Sinh lí hoạt động thần kinh cấp cao bao gồm: phản xạ có điều kiện, các qui luật hoạt động thần kinh cấp cao, hệ thống tín hiệu các loại hình thần kinh, hành vi cảm xúc, trí nhớ, tư duy,
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Chúng ta ai cũng biết đến “Pasteur” với câu nói nổi tiếng của ông “cái ta biết
có giới hạn, cái ta không biết là vô hạn” Mấy nghìn năm qua, kể từ khi xuất hiện con
người đã không ngừng tìm tòi, nghiên cứu, khám phá những sự vật, hiện tượng trong
tự nhiên biến những “cái chưa biết” thành “vốn hiểu biết” của mình Từ những hiểu
biết về tự nhiên con người ngày càng phát triển hoàn thiện mình và chinh phục thế
giới tự nhiên Khi con người đã hiểu biết nhiều về tự nhiên họ đã chuyển sang nghiên
cứu, khám phá chính bản thân mình, từ đó hình thành bộ môn giải phẫu sinh lí người
Quá trình nghiên cứu đi từ những đặc điểm đơn giản đến phức tạp từ đặc điểm cấu
tạo đến cơ chế, nguyên lí hoạt động của từng cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể Để có
những kiến thức về giải phẫu sinh lí người như hôm nay là sự đóng góp công lao to
lớn của các nhà khoa học, các nhà biên soạn sách
Xét về mặt kiến thức giải phẫu sinh lí người được trình bày trong sách giáo
trình “giải phẫu sinh lí người” (Tạ Thuý Lan và Trần Thị Loan biên) chương trình
biên soạn tương đối đầy đủ về các đặc điểm cấu tạo, cấu trúc, chức năng, cơ chế hoạt
động của mỗi cơ quan Qua nội dung kiến thức ta thấy được cơ thể người là một thể
thống nhất hoàn chỉnh về cấu tạo và chức năng Mỗi cơ quan, bộ phận trong cơ thể
đều có những đặc điểm cấu tạo riêng biệt và thực hiện những chức năng cụ thể trong
tất cả các hệ cơ quan thì hệ thần kinh được xem là cơ quan cao nhất, điều đó được thể
hiện rõ trong sự phức tạp về đặc điểm cấu tạo và chức năng điều khiển, phối hợp, tổ
chức, điều chỉnh hoạt động của tất cả các cơ quan trong cơ thể đảm bảo mọi hoạt
động thống nhất cao độ
Hoạt động thần kinh là toàn bộ quá trình tiếp nhận về sự thay đổi của môi
trường bên ngoài và môi trường bên trong tác động lên cơ thể, qua hoạt động của hệ
thần kinh cơ thể sẽ có phản ứng trả lời lại kích thích một cách hợp lí để thích nghi tồn
tại và phát triển
Đặc biệt ở con người nhờ sự tiến hoá vượt trội về cấu tạo của não bộ: xuất hiện
vòm não mới, lớp vỏ chất xám bao ngoài bán cầu đại não là cơ sở vật chất cho mọi
hoạt động thần kinh cấp cao cực kì đa dạng và phức tạp Ngoài những hoạt động thần
Trang 2kinh “cấp thấp” giống ở động vật bậc cao con người còn có những hoạt động thần kinh “cấp cao” tinh vi và phức tạp hơn nhiều
Hoạt động thần kinh cấp cao là sự phối hợp hoạt động của các bộ phận thuộc não bộ đặc biệt là võ não nhằm giúp cơ thể thích nghi cao với điều kiện môi trường sồng Sinh lí hoạt động thần kinh cấp cao bao gồm: phản xạ có điều kiện, các qui luật hoạt động thần kinh cấp cao, hệ thống tín hiệu các loại hình thần kinh, hành vi cảm xúc, trí nhớ, tư duy, giấc ngủ và hệ quả của giấc ngủ
Nội dung kiến thức sinh lí hoạt động thần kinh cấp cao rất phức tạp và khối lượng kiến thức tương đối nhiều nội dung kiến thức còn dàn trải, chi tiết chưa được gắn kết, tính logic, hệ thống chưa cao
Việc hệ thống hoá bằng sơ đồ sẽ giúp gắn kết kiến thức, hệ thống, thu gọn nội dung thuận lợi cho việc học tập, nghiên cứu tiếp thu kiến thức cho sinh viên và những
ai nghiên cứu nội dung này
Mặt khác việc xây dựng hệ thống hình ảnh minh hoạ cho nội dung kiến thức sẽ làm cho nó trở nên sống động tăng khả năng tư duy trừu tượng góp phần làm sáng tỏ nội dung kiến thức
Đây là những vấn đề khó và phức tạp đòi hỏi sinh viên khi học phải có khả năng phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá nội dung
Để giúp cho sinh viên thuận lợi hơn trong quá trình lĩnh hội kiến thức làm cơ
sở cho việc giảng dạy sau này, đó là lí do tôi tiến hành đề tài “xây dựng hệ thống grap
và hệ thống hình ảnh minh hoạ cho các phần nội dung: các qui luật họat động thần kinh cấp cao, giấc ngủ và hệ quả của giấc ngủ, hệ thống tín hiệu, các loại hình thần kinh cấp cao” Trong khuôn khổ đề tài tôi tiến hành nghiên cứu về “các qui luật hoạt động thần kinh cấp cao, giấc ngủ và hệ quả của giấc ngủ, hệ thống tín hiệu, các loại hình thần kinh cấp cao”
2.Mục đích nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu này nhằm mục đích:
- Hệ thống hoá bằng sơ đồ grap các nội dung kiến thức về sinh lí hoạt động thần kinh cấp cao để làm tăng khả năng gắn kết các kiến thức, tính logic của vấn đề từ đó tăng khả năng lưu trữ các thông tin lĩnh hội được cho sinh viên khi học phần này
Trang 3- Xây dựng hệ thống hình ảnh minh hoạ cho kiến thức lí thuyết sẽ làm tăng tính trực quan sinh động
- Qua hệ thống grap và hình ảnh giúp sinh viên rèn luyện khả năng phân tích, tổng hợp khi học nội dung này và những nội dung khác
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thiết lập hệ thống grap về nội dung kiến thức “các qui luật hoạt động thần kinh cấp cao, giấc ngủ và hệ quả của giấc ngủ, hệ thống tín hiệu, các loại hình thần kinh.”
