- Là một trong số ít nhà văn đầu tiên có thành về truyện ngắn hiện đại.. Một số đặc điểm cơ bản của truyện trung đại và truyện ngắn hiện đại- Đầu thế kỉ XX - Vào thời kì trung đại - Viế
Trang 21 ý nghĩa văn chương thuộc thể loại văn nghị luận nào?
A Nghị luận chính trị.
B Nghị luận xã hội
C Nghị luận khoa học.
2 Nghệ thuật nghị luận đặc sắc nhất của văn bản ý nghĩa văn chương là gì?
D Cách đưa dẫn chứng phong phú thuyết phục.
A Cách viết giàu cảm xúc, lôi cuốn người đọc, nhiều hình ảnh so sánh.
B Cách lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện đầy đủ thuyết phục.
C Trình bày vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, dễ hiểu, có lí lẽ, có cảm xúc và hình ảnh.
Trang 3V¨n b¶n
Ph¹m Duy Tèn
Trang 41.Tác giả - Tác phẩm.
- Phạm Duy Tốn ( 1883 1924) Quê ở Hà –
Tây ( nay thuộc Hà Nội ).
- Sống chết mặc bay sáng tác năm 1918 đăng
trên báo Nam Phong số 18 Được coi là tác
phẩm thành công nhất của Ông.
2 Đọc.
- Là một trong số ít nhà văn đầu tiên có
thành về truyện ngắn hiện đại.
( SGK/79 ) - Dân phu: người dân bị bắt đi làm các
việc công ích cho xã hội.
- Nhị Hà : cũng được gọi là Nhĩ Hà, chỉ khúc sông Hồng từ phía dưới Việt Trì trở xuống Thăng Long theo hình uốn cong như vành tai ( nhĩ).
- Quan phụ mẫu : Quan dưới thời phong kiến và thuộc Pháp (có quan niệm coi quan nhý cha mẹ).
3 Từ khó
Dõn làng X, phủ X đang phải đối mặt với nguy cơ đờ vỡ Họ đang cố gắng hết sức để cứu con đờ, bảo toàn tớnh mạng và cuộc sống của mỡnh Trong khi ấy, trong đỡnh cao mà vững chói, những người cú trỏch nhiệm hộ đờ là quan phủ và cỏc chức sắc đang ăn chơi, hưởng lạc, say mờ vỏn bài tổ tụm, lóng quờn đỏm con dõn đang cực khổ trong tỡnh thế “ ngàn cõn treo sợi túc” Và đỳng lỳc quan sung sướng vỡ ự vỏn bài to nhất cũng là lỳc đờ vỡ, dõn chỳng lõm vào cảnh “màn trời chiếu đất”, xiết bao thảm sầu.
4 Cấu trúc văn bản.
- Thể loại : Truyện ngắn hiện đại.
Trang 5Một số đặc điểm cơ bản của truyện trung đại và truyện ngắn hiện đại
- Đầu thế kỉ XX
- Vào thời kì trung đại
- Viết bằng chữ Hán
- Có tính chất hư cấu
- Mục đích giáo huấn
- Cốt truyện đơn giản
- Khắc họa hình tượng, phát hiện bản chất trong quan hệ nhân sinh hay đời sống con người.
- Cốt truyện phức tạp
- Kể người thật, việc thật
- Viết bằng văn xuôi tiếng Việt hiện đại
Văn bản : Sống chết mặc bay
Tiết 105 : Đọc Hiểu văn bản–
Trang 61.Tác giả - Tác phẩm.
- Phạm Duy Tốn ( 1883 1924) Quê ở Hà –
Tây ( nay thuộc Hà Nội ).
- Sống chết mặc bay sáng tác năm 1918 đăng
trên báo Nam Phong số 18 Được coi là tác
phẩm thành công nhất của Ông.
2 Đọc.
- Là một trong số ít nhà văn đầu tiên có
thành về truyện ngắn hiện đại.
( SGK/79 )
3 Từ khó
4 Cấu trúc văn bản.
- Thể loại : Truyện ngắn hiện đại.
- Bố cục : 3 phần.
+ Phần 1: Từ đầu Khúc đê này hỏng “
mất : Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của ”
người dân.
+ Phần 2: Tiếp theo Điếu mày! : “ ”
Cảnh quan phủ và nha lại đánh tổ tôm trong khi đi hộ đê.
+ Phần 3: Còn lại: Cảnh đê vỡ , người dân lâm vào cảnh thảm sầu.
Trang 7V¨n b¶n : Sèng chÕt mÆc bay ( Ph¹m Duy Tèn )
TiÕt 105 : §äc HiÓu v¨n b¶n–
Trang 81.Tác giả - Tác phẩm.
2 Đọc.
