Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG GV: Cùng hs đọc toàn bộ vb trong khi đọc thể hiện hết tâm tư và tình cảm của người cha tr
Trang 12 K ĩ n ă ng: Đọc diễn cảm, nhận biết được văn bản nhật dụng.
3 Thái độ: Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người
B Chuẩn Bị:
- Dự kiến khả năng tích hợp : với môn Tiếng Việt qua bài Từ ghép , với phân môn Tập Làm Văn qua bài Liên kết trong văn bản :
- GV : Một số bức tranh minh họa về ngày tựu trường.
- HS: Đọc bài trước, soạn bài theo câu hỏi trong SGK.
C Ti ế n trình lên l ớ p:
1 Ổ n đị nh t ổ ch ứ c :
2 Ki ể m tra : Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs.
3 B à i m ớ i: GV giới thiệu bài
Tất cả chúng ta , đều trải qua cái buổi tối trước ngày khai giảng trọng đại chuyển từ mẫu giáo lên lớp 1 bậc tiểu học Còn vương vấn trong nổi nhớ của chúng ta xiết bao bồi hồi , xao xuyến … cả lo lắng và sợ hãi.Bây giờ nhớ lại ta thấy thật ngây thơ và ngọt ngào , tâm trạng của
mẹ ntn khi cổng trường sắp mở ra đón đứa con yêu quí của mẹ Tiết học hôm nay sẽ làm rõ điều đó
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1 HƯỚNG DẪN ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
GV: Hướng dẫn HS đọc văn bản, chú ý đọc
diễn cảm
GV: Đọc sau đó mời lần luợt khoảng 3 HS đọc
? Văn bản này thuộc loại văn bản gì ? ( Nhật
- Ph ầ n 2: Còn lại: Ấn tượng tuổi thơ và liêntửơng cuả mẹ
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT
GV :Yêu cầu hs đọc lại đoạn 1.
? Theo dõi vb , em hãy cho biết : người mẹ
nghĩ đến con trong thời điểm nào ?
? Thời điểm đó gợi cảm xúc gì trong tình cảm
hai mẹ con , hãy tìm những từ ngữ trong vb thể
II Tìm hiểu chi tiết.
1 Di ễ n bi ế n tâm tr ạ ng c ủ a ng ườ i m ẹ:
- Hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gìcả
Trang 2hiện điều đó
Hs :Trao đổi (2’) trình bày
Gv : Định hướng.
? Tâm trạng của mẹ và con có gì khác nhau ? ở
đây tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?
( Tương phản)
Hs : Phát hiện trả lời.
? Theo em tại sao người mẹ lại không ngủ
được ?
Hs : Thảo luận 3’.Trình bày
GV g ợ i m ở : Người mẹ không ngủ có phải vì
lo lắng cho con hay vì người mẹ đang nôn nao
nghĩ về ngày khai trường năm xưa của chính
mình ? Hay vì lí do nào khác ?
? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã để
lại dấu ấn trong tâm hồn người mẹ ?
Hs : Tìm , trả lời.
? Từ những trăn trở suy nghĩ đến những mong
muốn của mẹ trong cái đêm trước ngày khai
trường của con , em thấy người mẹ là người
ntn?
? Em nhận thấy ở nước ta , ngày khai trường
có diễn ra như ngày lễ của toàn xh không ?
( có)
? Trong đoạn cuối vb xuất hiện câu tục ngữ
“sai một li đi một dặm” Em hiểu câu tục ngữ
này có ý nghĩa gì khi gắn với sự nghiệp giáo
dục ?
? Học qua vb này ,có những kỉ niệm sâu sắc
nào thức dậy trong em ?
Hs : Bộc lộ.
*Tích hợp với giáo dục: Em sẽ làm gì để đền
đáp lại tình cảm của mẹ dành cho em?
Hs : Tự bạch.
- Mẹ lên giường trằn trọc … không ngủ được
- Mẹ nhớ sự nôn nao , hồi hộp khi cùng bàngoại… nỗi chơi vơi hốt hoảng
→ Yêu thương con , tình cảm sâu nặng đốivới con
2 Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhà trường
“ Đi đi con , hãy can đảm lên , thế giới này làcủa con , bước vào cánh cổng trường là thế giớidiệu kì sẽ mở ra”
→ Khẳng định vai trò to lớn của nhàtrường đối với con người và tin tưởng ở sựnghiệp giáo duc
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT
Gv : Hướng dẫn hs tổng kết theo phần ghi nhớ.
? Thông điệp tác giả gửi đến qua văn bản này
- Tóm tắt và nêu bố cục của văn bản, nêu ý chính của từng phần?
- Tâm trạng của nguòi mẹ và con có gì khác nhau trước ngày khai trừơng của con
- Soạn bài “ Mẹ tôi”
5 Rút kinh nghi ệ m:
………
………
Trang 31 Ki ế n th ứ c: Hiểu biết và thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối
với con cái
2 K ĩ n ă ng: Rèn kĩ năng viết thư
3 Thái đ ộ : Hiểu được cách nghiêm khắc nhưng vẫn tế nhị , có lí , có tình của người cha
B Chuẩn bị:
- GV: Một số bức tranh minh hoạ.
- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK
- Dự kiến khả năng tích hợp : Vb Cổng trường mở ra , Tiếng việt qua bài Từ ghép , TLV qua bài Liên kết trong vb
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra:
? So sánh tâm trạng của người mẹ và con trước ngày khai trường?
? Vài trò của nhà trường đối với nền giáo dục ntn?
3 B à i m ớ i : Giới thiệu bài: Từ xưa đến nay người VN luôn có truyền thống “ Thờ cha, kính mẹ” Dù xh có văn minh tiến bộ ntn nữa thì sự hiếu thảo , thờ kính cha mẹ vẫn là biểu hiện hàng
đầu của thế hệ con cháu Tuy nhiên lúc nào ta cũng ý thức được điều đó , có lúc vì vô tình hay tự
ta phạm phải những lỗi lầm đối với cha mẹ Chính những lúc đó cha mẹ mới giúp ta nhận ra được
những lỗi lầm mà ta đã làm VB “ Mẹ tôi” mà chúng ta tìm hiểu ngày hôm nay sẽ giúp ta thấy
được tình cảm của các bậc cha mẹ đối với con cái mình
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
GV: Cùng hs đọc toàn bộ vb ( trong khi đọc thể
hiện hết tâm tư và tình cảm của người cha trước
lỗi lầm của con và sự tôn trọng của ông đối với
vợ mình)
? Em hãy nêu ngắn gọn ,dầy đủ thông tin về
tác giả , tác phẩm
Hs : Nêu , gv : Định hướng.
? Tại sao nội dung vb là bức thư người bố gửi
cho con , nhưng nhan đề lại lây tên Mẹ tôi ?
Hs : Bộc lộ.
Gv : Giảng
Gv : Cho HS tóm tắt lại văn bản
HS : Thảo luận nhóm sau đo trình bày
? Em hãy nêu bố cục của văn bản ? Nêu nội
- Từ đầu đến sẽ ngày mất con : Tình yêu
thương của người mẹ đối với En- ri- cô
- Tiếp theo đến yêu thương đó : Thái độ của
người cha
- Còn lại : Lời nhắn nhủ của người cha
Trang 4Gv: Định hướng.
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT
? Hình ảnh người mẹ của En-ri-cô hiện lên qua
những chi tiết nào trong vb ?
? Em cảm nhận về người mẹ trong vb như thế
nào chất đó được biểu hiện như thế nào ở mẹ
em ? hoặc một người mẹ VN nào mà em biết ?
Hs: Tự bộc lộ.
Gv : Gọi hs đọc đoạn 2
? Tìm những từ ngữ thể hiện thái độ của người
bố đối với En-ri-cô?
? Qua đó em thấy thái độ của bố đối với
En-ri-cô ntn?
HS:Thả lời
? Theo em điều gì khiến En-ri-cô xúc động khi
đọc thư bố Trong 4 lí do đã nêu trong phần tìm
hiểu vb sgk?
Hs : Lựa chọn dấp án.
? Em hiểu được điều gì qua lời khuyên nhủ của
bố ?
? Theo em tại sao người bố không nói trực tiếp
mà lại viết thư ?
Hs : Thảo luận (3’) trình bày
Gv : Định hướng
1 Tình th ươ ng c ủ a ng ườ i m ẹ d à nh cho En-ri-cô
- Dành hết tình yêu thương cho con , quên mình vì con
2.Thái độ c ủ a ng ườ i cha đố i v ớ i En- ri-cô
- Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy
- Bố không thể nén cơn tức giận
- Con mà lại xúc phạm đến mẹ con ư?
- Thật đáng xấu hổ và nhục nhã
→ Vừa dứt khoát như ra lệnh, vừa mềm mại như khuyên nhủ Mong muốn con hiểu được công lao , sự hi sinh vô bờ bến của mẹ
3 L ờ i khuyên c ủ a b ố :
- Không bao giờ thốt ra 1 lời nói nặng với mẹ - Con phải xin lỗi mẹ - Con hãy cầu xin mẹ hôn con → Lời khuyên nhủ chân tình sâu sắc Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT Gv : Tích hợp giáo dục: Qua bức thư người bố gửi cho En-ri – cô em rút ra được bài học gì Hs : Phát biểu. HS: Đọc thêm VB “Thư gửi mẹ” và “Vì sao hoa cúc có nhiều cánh nhỏ” III T ổ ng k ế t: * Ghi nhớ sgk /12 4 C ủ ng c ố -d ă n dò: - Thái độ của nguời cha ntn khi En- ri-cô xúc phạm mẹ? Qua VB em học đuợc bài học gì? - Hướng dẫn về nhà: Tóm tắt vb , Học thuộc phần ghi nhớ , làm hết bài tập - Soạn bài “ Cuộc chia tay của những con búp bê” 5 Rút kinh nghi ệ m : ………
………
………
………
o0o
Tiết 03
Tên bài dạy: TỪ GHÉP
A M ụ c tiêu:
Trang 5Giúp HS
1 Ki ế n th ứ c: Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép:Từ ghép chính phụ và Từ ghép đẳng lập
2 K ĩ n ă ng: Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép Tiếng Việt
3 Thái đ ộ : Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa vào việc tìm hiểu nghĩa của hệ
thống từ ghép Tiếng Việt
B Chu ẩ n b ị:
- GV: Bảng phụ,một số mẫu câu,giáo án.
- HS: Soạn bài theo đề mục SGK.
- Dự kiến khả năng tích hợp với phần văn qua văn bản Cổng trường mở ra và văn bản Mẹ tôi;Phần Tập làm văn trong Liên kết trong văn bản;Phần Tiếng Việt qua bài Cấu tạo từ đã học ở
lớp 6
C Ti ế n trình lên l ớ p:
1 Ổ n đị nh l ớ p :
2 Bà i c ũ: Kiểm tra việc soạn bài của HS
3 B à i m ớ i: GV giới thiệu bài
Ở lớp 6 các em đã học Cấu tạo từ trong đó phần nào các em đã nắm được khái niệm từ
ghép(đó là những từ phức được cấu tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau).Để giúpcác em có kiến thức sâu rộng hơn về cấu tạo,trật tự sắp xếp của từ ghép.Chúng ta đi tìm hiểu bàihọc hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CÁC LOẠI TỪ GHÉP
GV: Treo bảng phụ VD sgk/13.HS đọc VD
? Em hãy so sánh nghĩa từ Bà với từ Bà ngoại
và nghĩa của từ Vui với Vui lòng?