- Xây dựng hệ thống hình ảnh minh hoạ cho các nội dung trên
Trang 4CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I.NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Hệ thần kinh là cơ quan cao nhất trong cơ thể, giữ vai trò phân công, phôí hợp điều khiển mọi hoạt động của tất cả các cơ quan trong cơ thể động vật nói chung và con người nói riêng.Nó đảm bảo hoạt động của cơ thể là thể thống nhất hoàn chỉnh, giúp cơ thể thích nghi được với sự thay đổi của môi trường sống để tồn tại và phát triển
Hoạt động thần kinh là quá trình tiếp nhận, sử lí thông tin kích thích của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) tác động lên cơ thể và đưa ra phản ứng trả lời lại những kích thích đó.Bao gồm hoạt động thần kinh cấp thấp và hoạt động thần kinh cấp cao Hoạt động thần kinh cấp cao là sự phối hợp hoạt động các bộ phận của não bộ nhằm đảm bảo sự thích nghi cao nhấtcủa cơ thể người và đôngj vật trước môi rường sống Gồm các hoạt động: phản xạ có điều kiện, các quy luật hoạt động thần kinh cấp cao, hệ thống tín hiệu, giấc ngủ và hệ quả của nó, cảm xúc và hành vi …
Trong khuôn khổ đề tài này tôi tiến hành nghiên cứu các hoạt động:các quy luật hoạt động thần kinh cấp cao, hệ thống tín hiệu và loại hình thần kinh, giấc gủ và
hệ quả của giấc ngủ
1.1 Các quy luật hoạt động thần kinh cấp cao
Mỗi cơ quan trong cơ thể đều có cấu tạo khác nhau phù hợp với chức năng mà
nó đảm nhiệm Quá trình hoạt động mỗi cơ quan dù đơn giản hay phức tạp đều tuân theo một cơ chế và những quy luật riêng Hoạt động thần kinh cấp cao dù là phức tạp
nó luôn tuân theo 5 quy luật sau
Quy luật chuyển từ hưng phấn san ức chế
- Quy luật chuyển từ hưng phấn san ức chế thể hiện mối quan hệ giữa hai mặt
“hưng phấn và ức chế” của một quá trình thống nhất không thể tách rời trong hoạt động thần kinh cấp cao
- Cơ sở đánh gia quá trình chuyển từ hưng phấn san ức chế tại một thời điểm là là mối tương quan giữa cường độ kích thích gây ra hưng phấn với cường độ phản ứng trả lời
- Các pha của trong quá trình chuyển từ hưng phấn sang ức chế
Trang 5+ pha trái ngược
+ pha cực kì trái ngược
+ pha ức chế hoàn toàn
- Ý nghĩa:quy luật hoạt động này có tác dụng bảo vệ các tổ chức thần kinh của
vỏ não và cơ thể trước những tác động kích thích quas sức chiệu đựng
1.1.2 Quy lật lan tỏa và tạp trung
- Quy luật lan toả và tập trung thể hiện cách thức, xu hướng di chuyển của quá trình hưng phấn, ức chế trên vỏ não và vùng dưới vỏ
- Hiện tượng lan toả và tập trung:quá trình hưng phấn hoặc ức chế khi xuất hiện
ở một điểm,một trung khu nào đó trên não bộ sẽ có xu hướng lan toả ra các điểm hoặc trung khu xung quanh nó trong giới hạn phạm vi nào đó tạo thành ổ hưng phấn (ức chế) gọi là sự lan toả Khi ổ hưng phấn (ức chế) trể nên bền vững thì hưng phấn (ức chế) có xu hướng đi ngược trở lại, tập trung về điểm phát sinh gọi là sự tập trung
- Tính chất của quá trình lan tỏa và tạp trung
+ Tốc độ và phạm vi của quá trình lan toả và tập trung phụ thuộc vào các yếu tố:
Đặc điểm loại hình thần kinh
Cường độ của quá trình hưng phấn và ức chế
Trạng thái của các nơron thần kinh
Mức độ sử dụng thường xuyên của kích thích tạo ra
+ Tốc độ lan toả thường nhanh hơn tốc độ tập trung
1.1.3 Quy luật cảm ứng qua lại
Khi kích thích tác động bắt đầu hình thành ổ hưng phấn (ức chế) tạo ra sự lan toả và tập trung.khi tập trung lại tạo ra ổ hưng phấn (ức chế) cực đại làm cho phản xạ trở nên bền vững khi đó sự tương quan giữa quá trình hưng phấn và ức chế tuân theo quy luật cảm ứng qua lại
- Cảm ứng là hiện tượng gây ra các hiện tượng đối lập xung quanh mình (cảm ứng không gian) hay tiếp theo mình (cảm ứng thời gian) của các quá trình thần kinh
cơ bản
Trang 6+ Quá trình hưng phấn và ức chế cung xảy ra trong một khoảng thời gian nhât định nhưng tại các vùng khác nhau trên não bộ tạo ra các vùng cảm ứng khác nhautrong cùng một thời điểm gọi là cảm ứng không gian
+ Quá trình hưng phấn và ức chế xảy ra trên cùng một nhóm nơron,một trung khu của não bộ tại các thời điểm nối tiếp nhau taọ ra cảm ứng nối tiếp gọi là cảm ứng thời gian
- Dựa vào tính chất cảm ứng có thể chia cảm ứng thành 2 loại:
+ Cảm ứng dương tính: là sự tăng cường mức độ hoạt động của các nơron sau tác động kích thích âm tính Nghĩa là kích thích dương tính sử dụng sau khi dừng kích thích âm tính sẽ tạo ra phản ứng mạnh hơn bình thường
+ Cảm ứng âm tính:là hiện tượng ức chế xuất hiện trong các tế bào thần kinh bao quanh ổ hưng phấn làm cho hưmg phấn không thể tiếp tục lan toả ra xung quanh
1.1.4 Quy luật tính hệ thống
- Quy luật tính hệ thống biểu hiện mối quan hệ và sự phối hợp hoạt động của các vùng nơron trên vỏ não cũng như các phân tích quan trong việc phân tích tổng hợp các tín hiệu truyền về từ các cơ quan thụ cảm Từ đó đưa ra phản ứng trả lời nhanh chóng và chính xác có hệ thống đảm bảo sự thích nghi của cơ thể với môi trường sống
- Não bộ hoạt động có hệ thống là nhờ khả năng phân tích và tổng hợp
+ Chức năng tổng hợp là quá trình liên kết các kích thích khác nhau về mặt tác độngcủa chúng, về mặt phản xạ hay về mặt các chức năng khác nhau khi chúng tác động lên cơ thể hình thành các đường liên hệ thần kinh tạm thời giữa các nhóm nơron, các trung khu trên não bộ
+ Chức năng phân tích: Não bộ luôn nhận các kích thích của môi trường truyền
về từ các cơ quan thụ cảm một cách liên tục và có hệ thống Nhờ có khả năng phân tích, phân loại kích thích mà não bộ sắp xếp các phản ứng trả lời một cách chính xác
và hệ thống
- Quy luật tính hệ thống được thể hịên rõ trong các phản xạ có điều kiệnvới tập hợp các kích thích và định hình động lực
Trang 71.1.5 Quy luật về mối tương quan giữa cường độ kích thích và cường độ phản
xạ có điều kiện
