.2 bảng thống kên trang 41 sgk bản đồ

nhiệt độ khí áp và gió thế giới hãy nhận xét và giải thích

+ Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ ?

+ Sự thay đổi biên độ nhiệt trong năm theo vĩ độ?

+ Tại sao có sự thay đổi đó

- HS các nhóm 3,4 dựa vào các hình 11.2 kênh chữ, sgk

+ Xác định các điểm Veckhôian trên bản đồ Đọc trị số nhiệt độ trung bình năm

của địa chỉ này

I Khí quyển:

- Gồm các chất khí nh nitơ- 78%, ôxi - 21% cáckhí bụi khác - 3% và hơi nớc, bụi tro

1 Cấu trúc của khí quyển:

- Khí quyển là lớp không khí bao quanh TĐ

- Gồm 5 tầng: đối lu, bình lu, khí quyển giữa,tầng không khí cao,tầng khí quyển ngoài

- Các tầng có đặc điểm khác nhau về giới hạn,

- Nơi frông đi qua có sự biến đổi thời tiết độtngột

II Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên TĐ

1 Bức xạ và nhiệt độ của không khí:

- Bức xạ MT+ Là các dòng vật chất và năng lợng của Mt tớiTĐ

+ Đợc mặt đất hấp thụ 47% khí quyển hấp thụmột phần còn lại phản hồi trong không gian

- Nhiệt của không khí ở tầng đối lu chủ yếu donhiệt của TĐ do MT nung nóng cung cấp

- Góc chiếu của tia bức xạ MT càng lớn cờng độbức xạ càng lớn, lợng nhiệt thu đợc càng lớn vàngợc lại

2 Sự phân bố nhiệt độ không khí

Trang 16

+ Xác định khu vực có đờng đẳng nhiệt cao nhất, đờng đẳng nhiệt năm cao nhất

trên bản đồ

+ Nhận xét sự thay đổi biên độ nhiệt độ ở các địa điểm nằm trên khoảng vĩ

tuyến 520 B

+ Giải thích tại sao lại có sự khác nhau giữa nhiệt độ ở đất liền và đại dơng?

- HS các nhóm 5,6 dựa vào hình 11.3 kênh chữ vốn hiểu biết :

+ Cho biết địa hình ảnh hởng nh thế nào đến nhiệt độ

+ Giải thích vì sao càng lên cao nhiệt độ càng giảm

+ Phân tích mối quan hệ giữa hớng phơi của sờn với góc nhập xạ và lợng nhiệt

nhận đợc

Bớc 2: Đại diện các nhóm trìh bày kết quả dựa trên bản đồ cả lớp bổ sung Gv

giúp hs chuẩn kiến thức

* GV có thể giới thiệu thêm khi cần:

- Tùy theo vĩ độ góc chiếu của tia sáng MT khác nhau mặt đất nhận đợc một

l-ợng nhiệt không giống nhau nhìn chung nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về hai

cực

- Các đại điểm ở giữa lục địa có chế độ nhiệt cựa đoan (nhiệt độ trung bình năm

cao nhất là ở khu vực sa mạc Sahara , Vec khôi an có nhiệt độ trung bình klà

160C biên độ nhiệt là 650C)

- ở những miền gần biển về mùa Hè mát hơn mùa đông ấm hơn, biên độ nhiệt

nhỏ hơn những miền nằm sâu trong lục địa do mùa đông lạnh, mùa hè nóng nên

biên độ nhiệt càng tăng

- Do nhiệt dung khác nhau đất và nớc có sự hấp thụ nhiệt khác nhau Nớc có khả

năng truyền nhịêt nhỏ hốn với đất nên nóng và nguội đi chậm hơn đất Khi nóng

nhiệt độ không khí trên mặt nớc thấp hơn nhiệt độ không khí trên mặt đất Do

sự khác biệt đó nhiệt độ không khí ở những miền gần biển về mùa hạ mát hơn và

mùa đông ấm hơn biên độ nhiệt nhỏ hơn những miền nằm sâu trong lục địa

- Trong tầng đối lu trung bình lên cao 100 m nhiệt độ giảm 0,6 0C do càng ên

cao không khí càng loãng hơn dới thấp, không giữ đợc nhiều nhiệt ở các miền

núi, độ cao của địa hình càng lớn thì nhiệt độ càng giảm

- Sờn núi (có các tia bức xạ chiếu thẳng tới ) càng dốc thì thì góc nhập xạ càng

lớn n lợng nhiệt nhận đợc càng cao Sờn núi (có mặt dốc theo hớng các tia bức

xạ) thì góc nhập xạ nhỏ hơn sờn càng dốcc thì góc càng nhỏ cờng độ bức xạ

càng kém Hớng phơi của sờn núi ngợc với chiêù nằm của ánh sáng MT thờng

có góc nhập xạ lớn lợng nhiệt nhận đợc cao và ngợc lại

- Sự tác động của các nhân tố nh dòng biển: nóng, lạnh cũng làm cho nhiệt độ

không khí thay đổi

a Phân bố theo đại lí:

Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về hai cực

b Phân bố theo lục địa và theo đại dơng

- Đại dơng có biên độ dao động nhiệt nhỏ, lục

địa có biên độ đao động nhiệt lớn

- Nguyên nhân: do sự hấp thụ nhiệt của dất và

n-ớc khác nhau

c Phân bố theo địa hình:

- Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và ớng phơi của sờn núi

h Nhiệt độ không khí thay đổi khi có sự tác độngcủa các nhân tố : dòng biển nóng, lạnh, lớp phủthực vật, hoạt động sản xuất của con ngời

IV Đánh giá

1. Nêu những đặc điểm vai trò khác nhau của tầng khí quyển

2. Phân tích sự khác nhau về nguồn gốc, tính chất của các khối khí, frông

3. Phân tích và trình bày những nhân tố chính ảnh hởng tới sự phân bố nhiệt độ không khí trên TĐ bằng hình vẽ, bảng số liệu , bản đồ

V Hoạt động nối tiếp Làm câu 3 trang

==============*****===============

Tiết 13 tuần 7

Ngày soạn 24.tháng 09.năm 2010

Bài 12 sự thay đổi khí áp và một số loại gió chính

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

- Nắm đợc nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp từ nơi này qua nơi khác

- Nắm vững nguyên nhân hình thành một số loại gió chính

2 Về kĩ năng:

- Nhận biết nguyên nhân hình thành các loại gió thông qua bản đồ và hình vẽ

II Phơng tiện dạy- học

- Máy vi tính, máy chiếu

- Phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy- học

1 ổn định – tổ chức lớp: tổ chức lớp:

2 kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ( 1- 3 ) SGK trang 43

3 Nội dung bài mới:

1 Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất

- Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai ápxích đạo

Trang 17

bố của các đai khí áp trên thế giới?