? Từ đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép
Bà ngoại,Vui lòng với nghĩa của từ đơn
Bà,Vui?
? Vậy trong từ ghép Ngoại,Lòng tiếng nào là
tiếng chính? Tiếng nào là tiếng phụ?
? Quan sát trong các từ Quần áo,Trầm
bổng.Các tiếng thứ hai có bổ nghĩa cho tiếng
đầu không?Vì sao?
Hs : Phát hiện trả lời.
? Thế nào là từ ghép đẳng lập?
Gv giảng : Về mặt cấu tạo,từ ghép Quần
áo,Trầm bổng đều có các tiếng bình đẳng với
nhau,còn về cơ chế nghĩa thì Các tiếng trong
TGĐL hoặc đồng nghĩa hoặc trái nghĩa,hoặc
cùng chỉ về sự vật,hiện tượng gần gũi nhau.
→ Nghĩa từ Bà ngoại hẹp hơn nghĩa từ Bà
b – Vui: Chỉ tâm trạng thoả mãn,thích thú,cũng
* Ghi nhớ 2 sgk/14
Trang 6Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU NGHĨA CỦA TỪ GHÉP
? Em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép đẳng
lập so với nghĩa của các tiếng?
* GV lưu ý các từ Giấy má,Viết lách,Qùa
cáp.Các tiếng má,lách,cáp không còn rõ nghĩa
nhưng nghĩa của các từ ghép trên khái quát hơn
nghĩa từng tiếng nên vẫn là từ ghép đẳng lập
* GV khái quát lại bài,
HS đọc ghi nhớ
II Ngh ĩ a c ủ a t ừ ghép :
→ Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung hơn,khái quát hơn so với nghĩa của các tiếng⇒ Hợp nghĩa
→ Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính⇒ Phân nghĩa
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
B
à i 1/15: Cho HS làm vào vở sau đó gọi HS lên
bảng làm
B
à i 2,3/15: HS thảo luận sau đó cho các nhóm
lên bảng thi làm bài tập nhanh
B
à i 4/15: Hướng dẫn HS về nhà làm
III Luy ệ n t ậ p B
à i 1/15: Phân loại từ ghép
- TGCP: Lâu đời,xanh ngắt,nhà máy,nhà ăn,cười tủm
- TGĐL: Suy nghĩ,chài lưới,cây cỏ,ẩm ướt,đầu đuôi
B
à i 2/15: Tạo từ ghép chính phụ
Bút chì Mưa rào Ăn bám Vui tai Thước dây Làm quen Trắng xoá Nhát gan
4 C ủ ng c ố d ặ n dò:
- Học bài,làm bài tập
- Chuẩn bị bài Liên kết trong văn bản
5 Rút kinh nghi ệ m:
………
………
………
………
o0o
Tiết 04
Tên bài dạy: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
A Mục tiêu:
Giúp HS
1 Ki ến thức : Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết.Sự liên kết
ấy cần được thể hiện trên cả 2 mặt:Hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thúc đã học để bước đầu xây dựng đọc văn bản có tính liên kết.
3 Thái đ ộ : Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản
có tính liên kết
B Chuẩn bị:
Trang 72 Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết.Sự liên kết ấy cần được thể hiện ntn? Qua các phương tiện gì ?Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
HS: Đọc VD được ghi ở sgk/17 vào bảng phụ
? Theo em,đọc mấy dòng ấy En-ri-cô có thể
hiểu được điều gì bố muốn nói chưa?(chưa)
* GV giảng: Chúng ta đều biết lời nói không
thể hiểu được rõ khi các câu văn diễn đạt sai
ngữ pháp
? Trường hợp này có phải như thế không?
(không)
? Vậy En-ri-cô chưa thật hiểu rõ vì lí do gì?
Hãy tìm lí do xác đáng trong các lí do nêu dưới
đây:
1 Vì các câu văn viết còn khó hiểu
2 Vì các câu văn mục đích chưa thật rõ ràng
3 Vì giữa các câu còn chưa có sự liên kết
HS :Phát biểu.
* GV giảng: Chỉ có câu văn chính xác rõ
ràng,đúng ngữ pháp thì vẫn chưa đảm bảo sẽ
làm nên văn bản.Không thể có văn bản nếu các
câu,các đoạn trong đó không nối liền
? Vậy muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì
phải có tính chất gì?
? Liên kết có vai trò ntn?
Hs : Trao đổi (2) trình bày.
HS :Đọc VD được ghi ở mục 2 sgk/18 vào
bảng phụ
? So sánh những câu trên với nguyên văn bài
viết Cổng trường mở ra và cho biết người viết
đã chép thiếu hay sai ở chỗ nào?
Hs : Phát hiện.
? Vậy em thấy bên nào có sự liên kết,bên nào
không có sự liên kết?
*GV chốt: Những VD cho thấy các bộ phận
của văn bản thường phải được gắn bó,nối buộc
với nhau nhờ những phương tiện ngôn ngữ
Trang 8GV: Chuyển ý
HS : Đoạn văn bài 2 sgk/19
? Đoạn văn trên giữa các câu có những từ ngữ
liên kết hay không?.Hãy chỉ ra và ghạch dưới
các từ ngữ đó trong đoạn văn?
Hs: Phát biểu.
? Tóm lại: Văn bản rất cần sự liên kết ở những
mặt nào?
* GV khái quát lại bài, gọi hs đọc ghi nhớ
⇒ Cần có sự liên kết về mặt hình thức(sử dụng những phương tiện liên kết)
b Liên kết về nội dung:
VD: Bài tập 2 sgk/19
- Tôi nhớ đến mẹ tôi…………mẹ tôi ……sáng
nay…………chiều nay…
→ Có sự liên kết về mặt hình thức nhưng chưa có sự liên kết về mặt nội dung ⇒ Cần có sự liên kết về mặt nội dung * Ghi nhớ sgk/1 Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP Bài 1/19: Sắp xếp câu văn theo một thứ tự hợp lý HS làm vào vở,sau đó gọi đứng dậy trình bày Bài 3/19 (HS thảo luận)Điền từ thích hợp để các câu liên kết với nhau II Luyện tập: Bài 1/19 (1) Một quan chức… như sau: (4) “Ra….này!”.(2)Và ông……hành lang (5)nghe lời… các cô.(3)Các thầy…hs Bài 3/19 Bà ơi! …hình bóng của bà…bà trồng cây,cháu chạy…Bà bảo khi nào…bà …cháu….Thế là bà ôm cháu vào lòng,hôn cháu… 4 Củng cố -dặn dò: -Học bài,làm bài tập còn lại -Soạn bài Cuộc chia tay của những con búp bê 5 Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
HẾT TUẦN 01 Ngày tháng năm 2010 Ký duyệt của CM
Trần Bá Dũng .o0o
TUẦN 02 Tiết 05 Tên bài dạy: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ (Khánh Hoài)
A Mục tiêu:
Trang 9Giúp HS
1 Kiến thức: Thấy được những tình cảm chân thành , sâu nặng của 2 anh em trong câu chuyện
Cảm nhận được nỗi xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy
2 Kĩ năng : Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động
3 Thái độ: Rèn kĩ năng miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật
B Chuẩn bị :
- GV: Một số bức tranh minh hoạ
- HS: Soạn bài trước khi tới lớp
- Dự kiến khả năng tích hợp : Tiếng việt với khái niệm Từ ghép , tập làm văn ở bài Bố cục
và Mạch lạc trong vb
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra :
? Viết một đoạn văn ngắn , khoảng 5-6 câu trình bày cảm nhận của em về hình ảnh và
vai trò của người mẹ qua 2 vb nhật dụng vừa mới học : Cổng trường mở ra và Mẹ tôi
3 Bài mới: Trong cuộc sống , ngoài việc trẻ được sống đầy đủ về vật chất thì cha mẹ còn
làm cho con trẻ đầy đủ , hoàn thiện về đời sống tinh thần Trẻ có thể thiếu thốn vật chất nhưngtinh thần cần phải đầy đủ Cho dù rất hồn nhiên , ngây thơ nhưng trẻ vẫn cảm nhận , vẫn hiểubiết 1 cách đầy đủ về c/ s gia đình mình Nếu chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh , các emcũng biết đau đớn , xót xa , nhất là khi phải chia tay với gia đình thân yêu của mình Để hiểu rõhoàn cảnh đó , bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu được vấn đề đó
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
- Gv : Đọc mẫu một đoạn, gọi hs đọc tiếp cho
? Truyện có thể chia làm mấy phần?
HS : Thảo luận (2’) trình bày.
Từ khó: SGK/26)
- Tóm tắt
3 Bố cục : 2phần + Từ đầu đến ….Từ thủa ấu thơ :Cuộc chia
tay cua hai anh em Thành và Thủy + Còn lại: Cuộc chia tay của Thủy với lóphọc,và chia tay đột ngột ở nhà
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT
Gv :Yêu cầu hs tóm tắt lại đoạn 1.
? Truyện viết về ai ? Về việc gì ? Ai là nhân
vật chính ?
? Tại sao tên truyện lại là “ Cuộc chia tay của
những con búp bê” ? Tên truyện có liên quan
gì đến ý nghĩa của truyện không ?
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Cuộc chia tay của Thuỷ với anh trai
- Thuỷ mang kim chỉ ra tận sân vận động vá
áo cho anh
- Chiều nào Thành cũng đón em đi học về ,dắt tay nhau vừa đi vừa trò chuyện
Trang 10Hs :Thảo luận (3’), trình bày.
Gv : Giảng
? Em có nhận xét gì về tình cảm của 2 anh em
trong câu chuyện này ? (tình cảm chân
thành , sâu nặng)
? Chính vì tình cảm sâu nặng như thế nên
gặp cảnh ngộ phải chia tay chúng đã bộc lộ
cảm xúc gì ?
Hs : Cảm nhận , trả lời
- Thành nhường hết đồ chơi cho em nhưng Thuỷ lại thương anh “Không ai gác đêm cho anh ngủ” nên để lại cho anh cả 2 con búp bê
→ Tình cảm chân thành , sâu nặng, tấm lòng
nhân hậu,vị tha
4 Củng cố-dặn dò: - Tóm tắt vb - Học phần ghi nhớ Soạn mục tiếp theo của bài - Soạn bài “Bố cục trong văn bản 5 Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
o0o
Tiết 06 Tên bài dạy: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ (tiếp) (Khánh Hoài)
A Mục tiêu:
Giúp HS
1 Kiến thức: Thấy được những tình cảm chân thành , sâu nặng của 2 anh em trong câu chuyện
Cảm nhận được nỗi xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy
2 Kĩ năng : Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động
3 Thái độ: Rèn kĩ năng miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật
B Chuẩn bị :
- GV: Một số bức tranh minh hoạ
- HS: Soạn bài trước khi tới lớp
- Dự kiến khả năng tích hợp : Tiếng việt với khái niệm Từ ghép , tập làm văn ở bài Bố cục
và Mạch lạc trong vb
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra :
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT (TIẾP THEO)
Gv :Yêu cầu hs đọc lại đoạn 2.
