1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương trình giáo dục phổ thông phần 20

89 291 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 593,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đại Việt Nam - Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm hoặc trích đoạn truyện trung đại Việt Nam Nam Xương nữ tử truyện - Nguyễn Dữ; Quang Trung đại phá

Trang 1

- Hiểu thế nào là thuật ngữ

- Biết cách sử dụng thuật ngữ, đặc biệt trong văn bản khoa học

- Biết các lỗi thường gặp và cách sửa lỗi dùng thuật ngữ

- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng từ Hán Việt thông dụng

- Nhớ đặc điểm và chức năng của thuật ngữ

- Biết vai trò của các từ mượn trong việc tạo các thuật ngữ tiếng Việt

- Nhận biết và biết cách tìm nghĩa của thuật ngữ được sử dụng trong các văn bản

- Hiểu nghĩa, cách sử dụng các từ Hán Việt được chú thích trong các văn bản

- Biết nghĩa 50 yếu tố Hán Việt thông dụng xuất hiện nhiều trong các văn bản học

- Biết cách trau dồi vốn từ

- Biết các lỗi thường gặp và cách sửa chữa lỗi dùng từ trong nói và viết

Hiểu rõ nghĩa của từ và biết cách sử dụng từ đúng ý nghĩa, đúng phong cách, phù hợp với đối tượng giao tiếp, mục đích giao tiếp

- Nhận biết và hiểu tác dụng của thành phần khởi ngữ và các thành phần biệt lập trong văn bản

- Nắm được đặc điểm, tác dụng duy trì quan hệ giao tiếp trong hội thoại của khởi ngữ và các thành phần biệt lập (thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú, thành phần tình thái, thành phần cảm thán trong câu)

Trang 2

- Biết cách sử dụng khởi ngữ và các thành phần biệt lập trong nói và viết

- Biết cách tạo câu có khởi ngữ và các thành phần biệt lập: thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú, thành phần tình thái, thành phần cảm thán

- Nghĩa tường

minh và hàm ý

- Hiểu thế nào là nghĩa tường minh và hàm

ý

- Biết điều kiện sử dụng hàm ý trong câu

- Biết cách sử dụng hàm ý phù hợp với tình huống giao tiếp

- Nhận biết và hiểu tác dụng của nghĩa tường minh và hàm ý trong văn bản

- Biết điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói (viết), người nghe (đọc)

- Nhận biết và sửa được các lỗi không tuân thủ phương châm hội thoại trong giao tiếp

- Biết cách xưng hô trong hội thoại

- Hiểu thế nào là cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Nhận biết và hiểu tác dụng của cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong các văn bản

- Biết chuyển đổi câu theo lối dẫn trực tiếp

và gián tiếp

Biết các từ ngữ xưng hô và

sử dụng từ ngữ xưng hô phù hợp với đối tượng và tình huống giao tiếp

- Nhận biết và hiểu tác dụng của phép phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận

- Biết cách sử dụng phép phân tích và tổng hợp trong tạo lập văn bản nghị luận

- Nhớ đặc điểm, tác dụng của phép phân tích và tổng hợp

- Biết viết đoạn văn, bài văn nghị luận theo phép phân tích và tổng hợp

- Hiểu tác dụng của liên kết câu và liên kết

đoạn văn

- Biết sử dụng các phép liên kết trong viết và

Hiểu đoạn văn, bài văn phải

có liên kết chặt chẽ về nội dung (liên kết chủ đề, liên kết lô-gíc) và liên kết hình thức (phép lặp từ ngữ, đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng, phép thế và phép nối)

- Nhận biết các phép liên kết trong các văn bản nghị

Trang 3

nói luận

- Biết viết đoạn văn, bài văn nghị luận có sử dụng các phép liên kết đ∙ học

- Hiểu vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm và lập luận; người kể và ngôi kể; đối thoại và độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn tự sự

- Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự có các yếu

tố miêu tả nội tâm, biểu cảm, nghị luận và chuyển đổi ngôi kể

- Biết trình bày miệng đoạn văn, bài văn tự

sự có sự kết hợp với các yếu tố miêu tả nội tâm, biểu cảm, nghị luận và chuyển đổi ngôi

có kết hợp các yếu tố miêu tả nội tâm, biểu cảm, nghị luận và chuyển đổi ngôi kể

- Nghị luận - Hệ thống hóa những hiểu biết cơ bản về

văn bản nghị luận: đặc điểm, nội dung, hình thức, cách tạo lập, cách tóm tắt

- Hiểu thế nào là bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống; về một vấn đề tư

tưởng, đạo lí, về một tác phẩm (hoặc đoạn trích) truyện, về một bài thơ (hoặc đoạn thơ)

- Nắm được yêu cầu, bố cục, cách xây dựng

đoạn và lời văn trong bài nghị luận về một

sự việc, hiện tượng đời sống; về một vấn đề tư tưởng, đạo lí, về một tác phẩm (hoặc đoạn trích) truyện, về một bài thơ (hoặc đoạn thơ)

- Biết viết, trình bày bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống; về một vấn đề tư tưởng, đạo lí, về một tác phẩm (hoặc đoạn trích) truyện, về một bài thơ

đoạn trích) truyện, về một bài thơ (hoặc đoạn thơ) đ∙

học

- Thuyết minh - Hệ thống hóa những hiểu biết về văn

thuyết minh: đặc điểm, nội dung, hình thức, cách thức làm bài văn thuyết minh

- Hiểu vai trò, cách đưa các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh

- Biết viết, trình bày bài văn thuyết minh có

sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu

tố miêu tả

- Biết viết bài văn thuyết minh có độ dài khoảng 300 chữ có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả

Trang 4

Hành chính -

công vụ

- Hiểu thế nào là biên bản, hợp đồng, thư

(điện) chúc mừng và thăm hỏi

- Biết cách viết biên bản, hợp đồng, thư

(điện) chúc mừng và thăm hỏi thông dụng theo mẫu

đại Việt Nam

- Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm (hoặc trích

đoạn) truyện trung đại Việt Nam (Nam Xương nữ tử truyện - Nguyễn Dữ; Quang Trung đại phá quân Thanh - Ngô gia văn phái; Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh -

Phạm Đình Hổ): sự kiện lịch sử, số phận và tâm tư con người; nghệ thuật xây dựng nhân vật, tái hiện sự kiện, sử dụng điển cố, điển tích,

- Bước đầu hiểu một số đặc điểm về thể loại truyện chương hồi, tùy bút trung đại

- Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của một số trích đoạn truyện thơ

trung đại Việt Nam (Chị em Thúy Kiều, Cảnh ngày xuân, Kiều ở lầu Ngưng Bích, Mã Giám Sinh mua Kiều - Nguyễn Du; Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, Lục Vân Tiên gặp nạn - Nguyễn Đình Chiểu): tinh

thần nhân văn, số phận và khát vọng hạnh phúc của con người, ước mơ về tự do, công

lí, sự phê phán những thế lực hắc ám trong x∙ hội phong kiến; nghệ thuật tự sự

- Bước đầu hiểu về thể loại truyện thơ Nôm

và một số đóng góp lớn của truyện thơ trung

đại vào sự phát triển của văn học dân tộc

Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa và nét

đặc sắc của từng tác phẩm (hoặc trích đoạn) truyện: cách tái hiện những sự kiện

và nhân vật lịch sử (Quang Trung đại phá quân Thanh, Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh); cách xây dựng

nhân vật có tính khái quát cho số phận và bi kịch của người phụ nữ trong x∙ hội

cũ (Nam Xương nữ tử truyện)

- Đọc thuộc lòng 2 đoạn văn ngắn trong các truyện trung

đại đ∙ học

- Nhớ được nội dung, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa và nét

đặc sắc của từng trích đoạn: nghệ thuật tự sự kết hợp với trữ tình, nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ điêu luyện và đặc biệt là nghệ thuật tả cảnh

(Cảnh ngày xuân); nghệ thuật tả người (Chị em Thúy Kiều, Mã Giám Sinh mua Kiều); nghệ thuật tả tâm trạng (Kiều ở lầu Ngưng Bích); nghệ thuật tự sự trong

thơ, nghệ thuật khắc họa nhân vật, cách dùng ngôn

ngữ bình dị, dân d∙ (Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, Lục Vân Tiên gặp nạn)

Trang 5

mạng tháng

Tám 1945

truyện Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám

1945 (Làng - Kim Lân; Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long; Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng; Bến quê - Nguyễn Minh Châu; Những ngôi sao xa xôi - Lê

Minh Khuê): tinh thần yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, tình cảm nhân văn, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, xây dựng nhân vật, sắp xếp tình tiết, chọn lọc ngôn ngữ

- Biết đặc điểm và những đóng góp của truyện Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám

1945 vào nền văn học dân tộc

đặc sắc của từng truyện: tình yêu quê hương (Làng), tình cảm cha con sâu nặng

(Chiếc lược ngà); những

tấm gương lao động quên

mình vì Tổ quốc (Lặng lẽ Sa Pa), tinh thần dũng cảm, sự

hi sinh của những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường lửa những năm chống Mĩ (Những ngôi sao

xa xôi), những triết lí đơn giản mà sâu sắc về cuộc sống con người (Bến quê)

- Nhớ một số chi tiết đặc sắc trong các truyện đ∙ học

- Kết hợp với chương trình

địa phương: học một số truyện Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945 của

đoạn) truyện nước ngoài (Rô-bin-xơn ngoài

đảo hoang - Đ Đi-phô; Bố của Xi-mông - G

Mô-pa-xăng; Con chó Bấc - G Lân-đơn; Cố hương - Lỗ Tấn, Những đứa trẻ - M Go-rơ-

ki): tình cảm nhân văn, nghệ thuật xây dựng tình huống, nghệ thuật miêu tả và kể chuyện,

- Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa và nét

đặc sắc của từng truyện: bức chân dung tự họa và bản lĩnh sống của chàng Rô-bin-

xơn (Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang); khát vọng tình yêu

thương, hạnh phúc, nghệ thuật miêu tả tâm trạng

nhân vật (Bố của Xi-mông; Con chó Bấc; Những đứa trẻ); sự lên án x∙ hội phong

kiến, tình quê hương và niềm tin vào cuộc sống mới

tươi sáng (Cố hương)

- Nhớ một số tình tiết, hình

ảnh độc đáo trong các truyện đ∙ học

- Hiểu nét độc đáo của từng bài thơ: tình yêu đất nước và

tinh thần cách mạng (Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính); tình cảm gia

