* Giới thiệu bài : 2p Mở đầu cho chơng trình lịch sử lớp 7 sự hình thành & phát triển của xã hội phong kiến ở châu âu sự hình thành xã hội phong kiến ở châu âu muộn hơn so với các nớc ph
Trang 1Ngày soạn 13/8/2011
Ngay giảng:15/8/2011
Phần 1
Khái quát lịch sử Thế giới trung đại
Tiết 1- Bài 1 : Lịch sử hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở Châu Âu
( Thời sơ - trung kì trung đại)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Học sinh nhận biết đợc :
+ Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Châu âu, cơ cấu xã hội bao gồm 2 giai cấp; lãnh chúa & nông nô
+ KN: lãnh địa phong kiến & đặc trng nền kinh tế lãnh địa
+ Thành thị trung đại xuất hiện nh thế nào ? Kinh tế trong thành thị trung
đại khác với kinh tế lãnh địa ra sao ?
2 Kỹ năng:
- Có kĩ năng sử dụng bản đồ châu âu, để xác định vị trí các quốc gia phong kiến vận dụng phơng pháp so sánh, đối chiếu thấy rõ sự chuyển biến từ xã hội CHNL sang xã hội phong kiến
3 Thái độ:
- Học sinh nhận thức đúng đắn về sự pt hợp qui luật của xã hội loài ngời từ xã hội CHNL sang xã hội phong kiến
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bản đồ châu âu thời phong kiến – một số tranh ảnh mô tả hoạt
động trang thành thị trung đại – Cuốn những mẩu chuyện lịch sử thế giới T1 Những nội dung về xã hội phong kiến trong lãnh địa phong kiến CKT
2 Học sinh: Tranh ảnh mô tả hoạt động xã hội trung đại tìm đọc cuốn: “những
2 Kiểm tra đầu giờ: (2p)
- KT việc chuẩn bị SGK – vở – vở bài tập
3 Tiến trình dạy học.
* Giới thiệu bài : 2p
Mở đầu cho chơng trình lịch sử lớp 7 sự hình thành & phát triển của xã hội phong kiến ở châu âu sự hình thành xã hội phong kiến ở châu âu muộn hơn so với các nớc phơng đông, nhng chơng trình lịch sử lớp 7 lại bắt đầu từ xã hội phong kiến ở Châu âu trớc là để có sự nối tiếp liền mạch với chơng trình lịch sử lớp 6 mà các em đã học ở lớp 6 các em đã tìm hiểu về các quốc gia cổ đại phơng tây Đến
đầu thé kỉ V các quốc gia này đang ở trong tình trạng khủng hoảng suy vong của chế độ CHNL dẫn tới sự hình thành xã hội mới ở khu vực này đó là xã hội phong kiến Đây là một sự tấtyếu khách quan hợp với qui luật Vậy xã hội phong kiến Châu âu đợc hình thành nh thế nào ? cơ cấu xã hội phong kiến có gì?
Trang 2Đặc trng của nền KT pk là gì? chúng ta cùng tìm hiểu bài học
Hoạt động của thầy & trò Nội dung chính
*Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu sự hình
thành XHPK Châu âu(10p).
Mục tiêu: XHPK ở Châu âu đợc hình thành
ntn?
Giáo viên sử dụng bản đồ Châu Âu, chỉ trên
bản đồ kết hợp với cung cấp thông tin trong
sách giáo khoa
H: Khi tràn vào lãnh thổ của ngời RôMa,
Ng-ời Giéc Man đã làm gì?
-KL:
GV yêu cầu HS đọc đoạn 2&3 của mục 1
H: Những việc làm ấy có tác động nh thế nào
đến sự hình thành xã hội phong kiến ở Châu
âu?
- Học sinh quan sát bản đồ – HĐ cá nhân –
GV gọi học sinh trả lời, giáo viên kl: Làm
cho Rôma có những biến đổi, bộ máy nhà nớc
Rôma sụp đổ xuất hiện những tầng lớp xã hội
mới: có ruộng đất – quyền lực trở thành lãnh
chúa Nông dân mất ruộng : nông nô
H: Nh vậy lãnh chúa & nông nô đợc hình
GV mở rộng kiến thức: Lãnh chúa có nhiều
quyền lực, ruộng đất NN không có ruộng đất
phải đi làm thuê, phụ thuộc vào lãnh chúa ->
quan hệ sản xuất phong kiến đã hình thành ở
Châu âu.
GV giải thích: QHSX là quan hệ giữa ngời với
ngời trong quá trình tạo ra của cải vật chất
bao gồm quyền quản lý & phân phối.
GV KL
- Sự xâm nhập của ngời Giéc mam đã có tác
động rất lớn đến tình hình xã hội Rôma Hình
1 Sự hình thành xã hội phong kiến ở Châu âu :
- Cuối thế kỉ V ngời Giéc mam tràn vào chiếm lãnh thổ Rôma , thành lập nên nhiều vơng quốc mới
- Chia ruộng đất, phong tớc vị cho các tớng lĩnh
- Xã hội Rôma hình thành 2 tầng lớp: lãnh chúa & nông nô
- Xã hội phong kiến ở Châu âu
đ-ợc hình thành
2 Lãnh địa phong kiến :
Trang 3Mục tiêu: HS mô tả đợc lãnh địa PK đợc hình
thành và đời sống của họ ra sao
- GV cung cấp thông tin về lãnh địa phong
kiến, lớp nghe – ghi
H: đời sống trong lãnh địa nh vậy, còn tình
hình kinh tế trong lãnh địa ra sao?
-KL:
Học sinh đọc phần chữ in nhỏ ở mục 3 –
sgk (1 em đọc – lớp theo dõi)
H: Căn cứ vào nội dung đã tìm hiểu về lãnh
địa phong kiến em hãy rút ra những đặc điểm
GV MRKT: Đặc trng của xã hội phong kiến
Châu âu là nền kinh tế lãnh địa: độc lập về
KT & cả chính trị Mỗi lãnh địa nh vậy đợc
coi là một vơng quốc riêng.
H: Nh vậy quyền lực có tập trung trong tay ai
không? vì sao?
- HĐ cá nhân
- GV gọi học sinh trình bày và chốt:
+ Không
+ Vì vua thực chất chỉ là một lãnh chúa lớn -
điều đó dẫn tới hình thành chế độ phong kiến
phân quyền Đây là đặc điểm khác biệt so với
các quốc gia cổ đại phơng Đông Chúng ta sẽ
tìm hiểu ở những bài sau
* Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu sự xuất
- Lãnh địa phong kiến là vùng đất
mà các quí tộc chiếm đoạt thành khu đất riêng của mình (đứng đầu lãnh địa là lãnh chúa)
- Lãnh địa đợc xây dựng qui mô, kiên cố
- Lãnh chúa sống xa hoa đầy đủ
- Nông nô nộp tô thuế nặng, khổ cực, phụ thuộc vào l ch -> họ nổi dậy đấu tranh
- Kinh tế lãnh địa là nền kinh tế tự cung, tự cấp (KT đóng kín)
3 Sự xuất hiện các thành thị
trung đại :
Trang 4hiện các thành thị trung đại (11p).
Mục tiêu: HS nhận biết đựơc thành thị TĐ ra
đời thúc đẩy XHPKCÂ phát triển.
- GV yêu cầu học sinh đọc phần chữ to mục 3
– sgk
H: Vì sao xuất hiện các thành thị trung đại ?
- HĐ cá nhân
- GV gọi học sinh trình bày và kl: Hàng thủ
công làm ra nhiều, cần có sự trao đổi buôn
H: Vai trò của thành thị trung đại đối với sự
phát triển của xã hội phong kiến Châu âu?
GV KL: -Thành thị ra đời thúc đẩy xã hội
phong kiến Châu Âu phát triển
- Nguyên nhân: Cuối thế kỉ XI hàng thủ công sản xuất nhiều, cần nhu cầu trao đổi buôn bán
- Trong thành thị có thị trấn phố lớn Sống trong thành thị gồm thợ thủ công, thơng nhân
- Phố xá, chợ là bộ mặt của thành thị
- Thành thị ra đời thúc đẩy xã hội phong kiến Châu Âu phát triển
4 Củng cố: (2P)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận:
H: Xã hội chiếm hữu nô lệ khác với xã hội phong kiến ở điểm nào ?