- HS: Quan sát hình ảnh trả lời câu hỏi của giáo viên

- GV: Nhận xét và tổng kết

- GV: Em hãy cho biết những nguyên nhân thay đổi khí áp

- HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên

- GV: Nhận xét và tổng kết

- GV: Chia lớp ra thành 5 nhóm (số HS tuỳ theo sĩ số lớp)

cho các em sau đó kẻ lên bảng, đồng thời trình chiếu phiếu

học tập Sau đó GV hớng dẫn HS thảo luận theo các tiêu chí

nêu ra trong phiếu học tập

+ Nhóm 1: Gió Tây ôn đới

+ Nhóm 2: Gió mậu dịch

+ Nhóm 3: Gió mùa

+ Nhóm 4: Gió đất, gió biển

+ Nhóm 5: Gió fơn

Sau khi phân nhóm GV trình chiếu hình ảnh về các loại gió

lên bảng để học sinh quan sát dễ hơn

- HS: Cùng thảo luận theo nhóm các vấn đề GV nêu ra

- GV:Gọi đại diện các nhóm lên trình bày nội dung làm việc

của nhóm mình Sau đó GV nhận xét, và tổng kết vấn đề

- Các đai khí áp phân bố không liên tục, do sự phân bố xen kẽ giữalục địa và đại dơng

2 Nguyên nhân thay đổi khí áp

a Khí áp thay đổi theo độ cao: càng lên cao không khí loãng, sứcnén càng nhỏ nên khí áp hạ

b Khí áp thay đổi theo nhiệt độ

- Nhiệt độ tăng không khí nở, tỉ trọng giảm nên khí áp hạ

- Nhiệt độ giảm, không khí co lại, tỉ trọng tăng, nên khí áp tăng

c Khí áp thay đổi theo độ ẩm

- Độ ẩm cao khí áp giảm

- Đổ ẩm thấp khí áp tăng

II Một số loại gió chính

Sau khi cho học sinh làm việc theo nhóm xong, GV tổng kết và đa

ra bảng tổng kết cuối cùng về các loại gió

1 Gió tây ôn đới

2 Gió Mậu dịch

3 Gió mùa

4 Gió địa phơng

V Củng cố bài

- Giáo viên có thể soạn các câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra sự thu nhận kiến thức của học sinh

- Giáo viên ra bài tập về nhà:

+ Làm các bài tập cuối SGK

+ Su tầm các hình ảnh, các bài viết về khí áp, các loại gió

- Giáo viên kết thúc tiết dạy

****************************************

Tiết 14 tuần 7

Ngày soạn 26 tháng 09.năm 2010

Bài 13 ngng đọng hơi nớc trong khí quyển Ma

I Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài HS cần

- Đọc và phân tichsự ơhân bố ma trên bản đồ do ảnh hởng của đại dơng

II THIếT Bị DạY HọC

- Bản đồ khí hậu thế giới, Bản đồ tự nhiên thế giới

- Hình 13.1 phóng to

III Hoạt động dạy- học

1 ổn định – tổ chức lớp: tổ chức lớp:

2 kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ( 1- 4 ) SGK trang 48

3 Nội dung bài mới:

Mở bài: GV nói các em đã học về đọ ẩm không khí và ma ở lớp 6 ai còn nhớ đợc độ ẩm không khí là gì? có mấy loại độ ẩm không

khí? Mây và ma hình thành nh thế nào? Ma trên Trái Đất phân bố ra sao?

HĐ 1: làm việc cả lớp

GV nhắc lại khái niệm về độ ẩm không khí hơi nớc có trong không khí là là do bốc

hơi từ sông hồ, biển, đại dơng đã đợc học ở lớp 6 Yêu cầu HS đọc mục 1 cho biết

khi nào thi hơi nớc ngng đọng (những điều kiện để hơi nớc ngng đọng)

Gợi ý: khi độ ẩm tơng đối là 100% nghĩa là không khí đã bão hòa hơi nớc

- GV nói: khi hơi nớc ngng đọng sẽ sinh ra sơng mây ma sơng mù là một trong

những loại sơng có gây ảnh hởng nhiều đến đời sống và sản xuất

- Hỏi: Dựa vào SGK vốn hiểu biết của mình cho biết sơng mù sinh ra trong điều kiện

nào?

HĐ 2: Cá nhân/ cặp

Bớc 1: HS dựa vào SGK vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi

- Mô tả quá trình hình thành mây ma

- Khi nào có tuyết rơi?

- Ma đá xảy ra khi nào?

Hơi nớc ngng đọng thành những hạt nhỏ nhẹ tụ lại thành những đám mây các hạt

n-ớc trong đám mây thờng xuyên vận động chúng kết hợp với nhau ngng tụ thêm kích

thớc trở lên lớn hơn đủ để thắng những dòng thăng của không khí và rơi xuống thành

ma

Bớc 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức

I Ngng đọng hơi nớc trong khí quyển

1 Ngng đọng hơi nớc

Điều kiện ngng đọng hơi nớc

- Không khí đã bão hòa mà vẫn tiếp thêmhơi nớcc hoặc gặp lạnh

Trang 18

- Nhóm 5,6 tìm hiểu nhân tố dòng biển, địa hình

- Câu hỏi của nhóm 1,2

+ Trong những khu vực có áp thấp hoặc áp cao nơi nào phát gió hay hút gió?