đình hòa quyện với tình yêu

quê hương đất nước (Bếp lửa; Khúc hát ru những em

bé lớn trên lưng mẹ; Nói với con; Con cò; Mây và sóng);

Trang 6

Lan Viên Nói với con - Y Phương; Sang thu

- Hữu Thỉnh; Mây và sóng - Ta-go): tình

cảm cao đẹp tư tưởng nhân văn, cảm hứng

đa dạng trước cuộc sống mới, nghệ thuật biểu cảm, ngôn ngữ tinh tế

- Bước đầu khái quát được những thành tựu,

đóng góp của thơ Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945 đối với văn học dân tộc

cuộc đời (Mùa xuân nho nhỏ; ánh trăng; Sang thu)

- Đọc thuộc lòng ít nhất 4 bài (đoạn) thơ đ∙ học

- Kết hợp với chương trình

địa phương: học một số bài thơ sau Cách mạng tháng Tám 1945 của địa phương

(hồi bốn vở Bắc Sơn - Nguyễn Huy Tưởng;

cảnh ba vở Tôi và chúng ta - Lưu Quang

Vũ): phản ánh và giải quyết các mâu thuẫn trong cuộc sống hiện đại, nghệ thuật xây dựng xung đột kịch, lời thoại, hành động nhân vật

- Bước đầu khái quát được những thành tựu

đóng góp của kịch hiện đại đối với văn học dân tộc

- Hiểu nét đặc sắc của từng

đoạn trích: nghệ thuật xây dựng tình huống kịch bộc lộ xung đột giữa cách mạng và phản cách mạng, nghệ thuật khắc họa diễn biến nội tâm

nhân vật (hồi bốn vở Bắc sơn); nghệ thuật tạo tình

huống và phát triển mâu thuẫn qua sự xung đột giữa

2 tuyến nhân vật bảo thủ và cấp tiến ở một nhà máy

(cảnh ba vở Tôi và chúng ta)

+ Nghị luận

hiện đại Việt

Nam và nước

ngoài

- Hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận,

ý nghĩa thực tiễn và giá trị nội dung của các

tác phẩm nghị luận hiện đại (Bàn về đọc sách - Chu Quang Tiềm; Tiếng nói của văn nghệ - Nguyễn Đình Thì; Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới - Vũ Khoan)

- Phân biệt được nghị luận x∙ hội và nghị luận văn học

Hiểu nét đặc sắc của từng văn bản: lời bàn xác đáng,

có lí lẽ và dẫn chứng sinh

động về lợi ích của việc đọc sách (Bàn về đọc sách); cách lập luận chặt chẽ và giàu hình ảnh về sức mạnh

và khả năng kì diệu của văn nghệ (Tiếng nói của văn nghệ); lời văn sắc sảo, giàu sức thuyết phục về sự chuẩn

bị những đức tính, thói quen tốt của người Việt Nam trong kỉ nguyên mới (Chuẩn

bị hành trang vào thế kỉ mới)

- Văn bản nhật

dụng

- Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số văn bản nhật dụng phản ánh những vấn đề hội nhập và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc, chiến tranh

và hòa bình, quyền trẻ em

Trang 7

- Xác định được thái độ ứng xử đúng đắn với các vấn đề trên

- Bước đầu hiểu sự đan xen các phương thức biểu đạt, nghệ thuật trình bày thuyết phục,

có tác dụng thúc đẩy hành động người đọc của các văn bản nhật dụng

được học trong chương trình

- Hệ thống hóa một số khái niệm lí luận văn học thường gặp trong phân tích, tiếp nhận các văn bản văn học đ∙ học

- Bước đầu nhận biết về một vài đặc điểm của các thể loại: truyện truyền kì, truyện thơ, truyện hiện đại, thơ tự do, thơ hiện đại, nghị luận chính trị - x∙ hội, nghị luận văn học

- Nêu được các đặc điểm, lấy được ví dụ minh họa

- Biết sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ x∙ hội, từ ngữ nghề nghiệp, câu rút gọn phù hợp với các tình huống giao tiếp cụ thể

- Phong cách

ngôn ngữ nghệ

thuật

- Hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ

nghệ thuật; biết phân biệt phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với phong cách ngôn ngữ

sinh hoạt

- Biết vận dụng những hiểu biết trên vào việc đọc - hiểu và tạo lập các văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Hiểu đặc điểm của giao tiếp bằng ngôn ngữ, các chức năng của ngôn ngữ trong giao tiếp, các nhân tố tham gia giao tiếp

Trang 8

nhau: âm thanh, chữ viết, hình ảnh,

- Biết vận dụng kiến thức về giao tiếp bằng ngôn ngữ trong đọc - hiểu và tạo lập văn bản

- Biết vận dụng kiến thức về lịch sử tiếng Việt vào việc tìm hiểu tiến trình lịch sử văn học Việt Nam với thành tựu văn học chữ

từ ngữ, ngữ pháp, phong cách

- Từ Hán Việt Hiểu một số yếu tố Hán Việt thường dùng

để cấu tạo từ

Hiểu được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt có trong các văn bản học ở lớp 10

Củng cố kiến thức và kĩ năng thông qua thực hành, luyện tập

- Hoàn thiện kiến thức về văn bản và đặc

điểm của văn bản; hiểu những điều kiện tạo lập văn bản và liên kết trong văn bản

- Vận dụng được những kiến thức về văn bản vào quá trình đọc - hiểu văn bản

- Nắm được một số điều kiện để tìm ý, triển khai ý: quan sát, liên tưởng, tưởng tượng;

chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu,

- Hoàn thiện kiến thức về văn bản tự sự;

hiểu ý nghĩa và biết cách đưa yếu tố miêu tả, biểu cảm vào văn bản tự sự

- Biết tóm tắt văn bản tự sự; biết trình bày miệng văn bản tóm tắt trước tập thể

Biết vận dụng kiến thức về văn tự sự để đọc

- hiểu văn bản tự sự

- Biết viết bài văn tự sự theo cốt truyện đ∙

có hoặc tự mình xây dựng kết hợp với miêu tả, biểu cảm; biết điều chỉnh dung lượng của bài văn

- Nhận ra các đặc điểm của văn tự sự qua các văn bản

đọc - hiểu trong chương trình lớp 10

- Biết tóm tắt các văn bản tự

sự (truyện dân gian, truyện trung đại) theo nhân vật chính

- Biết sử dụng chất liệu trong những văn bản văn học để làm bài văn tự sự

- Văn bản

thuyết minh

- Hoàn thiện kiến thức về văn bản thuyết minh (đặc điểm, yêu cầu và phương pháp thuyết minh, các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh)

Biết viết bài thuyết minh về một tác phẩm, tác giả, một thể loại văn học đ∙ học ở lớp 10

Trang 9

- Biết cách tóm tắt văn bản thuyết minh; biết trình bày miệng một văn bản thuyết minh trước tập thể

- Biết viết đoạn văn, bài văn thuyết minh có

- Hiểu cách thức triển khai các thao tác lập luận: giải thích, chứng minh,

- Biết vận dụng kiến thức về văn nghị luận

để đọc - hiểu văn bản nghị luận

- Biết viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề x∙ hội hoặc văn học; biết điều chỉnh dung lượng của bài văn

- Biết trình bày miệng một vấn đề trước tập thể

Biết viết đoạn văn, bài văn theo các thao tác giải thích, chứng minh, ; biết huy

động các kiến thức về tác phẩm văn học được học ở lớp 10 để viết bài

- Biết xây dựng kế hoạch học tập, sinh hoạt của cá nhân; biết viết các văn bản quảng cáo thông thường

- Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của thể loại sử thi

- Biết cách đọc - hiểu tác phẩm sử thi theo

đặc trưng thể loại

- Nhớ được cốt truyện, phát hiện được các chi tiết nghệ thuật, nhận xét được những

đặc điểm nội dung của các trích đoạn sử thi

- Nhận biết một số nét cơ bản về đề tài, hình tượng, ngôn ngữ sử thi

- Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ

thuật của truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy: một truyền thuyết về

lịch sử dân tộc qua lăng kính tưởng tượng,

- Nhớ được cốt truyện, phát hiện được các chi tiết nghệ thuật, nhận ra ý nghĩa và bài học lịch sử của tác phẩm

Trang 10

thái độ và cách đánh giá của nhân dân về các nhân vật lịch sử; bài học giữ nước; mối quan hệ giữa sự thật lịch sử và hư cấu

- Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thể loại truyền thuyết

- Biết cách đọc - hiểu tác phẩm truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Phân biệt được truyền thuyết và sử thi

- Nhận biết được truyền thuyết theo đặc điểm thể loại

- Hiểu một số đặc điểm cơ bản của truyện

cổ tích

- Biết cách đọc - hiểu tác phẩm truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại

- Nhớ được những biến cố, kiểu nhân vật, môtíp thường gặp của truyện cổ tích qua truyện Tấm Cám

- Trình bày được cách phân loại và nội dung chính của truyện cổ tích

- Nhận biết được tác phẩm

cổ tích theo đặc điểm thể loại

- Truyện cười

Việt Nam

- Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ

thuật của các truyện cười Nhưng nó phải bằng hai mày; Tam đại con gà: ý nghĩa

châm biếm sâu sắc và những bài học thiết thực; nghệ thuật phóng đại và tạo tình huống gây cười

- Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thể loại truyện cười

- Biết cách đọc - hiểu tác phẩm truyện cười theo đặc trưng thể loại

- Hiểu đối tượng, ý nghĩa của tiếng cười, nghệ thuật gây cười trong các truyện

được học

- Trình bày được cách phân loại, nội dung và nghệ thuật chính của truyện cười

- Nhận biết được tác phẩm truyện cười theo đặc điểm thể loại

- Truyện thơ

dân gian

Nhận biết đặc sắc về nội dung và nghệ thuật

của truyện thơ dân gian Tiễn dặn người yêu

qua một đoạn trích tiêu biểu

Ca dao Việt

Nam

- Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài ca dao trữ tình và ca dao châm biếm, hài hước: đời sống tình cảm

đa dạng, phong phú của nhân dân lao động;

cách thể hiện vừa hài hước, châm biếm vừa tinh tế, sâu sắc

- Hiểu tính chất trữ tình và khả năng biểu

đạt của thể thơ lục bát trong ca dao

- Biết cách đọc - hiểu ca dao theo đặc trưng thể loại

- Hiểu nội dung phản ánh, tình cảm cảm xúc, ý nghĩa, phát hiện được các chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của các bài ca dao được học