- Khác nhau về giai cấp :
- Xã hội CHNL: chủ nô - nô lệ
- Xã hội phong kiến: lãnh chúa – nông nô
H: Sự khác nhau giữa KT lãnh địa & KT thành thị ?
- Lãnh địa: KT tự cung, tự cấp - đóng kín
- Thành thị: KT hàng hóa
5 Hớng dẫn học bài: 1p
-Bài cũ Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK Nắm vững nội dung bài học
Bài mới - Xem trớc bài 2 Sự suy vong của chế độ phong kiến
và sự hình thành Chủ nghĩa T bản ở Châu Âu
Ngày soạn : 13 / 8/ 2011
Ngày giảng: 17/8/2011
Tiết 2 Bài 2
Trang 5Sự suy vong của chế độ phong kiến
và sự hình thành Chủ nghĩa T bản ở Châu Âu
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Sự suy vong của chế độ phong kiến & sự hình thành chủ nghĩa t bản ở Châu
âu hiểu NN & kết quả của các cuộc phát triển địa lý là một trong những nguyên nhân quan trọng tạo điều kiện cho sự hình thành SX TBCN
- Quá trình hình thành quan hệ sản xuất TBCN trong XHPK TB Châu Âu
1 Giáo viên : Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng môn lịch sử THCS, bản đồ thế
giới – t liệu về các cuộc phát kiến địa lý
2 Học sinh : Su tầm tranh ảnh về thủy thủ, những con tầu tham gia cuộc phát
kiến
III Phơng pháp:
- Trực quan, thuyết trình, đàm thoại
IV Hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức : 1p 7a 7b
2 Kiểm tra đầu giờ (3p)
H: Sự hình thành xã hội phong kiến ở Châu âu?
H: Kinh tế lãnh địa & kinh tế thành thị khác nhau ở điểm nào?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
* Giới thiệu bài: ( 2p)
Sự ra đời của thành thị trung đại có một vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội phong kiến ở Châu âu Thành thị ra đời đã góp phần phá vỡ nền kinh tế
tự cung, tự cấp tạo điều kiện cho KT hàng hóa phát triển, mang lại tự do & sự phát triển tri thức cho con ngời, thúc đẩy sản xuất phát triển Do sản xuất phát triển một yêu cầu mới đợc đặt ra những cuộc phát kiến địa lý đã đợc thực hiện mà hệ quả của nó là một trong những nhân tố quan trọng tạo điều kiện cho sự hình thành một quan hệ sản xuất mới, đó là quan hệ sản xuất TBCN Quá trình này diễn ra
nh thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của thầy & trò Nội dung chính
*Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu nguyên
nhân, kết quả của các cuộc phát kiến địa
lí lớn.(19p).
*Mục tiêu: Học sinh biết đợc nguyên nhân,
tên, thời gian, kết quả, ý nghĩa của các cuộc
phát kiến địa lí
GV yêu cầu học sinh đọc thầm mục 1-sgk
1.Những cuộc phát kiến lớn về địa lý.
Trang 6- GV giải thích k/n: phát kiến địa lý : là quá
trình tìm ra những con đờng mới
HS nghe – ghi
Học sinh quan sát kênh hình3
H: Bằng con đờng nào, phơng tiện nào các
thơng nhân Châu âu thực hiện đợc các cuộc
phát kiến địa lý?
( Bằng tầu biển lớn, vợt đại dơng.)
GV treo bản đồ giới thiệu tên & chỉ hình
những cuộc phát kiến địa lý
H: Em hãy kể tên các nhà thám hiểm & chỉ
( Là cuộc cách mạng trong giao thông & tri
thức, tìm ra nguồn nguyên liệu quí giá vô
tận cho TS Châu âu, đồng thời thúc đẩy
GV yêu cầu học sinh đọc đoạn đầu (phần
chữ to, nhỏ) – 1 em đọc – lớp theo dõi
H: Quí tộc & TS châu âu làm thế nào để có
đợc tiền vốn & đội quân làm thuê? - (Cớp
của cải, nguyên liệu, thuộc địa, buôn bán nô
- Nguyên nhân: Do sản xuất phát triển thơng nhân châu âu cần có nguyên liệu, thị trờng, vàng bạc
- Các cuộc phát kiến địa lý lớn : Vac
co đờ gama, Ph magien lăng, Cô lôm bô, Bờđiaxơ -> tìm ra những con đ-ờng mới những vùng đất mới
- ý nghĩa: Là cuộc cách mạng trong giao thông & tri thức, nó đem về cho giai cấp TS Châu âu nguồn nguyên liệu quí giá vô tận, đồng thời thúc
đẩy thơng nghiệp phát triển
2 Sự hình thành chủ nghĩa t bản ở Châu Âu.
Trang 7lệ da đen cớp biển, rào đất, cớp ruộng, đuổi
nông nô ra khỏi lãnh địa.)
- GV giảng : Sau các cuộc phát kiến địa lý
các quí tộc thơng nhân Châu âu giầu lên
nhanh chóng nhờ cớp bóc của cải, nguyên
liệu ở thuộc địa, buôn bán nô lệ da đen, cớp
biển ở trong n… ớc thì rào đất, cớp ruộng,
đuổi nông nô ra khỏi lãnh địa Họ lang
thang phải đi làm thuê cho TS Nh vậy quá
trình tích lũy TB nguyên thủy đã hình thành
đó là quá trình tạo ra vốn đầu tiên & đội
ngũ đông đảo những ngời làm thuê.
(lớp nghe)
GVchốt KT : lớp nghe
- GV đọc đoạn cuối phần 2 – sgk: tìm hiểu
hậu quả của quá trình tích lũy nguyên thủy
(giảng) – lớp theo dõi
+ Nhóm 3+4 tìm hiểu về thời kỳ này :
(Thời XHPK: kinh tế tự cung, tự cấp)
-Thời kỳ này: KT mở rộng bằng các công
tr-ờng thủ công …
- GV kiểm tra kết quả của các nhóm -> bổ
sung:
+ Về kinh tế: mở rộng kinh doanh, các công
trờng thủ công mới ra đời Đây là cơ sở sản
xuất đợc xây dựng trên cơ sở phân công lao
động & kỹ thuật làm bằng tay tồn tại & phát
triển từ giữa thế kỉ 16 đến cuối thế kỉ 18 ở
Tây âu nó chuẩn bị chuyển sang giai đoạn
sản xuất bằng máy móc dới chế độ TBCN
*ở thành thị : công trờng thủ công thay thế
phờng hội trong sản xuất chuyên môn hóa,
bớc đầu có máy móc đơn giản -> năng xuất
lao động cao
*ở nông thôn: sản xuất nhỏ của nông dân bị
xóa bỏ thay bằng hình thức đồn điền, trang
trại sản xuất với qui mô lớn
-Về thơng nghiệp : các thơng hội thay bằng
các công ty thơng mại – quốc tế mở rộng
- Quá trình tích luỹ t bản nguyên thuỷ hình thành: Tạo vốn và ngời làm thuê Hậu quả :
Trang 8-> đây chính là sự phát triển cao của sản
xuất so với nền kinh tế tự cung tự cấp dới xã
hội phong kiến
GV KL – lớp ghi
- GV : Các chủ xởng, chủ đồn điền, thơng
nhân giầu có trở thành giai cấp t sản, những
ngời làm thuê bị bóc lột nặng nề trở thành
giai cấp vô sản -> nh vậy :
H: Theo em giai cấp t sản & vô sản đợc
hình thành từ những tầng lớp nào trong xã
hội phong kiến Châu âu?
- Giai cấp t sản: hình thành từ lãnh chúa,
giai cấp vô sản hình thành từ nông nô
H: Khi giai cấp vô sản bị bóc lột thậm tệ thì
điều gì tất yếu sẽ xảy ra ?
- Giai cấp vô sản >< với giai cấp t sản -> tạo
điều kiện cho sản xuất t bản phát triển
H: Ngoài đối lập giữa t sản & vô sản xã hội
còn đối lập nào khác ?