+ ở nơi hút gió hoăch phát gió không khí chuyển động ra sao?

+ Khi 2 khối khí nóng và lạnh gặp nhau sẽ dẫn đến hiện tợng gì tại sao?

+ Dựa vào kiến thức đã học giải thích về sự tác động của khu vực có áp thấp hoặc áp

cao và frông ảnh hởng tới lợng ma?

- Câu hỏi của nhóm 3,4:

+ Trong các loại gió thờng xuyên loại gió nào gây ma nhiều loại gió nào gây ma ít?

Vì sao

+ Miền có gió nhiều ma nhiều hay ít vì sao?

+ Vì sao khi frông đi qua thì hay gây ma?

+ Trả lời câu hỏi mục 3 trong SGK

- Câu hỏi cho nhóm 5,6

+ Vì sao nơi có dòng biển nóng đi qua thì ma nhiều nơi có dòng biển lạnh đi qua thì

ma ít?

+ Giải thích sự ảnh hởng của địa hình đến lợng ma

Bớc 2:

- Đại diện HS lên trình bày dựa vào bản đồ, GV giúp HS chuẩn kiến thức

* GV chuẩn xác lại kiến thức

- ở các vùng ven biển gió từ đại dơng thổi vào mang theo lợng hơi nớc thờng ma

nhiều nh khu vực ôn đới gió Tây mang hơi nớc di chuyển vào gây ma ở ven các lục

địa nh Tây Âu, sờn Tây của các hệ thống núi ven bờ biển Bắc Mĩ, Chi Lê Miền có

gió mùa cũng ma nhiều do gió mùa mùa hạ mạng theo hơi nớc từ đại dơng vào

- Những vùng ở sâu trong các lục địa không có gió từ đại dơng thổi vào rất ít ma

miềm có gió mậu dịch cũng ít ma do tính chất của gió này khô

- ở ven bờ các đại dơng những nơi có dòng biển nóng đi qua ma nhiều do không khí

trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nớc, khi có gió thổi mạng hơi nớc vào bờ gây

m-a, nơi có dòng biển lạnh đi qua khó ma vì không khí trên dònh biển bị lạnh , hơi nớc

không thể bốc hơi lên đợc ở đây thờng hình thành những hoang mạc nh Namip,

Calahari, Califoocnia

HĐ 4: Làm việc theo cặp

Bớc 1:

- Dựa vào hình 13.1 13.2 và kiến thức đã học :

+ Nhận xét và giải thích về tình hình phân bố lựơng ma ở các khu vực xích đạo, chí

tuyến, ôn đới, cực

+ Cho biết ở mỗi đới từ Tây sang Đông lợng ma ở các khu vực có nh nhau không ?

chúng phân hóa ra sao ? giải thích?

- Trả lời câu hỏi trong mục 2 trang 52 SGK

Bớc 2:

HS trình bày kết quả GV giúp HS chuẩn kiến thức:

- Nhìn chung các miền khí hậu nóng có lợng ma lớn hơn miền khí hậu lạnh có lựng

ma nhỏ hơn

- Vùng xích đạo ma nhiều do nhiệt độ cao áp thấp nhiều đại dơng và rừng, sự thăng

lên mạnh mẽ của không khí nớc bốc hơi mạnh Vùng ôn đới lợng ma cũng phong

phú do ảnh hởng của dòng biển nóng, gió Tây mang hơi nớc từ biển vào

- ở cực bức xạ mặt trời yếu, nhiệt độ thấp lợng bốc hơi khong đáng kể ma ít ở các

vòng đai chí tuyến các khối không khí khô chuuển động đi xuống rất ít ma

II Những nhân tố ảnh hởng đến lợng ma

1 Khí áp

- Khu vực áp thấp : thờng ma nhiều

- Khu vực áp cao : ít ma hoặc không ma

2 Frông (diện khí)-

- Miền có frông, dải hội tụ đi qua thờng có

ma nhiều

3 Gió

- Gió Tây ôn đới ma nhiều

- Miền có gió mùa ma nhiều

- Miền có gió mậu dịch ma ít

4 Dòng biển

- ở ven bờ các đại dơng những nơi có dòngbiển nóng đi qua thờng ma nhiều, nơi códòng biển lạnh đi qua thờng ma ít

5 Địa hình:

- Không khí ẩm chuyển động gặp địa hìnhcao nh ngọn núi đồi ma nhiều

- Sờn đón gió ma nhiều, khuất gió ma ít

III Sự phân bố ma trên Trái Đất

1.Sự phân bố ma không đều theo vĩ độ

- Phân bố lợng ma không đều theo vĩ độ từxích đạo về cực

- Khu vực xích đạo ma nhiều nhất

- Hai khu vực chí tuyến ma ít

- Hai khu vực ôn đới ma nhiều

- Hai khu vực ở cực ma ít nhất

2 Sự phân bố lơng ma không đều do ảnh ởng của đại dơng

h ở mỗi đới từ Tây sang Đông có sự phân bố

IV Đánh giá

Trả lời câu hỏi 1 và 2 trang 52 SGK

V Hoạt động nối tiếp

- Hiểu rõ sự phân bố các đới khí hậu trên Trái Đất

- Nhận xét sự phân hóa các kiểu khí hậu ở đới khí hậu nhiẹt đới chủ yếu theo vĩ độ , ở đới ôn hòa chủ yếu theo kinh độ

- HIểu rõ một số kiểu khí hậu tiêu biểu của 3 đới

2 Về kĩ năng

Trang 19

- Đọc bản đồ: Xác định ranh giới các đới khí hậu nhận xét sự phân hóa theo đới theo kiểu khí hậu

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma để biết đợc các đặc điểm chủ yếu của một số kiểu khí hậu

II THIếT Bị DạY HọC

- Bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất

- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của một số kiểu khí hậu trên Trái Đất