- Quy luật về mối tương quan giữa cương độ kích thích và cường độ phản xạ có điều kiện nói lên sự ảnh hưởng của cường độ kích thích có điều kiện đến quá trình hình thành và cường độ phản xạ có điều kiện khi kích thích nằm trong “giới hạn cường độ” nhất định
- Quy luật này chỉ vó tính tương đối bởi vì bất kì kích thích nào tác động lên cơ thể đều phải nằm trong giới giới hạn cường độ nhất định thì mới tạo ra phản ứng trả lời
- Trong giới hạn nhất định cường độ kích thích, cường độ phản xạ có điều kiện tương quan thuận với cường độ kích thích
bộ Đây là cơ sở của các phản ứng trả lời kích thích của cơ thể Hệ thống các kích thích và các đường thần kinh tạm thời do nó tạo ra gọi là hệ thống tín hiệu
1.2.2 Hệ thống tín hiệu thứ nhất
- Hệ thống tín hiệu thứ nhất là toàn bộ các kích thích của sự vật, hiện tượng trong môi trường tác động lên các thụ quan trên cơ thể, truyền về vỏ não nhằm biến các kích thích thành các tín hiệu đặc trưng cho các dạng hoạt động khác nhau của cơ thể
- Tính chất: Hệ thống tín hiệu thứ nhất phản ánh các yếu tố lí, hoá, các sự vật, hiện tượng của môi trường bên ngoài và bên trong cơ thể
- Vai trò của hệ thống tín hiệu thứ nhất
+ Là hoạt động đặc trưng của hệ thần kinh cấp cao ở người và động vật
+ Phản ánh thế giới khách lên não bộ
+ Giúp cơ thể thích ứng với những thay đổi của môi trường xung quanh
+ Là cơ sở hình thành hệ thống tín hiệu thứ hai
Trang 81.2.3 Hệ thống tín hiệu thứ hai
- Hệ thống tín hiệu thứ hai là đặc trưng riêng của con người, bao gồm toàn bộ hoạt động của vỏ não do tiếng nói và chữ viết đảm nhiệm Đó là những kích thích ngôn ngữ cùng những đường liên hệ thần kinh tạm thời trên vỏ não do nó tạo nên
- Bản chất của kích thích ngôn ngữ
+ Ngôn ngữ là là tác nhân đặc trưng riêng ở người
+ Ngôn ngữ là tín hiệu của tín hiệu thứ nhất
+ Ngôn ngữ là loại tác nhân có điều kiện
- Những đặc điểm của hệ thống tín hiệu thứ hai
+ Hệ thống tín hiệu thứ hai có khả năng khái quát hoá sự vật hiện tượng của hệ thống tín hiệu thứ nhất.Với hoạt động của hệ thống tín hiệu thứ hai khả năng phân tích tổng hợp của vỏ não đạt mức cao nhất
+ Hệ thống tín hiệu thứ hai có khả năng trừu tượng hoá sự vật hiện tượng cụ thể, đây là cơ sở sinh học của sự sáng tạo trong tư duy và hành vi của con người + Hệ thống tín hiệu thứ hai hình thành sau trên cơ sở hệ thống tín hiệu thứ nhất Nhưng khi vỏ não bị ức chế mạnh nó sẽ bị mất trước hệ thống tín hiệu thứ nhất + Hệ thống tín hiệu thứ hai có tác động mạnh hơn hệ thống tín hiệu thứ nhất
- Vai trò của hệ thống tín hiệu thứ hai
+ Là công cụ giao tiếp chủ yếu của con người trong xã hội
+ Làm tăng kích thích có điều kiện cả về số lượng và chất lượng
+ Giúp con người khai quát hoá, trừu tượng hoá những sự vật, hiện tượng riêng
lẻ trong tự nhiên thành những khái niệm chung nhất
+ Là công cụ của mọi ngành khoa học, đưa con người lên tầm cao mới
+ Giúp con người có những tư duy, hành vi sáng tạo trong cuộc sống,con người ngày càng thích nghi cao với môi trường sống
Trang 91.2.4 Mối quan hệ giữa hệ thống tín hiệu thứ nhất và hệ thống tín hiệu thứ hai
- Hệ thống tín hiệu thứ nhất là cơ sở để xây dựng hệ thống tín hiẹu thứ hai
- Hệ thống tín hiệu thứ hai giữ vai trò điều khiển, chỉ đạo cấp cao của hệ thống tín hiệu thứ nhất
1.3 Các loại hình thần kinh cấp cao
- Hoạt động thần kinh cấp cao của mỗi loài động vật và con người đều có những đặc điểm chung Ngoài những đặc điểm chung ra mỗi cá thể còn có những đặc điểm đặc trưng riêng của mình do đặc điểm hoạt động của vỏ bán cầu đại não
- Dựa vào những đặc điểm khác nhau trong hoạt động của vỏ bán cầu đại não người ta phân ra các loại hình thần kinh Như vậy loại hình thần kinh là là biểu hiện hoạt động của hệ thống thần kinh cấp cao
- Để đánh giá và phân loại các loại hình thần kinh cấp cao người ta dựa vào những tiêu chuẩn đánh giá hoạt động chức năng của vỏ não I P.Pavlov đã đề ra những tiêu chuẩn đánh giá hoạt động chức năng của vỏ não:
+ Dựa vào cường độ của các quá trình thần kinh: Bao gồm quá trình hưng phấn
và ức chế
+ Dựa vào tính cân bằng của các quá trình thần kinh: Mối tương quan về cường độ giữa quá trình hưng phấn và ức chế
+ Dựa vào tính linh hoạt của tế bào thần kinh
+ Riêng ở con người còn dựa vào sự tương quan của các hệ thống tín hiệu
- Các loại hình thần kinh ở người và động vật (theo I.P.Povlov)
+ Loại mạnh, cân bằng, linh hoạt
+ Loại mạnh, cân bằng, không linh hoạt
+ Loại mạnh, không cân bằng
Trang 10- Bản chất của giấc ngủ là sự lan toả ức chế trên vỏ não, ảnh hưởng đến cấu trúc thần kinh dưới vỏ, ức chế các trung khu điều khiển hoạt động các cơ quan, làm các cơ quan tạm ngừng hoạt động hoặc giảm cường độ hoạt động
- Các giai đoạn của giấc ngủ
+ Giai đoạn ngủ chậm (thiu thiu ngủ)
+ Giai đoạn ngủ trái ngược
+ Giai đoạn cực kì trái ngược
+ Giai đoạn ức chế hoàn toàn (ngủ sâu)
- Vai trò của giấc ngủ là bảo vệ cơ thể, giúp cơ thể phục hồi chức năng, tránh bị suy kiệt khi hoạt động quá sức
1.4.2 Các hệ quả trong giấc ngủ
Khi ngủ không sâu thường để lại những dấu vết trên vỏ não gọi là những hệ quả trong giấc ngủ Những hệ quả thường xảy ra trong giấc ngủ đó chính là giấc mơ, bóng đè, mộng du, thôi miên
1.4.2.1 Giấc mơ (chiêm bao)
- Chiêm bao là một trạng thái hoạt động đặc biệt của não bộ Nó phản ánh thế giới khách quan mà não ta ghi được khi thức
- Trong chiêm bao ta thường thấy những hình ảnh phi lý, kỳ quặc, không có thực hoặc chắp vá, đứt đoạn về mặt không gian và thời gian, khi thức dậy ta không thể nhớ rõ
- Cơ sở sinh lý của giấc mơ: Giấc mơ thường xuất hiện trong pha trái ngược của giấc ngủ.Trong pha chuyển tiếp này trên vỏ não còn tồn tại một số điểm hưng phấn mạnh xen kẽ những điểm ức chế Vì vậy một số kích thích của ngoại cảnh tác động lên cơ thể là có tác dụng tạo thành những hình ảnh kỳ dị, đứt đoạn ta thấy được trong
mơ
1.4.2.2 Hiện tượng bóng đè
- Bóng đè cũng là một giấc chiêm bao, trong chiêm bao thấy những hình ảnh kỳ quái tác động vào cơ thể cũng như ta cảm giác được một số kích thích tín hiệu từ môi trường nhưng không sao cử động được
Trang 11- Cơ chế: Bóng đè xảy ra trong giấc ngủ khi trung khu vận động bị ức chế hoàn toàn nhưng một số trung khu cảm giác đang hưng phấn mạnh làm cho chủ thể nhận thức được thế giới xung quanh khá rõ nhưng không cử động được
1.4.2.3 Hiện tượng mộng du
- Mộng du là một kiểu chiêm bao đặc biệt, khi đang ngủ, con người có thể đứng dậy và đi lại lung tung rồi lại quay về ngủ tiếp (nếu không bị một kích thích mạnh trong lúc mộng) khi tỉnh dậy không biết là mình đã đi
- Cơ chế: Mộng du xảy ra khi hầu hết các trung khu cảm giác bị ức chế hoàn toàn còn trung khu vận động thì hưng phấn mạnh dẫn đến hiện tượng mộng du
1.4.2.4 Hiện tượng thôi miên
- Thôi miên là một hình thức đặc biệt của giấc ngủ Là một giấc ngủ không toàn diện của não bộ, chỉ có một số vùng của não bộ bị ức chế với cường độ và mức độ lan toả ức chế thấp hơn khi ngủ Người bị thôi miên giống như đang ngủ nhưng vẫn giao tiếp với người điều khiển thôi miên qua tiếng nói
- Cơ sở tạo nên hiện tượng thôi miên: Trong quá trình thôi miên trung khu vận động bị ức chế mạnh nhất, cơ thể tạm thời rơi vào trạng thái ngủ Trong khi đó trung khu thu nhận hệ thống tín hiệu thứ hai không bị ức chế Đây là cơ sở xác lập mối quan hệ giữa người thôi miên và người bị thôi miên qua hệ thông tín hiệu thứ hai
II NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GRAPH
2.1 Khái niệm :
Graph là một thuật ngữ toán học, hiện nay Graph trở thành tên gọi chung khá quen thuộc và được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học ở Việt Nam thuật ngữ Graph được nhiều nhà khoa học sử dụng trong quá trình nghiên cứu
Trong đời sống hàng ngày, trong quá trình học tập, nghiên cứu nhiều khi chúng
ta phải vẽ một sơ đồ biểu thị mối quan hệ giữa các yếu tố, các đối tượng một cách trực quan Để thể hiện chính sát, gọn gàng, dễ hình dung thì chúng ta sử dụng những
kí hiệu như: các ô vuông, hình chữ nhật, đường tròn… để thay thế cho các đối tượng cần xem xét, ngoài ra chúng ta còn phải thể hiện các mối quan hệ giữa chúng bằng cách gắn, nối các đối tượng với nhau bằng các đoạn thẳng hay các đoạn cong bất kỳ.Những sơ đồ như vậy gọi là Graph, trong đó mỗi điểm biểu thị một đối tượng sẽ
Trang 12lập thành một đỉnh Graph, còn các đường nối từng cặp đỉnh và các cung có đầu mút tại các đỉnh đó sẽ lập thành các cung của Graph
Vậy: Graph là một tập hợp số lượng hữu hạn các đỉnh và các cung có đầu mút tại các đỉnh đó
Bản chất của graph: theo định nghĩa thì graph gồm tập hợp các đỉnh và các cung do đó yếu tố quyết định đến bản chất của graph là :
- Số lượng các đỉnh có trong graph và mối quan hệ giữa các đỉnh đó
- Số lượng cung và đặc điểm của từng cung
2.2 Phân loại
Để thể hiện những nhóm đối tượng khác nhau và mối quan hệ khác nhau giữa chúng ta thường sử dụng những loại graph có tính chất, đặc điểm khác nhau vậy tuỳ vào đặc điểm, tính chất mà ta chia Graph thành các loại sau :
2.2.1 Graph định hướng và Graph vô định hướng
- Graph định hướng
+ Khái niệm: Graph định hướng là Graph có xác định rõ đỉnh nào là đỉnh xuất phát trong Graph Mối liên hệ giữa các đỉnh của Graph sẽ được chỉ rõ đi theo hướng nào, chiều nào Các đoạn nối trong Graph được thể hiện bằng các đoạn thẳng mang dấu mũi tên.chiều mũi tên là chiều phân chia, chiều quan hệ, chiều vận động của các yếu tố
+ Ví dụ :
+ Phạm vi sử dụng: Thường sử dụng để biểu thị mối quan hệ động, mối quan
hệ của các yếu tố trong sự phát triển
- Graph vô định hướng
+ Khái niệm: Graph vô định hướng là Graph không chỉ rõ đầu ra, không thấy chiều liên hệ và chiều vận động các yếu tố Vì vậy các đoạn nối các đỉnh không thể hiện bằng những đoạn nối có mũi tên
Trang 13+ Khái niệm: Graph khép là Graph mà trong đó tất cả các đỉnh đều có mối liên
hệ với nhau, tạo nên một chu trình khép kín
Trang 142.2.3 Graph đủ, Graph câm, Graph khuyết
Quy luật lan tỏa và tập trung
Quy luật tính
hệ thống
Quy luật tương quan giữa cường
độ kích thích và cường độ phản
Trang 152.3 Tác dụng việc sử dụng Graph :
- Graph có ưu thế lớn trong việc mô hình hoá các hoạt động từ đơn giản đến phức tạp, từ vĩ mô tới vi mô, từ trực quan cụ thể tới khái quát trừu tượng Vì vậy giúp chúng ta nhận thức vấn đề thuận lợi hơn
- Giúp nhận thức toàn diện vấn đề Vì Graph vừa thể hiện cái tổng quát, cái chung trong mối quan hệ của một chỉnh thể Vừa thể hiện được cái riêng lẻ, cái cấ biệt của vấn đề
- Graph là một công cụ giúp giáo viên thiết kế nội dung bài học, định lượng kiến thức của học sinh, phương tiện kiểm tra đánh giá trình độ nhận thức của học sinh
- Giúp học sinh rèn luyện và phát triển tư duy, rèn luyện khả năng phân tích tổng hợp
- Đối với những kiến thức nghiên cứu: Việc hệ thống hoá bằng Graph làm tăng tính logic của vấn đề, tăng khả năng lưu giữ thông tin
- Với cách truyền đạt kiến thức ngắn gọn đi thẳng vào bản chất của đối tượng nên dễ dàng cho người đọc, người nghe hiểu vấn đề và có sự liên hệ các nội dung
III HỆ THỐNG HÌNH ẢNH MINH HỌA
Người xưa thường nói “ Trăm lần nghe không bằng một lần thấy ” Vì vậy nếu kiến thức chỉ được trình bày bằng lý thuyết thông thường thì việc tiếp thu sẽ gặp nhiều khó khăn Ngày nay để khắc phục điều đó thì trong các môn học đã sử dụng hệ thống hình ảnh minh hoạ cho nội dung kiến thức Đặc biệt với bộ môn Giải phẫu sinh
lý người thì việc sử dụng hệ thống hình ảnh minh hoạ cho kiến thức là điều đáng chú
ý Qua hệ thống hình ảnh minh họa thì những đặc điểm cấu tạo, hoạt động sinh lý của các cơ quan trong cơ thể sẽ sinh động và dễ dàng tiếp thu kiến thức Nhất là phần sinh lý hoạt động thần kinh cấp cao
3.1 Khái niệm hệ thống hình ảnh
Hệ thống hình ảnh : Là những hình ảnh minh hoạ cho nội dung kiến thức nghiên cứu nhằm nhấn mạnh kiến thức, giúp cho nội dung kiến thức thêm phần sinh động
3.2 Các loại hình ảnh sử dụng trong đề tài
- Hình ảnh sử dụng trong đề tài chỉ mang tính chất minh họa cho nội dung đề tài
- Có những hình ảnh xây dựng trên cơ sở phát họa cho nội dung
Trang 163.3 Yêu cầu đối với hệ thống hình ảnh khi sử dụng
- Hình ảnh phải minh hoạ cho nội dung lý thuyết, giúp người đọc và người xem
dễ hình dung kiến thức
- Hình ảnh phải đảm bảo tính khoa học và tính thẩm mĩ
- Hình ảnh phải rõ nét, màu sắc phải hài hoà, phù hợp với đối tượng được đề cập
3.4 Ý nghĩa của hệ thống hình ảnh trong đề tài
- Giúp cho hoạt động học tập, tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu của sinh viên dễ dàng hơn, tiếp cận gần hơn với kiến thức đã học Tránh hiện tượng sinh viên cảm thấy mơ
hồ, khó hình dung về kiến thức
- Thông qua hệ thống hình ảnh minh hoạ nhằm tăng tính thực tiễn của kiến thức
- Góp phần làm sáng tỏ nội dung, tăng khả năng tư duy, trừu tượng và khả năng lưu trữ thông tin
- Ngoài việc đem lại nguồn tri thức phong phú cho sinh viên, hệ thống hình ảnh còn là phương tiện dễ sử dụng và rất tiện lợi trong hoạt động dạy và hoạt động học
Trang 17CHƯƠNG II
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.1 Hệ thống kiến thức về sinh lý hoạt động thần kinh cấp cao thể hiện ở các mặt
- Các quy luật hoạt động thần kinh cấp cao
- Giấc ngủ và hệ quả trong giấc ngủ
- Hệ thống tín hiệu
- Các loại hình thần kinh cấp cao
1.2 Hệ thống hình ảnh minh họa: Một số hình ảnh minh họa cho các kiến thức trên 1.3 Sinh viên lớp KN1 và SH5
II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp xây dựng hệ thống sơ đồ graph
2.1.1 Nghiên cứu tài liệu
- Đọc, tìm hiểu, nghiên cứu các kiến thức về Graph
- Thu thập tài liệu, nghiên cứu, hệ thống hóa nội dung kiến thức
2.1.2 Phác thảo mô hình sơ đồ Graph theo các hướng
- Xây dựng sơ đồ tổng quát về hệ thần kinh và hoạt động thần kinh
- Xây dựng sơ đồ các quy luật hoạt động thần kinh cấp cao
- Sơ đồ Graph về giấc ngủ và hệ quả của giấc ngủ
- Xây dựng sơ đồ về hệ thống tín hiệu và các loại hình thần kinh cấp cao
2.1.3 Xây dựng hệ thống sơ đồ Graph theo các hướng
- Theo dạng tổng quát: khái quát chung về từng nội dung
-Xây dựng sơ đồ Graph theo từng nội dung cụ thể nhằm đi sâu vào từng vấn đề
2.2 Xây dựng hệ thống hình ảnh minh họa:
- Hình ảnh minh học cho các graph
- Hình ảnh mô tả một số hiện tượng và cơ chế
2.2.1 Nguồn thu thập hình ảnh minh họa
- Sưu tầm từ sách báo, tạp chí
- Download từ internet: google.com, yahoo.com, ảnh số.net, khoa học com
- Chụp ảnh thực tế đời sống thường ngày
Trang 182.3 Khảo sát kết quả nghiên cứu, đánh giá tính khả thi của đề tài
2.3.1 Khảo sát kết quả nghiên cứu tại lớp KN1
- Chúng tôi tiến hành trình chiếu kết quả nghiên cứu được cho Sinh Viên KN1
- Sau đó chúng tôi tiến hành kiểm tra và đánh giá bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Phiếu trắc nghiệm của chúng tôi gồm có 2 phần
+ Trắc nghiệm về mô hình Graph: câu hỏi nhiều lựa chọn
+ Trắc nghiệm về hệ thống hình ảnh : câu hỏi dạng đúng sai
- Chúng tôi tiến hành chấm điểm theo thang điểm 10 với mỗi câu đúng được 1 điểm
- Phân loại, đánh giá kết quả trắc nghiệm:
Từ 9-10 : Loại Xuất Sắc
Từ 8- 8,9 : Loại giỏi
Từ 7- 7,9 : Loại khá
Từ 5- 6,9 : Loại trung bình
Dưới 5 : Loại yếu và kém
Phiếu trắc nghiệm đựơc phát cho mỗi sinh viên, các sinh viên làm bài độc lập không trao đổi và có sự giám sát của giáo viên => Đảm bảo trung thực, khách quan
- So sánh với kết quả bài tập kiểm tra thường kỳ của Sinh Viên SH5 (do cô Nhung cung cấp) Từ đó rút ra những khác biệt cơ bản giữa việc lĩnh hội kiến thức của Sinh viên SH5 và KN1, qua đó thấy được tác dụng của sơ đồ hoá kiến thức và hệ thống hình ảnh minh hoạ trong việc tiếp thu kiến thức của Sinh viên
Trang 19F X F
X 1 1 2 2
Trong đó: X:là giá trị trung bình
F1…Fn: tần số mẫu thu được X1…Xn: là trị số thu được
n : tổng số mẫu Tính độ lệch chuẩn:
X Xi fi
nếu ≥30
) (
Trang 20CHƯƠNG III
I HỆ THỐNG GRAPH, HÌNH ẢNH VÀ BÀN LUẬN VỀ HỆ THẦN KINH 1.1.Hệ thống Graph về hệ thần kinh
Sợi thần kinh
Não
bộ
Tuỷ sống
Sợi thần kinh
Trung khu giao cảm, phó giao cảm
Sợi thần kinh giao cảm, phó giao cảm
Điều kiện, bảo đảm hoạt dộng
cơ quan nội tạng trong cơ thể
Điều khiển, đảm bảo các hoạt động chuyển động, hành vi, cảm xúc
Tiếp nhận, xử
lý sơ bộ và dẫn truyền xung thần kinh
Cơ thể thích nghi với điều kiện sống luôn thay đổi để tồn tại và phát triển
Thần kinh động vật
Thần kinh thực vật
Trang 211.1.2 Grap về hoạt động thần kinh
Khái niệm
Tiếp nhận tín hiệu ở cơ quan thụ cảm
Dẫn truyền xung thần kinh hướng tâm và ly tâm
Phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin thần kinh
Các phản ứng trả lời kích thích
Hoạt động thần kinh cấp thấp
Phân loại
Phản xạ không điều kiện đơn giản
Phản xạ có điều kiện
Ức chế thần kinh
Trí nhớ, tư duy Cảm xúc, hành vi
Giấc ngủ và hệ quả của nó
Hoạt động thần kinh cấp cao
Ý nghĩa
Thống nhất hoạt động của các cơ quan trong cơ
Trang 221.1.3 Grap về hoạt động thần kinh cấp cao
Tiếp nhận, xử lý và lưu trữ thông tin
Chương trình hoá, điều khiển, kiểm tra các hoạt động
Tổ chức lưới, hệ thống đường dẫn
Thần kinh
Cơ sở hoạt động
Bản chất là các phản xạ có điều kiện Xảy ra nhanh chóng hoặc quá trình lâu dài
Là những hoạt động cấp cao phức tạp nhất của hệ
thần kinh Tuân theo các quy luật hoạt động chung và riêng
Đặc điểm tính chất
Quá trình tiếp nhận, mã hoá, lan truyền, xử lý thông tin, hoạt hoá chương trình hành độngcủa vỏ
não và vùng dưới vỏ
Khái niệm
Trang 231.2 Hình ảnh về họat động thần kinh
Phản
xạ không điều
Trí nhớ
tư duy
Cảm xúc hành vi
Giấ
c ngủ
Trang 241.3.Bàn luận về hệ thống Graph và hình ảnh
1.3.1 bàn luận Graph về hệ thần kinh
Hệ thần kinh được xem là hệ cơ quan cao nhất trong cơ thể, đảm nhiệm chức năng tiếp nhận và phản ứng kịp thời với các kích thích từ môi trường tác động lên cơ thể Điều hoà, phối hợp hoạt động của các cơ quan Đảm bảo sự thống nhất hoạt động của các cơ quan trong cơ thể và sự thống nhất giữa cơ thể với môi trường
Hệ thần kinh xuất hiện ở ngành ruột khoang với dạng thần kinh mạng lưới Đến ngành giun tròn và giun dẹp hệ thần kinh có dạng chuỗi hạch Đến ngành động vật có xương sống hệ thần kinh đã phát triển vượt bật với sự phân hoá cao Gồm có 2 phần là thần kinh trung ương và phần ngoại biên Phần trung ương bao gồm tuỷ sống
và não bộ, ở đây có các trung tâm, trung khu xử lí thông tin, tín hiệu kích thích và hoạt hoá chương trình phản ứng trả lời
Tuỷ sống là cơ quan thần kinh trung ương xuất hiện trước Cấu tạo gồm hai phần cơ bản là chất xám và chất trắng Chất xám đảm nhiệm chức năng điều khiển các phản xạ của riêng tuỷ, chất trắng đảm nhiện chức năng dẫn truyền xung thần kinh
đi lên, đi xuống
Não bộ bao gồm các bộ phận: hành tuỷ, tiểu não, não trung gian, não giữa, bán cầu đại não và các nhân dưới vỏ Đỉnh cao trong sự phát triển về đặc điểm cấu tạo ở não người là xuất hiện vòm não mới với lớp vỏ chất xám dày bao phủ bên ngoài hai bán cầu đại não Đây là cơ sở vật chất của mọi hoạt động thần kinh cấp cao Cùng với tủy sống, não bộ là trung khu thần kinh cao nhất đảm nhận chức năng phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin và cho ra phản ứng trả lời kích thích Đây là cơ quan điều khiển, điều hoà, phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể
Để có được các phản ứng trả lời kích thích thì không thể thiếu phần thần kinh ngoại biên.Thần kinh ngoại biên gồm các sợi thần kinh và các hạch thần kinh
Sợi thần kinh bao gồm: Các sợi thần kinh cứng (không có bao mielin) và sợi thần kinh mềm (sợi có bao mielin) len lỏi đến các mô, các bộ phận trong cơ quan, Ở các đầu mút sợi thần kinh là các xinap thần kinh Vai trò tiếp nhận kích thích, dẫn truyền các xung thần kinh từ các cơ quan thụ cảm và các trường thụ cảm Các sợi
Trang 25thần kinh làn nhiệm vụ giống nhau tập hợp lại tạo thành các loại dây thần kinh khác nhau: Dây thần kinh hướng tâm (dây cảm giác) dẫn truyền xung thần kinh từ các cơ quan thụ cảm về thần kinh trung ương Dây thần kinh ly tâm (dây vận động) dẫn truyền xung thần kinh từ các trung khu đến cơ quan thừa hành Dây pha đảm nhiệm chức năng liên hệ các phần trong hệ thần kinh
Các hạch thần kinh: hạch sao, hạch bụng…có tác dụng như trạm trung chuyển các xung thần kinh hướng tâm, các xung thần kinh khi qua hạch thần kinh sẽ được xử
lí sơ bộ, lưu trữ trước khi đưa lên trung ương thần kinh
Phân loại thần kinh chức năng ta có hệ thần kinh động vật và thực vật
Hệ thần kinh động vật bao gồm não bộ, tuỷ sống và các sợi dẫn của nó, các sợi thần kinh phân bố ở các cơ quan vận động, trong cơ…đảm bảo tiếp nhận kích thích, dẫn tuyền xung thần kinh về các trung khu ở tuỷ sống và não bộ Đồng thời dẫn truyền các xung thần kinh hướng tâm đến cơ quan thừa hành
Hệ thần kinh động vật đảm nhiệm chức năng điều khiển, phối hơp, đảm bảo các hoạt động, hành vi, cảm xúc của cơ thể
Hệ thần kinh thực vật (thần kinh sinh dưỡng) gồm hai phần cơ bản: các trung khu thần kinh giao cảm và phó giao cảm ở não bộ, tuỷ sống; các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm từ trung khu đến các cơ quan sinh dưỡng (nội tạng trong cơ thể) Thần kinh giao cảm và phó giao cảm hoạt động đối lập nhau: thần kinh giao cảm
có vai trò tăng cường hoạt động, thần kinh phó giao cảm thì ức chế giảm hoạt động của cơ quan mà nó điều hành.Tuy nhiên chúng luôn hỗ trợ bổ xung cho nhau đảm bảo điều hoà hoạt động các cơ quan nội tạng diễn ra cân bằng
Tóm lại: Mỗi đơn vị cấu tạo, mỗi loại hình thần kinh chức năng khác nhau đảm nhiệm một nhiệm vụ khác nhau, vai trò thể hiện của chúng khác nhau nhưng chúng luôn
có mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó tương trợ lẫn nhau nhằm thực hiện tốt vai trò của hệ thần kinh là phân công phối hợp, điều khiển, điều hòa, liên hiệp hoạt động các cơ quan
tổ chức trong cơ thể một cách nhịp nhàng đảm bảo cơ thể là một thể thống nhất hoàn chỉnh Giúp cơ thể thích nghi với điều kiện sống luôn thay đổi để tồn tại và phát triển
Trang 261.3.2 Bàn luận graph và hình ảnh về hoạt động thần kinh và hoạt động thần kinh cấp cao
Hoạt động thần kinh bao gồm hoạt động của tất cả các đơn vị chức năng của hệ thần kinh Đó là quá trình tiếp nhận tín hiệu kích thích ở cơ quan thụ cảm chuyển thành xung thần kinh dẫn truyền theo dây thần kinh hướng tâm về các trung khu.Tại đây diễn
ra quá trình phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin và đưa ra chương thrình hành động truyền theo dây thần kinh ly tâm đến cơ quan thừa hành thực hiện phản ứng
Dựa vào mức độ tiến hoá của hệ thần kinh và tính chất của phản ứng ta chia hoạt động thần kinh thành hoạt động thần kinh cấp thấp và hoạt động thần kinh cấp cao Hoạt động thần kinh cấp thấp không có sự tham gia của vỏ não, cung phản xạ tương đối đơn giản Mức độ thể hiện là các phản xạ không điều kiện của cơ thể, các phản
xạ này mang tính bẩm sinh di truyền Hình thành trên cơ sở hệ thống tín hiệu thứ nhất và hoạt động của các phần thần kinh dưới vỏ, tuỷ sống Số lượng phản xạ hạn chế và bất biến
ở các cá thể cùng loài, nó chiếm phần lớn trong hoạt động sống của động vật
Hoạt động thần kinh cấp cao là toàn bộ quá trình tiếp nhận, mã hoá, lan truyền,
xử lí thông tin, hoạt hoá chương trình hành động và kiểm tra hoạt động ở các cơ quan trong cơ trể thông qua hoạt động của vỏ não
Cơ sở sinh lý của quá trình hoạt động thần kinh cấp cao là sự hoạt hoá tổ chức lưới đảm bảo trạng thái thức tỉnh của não bộ, quá trình tiếp nhận, sử lí, lưu trữ xung thần kinh của các vùng phản chiếu và các trung tâm dưới vỏ Và cuối cùng là quá trình hoạt hoá chương trình hành động đưa đến cơ quan thừa hành, kiểm tra, xử lí thông tin phản hồi từ các cơ quan thừa hành
Cơ sở tín hiệu của hoạt động thần kinh cấp cao bao gồm cả hệ thống tín hiệu thứ nhất và hệ thống tín hiệu thứ hai Riêng ở con người hệ thống tín hiệu thứ hai phát triển và chiếm ưu thế hơn
Hoạt động thần kinh cấp cao có thể xảy ra nhanh chóng tức thời hay cả một quá trình lâu dài Nó tuân theo các quy luật thần kinh cơ bản và các quy luật riêng mang tính chất đặt thù của nó
Hoạt động thần kinh cấp cao rất đa dạng và phức tạp, mức độ thể hiện phụ thuộc vào đặc điểm, trình độ tiến hoá của loài và đặc điểm thần kinh ở mỗi cá thể Ở
Trang 27con người nhờ có sự tiến hoá vượt bật về cấu trúc, cấu tạo của hệ thần kinh nên hoạt động thần kinh cấp cao cực kì đa dạng và phức tạp thể hiện một đẳng cấp vượt bật so với động vật trong tự nhiên Làm cho hoạt động của con người trở nên phong phú, đa dạng với nhiều màu sắc, sắc thái khác nhau tạo nên xã hội loài người Hoạt động thần kinh cấp cao nâng con người lên một tầm cao mới tách biệt khỏi giới động vật bình thường Hoạt động thần kinh cấp cao bao gồm:
+ Hoạt động phản xạ có điều kiện
Ví dụ: Nữ thường ăn chua khi nghe nói đến Me, Chanh thì sẽ tiết nước bọt và thèm ăn + Các quá trình ức chế thần kinh cấp cao
Ví dụ khi ta làm việc quá sức não bộ sẽ bị ức chế và dẫn đến buồn ngủ
+ Hoạt động cảm xúc, hành vi
Ví dụ: Khi thất bại trong công vệc ta thường buồn và đôi khi khóc, hoặc khi thành công ta thường vui vẻ cười đùa
+ Trí nhớ, tư duy
Ví dụ: ta thường nhớ nhứ những gì đã xảy ra trong quá khứ, hoặc khi học toán
ta thường ghi nhớ công thức sau đó tư duy trừu tượng để giải bài tậpkhác
+ Giấc ngủ và hệ quả của giấc ngủ
Ví dụ: giấc ngủ bình thường hàng ngày, hiện tượng chiêm bao, mộng du bóng
đè, hiện tượng thôi miên
Tóm lại: Dù hoạt động thần kinh cấp cao hay cấp thấp đều nhằm thực hiện chức năng phân công, phối hợp, điều khiển, điều hoà hoạt động các cơ quan trong cở thể một cách nhiệp nhàng Đảm bảo sự thống nhất giữa cơ thể với môi trường sống ở mức cao nhất
Trang 28II.HỆTHỐNGGRAPH,HÌNH ẢNHVÀBÀNLUẬNVỀ CÁCQUYLUẬTHOẠTĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO, GIẤC NGỦ VÀ HỆ QUẢ CỦA GIẤC NGỦ
2.1 Các quy luật hoạt động thần kinh cấp cao
2.1.1 Graph về các quy luật hoạt động thần kinh cấp cao
2.1.2 Bàn luận Graph và hình ảnh về các quy luật hoạt động thần kinh cấp cao
CÁC QUY LUẬT HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO
Đang đi dạo bình thường trời kéo mây đen sắp mưa rảo bước nhanh
Sự vận động của quá trình hưng p hấn và ức chế
Ánh sáng trung khu thị giác, tạo ổ hưng phấn lan toả trung tâm
ăn uống tiết nước bọt
NÃO BỘ
tròi sắp mưa tìm chỗ trú chân
Nhiều mây đen
thị giác
Gió mạnh
thụ cảm da Tiếng sấm
Quy luật lan toả và tập trung
Quy luật tương quan giữa cường
độ kích thích và cường độ phản xạ
có điều kiện
Trang 29Hoạt động thần kinh cấp cao bao gồm các quá trình thần kinh cơ bản là quá trình hưng phấn và ức chế cùng với mối quan hệ giữa hai quá trình này Hai quá trình này có tác dụng đối lập nhau: quá trình hưng phấn tăng cường hoạt động thần kinh dẫn đến tăng cường hoạt động các cơ quan, còn quá trình ức chế làm giảm cường độ hoạt động thần kinh kết quả làm giảm hoạt động các cơ quan Nhưng giữa hai quá trình này có mối quan hệ khăng khít với nhau tác động qua lại thể hiện trạng thái hoạt động của hệ thần kinh Vai trò của mỗi quá trình và mối tương quan giữa chúng được thể hiện rõ trong các quy luật hoạt động thần kinh cấp cao
Quy luật chuyển từ hưng phấn sang ức chế: Thể hiện mối tương quan giữa cường
độ kích thích và cường độ phản ứng khi não bộ ở trạng thái chuyển từ hưng phấn sang
ức chế Khả năng chuyển từ hưng phấn sang ức chế của tế bào thần kinh nhanh hay chậm nó sẽ tạo nên tính linh hoạt của hệ thần kinh, điều này quyết định tính linh hoạt trong phản ứng của cơ thể trước sự thay đổi của điều kiện môi trường sống
Ví dụ: khi mọi người đang vui chơi ca hát nhảy múa (đang hưng phấn) quanh đống lửa bỗng có tiếng nổ lớn vang lên như tiếng bom mìn nổ, mọi người lập tức nằm rạp xuống và có người chạy tán loạn (chuyển san ức chế) Sau đó biết chỉ là tiếng pháo nổ thì mọi người quay lại và tiếp tục hoạt động bình thường
Quy luật lan toả và tập trung: Thể hiện sự vận động của quá trình hưng phấn và
ức chế khi chúng xuất hiện trên vỏ não Khi xuất hiện quá trình hưng phẫn (ức chế) trên vỏ não chúng có xu hướng lan toả ra các vùng sung quanh làm cho các vùng sung quanh cũng hưng phấn (ức chế ) theo Khi tạo thành các ổ hưng phấn (ức chế) trể nên bền vững thì chúng có xu hướng tập trung lại điểm ban đầu tạo nên các điểm
ưu thế trên não bộ Đây là cơ sở hình thành các đường liên hệ thần kinh tạm thời trên
vỏ não tạo nên các phản xạ có điều kiện của cơ thể
Trang 30Ví dụ: trong quá trình hình thành phản xạ tiết nước bọt bằng ánh đèn ở chó khi tác động đồng thời ánh đèn và thức ăn sẽ tạo nên hai ổ hưng phấn ở trung khu ăn uống và trung khu tiếp nhận ánh sáng trên vỏ não Hai vùng hưng phấn này sẽ lan toả qua lại tạo nên đường liên hệ thần kinh tạm thời giữa hai trung khu, hình thành nên phản xạ tiết nước bọt khi có ánh đèn
Quy luật cảm ứng qua lại: Thể hiện sự chuyển đổi qua lại giữa quá trình hưng phấn và ức chế khi các ổ hưng phấn, ức chế đã bền vững tại một điểm nào đó trên vỏ não Hiện tượmg cảm ứng là quá trình tạo ra các hiện tượng đối lập xung quanh mình, xảy ra sau quá trình lan toả và tập trung của quá trình hưng phấn (ức chế).Tăng cường tập trung hưng phấn và ức chế, bảo toàn được cường độ của các quá trình này
- Quy luật tính hệ thống: Quy luật này thể hiện sự phản ứng có hệ thống của cơ thể khi tiếp nhận hệ thống các tín hiệu kích thích lên cơ thể Trên cơ sở phân tích, tổng hợp của não bộ giúp cơ thể phản ứng linh hoạt và chính xác với hệ thống kích thích tác động từ môi trường
- Quy luật tương quan giữa cường độ kích thích và cường độ phản xạ có điều kiện: thể hiện vai trò của kích thích đến việc hình thành phản xạ có điều kiện và mức
độ thể hiện phản xạ có điều kiện Tức là trong giới hạn cường độ nhất định của não
bộ thì cường độ phản xạ có điều kiện tương quan thuận với cường độ kích thích Tóm lại: Các quy luật này giúp hoạt động thần kinh cấp cao diễn ra bình thường, phù hợp với trạng thái chữc năng của não bộ vừa giúp cơ thể phản ứng thích nghi với điều kiện môi trường sống
Trang 312.2 Graph, hình ảnh và bàn luận về quy luật chuyển từ hưng phấn sang ức chế, quy luật cảm ứng qua lại, quy luật lan toả và tập trung, giấc gủ
2.2.1 Graph về quy luật chuyển từ hưng phấn sang ức chế
Đặc điểm đánh giá quá trình chuyển từ hưng phấn sang ức chế là mối tương quan giũa cường độ kích thích và cường độ phản ứng
trả lời
Khi tế bào thần kinh ở trạng thái chuyển từ hưng phấn sang ức chế thì mối tương quan giữa cường độ kích thích và cường độ phản ứng kông theo quy luật tương quan thuận
Hưng phấn và ức chế có chung bản chất sinh
Bảo vệ cơ thể và tổ chức thần kinh khi kích thích quá mức hoặc có sự thay đổi đột nột môi trường sống
Kích thích mạnh cho phản ứng yếu, kích thích yếu có phản ứng mạnh
Não không có phản ứng rõ rệt với môi trường
xung quanh
Pha trái ngược
Kích thích dương tính cho phản ứng âm
tính
Thường xảy ra trên vỏ não
Pha cực kỳ trái ngược
Mọi kích thích đều không cho phản ứng Pha ức chế
Trang 322.2.2 Grap về quy luật cảm ứng qua lại
‘Động hình chức năng’- giúp cơ thể thích nghi cao với môi trường
Có thể xuất hiện ngay lạp tức vào một thời điểm trên vỏ não
Hiện tượng gây ra các quá trình đối lập xung quanh mình hay nối tiếp mình của các quá trình thần kinh cơ bản
Cảm ứng không gian: xảy ra đồng thời trong cùng thời điểm ở các nhóm nơron cạnh nhau nhau đ
cảm ứng thời gian:xảy ra ở các thời điểm nối tiếp nhau tại một nhóm nơron thần kinh
Khái niệm cảm ứng
Tăng cường độ hưng phấn nơron sau tác đsộng kích thíc âm tính Cảm ứng dương tính nối tiếp Cảm ứng dương tính đồng thời
Hiện tượng ức chế xuất hiện trong các tế bào thần kinh bao quanh ổ hưng phấn
Hưng phấn không thể lan ra xung quanh
cường độ hưng phấn được bảo toàn
cảm ứng xuất hiện khi tồn tại điểm hưng phấn hoặc ức chế tập trung
cảm ứng dươn
g tính
cảm ứng
âm tính
Tính chất cảm ứng
Ưng dụng
Tăng cường quá trình hình thành phản xạ có điều kiện
chuyển đổi linh hoạt giữa quá trình hưng phấn và ức chế
Trang 332.2.3 Hình ảnh quy luật chuyển từ hưng phấn sang ức chế và cảm ứng qua lại
Trang 34
2.2.4 Grap về quy luật lan toả và tập trung
MứC
Độ THể HIệN
KÍCH THÍCH DƯƠNG
KÍCH THÍCH ÂM TÍNH
NGUY
ÊN
CÁC ĐƯờNG LIÊN Hệ THầN KINH CÒN Mờ
XUấT HIệN HIệN TƯợNG TậP TRUNG KHI CÁC ổ HƯNG PHấN (ứC CHế) ĐÃ BềN VữNG
QUÁ TRÌNH LAN TOả KHI ổ HƯNG PHấN (ứC CHế ) MớI HÌNH THÀNH
QUÁ TRÌN
H XUấT
LOạI HÌNH THầN KINH KHÁC NHAU TốC Độ LAN TOả QUÁ TRÌNH ứC CHế CÀNG SÂU THÌ LAN TỏA HƯNG PHấN CÀNG CHậM NHƯNG LAN TOả MứC Độ Sử
DụNG THƯờNG XUYÊN CủA KÍCH THÍCH ÂM
Độ SÂU CủA QUÁ TRÌNH ứC
ĐặC ĐIểM CủA LOạI HÌNH THầN KINH
QUÁ TRÌNH LAN TOả DIễN RA NHANH VÀ MạNH HƠN QUÁ
PHụ THUộ
C CÁC
MứC
Độ THể HIệN
CÁC ĐƯờNG LIÊN Hệ THầN KINH CÒN Mờ
XUấT HIệN HIệN TƯợNG TậP TRUNG KHI CÁC ổ HƯNG PHấN (ứC CHế) ĐÃ BềN VữNG
QUÁ TRÌNH LAN TOả KHI ổ HƯNG PHấN (ứC CHế ) MớI HÌNH THÀNH
QUÁ TRÌN
H XUấT
LOạI HÌNH THầN KINH KHÁC NHAU TốC Độ LAN TOả QUÁ TRÌNH ứC CHế CÀNG SÂU THÌ LAN TỏA HƯNG PHấN CÀNG CHậM NHƯNG LAN TOả MứC Độ Sử
DụNG THƯờNG XUYÊN CủA KÍCH THÍCH ÂM
Độ SÂU CủA QUÁ TRÌNH ứC
ĐặC ĐIểM CủA LOạI HÌNH THầN KINH
QUÁ TRÌNH LAN TOả DIễN RA NHANH VÀ MạNH HƠN QUÁ
PHụ THUộ
C CÁC
MứC
Độ THể HIệN
Ở các trung khu tồn tại mối tương quan nhất định giữa quá trình hưng phấn và ức chế
Xung thần kinh không có giới hạn về không gian, luôn có xu hướng lan toả ra xung quanh
Giữa các ổ hưng phấn và ức chế
có sự tướng tác qua lại với nhau
Khi tạo ra ổ hưng phấn (ức chế) bền vững thì xung thần kinh có xu hướng tập trung lại điểm ban đầu
Xung thần kinh khi truyền đến trung ương thần kinh đều lan toả tới nhiều nơron trung gian khác nhau
Hiện tượng
Tác động đúng vào pha lan toả của ức chế làm cho cường độ phản ứng giảm
Kích thích dương tính
Kích thích
âm tính
Nguyên nhân
Các đường liên hệ thần kinh còn mờ nhạt
Xuất hiện hiện tượng tập trung khi các ổ hưng phấn (ức chế) đã
bền vững
Quá trình lan toả khi ổ hưng phấn (ức chế ) mới hình thành
Quá trình xuất hiện
Loại hình thần kinh khác nhau tốc độ lan toả khác nhau
Quá trình ức chế càng sâu thì lan tỏa hưng phấn càng chậm nhưng lan toả
ức chế càng nhanh Mức độ sử dụng
thường xuyên của kích thích
âm tính
Độ sâu của quá trình ức chế
Đặc điểm của loại hình thần kinh
Quá trình lan toả diễn ra nhanh
và mạnh hơn quá trình tập trung
Phụ thuộc các yếu tố
Mức
độ thể hiện
Trang 35toả khắp vỏ não
Hưng tính của hệ thống thần kinh trung
Giấc
ngủ
Chuyển hoá cơ bản giảm 13%
Tần số tim giảm, nhịp tim giảm 20%,
huyết áp hạ 10%
Hô hấp giảm, thông khí giảm 20%
Phản ứng tri giác, cảm giác của thần kinh trung ương giảm
Giảm trương lực cơ xương Hoạt động các cơ quan cũng thay đổi
Ngủ là hiện tượng lan toả ức chế trên
vỏ bán cầu đại não
Bảo vệ tế bào thần kinh khỏi bị tổn thương do căng thẳng quá mức
Hạn chế dẫn truyền xung hướng tâm
Hoạt hoá các trung khu điều khiển dinh dưỡng tạo ra ảnh hưởng thích
Ngủ do gây mê
Ngủ bệnh lý
Ngủ do thôi miên