Trang 11? Lời nói và hành động của Thuỷ khi thấy
anh chia 2 con búp bê Vê sĩ và em nhỏ ra 2
bên có mâu thuẫn gì ?
GV gợi ý: Thuỷ đặt 2 con búp bê nằm cạnh
nhau→ Gợi lên trong lòng người đọc lòng
thương cảm đối với em:Một em bé gái giàu
? Hãy nhận xét về cách kể truyện của tác giả ,
cách kể này có tác dụng gì trong việc làm nổi
rõ tư tưởng của truyện ?
Hs :Thảo luận(3’) trình bày.
Gv : Định hướng.
? Qua câu chuyện này , theo em tác giả muốn
gửi gắm đến mọi người điều gì ?
- Cô mở cặp lấy một quyển sổ cùng với chiếcbút máy nắp vàng đưa cho Thuỷ
- Em tôi …nức nở
-> Cần yêu thương và quan tâm đến quyền lợicủa trẻ em , đừng làm tổn hại đến hững tìnhcảm tự nhiên, trong sáng
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT
GV : Thông điệp mà câu truyện gủi tới cho
Trang 123 Thái độ: Nghiêm túc thực hiện.
? Thế nào là liên kết trong vb
? Muốn 1 vb có tính liên kết người viết phải ntn?
3 Bài mới : Trong những năm học trước, các em đã được làm quen với công việc xây dựng
dàn bài, Dàn bài lại là chính kết quả, hình thức thể hiện của bố cục Vì thế bố cục trong vb không phải là 1 vấn đề hoàn toàn mới mẻ đối với chúng ta Tuy nhiên trên thực tế, vẫn có rất nhiều học sinh không qua tâm đến bố cục, và rất ngại xd bố cục trong lúc làm bài Vì vậy bài học hôm nay
sẽ học ta thấy rõ tầm quan trọng của bố cục trong vb, bước đầu giúp ta xd được bố cục rành mạch,hợp lí
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1:
Tìm hiểu bố cục của văn bản
GV :Yêu cầu hs nhắc lại bố cục của văn bản
Cuộc chia tay của những con búp bê?
? Em muốn viết một lá đơn để xin ra nhập đội
TNTPHCM, hãy cho biết trong lá đơn ấy cần
ghi những nội dung gì ?
HS: Tên , tuổi , nghề nghiệp
Nêu yêu cầu , nguyện vọng , lời hứa
? Những nội dung trên được sắp xếp theo một
trật tự ntn?
Gv : Giảng Theo trật tự trước sau một cách
hợp lí , chặt chẽ , rõ ràng
? Em có thể tuỳ tiện thích ghi nd nào trước
cũng được không ? Ví dụ có thể viết lí do trước
sau đó mới viết tên được không ?
Hs : Phát biểu.
? Từ đó em thấy bố cục một vb cần đạt những
yêu cầu gì để người đọc có thể hiểu được vb
đó ? ( ghi nhớ 1)
Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.
Yêu cầu đối với bố cục trong văn bản
Gv : Gọi hs đọc 2 câu truyện trong phần 2
Chú ý câu chuyện thứ nhất
? Đọc câu chuyện này lên ta thấy nội dung
được sắp xếp ntn so với vb kể trong sách ngữ
văn ?
? Trong câu chuyện thứ nhất gồm mấy đoạn ?
các câu trong mỗi đoạn có tập trung 1 ý chung
không ? ý của đoạn này và đoạn kia có phân
biệt được với nhau không ?
I Bài học
1 Bố cục của vb VD: Một lá đơn xin gia nhập Đội
- Tên, tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp của người viếtđơn
- Yêu cầu, nguyện vọng, lời hứa
→ Các nội dung được sắp xếp theo một trình
tự , 1 hệ thống rành mạch, hợp lí
2 Những yêu cầu về bố cục trong vb
- Nội dung trong vb phải thống nhất chặt chẽvới nhau , giữa chúng phải có sự phân biệt rạchròi
- Trình tự sắp xếp các phần các đoạn phải giúpcho người viết (nói) dễ dàng đạt được mục đích
3 Các phần của bố cục
Trang 13Hs : Thaỏ luận trả lời.
Gv : Chốt ý.
? Vậy trong vb bố cục phải như thế nào ?
Gv : Yêu cầu hs chú ý câu chuyện thứ 2
? Câu chuyện này gồm mấy đoạn ? ( 2 đoạn)
? Vậy cách kể này bất hợp lí chỗ nào ? ( Làm
cho câu chuyện không nêu bật được ý phê
phán, không còn buồn cười )
Hs : Phát hiện trả lời.
? Từ đây em rút ra được bài học gì về 1 bố cục
rành mạch , hợp lí
Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.
Các phần của bố cục
Gv : Khái quát nội dung và yêu cầu hs nêu tên
3 phần của văn bản định hướng : Nói như vậy
là không đúng vì qua bảng hệ thống đã điền
vào nd thích hợp và qua sự lập luận về 1 bố cục
rành mạch như trên , ta thấy rõ sự phân biệt
giữa các đoạn , phần Có như thế bố cục mới
đạt yêu cầu
3 phần : Mở bài , Thân bài , Kết bài mỗi phần
có một nhiệm vụ riêng
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
Gv : Hướng dẫn hs thực hiện các bài tập trong
Bài tập 2 : - Mb: Từ đầu … khóc nhiều
- Tb: Tiếp theo đi thôi con
- Kb: Còn lại
Bố cục đã rành mạch hợp lí
Bài tập 3: Chưa rành mạch hợp lí vì các điểm
1,2,3 ở phần thân bài mới chỉ kể lại việc học chứ chưa phải là trình bày kinh nghiệm học tốt Trong đó điểm 4 lại không phải nói về việc học
4 Củng cố -dặn dò:
- Học ghi nhớ , Làm hết bài tập còn lại , Soạn bài “ Mạch lạc trong vb”
5 Rút kinh nghiệm :
………
o0o
Tiết 08 Tên bài dạy: MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
A.Mục tiêu
1 Kiến thức: Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong vb và sự cần thiết phải làm
cho vb có mạch lạc, không đứt đoạn hoặc lặp ý Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn
2 Kĩ năng : Rèn chữ và vận dụng vào viết tập làm văn
3 Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học
B Chuẩn bị :
- GV: Một số vb mẫu có sự mạch lạc
Trang 14- HS: Đọc bài trước khi tới lớp
- Dự kiến khả năng tích hợp :phần văn ở các văn bản đã học
C Tiến trình lên lớp
1 Ổn định :
2 Kiểm tra :
? Bố cục của vb là gì ?
? Một bố cục như thế nào được gọi là rành mạch và hợp lí ? cho vd minh hoạ
3 Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt , sự phân chia nhưng
vb lại không thể không liên kết Vậy làm thế nào để các phần , các đoạn của 1 vb vẫn được phân cách rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau ? Để làm được điều đó thì cô cùng các em tìm hiểu tiết học này
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: H
GV : Yêu cầu hs đọc ví dụ trong sgk.
? Dựa vào hiểu biết (sgk/ 31) , Em hãy xác
định mạch lạc trong vb có những tính chất gì
trong số 3 tính chất được nêu trong sgk ?
? Khái niệm mạch lạc trong vb có được dùng
theo nghĩa đen không ?(Không)
? Nội dung của khái niệm mạch lạc trong vb có
hoàn toàn xa rời với nghĩa đen của từ mạch lạc
không ?
? Vậy sự mạch lạc có vai trò ntn đối với vb ?
Hs : Dự vào bài soạn ở nhà trả lời.
? Hãy cho biết toàn bộ sự việc trên xoay quanh
sự việc chính nào ? ( chia tay)
? Sự chia tay và những con búp bê đóng vai trò
gì trong truyện ? Hai anh em Thành và Thuỷ có
vai trò gì trong truyện ?
Hs :Thảo luận (5’) trình bày.
Gv : Trong vb Cuộc chia tay của những con
búp bê có đoạn kể việc hiện tại, có đoạn kể việc
quá khứ, có đoạn kể việc ở nhà, có đoạn kể
việc ở trường, có đoạn kể chuyện hôm nay, có
đoạn kể chuyện sáng mai
? Hãy cho biết các đoạn ấy được nối với nhau
theo mối liên hệ nào trong các mối liên hệ dưới
đây: Liên hệ thời gian, không gian, liên hệ tâm
lí , liên hệ ý nghĩa ?
? Từ thực tế của truyện, theo em 1 vb có tính
mạch lạc là 1 vb như thế nào ?
Hs : Dựa vào mục 2 phần ghi nhớ trả lời.
Gv : Gọi 1 hs thực hiện phần ghi nhớ.
Trang 15Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
Gv :Yêu cầu hs đọc bài tập 1
? Nêu yêu cầu của bài tập 1? (HSTLN)
? Bài tập 2 yêu cầu chúng ta phải làm
II Luyện tập :
* Bài tập 1 /32,33
+ Ý chủ đạo xuyên suốt toàn đoạn văn là : sắc vàng trù phú , đầm ấm của làng quê vào mùa đông , giữa ngày mùa Ý tứ ấy được dẫn dắt theo một dòng chảy hợp lí , phù hợp với nhận thức của người đọc
- Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàng trong thời gian
- Hai câu cuối : là nhận xét cảm xúc về màu vàng
- Một trình tự với 3 phần nhất quán và rõ ràng như thế đã làm cho mạch văn thông suốt và bố cục các đoạn văn trở nên mạch lạc
*Bài tập 2 :
Ý chủ đạo của câu chuyện xoay quanh việc chia tay của 2 đứa trẻ và 2 con búp bê ….do đó , làm mất sự mạch lạc của câu chuyện
4 Củng cố-dặn dò:(1p)
- Học thuộc ghi nhớ sgk - Hoàn thành bài tập
- Soạn câu hỏi bài “Ca dao – dân ca”
5 Rút kinh nghiệm:
………
…….………
………
HẾT TUẦN 02 Thanh Thạch, ngày 06 tháng 8 năm 2010 Ký duyệt của CM
TUẦN 03 Tiết 09 Tên bài dạy: CA DAO - DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu được Ca dao, dân ca là gì ?
2 Kĩ năng : Nắm được nội dung , ý nghĩa của một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca
dao , dân ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình
3 Thái độ: Thuộc những bài ca dao trong vb và biết thêm 1 số bài ca dao thuộc hệ thống của
chúng
Trang 16B Chuẩn bị:
- GV : Một số bài ca dao có liên quan,giáo án , tlbt.
