0,5 đ Dân số đông và tăng nhanh Tài nguyên bị khai thác cạn kiệt Môi trường bị huỷ hoại... Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất, Tây Bắc và Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhấ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỒNG THÁP
-
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
CẤP TỈNH NĂM 2011 -
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN: ĐỊA LÍ
Ngày thi: 13/3/2011 (Hướng dẫn chấm gồm có: 03 trang)
Câu 1: (3 điểm)
a/ Đới nóng gồm 4 kiểu môi trường:
- Môi trường xích đạo ẩm
- Môi trường nhiệt đới
- Môi trường nhiệt đới gió mùa
- Môi trường hoang mạc
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
b/ Dân số đới nóng đông và tăng nhanh đã làm cho :
- Tài nguyên bị khai thác cạn kiệt (ví dụ: diện tích rừng bị thu hẹp, khoáng sản bị cạn
kiệt, đất canh tác bị bạc màu…)
- Môi trường bị ô nhiễm (thiếu nước sạch, môi trường tự nhiên bị huỷ hoại…)
* Vẽ sơ đồ:
0,5 đ
0,5 đ 1,0 đ
Câu 2: (3 điểm)
a/ Nhận xét: Các kiểu môi trường phân bố đối xứng nhau qua xích đạo vì Châu Phi có vị
trí nằm cân xứng hai bên xích đạo
b/ Giải thích:
+ Diện tích lục địa Nam Phi hẹp hơn Bắc Phi
+ Nam Phi có 3 mặt giáp biển
+ Phía Đông có dòng biển nóng, có gió Đông Nam thổi từ đại dương vào
1,0 đ
0,5 đ 0,5 đ 1,0 đ
Câu 3: (3 điểm)
a) Đặc điểm:
- Vùng núi Đông Bắc: là vùng đồi núi thấp, nằm ở tả ngạn sông Hồng, nổi bật với các dãy
núi hình cánh cung Địa hình cacxtơ khá phổ biến, tạo nên nhiều cảnh quan đẹp và hùng vĩ
0,5 đ Dân số đông và tăng nhanh
Tài nguyên bị khai thác cạn kiệt Môi trường bị huỷ hoại
Trang 2Câu 4: (2 điểm)
a) Dân cư nước ta phân bố không đều:
+ Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị; miền núi dân cư thưa thớt Đồng
bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất, Tây Bắc và Tây Nguyên có mật độ dân số thấp
nhất
+ Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng có sự chênh lệch, 74% ở nông thôn
(2003)
0,5 đ 0,5 đ
b) Thuận lợi: nơi đông dân sẽ có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn
Khó khăn: nơi đông dân gây sức ép lớn đến tài nguyên, môi trường, việc làm, y tế, giáo
dục… Miền núi giàu tài nguyên khoáng sản nhưng thưa dân, dẫn đến thiếu lao động
0,5 đ 0,5 đ
Câu 5: (3 điểm)
a) Nhận xét tình hình phát triển thuỷ sản:
- Sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng của nước ta luôn tăng từ năm 1990 đến
2002
- Sản lượng khai thác chiếm tỉ trọng lớn hơn sản lượng nuôi trồng
- Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tuy chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng tốc độ tăng nhanh hơn ngành
khai thác
b) Ý nghĩa:
Thủy sản là ngành kinh tế quan trọng, có ý nghĩa to lớn về kinh tế - xã hội
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
- Khai thác tiềm năng to lớn của vùng biển nước ta
- Góp phần bảo vệ chủ quyền của vùng biển nước ta
0,5 đ
0,5 đ 1,0 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
Câu 6: (3 điểm)
* Thuận lợi:
- Điều kiện tự nhiên:
+ Đất badan: 1,36 triệu ha, chiếm 66% diện tích đất badan cả nước
+ Rừng tự nhiên còn khá nhiều, gần 3 triệu ha, chiếm 29,2% diện tích rừng tự nhiên cả
nước
0,25 đ 0,25 đ
- Vùng núi Tây Bắc: nằm giữa sông Hồng và sông Cả, là vùng núi cao, hùng vĩ và đồ sộ
nhất nước ta, kéo dài theo hướng tây bắc – đông nam
- Vùng núi Trường Sơn Bắc: từ sông Cả tới dãy Bạch Mã, là vùng núi thấp, có hai sườn
không cân xứng, có nhiều nhánh núi lan ra sát biển
- Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam: là vùng đồi núi, cao nguyên hùng vĩ, có lớp
đất đỏ badan phủ trên các cao nguyên xếp tầng rộng lớn
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
b) Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội:
- Thuận lợi: có nhiều khoáng sản, xây dựng hồ thủy điện, trồng cây công nghiệp lâu năm,
chăn nuôi gia súc, tiềm năng phát triển du lịch
- Khó khăn đầu tư phát triển kinh tế và giao thông vận tải
0,5 đ 0,5 đ
Trang 3+ Khí hậu cận xích đạo, khí hậu cao nguyên mát mẻ
+ Nguồn nước và tiềm năng thủy điện lớn: 29% trữ năng thủy điện của cả nước
+ Khoáng sản: bôxit với trữ lượng lớn, hơn 3 tỉ tấn
- Dân cư - xã hội: nền văn hóa giàu bản sắc, thuận lợi cho phát triển du lịch
* Khó khăn:
- Thiếu nước vào mùa khô, nạn phá rừng quá mức và săn bắt động vật hoang dã đang
ảnh hưởng xấu đến môi trường và đời sống dân cư
- Thiếu lao động, trình độ lao động chưa cao
* Cây cà phê được trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên vì:
- Nhờ có diện tích đất đỏ badan rộng lớn
- Khí hậu cận xích đạo thuận lợi cho việc gieo trồng, thu hoạch, chế biến và bảo quản
- Có thị trường tiêu thụ rộng lớn cả trong và ngoài nước
- Người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và chế biến cà phê
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
Câu 7: (3 điểm)
a) Xử lý số liệu:
b) Vẽ biểu đồ 3 đường biểu diễn
(%)
Sản lượng lương thực
(%)
Bình quân lương thực
(%)
0,5 đ
Trang 4HẾT
Biểu đồ tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu
người ở nước ta thời kì 1990 - 2004
Yêu cầu:
- Chính xác về các khoảng cách chia trên 2 trục và các đối tượng được biểu hiện trên
biểu đồ Thẩm mỹ
- Có chú giải và tên biểu đồ
c) Nhận xét và giải thích:
- Dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người đều tăng liên
tục, nhưng tốc độ tăng không giống nhau
- Sản lượng lương thực tăng nhanh nhất: (186,6% năm 2004 so với năm 1990) do đẩy
mạnh thâm canh, tăng vụ, mở rộng diện tích đất canh tác
- Dân số tăng chậm (124,3%), do thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình
- Sản lượng lương thực có tốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng của dân số nên bình quân
lương thực tăng
1,0 đ 0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