- Biết tìm hiểu một bài ca dao qua các phương diện: đề tài, chủ đề, nhân vật trữ tình, hình ảnh, ngôn ngữ,

Nhận ra được chủ đề, tư tưởng, ý nghĩa của tác phẩm; nỗi lòng, tình cảm của tác giả; phát hiện được các chi tiết nghệ thuật của mỗi bài thơ

Trang 11

Đỗ Pháp Thuận; Cáo tật thị chúng - M∙n Giác; Quy hứng - Nguyễn Trung Ngạn): lí

tưởng và nhân sinh quan của con người thời trung đại, tâm sự về số phận con người và thời cuộc; cách sử dụng sáng tạo thể thơ

Đường luật và cách thể hiện cảm xúc trữ

tình

- Hiểu một vài đặc điểm cơ bản của thơ trữ

tình trung đại Việt Nam

- Biết cách đọc - hiểu tác phẩm thơ trữ tình trung đại theo đặc trưng thể loại

Hiểu đặc điểm về thể loại,

đề tài, cảm hứng, nghệ thuật biểu đạt của thơ trung đại

- Thơ Đường và

thơ hai-cư

- Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ

thuật của các bài thơ (Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng - Lí Bạch; Thu hứng - Đỗ Phủ; các bài đọc thêm Hoàng Hạc lâu - Thôi Hiệu; Khuê oán - Vương Xương Linh; Điểu minh giản -

Vương Duy): đề tài, cấu tứ, bút pháp tình cảnh giao hòa, phong thái nhân vật trữ tình, cách luật và vẻ đẹp hàm súc, cổ điển

- Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ

Đường; biết liên hệ để hiểu một số đặc điểm của thơ Đường luật Việt Nam

- Biết cách đọc - hiểu tác phẩm thơ Đường theo đặc trưng thể loại

- Bước đầu nhận biết vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của một số bài thơ hai-cư của M

- Phú Việt Nam - Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ

thuật của bài Bạch Đằng giang phú - Trương Hán Siêu: tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, lối kết cấu và lời văn kết hợp biền ngẫu

- Ngâm khúc

Việt Nam

- Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một trích đoạn trong Chinh phụ ngâm khúc: tình cảnh cô đơn và khát vọng hạnh phúc; bút pháp bày tỏ nỗi lòng, tả cảnh ngụ tình; sức biểu đạt của thể song thất lục bát

- Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của thể ngâm khúc

- Biết cách đọc - hiểu một văn bản thuộc thể

Nắm được một số nét về thể thơ, nhân vật trữ tình, nội dung của thể ngâm khúc

Trang 12

ngâm khúc

- Nghị luận

trung đại

- Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ

thuật của tác phẩm Bình Ngô đại cáo -

Nguyễn Tr∙i: bản tuyên ngôn hòa bình giàu tư tưởng nhân nghĩa; tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc; sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và trữ tình; lập luận chặt chẽ, sắc bén; giọng điệu hào hùng

- Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài

"Trích diễm thi tập" tự - Hoàng Đức Lương;

bài đọc thêm Hiền tài là nguyên khí của quốc gia - Thân Nhân Trung: đề cao việc bảo tồn văn hóa, trân trọng hiền tài; lập luận chặt chẽ

- Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của thể cáo, tựa

- Biết cách đọc - hiểu tác phẩm nghị luận trung đại theo đặc trưng thể loại

- Nhận ra bố cục, nội dung,

ý nghĩa, mạch lập luận, phát hiện các chi tiết nghệ thuật

đặc sắc của các văn bản đ∙ học

- Nhận biết vị trí, ý nghĩa của các thể cáo, tựa trong văn học trung đại Việt Nam,

về câu văn biền ngẫu trong bài cáo

- Sử kí trung đại

Việt Nam

- Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của các

trích đoạn trong Đại việt sử kí toàn thư -

Ngô Sĩ Liên: quan điểm đánh giá về tài năng và đức độ của nhân vật lịch sử; cách lựa chọn chi tiết, sự việc, các trần thuật

- Nhận biết một vài đặc điểm của thể loại sử

- Truyện trung

đại Việt Nam

- Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của

Tản Viên pháp sự lục - Nguyễn Dữ: ngợi ca

người trí thức cương trực; lối kể chuyện và cách xây dựng nhân vật của truyện truyền kì

- Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của thuể loại truyện truyền kì

- Biết cách đọc - hiểu một truyện trung đại Việt Nam

Nhận biết nội dung và các mô típ kì ảo thường gặp trong truyện truyền kì

Truyện thơ

Nôm

- Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật một số trích đoạn tiêu biểu của tác phẩm Truyện Kiều - Nguyễn Du: giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc; nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí; những đóng góp vào việc hoàn thiện ngôn ngữ thơ ca dân tộc.

- Hiểu một vài đặc điểm cơ bản của truyện thơ Nôm

- Biết cách đọc - hiểu một đoạn trích truyện thơ Nôm theo đặc trưng thể loại

- Nhận ra nội dung tư tưởng, cảm xúc, phát hiện các chi tiết nghệ thuật của mỗi trích

đoạn

- Nhận ra hai loại truyện thơ Nôm: bác học và bình dân; nội dung và nghệ thuật của truyện thơ Nôm bác học

Trang 13

Tiểu thuyết

chương hồi

Trung Quốc

- Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của các

trích đoạn trong tác phẩm Tam quốc diễn nghĩa - La Quán Trung: ngợi ca phẩm chất

của con người trung nghĩa, khuynh hướng

"tôn Lưu biếm Tào"; mối quan hệ giữa lịch

sử và hình tượng nghệ thuật; cách kể chuyện sinh động, giàu kịch tính, nghệ thuật xây dựng nhân vật

- Nhận biết một vài đặc điểm của tiểu thuyết chương hồi

- Biết cách đọc - hiểu một văn bản tiểu thuyết chương hồi (bản dịch)

- Nhận biết một số đặc điểm

về cách tổ chức tác phẩm, xây dựng hình tượng nhân vật, lối kể chuyện

- Hiểu được những nét chính về đặc trưng và giá trị của văn học dân gian Việt Nam

- Hiểu được những nét chính về quá trình phát triển, đặc điểm và thành tựu cơ bản của văn học trung đại Việt Nam

- Biết vận dụng những hiểu biết trên để đọc

- hiểu tác phẩm văn học dân gian, văn học trung đại; để làm bài nghị luận văn học

Nêu được các đặc điểm và giá trị của các giai đoạn văn học, lấy được các ví dụ để minh họa

- Tác giả văn

học

- Biết một số nét chính về thời đại, thân thế

và sự nghiệp của một số tác giả được học trong chương trình

- Biết những nét cơ bản về thời đại, thân thế

và sự nghiệp của Nguyễn Tr∙i: cuộc đời hào hùng và bi thương, tư tưởng nhân nghĩa cao cả, sự nghiệp sáng tác phong phú, đa dạng;

chất anh hùng ca và chất trữ tình trong thơ

văn; những đóng góp to lớn vào thể loại thơ

Nôm

- Biết một số nét chính về thời đại, thân thế

và sự nghiệp của Nguyễn Du: cuộc đời thăng trầm trong một thời kì lịch sử đầy biến động; tấm lòng nhân đạo cao cả; những

đóng góp to lớn về hình thức truyện thơ

Nôm

- Biết vận dụng những hiểu biết trên để đọc

- hiểu tác phẩm và làm bài nghị luận về tác giả văn học

- Nắm được những kiến thức

về tác giả qua những bài đọc

- hiểu văn bản và bài khái quát về giai đoạn văn học

- Trình bày được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Tr∙i và Nguyễn Du, minh họa được một số giá trị nội dung và nghệ thuật nổi bật qua những tác phẩm đ∙ học, đ∙

- Biết vận dụng kiến thức trên vào việc đọc -

Trang 14

hiểu văn bản văn học

Thể loại - Biết một số nét chính về đặc điểm của các

thể loại văn học dân gian (sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, ca dao), văn học trung đại (thơ, nghị luận, phú, truyện, ngâm khúc), văn học nước ngoài (thơ Đường, tiểu thuyết chương hồi) được học trong chương trình

- Biết vận dụng kiến thức thể loại vào việc

đọc - hiểu và tạo lập văn bản

Nắm được các đặc điểm thể loại qua các bài đọc - hiểu văn bản

- Biết vận dụng kiến thức trên vào đọc - hiểu văn bản và viết bài nghị luận văn học

Nắm được khái niệm qua các bài khái quát, đọc - hiểu văn bản

- Hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ

chính luận; biết phân biệt phong cách ngôn ngữ chính luận với các phong cách ngôn ngữ khác đ∙ học

- Biết cách vận dụng hiểu biết về phong cách ngôn ngữ chính luận để đọc - hiểu và viết các bài văn nghị luận

Nêu được các đặc điểm và minh họa được bằng những văn bản chính luận đ∙ học

- Phong cách

ngôn ngữ báo

chí

- Hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ

báo chí; biết so sánh, phân biệt phong cách ngôn ngữ báo chí với các phong cách ngôn ngữ khác đ∙ học

- Biết cách phân tích, lĩnh hội các văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí

- Biết viết một số văn bản báo chí thông dụng: tin tức, quảng cáo,

Nêu được các đặc điểm, lấy

được ví dụ minh họa

ra

1.3 Một số

kiến thức khác

- Nghĩa của câu

- Hiểu các thành phần ngữ nghĩa của câu

- Có khả năng vận dụng hiểu biết về nghĩa của câu vào việc lĩnh hội và tạo lập văn bản

Biết phân tích các thành phần ngữ nghĩa của câu trong văn bản

- Từ ngôn ngữ - Hiểu mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung

Trang 15

chung đến lời

nói cá nhân

của x∙ hội với lời nói riêng của cá nhân;

nhận biết được những biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ và nét riêng trong lời nói cá nhân

- Biết tuân thủ quy tắc chung của ngôn ngữ,

đồng thời biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc trong lời nói cá nhân

- Đặc điểm loại

hình tiếng Việt

- Hiểu một số đặc điểm loại hình của tiếng Việt với tư cách là một ngôn ngữ tiêu biểu của loại hình ngôn ngữ đơn lập