- HS : Soạn bài theo câu hỏi trong SGK và học bài cũ ở nhà.
- Dự kiến khả năng tích hợp :Văn – Tập làm văn : văn bản , thể thơ lục bát , văn biểu cảm
.Tiếng việt qua bài Từ láy
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra :
? Tóm tắt truyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê” ?
? Nêu ý nghĩa truyện ?
3 Bài mới : Giới thiệu bài: Đối với tuổi thơ mỗi người VN, ca dao – dân ca là dòng sữa ngọt
ngào, vỗ về, an ủi tâm hồn chúng ta qua lời ru ngọt ngào của bà, của mẹ, của chị những buổi trưa
hè nắng lửa, hay những đêm đông lạnh giá Chúng ta ngủ say mơ màng, chúng ta dần dần cùng với tháng năm, lớn lên và trưởng thành cùng với dòng suối trong lành đó Bây giờ ta cùng đọc lại,lắng nghe và suy ngẫm
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNGTìm hiểu khái niệm ca dao-dân ca
GV: Đọc 4 bài ca dao sau đó gọi hs đọc lại
( chú ý ngắt nhịp thơ lục bát , giọng đọc dịu nhẹ
, chậm êm )
? Em hiểu thế nào là ca dao – dân ca?
Hs : Phát biểu dựa vào bài soạn.
GV : Giới thiệu thêm về cadao , dân ca cho hs
rõ
Giải thích các từ khó trong phần chú thích.Chú
ý từ Cù lao chín chữ, phân biệt với Cù lao:bãi
nổi trên sông(hòn cù lao,cù lao tràm)
? Theo em , tại sao bốn bài ca dao ,dân ca khác
nhau lại có thể kết hợp thành 1 vb ?(Vì cả 4 đều
có nd tình cảm gia đình)
? Trong chủ đề chung tình cảm gia đình , mỗi
bài có một nội dung tình cảm riêng Em hãy
chỉ ra tình cảm của từng bài ?
- Bài 1: ơn nghĩa công lao cha mẹ
- Bài 2 : Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà
- Bài 3 : Nỗi nhớ và lòng kinh yêu ông bà
- Bài 4 : Tình anh em ruột thịt
? Có gì giống nhau trong hình thức diễn đạt của
? Bài 1 là lời của ai , nói với ai về việc gì ?
? Theo em , có gì sâu sắc trong cách ví von so
II Đọc – Hiểu văn bản:
*Bài 1:
- Lời mẹ ru con , nói với con , về công lao cha
Trang 17sánh ở lời ca: Công cha như núi ngất
trời biển Đông ?
? Tìm những bài ca dao nói về công cha,nghĩa
? Tâm trạng đó được diễn ra trong không gian ,
thời gian nào ? Thời gian : chiều chiều ;
-Không gian : ngõ sau
Gv : Giải thích , phân tích không gian ước lệ
trong ca dao
? Hãy nêu nội dung của bài ca dao này ?
? Em còn thuộc bài cao dao nào khác diễn tả
nỗi nhớ thương cha mẹ của người đi xa?
Hs : Xung phong đọc nếu thuộc
Gv : Gọi hs đọc bài ca dao số 3
Bài 3 : Diễn tả nổi nhớ và sự kính yêu đối với
- Biểu lộ lòng biết ơn sâu nặng
và trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ
- Cách so sánh dân dã , quen thuộc dễ nhớ dễhiêu
Bài 3 : Diễn tả nỗi nhớ, sự biết ơn , kính yêu
đối với ông bà
- “Ngó lên” thái độ kính trọng đối với ông bà
- So sánh mức độ : bao nhiêu…bấy nhiêu
Bài 4 :
- Khuyên nhủ anh em phải đoàn kết, hoà thuận
để cha mẹ vui lòng , phải biết nương tựa lẫnnhau
- So sánh
→ Thể hiện sự gắn bó thiêng liêng của tình anh
em
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT
? Bốn bài ca dao , dân ca hợp lại thành một vb
tập trung thể hiện tình cảm gia đình Từ tình
cảm ấy em nhận được vẻ đẹp cao quí nào trong
đời sống tinh thần của dân tộc ta?
HS :Dựa vào ghi nhớ trả lời.
Gv :gọi 1 hs thực hiện phần ghi nhớ.
Trang 18- Học thuộc 4 bài ca dao và nội dung của mội bài , học thuộc phần ghi nhớ
- Soạn bài “ Những câu hát về tình yêu quê hương , đất nước , con người”
Tên bài dạy: NHỮNG CÂU H ÁT VỀ TÌNH YÊU
QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs
1 Kiến thức: Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca
dao – dân ca qua những bài ca dao thuộc chủ đề tình yêu quê hương , đất nước , con người
2 Kĩ năng : Đọc ca dao trữ tình, phân tích hình ảnh nhịp điệu, các mô típ quen thuộc trong ca
dao dân ca
3 Thái độ: Thuộc những bài ca dao trong vb và biết thêm một số bài ca dao thuộc hệ thống của
chúng
B Chuẩn bị :
- Gv : Một số câu ca dao có nội dung tương tự
- HS: Học bài , soạn bài theo câu hỏi SGK
- Dự kiến các khả năng tích hợp trong các bài ca dao ( văn – tập làm văn ) : văn bản , thể thơ lục bát , văn bản biểu cảm ; Văn- Tiếng Việt : Từ láy , so sánh
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định : (1P): Lớp 7A1………
2 Kiểm tra: (5P)
? Thế nào là cao dao – dân ca ?
? Đọc 4 bài ca dao về tình cảm gia đình và nêu nội dung từng bài ?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)
Trong kho tàng ca dao – dân ca cổ truyền VN , các bài ca về chủ đề tình yêu quê hương , đất nước, con người rất phong phú Mỗi miền quê trên đất nước ta đều có không ít câu ca hay , đẹp , mượt mà , mộc mạc tô điểm cho niềm tự hào của riêng địa phương mình Bốn bài dưới đây chỉ là
4 ví dụ tiêu biểu mà thôi
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU KHÁI NIỆM ĐOẠN VĂN
GV : HD HS đọc bằng giọng vui , trong sáng ,
tự tin và chậm rãi
GV : Hiện tượng này được gọi là hiện tượng dị
bản , một bài ca dao có nhiều bản khác nhau
Đó là một đặc điểm vh dân gian
? Theo em , vì sao bốn bài ca khác nhau có thể
hợp thành một vb
? Từ nội dung cụ thể của từng bài , hãy cho
biết : Những bài nào phản ánh tình cảm quê
hương đất nước , bài nào kết hợp phản ánh tình
yêu con người ? (Bài 1,2,3;Bài 4)
Trang 19HS :Thảo luận (3’)_ trình bày.
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT
Gv : Gọi hs đọc bài 1
? Bài ca dao này lời của 1 người hay 2 người ?
So với các bài khác , bài ca dao này có bố cục
khác thế nào ?
Gv : Hỏi đáp là hình thức đối đáp trong ca dao
dân ca Em biết bài ca dao nào khác có hình
thức đối đáp ? Theo em , hình thức này có phổ
biến trong ca dao không ?
? Các địa danh trong bài này mang những đặc
điểm riêng và chung nào ? ( Riêng : Gắn với
mỗi địa phương
Chung : đều là những nơi nổi
tiếng ở nước ta)
GV ghi bảng phụ câu hỏi:Nội dung đối đáp
toát lên nhiều ý nghĩa : Em hiểu theo ý nghĩa
nào trong các nghĩa sau : Bày tỏ hiểu biết về
văn hoá , lịch sử ; tình cảm quê hương đất nước
thường trực trong mỗi con người ; niềm tự hào
về vẻ đẹp văn hoá lịch sử của dân tộc
Gv : Gọi hs đọc bài 2
? Theo em , vì sao bài ca này không nhắc đến
Hà Nội mà vẫn gợi nhớ về Hà Nội ?
HS: Phát hiện.
Gv giảng: Lời ca Hỏi ai gây dựng nên non
nước này gợi nhiều cách hiểu : Khẳng định
công đức của ông cha ta ; Ca ngợi tài hoa và
công lao dựng nước của ông cha ta ; Nhắc nhở
mọi người hãy hướng về HN , chăm sóc và bảo
vệ các di sản văn hoá dân tộc
? Theo em chọn cách hiểu nào ?
Hs : Phát biểu.
Gv : Gọi hs đọc bài 4
? Quan sát 2 dòng đầu và nhận xét cấu tạo đặc
biệt của 2 dòng này ?
? Phép lặp , đảo , đối đó có tác dụng gì trong
việc gợi hình , gợi cảm ? (Tạo không gian rộng
lớn của cánh đồng lúa xanh tốt; Biểu hiện cảm
xúc phấn chấn , yêu đời của người nông dân)
Gv :Giảng
? Từ những vẻ đẹp đó , bài ca đã toát lên tình
cảm dành cho quê hương và con người Theo
em , đó là tình cảm nào ?
HS: Yêu quí , tự hào về vẻ đẹp , sức sống của
quê hương và con người Tin vào c/s tốt đẹp ở
II Tìm hiểu chi tiết
Bài 1
- Lời của 2 người ( người hỏi và người đáp )
- Đặc sắc của mỗi vùng nhưng đều là những disản văn hoá lịch sử nổi tiếng của nước ta
- Ý nghĩa : Bộc lộ những hiểu biết và tình cảm
yêu quý tự hào vẻ đẹp văn hoá lịch sử dân tộc
Bài 2
- Địa danh Hà Nội
- Các danh lam thắng cảnh Hà Nội
- Phản ánh sức hấp dẫn và tình cảm yêu quí tựhào của mọi người dành cho Hà Nội
* Ý nghĩa : Ca ngợi tài hoa và công lao dựng
nước của ông cha ta
Bài 3
- Phong cảnh Huế mang một vẻ êm dịu , trongsạch , hiền hoà
* Ý nghĩa : Lời nhắn nhủ chào mời thể hiện
tình yêu và niềm tự hào dành cho xứ Huế tươiđẹp , hấp dẫn
Bài 4 :
- Phép đảo , lặp và đối xứng ở 2 dòng đầu
- Gợi tả vẻ đẹp và sức sống thanh xuân đầy hứahẹn của người thôn nữ
- Vẻ đẹp của đồng quê , vẻ đẹp của con người
* Ý nghĩa : Biểu hiện tình cảm yêu quí , tự
hào , lòng tin vào cuộc sống tốt đẹp nơi quêhương
Trang 20làng quê
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT
? Từ nội dung bài học và phần ghi nhớ sgk hãy
cho biết : Giá trị nội dung nổi bật của những
câu hát Gía trị hình thức nổi bật của vb này ?
Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.
Gv : Gọi 1,2 hs thực hiện phần ghi nhớ.