( SGK/79 )
3 Từ khó
4 Cấu trúc văn bản.
II.Đọc Hiểu văn bản. –
1 Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của người dân
Trang 9II Đọc Hiểu văn bản. –
+ Thời gian :
+ Không gian:
(sắp vỡ )
làng X- phủ X , nước sụng Nhị Hà
mưa tầm tó, nước lên to, cuồn cuộn bốc lờn
hai, ba đoạn đó thẩm lậu
Thiờn nhiờn mỗi lỳc một dữ
dội
Con đờ mỗi lỳc một suy yếu
Cảnh con đờ Cảnh dân phu hộ đê
+ Hình ảnh : Hàng trăm nghìn con ngư
ời, thuổng, cuốc, đội, vác, đắp, cừ, bì bõm, lướt thướt, mệt lử…
+ Âm thanh: Trống đánh liên thanh,
ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau sang hộ…
Cảnh hộ đê khẩn trương, nhốn nháo, hỗn loạn, căng thẳng , vất vả cực độ
+ Địa điểm:
+ Đê:
1 Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của người dân
Trang 101.Tác giả - Tác phẩm.
2 Đọc.
( SGK/79 )
3 Từ khó
4 Cấu trúc văn bản.
II.Đọc Hiểu văn bản. –
- Nghệ thuật : tương phản , phép tăng
cấp , từ láy tượng hình
->Thiên tai đang từng bước giáng xuống
đe dọa cuộc sống của người dân Họ bất
lực trước thiên nhiên , tai họa sắp ập
xuống
1 Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của người dân
Trang 11I Đọc Tiếp xúc văn bản. –
1.Tác giả - Tác phẩm.
2 Đọc.
( SGK/79 )
3 Từ khó
4 Cấu trúc văn bản.
Văn bản : Sống chết mặc bay ( Phạm Duy Tốn )
Tiết 105 : Đọc Hiểu văn bản–
II.Đọc Hiểu văn bản. –
1 Cảnh hộ đê
- Nghệ thuật : tương phản , phép tăng
cấp , từ láy tượng hình
->Thiên tai đang từng bước giáng xuống
đe dọa cuộc sống của người dân Họ bất
lực trước thiên nhiên , tai họa sắp ập
xuống
Than ôi ! Sức người khó lòng định nổi với sức trời ! Thế đê không sao cự lại được với thế nước ! Lo thay ! Nguy thay ! Khúc đê này hỏng mất
- Bộc lộ tâm trạng của người dân lo lắng , bất lực.
- Thái độ của tác giả : Đau xót thương cảm trư
ớc cảnh bất lực của con người với sức trời , sự suy yếu của thế đê trước thế nước.
Trang 121.Tác giả - Tác phẩm.
2 Đọc.
( SGK/79 )
3 Từ khó
4 Cấu trúc văn bản.
II.Đọc Hiểu văn bản. –
1 Cảnh hộ đê
- Nghệ thuật : tương phản , phép tăng
cấp , từ láy tượng hình
->Thiên tai đang từng bước giáng xuống
đe dọa cuộc sống của người dân Họ bất
lực trước thiên nhiên , tai họa sắp ập
xuống
2 Dựa vào phần 1 và quan sát bức tranh,
em hãy hình dung và thuật lại bằng lời cảnh tượng hộ đê của dân làng X ?
1 Bức tranh minh họa lại cảnh nào trong truyên?
Trang 13I Đọc Tiếp xúc văn bản. –
1.Tác giả - Tác phẩm.
- Phạm Duy Tốn ( 1883 1924) Quê ở Hà –
Tây ( nay thuộc Hà Nội ).
- Sống chết mặc bay sáng tác năm 1918 đăng
trên báo Nam Phong số 18 Được coi là tác
phẩm thành công nhất của Ông.
2 Đọc.
- Là một trong số ít nhà văn đầu tiên có
thành về truyện ngắn hiện đại.
( SGK/79 )
3 Từ khó
4 Cấu trúc văn bản.
- Thể loại : Truyện ngắn hiện đại.
- Bố cục : 3 phần.
Văn bản : Sống chết mặc bay ( Phạm Duy Tốn )
Tiết 105 : Đọc Hiểu văn bản–
II.Đọc Hiểu văn bản. –
- Nghệ thuật : tương phản , phép tăng cấp , từ láy tượng hình
->Thiên tai đang từng bước giáng xuống
đe dọa cuộc sống của người dân Họ bất lực trước thiên nhiên , tai họa sắp ập xuống
1 Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của người dân
Trang 14- Nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm, nội dung, nghệ thuật của đoạn 1.
- Tìm hiểu nội dung đoạn 2 và 3:
+ Hình ảnh tên quan phụ mẫu
+ Biện pháp nghệ thuật tiêu biểu
+ Giá trị nhân đạo và hiện thực