III Hoạt động dạy- học

1 ổn định – tổ chức lớp: tổ chức lớp:

2 kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ( 1- 3 ) SGK trang 52

3 Nội dung bài mới:

Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành

- HS dựa vào bản đồ và kiến thức đã học ở lớp 6 tìm hiểu

+ Đọc tên các đới khí hậu, xác định phạm vi từng đới

+ Nhận xét về sự phân hóa các kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hòa

Bớc 3:

- HS dựa vào bản đồ trình bày kết quả , các nhóm khác bổ sung góp ý

GV chuẩn kiến thức

- Mỗi nửa cầu có 7 đới khí hậu

- Các đới khí hậu phân bố đối xứng nhau qua xích đạo

- Trong cùng một đới lại có những kiểu khí hậu khác nhau do ảnh hởng của vị trí với biển, độ cao và hớng của địa hình

- Sự phân hóa các kiểu khí hậu ở nhiệt đới chủ yếu theo vĩ độ, ở đới ôn hòa chủ yếu theo kinh độ

- Biểu dồ khí hậu nhiệt đới gió mùa (Hà Nội)

+ ở đới khí hậu nhiệt đới

+ Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 180 C, nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 300 C biên độ nhiệt năm khoảng 120 C

+ Ma 1694mm/ năm ma tập trung vào mùa hạ (tháng 5 -10 )

- Biểu đồ khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải (Palecmô)

+ Thuộc đới khí hậu cận nhiệt

+ Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 110 C, nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 220 C biên độ nhiệt năm khoảng 110 C

+ Ma 692mm/ năm ma tập trung vào mùa đông mùa ít ma (tháng 5 -9 )

- Biểu đồ khí hậu ôn đới hải dơng (Valenxia)

+ ở đới khúi hậu ôn đới

+ Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 70 C, nhiệt độ tháng vcao nhất khoảng 150 C biên độ nhiệt năm khoảng 80 C

+ Ma 1416mm/ năm ma nhiều quanh năm nhất là mùa đông

- Biểu đồ khí hậu ôn đới lục địa (Cô bu)

+ ở đới khí hậu ôn đới

+ Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng - 70 C, nhiệt độ tháng cao nhất khoảng +160 C biên độ nhiệt năm khoảng 230 C

+ Ma 1164mm/ năm ma tập trung vào mùa hạ (tháng 5 -9 )

b So sánh:

* Kiểu khí hậu ôn đới hải dơng và kiếu khí hậu ôn đới lục địa:

- Giống nhau:

+ Nhiệt độ trung bình năm thấp (tháng cao nhất không tới 200C)

+ Lợng ma trung bình thấp hơn một só kiếu khí hậu của đới nóng

- Khác nhau :

+ Ôn đới hải dơng có nhiệt độ tháng thấp nhất trên 00C biên độ nhiệt nhỏ Ma nhiều quanh năm mua nhiều vào mùa thu đông

+ Ôn đới lục địa có nhiệt độ tháng thấp nhất dới 00C biên độ nhiệt lớn Ma ít hơn ma nhiều vào mùa hạ

* Kiểu khí hậu nhiệt đới gió màu với kiểu khí hậu cận nhệt địa Trung Hải

- Giống nhau: Nhiệt độ trung bình năm cao có một mùa ma một mùa khô

- Khác nhau:

+ Nhiệt độ : khí hậu nhiệt đới gió mùa cao hơn

+ Ma : khí hậu nhiệt đới gió mùa ma nhiều hơn và ma vào mùa hạ, khô vào mùa đông Khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải , ma ít và manhiều hơn vào mùa thu đông, khô vào mùa hạ

IV Đánh giá

HS và GV tự đối chiếu kết quả và tự đánh giá kết quả làm việc của mình và các bạn

- Gv nhận xét đánh giá đánh giá kết quả làm việc của HS

V Hoạt động nối tiếp

- Về hoàn thiện nốt bài thực hành

Trang 20

2 Nội dung bài mới:

HĐ1: GV nêu câu hỏi hớng dẫn ôn tập.

Câu1 Trình bày hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

Câu 2 Trình bày hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất quanh Mặt Trời

Câu 3 Trình bày nội dung thuyết kiến tạo mảng

Câu 4 Nguyên nhân sinh ra nội lực? Hệ quả của nó?

Câu 5 Phân tích các quá trình ngoại lực

Câu 6 Tìm hiểu các quá trình hình thành các loại gió

Câu 7.Tìm hiểu những nhân tố ảnh hởng đến lợng ma

HĐ2; yêu cầu học sinh trình bày dới dạng đề cơng.

III HOạT ĐộNG NốI TIếP:

1 Thống nhất hình thức và nội dung kiểm tra

2 Yêu cầu học sinh mtiếp tục hoàn thiện ôn tập

I Mục tiêu bài học.

+ Nhằm kiểm tra lại những kiến thức mà hs đã đợc học từ đầu năm

+ Kiểm tra sự hiểu biết, vận dụng kiến thức và làm các bào thực hành

Trang 21

đề 01

Câu 1 (3 điểm):Phân tích mối quan hệ giữa 3 qua trình phong hoá, vận chuyển, bồi tụ

Câu 2: (3 điểm) Nêu sự phân bố của các khối khí và các Frông theo trình tự cực bắc tới cực nam?