III Tổng kết
* Ghi nhớ sgk
4 Củng cố-dặn dò: (1p) - Học thuộc 4 bài ca dao
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Soạn bài “ Những câu hát than thân”
5 Rút kinh nghiệm:
………
………
………
o0o
Tiết 11
Tên bài dạy: TỪ LÁY
A Mục tiêu:
Giúp hs
1 Kiến thức: Nắm được cấu tạo của 2 từ láy : Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
2 Kĩ năng : Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy Tiếng viết
3 Thái độ: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy.Nghiêm túc trong giờ học
B Chuẩn bị ;
- GV: Bảng phụ , mẫu câu
- HS: Làm bài tập và soạn bài ở nhà
- Dự kiến khả năng tích hợp : Với phần văn qua vb Tình cảm gia đình , Những câu hát về tình yêu quê hương , đất nước , con người ; Tập làm văn ở bài Qúa trình tạo lập vb
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra:
? Thế nào là từ ghép chính phụ ? Từ ghép chính phụ có tính chất gì ? Cho vd
? Thế nào là từ ghép đẳng lập? Nêu tính chất của từ ghép đó ? Cho vd minh hoạ
3 Bài mới : Giới thiệu bài(1p)
Ở lớp 6 các em đã biết khái niệm về từ láy , đó là những từ phức có sự hoà phối âm thanh Với tiết học hôm nay , các em sẽ nắm được cấu tạo của từ láy và từ đó vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa để các em sử dụng tốt từ láy
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CÁC LOẠI TỪ LÁY
GV :Yêu cầu hs : Hãy nhắc lại cho cô thế nào
là từ láy ?
? Hãy tìm những từ láy trong 2 vd ở sgk ?
I Các loại từ láy
VD:
a - Đăm đăm
→ Các tiếng lặp lại hoàn toàn
Trang 21HS: Đăm đăm , mếu máo , liêu xiêu
? Nhận xét về đặc điểm âm thanh của 3 từ láy
đó ?
Hs : Thảo luận (3’)
HS: - Tiếng láy lại hoàn toàn : đăm đăm
- Biến âm để tạo nên sự hài hoà về vần và
thanh điệu ( mếu máo , liêu xiêu )
Gv giảng: - Từ láy toàn bộ : đăm đăm
- Láy bộ phận : mếu máo , liêu xiêu
Gv : Yêu cầu hs đọc tiếp 2 vd trong phần 3
? Trong các từ mếu máo,liêu xiêu.Tiếng nào là
tiếng gốc? Tiếng nào láy lại tiếng gốc? Chỉ ra
sự giống nhau trong các từ láy trên?
? Vậy thế nào là từ láy toàn bộ , từ láy bộ
b Mếu máo,liêu xiêu
→ Giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âmđầu hoặc phần vần
⇒ Từ láy bộ phận
* Ghi nhớ 1 sgk/42
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU NGHĨA CỦA TỪ LÁY
Gv :Yêu cầu hs tìm hiểu vd.
? Nghĩa của các từ láy : Ha hả , oa oa , tích
tắc , gâu gâu được tạo do đặc điểm gì của âm
thanh ?
? Trong từ láy mãi mãi,khe khẽ từ nào có nghĩa
nhấn mạnh?Từ nào có nghĩa giảm nhẹ? → Rút
ra nghĩa của từ láy toàn bộ?
Hs : Phát biểu.
? Qua tìm hiểu,em hãy rút ra nhận xét về
nghĩa của TLTB và nghĩa của TLBP?
Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.
II Nghĩa của từ láy
VD1: -Mãi mãi→ Có nghĩa nhấn mạnh
- Khe khẽ→ Có nghĩa giảm nhẹ
⇒ Nghĩa của từ láy toàn bộ do tiếng gốc quyếtđịnh
VD2: Mếu máo,liêu xiêu → Bỏ tiếng láy thìkhông còn rõ nghĩa
⇒ Nghĩa của từ láy bộ phận khác với nghĩa củatiếng gốc
* Ghi nhớ 2 sgk/42
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta phải làm gì ?
4 Củng cố ,dặn dò: - Học phần ghi nhớ , Làm hết bài tập còn lại
- Soạn bài mới “Qúa trình tạo lập văn bản”
Trang 22- Đọc lại văn bản Cổng trường mở ra
1 Kiến thức: Nắm được các bước của quá trình tạo lập vb , để có thể tập làm văn một cách
có phương pháp và hiệu quả hơn
2 Kĩ năng : Củng cố lại kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết , bố cục và mạch lạc
trong vb
3 Thái độ: Khi làm bài biết cách tạo lập văn bản
B Chuẩn bị
- GV: Một số đoạn văn
- HS: Làm bài ,học bài ,đọc trước vd SGK
- Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua các vb đã học , Tiếng việt :Từ láy
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Các em vừa học về liên kết , bố cục và mạch lạc trong vb Hãy suy nghĩ xem : Các em học những
kĩ năng , kiến thức đó để làm gì ? Chỉ để hiểu thêm về vb thôi hay còn vì lí do nào khác nữa ? Để các em hiểu rõ và nắm vững hơn về vấn đề mà ta đã học Hôm nay , cô cùng các em tìm hiểu về 1công việc mà các em vẫn làm đó là “ Qúa trình tạo lập vb”
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT (TIẾP)
Tìm hiểu các bước tạo lập văn bản
* Bước 1 H ướng dẫn hs các bước tạo lập văn
? Nếu viết một bức thư thì điều gì thôi thúc em
viết thư cho bạn?
⇒ Định hướng của văn bản : Vb viết (nói)cho
ai ? để làm gì? về cái gì và ntn?
2 Xây dựng bố cục
a MB: Hoàn cảnh nảy sinh tâm trạng
b TB: Diễn biến tâm trạng của mẹ
Trang 23tiên phải xác định điều gì?
Hs : Dựa vào sách trả lời.
Gv : Chốt.(khi có nhu cầu giao tiếp ta phải xây
dựng văn bản nói hoặc viết.muốn cho gt hiệu
quả ta phải định hướng vb về nội dung,đối
tượng , mục đích
* Bước 2 Gv nêu vấn đề cụ thể.
? Em được nhà trường khen thưởng,đẻ mẹ dễ
hiểu điều em muốn nói thì em phải làm gì?
Gv: Gợi dẫn để hs trả lời.
Hs: Trả lời.
Gv : Hướng dẫn chi tiết hóa phần thân bài.
Gv : Hướng dẫn hs diễn đạt các ý.
? Trong thực tế khi giao tiếp người ta có giao
tiếp bằng các ý của bố cục không?vì sao?
? Vậy sau khi có bố cục ta phải làm gì?
Hs: Trả lời.
Gv : Định hướng.
? Khi hoàn thành vb có cần đọc kiểm tra không
? Nếu có,thì sự kiểm tra ấy cần dựa theo những
tiêu chuẩn nào ?
Hs: Trả lời.
? Từ quá trình tìm hiểu,em hãy cho biết để làm
nên một văn bản,người lập cần thực hiện các
bước nào?
Hs : Dựa vo ghi nhớ trả lời.
c KB: Suy nghĩ của mẹ về ngày mai khi cổngtrường mở ra
⇒ Tìm ý và sắp xếp ý để có một bố cục rànhmạch , hợp lí , thể hiện đúng định hướng trên
3 Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành
những câu , đoạn văn chính xác , trong sáng ,
có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau
4 Kiểm tra xem vb vừa tạo lập có đạt yêu cầu
đã nêu ở trên chưa và cần sửa chữa gì không
* Ghi nhớ sgk/46
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
Bài 1/46: HS trả lời theo sự hướng dẫn của giáo
tế ấy phải rút những kinh nghiệm học tập đểgiúp các bạn khác học tập tốt hơn
+ Bạn không chỉ thuật lại công việc học tập vàbáo cáo thành tích học tập Điều quan trọngnhất là bạn phải từ thực tế ấy rút ra những kinhnghiệm học tập để giúp các bạn khác học tập tốthơn
Trang 24- Giúp HS ôn lại cách làm văn miêu tả về cách dùng từ đạt câu và liên kết trong văn bản
- Giúp HS qua việc làm bài có điều kiện vận dụng những kiến thức đó vào việc tập làm bàivăn cụ thể và hoàn chỉnh
1 Kiến thức: Nắm được nội dung và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu (hình ảnh, ngôn
ngữ) của những bài ca về chủ đề than thân trong bài học
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc diễn cảmvà phân tích cảm xúc trong ca dao trữ tình
3 Thái độ:Thuộc những bài ca dao trong vb
B Chuẩn bị :
- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
- HS: Đọc kĩ văn bản, đọc bài theo câu hỏi trong SGK
- Dự kiến khả năng tích hợp: Phần Tiếng việt qua bài Đại từ, Phần Tập làm văn Quy trình tạo lập vb; Một số bài ca dao có nội dung than thân
Trang 25Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
GV: Hướng dẫn hs đọc – Tìm hiểu chú thích.
Yêu cầu: Thể thơ lục bát mang âm điệu tâm
tình, ngọt ngào thể hiện sự đồng cảm sâu sắc
? Bài ca dao bày tỏ niềm thương cảm đến
những đối tượng nào?
? Những hình ảnh con vật và những việc làm
cụ thể như vậy gợi cho em liên tưởng đến đđối
tượng nào trong xh? ? (Người lao động với
nhiều nỗi khổ khác nhau ).
Hs: Trao đổi trả lời.
? Qua đó, em hiểu gì về thân phận người phụ
nữ trong xh phong kiến ?
II Tìm hiểu chi tiết
* Ý nghĩa: Ẩn dụ nỗi khổ nhiều bề của người
lao động bị áp bức, bóc lột, chịu nhiều oan trái
Bài 3:
Hình ảnh so sánhThân em … trái bần
- Lời của cô gái, nói về thân phận chìm nổi,lênh đênh, vô định của người phụ nữ
* Ý nghĩa: - Thân phận nhỏ bé đắng cay, chịu
nhiều đau khổ, họ hoàn toàn lệ thuộc vào hoàncảnh
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT
? Những bài ca dao thuộc chủ đề than thân
muốn nói lên điều gì
Hs: Dựa vo ghi nhớ trả lời.( ghi nhớ sgk) GV
hướng dẫn hs đọc
III Tổng kết Ghi nhớ : sgk /49
4 Củng cố ,dặn dò::
- Học thuộc 2 bài ca dao, phần ghi nhớ
- Sưu tầm các bài cao dao cùng chủ đề
- Soạn bài “Những câu hát châm biếm”
Trang 26A Mục tiêu:
Giúp hs
1 Kiến thức: Nắm được nội dung , ý nghĩa 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài
ca dao về chủ đề châm biếm trong bài học
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc diễn cảmvà phân tích cảm xúc trong ca dao trữ tình
3 Thái độ: Thuộc bài ca dao 1 và 2 trong văn bản Nghiêm túc trong giờ học
B Chuẩn bị:
- GV : Một số bài ca dao sưu tầm có nội dung tương tự
- HS: Học bài và sọn bài theo câu hỏi trong SGK
- Dự kiến khả năng tích hợp: Với Tiếng việt qua bài Đại Từ , Tập làm văn ở bài Quy trình tạo lập vb
C Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra :
? Đọc 2 bài ca dao than thân
? Nêu những điểm chung về nghệ thuật và nội dung của những bài ca dao này ?