GV chốt mục 2, củng cố bài
- Kinh tế : hình thức kinh doanh tbản ra đời, đó là công trờng thủ công
- Xã hội hình thành 2 giai cấp mới : + Giai cấp t sản
+ Giai cấp vô sản
- Chính trị: giai cấp t sản >< giai cấp vô sản giai cấp t sản >< quí tộc phong kiến quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa hình thành ngay trong lòng xã hội phong kiến
4 Củng cố: (1P)
- GV khái quát kiến thức: Nhờ có các cuộc phát kiến địa lý mà quá trình tích lũy
t bản nguyên thủy xuất hiện & hình thức kinh doanh TBCN ra đời Các công trờng thủ công thay thế cho phờng hội Đây chính là biểu hiện sự phát triển cao so với sản xuất tự cung, tự cấp dới xã hội phong kiến Cùng với sự thay đổi về kinh tế xã hội Tây âu cũng có sự thay đổi các giai cấp mới ra đời (t sản – vô sản) => quan
hệ sản xuất TBCN xuất hiện
Trang 9- Nguyên nhân xuất hiện & nội dung t tởng của phong trào văn hóa phục
h-ng nguyên nhân dẫn tới những phong trào cải cách tôn giáo và những tác động trực tiếp của phông trào này đến xã hội phong kiến – châu âu lúc bấy giờ
đứng trớc bớc ngoặt lớn – sự sụp đổ của chế độ phong kiến – một xã hội độc
đoán lạc hậu, lỗi thời
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng môn lịch sử THCS, bản đồ thế
giới hoặc bản đồ châu âu, một số t liệu về nhân vật lịch sử danh nhân văn hóa tiêu biểu thời phục hng
2.Học sinh: su tầm tranh ảnh thời phục hng.
III.Phơng pháp:
- Đàm thoại, thuyết trình, mô tả tranh ảnh
IV.Tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức : 1 p 7a 7b
2 Kiểm tra đầu giờ : 3p
CH : Sự hình thành của CNTB ở Châu Âu và sự tác đông của nó tời tình hình kinh
tế, xã hội, chính trị ntn ?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
* Giới tiệu bài : 2p
GV dẫn dắt : ở bài trớc các em đã đợc tìm hiểu về sự hình thành chủ nghĩa t bản ở
Châu âu Chúng ta thấy quan hệ sản xuất T bản chủ nghĩa - đợc hình thành ngay trong lòng xã hội phong kiến Vào thế kỉ XV -> XVII Chế độ phong kiến châu âu với nền sản xuất phong kiến lạc hậu lỗi thời - đang bớc vào thời kỳ khủng hoảng giai cấp t sản có thế lực về kinh tế nhng lại không có địa vị xã hội lên đã đấu tranh giành lại địa vị xã hội tơntg xứng cho mình Cuộc đấu tranh của giai cấp t sản chống phong kiến thời hậu kì trung đại ở Châu âu đã diễn ra nh thế nào …
Hoạt động của thầy & trò Nội dung chính
* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu phong
trào văn hoá Phục Hng (19p)
- Mục tiêu: HS nhận biết đợc nguyên
1 Phong trào văn hóa Phục Hng (thế kỉ XIV - XVII) :
Trang 10nhânủttình bày đợc khái niệm, nội dung và
y nghĩa, diễn biến, vai trò của phong trào
văn hoá Phục Hng.
- GV giải thích khái niệm “phục hng”: Đó
là khôi phục những tinh hoa văn hoá cổ đại
Hi lạp và rô ma, đồng thời phát triển nó ở
tầm cao mới
(HS nghe)
H: Dựa vào kiến thức bài trớc, hãy cho biết
vì sao giai cấp t sản lại chống quí tộc?
- Giai cấp t sản có thế lực về kinh tế nhng
không có địa vị xã hội
- GVgiảng: Vào thế kỉ XIV XVII giai cấp–
t sản có thế lực về kinh tế song không có
địa vị xã hội nên họ đấu tranh để dành lại
địa vị xã hội cho mình Mở đầu bằng cuộc
đấu tranh trên lĩnh vực văn hóa đó chính
là nguyên nhân nổ ra phong trào VH Phục
hng
(lớp nghe - ghi)
- GV yêu cầu HS đọc SGK “Q.hơng đến…
vĩ đại”
H: Nêu diến biến của PTVHPH?
HS trả lời, GV nx, chốt lại, hs ghi:
thực chất của nền văn hóa phục hng là sự
tiến bộ vợt bậc của nền khoa học kĩ thuật,
sự phong phú của văn hóa là sự nở rộ của
những tài năng, nhiều tác phẩm công trình
còn tồn tại đến ngày nay.
- GV yêu cầu học sinh đọc “bằng những
đến nhân loại”
- Nguyên nhân: Giai cấp t sản có thế lực kinh tế nhng không có địa vị xã hội nên họ đấu tranh chống phong kiến dành lại địa vị xã hội cho mình
- Diễn biến: phong trào diễn ra ở nớc
ý sau đó lan ra các nớc Tây âu Có nhiều nhà văn hóa, khoa học thiên tài: + Ph Ra- bơ-le: Nhà văn học, y học+ R Đê-các-tơ: Toán học – Triết học
+ Lê- ô-na đơ vanh- xi: Hoạ sĩ+ Cô- péc-níc : Thiên văn học+ Sếch -xpia: Nhà soạn kịch
- Nội dung của phong trào văn hóa phục hng :
Trang 11(1 học sinh đọc – lớp theo dõi)
H: Qua những tác phẩm của mình các tác
giả thời phục hng muốn nói lên điều gì?
(Phê phán xã hội phong kiến & giáo hội đề
cao con ngời)
H: Vai trò của phong trào ?
- Phát động đấu tranh là cuộc cách mạng
tiến bộ
- GV chốt kiến thức mục 1
* Hoạt động 2:HDHS tìm hiểu phong
trào cải cách tôn giáo:( 17P)
- Mục tiêu: Biết đợc nguyên nhân, nội
dung diễn biến của phong trào cải cách
phát triển của giai cấp t sản
- GV giảng: Đạo Ki tô là công cụ thống trị
về mặt tinh thần Giáo hội có cơ sở vật
chất nh 1 thế lực phong kiến thực sự nên
nó là lực lợng cản trở sự phát triển phong
trào của giai cấp t sản đang lên -> đó
chính là nguyên nhân xuất hiện phong trào
cải cách tôn giáo.
GVKL: (lớp nghe - ghi)
- Giáo viên giảng đoạn còn lại – yêu cầu
học sinh ghi
- Yêu cầu hs quan sát kênh hình 7 Tìm
hiểu những nét chính về cuộc đời M
Lu-thơ
- (lớp nghe – quan sát)
H Nêu nội dung t tởng cải cách của M
Lu- thơ, Can vanh?
- Vai trò: Phát động quần chúng đấu
tranh Là cuộc cách mạng tiến bộ vĩ
đại mở đờng cho sự phát triển của văn hoá Châu Âu và nhân loại
2 Phong trào cải cách tôn giáo
- Nguyên nhân các cuộc cải cách tôn giáo :
+ Giáo hội tăng cờng bóc lột nhân dân
+ Giáo hội là lực lợng cản trở sự phát triển của giai cấp t sản
* Nội dung của CV :
- Phủ nhận vai trò thống trị của giáo hội
- Đòi bãi bỏ những nghi lễ phiền toái
- Đòi quay về giáo lý Ki Tô nguyên thủy
- Phong trào thúc đẩy, châm ngòi cho các cuộc khởi nghĩa nông dân
Trang 12- GV giảng: Phủ nhận vai trò thống trị của
giáo hội đòi quay về giáo lý Ki Tô nguyên
thủy GV nhấn mạnh phong trào cải cách
của M Lu-thơ( Đức) và cải cacchs của
Cam-vanh( Thuy sĩ)
GV MRKT: Tuy nhiên phong trào cải
cách tôn giáo còn có những hạn chế: giai
cấp t sản không xóa bỏ tôn giáo mà chỉ
thay đổi cho phù hợp.
- GV yêu cầu học sinh theo dói phần cuối
( + Lãnh đạo là tô-mát Muyn-xe, trong gđ
đầu phong trào nông dân chiếm đợc 1/3
- Đây là cuộc chiến tranh nông dân vĩ
đại nhất Châu Âu
- Phản ánh lòng căm thù của nông dân bị áp bức
- Góp phần vào trận chiến chống chế
độ pk
4 Củng cố: 2p
Bài tập :
- Điền đúng, sai vào ô trống :
a Nguyên nhân dẫn ra phong trào văn hóa phục hng ?
Giai cấp t sản có địa vị xã hội - đòi địa vị kinh tế
Giai cấp t sản có thế lực kinh tế - đòi địa vị xã hội
Cả hai ý trên
b Nguyên nhân diễn ra cải cách tôn giáo ?
Giáo hội tăng cờng bóc lột nhân dân
Trang 13+Nắm vững niên biểu lịch sử TQ thời phong kiến (cổ trung đại)
1.Kiến thức : Học sinh tìm hiểuđợc:
- Biết đợc nét nổi bật của tình hình chính trị TQ thời pk: Xã hội phong kiến Trung Quốc đợc hình thành nh thế nào ? Tổ chức bộ máy nhà nớc, chính sách đối ngoại tên gọi, thứ tự các triều đại phong kiến Trung Quốc
2.Kỹ năng:
- Biết lập niên biểu theo thứ tự các triều đại phong kiến Trung Quốc Bớc đầu biết vận dụng phơng pháp lịch sử - để phân tích và hiểu giá trị của các chính sách xã hội của mỗi triều đại cùng những thành tựu văn hóa
3.Thái độ :
- Học sinh biết đợc Trung Quốc là một quốc gia phong kiến lớn - điển hình ở
phơng đông - đồng thời là nớc láng giềng gần gũi với Việt Nam, có ảnh hởng không nhỏ tới quá trình phát triển lịch sử Việt Nam
II,Chuẩn bị : :
1 GV: Tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng môn lịch sử THCS, bản đồ, tranh
ảnh thời phong kiến Tranh ảnh một số công trình kiến trúc của Trung Quốc thời phong kiến
2 HS: Su tầm Tranh ảnh Trung Quốc thời phong kiến
III.phơng pháp:
- Nêu vấn đề, thảo luận nhóm mô tả tranh ảnh
III.Tổ chức dạy học :
1 ổn định tổ chức : 1p 7a 7b
2 Kiểm tra đầu giờ(3p
- CH: Nguyên nhân xuất hiện phong trào văn hóa Phục hng ? nội dung tt của phong trào văn hóa Phục hng
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
* Giới thiệu bài: 1p
- GV dẫn dắt: ở lớp 6 các em đã đợc tìm hiểu về các quốc gia cổ đại phơng Đông,
hầu hết các quốc gia này - đều hình thành trên lu vực các con sống lớn nh : Sông Lin, Sông ấn, Sông Hằng Trên con sông Trờng Giang Hồng Hà xã hội có giai–
cấp đầu tiên và nhà nớc Trung Quốc đã đợc hình thành Quá trình phát triển của nhà nớc phong kiến Trung Quốc diễn ra nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu : Trung Quốc thời phong kiến.
Hoạt động của thầy & trò Nội dung chính
Trang 14- GV giới thiệu khái quát về điều kiện - địa
lí, hình thành nhà nớc Trung Quốc & đặc
điểm chung của các quốc gia cổ đại phơng
đông & giảng theo SGK
GV yêu cầu học sinh theo dõi mục 1 từ Đến
thời vào thời Hán.…
CH: Điều kiện nào dẫn đến sự hình thành xã
hội pk ở TQ?
GV nhấn mạnh: sản xuất phát triển dẫn
đến những biến đổi về xã hội
CH: XH PK TQ đã có sự thay đổi ntn?
(Quan lại, nông dân giầu thành địa chủ
Nông dân bị mất ruộng, phải nhận ruộng của
địa chủ để cày cấy, gọi là nông dân lĩnh
Nông dân lĩnh canh: nông dân mất ruộng.)
- GV giải thích thêm: Địa chủ là giai cấp“ ”
thống trị trong xã hội vốn là quí tộc cũ &
nông nô giầu có Họ nắm trong tay nhiều
ruộng đất t, có quyền thu tô.
Nông dân công xã bị phân hóa:
Nông dân giầu -> địa chủ
Nông dân giữ đợc ruộng -> nông dân tự
canh.
Ngời dân mất ruộng -> nông dân lĩnh canh
phải nhận ruộng của địa chủ.
GV nhấn mạnh : Sự bóc lột điển hình giữa
địa chủ & nông dân lĩnh canh là bằng địa tô
H: Quan hệ bóc lột này khác quan hệ bóc
lột thời cổ đại nh thế nào ?
trong xã hội mới là sự bóc lột của địa chủ
với nông dân bằng địa tô -> quan hệ sản
xuất phong kiến đợc hình thành.
GV : Nh vậy quan hệ sản xuất phong kiến
- Về sản xuất : thời xuân thu chiến quốc công cụ sắt xuất hiện, diện tích
đất gieo trồng đợc mở rộng, năng xuất lao động tăng
- Sự biến đổi của xã hội : Gồm 2 giai cấp:
+ Giai cấp địa chủ xuất hiện+ Nông dân lĩnh canh
- Quan hệ sản xuất phong kiến đợc hình thành (địa chủ – nông dân
Trang 15hình thành là hệ quả của 2 điểm trên.
- Mục tiêu: So sánh đợc chính sách đối nội
ngoại của của Tần Hán.–
- GV yêu cầu hs theo dõi mục 2 từ đầu đến
thịnh của Trung Quốc thời Đờng(10p).
Mục tiêu: Học sinh thấy đợc chính sách đối
nội và đối ngoại của nhà Đờng
- HS đọc mục 3 – sgk Tr12
lĩnh canh bằng địa tô)
- Vào thế kỷ III TCN( Thời Tần) xã hội phong kiến Trung Quốc đã đợc hình thành và xác lập vào thời Hán
* Niên biểu các triều đại pk TQ( sgk- tr11)
2 Xã hội Trung Quốc thời Tần - Hán :
- Đối ngoại: bành trớng xâm lợc các nớc láng giềng
3 Sự thịnh vợng của Trung Quốc dới thời Đờng
Trang 16h: Nêu chính sách đối nội, đối ngoại của
nhà Đờng?
GV giảng-KL : -> ghi bảng
GV giải thích về chế độ quân điền: CS chia
cấp rđ công cho dân đinh trong làng xã theo
quy định của nhà nớc pk
h Em có nhận xét gì về chính sách kinh tế
của nhà Đờng? (tiến bộ)
h: Những chính sách nào của nhà Đờng
khuyến khích sản xuất phát triển ? (giảm tô
thuế, thực hiện chế độ quân điền)
4 Củng cố: 2p
H: Do đâu có thể khẳng định CĐ phong kiến Trung Quốc thịnh vợng dới thời Đờng ? (do có những chính sách tiến bộ về mọi mặt)
H: So sánh chính sách đối nội - đối ngoại của nhà Tần – Hán - Đờng ?
- Giống : Đối ngoại
- Khác : Đối nội : nhà Đờng tiến bộ nhất
GVKL: Với những chính sách tiến bộ về mọi mặt (đối nội, đối ngoại) nhà Đờng đã
làm cho kinh tế phát triển phồn vinh chính trị xã hội ổn định, lãnh thổ mở rộng hơn Trung Quốc trở thành quốc gia phồn thịnh nhất Châu á.
GV củng cố toàn bài:
+Bài tập : Điền dấu x vào ô trống mà em cho là đúng.
-? Sự giống nhau của các triều đại phong kiến TQ thời Tần – Hán - Đờng?
Trú trọng nhân tài
Giảm su thuế
Bành trớng xâm lợc láng giềng (x)
Cả 3 ý trên
-? Những biểu hiện sự thịnh vợng CĐ phong kiến thời Đờng?
Hoàn thiện bộ máy nhà nớc
Mở khoa thi chọn ngời tài
Trang 171.Kiến thức : Học sinh nhận biết đợc:
- Những nét chủ yếu về tình hình kinh tế TQ qua các triều đại pkiến: Thời Tống-Nguyên, thời Minh-Thanh
- Trình bày đợc những thành tựu tiêu biểu nhất về văn hoá của TQ trong thời kì phong kiến
2.Kỹ năng:
- Biết lập niên biểu theo thứ tự các triều đại phong kiến Trung Quốc Bớc đầu biết vận dụng phơng pháp lịch sử - để phân tích và hiểu giá trị của các chính sách xã hội của mỗi triều đại cùng những thành tựu văn hóa
3.Thái độ :
- Học sinh biết đợc Trung Quốc là một quốc gia phong kiến lớn - điển hình ở phơng đông - đồng thời là nớc láng giềng gần gũi với Việt Nam, có ảnh hởng không nhỏ tới quá trình phát triển lịch sử Việt Nam
II Chuẩn bị:
1 GV: Tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng môn lịch sử THCS, tập 2, bản đồ Tranh
ảnh thời phong kiến Tranh ảnh một số công trình kiến trúc của Trung Quốc thời phong kiến
2 HS: Su tầm Tranh ảnh Trung Quốc thời phong kiến
III phơng pháp:
- Đàm thoại nêu vấn đề, thảo luận nhóm, mô tả tranh ảnh
III.tổ chức dạy học
1 ổn định tổ chức : 1p 7a 7b
2 Kiểm tra đầu giờ :(4p)
a, Xã hội phong kiến ở Trung Quốc đợc hình thành nh thế nào?
b, Sự thịnh vợng của Trung Quốc dới thời Đờng đợc biểu hiện nh thế nào ?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
- Giới thiệu bài: (1p)
- GV dẫn dắt: ở bài học trớc các em đã đợc tìm hiểu về thời Tần, thời Hán, thời Đờng, bài học ngày hôm nay các em sẽ cùng tìm hiểu về tình hình kinh tế, văn hoá, khoa học của các triều đại tiêu biểu sau đó.
Hoạt động của Thầy & Trò Nội dung bài học
* Hoạt động 1: Hớng dẫn hs tìm hiểu
về Trung Quốc thơì Tống-Nguyên.
(12’)
- Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu đợc tình
4 Trung Quốc thời Tống Nguyên– :
Trang 18hình đời sống,kinh tế của TQ thời
GV giảng tiếp theo SGK – HS nghe
(Giữa lúc đó Vua Mông Cổ đem quân
diệt nhà Tống lập lên nhà Nguyên ở TQ
& thi hành nhiều biện pháp.)
CH:Chính sách cai trị của nhà Tống &
nhà Nguyên có gì khác nhau : vì sao có
Yêu cầu HS q/s niên biểu – giáo viên
giảng theo SGK (HS quan sát nghe - ghi)
* Hoạt động 2: Hớng dẫn hs tìm hiểu
TQ thời Minh-T hanh.(11’)
- Mục tiêu:Học sinh nắm đợc tình hình
đời sống ,kinh tế của thời Minh-Thanh.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn chữ nhỏ SGK
CH: Sự suy yếu của XH phong kiến TQ
cuối thời Minh Thanh đợc biểu hiện nh
Trang 19GV BS KL:
GV giảng theo SGK “đồng thời ả
Rập”
HS nghe – ghi
GVMRKT : Những biểu hiện của nền
kinh tế TBCN : sự xuất hiện cảu các cơ
sở sản xuất (CTTC) với quy mô lớn, lao
động làm thuê Quan hệ giữa chủ xởng
và ngời làm thuê thể hiện ở việc “ Chủ
- Mục tiêu: Học sinh đánh giá đợc
nhữngthành tựu chủ yếu của văn hóa
,khoa học ,kĩ thuật TQ thời pkiến
- GV: Quan điểm của nho giáo về quan
hệ tam cơng (Vua- tôi, chồng - vợ, cha -
con) và ngũ thờng (Nhân - nghĩa -lễ
- ).Khổng Tử muốn lập kỷ cơng
XH thông qua các mối quan hệ trên
Khổng Tử, Mạnh Tử, Đông Trọng Thủ là
những ngời nổi tiếng gắn liền với sự phát
triển của nho giáo.
- GV giảng tiếp : “ngoài các thành
H: Nêu những thành tựu về khoa học- kĩ
thuật thời kỳ này ?
(có nhiều phát minh quan trọng)
- Năm 1368 phong trào nông dân do Chu Nguyên Chơng lãnh đạo lật đổ nhà Nguyên , lập nên nhà Minh
- Xã hội suy thoái
- Mầm mống kinh tế TBCN dần xuất hiện
+ Nhiều xởng TC lớn hình thành (dệt – xứ)
+ Thơng nhân trao đổi bb với nớc ngoài
6 Văn hóa - Khoa học kỹ thuật–
Trung Quốc thời phong kiến :
- Văn hóa : nho giáo là hệ t tởng & đạo
đức thống trị XHPK Trung Quốc thời phong kiến
- Nghệ thuật: trình độ cao điêu khắc, kiến trúc, hội họa
- Khoa học kỹ thuật: có nhiều phát minh quan trọng : giấy viết, thuốc súng, gốm sứ, đóng thuyền khai mỏ
Trang 20+ Học, nắm chắc nội dung bài ghi
+ Hoàn thiện bài tập niên biểu
- Bài mới:
+Su tầm tranh ảnh về nền VH ấn độ
Ngày soạn :……… ……/ / 2010
Ngày giảng :7a : / , 7b: / / 2010… .
Tiết 6 Bài 5:– ấn độ thời phong kiến
GV: Tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng môn ls THCS, bản đồ ấn Độ - ĐNá,
tranh ảnh về các công trình kiến trúc - điêu khắc – su tầm TPVH “Mây và Sóng”
2 Kiểm tra đầu giờ : 3phút
CH : Chính sách cai trị của nhà Tống – nhà Nguyên có những điểm gì khác nhau vì sao có sự khác nhau đó ?
CH: Nêu những thành tựu lớn về VH – NT – KHKT của nhân dân TQ thời phong kiến
3 tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
* Giới thiệu bài : 1 phút
Trang 21GV : Cũng nh TQ ấn độ là quốc gia cổ đại đợc hình thành trên lu vực Sông ấn, S.Hằng quá trình phát triển của ấn độ nh thế nào ? Vì sao ấn độ độ đợc coi là một trong những trung tâm văn minh nhân loại & có ảnh hởng đến các nớc Đông Nam á ra sao chúng ta cùng
Hoạt động Thầy & trò Nội dung chính
* Hoạt động 1: Hớng dẫn hs nắm những
trang sử đầu tiên.(10 )’
-Mục tiêu: Học sinh nắm đợc những trang
sử đầu tiên của ấn độ.
- GV sử dụng bản đồ – giới thiệu k/q thời
kì cổ đại ấn Độ trên bản đồ
- HS quan sát – nghe gv giảng theo sgk
CH: Các tiểu vơng quốc đầu tiên đợc hình
thành từ bao giờ, ở khu vực nào trên đất nớc
GV giảng theo sgk – hs nghe ghi
(Vơng triều Gúp-ta tồn tại từ đầu TK IV ->
đầu TK VI)
* Hoạt động 2: Hớng dẫn hs tìm hiểu Ân
độ thời phong kiến.(12’)
*Mục tiêu: Học sinh nắm đợc tình hình
kinh tế ,xã hội thời phong kiến.
- HS đọc thầm phần chữ nhỏ SGK
CH Sự pt của ấn độ dới vơng triều Gúp ta
biểu hiện ntn? Sự pt đó chứng tỏ điều gì?
(pt về mọi mặt, CN : luyện kim, dệt, chế tạo
kim hoàn Văn hóa: Kaliđaca t/g của vở
kịch nổi tiếng SơKumtôila)
GVBSKL: TCN KHKT VH pt có– –
1 Những trang sử đầu tiên
-Thời kỉ cổ đại ấn Độ chia làm 3 giai đoạn:
+ 2500 năm TCN trên 2 bờ sông ấn hình n thành thị của ngời ấn
+ Khoảng 1500 năm TCN trên lu vực sông Hằng hình thành những thành tựu khác Nhng TT này liên kết thành 1 nhà nớc rộng lớn là Ma-ga-đa
- Dới thời vua A-sô-ca, Ma-ga-đa pt mạnh
- Sau TK III TCN ấn Độ bị chia thành nhiều nớc nhỏ đến triều Gúp -ta mới thống nhất lại
2 ấn độ thời phong kiến :
-Vơng triều Gúp ta là thời kì thống nhất, phục hng và pt KT – XH – văn hóa Công cụ bằng sắt đợc sử
Trang 22Caliđasu ngôi sao của sân khấu & VH ấn
độ với vở kịch: Sơ Kum ta la nổi tiếng trong
CH Nêu chính sách cai trị của ngời Mông
Cổ đối với ấn độ?
(Xóa bỏ kì thị tôn giáo thủ tiêu đặc quyền
hồi giáo, khôi phục kt, pt văn hóa)
- GV giảng tiếp theo sgk -> HS nghe – ghi
GV yêu cầu HS đọc đoạn chữ nhỏ – sgk
3 Văn hóa ấn độ
- Chữ viết: chữ phạn
- Các bộ binh: Kinh Vê-đa của đạo
Bà la môn & đạo hồi
- Văn học: giáo lý, chính luận pháp luật
- Nghệ thuật: - Kiến trúc Hin đu
- Kiến trúc phật giáo
- Nghệ thuật KT độc đá
4 Củng cố: 7 phút
Bài tập : Lập niên biểu các giai đoạn pt lịch sử ấn độ(5’)
Trang 23Cổ đại A Sô ca 3 giai đoạn
Phong kiến
Gúp TaHồi giáo Đê li
ấn độ Mô gôn
TK IV -> TK VI
TK XII -> TK XVITKXVI -> TKXIX (16)
BT 2: Vì sao ấn độ là một trong những trung tâm văn minh nhân loại(đợc hình
thành sớm, VH phát triển cao, có ảnh hởng đến các nớc Đông Nam á)
5 Hớng dẫn học bài: 1 phút
- Học năm nội dung
- Đọc trớc các quốc gia Đông Nam á
CH Những nét chung của ĐKTN Đông Nam á ?
1 Kiến thức : Học sinh nhận biết đợc:
- Khu vực Đông Nam á hiện nay gồm những nớc nào ? Tên gọi, vị trí địa lý? của những nớc này có những đặc điểm gì tơng đồng với nhau để tạo thêm một khu vực riêng biệt
- Các giai đoạn phát triển lịch sử của khu vực nhận rõ vị trí địa lý của CPC Lào & các giai đoạn phát triển của 2 nớc
2 Kỹ năng : Biết sử dụng bản đồ hành chính Đông Nam á để xác định vị trí các
v-ơng quốc cổ PK
3.Thái độ : Nhận thức đợc quá trình pt lịch, tính chất tơng đồng và sự gắn bó lâu
đời của các dân tộc Đông Nam á, trân trọng giữ gìn truyền thống ĐK giữa VN – CPC – Lào
Trang 24? Nêu những biểu hiện sự pt của ấn độ dới vơng triều Gúp Ta?
? Nêu chính sách cai trị của ngời hồi giáo & ngời Mông cổ ở ấn độ?
3, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Giới thiệu bài (2 phút)
- Đông Nam á khu vực gồm những quốc gia có đặc điểm giống nhau về
ĐKTN cũng đợc coi là khu vực có quá trình chuyển biến từ vợn thành ngời Để hiểu đợc khu vực Đông Nam á hiện nay gồm những nớc nào ? giữa các quốc gia này có đặc điểm gì tơng đồng Các giai đoạn pt lịch sử của khu vực này ra sao? ta cùng tìm hiểu Các quốc gia“ …”
Hoạt động của Thầy & trò Nội dung chính
Hoạt động1 :Hớng dẫn tìm hiểu sự hình thành
các quốc gia phong kiến cổ ở ĐNA (18phút)
-Mục tiêu: Học sinh nắm đợc sự hình thành các
quốc gia pk cổ ở khu vực ĐNA.
- GV yêu cầu HS đọc SGK “ các vùng này cây
ăn quả” (1 em đọc – lớp theo dõi)
GV giang tiếp : ngay từ thời xuất hiện chúng“ ”
ta đã học ở lớp 6 & biết rằng từ thời đồ đá ngời
ta đã tìm thấy dấu vết c trú của con ngời ở những
nớc nào trong khu vực ? (VN In đô nê xi a)–
n-ớc : VN, Lào, CPC, Thái Lan, Mi
A Ma, Ma Lai Xi a, Xingapo, In
đô nê xi a, Phi líp pin, Brunây,
Đông ti mô
- Đặc điểm chung về ĐKTN khu vực Đông Nam á : chịu ảnh hởng của gió mùa, tạo nên 2 mùa rõ rệt mùa khô và mùa ma Khí hậu nhiệt
đới ẩm ma nhiều thuận lợi cho việc trồng lúa, cây ăn quả, củ…
Trang 25phát triển của các quốc gia pk ĐNA (19 phút)
Mục tiêu: Học sinh biết đợc sự hình thành và
phát triển của các quốc gia phong kiến ở ĐNA.
GV dẫn dắt : Vào khoảng giữa thiên niên kỉ I các
quốc gia Đông Nam á suy yếu dần và tan rã -
dần dần hình thành một số quốc gia mới mà ngời
ta ta thờng gọi là quốc gia PK dân tộc Sở dĩ nh
vậy là vì mỗi quốc gia đợc hình thành đều dự
trên cơ sở 1 tộc ngời nhất định chiếm đa số & pt
nh : Đại Việt của ngời Việt, Chăm Pa của ngời
Chăm, Chân lập của ngời Khơ me.
GV giảng theo SGK cho HS nghe
- yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ SGK :
“ở In đô nê xi a Pagan (Mian ma)
H:- cho biết quá trình hình thành và phát triển
HS nghe & ghi
GV chốt mục 2 & cả bài
2, Sự hình thành và phát triển các quốc gia phong kiến Đông Nam á :
a Sự hình thành các quốc gia cổ
đại.
Đến những thế kỷ đầu công nguyên, c dân ở đây biết sử dụng công cụ sắt -> Các quốc gia đầu tiên ở ĐNA xuất hiện
- Trong 10 thế kỷ đầu CN có hàng loạt các quốc gia nhỏ đợc hình thành : Vơng quốc Chăm – pa ở Trung bộ VN, vơng quốc Phù Nam ở hạ lu sông Mê Công
b sự hình thành và phát triển của các quốc gia cổ đại phong kiến.
- Từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII các quốc gia phong kiến Đông Nam á phát triển thịnh vợng
- Thế kỉ XIII In đô nê xi a hình thành và phát triển
Trang 26Bài tập:
Lập liên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực Đông Nam á đến giữa TK XIV (hoạt động nhóm lớn ( 5’)
Các giai đoạn Thời gian Sự hình thành & pt
Vơng quốc cổ 10 TK đầu sau CN CPa – Phù nam
Quốc gia phong kiến TK IX, XI, XIII, XIV In đô nê xia a, CPC,
Mianma, Su Kho Thay, Lạn xụng
1 Kiến thức : giới thiệu để hs nhận biết:
- Khu vực Đông Nam á hiện nay gồm những nớc nào ? Tên gọi, vị trí địa lý? của những nớc này có những đặc điểm gì tơng đồng với nhau để tạo thêm một khu vực riêng biệt
- Các giai đoạn phát triển lịch sử của khu vực nhận rõ vị trí địa lý của CPC Lào & các giai đoạn phát triển của 2 nớc
II Chuần bị
GV : Bản đồ HC Đông Nam á
HS : Tìm hiểu về nớc bạn Lào – CPC
III Phơng pháp:
- Đàm thoại trực quan, thảo luận nhóm
IV Hoạt động dạy học.
1, ổ định tổ chức 1p
2, Kiểm tra 3p
(? Nêu những biểu hiện sự phát triển của ấn độ dới vơng triều Gúp Ta ? Nêu C/S )
? Kể tên & xác định vị trí các nớc khu vực Đông Nam á
Trang 273, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
*Giới thiệu bài 2p
- Giờ trớc chúng ta đã tìm hiểu khái quát về khu vực Đông Nam á Hôm nay
chúng ta đi sâu tìm hiểu một số nớc tiêu biểu trong khu vực Em hãy cho biết những nớc nào của khu vực Đông Nam á tiếp giáp với Việt Nam? Để hiểu đợc các nớc này hình thành & phát triển nh thế nào? Bài học hôm nay
GV giảng theo SGK – HS theo dõi
Phần tham khảo cần lu ý : Thời tiền sử
Đông Nam á nhng ban đầu họ không
sống trên đất nớc CPC ngày nay mà
sống ở phía Bắc vùng Nam cao nguyên
có rạt sau di c xuống phía Nam Họ
giỏi săn bắn, đào ao, đắp bờ.
GV chốt KT ghi bảng HS ghi
GV giảng tiếp: ngời Khơ me có thuận
lợi sớm tiếp thu & chịu ảnh hởng của
văn hóa ấn độ, nh tiếp thu đạo Balamôn
& đạo phật, chịu ảnh hởng của văn học
– nghệ thuật (nhất là điêu khắc) ấn
độ Sử dụng chữ phạn của ngời ấn độ
Sau đó trên cơ sở chữ phạn sáng tạo ra
chữ riêng của mình GV chốt KT – ghi
bảng – HS ghi
- GV: đến TK VI khi vơng quốc Phù
nam suy yếu & tan rã ngời Khơ me mới
bắt đầu xây dựng cuộc sống riêng của
Trang 28là giai đoạn chân lạp trong lịch sử
CPC tồn tại đến thế kỉ VIII thì bị ngời
Gia va đến xâm lợc & thống trị đến
năm 802.
GV giảng tiếp theo SGK: Thời kì phát“
triển Ăng co sở dĩ gọi là thời kì Ăng”
co một địa điểm vùng xiêm ngày–
nay ở đây ngời Khơ me x/d nhiều công
trình kiến trúc lớn, nổi tiếng điển hình
là khu vực đền tháp Ăng co vát Ăng co
thom GV chốt ghi bảng HS ghi
GV yêu cầu HS quan sát hình 14 (nhận
xét, cả lớp quan sát – 1 em nhận xét
đền có quy mô lớn, xung quanh là hồ
Kiến trúc đẹp, độc đáo trang nghiêm,
hùng vĩ)
GV yêu cầu học sinh đọc phần in
nghiêng chú ý c/s đối nội, đối ngoại)
đồng chim” ngời Lào thống là chủ nhân
của nền văn hóa đồ đá, đồ đồng & đồ
GV giảng tiếp HS nghe, ghi
- Từ TK VIII vơng quốc Chân lập là ngời Khơ me hình thành
- Thời kì phát triển của vơng quốc CPC từ
TK IX TK XV còn gọi là thời kì Ăng co
- Những c/s thời Ăng co :+ Đối nội : pt sx xây dựng các công trình độc đáo
+ Đối ngoại : bành trớng mở rộng lãnh thổ
Sau thời kì Ăng co CPC suy yếu 1963 Pháp vào x/l
4.Vơng quốc Lào :
- Chủ nhân đầu tiên của vơng quốc Lào là ngời Lào Thơng
Trang 29GV yêu cầu học sinh đọc phần in
nghiêng (1 em đọc – lớp theo dõi) chú
ý những biểu hiện của sự pt
H: Những biểu hiện nào cho biết vào
GV chốt HĐ4 & toàn bài
- TK XV TK XVII Lan xụng pt & thịnh vợng
- Lạn xạng thi hành những chính sách :+ Đối nội : chia thành các mờng, x/d quân đội
+ Đối ngoại : giữ quan hệ hòa hiếu với CPC, Đại Việt chống xâm lợc
- TK XVIII Lạn xạng suy yếu vào thời gian quân Pháp vào xâm lợc
Bài tập:
Hoạt động nhóm t/g 5’ giáo viên hớng dẫn yêu cầu hs lập bản
nhóm 1-2 lập liên biểu các gd lịch sử lớn của CPC đến giữa thế kỷ XIX
Nhóm 3-4 lập liên biểu các gđ lịch sử lớn của Lào đến thế kỷ XIX
CH: Tên gọi ,vịi trí địa lí của các nớc ĐNA?
- Qúa trình hình thành và phát triển của Lào và CPC
5, Hớng dẫn học bài 1p
- Hoàn thiện bài tập niên biểu
- Đọc trớc bài ( Những nét chung )
Trang 30Ngày soạn: / / 2010
Ngày giảng: / / 7a, / / 7b 2010
Tiết 9- Bài 7
Những nét chung về xã hội phong kiến
I, mục tiêu bài học
1, kiến thức
- Học sinh trình bầy đợc thời gian hình thành và tồn tại của xã hội phong kiến
- Nền tảng kinh tế và 2 giai cấp chính trong xã hội
TL: Hình thành, phát triển, suy thoái
3, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Khởi động (2p)
Từ khi xuất hiện XH loài ngời đã trải qua những hình thái phát triển từ nguyên
thủy đến chiếm hữu nô lệ đến PK Chúng ta đã tìm hiểu XHPK ở phơng Đ và T vậy
có điểm gì giống và khác nhau …
- PTây hình thành muộn PT nhanh, kết thúc sớm
Trang 31tuy nhiên lại PT chậm chạp, quá trình khủng
hoẳng suy vong kéo dài.(TK XVI- XI)
- ở Châu âu hình thành muộn (TKXI- XIV) suy
CH: Nêu cơ sở kinh tế của XHPK?
TL: Nông nghiệp là chủ yếu mang tính chất tự
TL: Là nhà nớc do vua đứng đầu, mọi quyền
hành tập trung trong tay nhà vua, vua gọi la đại
GV khái quát nội dung bài học bằng s đồ
2, Cơ sở kinh tế- XH phong kiến.
- Cơ sở nông nghiệp đóng kín
- có 2 giai cấp;
+ Lãnh chúa- nông nô(PT)+ Địa chủ- ND lĩnh canh (PĐ)
3, Nhà nớc phong kiến tập quyền.
- Thể chế nhà nớc : Quân chủ chuyên chế
Các thời kì lịch sử Xã hội phong kiến PĐ Xã hội phong kiến PT
Thời kì hình thành TK III TCN - TKX TK V – TK X
Trang 32Thời kì phát triển TK X – TK XV TKXI - TKXIV
Thời kì suy vong TK XVI – TK XIX TK XV – XVIII
Cơ sở kinh tế Nông nghiệp đóng kín Nông nghiệp đóng kín Các giai cấp Địa chủ, nông dân Lãnh chúa, nông nô
4, Củng cố (1p)
- Khái quát nội dung bài học
+ Sự hình thành và phát triển, suy vong
+ Cơ sở KT- XH và thể chế nhà nớc
5, Hớng dẫn học bài (1p)
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Ôn tập nội dung các bài đã học tiết sau làm bài tập lịch sử
- HS nắm đợc kiến thức cơ bản về lịch sử thế giới trung đại ( sự hình thành và
pt, các cuộc phát , Trung Quốc , … … ấn Độ , các n… ớc ĐNA )…
* Giới thiệu bài (1p)
Lịch sử thế giới trung đại là mảng quan trọng trong lịch sử thế giới nó cũng là
1 hình thái PT của XH loài ngời Chúng ta đã học ở rất nhiều tiết Vậy trong tiết học ngày hôm nay ta cùng nhau khái quát lại.
HĐ1: Hớng dẫn tìm hiểu bài tập (26p)
MT: áp dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.
Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất
a, XH phong kiến châu âu hình thành
I, Bài tập Bài tập 1
Trang 33A: TKV , B: TKVI , C: TKVII , D: TKVIII
b XH phong kiến Châu Âu có
A: 1 giai cấp , B: 2 giai cấp
C: 3 giai cấp , D: 4 giai cấp
c, XH phong kiến Trung Quốc đợc hình thành
1, Việt Nam a,Thạt luổng
3,Cam-Pu- Chia c,Vạn lí trờng thành
Em hãy điền những từ, cụm từ thích hợp vào chỗ
chấm trong đoạn trích sau?
Từ nửa sau TK (1), các quốc gia phong kiến …
ĐNA bớc vào thời kì suy yếu,mặc dù XH…….
(2)vẫn tiếp tục tồn tại cho tới khi trở thành thuộc
địa của chủ nghĩa t bản…… (3).
GV: Treo lợc đồ ĐNA yêu cầu HS xác định các
4, Củng cố (1p)
- Khái quát nội dung kiến thức
+ Lịch sử PK, sự hình thành, PT, những thành tựu
Trang 345, Hớng dẫn học bài (1p)
Bài cũ:
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học
Bài mới:- Đọc chuẩn bị bài “ Nớc ta buổi đầu ” …
- Trình bày đợc những nét lớn về mặt chính trị , kinh tế, văn hóa của buổi …
đầu độc lập thời Ngô- Đinh- Tiền Lê
- Công cuộc dẹp loạn 12 sứ quân và bộ máy nhà nớc thời Đinh
3, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Giới thiệu bài (2p)
- Ngô Quyền với chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã tạo ra một bớc ngoặt lịch
sử, viết tiếp trang sử mới hào hùng cho dân tộc Sau chiến thắng vinh quang này đã khẳng định quyền tự ch dân tộc Vậy Ngô Quyền XD nền độc lập nh thế nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
HĐ1: Hớng dẫn tìm hiểu Ngô Quyền dựng
nền độc lập (18p)
+ MT: HS trình bày đợc việc làm của NQ khi
1, Ngô Quyền dựng nền độc lập.