Nguyên nhân thay đổi khí áp

Câu 3(4điểm) Vẻ biểu đồ hình cột thể hiện tình hình tăng dân số thế giới thời kì1500-2005.Và rút ra

nhận xét (triệu ng ời)

Năm/1500/1804/1927/1959/1974/1987/1999/2005/

DS /500 /1000/2000/3000/4000/5000/6000/6477/

đề 02 câu 1 : (5 điểm): khoanh tròn để chọn một ph ơng án đúng nhất:

1 vận tốc dài của các điểm thuộc vĩ độ khác nhau không bằng nhau là do Trái Đất:

a- Chuyển động theo h ớng từ tây sang đông

b- có hình khối cầu , tự quay

2 vào 24 giờ ngày 31/ 12( giờ GMT ) Gìơ và ngày ở n ớc ta sẽ là :

a - 8 giờ ngày 31 / 12 ; b - 7 giờ ngày 01 / 01 ; c - 6 giờ ngày 01 / 01

3 từ Trái Đất luôn nhìn thấy Mặt Trời mọc ở h ớng đông và lặn ở h ớng tây:

a - Do Trái Đất tự quay và quanh Mặt Trời theo h ớng từ Tấy sang Đông

b - Do Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

4 Trong một năm Mặt Trời lên thiên đỉnh 2 lần ở:

a- Chí tuyến ; b - Xích đạo ; c – tổ chức lớp: khu vực nội chí tuyến

5 bề mặt Trái Đất nhận đ ợc l ợng bức xạ nhiệt lớn phụ thuộc vào một trong yếu tố :

a- Góc nhập xạ lớn ; b - Góc nhập xạ nhỏ ; c - Góc nhập xạ trung bình

câu 2 (3 điểm) Kể tên những nhân tố ảnh h ởng tới l ợng m a?

trình bày cơ chế tác động của một nhân tố mà em biết rõ nhất?

Câu 3 ( 2 điẻm) Giải thích hiện t ợng gió fơn?

Câu 1: Bản đồ đợc phân làm những nhóm chính nào ? Trình bày phép chiếu phơng vị đứng

Câu 2: Hệ mặt trời có mấy hành tinh? Hãy kể tên Nếu TĐ không ở vị trí thứ 3 thì sẽ có hiện tợng gì xảy ra? Trình bày các chuyển

động chính của TĐ

Câu 3: Chuyển động tự quay quanh trục của TĐ đã sinh ra những hệ qua địa lý nào? Trình bày hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa

và giải thích câu ca dao:

Đêm tháng 5 cha nằm đã sángNgày tháng 10 cha cời đã tối

Câu 4: Em hãy lập bảng so sánh về đặc điểm của các lớp cấu tạo nên trái đất.

Câu 5: Các bài tập thực hành hoặc các câu hỏi lý thuyết

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, học sinh cần:

1 Về kiến thức

- Hiểu đợc khái niện, vị trí của thuỷ quyển trên Trái Đất

- Hiểu và trình bày đợc các vòng tuần hoàn lớn và nhỏ trên Trái Đất

Trang 22

- Sơ đồ hoá kiến thức có liên quan tới nội dung bài học.

3 Thái độ hành vi:

- Biết sử dụng tiết kiệm hợp lí tài nguyên nớc

- Có ý thức bảo vệ tài nguyên rừng, hồ chứa nớc và chống ô nhiễm trên các con sông trong khu vực

II Thiết bị dạy học:

- Tranh ảnh về các con sông lớn trên thế giới và các thành phần có liên quan đến sông ngòi

2 Nội dung bài mới:

Nớc là thành thành cơ bản tạo nên sự sống trên Trái Đất, Trái Đất sẽ tàn lụi nếu không có n ớc Vậy nớc trên Trái đất tồn tại trongnhững dạng nào? Chu trình của nớc trên Trái Đất ra sao? Có những nhân tố nào ảnh hởng đến chế độ nớc sông ngòi? Những thắc mắc này sẽ đợc chúng ta giải quyết trong bài học ngày hôm nay.

Hoạt động 1:

GV: Em hãy cho biết nớc trên Trái Đất tồn tại ở

những dạng nào chúng phân bố chủ yếu ở đâu? Em

hiểu thế nào là thuỷ quyển?

- Có ý kiến cho rằng nên gọi hành tinh của chúng ta

là Trái nớc Tại sao lại nh vậy

Hoạt động 2: Cả lớp

- Yêu cầu cả lớp quan sát hình vẽ trên màn hình

+ Cho biết nớc có những vòng tuần hoàn nào?

+ Trình bày hiểu biết của em về từng vòng tuần hoàn

+ Lấy ví dụ minh hoạ từ thực tế

GV tổng kết: Trên Trái Đất tồn tại hai vòng tuần

hoàn của nớc là vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần

hoàn lớn Các vòng tuần hoàn nớc có ý nghĩa quan

trọng với sự tồn tại và phát triển sự sống trên Trái

Đất

- HS trả lời: cónhiều dạng tồntại của nớc trênTrái Đất Thuỷquyển và lớp nớctrên bề mặt Trái

Đất

- 3/4 bề mặt hànhtinh chúng ta đợcbao bọc bởi nớc

- HS phân tíchhình minh hoạ đểlàm rõ tuần hoàncủa nớc

- HS khác bổsung

I Thuỷ quyển

1 Khái niệm.

- Thuỷ quyển là lớp nớc trên bề mặt Trái Đất

2 Tuần hoàn nớc trên Trái Đất.

a Vòng tuần hoàn nhỏ: bao gồm hai giai đoạn

+ Giáo viên chia lớp thành các nhóm thảo luận về

theo sự hớng dẫncủa giáo viên,tìm thông tintrong SGK, khaithác tri thức từkênh hình

- Đại diện nhómhọc sinh trìnhbày

- HS khác bổsung

II Một số nhân tố ảnh hởng tới chế độ nớc sông

1 Chế độ ma, băng tuyết và nớc ngầm

2 Địa thế, thực vật, hồ đầm

Trang 23

+ Yêu cầu học sinh đọc SGK, kết hợp với các

hình ảnh minh hoạ điền vào sơ đồ

+ Lấy ví dụ minh họa từ thực tế

=> GV tổng kết: Tác động đến chế độ nớc sông là sự

tổng hợp của nhiều yếu tố khác nhau vì vậy ở những

khu vực khác nhau cần xem xét chúng ở những khía

cạnh và vai trò khác nhau

Hoạt động 4:

- GV yêu cầu học sinh đọc nội dung SGK kết hợp với

quan sát hình ảnh trên màn hình, làm việc theo cặp

vào điền vào nội dung phiếu học tập sau:

Trang 24

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

- Biết đợc nguyên nhân hình thành sóng biển và sóng thần

- Hiểu rõ vị trí giữa Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ảnh hởng tới thủy triều nh thế nào

- Nhận biết đợc sự phân bố của các dòng biển lớn trên Trái Đất cũng có quy luật nhất định

2 Về kĩ năng:

Từ những hình ảnh, video hiểu biết về các hiện tợng tự nhiên

II Phơng tiện dạy học

- Máy vi tính, máy chiếu

2 kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ( 1- 2 ) SGK trang 58

3 Nội dung bài mới:

- GV: Đặt câu hỏi: Hãy cho biết nguyên nhân gây ra

sóng biển? Em biết về những loại sóng biển nào?

