KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO ĐẾN DỰ BUỔI SINH HOẠT CỤM CỦA BỘ MÔN ĐỊA LÝ... XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA Đề kiểm tra viết có các hình thức: Đề kiểm tra tự luận Đề kiểm tra trắc nghiệ
Trang 1KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO
ĐẾN DỰ BUỔI SINH HOẠT CỤM CỦA BỘ
MÔN ĐỊA LÝ
Trang 31.GẮN ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VỚI ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
2.TÓM TẮT HƯỚNG DẪN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
(Theo công văn 8773/BGDĐT-GDTTrH ngày 30/12/2010 của BGD và ĐT)
Để biên soạn đề kiểm tra cần thực hiện theo qui trình sau:
**XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA
Kiểm tra 1 chương, 1 học kỳ, của 1 lớp hay 1 cấp học
Căn cứ chuẩn kiến thức, giảm tải của chương trình và thực tế học tập của HS
3. XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
Đề kiểm tra viết có các hình thức:
Đề kiểm tra tự luận
Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
Đề kiểm tra kết hợp cả 2 hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
(Nếu làm kết hợp 2 hình thức thì phần trắc nghiệm khách quan phải thu bài trước)
Cần kết hợp các hình thức trên một cách hợp lý để đánh giá kết quả học tập của học sinh
Trang 4
Lập một bảng có hai chiều,một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kỹ năng chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của HS
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợpTL và TrNKQ)
Cấp độ Tên
Chủ đề (nội dung Chương)
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chủ đề 1
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra (Ch)
Số câu
Số điểm
Tỉ lê %
(Ch)
Số câu
Số điểm Tl%
(Ch)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
(Ch)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
(Ch)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
(Ch)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
(Ch)
Số câu
Số điểm Tie lệ %
(Ch)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Chủ đề 2
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
(Ch)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
(Ch)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
(Ch)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
(Ch)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
(Ch)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
(Ch)
số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
(Ch)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
(Ch)
số câu
số điểm
tỉ lệ %
Số câu
Sô điểm\
%
Chủ đề n
Số câu
Số điểm tl%
(Ch)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
(Ch)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
(Ch)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
(Ch)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
(Ch)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
(Ch)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
(Ch)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
(Ch)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
Số câu
Số điểm %
Tổng số câu Tổng số điểm
Tỉ lệ……%
Số câu
Số điểm
%
Số câu
Số điểm
%
Số câu
Số điểm
%
Số câu
Số điểm
Trang 55.Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra:
B1: Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, tên …) cần kiểm tra
B2: Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
B3:Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội
dung,chương…)
B4: Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra
B5:Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứngvới tỉ lệ %
B6:Tính tỉ lệ % số điểmvà quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng B7:Tính tổng số điểm và tổng số câu cho mỗi cột
B8: Tính tỉ lệ %tổng số điểm phân phối cho mỗi cột
B9: Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Trang 6Biên soạn cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
Đối với câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn:
-Câu hỏi phải đánh giá được nội dung quan trọng của chương trình
-Phải phù hợp với tiêu chí đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng
-Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếphoặc một vấn đề cụ thể
-Không trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong SGK
-Từ ngữ, cấu trúc của câu phải rõ ràng, dễ hiểu đối với mọi học sinh
-Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những HS không nắm vững kiến thức
-Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch thường gặp của HS -Đáp án đúng của câu này phải độc lập với đáp án đúng của câu khác
-Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với câu dẫn
-Mỗi câu chỉ có duy nhất 1 đáp án đúng
b)Đối với câu hỏi tự luận:
- Phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình
-Phải phù hợp với tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng
-Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới
-Câu hỏi phải thể hiện nội dung và cấp độ tư duy cần đo
-Nội dung câu hỏi phải đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó
-Yêu cầu phải phù hợp với trình độ và nhận thức của HS
-Yêu cầu hiểu phải nhiều hơn yêu cầu ghi nhớ những khái niệm, thông tin
-Ngôn ngữ phải truyền tải hết những yêu cầu của đề đến HS
- Câu hỏi nên gợi ý đến độ dài hoặc các tiêu chí cần đạt của đề ra
Trang 77 XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM:
Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60% cho TLvà
đề có 12 câu choTNKQ.Thì điểm của phần TNKQ=12; điểm của phần TL=(12.60):40=18
Điểm của toàn bài là 30 .Nếu 1HS đạt 27 điểm qui về thang điểm 10 sẽ
là (10.27):30=9điểm
8.XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
-Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm phát hiện những sai sót, thiếu chính xác , từ ngữ, nội dung phải đảm bảo tính khoa học và chính xác
-Xem câu hỏi với ma trận đề, với chuẩn cần đánh giá có phù hợp?, số điểm có thích hợp ? thời gian dự kiến có phù hợp với đối tượng
-Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm
Trang 8
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụngcấp độ
thấp Vận dụng cấp độ cao
Trắc nghiệm Tự
luận nghiệm Trắc luận Tự nghiệm Trắc Tự luận nghiệm Trắc Tự luận
Địa lý dân cư
Điểm: 0,5đ
Tỉ lệ:5%
Đặc điểm về dân tộc Câu:2 Điểm:0,5đ
Tỉ lệ: 5%
Địa lý kinh tế
1.Ngành nông nghiệp
Điểm:4,75đ
Tỉ lệ:47,5%
2 Ngành công nghiệp
Điểm: 2đ
Tỉ lệ:20%
3.Các ngành dịch vụ, thương mại, giao
thông Điểm:2,75đ
Tỉ lệ:27,5%
T điểm10đ
Tỉ lệ;100%
Sự phát triển và phân bố nông, lâm, thủy sản Câu:3 Điểm:0,75đ
Tỉ lệ: 7,5%
Kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ, bảng số liệu Câu: 1 Điểm:4đ
Tỉ lệ40% Phân tích các
nhân tố KT-XH đến sự phát triển và phân bố công nghiệp Câu:1 Điểm: 2đ
Tỉ lệ: 20%
Cơ cấu, sự phát triển và phân bố của các ngành Câu: 3 Điểm:0,75đ
Tỉ lệ: 7,5%
Giaỉ thích nguyên nhân sự phát triển ngành ngoại thương Câu:1 Điểm:2đ
Tỉ lệ: 20%
Điểm:1,25đ T.lệ:12,5% Điểm:0,75
đ T.lệ:7,5%
Điểm:2 đ T.lệ:20
%
Điểm:2đ
T lê:20 Điểm 4đ Tỉ lệ:40
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN ĐỊA LỚP 9
Trang 9I/ Trắc nghiệm: 2đ
Mỗi câu chọn 1 phương án đúng và khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng
Câu 1: Mỗi dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam đều có những nét văn hóa riêng điều đó:
Làm cho tình hình xã hội nước ta trở nên phức tạp
Làm cho nền văn hóa nước ta thêm phong phú, giàu bản sắc
Làm cho kinh tế -xã hội gặp nhiều khó khăn
Làm tăng tính thống nhất của cộng đồng các dân tộc
Câu 2: Thâm canh lúa nước là truyền thống sản xuất của dân tộc:
Mường b- Kinh
Ê đê d- Thái
Câu 3:Nông nghiệp nước ta mang tính chất mùa vụ vì:
a-Tài nguyên đất của nước ta phong phú, có cả đất phù sa, đất feralit
Nước ta có thể trồng được các loại cây nhiệt đới cho đến một số cây cận nhiệt và ôn đới
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa cho mùa
Lượng mưa phân bố không đều trong năm gây tình trạng lúc thừa nước lúc thiếu nước
Câu 4: Ở nước ta, chăn nuôi còn chiếm tỉ lệ thấp trong nông nghiệp, nguyên nhân chủ yếu là do:
Nước ta đất hẹp người đông nên chăn nuôi khó phát triển
Không có nhiều đồng cỏ, nguồn thức ăn còn thiếu
Giống gia súc, gia cầm có chất lượng thấp
Cơ sở vật chất kỹ thuật cho chăn nuôi còn kém
Câu 5: Đây là đặc điểm của ngành nuôi trồng thủy sản
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu ngành thủy sản
Phát triển mạnh ở các tỉnh duyên hải miền trung
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu ngành thủy sản
Tuy chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng tốc độ tăng nhanh
Câu 6: Ngành nào sau đây thuộc nhóm dịch vụ công cộng:
Thương nghiệp b- Giao thông -vận tải
Khách sạn, nhà hàng d- Khoa học- công nghệ
Câu 7: Giao thông đường ô to có vai trò rất quan trọng được thể hiện rõ nhất ở điểm :
Có chiều dài lớn nhất trong các loại đường
Có khối lượng hàng hóa và hành khách vận chuyển lớn nhất
Đảm bảo lưu thông quốc tế, nối liền nước ta với các nước
Nối đồng bằng với miền núi, tạo cơ hội phát triển cho những vùng khó khăn
Câu 8: Đây không phải là một di sản thế giới đã được công nhận
Động Phong nha b- Vịnh Hạ long
Rừng Quốc gia Cúc phương d- Phố cổ Hội an
Trang 10Câu 1: (2đ) Trình bày ảnh hưởng của các nhân tố dân cư và lao động,cơ sở vật chất kỹ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp của nước ta? Câu 2:(4đ) Cho bảng số liệu:
Diện tích gieo trồng, phân theo các nhóm cây(nghìn ha)
Năm
Tổng số
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác
9040,0 6747,6 1199,3 1366,1
12831,4 8320,3 2337,3 2173,8
a-Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các nhóm cây
b-Nhận xét sự thay đổi qui mô diện tích gieo trồng phân theo các nhóm cây
Câu 3:(2đ) Vì sao nước ta lại buôn bán nhiều nhất với thị trường Châu Á – Thái bình dương
Trang 11-Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến 0,5đ
Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý, bài làm sạch
Ghi chú: Học sinh có thể không trình bày ý theo thứ tự như hướng dẫn
chấm nhưng đủ ý, hợp lý vẫn có điểm tối đa – Thiếu ý nào không có điểm ý đó
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
I Trắc nghiệm:(2đ) Mỗi câu đúng 0,25đ
Trang 12Câu 1:(2đ) Các nhân tố kinh tế- xã hội:
Dân cư và lao động:
Thị trường trong nước ngày càng được chú trọng, nguồn lao động dồi dào, có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, thu hút đầu tư nước
ngoài(1đ)
Cơ sở vật chất kỹ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng:
Trình độ công nghệ còn thấp, hiệu quả sử dụng thiết bi chưa cao, cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đồng bộ, chỉ phân bố tập trung một số vùng(1đ) Câu 2: (4đ)
-Lập bảng cơ cấu diện tích gieo trồng theo nhóm cây(%) (0,5đ)
-Vẽ đúng, chính xác, đẹp (2đ)
-Ghi tên biểu đồ,chú giải(0,5đ)
Nhận xét : -Diện tích gieo trồng các nhóm cây đều tăng(0,5đ)
-Tỉ trọng diện tích gieo trồng cây lương thực giảm, cây
công nghiệp, cây ăn quả và các loại cây khác tăng(0,5đ)
Câu 3:(2đ)
-Vị trí gần(0,5đ) -Quan hệ có tính truyền
thống(0,5đ)
-Có nhiều điểm tương đồng(0,5đ) -Tiêu chuẩn hàng hóa không
cao(0,5đ)./.
Trang 13Hết
Trang 14.