* Đặc điểm chung của năm thầy bói : - Các thầy đều bị mù.. Nói về cách phán voi của các thầy bói, tác giả dân gian đã dùng nghệ thuật gì?. Đưa ra nhận định khác nhau Em có nhận xét gì về
Trang 1TIẾT 40
PHÒNG GD – ĐT TP QUY NHƠN
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
Trang 2THẦY BÓI XEM VOI
1 Đọc và hiểu văn bản.
Tiết 40: Văn bản
I Tìm hiểu chung.
Trang 31 Đọc và hiểu văn bản:
Thầy bói Chuyện gẫu Đòn ghánhQuạt thócChổi sể
Người làm nghề chuyên đoán những
việc lành dữ cho người khác
Nói chuyện linh tinh cho qua thời gian
Quạt lớn bằng tre phất vải
hoặc giấydùng để quạt thóc
Chổi làm bằng cây thanh hao
dùng quét sân
Trang 4Tiết 40: THẦY BÓI XEM VOI
Bè côc
Hoµn c¶nh
xem voi C¸ch xem vµ ph¸n vÒ voi KÕt qu¶
Câu 1,2,3 như cái chổi Tiếp theo
Trang 5Tiết 40: THẦY BÓI XEM VOI
I Tìm hiểu chung
II Tìm hiểu văn bản
1 Hoàn cảnh xem voi
Cả năm ông thầy bói trong truyện có những đặc điểm chung nào?
* Đặc điểm chung của năm thầy bói :
- Các thầy đều bị mù.
- Chưa biết gì về hình thù con voi.Các thầy bói xem
voi trong hoàn
Cách mở truyện ngắn gọn , hấp dẫn
Trang 6THẦY BÓI XEM VOI
Tiết 40 Văn bản
I Tìm hiểu chung.
1 Hoàn cảnh xem voi.
II Tìm hiểu văn bản.
2 Cách xem voi và phán về voi.
a Cách xem voi. Cách xem voi
của các thầy
có gì đặc biệt?
Trang 7Sờ vòi
Sờ vòi
Trang 9THẦY BÓI XEM VOI
Tiết 40 Văn bản
I Tìm hiểu chung.
1 Hoàn cảnh xem voi.
II Tìm hiểu văn bản.
2 Cách xem voi và phán về voi.
a Cách xem voi. Dùng tay để sờ
“Thầy thì sờ ?
Trang 10THẦY BÓI XEM VOI
Tiết 40 Văn bản
I Tìm hiểu chung.
1 Hoàn cảnh xem voi.
II Tìm hiểu văn bản.
2 Cách xem voi và phán về voi.
a Cách xem voi.
b Cách phán về voi.
Trang 11Nó sun sun
như con đỉa.
Trang 12Nó chần chẫn như cái đòn càn
Trang 13Nó bè bè như cái quạt thóc
Trang 14Nó sừng sững như cái cột đình.
Trang 15Chính nó tun tủn như cái chổi sể cùn.
Trang 16b.Cách phán về con voi:
-Sờ vòi: sun sun như con đỉa.
-Sờ ngà: chần chẫn như cái đòn càn.
-Sờ tai: bè bè như cái quạt thóc.
-Sờ chân: sừng sững như cái cột đình.
-Sờ đuôi: tun tủn như cái chổi sể cùn
Nói về cách phán voi của các thầy bói, tác giả dân gian đã dùng nghệ thuật gì ? Tác dụng ?⇒ Sử dụng từ láy tượng hình, phép so sánh
khiến cho sự vật trở nên cụ thể, sinh động.
Trang 17b.Cách phán về con voi:
-Sờ vòi: sun sun như con đỉa.
-Sờ ngà: chần chẫn như cái đòn càn.
-Sờ tai: bè bè như cái quạt thóc.
-Sờ chân: sừng sững như cái cột đình.
-Sờ đuôi: tun tủn như cái chổi sể cùn
Đưa ra
nhận định khác nhau
Em có nhận xét gì về cách phán về voi của năm ông thầy bói ?
Trang 18Tại sao năm thầy bói đã sờ tận tay vào con voi mà lại có ý kiến trái ngược nhau về nó Họ đã đúng ở chỗ nào, sai ở chỗ nào?
Trang 19* Năm thầy bói đều đúng: * Sai lầm của các thầy bói:
Cả năm thầy đều đúng,
đã phán đó là toàn bộ con voi
Hình dáng con voi thực
sự là tổng hợp những nhận xét của cả năm thầy
Trang 20b.Cách phán về con voi:
-Sờ vòi: sun sun như con đỉa.
-Sờ ngà: chần chẫn như cái đòn càn.
-Sờ tai: bè bè như cái quạt thóc.
-Sờ chân: sừng sững như cái cột đình.
-Sờ đuôi: tun tủn như cái chổi sể cùn.
Nhận định khác nhau
- Dùng bộ phận để nói toàn thể
=> Nhận xét chủ quan, phiến diện
Năm thầy bói đã đưa ra nhận định của mình về con voi theo cách nào ?
Em đánh giá như thế nào về cách nhận xét
của họ ?
Trang 21* Thái độ của năm ông thầy bói.
+ Tưởng … thế nào hoá ra
=> Nhấn mạnh thái độ chủ quan, bảo thủ của
Nhận xét kiểu câu ?
Tác dụng ?
Trang 223 Kết quả:
“Cả năm thầy không ai chịu ai thành ra
xô xát, đánh nhau toác đầu, chảy máu.”
Trang 23THẦY BÓI XEM VOI
Tiết 40: Văn bản
I Tìm hiểu chung:
III Tổng kết:
II Tìm hiểu văn bản:
1 Hoàn cảnh xem voi :
2 Cách xem voi và phán về voi :
a Cách xem voi : Sờ bộ phận
b Cách phán về voi: Tổng thể
=> Chủ quan, phiến diện, sai lầm
3 Kết quả: Dùng bạo lực giải quyết.
Trang 24Chọn ý nghĩa đúng cho truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi?
A Muốn kết luận đúng về sự vật cần xem xét nó một cách toàn diện
B Phải có cách xem xét sự vật phù hợp với sự vật đó và phù hợp với mục đích xem xét
D Cả A, B và C
D
C Phải không ngừng học tập, trau dồi nhận
thức và có phương pháp nhận thức đúng
Trang 25“ Truyện không nhằm nói về cái mù
thể chất, mà muốn nói đến cái mù về
nhận thức và cái mù về phương pháp nhận thức của các thầy bói Truyện chế giễu
luôn cả các thầy bói và nghề thầy bói
một cách nhẹ nhàng nhưng sâu sắc.”
Trang 26- Phê phán tính bảo thủ, chủ quan, đoán mò.
* Thành ngữ : “ Thầy bói xem voi”
Trang 27THẦY BÓI XEM VOI
Tiết 40: Văn bản
I Tìm hiểu chung:
III Tổng kết: Ghi nhớ SGK
II Tìm hiểu văn bản:
1 Hoàn cảnh xem voi :
2 Cách xem voi và phán về voi :
a Cách xem voi : Sờ bộ phận
b Cách phán về voi: Tổng thể
=> Chủ quan, phiến diện, sai lầm
3 Kết quả: Dùng bạo lực giải quyết.
IV Luyện tập.
Trang 28TRÒ CHƠI: “NHỮNG BÔNG HOA XINH”
B i t p 1: à ậ
Trang 29Giải thích ý nghĩa của thành ngữ “Thầy bói xem voi” ?
Phê phán cách nhận xét, đánh giá chủ quan, phiến diện; thấy bộ phận mà không thấy toàn thể, không phản ánh đúng bản chất của sự vật.
Trang 30Bài học chính của truyện “Thầy bói xem voi” là gì?
Cần phải xem xét toàn diện sự vật, hiện tượng mới đưa ra nhận xét.
Trang 31? Tình huống nào sau đây ứng với thành
ngữ “Thầy bói xem voi” ?
A Một lần bạn An không soạn bài, lớp trưởng cho rằng bạn ấy học yếu
B Một lần không vâng lời, con bị mẹ mắng
A Một lần bạn An không soạn bài, lớp trưởng cho rằng bạn ấy học yếu
C Bạn hát không hay, cô giáo nói rằng bạn ấy không có năng khiếu ca hát
Trang 32Tìm thành ngữ có nội dung tương tự như thành ngữ “Thầy bói xem voi” ?
Trang 34Bài tập 2.
Em hãy chỉ ra những điểm giống nhau
và khác nhau giữa hai truyện “Ếch ngồi đáy giếng” và “Thầy bói xem voi” ?
Trang 35* Điểm giống nhau : * Điểm khác nhau :
Cả 2 truyện đều nêu ra
những bài học về nhận
thức ( tìm hiểu và đánh
giá sự vật, hiện tượng),
nhắc người ta không được
chủ quan trong việc nhìn
sự việc, hiện tượng xung
quanh.
- “Ếch ngồi đáy giếng”: nhắc nhở con người ta phải biết mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được kiêu ngạo, coi thường những đối tượng xung quanh.
- “Thầy bói xem voi”: là bài học về phương pháp tìm hiểu sự vật, hiện tượng.
-> Những điểm riêng trong 2 truyện bổ trợ cho nhau trong bài học về nhận thức.
Cả hai truyện đều thể hiện rất rõ đặc trưng của truyện ngụ ngôn: Mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để