Trang 35TL: Lên ngôi vua, chọn cổ Loa làm kinh đô bỏ
chức tiết độ sứ lập triều đình mới…
CH: Tại sao ông lại bỏ chức tiết độ sứ?
(châu hoan, châu phong)
CH: Em có nhận xét gì về vai trò của nhà vua?
TL: Tập trung quyền lực tối cao.
+ Bộ máy nhà nớc
- Trung ơng: Vua đứng đầu quyết định mọi công việc đặt các chức Q văn, Q võ quy
định nghi lễ…
- ở địa phơng: cử các tớng có công coi giữ
2, Tình hình chính trị cuối thời Ngô.
- NQ mất DTK tiếm quyền, các
Trang 36GV Sử dụng lợc đồ 12 sứ quân để giới thiệu.
HS Lên bảng chỉ
Hớng dẫn học sinh lập niên biểu
TT Tên sứ quân Địa đ đ quân
TL: con trai của ĐCT lúc nhỏ thờng tập trận
lấy bông lau làm cờ
GV đọc cho HS nghe bài thơ
Bé thì chăn nghé chăn trâu
trận bầy đã lấy bông lau làm cồ
Lớn lên xây dựng cơ đồ
Mời hai sứ tớng bây giờ đều thua.
GV tình hình trong nớc rối loạn nhà Tống luôn
Trang 37Bài mới:- Chuẩn bị bài “ Nớc Đại cồ ”
- Cộng cuộc dẹp loạn 12 sứ quân, tổ chức bộ máy thời Đinh
- Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê
2 Kiểm tra đầu giờ : (3p)
? Cho biết ý thức tự chủ của Ngô Quyền trong việc xây dựng đất nớc
? Trình bày công lao của Ngô Quyền & Đinh Bộ Lĩnh đối với nớc ta buổi đầu
độc lập?
3, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
* Giới thiệu bài : (2p)
+ Mục tiêu: Giới thiệu bài và thu hút sự chú ý của học sinh vào bài.
- Sau khi dẹp yên 12 sứ quân đất nớc ta lại thanh bình thống nhất Đinh Bộ Lĩnh
lên ngôi vua tiếp tục xây dựng 1 quốc gia vững mạnh mà Ngô Quyền đã đặt nền móng.
Hoạt động của Thầy & trò Nội dung chính
HĐ1: Hớng dẫn tìm hiểu tình hình chính
trị , quân sự (10p)
- Mục tiêu: Thời Đinh – Ngô - Tiền Lê
BMNN đợc xây dựng tơng đối ổn định,
hoàn thiện không còn đơn giản nh thời
1 Nhà Đinh xây dựng đất nớc
Trang 38GV: Đại Cổ Việt : nớc Việt lớn Nớc Việt to
lớn có ý đặt ngang với nớc Trung Hoa.
HS: đọc chữ in nhỏ
H Tại sao ĐBL lại đóng đô ở Hoa L ?
TL: Là quê hơng của ĐBL đất đẹp - đồi
núi thuận lợi cho việc phòng thủ
H Việc Hoàng đế đặt tên nớc & không
dùng niên hiệu của Hoàng đế Trung Hoa
nói lên điều gì ?
TL: Đinh Bộ Lĩnh là ngời Việt đầu tiên xng
đế, Ông muốn khẳng định nền độc lập
ngang hàng với Trung Quốc, không phụ
thuộc vào Trung Quốc
GV giải thích KN “Đế”, “Vơng”
- “Vơng là t” ớc hiệu của Vua dành cho nớc
nhỏ n– ớc ch hầu.
- “Đế là t” ớc hiệu của Vua nớc lớn mạnh
có nhiều nớc thuần phục.
VD: TQ sau khi thống nhất thì xng đế
GV Đinh Tiên Hoàng còn áp dụng biện
GV: Sau khi lên ngôi Hoàng Đế Đinh Tiên
Hoàng đã thi hành hàng loạt công việc
nhằm xây dựng đất nớc lớn mạnh.
HĐ2:Hớng dẫn tìm hiểu tổ chức chính
quyền thời Đinh- Tiền Lê (14p)
- Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu quá trình
- Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế
- Đặt tên nớc: Đại Cồ Việt - đóng đô Hoa L
- Niên hiệu: Thái bình
- Phong tớc cho các con
Trang 39thành lập nhà Tiền Lê, tổ chức bộ máy
chính quyền trung ơng và địa phơng
GV yêu cầu HS đọc SGK từ đầu -> K.chiến
GV yêu cầu HS đọc phần in nghiêng SGK?
H.Vì sao Lê Hoàn đợc lên làm vua?
TL: là ngời có tài, có chí lớn , mu lợc đang
giữ chức “thập đạo tớng quân” thống lĩnh
quân đội -> lòng ngời qui phục
H.Việc thái hậu Vơng Vân Nga trao áo
bào cho Lê Hoàn nói lên điều gì?
TL: Thể hiện sự thông minh quyết đoán đặt
lợi ích quốc gia lên lợi ích dòng họ, vợt lên
quan niệm phong kiến bảo vệ lợi ích dân
tộc
GV: gọi là nhà Tiền Lê để phân biệt với
thời Hậu Lê từ năm 1428 sau khi Lê Lợi
GV chốt mục 2: Đinh Tiên Hoàng bị sát
hại -> nội bộ lục đục quân Tống lâm le
xâm lợc Lê Hoàn lên ngôi vua xây dựng
bộ máy cq từ trung ơng đến địa phơng.
HĐ3: HD tìm hiểu cuộc kháng chiến
chống Tống của Lê Hoàn (15p)
- Mục tiêu: Trình bầy đợc diễn biến, ý
nghĩa của cuộc kháng chiến Đồ dùng: Lợc
đồ kháng chiến chống Tống lần 1.
GV: cuối thời Đinh nội bộ ngày càng mâu
thuẫn Nhà Tống âm mu xâm lợc nớc ta đó
*Sự thành lập nhà Lê :
- Năm 979 Đinh Tiên Hoàng bị giết
- Nội bộ lục đục
- Nhà Tống lăm le xâm lợc
=> Lê Hoàn đợc suy tôn lên làm vua
- Lê Hoàn (Lê Đại Hành) đổi niên hiệu là : Thiên phúc -> lập nên nhà
Lê – sử cũ gọi là nhà Tiền Lê
*Bộ máy nhà nớc
+ Trung ơng: Vua đứng đầu nắm mọi quyền hành, dới vua có quan văn, quan võ
+ Địa phơng: cả nớc chia thành 10 lộ dới lộ là phủ châu
- Quân đội gồm 10 đạo & bộ phận : + Cấm quân : quân TĐ
+ Địa phơng :
3 Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn:
a, Hoàn cảnh lịch sử :
Trang 40là h/c cuộc khởi nghĩa chống Tống do Lê
-Ta: chặn chiến thuyền địch ở Sông Bạch Đằng -> địch rút lui
- tiêu diệt quân bộ ở biên giới Phía Bắc thắng lợi
c, ý nghĩa :
- Khẳng định quyền làm chủ đất nớc
- Đánh bại âm mu xâm lợc của kẻ thù, củng cố nền độc lập dân tộc
-Bài cũ: - Học bài theo câu hỏi SGK.-phần ghi
-Bài mới : Đọc chuẩn bị phần II, su tầm tranh ảnh có liên quan
Ngày soạn:25/9/2011
Ngày giảng:29/9/2011
Bài 9 Nớc Đại cồ việt thời Đinh Tiền Lê
Tiết 13 II Sự phát triển kinh tế văn hóa
II: chuẩn bị:
GV: tranh ảnh minh họa, TLCKY, SGK
HS: su tầm tranh ảnh đền thờ vua Đinh