3 Bài mới : Giới thiệu bài: Nội dung cảm xúc, chủ đề ca dao, dân ca rất đa dạng Ngoài
những câu hát yêu thương, câu hát than thân, ca dao – dân ca còn có rất nhiều câu hát châm biếm Cùng với truyện cười, vè, những câu hát châm biếm thể hiện khá tập trung những đặc sắc nghệ thuật trào lộng dân gian VN, nhằm phơi bày các hiện tượng đáng cười trong xh Các em hãy tìm
hiểu qua vb “Những câu hát châm biếm”
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
GV Hướng dẫn hs đọc vb và tìm hiểu chú thích
Yêu cầu: Đọc giọng hài hước, vui có khi mỉa
mai nhưng vẫn độ lượng … ) Giải thích từ khó
? Đọc 2 câu đầu của bài ca dao, em thấy có
hình ảnh nào đã từng nhắc đến trong những câu
hát than thân ? ( con cò)
? Trong những câu hát than thân, người nông
dân mượn hình ảnh cái cò để diễn tả điều gì ?
(Cuộc đời thân phận của mình )
? Qua cách xưng hô trong bài, em thấy đó là lời
của ai, nói với ai, nói để làm gì ?
? Bức chân dung của người chú được xây dựng
gián tiếp qua lời của người cháu ntn?
HS : Phát hiện trả lời.
? Trong lời giới thiệu đó có từ nào được lặp đi
lặp lại nhiều lần ? ( hay)
? Người cháu giới thiệu người chú hay những
gì ?
? Qua lời giới thiệu của người cháu, em có
nhận xét gì về bức chân dung của người chú
II Tìm hiểu chi tiết
- giỏi làm , học giỏi , bản tính tốt
- Mỉa mai
- Đó là người vừa nghiện ngập , lười lao động , chỉ thích hưởng thụ
=> Lặp từ, liệt kê, nói ngược
* Ý nghĩa: Châm biếm những người nghiện
Trang 27? Bài ca dao này châm biếm điều gì ?
Hs :Trình bày.
Gv :Gọi hs đọc bài 2.
? Bài ca dao nói về việc gì, Đối tượng đi xem
bói là ai ?
? Thầy phán những nội dung gì ? Phán toàn
những chuyện quan trọng như vậy mà cách nói
của thầy ntn?
? Bài ca dao phê phán hiện tượng nào trong
xh?
? Hiện tuượng mê tín dị đoan này ngày nay có
còn tồn tại hay không ? Hãy nêu dẫn chứng
Hs : Thảo luận(5’) trình bày.liên hệ thự
ngập, lười lao động, thích hưởng thụ
Bài 2:
- Là lời của thầy bói
- Đối tượng xem bói là người phụ nữ
- Phán những truyện hệ trọng về số phận giàu –nghèo, cha-mẹ, chồng – con
* Ý nghĩa: - Phê phán những người hành nghề
mê tín dị đoan, lợi dụng lòng tin của người khác
để lừa bịp kiếm lời Đồng thời cũng phê phánnhững người mê tín dị đoa
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT
? Nhận xét sự giống nhau của 2 bài ca dao?
Tác giả dân gian đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào để gây tiếng cười?
III Tổng kết
Ghi nhớ : sgk /49
4 Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc 2 bài ca dao và phần ghi nhớ, làm hết bài tập
- Soạn bài mới “Đại từ”
1 Kiến thức: Nắm được thế nào là đại từ Nắm được các loại đại từ
2 Kĩ năng: Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp
3 Thái độ:Sử dụng đại từ phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp
B Chuẩn bị
- GV: Một số bài tập nhanh, Bảng phụ
- HS: học bài, làm các bài tập về nhà, đọc trước VD SGK
- Dự kiến khả năng tích hợp: Phần văn qua vb “Những câu hát than thân và những câu hát châm biếm” ; Phần tập làm văn qua bài “Luyện tập tạo lập vb”
C Tiến trình lên lớp
1 Ổn định :
2 Kiểm tra : Kiểm tra 15 phút
Đề ra:
Câu 1: Từ láy chia làm mấy loại ? Nêu nội dung từng loại ?
Mỗi loại lấy 5 từ làm ví dụ minh họa
Câu 2: Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đâu ?
Đáp án:
Câu 1: Từ láy có hai loại: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
Trang 28- Từ láy toàn bộ là từ láy có các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn; nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra một sự hài hòa về mặt âm thanh)
- Ví dụ: Xinh xinh, xanh xanh, ào ào, ầm ầm vv
- Từ láy bộ phận là từ láy giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần
- Ví dụ: phần phật, long lanh, rì rào, xôn xao, vv
Câu 2: Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm
thanh giữa các tiếng Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc) thì nghĩa của
từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh,
3 Bài mới : Giới thiệu bài : Trong khi nói và viết, ta hay dùng những từ như tao, tôi, tớ, mày,
nó, họ, hắn … để xưng hô hoặc dùng đây, đó, kia, nọ …ai, gì, sao, thế để trỏ để hỏi Những từ đó
ta gọi là đại từ Vậy đại từ là gì ? đại từ có nhiệm vụ gì, chức năng và cách sử ụng ra sao ? Tiết học này sẽ trả lời cho câu hỏi đó
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM ĐẠI TỪ
Gv Cho hs đọc vd ở bảng phụ được ghi trong
sgk
? Từ “ nó” ở đoạn văn thứ nhất trỏ ai? ( Người)
? Từ “nó” ở đoạn văn thứ hai trỏ con vật gì ?
(con gà)
? Từ “ai” trong bài ca dao dùng để làm gì ?
(hỏi).
Hs :Trả lời.
GV giảng thêm : Với các loại từ
- Ta nói Vịt: Tên gọi của 1 loại sự vật
- Ta nói cười: Tên gọi của 1 loại hoạt động
- Ta nói đỏ : Tên gọi của 1 loại tính chất
Các từ trong các vd trên nó và ai không gọi
tên của sự vật mà dùng để trỏ(chỉ) các sự vật,
hoạt động, tính chất mà thôi Như vật trỏ là
không trực tiếp gọi tên sự vật, hoạt động, tính
chất mà dùng 1 công cụ khác ( tức đại từ) để chỉ
ra các sự vật, hoạt động, tính chất được nói đến
? Vậy em hiểu thế nào là đại từ ? ( ghi nhớ )
Hs : Dựa vo ghi nhớ trả lời.
? Nhìn vào 3 vd cho biết các đại từ “ ai”, “nó”
giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu ?
- Nó 1 : CN ; Nó 2 : Định ngữ; Ai : chủ ngữ
* Thảo luận 3p: Ngoài ra, các em còn biết đại
từ giữ chức vụ gì nữa ? nếu có hãy cho vd ?
- VN: VD: Người học giỏi nhất khối 7 là nó
- Bổ ngữ: VD: Mọi người yêu mến nó
? Qua phân tích, hãy khái quát lại đại từ giữ
- Ta nói Vịt: Tên gọi của 1 loại sự vật
- Ta nói cười: Tên gọi của 1 loại hoạt động
- Ta nói đỏ: Tên gọi của 1 loại tính chất ⇒ Đại từ
* Vai trò ngữ pháp
- Nó(1): Chủ ngữ
- Nó (2): Định ngữ
- Ai: Chủ ngữNgoài ra:
- Người học giỏi nhất khối 7 là nó (Vị ngữ)
Mọi người đều yêu mến nó
ĐT (Bổ ngữ)
* Ghi nhớ 1 sgk/55
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CÁC LOẠI ĐẠI TỪ
? Nhìn vào 3 vd trên hãy cho biết đại từ chia II Các loại đại từ
Trang 29làm mấy loại ?
? Các đại từ tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao,
chúng tớ, nó, hắn …dùng để trỏ gì ? ( người,
sự vật
? Các đại từ đây, đó, kia , ấy, này , nọ, bây giờ
…được dùng để trỏ gì ? ( vị trí sv, không gian,
thời gian)
? Đại từ “ vậy, thế” trỏ cái gì ? (hoạt động, t/c,
sv)
? Tóm lại các đại từ để trỏ dùng để làm gì ?
? Vậy các đại từ dùng để hỏi được dùng ntn?
Hs : Thảo luận nhóm: trả lời.
Gv : Định hướng.
• Đại từ dùng để trỏ
- Trỏ người, sự vật -Trỏ số lượng -Trỏ hoạt động, t/c,sv
* Ghi nhớ 2 sgk/56
• Đại từ dùng để hỏi -Hỏi về người , sự vật -Hỏi về số lượng -Hỏi về hoạt động , tính chất , sự việc
* Ghi nhớ 3 sgk/56
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1
? Bài tập 3 yêu cầu điều gì ?
? Nêu yêu cầu bài tập 4
Gv: Hướng dẫn hs thảo luận theo nhóm.
III Luyện tập Bài tập 1/56 : sắp xếp các đại từ
+ Ngôi 1: số ít: tôi, tao, tớ
Số nhiều: chúng tôi, chúng tao, chúng tớ + Ngôi số 2: số ít: mày
Số nhiều: chúng mày + Ngôi số 3: số ít: hắn, nó
số nhiều: họ, chúng nó
+ Đại từ “mình” trong câu cậu giúp mình với nhé ngôi thứ nhất, còn “mình ” ngôi thứ 2 Bài tập 3: Đặt câu
- Ai cũng phải đi học
- Bao nhiêu cũng được Sao thế -Trường hợp được tô đậm sắc thái địaphương
Hoạt động 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV hướng dẫn đọc thêm
- Học bài, làm BT4,5
- Chuẩn bị bài Tóm tắt văn bản tự sự
4 Củng cố dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ, hoàn tất các bài tập
- Soạn bài mới “Luyện tập tạo lập văn bản”
Trang 301 Kiến thức: Củng cố những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập vb và làm quen hơn nữa
với các bước của quá trình tạo lập vb
2 Kĩ năng : Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, có thể tạo lập 1 vb tương đối đơn giản, gần
gũi với đời sống và công việc học tập của các em
3 Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học
B CHUẨN BI:
- GV: Một số vb có liên quan,
- HS : Học bài, làm bài tập, đọc trước bài mới
- Dự kiến khả năng tích hợp: Phần văn qua bài Ca dao-dân ca đã học, với Tiếng Việt qua các khái niện Từ ghép, từ láy, đại từ
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra :
? Để làm nên 1 văn bản chúng ta phải qua các bước như thế nào?
3 Bài mới :
Giới thiệu bài: Các em đã làm quen trong tiết “Tạo lập vb” Từ đó có thể tạo nên một vb tương
đối đơn giản, gần gủi với đời sống và công việc học tập của các em Vậy để tạo ra 1 sản phẩm hoàn chỉnh, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết luyện tập
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CÁC BƯỚC TẠO LẬP VĂN BẢN
Em hãy nhắc lại các bước tạo lập vb ?