- Có khả năng vận dụng hiểu biết về đặc

điểm loại hình của tiếng Việt để lí giải các hiện tượng trong tiếng Việt và có thể so sánh với một ngôn ngữ khác khi học ngoại ngữ hoặc khi tiếp xúc trong môi trường song ngữ

- Từ Hán Việt Hiểu một số từ và yếu tố Hán Việt thường

dùng để cấu tạo từ

Hiểu được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt có trong các văn bản học ở lớp 11

Củng cố kiến thức và kĩ năng thông qua thực hành, luyện tập

Biết sử dụng linh hoạt các hình thức liên kết văn bản trong quá trình nói và viết

- Đoạn văn Hoàn thiện kiến thức về đoạn văn, các loại

đoạn văn, cách viết đoạn văn theo các thao tác lập luận: phân tích, so sánh, bác bỏ, bình luận

- Biết viết các đoạn văn nghị luận gắn với các thao tác lập luận: phân tích, so sánh, bác

bỏ, bình luận, ; biết phát hiện lỗi về xây dựng đoạn văn; tự sửa được những lỗi đó theo những cách khác nhau

- Biết tóm tắt văn bản nghị luận (có độ dài 3

- 5 trang); biết trình bày miệng bài tóm tắt Biết viết bài nghị luận về

Trang 16

trước tập thể

- Biết tìm ý, lập dàn ý, xây dựng và triển khai luận điểm cho bài nghị luận; biết viết bài văn nghị luận x∙ hội và nghị luận văn học

một tư tưởng, lối sống, một hiện tượng đời sống, về tác phẩm, tác giả (với độ dài ít nhất 600 chữ trong thời gian

- Hiểu mục đích, nội dung, đặc điểm, yêu cầu và cách thức viết bản tin, bản tóm tắt tiểu sử

- Biết viết một bản tin về một sự việc, hiện tượng trong nhà trường hoặc đời sống x∙

hội; biết viết bản tóm tắt tiểu sử của một nhân vật

tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên - Nguyễn

Đình Chiểu: thái độ yêu ghét phân minh, lòng thương dân sâu sắc; bút pháp trữ tình

- Hiểu một số đặc điểm cơ bản của truyện thơ Nôm

- Biết cách đọc - hiểu một đoạn trích truyện thơ Nôm theo đặc trưng thể loại

Biết kết hợp với Truyện Kiều để hiểu rõ hơn về các

đặc điểm của truyện thơ Nôm bác học

- Truyện kí

trung đại Việt

Nam

- Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của

trích đoạn Vào Trịnh phủ trong Thượng kinh

kí sự - Lê Hữu Trác: thái độ lên án cuộc

sống xa hoa nơi phủ Chúa; tính chân thực, sinh động trong nghệ thuật miêu tả, kể chuyện

- Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của truyện kí trung đại

- Biết cách đọc - hiểu một tác phẩm hoặc một đoạn trích truyện kí trung đại theo đặc trưng thể loại

Nhận biết nội dung phản

ánh và hình tượng nhân vật

tôi trong bài kí

- Truyện hiện

đại Việt Nam

- Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ

thuật của các tác phẩm hoặc trích đoạn (Hai

đứa trẻ - Thạch Lam; Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân; Số đỏ - Vũ Trọng Phụng; Chí Phèo - Nam Cao và các bài đọc thêm: Cha con nghĩa nặng - Hồ Biểu Chánh; "Vi hành"

- Nguyễn ái Quốc; Tinh thần thể dục -

Nguyễn Công Hoan): sự đa dạng của nội dung và phong cách; các cảm hứng sáng tác l∙ng mạn, hiện thực, trào phúng; ý nghĩa

- Hiểu được để tài, chủ đề, nội dung cảm hứng, cách xây dựng nhân vật và những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của mỗi tác phẩm

Trang 17

- Truyện nước

ngoài

- Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ

thuật của đoạn trích Những người khốn khổ

- V Huy-gô và truyện ngắn Người trong bao - A.Sê-khốp: giá trị hiện thực, tư tưởng

nhân đạo, ý nghĩa phê phán, cách kể chuyện

và xây dựng nhân vật, bút pháp l∙ng mạn và hiện thực

- Biết cách đọc - hiểu tiểu thuyết và truyện ngắn

Nhớ được cốt truyện, đề tài, chủ đề, nhân vật, phát hiện các chi tiết nghệ thuật của tác phẩm hoặc trích đoạn

- Thơ trung đại

Việt Nam

- Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ

thuật của các bài thơ (Tự tình - Hồ Xuân Hương; Sa hành đoản ca - Cao Bá Quát;

Thu điếu - Nguyễn Khuyến; Thương vợ - Trần Tế Xương; các bài đọc thêm Chạy Tây

- Nguyễn Đình Chiểu; Khóc Dương Khuê -

Nguyễn Khuyến; vịnh khoa thi Hương - Trần Tế xương): những tâm sự về con người

và thời thế đậm chất nhân văn; nghệ thuật xây dựng hình ảnh, thể hiện cảm xúc, sử dụng ngôn ngữ

- Hiểu một vài đặc điểm cơ bản của thơ trữ

tình trung đại Việt Nam

- Biết cách đọc - hiểu tác phẩm thơ trữ tình trung đại theo đặc trưng thể loại

- Biết vận dụng hiểu biết vào việc phân tích thơ trữ tình trung đại khi làm bài nghị luận văn học

- Nhận ra được nội dung cảm xúc, ý nghĩa, tâm trạng của nhân vật trữ tình, phát hiện được các hình ảnh, chi tiết nghệ thuật của mỗi bài thơ

- Hiểu đặc điểm về thể loại,

đề tài, cảm hứng, nghệ thuật biểu đạt của thơ trung đại

- Văn tế trung

đại Việt Nam

- Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu: tinh thần yêu nước thiết tha, vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nông dân nghĩa sĩ; kết hợp chất hiện thực và trữ tình, cách khắc họa hình tượng

- Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của bài văn tế

- Biết cách đọc - hiểu một bài văn tế theo

đặc trưng thể loại

Nắm được bố cục của một bài văn tế, nội dung hiện thực và tiếng nói trữ tình trong văn tế

- Hát nói trung

đại Việt Nam

- Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ

thuật của các bài hát nói Bài ca ngất ngưởng

- Nắm được bố cục của một bài hát nói, nội dung và

Trang 18

- Nguyễn Công Trứ; bài đọc thêm: Hương Sơn phong cảnh ca - Chu Mạnh Trinh):

phong cách sống tự tin, giàu bản lĩnh; những rung động tinh tế trước cảnh đẹp của đất nước; tính chất phóng túng và bút pháp tả

cảnh tài hoa trong cách thể hiện

- Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của bài hát nói

- Biết cách đọc - hiểu một bài hát nói theo

đặc trưng thể loại

cách thể hiện tư tưởng tình cảm trong hát nói

- Thơ hiện đại

Việt Nam

- Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ

thuật của các bài thơ (Xuất dương lưu biệt - Phan Bội Châu; Hầu Trời - Tản Đà; Mộ -

Hồ Chí Minh; Từ ấy - Tố Hữu; Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử; Vội vàng - Xuân Diệu;

Tràng giang - Huy Cận; các bài đọc thêm:

Lai Tân - Hồ Chí Minh; Nhớ đồng - Tố Hữu; Tương tư - Nguyễn Bính; Chiều xuân -

Anh Thơ): tư tưởng yêu nước, yêu quê hương; quan niệm thẩm mĩ và nhân sinh mới mẻ; sự kế thừa các thể thơ truyền thống

và hiện đại hóa thơ ca về ngôn ngữ, hình

ảnh, thể loại,

- Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945

- Biết cách đọc - hiểu một tác phẩm thơ trữ

tình theo đặc trưng thể loại; biết vận dụng hiểu biết về thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình

- Nhận ra được nội dung cảm hứng, hình tượng nhân vật trữ tình, phát hiện các chi tiết nghệ thuật đặc sắc của mỗi bài thơ

- Bước đầu nhận biết sự giống và khác nhau giữa thơ trung đại và hiện đại về đề tài, cảm hứng, thể loại và ngôn ngữ

- Thơ nước

ngoài

- Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ

thuật của bài thơ Tôi yêu em - A.Pu-skin;

bài đọc thêm Bài thơ số 28 - R.Ta-go: ngợi

ca tình yêu trong sáng, cao thượng, cách thể hiện cảm xúc độc đáo của hai phong cách thơ

- Biết cách đọc - hiểu một bài thơ dịch

- Kịch hiện đại

Việt Nam

- Hiểu những đặc sắc về nội dung tư tưởng

và nghệ thuật của một trích đoạn kịch Vũ Như Tô - Nguyễn Huy Tưởng: sự cảm thông

sâu sắc của tác giả với bi kịch của người nghệ sĩ giàu khát vọng trong x∙ hội cũ; cách tạo mâu thuẫn và xung đột kịch

- Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của thể loại kịch

- Biết cách đọc - hiểu một trích đoạn kịch bản văn học

- Nhận biết một số yếu tố: hành động kịch, xung đột kịch, ngôn ngữ kịch

Trang 19

- Kịch nước

ngoài

- Hiểu một số nét chính về giá trị nội dung

và nghệ thuật của một đoạn trích trong vở kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét của U.Sếch-xpia:

tư tưởng nhân văn; ngôn ngữ kịch giàu chất thơ

- Biết cách đọc - hiểu một vở kịch nước ngoài

- Nghị luận

trung đại Việt

Nam

- Hiểu một số nét đặc sắc về nội dung tư

tưởng và nghệ thuật lập luận của tác phẩm

Cầu hiền chiếu - Ngô Thì Nhậm; bài đọc thêm: trích đoạn trong Tế cấp bát điều -

Nguyễn Trường Tộ

- Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của

nghị luận trung đại (thể loại chiếu)

- Biết cách đọc - hiểu một tác phẩm hoặc một đoạn trích nghị luận trung đại theo đặc trưng thể loại

- Hiểu vị trí, ý nghĩa, cách lập luận, ngôn ngữ biểu đạt

của bài chiếu, điều trần

- Nghị luận

hiện đại Việt

Nam

- Hiểu ý nghĩa nội dung và nghệ thuật lập

luận của các trích đoạn (Bàn về đạo đức

Đông Tây - Phan Châu Trinh; Một thời đại trong thi ca - Hoài Thanh và Hoài Chân; bài

đọc thêm: Tiếng mẹ đẻ, nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức - Nguyễn An Ninh):

luận điểm mới mẻ, lập luận chặt chẽ, phong cách đa dạng

- Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của văn nghị luận từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945

- Biết cách đọc - hiểu tác phẩm nghị luận theo đặc trưng thể loại; biết cách vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để tạo lập văn bản

- Hiểu vấn đề trọng tâm

được đề cập trong mỗi văn bản, cách triển khai lập luận, ngôn ngữ biểu đạt

- Bước đầu thấy được sự giống và khác nhau giữa nghị luận trung đại và hiện

- Hiểu quá trình phát triển, đặc điểm cơ bản

và thành tựu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945

- Biết vận dụng những hiểu biết trên để đọc

- hiểu tác phẩm văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945;

để viết bài nghị luận văn học

Nêu được các đặc điểm và giá trị của giai đoạn văn học, lấy được các ví dụ để minh họa

- Tác giả văn - Biết một số nét chính về thời đại, thân thế - Nắm được những kiến thức

Trang 20

học và sự nghiệp sáng tác của một số tác giả có

tác phẩm được học trong chương tnnh

- Biết những nét cơ bản về thời đại, thân thế

và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu: cuộc

đời bất hạnh, nghị lực lớn lao và nhân cách cao cả; quan niệm đạo đức, tư tưởng nhân nghĩa và tấm lòng yêu nước thương dân; sắc thái Nam Bộ trong thơ văn

- Biết những nét cơ bản về thời đại, thân thế

và sự nghiệp của Nam Cao: cuộc đấu tranh nội tâm gay gắt để vượt lên chính mình;

những trang viết sâu sắc về con người bằng

từ đôi mắt" tình thương và niềm cảm phục;

ngòi bút phân tích tâm lí nhân vật sắc sảo, ngôn ngữ và nghệ thuật kể chuyện sinh

động

- Biết cách vận dụng những hiểu biết trên để

đọc - hiểu tác phẩm và làm bài nghị luận về tác giả văn học

về tác giả qua những bài đọc hiểu và bài khái quát về giai

đoạn văn học

- Trình bày được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu và Nam Cao, minh họa được một số giá trị nội dung và nghệ thuật nổi bật qua những tác phẩm đ∙ học,

đến Cách mạng tháng Tám 1945 (truyện thơ

Nôm, văn tế, văn nghị luận, thơ hát nói, Thơ

mới, tiểu thuyết, truyện ngắn, phóng sự, kịch, ); một số thể loại văn học nước ngoài (truyện, thơ, nghị luận, kịch)

- Biết vận dụng kiến thức về thể loại vào việc đọc - hiểu và tạo lập văn bản văn học

- Hiểu đặc điểm chính của các loại thể: tự

sự, trữ tình, kịch, nghị luận

- Biết vận dụng kiến thức về thể loại vào việc đọc - hiểu và tạo lập văn bản

Nắm được đặc điểm thể loại qua các bài đọc - hiểu văn bản

Nắm được khái niệm qua các bài khái quát, đọc - hiểu văn bản

- Hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ

khoa học; biết so sánh, phân biệt phong cách ngôn ngữ khoa học và các phong cách ngôn ngữ khác

- Biết đọc - hiểu và viết một văn bản khoa học phù hợp với đặc điểm phong cách ngôn

- Nêu được các đặc điểm, lấy được ví dụ minh họa

Trang 21

- Hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ

hành chính; biết so sánh, phân biệt phong cách hành chính với các phong cách khác

- Biết vận dụng những hiểu biết về phong cách ngôn ngữ hành chính vào việc tiếp nhận và tạo lập (nói, viết) văn bản hành chính

- Nêu được các đặc điểm, lấy được ví dụ minh họa

- Biết vận dụng những kiến thức về tiếng Việt và sự trong sáng của tiếng Việt để hoàn thiện năng lực nói và viết

- Phân tích được những hiện tượng lạm dụng tiếng nước ngoài trong việc sử dụng tiếng Việt hiện nay

Củng cố kiến thức và kĩ năng thông qua thực hành, luyện tập

- Biết cách kết hợp các thao tác chứng minh, giải thích, phân tích, so sánh, bác bỏ, bình luận, một cách hợp lí trong việc xây dựng bài văn nghị luận

- Hoàn thiện kiến thức và kĩ năng tóm tắt văn bản nghị luận

- Hiểu yêu cầu và cách thức vận dụng tổng hợp các thao tác và các phương thức biểu

đạt trong bài văn nghị luận:

+ Chứng minh, giải thích, phân tích, so

Biết viết bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí, lối sống, về một hiện tượng trong đời sống; về một tác phẩm, một ý kiến, nhận

định văn học (với độ dài ít nhất 700 chữ trong thời gian

90 phút)

Trang 22

sánh, bác bỏ, bình luận

+ Tự sự, biểu cảm, miêu tả, thuyết minh

- Biết vận dụng những kiến thức trên để đọc

- hiểu văn bản nghị luận

- Biết vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận và các phương thức biểu đạt để viết bài văn nghị luận

- Một số kiểu

văn bản khác

- Hiểu mục đích, nội dung, đặc điểm, yêu cầu và cách thức viết văn bản tổng kết; biết vận dụng kiến thức để đọc - hiểu, lĩnh hội các văn bản tổng kết trong sách giáo khoa;

biết viết các văn bản tổng kết về những vấn

đề gắn với học tập và sinh hoạt của cá nhân, của lớp, trường

- Biết chuẩn bị đề cương để diễn thuyết một vấn đề trước tập thể; biết phát biểu một vấn

đề (theo chủ đề hoặc tự do, ngẫu hứng)

3 Văn học

3.1 Văn bản

văn học

- Truyện hiện

đại Việt Nam

- Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các truyện ngắn và trích đoạn tiểu

thuyết hiện đại (Vợ nhặt - Kim Lân; Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài; Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành; Những đứa con trong gia đình - Nguyễn Thi; Chiếc thuyền ngoài

xa - Nguyễn Minh Châu; các bài đọc thêm:

Một người Hà Nội - Nguyễn Khải; Mùa lá

rụng trong vườn - Ma Văn Kháng; Bắt sấu rừng U Minh hạ - Sơn Nam): vấn đề số phận

con người, cảm hứng anh hùng ca và cảm hứng thế sự, tình yêu quê hương đất nước;

sự phong phú, đa dạng về đề tài, chủ đề;

nghệ thuật xây dựng nhân vật, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, bút pháp trần thuật mới mẻ

- Hiểu một số đặc điểm của truyện Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX

- Biết cách đọc - hiểu một tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam theo đặc trưng thể loại

- Biết vận dụng những hiểu biết trên khi làm bài văn nghị luận văn học

- Nhớ được cốt truyện, đề tài, nhận ra được khuynh hướng tư tưởng, cảm hứng thẩm mĩ, hệ thống nhân vật, phát hiện được các chí tiết nghệ thuật đặc sắc của mỗi tác phẩm hoặc đoạn trích

- Hiểu sự phản ánh nhiều mặt của đời sống x∙ hội trong truyện, sự đa dạng về nghệ thuật kể chuyện và xây dựng nhân vật

- Kí hiện đại

Việt Nam

- Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ

thuật của các trích đoạn tác phẩm kí (Người lái đò Sông Đà - Nguyễn Tuân; Ai đã đặt tên cho dòng sông?- Hoàng Phủ Ngọc Tường; bài đọc thêm: Những năm tháng không thể nào quên - Võ Nguyên Giáp): vẻ

đẹp và sức hấp dẫn của cuộc sống, con

Nhận ra được đề tài, chủ đề, cảm hứng thẩm mĩ, vẻ đẹp hình tượng, các biện pháp nghệ thuật của các trích

đoạn

- Hiểu đặc trưng phản ánh hiện thực đời sống của thể

Trang 23

người và quê hương qua những trang viết chân thực, đa dạng, hấp dẫn

- Hiểu một số đặc điểm và sự đóng góp của thể loại kí Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX

- Biết cách đọc - hiểu một tác phẩm kí hiện

đại Việt Nam theo đặc trưng thể loại

- Biết vận dụng những hiểu biết trên vào việc làm bài văn nghị luận văn học

loại kí: chân thực, đa dạng, phong phú

- Truyện hiện

đại nước ngoài

Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của các

trích đoạn truyện ngắn, truyện vừa (số phận con người - M Sô-lô-khốp; Thuốc - Lỗ Tấn;

Ông già và biển cả - E Hê-ming-uê): quan

niệm về con người, giá trị nhân đạo mới mẻ, những sáng tạo về hình thức

- Biết cách đọc - hiểu một tác phẩm truyện hiện đại nước ngoài

Nắm được cốt truyện, hệ thống nhân vật, chủ đề, bút pháp nghệ thuật của mỗi tác phẩm (hoặc đoạn trích)

hình ảnh hai cuộc kháng chiến và những tình cảm yêu nước thiết tha, những suy nghĩ

điệu, tình cảm của nhân vật trữ tình, những sáng tạo đa dạng về ngôn ngữ, hình ảnh của mỗi tác phẩm

- Hiểu được sự gắn bó giữa thơ ca và đời sống cách mạng của dân tộc, cảm hứng

sử thi, l∙ng mạn và thế sự trong thơ

- Kịch hiện đại

Việt Nam

- Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của một trích đoạn kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt - Lưu Quang Vũ: sự chiến thắng của lương tâm, đạo đức đối với bản năng;

đặc sắc về đối thoại, xung đột, ngôn ngữ

- Nhận biết về ngôn ngữ nhân vật, cách tổ chức xung

đột, hành động kịch,

Trang 24

- Nhận biết một số đặc điểm của thể loại kịch qua đoạn trích

- Biết vận dụng kiến thức về kịch để đọc - hiểu văn bản kịch

- Nghị luận

hiện đại Việt

Nam và nước

ngoài

- Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ

thuật của các văn bản nghị luận (Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh; Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ dân tộc - Phạm Văn Đồng; bài đọc thêm Bàn về thơ - Nguyễn Đình Thi): các

luận điểm - tư tưởng, cách lập luận chặt chẽ, sắc bén, cách đưa dẫn chứng sinh động, thuyết phục, sử dụng ngôn ngữ chính xác, gợi cảm

- Hiểu nội dung và nghệ thuật lập luận của

bài đọc thêm Đốt-xtôi-ép-xki - Tiếng sấm

của sự nổi dậy rền vang - S Xvai-gơ

- Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của văn nghị luận hiện đại

- Biết cách đọc - hiểu một văn bản nghị luận văn học hoặc nghị luận chính trị x∙ hội

- Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để làm bài văn nghị luận

Hiểu được vấn đề đặt ra trong mỗi tác phẩm, hệ thống luận điểm, cách triển khai lí lẽ và dẫn chứng, ngôn ngữ, giọng điệu

3.2 Văn bản

nhật dụng

- Hiểu nội dung của một số bài viết về những vấn đề cấp thiết đặt ra trong cuộc sống như: đổi mới tư duy, ứng dụng công nghệ thông tin,

- Biết cách đọc - hiểu văn bản nhật dụng

- Nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cá

nhân đối với các vấn đề của đời sống x∙ hội.

- Biết vận dụng những hiểu biết trên để đọc

- hiểu các tác phẩm văn học Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế

- Biết một số nét chính về thời đại, thân thế

và sự nghiệp sáng tác của một số tác giả

- Nắm được những kiến thức

về tác giả qua những bài đọc

Trang 25

được học trong chương trình

- Biết những nét cơ bản về thời đại, thân thế

và sự nghiệp của Nguyễn ái Quốc - Hồ Chí Minh: cuộc đời gắn liền với trang sử oai hùng của dân tộc; sự nghiệp văn học phục

vụ đắc lực cho sự nghiệp cách mạng; một phong cách đa dạng, phong phú

- Biết những nét cơ bản về thời đại, thân thế

và sự nghiệp của Tố Hữu: con người chính trị và con người thơ ca thống nhất; niềm say

mê lí tưởng cách mạng và tình cảm thủy chung, son sắt với đất nước, nhân dân, l∙nh tụ; cây bút trữ tình - chính trị đậm đà bản sắc dân tộc

- Biết vận dụng kiến thức trên để đọc - hiểu

và làm bài nghị luận về tác giả văn học

hiểu văn bản và bài khái quát về giai đoạn văn học

- Trình bày được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn ái Quốc

- Hồ Chí Minh và Tố Hữu, minh họa được một số giá

trị nội dung và nghệ thuật nổi bật qua những tác phẩm

- Biết vận dụng những hiểu biết trên để đọc

- hiểu và tạo lập văn bản

Nguyễn Minh Hiển

Trang 26

Bộ Giáo dục vu Đuo tạo

CHƯƠNG TRìNH GIáO dụC PHổ THÔNG

Môn Lịch sử

(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Trang 27

Bộ Giáo dục vu Đuo tạo Cộng hou xã hội chủ nghĩa Việt Nam

LờI NóI ĐầU

Đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội là một quá trình đổi mới về nhiều lĩnh vực của giáo dục mà tâm điểm của quá trình này là đổi mới chương trình giáo dục từ Tiểu học tới Trung học phổ thông

Quá trình triển khai chính thức chương trình giáo dục ở Tiểu học, Trung học cơ sở và thí

điểm ở Trung học phổ thông cho thấy có một số vấn đề cần được tiếp tục điều chỉnh để hoàn thiện Luật Giáo dục năm 2005 để quy định về chương trình giáo dục phổ thông với cách hiểu

đầy đủ và phù hợp với xu thế chung của thế giới Do vậy, chương trình giáo dục phổ thông cần phải tiếp tục được điều chỉnh để hoàn thiện và tổ chức lại theo quy định của Luật Giáo dục

Từ tháng 12 năm 2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo đ∙ tổ chức hoàn thiện bộ Chương trình giáo dục phổ thông với sự tham gia của đông đảo các nhà khoa học, nhà sư phạm, cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên đang giảng dạy tại các nhà trường Hội đồng Quốc gia thẩm

định Chương trình giáo dục phổ thông được thành lập và đ∙ dành nhiều thời gian xem xét thẩm định các chương trình Bộ Chương trình giáo dục phổ thông được ban hành lần này là kết quả của sự điều chỉnh, hoàn thiện, tổ chức lại các chương trình đ∙ được ban hành trước

đây, làm căn cứ cho việc quản lí, chỉ đạo và tổ chức dạy học ở tất cả các cấp học, trường học trên phạm vi cả nước

Bộ Chương trình giáo dục phổ thông bao gồm:

1 Những vấn đề chung;

2 Chương trình chuẩn của 23 môn học và hoạt động giáo dục;

3 Chương trình các cấp học: Chương trình Tiểu học, Chương trình Trung học cơ sở, Chương trình Trung học phổ thông

Đối với 8 môn học có nội dung nâng cao (Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Ngoại ngữ), ngoài chương trình chuẩn còn có chương trình nâng cao của các môn học này ở cấp Trung học phổ thông Chương trình nâng cao của 8 môn học này được trình bày trong văn bản chương trình cấp Trung học phổ thông

Nhân dịp này, Bộ Giáo dục và Đào tạo xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, nhà sư phạm, nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đ∙ tham gia tích cực vào quá trình biên soạn, hoàn thiện các chương trình Bộ Giáo dục và Đào tạo xin bày tỏ sự cảm ơn tới các cơ quan, các tổ chức và những cá nhân đ∙ đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho việc hoàn thiện bộ Chương trình giáo dục phổ thông này

Trang 29

chương trình môn lịch sử

I vị TRí

Môn Lịch sử ở trường phổ thông được tổ chức dạy học từ lớp 4 đến lớp 12, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục chung, đáp ứng nhu cầu của học sinh trong việc tìm hiểu quá khứ, nhận thức x∙ hội hiện tại và hành động hợp quy luật Những hiểu biết về quá khứ sẽ giúp học sinh hiểu hiện tại hơn, hành động đúng đắn và có hiệu quả hơn Là "thầy giáo của cuộc sống",

"tấm gương soi của thuôn đời", bộ môn Lịch sử định hướng hành động, giáo dục học sinh bằng những kinh nghiệm của quá khứ, cung cấp cho học sinh những bài học về sự thành công, thất bại, về cái tốt, cái xấu, về tiến bộ, lạc hậu

Trong bối cảnh mở rộng giao lưu, hội nhập quốc tế và khu vực, vấn đề giữ vững bản sắc dân tộc, giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, ý thức trách nhiệm công dân càng phải được

đề cao hơn bao giờ hết Bộ môn Lịch sử có ưu thế đặc biệt trong việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục ấy, trong mối quan hệ chặt chẽ với các môn Khoa học X∙ hội và Nhân văn khác Học tập lịch sử, học sinh sẽ được bồi dưỡng những phương pháp tìm hiểu lịch sử như nhận biết các loại tư liệu lịch sử và giá trị của chúng trong việc nắm sự thật lịch sử, rèn luyện các thao tác tiếp cận với các loại sử liệu, các nguồn thông tin cần thiết, vừa sức như: phân tích, tổng hợp, khái quát, đánh giá Qua đó, học sinh hiểu biết đúng vê lịch sử, hình thành năng lực tự học, tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử - x∙ hội, vận dụng các kiến thức đ∙ học vào cuộc sống

II MụC TIÊU

Môn Lịch sử ở trường phổ thông nhằm giúp cho học sinh có được những kiến thức cơ bản, cần thiết về lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới; góp phần hình thành ở học sinh thế giới quan khoa học, giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, truyền thống dân tộc, cách mạng, bồi dưỡng các năng lực tư duy, hành động, thái độ ứng xử đúng đắn trong đời sống x∙ hội

Môn Lịch sử ở trường phổ thông nhằm giúp học sinh đạt được:

1 Về kiến thức

- Nắm được sự kiện lịch sử tiêu biểu, những bước phát triển chủ yếu, những chuyển biến quan trọng của lịch sử thế giới từ thời nguyên thủy đến nay Chú trọng đến những nội dung quan trọng nhất để hiểu biết về quá trình phát triển của lịch sử loài người, những nền văn minh, những mô hình x∙ hội tiêu biểu, lịch sử các nước trong khu vực và các sự kiện lịch sử thế giới có ảnh hưởng lớn, liên quan đến lịch sử nước ta

- Hiểu biết về quá trình phát triển của lịch sử dân tộc từ nguồn gốc đến nay, trên cơ sở nắm được những sự kiện tiêu biểu của từng thời kì, những chuyển biến lịch sử và sự phát triển hợp quy luật của lịch sử dân tộc trong sự phát triển chung của thế giới

- Hiểu biết về một số nội dung cơ bản, cần thiết về nhận thức x∙ hội như: kết cấu x∙ hội loài người, mối quan hệ giữa các yếu tố trong cơ cấu hệ thống x∙ hội, vai trò to lớn của sản xuất (vật chất, tinh thần) trong tiến trình lịch sử, vai trò của quần chúng nhân dân và cá nhân, nguyên nhân và động lực tạo ra các chuyển biến lịch sử, quy luật vận động của lịch sử

2 Về kĩ năng

Hình thành các kĩ năng cần thiết trong học tập bộ môn như:

+ Xem xét các sự kiện lịch sử trong các quan hệ không gian, thời gian (đồng đại, lịch

đại)

Trang 30

+ Làm việc với sách giáo khoa và các nguồn sử liệu

+ Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát, đánh giá các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch

sử

- Bồi dưỡng năng lực phát hiện, đề xuất và giải quyết các vấn đề trong học tập lịch sử (điều tra, thu thập, xử lí thông tin, nêu dự kiến giải quyết vấn đề, tổ chức thực hiện dự kiến, kiểm tra tính đúng đắn của kết quả, thông báo, trình bày về kết quả, vận dụng kiến thức đ∙ học vào thực tế đời sống và để tiếp nhận kiến thức mới )

- Hình thành năng lực tự học, tự làm giàu tri thức lịch sử cho học sinh thông qua các nguồn sử liệu khác nhau (đ∙ có và phát hiện mới)

kí luật, tôn trọng và làm theo luật pháp, đoàn kết dân tộc và quốc tế

III QUAN ĐIểM XÂY DựNG Vu PHáT TRIểN CHƯƠNG TRìNH

Chương trình được xây dựng theo quan điểm phát triển, có kế thừa và đảm bảo các nguyên tắc:

1 Tính khoa học

Quan điểm đảm bảo tính khoa học đòi hỏi:

- Lựa chọn, trình bày nội dung môn học đúng đắn, chính xác, giúp học sinh nhận thức lịch sử một cách khách quan, khoa học theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh

- Sử dụng những kiến thức, phương pháp mới một cách phù hợp

- Vận dụng những thành tựu hiện đại, những xu thế tiên tiến của khoa học giáo dục về quan niệm, phương pháp xây dựng và triển khai chương trình bộ môn

2 Tính cơ bản

Để đảm bảo tính cơ bản, một mặt, chương trình phải tập trung vào những nội dung cốt lõi, then chốt, có ý nghĩa nhất của lịch sử để học sinh có được những hiểu biết cơ bản về lịch

sử thế giới và lịch sử dân tộc Mặt khác, chương trình chú ý những vấn đề lịch sử có ý nghĩa

đối với học sinh trong hiện tại cũng như trong tương lai gần, giúp các em có thể phát triển vốn hiểu biết, các kĩ năng học tập, có thái độ đúng đắn Chương trình cần tạo điều kiện cho học sinh phát triển năng lực tư duy, khả năng tự học, tự làm giàu kiến thức, khả năng đặt vấn đề và giải quyết vấn đề Quan điểm đảm bảo tính cơ bản đòi hỏi tăng cường tính thực hành, khả năng vận dụng, chú trọng dành thời gian và ưu tiên cho việc tổ chức các hoạt động học tập để phát triển các năng lực cho học sinh

3 Tính dân tộc

Tính dân tộc thể hiện ở:

- Mối liên hệ giữa lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới

Trang 31

- Mối quan hệ giữa lòng yêu nước và tinh thần quốc tế chân chính, chống các khuynh hướng sai lầm về tinh thần dân tộc

- Phù hợp với điều kiện chính trị, kinh tế - x∙ hội và yêu cầu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam

- Lựa chọn những nội dung dạy học có ý nghĩa đối với con người Việt Nam trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trên con đường đi lên chủ nghĩa x∙ hội

- Chú ý đến những điều kiện hòa nhập quốc tế và khu vực

4 Tính khả thi

Quan điểm này đòi hỏi:

- Xác định mức độ của chương trình phù hợp với điều kiện kinh tế - x∙ hội, khả năng của giáo viên, học sinh và thực tiễn dạy học ở các nhà trường trong cả nước

- Tạo ra độ mềm dẻo nhất định để có thể điều chỉnh phù hợp với các nhóm đối tượng học sinh vốn không đồng nhất với nhau về nhiều mặt, song vẫn đảm bảo trình độ chung của giáo dục phổ thông trong nước và theo kịp trình độ khu vực cũng như thế giới

- Thường xuyên khảo sát thực tiễn, phát hiện những yếu tố cần điều chỉnh, cần hoàn thiện của chương trình

IV NộI dUNG

A CáC MạCH NộI DUNG

Do chương trình Lịch sử phải đảm bảo cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản,

có hệ thống, phân biệt trình độ học tập ở các cấp nên cần làm nổi bật các mạch nội dung theo nguyên tắc đồng tâm kết hợp đường thẳng

5 Lịch sử Việt Nam từ nguồn

Trang 32

Ghi chú: Dấu + thể hiện các yếu tố của tri thức lịch sử, chưa trở thành môn học

1 tiết/tuần x 35 tuần = 35 tiết

Một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu của lịch sử dân tộc qua các thời kì Yêu cầu cung cấp những nét chính (diễn biến, thời gian, không gian ) để tạo biểu tượng chung

1 Buổi đầu dựng nước và giữ nước (từ khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN)

- Sự ra đời của nhà nước Văn Lang, Âu Lạc

- Một số phong tục của người Việt cổ

- Cuộc kháng chiến của An Dương Vương

2 Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập (từ năm 179 TCN đến năm 938)

- Đời sống nhân dân ta trong thời kì bị đô hộ

- Một số cuộc khởi nghĩa và người l∙nh đạo: Hai Bà Trưng ; Chiến thắng Bạch Đằng

Trang 33

5 Nước Đại Việt thời Trần (từ năm 1226 đến năm 1400)

- Tên nước, kinh đô, vua;

- Ba lần chiến thắng quân Mông - Nguyên xâm lược;

- Công cuộc xây dựng đất nước ở thời Trần: việc đắp đê

6 Nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê (thế kỉ XV)

- Chiến thắng Chi Lăng;

- Lê Lợi, Nguyễn Tr∙i, Lê Thánh Tông;

Công cuộc xây dựng đất nước: Bộ luật Hồng Đức, nông nghiệp phát triển, các công trình sử học, văn học, giáo dục, thi cử (bia Tiến sĩ)

7 Nước Đại Việt (thế kỉ XVI - XVIII)

a) Thời Trịnh - Nguyễn phân tranh (thế kỉ XVI - thế kỉ XVII)

- Chiến tranh Trịnh - Nguyễn;

- Tình hình Đàng Ngoài: Thăng Long, Phố Hiến;

- Tình hình Đàng Trong: Hội An, khẩn hoang

b) Thời Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII)

- Chống ngoại xâm: trận Đống Đa;

- Xây dựng đất nước: dùng chữ Nôm, chiếu Khuyến nông;

- Nguyễn Huệ - Anh hùng dân tộc

8 Buổi đầu thời Nguyễn (từ năm 1802 đến năm 1858)

- Nhà Nguyễn được thành lập;

- Kinh thành Huế

- Lịch sử địa phương

LớP 5

1 tiết/tuần x 35 tuần = 35 tiết

Một số sự kiện tiêu biểu của lịch sử dân tộc qua các thời kì với những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa và các nhân vật lịch sử tiêu biểu

1 Hơn tám mươi năm chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ (1858 - 1945)

- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược: Trương Định;

- Đề nghị canh tân đất nước: Nguyễn Trường Tộ;

- Cuộc phản công ở kinh thành Huế Phong trào Cần vương: Phan Đình Phùng, Nguyễn Thiện Thuật

- Sự chuyển biến trong kinh tế - x∙ hội Việt Nam và cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp vào đầu thế kỉ XX;

- Nguyễn ái Quốc;

- Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam;

Trang 34

- Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc từ năm 1930 đến năm 1945: Xô viết Nghệ - Tĩnh; Cách mạng tháng Tám năm 1945; Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập ngày

02 - 9 - 1945

2 Bảo vệ chính quyền non trẻ, trường kì kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)

- Việt Nam những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám;

- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến;

- Những ngày đầu toàn quốc kháng chiến;

- Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947; Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950; hậu phương của ta;

- Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ

3 Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà (1954 - 1975)

- Sự chia cắt đất nước;

- Bến Tre đồng khởi;

- Miền Bắc xây dựng: Nhà máy Cơ khí Hà Nội;

- Hậu phương và tiền tuyến: Đường Trường Sơn;

- Sấm sét đêm giao thừa (Tết Mậu Thân 1968);

- Chiến dịch Hồ Chí Minh

4 Xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước (từ năm 1975 đến nay)

- Hoàn thành thống nhất đất nước;

- Xây dựng Nhà máy Thủy điện Hòa Bình

- Cách tính thời gian trong lịch sử

A Khái quát lịch sử thế giới nguyên thủy vu cổ đại

Những nét chủ yếu để học sinh có một số hiểu biết về lịch sử các thời kì này

1 Xã hội nguyên thủy

- Sự xuất hiện của con người;

- Đời sống x∙ hội thời nguyên thủy

Trang 35

+ ở phương Đông (lịch, chữ tượng hình, Kim tự tháp, thành Ba-bi-lon );

+ ở phương Tây (lịch, chữ cái hệ a, b, c, khoa học, văn học, các di tích kiến trúc tiêu biểu )

B Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến đầu thế kỉ X

Những kiến thức có hệ thống, phát triển những điều đ∙ học ở Tiểu học làm cơ sở cho sự hiểu biết về lịch sử dân tộc

1 Buổi đầu lịch sử nước ta

- Những địa điểm và di vật về Người tối cổ trên đất nước ta;

- Đời sống x∙ hội;

- Sự tan r∙ của x∙ hội nguyên thủy

2 Thời kì Văn Lang, âu Lạc

- Đôi nét về nước Văn Lang: hoàn cảnh và thời gian ra đời, tổ chức nhà nước; đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, một số phong tục tập quán tiêu biểu

- Sự hình thành nhà nước âu Lạc: hoàn cảnh và thời gian ra đời; những thay đổi trong

đời sông vật chất; thành Cổ Loa; sự sụp đổ

3 Thời kì Bắc thuộc và cuộc đấu tranh giành độc lập

- Sự thống trị của phong bến phương Bắc Đời sống của nhân dân ta trong thời kì này

- Các cuộc khởi nghĩa lớn: Hai Bà Tnmg, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng (thời gian, địa điểm, người l∙nh đạo, diễn biến, kết quả, ý nghĩa lịch sử)

- Nước Cham-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X: sự ra đời; đời sống kinh tế, x∙ hội, văn hóa

2 tiết/tuần x 35 tuần = 70 tiết

A Khái quát lịch sử thế giới trung đại

Một số nét sơ giản về thời kì này:

1 Xã hội phong kiến châu âu

- Sự hình thành x∙ hội phong kiến ở châu âu;

- Các cuộc phát kiến lớn về địa lí (nguyên nhân, diễn biến chính, kết quả);

- Sự nảy sinh quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa;

- Phong trào Văn hóa Phục hưng và Cải cách tôn giáo

2 Xã hội phong kiến phương Đông

- Sự hình thành x∙ hội phong kiến Trung Quốc; những thành tựu chủ yếu về văn hóa

Trang 36

- ấn Độ: những nét tiêu biểu về tiến trình phát triển, những thành tựu chủ yếu về văn hóa

- Đông Nam á: các quốc gia phong kiến độc lập; nét tiêu biểu về văn hóa

B Lịch sử Việt Nam từ thế lữ X đến giữa thế kỉ XIX

1 Buổi đầu độc lập thời Ngô - Đinh - Tiền Lê (thế kỉ X)

- Những biểu hiện về ý thức tự chủ của Ngô Quyền trong việc xây dựng đất nước sau khi giành được độc lập

- Loạn 12 sứ quân (tình trạng, ảnh hưởng)

- Nhà Đinh với việc xây dựng đất nước

- Bộ máy chính quyền thời Tiền Lê

- Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất

2 Nước Đại Việt thời Lý (thế kỉ XI - đầu thế kỉ XIII)

- Nhà Lý được thành lập

- Lý Thái Tổ với việc dời đô ra Thăng Long; đặt tên nước là Đại Việt; tổ chức bộ máy chính quyền; luật pháp và quân đội

- Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 - 1077): âm mưu xâm lược nước

ta của nhà Tống; tổ chức kháng chiến của nhà Lý; trận chiến trên phòng tuyến sông Như Nguyệt; kết quả và ý nghĩa cuộc kháng chiến

- Đời sống kinh tế, văn hóa, giáo dục thời Lý

3 Nước Đại Việt thời Trần (thế kỉ XIII - XIV) và Hồ (đầu thế kỉ XV)

- Nhà Trần được thành lập

- Tổ chức bộ máy nhà nước, luật pháp, quân đội thời Trần

- Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên: âm mưu của giặc; sự chuẩn

bị kháng chiến của nhà Trần; các chiến thắng tiêu biểu; kết quả và nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử

- Sự phát triển kinh tế, văn hóa thời Trần

- Sự suy sụp của nhà Trần cuối thế kỉ XIV

- Nhà Hồ và những cải cách của Hồ Quý Ly

4 Nước Đại Việt đầu thế kỉ XV Thời Lê sơ

- Cuộc xâm lược của quân Minh và sự thất bại của nhà Hồ

- Những cuộc khởi nghĩa của quý tộc nhà Trần

- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn: Lê Lợi, Nguyễn Tr∙i; những nét chính về diễn biến, những chiến thắng tiêu biểu; nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử

- Nước Đại Việt thời Lê sơ: tổ chức bộ máy chính quyền, luật pháp; quân đội và tình hình kinh tế, x∙ hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, nghệ thuật

5 Nước Đại Việt ở các thế kỉ XVI - XVIII

- Tình hình kinh tế, văn hóa, x∙ hội thế kỉ XVI - XVIII

Trang 37

- Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền: phong trào nông dân đầu thế kỉ XVI; cuộc đấu tranh giữa các thế lực phong kiến: chiến tranh Nam - Bắc triều, chiến tranh Trịnh - Nguyễn; khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII

- Cuộc khởi nghĩa nông dân Tây Sơn: nguyên nhân, diễn biến chính, những kết quả chính (lật đổ chính quyền họ Nguyễn, họ Trịnh, đánh tan quân xâm lược Xiêm) và ý nghĩa

- Quang Trung đại phá quân Thanh: Quân Thanh xâm lược nước ta; chiến thắng tiêu biểu; kết quả và ý nghĩa lịch sử của chiến thắng

- Quang Trung xây dựng đất nước: về kinh tế, văn hóa, quốc phòng và ngoại giao

6 Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX

- Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền

- Tình hình kinh tế, văn hóa vào buổi đầu của nhà Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)

- Các cuộc nổi dậy của nhân dân chống nhà Nguyễn

Lịch sử địa phương

LớP 8 1,5 tiết/tuần x 35 tuần = 52,5 tiết

A Lịch sử thế giới cận đại (từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1917)

1 Cách mạng tư sản và sự xác lập chủ nghĩa tư bản (từ giữa thế kỉ XVI đến nửa sau thế

kỉ XIX)

- Những cuộc cách mạng tư sản trong buổi đầu thời cận đại:

+ Cách mạng Hà Lan, Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của các thuộc

địa Anh ở Bắc Mĩ (nguyên nhân, diễn biến, tính chất, kết quả và ý nghĩa lịch sử)

+ Cách mạng tư sản Pháp (1789 - 1794)

- Sự xác lập chủ nghĩa tư bản trên phạm vi thế giới:

+ Cách mạng công nghiệp ở Anh, Pháp và Đức: diễn biến và hệ quả

+ Sự tiếp diễn cách mạng tư sản ở nhiều nước

+ Sự xâm lược của tư bản phương Tây đối với các nước á, Phi

2 Các nước Âu - Mĩ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX: tình hình kinh tế, chính trị; những chuyển biến quan trọng (các tổ chức độc quyền; tăng cường xâm lược thuộc địa, chuẩn bị chiến tranh thế giới); các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

3 Phong trào công nhân quốc tế thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX Sự ra đời của chủ nghĩa Mác

- Phong trào công nhân nửa đầu thế kỉ XIX và sự ra đời của chủ nghĩa Mác: vài nét về phong trào công nhân nửa đầu thế kỉ XIX, Mác - ăng-ghen, Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (làm quen với một vài nội dung tiêu biểu)

- Công x∙ Pa-ri: cuộc khởi nghĩa 18-3-1871 ; tổ chức bộ máy và chính sách của Công x∙ Pa-ri, ý nghĩa lịch sử của Công x∙ Pa-ri

Trang 38

- Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX: những sự kiện chủ yếu, Quốc tế thứ hai; phong trào công nhân Nga và cuộc cách mạng 1905 - 1907 ở Nga: V I Lê- nin, Đảng vô sản kiểu mới ở Nga; Cách mạng 1905 - 1907

4 Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thê kỉ XVIII - XIX

Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật, những tiến bộ về khoa học tự nhiên và khoa học x∙ hội

5 Châu á thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XX

- ấn Độ: sự xâm lược và chính sách thống trị của Anh, nét chính về cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của ấn Độ

- Trung Quốc: Các nước đế quốc xâm chiếm Trung Quốc, phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911)

- Đông Nam á: Chủ nghĩa tư bản phương Tây xâm lược Đông Nam á, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam á

- Nhật Bản: cuộc Minh Trị duy tân, Nhật Bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc, phong trào đấu tranh của nhân dân Nhật Bản

6 Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)

Nguyên nhân, diễn biến chính và kết cục của chiến tranh

Tổng kết, ôn tập

B Lịch sử thế giới hiện đại (phần từ năm 1917 đến năm 1945)

1 Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa x∙ hội ở Liên Xô

2 Châu  u và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939)

- Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới

+ Châu Âu trong những năm 1918 - 1929: những nét chung; cao trào cách mạng 1918 - 1923; Quốc tế Cộng sản

+ Châu Âu trong những năm 1929 - 1939: cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933; phong trào chống chủ nghĩa phát xít và chiến tranh

- Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới

+ Nước Mĩ trong thập niên 20 của thế kỉ XX: sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế;

Đảng Cộng sản Mĩ thành lập

Trang 39

+ Nước Mĩ trong những năm 1929 - 1939: khủng hoảng kinh tế và chính sách thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng của Mĩ

3 Châu á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939)

- Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới: tình hình nước Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ nhất; ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 và con đường thoát khỏi khủng hoảng của Nhật

- Phong trào độc lập dân tộc ở Trung Quốc, ấn Độ, Đông Nam á (1918 - 1939): những nét chủ yếu về phong trào Cách mạng ở Trung Quốc trong những năm 1918 - 1939, phong trào độc lập dân tộc ở ấn Độ và các nước Đông Nam á

4 Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)

Nguyên nhân, diễn biến chính, kết cục của chiến tranh

5 Sự phát triển của khoa học - kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ XX

Sơ lược về nền văn hóa Xô viết; những thành tựu chính của khoa học - kĩ thuật thế giới nửa đầu thế kỉ XX

Tổng kết, ôn tập

C Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

1 Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1884

- Đôi nét về cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp

- Cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của triều đình nhà Nguyễn và nhân dân

- Phong trào chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX: các cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần vương; cuộc khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi

- Trào lưu cải cách duy tân nửa cuối thế kỉ XIX

2 Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XX

- Cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế - x∙ hội

ở Việt Nam

- Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ XX đến năm 1918

- Buổi đầu hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành

Lịch sử địa phương

LớP 9 1,5 tiết/tuần x 35 tuần = 52,5 tiết

A Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay

1 Liên Xô và các nước Đông âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Liên Xô (1945 - 1991): công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945 - 1950); xây dựng chủ nghĩa x∙ hội từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX; tình hình Liên Xô từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX

Trang 40

- Các nước Đông Âu (1945 - 1989): hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân và xây dựng chủ nghĩa x∙ hội (từ năm 1945 - đầu những năm 70 của thế kỉ XX); tình hình Đông âu

từ cuối những năm 70 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX

2 Các nước á, Phi, Mĩ la-tinh từ năm 1945 đến nay

- Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan r∙ của hệ thống thuộc

địa

- Tình hình chung ở các nước châu á

- Trung Quốc từ năm 1949 đến nay: sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, thời kì xây dựng chế độ mới (1949 - 1959); thời kì biến động (1959 - 1978); công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)

- Tình hình Đông Nam á sau năm 1945

- Tổ chức ASEAN: sự ra đời và phát triển

- Các nước châu Phi: tình hình chung; nước Cộng hòa Nam Phi

- Các nước ở Mĩ La-tinh: những nét chung; cách mạng Cu Ba

3 Mĩ, Nhật Bản, Tây âu từ năm 1945 đến nay

Nét nổi bật về kinh tế, chính trị

4 Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay

- Sự hình thành trật tự thế giới mới

- Sự thành lập Liên hợp quốc

- Cuộc "chiến tranh lạnh" và thế giới sau "chiến tranh lạnh"

5 Cách mạng khoa học - kĩ thuật từ năm 1945 đến nay

- Những thành tựu chủ yếu

- ý nghĩa và tác động

Tổng kết, ôn tập

B Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay

1 Việt Nam trong những năm 1919 - 1930

- Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp và những tác động của nó

- Phong trào dân tộc, dân chủ công khai (1919 - 1925)

- Phong trào công nhân (1919 - 1925)

- Hoạt động của Nguyễn ái Quốc ở nước ngoài (1919 - 1925)

- Các tổ chức Tân Việt, Việt Nam Quốc dân đảng

- Ba tổ chức cộng sản ra đời

2 Việt Nam trong những năm 1930 - 1939

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

- Phong trào cách mạng trong những năm 1930 - 1935

- Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936 - 1939

3 Việt Nam trong những năm 1939 - 1945 Cách mạng tháng Tám năm 1945

Ngày đăng: 25/10/2014, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tiếng Việt - Chương trình giáo dục phổ thông phần 20
Hình ti ếng Việt (Trang 15)
Hình ảnh hai cuộc kháng chiến và những  tình cảm yêu n−ớc thiết tha, những suy nghĩ - Chương trình giáo dục phổ thông phần 20
nh ảnh hai cuộc kháng chiến và những tình cảm yêu n−ớc thiết tha, những suy nghĩ (Trang 23)
Hình nước Âu Lạc từ thế kỉ II TCN đến thế - Chương trình giáo dục phổ thông phần 20
Hình n ước Âu Lạc từ thế kỉ II TCN đến thế (Trang 56)
Hình thành và - Chương trình giáo dục phổ thông phần 20
Hình th ành và (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w