- GV: Cho học sinh xem ảnh và một đoạn video về

sóng thần và đặt câu hỏi: Hãy cho biết nguyên nhân

và tác hại của sóng thần?

HS: Trả lời

- GV: Nhận xét tổng kết Mở rộng kể về một số trận

sóng thần xảy ra trong lịch sử

- GV: Cho học sinh xem một số hình ảnh và đoạn

video về thủy triều, sau đó đặt câu hỏi và cho các em

thảo luận với nhau

+ Em hãy cho biết thủy triều là gì?

+ Nêu đặc điểm của thủy triều: lớn nhất lúc nào? nhỏ

nhất lúc nào?

- HS: Trao đổi và thảo luận đa ra câu trả lời

- GV: Nhận xét, tổng kết và có thể mở rộng liên hệ

với hiện tợng thủy triều ở Việt Nam

- GV: Hớng dẫn học sinh quan sát lợc đồ trong SGK

sau đó đặt câu hỏi và cho các em thảo luận với nhau

+ Em hãy cho biết dòng biển là gì?

+ Nêu đặc điểm hoạt động của các dòng biển?

- HS: Trao đổi và thảo luận đa ra câu trả lời

- GV: Nhận xét, tổng kết

I Sóng

- Khái niệm: Sóng biển là hiện tợng dao động của nớc biển theo

chiều thẳng đứng, nhng lại cho ngời ta cảm giác chuyển động ngang

từ ngoài xô vào bờ

- Nguyên nhân tạo ra sóng biển chủ yếu là do gió Gió càng mạnhsóng càng to Sóng có nhiều loại: sóng bạc đầu, sóng lừng, sóngthần

- Sóng thần là sóng có chiều cao 20 – tổ chức lớp: 40m, truyền theo chiềungang 400 – tổ chức lớp: 800 km/h Nguyên nhân là do động đất và núi lửa

II Thủy triều

- Khái niệm: Là hiện tợng chuyển động thờng xuyên có chu kì củacác khối nớc trong biển và đại dơng, do ảnh hởng của sức hút củaMặt Trời và Mặt Trăng

- Đặc điểm:

+ Dòng biển nóng phát sinh ở hai bên xích đạo chảy về h ớng tây,gặp lục địa chảy về 2 cực

+ Dòng biển lạnh xuất phát từ vĩ tuyến 30 – tổ chức lớp: 400 rồi chảy về Xích

đạo, gặp dòng biển nóng tao thành hoàn lu ở 2 bán cầu Bán cầu bắc

là theo chiều kim đồng hồ, BCN ngợc chiều

+ Bán cầu Bắc có các dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực chảy vềXích Đạo

+ Vùng gió mùa xuất hiện các dòng biển đổi chiều theo mùa (VD: ởViệt Nam)

+ Các dòng biển nóng và lạnh đối xứng qua bờ các đại dơng

V Củng cố bài

- Giáo viên có thể soạn các câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra sự thu nhận kiến thức của học sinh

- Giáo viên ra bài tập về nhà:

+ Làm các bài tập cuối SGK

+ Su tầm các hình ảnh, các bài viết về hiện tợng sóng biển, sóng thần, thuỷ triều và dòng biển qua sách báo và Internet - Giáo viênkết thúc tiết dạ

Trang 25

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, học sinh cần:

1 Về kiến thức

- Hiểu đợc khái niện, vị trí của thổ nhỡng quyển trên Trái Đất

- Phân biệt sự khác nhau căn bản của thổ nhỡng quyển với các thành phần khác của lớp vỏ cảnh quan

- Nắm đợc các nhân tố và vai trò của chúng trong việc hình thành đất

- Biết sử dụng tiết kiệm hợp lí tài nguyên đất

- Có ý thức bảo vệ tài đất nơi mình c trú

II Thiết bị dạy học:

- Tranh ảnh về các loại đất tiêu biểu trên thế giới và Việt Nam

- Bản đồ tài nguyên đất Việt Nam

- Thảo luận theo nhóm, cặp

- Giảng giải, thuyết trình

IV Hoạt động dạy- học

1 ổn định – tổ chức lớp: tổ chức lớp:

2 kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ( 1- 2- 3 ) SGK trang 62

3 Nội dung bài mới:

Đất là vật thể tự nhiên rất quen thuộc với con ngời Nhng chúng đợc hình thành từ đâu? Chúng khác các vật thể tự nhiên khác

nh đá, nớc sinh vật, ở điểm nào? Chúng đợc thành tạo từ đâu? Tất cả những thắc mắc này sẽ đợc giải đáp tron bài 17 hôm nay.

Hoạt động 1:

- Đất là nền tảng của sự sống, nơi

c trú và diễn ra các hoạt động của

con ngời Quan sát một số phẫu

diện và cảnh quan đất sau, em hãy

trình bày những hiểu biết của mình

về tài nguyên đất?

HS quan sát các hình ảnh trên mànhình và xác định giới hạn, vị trí lớpphủ thổ nhỡng

- Khẳng định sự phân biệt của tàinguyên đất với các thành phần tựnhiên khác là độ phì

Trang 26

+ Thế nào là tài nguyên đất?

+ Đặc trng của đất là gì?

+ Thổ nhỡng quyển?