- Diễn đạt các ý đã ghi trên bố cục
- Kiểm tra văn bản
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TẠO LẬP VĂN BẢN
Gv: Gọi hs đọc đề bài
? Hãy cho biết đề bài trên thuộc kiểu vb gì ? Do
đâu em biết
HS: Trả lời.( Viết thư, dựa vào từ viết thư)
? Vậy em tập trung viết về mặt nào ?
GV giảng: Con người VN: yêu chuộng hoà
? Em viết bức thư ấy để làm gì ?
HS: Gây cảm tình cuả bạn ấy về đất nước mình
* Thảo luận 5p: Vậy bố cục cụ thể cho 1 bức
II Thực hành tạo lập văn bản
Đề 1: Em hãy viết thư cho người bạn để bạn
hiểu về đất nước mình ( tối đa 1500 chữ)
+ Phần đầu :
- Địa điểm, ngày tháng
- Lời xưng hô
- Lí do viết thư
+Phần chính :
Trang 31- Ca ngợi tổ quốc bạn
- Giới thiệu về đất nước mình: con người
VN, truyền thống l/s, danh lam thắng cảnh, đặc
sắc về phong tục tập quán VN
+ Phần cuối thư: Lời chào , lời chúc
- Lời mời mọc bạn đến thăm đất nước VN
- Mong tình bạn 2 nước ngày càng gắn bó
sâu sắc
? Em sẽ bắt đầu như thế nào cho tự nhiên, gợi
cảm, chứ không gượng gạo, khô khan?( Do
nhận được thư bạn về tổ quốc nên mình viết thư
hỏi đáp; do đọc sách báo, xem truyền hình về
nước bạn chợt liên tưởng đến đất nước mình và
muốn bạn cùng biết, cùng chia sẻ )
? Nếu định viết thư cho bạn để giới thiệu về
cảnh đẹp đất nước mình thì em có thể sắp xếp
các ý trong phần thân bài của bức thư theo trình
tự dưới đây không ?
-Cảnh đẹp của mùa xuân VN
-Phong tục ăn tết nguyên đán của người VN
-Những danh lam thắng cảnh của nước Việt
Nam
-Vẻ đẹp kênh rạch , sông nước Cà Mau
HS; Không được, hs giải thích.
GV; định hướng: Vì dàn bài không rành mạch,
các ý được phân lúc thì theo mùa , lúc thì theo
miền, khi nói về cảnh đẹp khi lại chuyển sang
phong tục từ đó các ý chồng chéo lên nhau)
Gv : Yêu cầu hs Viết một đoạn trong phần nội
dung chính của bức thư ?
Thời gian 10
GV: Gọi HS đứng dậy trình bày.
- Hỏi thăm sức khoẻ của bạn cùng gia đình
- Ca ngợi tổ quốc bạn
- Giới thiệu về đất nước mình: về con người ,truyền thống lịch sử, danh lam thắng cảnh,phong tục tập quán
P
+ Phần cuối thư :
- Lời mời mọc bạn đến thăm đất nước mình
- Mong tình bạn 2 nước ngày càng gắn bó sâusắc
Trang 321 Kiến thức: - Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của
dân tộc trong 2 bài thơ Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh
- Bước đầu hiểu được thể thơ: Thất ngôn tứ tuyện đường luật và ngư ngôn tứ tuyệt đường luật
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ đường luật
3 Thái độ: Giáo dụctinh thần yêu quê hưong đất nước
B CHUẨN BI:
- GV: Giáo án,Một số bài thơ có thể thơ tương tự
- HS: Học bài và soạn bài trước khi đến lớp
- Dự kiến khả năng tích hợp: Với phần Tiếng Việt ở bài Từ Hán Việt, phần Tập làm văn ở
bài Văn bản biểu cảm
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra :
- Đọc 4 bài ca dao về những câu hát châm biếm ? Trong 4 bài ca dao đó em thích bài cadao nào nhất ? Vì sao
- Hãy phân tích nội dung của bài ca dao đó
3 Bài mới : Giới thiệu bài: Từ xưa, dân tộc ta đã đứng lên chống giặc ngoại xâm rất oanh
liệt, kiên cường Tự hào thay, ông cha ta đã đưa đất nước bước sang một trang sử mới: Đó là thoát
ách đô hộ ngàn năm phong kiến phương bắc, 1 kỉ nguyên mới mở ra Vì thế bài “Sông núi nước Nam” ra đời được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên, khẳng định một quốc gia độc lập tự chủ.
Cùng với bài này ta thấy được khí phách hào hùng cùng với khát vọng lớn lao của dân tộc thể
hiện qua bài “Phò giá về kinh”Vậy nội dung của 2 văn bản này ntn chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài học
ngày hôm nay
Trang 33Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
- SNNN: Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- PGVK: Thể thơ ngư ngôn tứ tuyệt
Hoạt động 2: TÌM HIỂU CHI TIẾT
? Bài thơ Sông núi nước Nam nói về vấn đề
gì ?)
? Thế nào là bản tuyên ngôn độc lập ?
HS : Là lời tuyên bố về chủ quyền đất nước và
khẳng định không có thế lực nào xâm phạm
Gv yêu cầu hs đọc lại bài thơ
GV: Sông núi nước nam là bài thơ thiên về sự
? Có biểu cảm thì thuộc trường hợp nào trong 2
trạng thái sau: Lộ rõ hay ẩn kín,
? Hãy giải thích ?
GV: Giảng.
? Như vậy nd của bản tuyên ngôn độc lập trong
bài “ Sông núi nước Nam” là gì ?
HS: Phát hiện, bộ lộ.
Gv: Chỉ định hs đọc ghi nhớ
Gv: Gọi hs đọc bài thơ thứ 2
? Theo em bài thơ có những ý cơ bản nào?
(2ý-thể hiện ở hai câu dầu và hai câu cuối)
? Em hãy nhận xét về hình thức diễn đạt của
từng đôi câu thơ?
? Ngoài biểu ý bài thơ có biểu cảm không?
(Cảm xúc được nén kín ở trong ý tưởng)
Hs: Dựa vào bài đã học: NQSH để trả lời các
câu hỏi
Gv :Hướng dẫn.
II Đọc – Hiểu văn bản:
Bài 1: Sông núi nước Nam
+ Hai câu đầu
Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tuyệt nhiên định phận tại thiên thư
→ Nước Nam là của người nam, sách trời đãđịnh sẵn rõ ràng
+ Hai câu cuối
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
→ Kẻ thù không được xâm phạm, nếu xâmphạm thì chuốc lấy thất bại
⇒ Bản tuyên ngôn độc lập thể hiện chân lí lớnlao thiêng liêng nhất của dân tộc VN
* Ghi nhớ : sgk /65 Bài 2: Phò giá về kinh
+ Hai câu đầu
- Hào khí chiến thắng của dân tộc đối với giặcNguyên Mông xâm lược
→ Cách đảo trật tự trước sau
+ Hai câu sau
- Lời động viên xây dựng,phát triển đất nướctrong hoà bình và niềm tin sắt đá vào sự bềnvững muôn đời của đất nước
- Cách nói súc tích, cô đọng, không hình ảnh,không hoa mỹ
? So sánh 2 bài thơ để tìm ra sự giống nhau về
hình thức biểu ý và biểu cảm của chúng?
Trang 342 Nghệ thuật
- Thể thơ đường luật
- Cách nói súc tích, cô đọng,trong sáng, ý vàtình hoà làm một, cảm xúc nằm trong ý tưởng
4 Củng cố-Dặn dò:
- Học thuộc hai bài thơ và ghi nhớ.Nắm vững 2 tác giả và hoàn cảnh sáng tác
- Chuẩn bị bài để tiết sau trả bài
1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là yếu tố HV
2 Kĩ năng : Nắm được cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép HV
2 Kiểm tra : ? Đại từ là gì ? Đại từ đảm nhiệm những chức vụ nào ? cho vd
3 Bài mới : Giới thiệu bài: Ở lớp 6 các em đã biết thế nào là từ HV, ở bài này chúng ta sẽ đi
tìm hiểu về cấu tạo của yếu tố HV
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU ĐƠN VỊ CẤU TẠO TỪ HÁN VIỆT
Gv: Nhắc lại thế nào là từ HV?( Từ HV là từ
mượn từ tiếng Hán )
GV: Cho hs đọc bản phiên âm bài thơ “Nam
quốc sơn hà”
? Các tiếng nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì ?
Tiếng nào có thể dùng độc lập, tiếng nào
không ?
GV giảng:
VD : So sánh quốc với nước
- Có thể nói: Cụ là nhà thơ yêu nước mà không
thể nói ( cụ là nhà thơ yêu quốc)
- Cũng vậy có thể nói là trèo núi mà không thể
nói là trèo sơn
- Có thể nói lội xuống sông mà không thể nói
I Đơn vị cấu tạo từ HV
VD1: Bài thơ Nam quốc sơn hà
- Nam: Phương Nam,nước Nam, người miềnNam
- Quốc: Nước Sơn: Núi → Để tạo từ Hà: Sông ghép
⇒ Không dùng độc lập
Trang 35lội xuống hà
? Vậy tiếng để tạo ra từ HV gọi là gì ? ( yếu tố
HV )
Gv: Gọi hs đọc phần vd 2 a,b
? Tiếng “Thiên” trong từ “Thiên thư” có nghĩa
là trời, tiếng “thiên” ở trong các từ sau có nghĩa
là gì ?
HS: - Thiên niên kỉ , thiên lí mã (nghìn)
- Lí Công Uẩn thiên về Thăng Long (dời)
? Vậy em có nhận xét gì về nghĩa của yếu tố
HV ? việc hiểu nghĩa của yếu tố HV giúp ích
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI TỪ GHÉP HÁN VIỆT
Gv: Các từ: sơn hà, xâm phạm (trong bài Nam
quốc sơn hà) giang sơn trong bài (Tụng giá
hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép nào? (đẳng
lập)
? Các từ: Ái quốc, thủ môn chiến thắng ?
Thuộc loại từ ghép nào? ( chính phụ)
? Trật tự của các từ ghép HV có giống trật tự
của các từ ghép thuần việt không ? ( giống )
Các em chú ý vd b
Hs:Thảo luận, trình bày.
? Qua phân tích vd a,b em có nhận xét gì về từ
ghép HV và trật tự các yếu tố trong từ ghép HV
? (Ghi nhớ)
II Phân loại từ ghép HV
VD:- Sơn hà, xâm phạm → Từ ghép đẳng lập
- Aí quốc, thủ môn, chiến thắng → Từ ghép chính phụ
* Trật tự các yếu tố trong từ ghép chính phụ HV
- Có trường hợp giống với trật tự từ ghép thuầnviệt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứngsau ( và ngược lại)
* Ghi nhớ: sgk /70
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta điều gì ?
