1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trình bày về phương pháp thám mã vi sai

19 4,9K 30

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày về phương pháp thám mã vi sai Kỹ thuật thám mã vi sai do Eli Biham và Adi Shamir công bố vào năm 1990. Thám mã vi sai là dạng tấn công dựa vào các cặp bản rõ có lựa chọn, và phân tích giá trị khác nhau giữa 2 bản rõ ảnh hưởng tới giá trị khác nhau giữa 2 bản mã tương ứng.

Trang 1

Trình bày về phương pháp thám mã vi sai

Giảng viên: PGS,TS Trịnh Nhật Tiến Học viên : Vũ Đức Mạnh

Trang 2

Trình bày về phương pháp thám mã vi sai

Tổng kết

Ví dụ về thám mã DES 1 vòng

Cơ sở của thám mã vi sai đối với DES Giới thiệu về thám mã vi sai

Chương trình

Trang 3

Giới thiệu về thám mã vi sai -

Cơ sở của thám mã vi sai

 Kỹ thuật thám mã vi sai do Eli Biham và Adi Shamir công bố vào năm 1990.

 Thám mã vi sai là dạng tấn công dựa vào các cặp bản rõ có lựa chọn, và phân tích giá trị khác nhau giữa 2 bản rõ ảnh hưởng tới giá trị khác nhau giữa 2 bản mã tương ứng.

 Giá trị khác nhau có thể được định nghĩa thông qua các nhiều cách, nhưng phép toán cộng loại trừ (XOR) thường được sử dụng.

 Các cặp vi sai vào - ra được gọi là (XOR vào, XOR ra) hay (I, O) :

I = SI ⊕ S* I

Trang 4

Cơ sở của thám mã vi sai

đối với DES

Các phép toán tuyến tính có thể bỏ qua: hoán vị 2 nửa, chuyển vị P, P-1, mở rộng E và các

phép XOR  không phức tạp đối với tấn công thám mã vi sai

Dựa vào sự phân bố không đồng đều của các cặp vi sai vào – ra của các hộp S (S1, S2,

…, S8) :

 Không phải tất cả các cặp có XOR vào - I, đều cho kết quả XOR ra - O giống nhau

 Số kết quả xuất hiện các XOR ra - O khác nhau có được từ một giá trị XOR vào - I là khác nhau

 Theo dõi các cặp vi sai (I  O) xuất hiện với tần suất cao hơn  thấy được sự nổi bật vai trò

của khóa  thu hẹp không gian tìm khóa.

Trang 5

Cơ sở của thám mã vi sai đối với DES

(S-Boxes):

 Các hộp S là hoàn toàn phi tuyến, tuy nhiên vẫn tồn tại những “lỗ hổng” hay “điểm yếu”: có sự phân bố xác suất vi sai không đều

 Hộp S-7 là hộp S an toàn nhất: với bất kỳ giá trị khác nhau đầu vào (6-bit) nào khác 0, I , sẽ không nhiều

hơn 8 trong số 32 cặp đầu vào với I cho cùng kết quả giá trị khác nhau đầu ra O  (tỷ lệ 1/4).

Xác suất cao nhất của toàn bộ cặp bản rõ có cùng giá trị khác nhau đầu vào cho trước sau khi chạy qua n vòng của DES mang lại cùng một giá trị khác nhau đầu ra : (1/4)n

Trang 6

Cơ sở của thám mã vi sai đối với DES

(Quy trình thám mã vi sai DES)

Tiền tính toán, lập các bảng tham chiếu: Dựa vào các hộp S để lập các bảng thống kê

giá trị khác nhau đầu vào và các giá trị khác nhau đầu ra tương ứng

Giới hạn không gian tìm khóa: Sử dụng nhiều cặp bản rõ có lựa chọn và theo quy luật phân

bổ xác suất để từng bước xác định từng bit khóa

Xác định khóa duy nhất:

 Với đầy đủ cặp bản rõ, chúng ta có thể xác định một phần hay toàn bộ các bít khóa

 Đối với các bit khóa khó xác định được  thực hiện vét cạn trong không gian đã giới hạn

 Từ khóa vòng (subkey) cuối cùng  Thực hiện suy diễn các khóa vòng khác

Trang 7

Cơ sở của thám mã vi sai

đối với DES

Có thể bỏ qua khóa k trong giai đoạn tính đầu vào cho hộp S

 S1I = S1E S⊕ 1k, S*1I = S*1E S⊕ 1k

I = S1I S* ⊕ 1I

I = (S1E S⊕ 1k) (S*⊕ 1E S⊕ 1k) = (S1E S* ⊕ 1E) (S ⊕ 1k S ⊕ 1k)

I = S1E S* ⊕ 1E

S1E,S*1E (6 bit)

S1I,S*1I (6 bit)

Khóa S1k (6 bit)

Hộp S-1

(Vào 6 bit, ra 4 bit)

Trang 8

Cơ sở của thám mã vi sai

đối với DES

Hình 2: Hàm-F của DES

Lập Bảng tham chiếu cho từng hộp S:

 Có 6 bit vào  có 26 = 64 giá trị đầu vào có thể

 Có 4 bit ra  có 24 = 16 giá trị bit ra có thể

 Lập bảng tham chiếu 64 x 16 thống kê số lượng các bộ Vi sai tương ứng với cặp XOR vào/ra

Trang 9

Cơ sở của thám mã vi sai

đối với DES

Bảng 1: Phân bổ cặp vi sai Vào – Ra

(cặp XOR) của hộp S1

Trích “Thám mã vi sai DES” – Alan Silvester, Năm 2004

Mỗi dòng: trình diễn giá trị XOR vào (giá trị khác

nhau đầu vào)

Mỗi cột: Trình diễn giá trị XOR ra (giá trị khác

nhau đầu ra)

Các phần tử trong bảng: Số lượng “bộ” có thể

với các XOR vào và XOR ra tương ứng

 Bình quân, mỗi “bộ” sẽ được trả kết quả từ 4 cặp vào/ra.

 Không phải tất cả các “bộ” đều tồn tại và trong số các “bộ” tồn tại lại phân bố không đều.

Trang 10

Tấn công thám mã vi sai đối với DES 1 vòng

Tiền tính toán (đối với từng hộp S – 6 bit)

 Giả sử có cặp vào S1E = 08x, S*

1E = 04x, khóa bí mật là S1k = 1Ax :

S1I = S1E S ⊕ 1k

= 08x 1A ⊕ x

= 12x

S*1I = S * 1E S ⊕ 1k

= 04x 1A ⊕ x

= 1Ex

S1O = S1(S1I)

= S1(12x)

= Ax

S*1O = S1(S *1I)

= S1(1Ex)

= 7x

 Sử dụng hộp S1, ta có:

Bởi vậy, o = S’1O = S1O S ⊕ *1O = 0Dx (XOR ra)

Bỏ qua khóa k, tính I = S’1E = S’1I = (S1E S* ⊕ 1E) = 0Cx (XOR vào)

Tra Bảng 1 với cặp (XOR vào, XOR ra) = (0Cx, 0Dx)

Lập các tham chiếu: Bảng 2, Bảng 5

Lập các bảng tính các “khóa có thể”: Bảng 3, Bảng 4, Bảng 6

Theo công thức: S1k = S1I S ⊕ 1E

Trang 11

Tấn công thám mã vi sai đối với DES 1 vòng

Từ Bảng 1, xét: S’1E = S’1I = 0Cx

S’1I  S’1O <=> 0Cx  0Dx lập Bảng 2, Ta có các cặp đầu

vào:

(S1I, S*1I) ∈ {(01x, 0Dx), (12x, 1Ex), 36x, 3Ax)}

Chọn cặp (S1E, S*1E) = (08x, 04x)  lập Bảng 3  xác định các “khóa có thể”

Bảng 2: Các đầu ra có thể với

Vi sai đầu vào là 0Cx

Trích “Thám mã vi sai DES” –

Alan Silvester, Năm 2004

Bảng 3: Các khóa có thể đối với cặp vi sai 0Cx  0Dx,

đầu vào (S1E, S*1E) = (08x, 04x)

Trang 12

Tấn công thám mã vi sai đối với DES 1 vòng

Từ Bảng 1, xét: S’1E = S’1I = 0Cx

S’1I  S’1O <=> 0Cx  0Ax lập Bảng 2, Ta có các

cặp đầu vào:

(S1I, S*1I) {(22x, 2Ex), (30x, 3Cx), 34x, 38x)} ∈

Chọn cặp (S1E, S*1E) = (38x, 34x)  lập Bảng 4  xác định các “khóa có thể”

Bảng 2: Các đầu ra có thể với

Vi sai đầu vào là 0Cx

Trích “Thám mã vi sai DES” –

Alan Silvester, Năm 2004

Bảng 4: Các khóa có thể đối với cặp vi sai 0Cx  0Ax,

đầu vào (S1E, S*1E) = (38x, 34x)

Giới hạn vùng khóa

Trang 13

Tấn công thám mã vi sai đối với DES 1 vòng

Từ Bảng 1, xét: S’1E = S’1I = 10x

S’1I  S’1O <=> 10x  Ax  lập Bảng 5, Ta có các cặp

đầu vào:

(S1I, S*1I) {(01x, 11x), (21x, 31x), (2F, 3F)} ∈

Chọn cặp (S1E, S*1E) = (3Bx, 2Bx)  lập Bảng 6  xác định các “khóa có thể”

Bảng 5: Các đầu ra có thể với

Vi sai đầu vào là 0Cx

Trích “Thám mã vi sai DES” –

Alan Silvester, Năm 2004

Bảng 6: Các khóa có thể đối với cặp vi sai 10x  Ax, đầu

vào (S1E, S*1E) = (3Bx, 2Bx)

Xác định khóa duy nhất

Trang 14

Lý thuyết về tấn công thám mã vi sai

đối với DES n vòng

đầu ra vòng n (có được từ bản mã) để suy dẫn ra khóa vòng thứ n.

 Từ khóa vòng n  suy dẫn các khóa vòng n-1, n-2, , 1 theo các phép biến đổi tuyến tính.

Trang 15

Chương trình

Trang 16

TỔNG KẾT

tìm khóa nhỏ hơn tìm khóa theo phương pháp vét cạn.

đương khoảng 280 tỷ tỷ lần mã hóa cần thực hiện.

Các hệ mã hóa có thể bị tấn công thám mã vi sai: LOKI, FEAL, và FEAL-N/NX

Cải tiến thành công của DES chống lại Thám mã vi sai: AES

Trang 17

TỔNG KẾT

Cải tiến thành công của DES chống lại Thám mã vi sai: AES

Hình 3: Bản đồ phân bổ các cặp XOR của một trong các hộp S của DES

Hình 4: Bản đồ phân bổ các cặp XOR của một trong các hộp S của AES

Trang 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Silvester, Năm 2004.

Differential Cryptanalysis of DES-like Cryptosystems – E

Biham và A Shamir (Tạp chí Mật mã, Tập 4, số 1, Năm 1990)

Trang 19

Click to edit company slogan Cảm ơn Thầy và các bạn đã theo dõi!

Ngày đăng: 27/10/2014, 11:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Hàm-F của DES - Trình bày về phương pháp thám mã vi sai
Hình 2 Hàm-F của DES (Trang 8)
Bảng 1: Phân bổ cặp vi sai Vào – Ra - Trình bày về phương pháp thám mã vi sai
Bảng 1 Phân bổ cặp vi sai Vào – Ra (Trang 9)
  Lập các tham chiếu: Bảng 2, Bảng 5 - Trình bày về phương pháp thám mã vi sai
p các tham chiếu: Bảng 2, Bảng 5 (Trang 10)
Bảng 2: Các đầu ra có thể với - Trình bày về phương pháp thám mã vi sai
Bảng 2 Các đầu ra có thể với (Trang 11)
Bảng 2: Các đầu ra có thể với - Trình bày về phương pháp thám mã vi sai
Bảng 2 Các đầu ra có thể với (Trang 12)
Bảng 5: Các đầu ra có thể với - Trình bày về phương pháp thám mã vi sai
Bảng 5 Các đầu ra có thể với (Trang 13)
Hình 3: Bản đồ phân bổ  các cặp XOR của một trong  các hộp S của DES - Trình bày về phương pháp thám mã vi sai
Hình 3 Bản đồ phân bổ các cặp XOR của một trong các hộp S của DES (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w