GV: Tổng kết bổ sung và nhấn

mạnh đặc điểm khác biệt giúp phân

biệt đất với các nhân tố tự nhiên

khác là: độ phì

Hoạt động 2:

- Thảo luận nhóm:

+ GV yêu cầu học sinh đọc kĩ các

nội dung trong sách giáo khoa, kết

hợp cùng các hình ảnh minh hoạ

trên màn hình trình bày và hoàn

thiện sơ đồ các nhân tố tác động

đến việc hình thành đất

+ GV: yêu cầu học sinh trình bày

rõ từng nhân tố và lấy ví dụ chứng

minh vai trò của từng nhân tố tới sự

hình thành lớp phủ thổ nhỡng

+ Liên hệ thực tế với các loại đất ở

địa phơng

HS tìm hiểu nội dung, thảo luận và

điền vào phiếu - Đại diện nhó

m học sinh trình bày

- Các nhóm khác hoàn thiện bổ sung

II Các nhân tố hình thành đấtMỗi nhân tố có một tác động riêng biệt khác nhau

đến sự hình thành và phát triển lớp phủ thổ nhỡng:

1 Đá mẹ 2 Khí hậu

3 Sinh vật 4 Địa hình

5 Thời gian 6 Con ngời

V HOạT ĐộNG NốI TIếP:

- Rèn luyện kĩ năng t duy cho học sinh (phân tíc so sánh mối quan hệ giữa sinh vật với môi trờng)

- Quan sát, tìm hiểu thực tế đại phơng để thấy đợc tác ddoongj của các nhân tố tới sự phát triển và phân bố của sinh vật

3 Về thái độ hành vi

Trang 27

Quan tâm đến thực trạng suy giảm diện tích rừng hiện nay ở Việt Nam và TG  tích cực trồng rừng chăm sóc cây xanh và bảo vệ môi trờng

II THIếT Bị DạY HọC

- Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên Trái Đất

- Tranh ảnh về tác động của con ngời đến sự phân bố sinh vật (phá rừng, trồng rừng)

III Hoạt động dạy- học

1 ổn định – tổ chức lớp: tổ chức lớp:

2 kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ( 1- 2- 3 ) SGK trang 65

3 Nội dung bài mới:

HĐ 1: Cá nhân cặp

Bớc 1: HS dựa vào hình 25.1 kênh chữ SGK vốn hiểu

biết trả lời các câu hỏi

- Sinh quyển là gì?

- Câu hỏi của mục 1 SGK

Bớc 2: HS phát biểu, GV giúp HS chuẩn kiến thức

GV: Giới hạn trên của sinh quyển nơi giáp với tầng

ôzôn, giới hạn dới là đáy vực thẳm đại dơng, trong lục

địa là giới hạn cuối cùng của vỏ phong hóa(trung bình

là 60m)

 Sinh quyển gồm: tầng thấp của khí quyển, toàn bộ

thủy quyển, thổ nhỡng quyển và lớ vỏ phong hóa

Nhóm 1: Dựa vào hình 19.1 kênh chữ SGK vốn hiểu

biết thảo luận theo câu hỏi

- Nhân tố khí hậu có ảnh hởng gì đến sinh vật ? cho vdụ

Nhóm 2: Dựa vào SGK, vốn hiểu biết thảo luận theo

các câu hỏi:

- Nhân tố đất và địa hình có ảnh hởng gì đến sinh vật ?

cho ví dụ

- Trả lời câu hỏi trong mục 3 SGK

Nhóm 3: Dựa vào SGK vốn hiểu biết, thảo luận theo

- Mối quan hệ giữa TV và ĐV

- ảnh hởng tích cực và tiêu cực của conngời đến sinh

vật

Bớc 2: Đại diện nhó lên trình bày các nhóm khác lên

bổ sung GV giúp HS chuẩn kiến thức

I Sinh quyển:

- Là quyển chứa toàn bộ các sinh vật sống chứa toàn bộ các sinh vật sống(gồm thực động vật, vi sinh vật)

- Phạm vi của sinh quyển: tùy thuộc giới hạn phân bố của sinh vật

II.Các nhân tó ảnh hởng đến sự phân bố của sinh vật

1 Khí hậu: ảnh hởng trực tiếp thông qua nhiệt độ độ ẩm, lợng ma , ánh

sáng

- Nhiệt độ ảnh hởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố của sinh vật

- Nớc và độ ẩm quyết định đến sự sống của sinh vật tác động trực tiếp tới

sự phát triển và phân bố của sinh vật

- Sự thay đổi của nhiệt độ theo vĩ độ dẫn đến sự thay đổi thực vật theo vĩ

- Vành đai sinh vật thay đổi theo dộ cao

- Lợng nhiệt ẩm ở các hớng sờn khác nhau nên độ cao bắt đầu kết thúccủa các vành đai sinh vật khác nhau

4 Sinh vật:

- Thức ăn quyết định sự phát triển và phân bố của động vật

- Mối quan hệ giữa động vật và thực vât rất chặt chẽ vì

+ Thực vật là nơi c trú của động vật+ Thức ăn của động vật

5 Con ngời:

- ảnh hởng lớn đến sự phân bố sinh vật

- Mở rộng hay thu hẹp phạm vi phân bố của sinh vật

- Việt nam: diện tích rừng bị suy giảm

IV Hoạt động nối tiếp

- Tìm những ví dụ ở Việt nam chứng minh ảnh hởng của các nhân tố tự nhiên đối với sự phân bố sinh vật

- Làm câu 2,3 trong SGK trang 68

Bài 19 sự phân bố sinh vật và đất trên trái đất

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

- Biết đợc tên một số thảm thực vật và nhóm đất chính Phân biệt đợc các kiểu thảm thực vật

- Nắm đợc các quy luật phân bố các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên Trái Đất

2 Về kĩ năng:

- Biết phân tích sơ đồ, lợc đồ, quan sát ảnh, video

- Nhận biết đợc các thảm thực vật chính

II Phơng tiện dạy học

- Máy vi tính, máy chiếu

- Các hình ảnh về các thảm thực vật

- Các đoạn video về thế giới sinh vật

- Bản đồ giao thông vận tải thế giới

III Phơng pháp dạy học

Trang 28

- Phơng pháp diễn giảng

- Phơng pháp đàm thoại gợi mở

- Phơng pháp thảo luận

- Phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy- học

1 ổn định – tổ chức lớp: tổ chức lớp:

2 kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ( 1- 2- 3 ) SGK trang 68

3 Nội dung bài mới:

HĐ1

GV: Vào bài

HĐ2

- GV: Hãy quan sát lợc đồ hình 19.1 hãy nhận xét về sự phân bố của các thảm thực

vật trên Trái Đất? Tại sao lại có sự phân bố nh vậy?

- HS: Quan sát trả lời câu hỏi của giáo viên

- GV: Nhận xét và tổng kết, đồng thời giáo viên có thể giải thích rõ để học sinh hiểu

tại sao lại có sự phân bố các loại sinh vật nh vậy (Do chế độ nhiệt ẩm thay đổi theo

vĩ độ)

HĐ3

- GV: Hãy quan sát lợc đồ hình 19.2 hãy nhận xét về sự phân bố của các nhóm đất

chính trên Trái Đất? Tại sao lại có sự phân bố nh vậy?

- HS: Quan sát trả lời câu hỏi của giáo viên

- GV: Nhận xét và tổng kết, đồng thời giáo viên có thể giải thích rõ để học sinh hiểu

tại sao lại có sự phân bố các nhóm đất nh vậy (Do chế độ nhiệt ẩm thay đổi theo vĩ

độ)

HĐ4

- GV: Chia lớp thành 5 nhóm, sau đó giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm để các em cùng

thảo luận:

+ Nhóm 1: Quan sát lợc đồ và các hình ảnh hãy nêu lên đặc điểm và sự phân bố

(nằm trong vĩ độ nào? ở châu lục nào là chủ yếu?) của các thảm thực vật và đất đài

nguyên

+ Nhóm 2: Quan sát lợc đồ và các hình ảnh hãy nêu lên đặc điểm và sự phân bố

(nằm trong vĩ độ nào? ở châu lục nào là chủ yếu?) của các thảm thực vật và đất ôn

đới

+ Nhóm 3: Quan sát lợc đồ và các hình ảnh hãy nêu lên đặc điểm và sự phân bố

(nằm trong vĩ độ nào? ở châu lục nào là chủ yếu?) của các thảm thực vật và đất cận

nhiệt đới

+ Nhóm 4: Quan sát lợc đồ và các hình ảnh hãy nêu lên đặc điểm và sự phân bố

(nằm trong vĩ độ nào? ở châu lục nào là chủ yếu?) của các thảm thực vật và đất nhiệt

đới

+ Nhóm 5: Quan sát hình ảnh hãy nêu lên đặc điểm và sự phân bố của các thảm thực

vật và đất theo độ cao? Tại sao lại có sự phân bố nh vậy?

Sau đó GV gọi các nhóm học sinh lên báo cáo kết quả của nhóm mình

- HS: Quan sát các lợc đồ, hình ảnh và thảo luận, sau đó lên báo cáo

- GV: Nhận xét và tổng kết và giải thích

I Sự phân bố sinh vật và đất theo vĩ độ

- GV cho học sinh về nhà kẻ bảng tổng hợpcác loài thực vật vào vở

- Nhận xét:

+ Sự thay đổi của sinh vật và đất theo quyluật từ xích đạo về 2 cực thể hiện qua các

đới tự nhiên+ Mỗi kiểu khí hậu có một kiểu thảm thựcvật và nhóm đất riêng

- Nguyên nhân dẫn đến sự phân bố và thay

đổi của sinh vật và đất là:

+ Do điều kiện khí hậu (chế độ nhiệt, ẩm)

Do chế độ nhiệt ẩm thay đổi theo vĩ độ, nênhình thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau,dẫn đến các thảm thực vật và đất cũng thay

đổi theo gọi là quy luật địa đớiSau khi cho học sinh thảo luận và báo cáo,

GV có thể tổng kết

II Phân bố sinh vật và đất theo độ cao

ở các vùng núi cao, đất và sinh vật cũng có

sự thay đổi theo độ cao,

- Càng lên cao nhiệt độ và áp suất khôngkhí càng giảm

- Độ ẩm không khí tăng lên một độ cao nhất

định cũng giảm

V Củng cố bài

- Giáo viên có thể soạn các câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra sự thu nhận kiến thức của học sinh

+ Su tầm các hình ảnh, các bài viết về các thảm thực vật, các loài động vật qua sách báo và Internet

và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí

I Mục tiêu bài học

Sau khi học HS cần

1 Về kiến thức

- Bết tên một số kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính Phân biết đợch các kiểu thảm thực vật

- Nắm đợc các quy luật phân bố các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất chính trên Trái Đất

2 Về kĩ năng

- Biết khai thác tri thức từ kênh hình để rút ra kết luận cần thiết

- Nhận biết đợc các kiểu thảm thực vật chính

II THIếT Bị DạY HọC

- Sơ đồ lớp vỏ địa lí của Trái Đất

- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam

III Hoạt động dạy - học

1 ổn định – tổ chức lớp: tổ chức lớp:

2 kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ( 1- 3 ) SGK trang 73

3 Nội dung bài mới:

Khởi động:

Ngày đăng: 27/10/2014, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nón đứng - G/A 10- chương trình giảm tải
Hình n ón đứng (Trang 2)
Hình trụ đứng - G/A 10- chương trình giảm tải
Hình tr ụ đứng (Trang 2)
Hình ảnh minh hoạ điền vào sơ đồ. - G/A 10- chương trình giảm tải
nh ảnh minh hoạ điền vào sơ đồ (Trang 23)
Hình thành lớp phủ thổ nhỡng. - G/A 10- chương trình giảm tải
Hình th ành lớp phủ thổ nhỡng (Trang 26)
Hình ảnh minh hoạ. - G/A 10- chương trình giảm tải
nh ảnh minh hoạ (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w