? Nêu yêu cầu bài tập 3 ?
Hs : Nêu yêu cầu của bài tập 1
Nhóm 1+2 thực hiện (5’)
Nhóm 3+4 thực hiện bài 2.(5’)
III Luyện tập
Bài tập 1/70: Phân biệt
Hoa 1: cơ quan sinh sản của thực vật; Hoa 2:đẹp, tốt
Gia 1: nhà; Gia 2: Thêm Tham 1: ham muốn nhiều Tham 2: dự , vào
Phi 1: bay; Phi 2: trái Phi 3: vợ lẽ
Trang 361 Kiến thức: Củng cố kiến thức và kĩ năng học về văn tự sự
2 Kĩ năng : Đánh giá được bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài,
3 Thái độ : Nhờ đó có một kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm bài tốt hơn những bài
sau
B CHUẨN BI :
- GV: Chấm bài ,trả bài
- HS: Nhận bài và sửa sai, rút kinh nghiệm cho những bài làm sau
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định :
2 Kiểm tra :
3 Bài mới :
* HOẠT ĐỘNG 1: GV chép đề bài lên bảng
– Nhắc lại quá trình tạo lập văn bản
– Nêu ra định hướng của bài làm
– Lập dàn ý
A Đề bài : Em hãy tả lại một người thân mà em yêu quý nhất
Trước khi trả bài gv cho hs nhắc lại quá trình tạo lập vb
- Tả được tính cách bên trong (Tính tình, lời nói, cử chỉ, hành động, quan hệ với mọi
nguời,dành tình cảm cho em vói mọi gười xung quanh)
- Tình cảm của em dành cho người thân đó
3 KB: (1.5đ)- Cảm nghĩ của em về người thân đó.
- Trình bày sạch sẽ, rõ ràng 1.0 đ
* HOẠT ĐỘNG 2 Nhận xét chung
A Ưu điểm :
- Đa số các em đều làm đúng thể loại, đúng yêu cầu của đề
-Trình bày bài khá tốt, bố cục mạch lạc, có nhiều ý tưởng hay, bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, tình cảm về nhân vật được kể
B Nhược điểm:
- Một số em bài viết còn sai lỗi chính tả nhiều, hay viết tắt, viết số, cẩu thả
- Còn sa vào kể hoàn toàn
Trang 37GV: Cho 2 HS đọc 2 bài đạt điểm cao và 2 bài đạt điểm chưa cao
Hướng dẫn HS trao đổi, thảo luận:
? Nguyên nhân viết tốt và nguyên nhân viết chưa tốt?
Gv : Hướng sửa các lỗi đã mắc?
* HOẠT ĐỘNG 4 : Trả bài
GV: trả bài cho HS và nêu yêu cầu:
1 Mỗi HS tự xem lại bài và tự sửa lỗi
2 Trao đổi bài cho nhau để cùng rút kinh nghiệm
4 Củng cố dặn dò: - Về nhà viết lại bài văn
- Soạn bài “Tìm hiểu chung về văn biểu cảm”
1 Kiến thức: Hiểu được văn biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con người
2 Kĩ năng : Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt các
yếu tố đó trong vb
3 Thái độ : nghiêm túc trong giờ học
B CHUẨN BI
- GV: Giáo án, Một số vb biểu cảm
- HS: Học bài, đọc trước bài
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra : Kết hợp với bài mới
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU NHU CẦU BIỂU CẢM CỦA CON NGƯỜI
Gv: Cho hs đọc những câu ca dao trong phần 1
? Mỗi câu ca dao trên thể hiện tình cảm, cảm
xúc gì? Người ta thổ lộ tình cảm đó để làm gì ?
? Theo em, khi nào thì người ta có nhu cầu biểu
cảm?
Hs: Bộc lộ
Gv: Chốt Vậy ngoài ca dao thì những bức thư,
bài thơ, bài văn chính là những phương thức
biểu cảm
? Trong môn Tập làm văn người ta gọi chung
I Nhu cầu biểu cảm của con người
- Khi có những tình cảm tốt đẹp chất chứa ,muốn biểu hiện cho người khác thì người ta cónhu cầu biểu cảm
VD: Ca dao,những bài thơ,bức thư…
Trang 38đó là văn gì ? ( văn biểu cảm)
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BIỂU CẢM
Gv: Cho hs đọc đoạn văn 1 sgk/72
? Em cảm nhận được điều gì qua đoạn văn
trên?
( Một người đang bày tỏ tình cảm của mình với
người bạn đã chuyển đi bằng cách viết thư)
? Tình cảm đó được thể hiện qua những từ
ngữ,chi tiết nào?
? Bài ca dao sau đây có phải nói về con sáo
không?
? Vậy hình ảnh con sáo nêu ra để làm gì?
? Bài ca trên sử dụng biểu cảm gì?
? Qua phân tích em hiểu thế nào là văn biểu
cảm? Văn biểu cảm được thể hiện qua những
thể loại nào
? Tình cảm trong văn biểu cảm thường có tính
chất gì? Nêu những cách biểu hiện của văn biểu
cảm ?
HS đọc ghi nhớ sgk/72
II Đặc điểm chung của văn biểu cảm
VD1: Đoạn văn 1/72
- Thảo thương nhớ ơi!
- Để cho bọn mình xiết bao mong nhớ…
→ Cảm xúc thể hiện bằng từ ngữ
⇒ Biểu cảm trực tiếpVD2: Bài ca dao:
Ai đem con sáo sang sông
Để cho con sáo sổ lồng bay đi
→ Ẩn dụ, hình ảnh bóng bẩy, khêu gợi cảmgiác sự mất mát, thể hiện tình cảm tiếc nuốitrước một người con gái (người yêu) đi lấychồng
⇒ Biểu cảm gián tiếp
* Lưu ý: Văn biểu cảm nhằm cho người đọc,
người nghe biết được, cảm nhận được tình cảmcủa nhười viết.Tình cảm là nội dung thông tinchủ yếu.Các hình ảnh, sự việc chỉ là phươngtiện để biểu cảm (ẩn dụ, so sánh)
* Ghi nhớ: sgk /72
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
Gv: Yêu cầu hs đọc bài tập 1
? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta điều gì ?
? Em hãy nêu yêu cầu của bài tập 2?
Hs: Chỉ ra các yêu cầu của bài tập và thực hiện
theo nhóm
III luyện tập Bài tập 1/73 : So sánh 2 đoạn văn
- Đoạn 1: Không phải là văn biểu cảm vì: chỉđặc điểm hình dáng và công dụng của cây HảiĐường chưa bộc lộ cảm xúc
- Đoạn 2: Là văn biểu cảm vì: đủ những đặcđiểm của văn biểu cảm
+ Kể chuyện: Từ cổng vào, lần nào tôi cũngdừng lại để ngắm cây HĐ
+ Miêu tả: Màu đỏ thắm,lá to…
+ So sánh: Trông dân dã như cây chè…
+ Liên tưởng : Bỗng nhớ năm xưa…
+ Cảm xúc: Người viết cảm nhận được vẻ đẹprực rỡ của cây HĐ làm xao xuyến lòng người
Bài tập 2 / 74: Hai bài thơ đều là biểu cảm trực
tiếp, vì cả hai bài đều trực tiếp nêu tư tưởng,tình cảm, không thông qua 1 phương tiện trunggian như miêu tả, kể chuyện nào cả
4 Củng cố- Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ
- Làm hết bài tập còn lại
- Soạn bài “Côn Sơn ca” “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra”
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 391 Ki ế n th ứ c: Cảm nhận được sự hoà nhập nền thơ của Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn
2 K ĩ n ă ng : Hiểu được thế nào là thể thơ lục bát
3 Thái độ : Có tấm lòng yêu quê huơng đất nước
B CHUẨN BI:
- GV:- Chân dung Nguyễn Trãi
- HS: Học bài cũ và soạn bài theo câu hỏi trong SGK
- Dự kiến khả năng tích hợp: Phần Tiếng việt qua bài “Từ Hán Việt, với phần Tập làm văn ở bài “Đặc điểm của văn biểu cảm”
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra :
- Đọc phần phiên âm và phần dịch thơ bài “Nam quốc sơn hà” và “Phò giá về kinh” ?
- Nêu nội dung và nghệ thuật của 2 bài thơ trên?
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
GV: Huớng dẫn HS đọc văn bản:Giọng êm
ái,ung dung, chậm rãi Sau đó mời hai HS đọc
GV :Yêu cầu xác định nội dung chính.
? Hãy cho biết nội dung cần phân tích trong bài
II Tìm hiểu chi tiết:
Trang 40thơ này?
Gv : Định hướng
? Trong đoạn trích từ nào được lặp đi lặp lại
nhiều lần Vậy Ta ở đây là ai ? (Nguyễn Trãi )
? Nguyễn Trãi đang làm gì ở Côn Sơn ?
Hs :Phát biểu.
? Tìm những từ ngữ diễn tả hành động của Ta
ở Côn Sơn ? ( nghe, ngồi, nằm, ngâm)
? Qua những điều đó, hình ảnh của ta, đặc biệt
là tâm hồn của ta được thể hiện như thế nào ?
Hs:Thảo luận (3’) trình bày.
Gv: Gợi dẫn.
? Cảnh trí ở Côn Sơn hiện ra trong tâm hồn
Nguyễn Trãi ntn?
? Chỉ vài nét chấm phá Nguyễn Trãi đã phác
hoạ nên bức tranh thiên nhiên với cảnh trí Côn
Sơn ntn?
HS:Người có tâm hồn gợi mở, yêu thiên nhiên
? Em có nhận xét gì về cách diễn đạt ý thơ của
bài thơ
GV giảng: Cứ 1 câu tả cảnh lại 1 câu nói về
hoạt động trạng thái của con người trước cảnh
2 Cảnh trí Côn sơn trong hồn thơ Nguyễn Trãi
… suối chảy rì rầm
Đá rêu phơi…ngồi chiếu êm
…rừng thông mọc như nêm
…bóng trúc râm Biện pháp nghệ thuật: So sánh liên tưởng hìnhảnh gợi tả cảnh trí Côn Sơn trong hồn thơNguyễn Trãi
→ Khung cảnh đẹp nên thơ, thanh tĩnh, thoángđãng, qua đó cho thấy tác giả có tâm hồn gợi
mở, yêu thiên nhiên
Hoạt động 3 HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT
? Qua đoạn thơ em hiểu thêm gì về con người
Nguyễn Trãi ? (Ghi nhớ sgk)
III Tổng kết *Ghi nhớ : sgk /81
4 Củng cố-Dặn dò:
- Học thuộc 2 bài thơ và phần ghi nhớ
- Nắm được tiểu sử về Nguyễn Trãi ,Trần Nhân Tông
- Chuẩn bị bài “Từ Hán Việt”
1 Kiến thức: Cảm nhận được sự hoà nhập hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân
Tông trong bài Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra
2 Kĩ năng : Hiểu được thế nào về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt