• Quá trình tiến hóa lâu dài nhưng chúng vẫn có mối liên hệ họ hàng nhất định• Hệ thống đơn vị phân loại: • Loài là một nhóm các cá thể sinh vật có những đặc điểm sinh học tương đối g
Trang 1CHƯƠNG 3 TÍNH ĐA DẠNG VÀ PHONG
PHÚ CỦA SINH VẬT
Trang 2• Quá trình tiến hóa lâu dài nhưng chúng vẫn có mối liên hệ họ hàng nhất định
• Hệ thống đơn vị phân loại:
• Loài là một nhóm các cá thể sinh
vật có những đặc điểm sinh học tương đối giống nhau và có khả năng giao phối với nhau và sinh sản ra thế hệ tương lai
• Theo Ernst Mayr , loài là nhóm các quần thể tự nhiên có khả năng giao phối với nhau và tương đối cách ly sinh sản với các nhóm khác.
3.1 Tính đa dạng và phong phú
Trang 3• Trong nhiều trường hợp
loài có nhiều đặc điểm
được chia nhỏ hơn tới
phân loài (hay loài phụ)
3.1 Tính đa dạng và phong phú
Trang 4• Tính chất chung của loài:
Ngựa lai với Lừa cho ra
con La, La không có khả
năng sinh sản.
3.1 Tính đa dạng và phong phú
Trang 5• Chia Sinh vật thành 2
bộ phận:
+ Bộ phận chưa có cấu
tạo tế bào – sinh vật
nhân sơ (siêu vi
Trang 6• Ước tính số lượng đa dạng loài toàn cầu dao động từ 2 triệu đến 100 triệu loài, con số ước tính chính xác nhất là khoảng 12,5 triệu, trong đó chỉ
có 1,7 triệu loài đã được định tên Trên TD số loài lớn nhất có lẽ là côn trùng.
• Loài là bậc cơ sở để phân loại, nhưng loài chưa phải là nhỏ nhất, dưới loài còn được phân ra giống, thứ, dạng
• Loài được chia ra thành các giống là do có sự biến dị nhất định nào đó, hoặc có một số hình dạng khác biệt nhất định Tuy vậy, chúng vẫn có tính chất chung của loài.
3.1 Tính đa dạng và phong phú
Trang 7Nguồn: Cục bảo vệ Môi trường
Nhóm sinh vật được miêu tả (%) Số lượng loài đã Số lượng loài ước tính (%)* Thực vật ở cạn 270,000 (15%) 320,000 (2%)
Trang 8• Thực vật là những sinh vật có khả năng tạo cho mình chất dinh dưỡng từ những hợp chất vô cơ đơn giản và xây dựng thành những phần tử phức tạp nhờ quá trình quang hợp, diễn ra trong lạp lục của thực vật Như vậy thực vật chủ yếu là các sinh vật tự dưỡng Quá trình quang hợp sử dụng năng lượng ánh sáng được hấp thu nhờ sắc tố màu
lục - Diệp lục có ở tất cả các loài thực vật (không có ở
động vật) và nấm là một ngoại lệ, dù không có chất diệp lục nhưng nó thu được các chất dinh dưỡng nhờ các chất hữu cơ lấy từ sinh vật khác hoặc mô chết Thực vật còn có đặc trưng bởi có thành tế bào bằng xenluloza (không có ở động vật) Thực vật không có khả năng chuyển động tự do
ngoại trừ một số thực vật hiển vi có khả năng chuyển động được
3.2 Khái quát về giới thực vật
Trang 9Có thể chia thành 2 nhóm thực vật:
a Nhóm thực vật không xanh
Bao gồm nấm, vi khuẩn: không tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất
vô cơ, sống dị dưỡng nhờ các hữu cơ sẵn có, chúng giữ vai trò quan trọng trong việc phân hủy các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
3.2 Khái quát về giới thực vật
Giới Nấm (tên khoa học:
Fungi) bao gồm những sinh vật
nhân chuẩn tự dưỡng có thành tế
bào bằng kitin (chitin) Phần lớn
nấm phát triển dưới dang các sợi
đa bào được gọi là sợi nấm
(hyphae) tạo nên hệ sợi
(mycelium), một số nấm khác lại
phát triển dưới dạng đơn bào
Trang 10b Nhóm thực vật xanh
Bao gồm nhóm tảo và tất cả các loại thực vật bậc cao Chúng tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ thông qua quang hợp, cơ thể có chất diệp lục.
Vai trò của cây xanh vô cùng to lớn, nó tạo nên toàn bộ khối lượng vật chất hữu cơ có trên
TĐ Thực vật xanh nắm vai trò quyết định sự sống trên TĐ, tất cả các sinh vật dị dưỡng đều cần có các hợp chất hữu cơ có sẵn, chính vì vậy
mà chúng đều trực tiếp hay gián tiếp sống nhờ vào thực vật xanh.
3.2 Khái quát về giới thực vật
Trang 11Có thể chia giới thực vật thành 2 nhóm phân
loại lớn:
1- Nhóm thực vật bậc thấp:
chưa có sự phân hóa
thành thân, rễ, lá Cơ thể
đơn bào, đa bào, tập
đoàn đơn bào
Trang 123.2.1 Phân giới thực vật bậc thấp
a Sinh vật chưa có cấu tạo tế bào
- Virus (siêu vi khuẩn)
Virus, còn gọi là siêu vi khuẩn hay siêu vi trùng, là một
vật thể nhỏ xâm nhiễm vào cơ thể sống, thuộc loại ký sinh trùng Virus có tính kí sinh nội bào bắt buộc; chúng chỉ có thể sinh sản bằng cách xâm chiếm tế bào khác vì chúng thiếu bộ máy ở mức tế bào để tự sinh sản
Virus điển hình mang một lượng nhỏ axit nucleic (DNA
hoặc RNA) bao quanh bởi lớp áo bảo vệ (vỏ capsid) cấu tạo bằng protein, hay lipoprotein
Virus là những tác nhân gây nhiễm trùng có kích thước nhỏ nhất (đường kính 20-300 nm)và trong bộ gen của chúng chỉ chứa một loại acid nucleic (RNA hoặc DNA) Acid nucleic được bao bọc trong lớp vỏ protein và bên ngoài cùng có thể được bao quanh một màng lipid Toàn
bộ phân tử virus được gọi là virion
3.2 Khái quát về giới thực vật
Trang 13Ba loại virus: virus
của vi khuẩn, còn gọi
là thực khuẩn thể (trái);
virus của động vật
(phải trên); và
retrovirus (virus phiên
mã ngược, phải dưới)
3.2 Khái quát về giới thực vật
Đến năm 1995, ủy ban quốc tế về phân loại virus
đã phân loại hơn 4000 virus động vật và virus thực vật
thành 71 họ, 11 họ thứ cấp (subfamily) và 164 giống
với hàng trăm virus chưa định loại được mới đây xác định được 24 họ lây nhiễm cho người và động vật Sau đây là các đặc điểm của các virus gây bệnh quan trọng
ở người
Trang 14Kháng Ether
Kích thước (nm)
Trang 15• Các virus chứa RNA: Picorna, Astro, Calici, Reo, Arbo, Toga, Flavi, Arena, Corona, Retro, Bunya, Orthomyxo, Paramyxo, Rhabdo, Bornavi, Filo, Viroids, Các virus khác…
• Virus gây một số bệnh phổ biến như: chó dại, cúm, sởi, cà chua xoăn lá, đốm thuốc lá,…
3.2 Khái quát về giới thực vật
Trang 16• Thực khuẩn thể (phage) là một thể “ăn” vi khuẩn, hay nói cho đúng: là virus của vi khuẩn,
nó có thể gây bệnh và tiêu diệt vi khuẩn Chúng chỉ hoạt động khi ký sinh được vào vi khuẩn thích hợp, xâm nhập vào tế bào vi khuẩn bằng một đuôi protit Chỉ trong nửa giờ chúng sinh sôi rất nhiều tiểu thể mới làm phá tung tế bào vi khuẩn và chúng được phóng thích ra ngoài sẵn sàng thâm nhập vào các tế bào vi khuẩn khác.
3.2 Khái quát về giới thực vật
Thực khuẩn thể
bacteria
Trang 17b Sinh vật có cấu tạo tế bào nhưng chưa có nhân chính thức (Procariot): cơ thể có một
tế bào đơn độc hoặc đôi khi liên kết với nhau, chúng tăng số lượng bằng sự cắt đôi
- Ngành vi khuẩn
- Ngành tảo lam
3.2 Khái quát về giới thực vật
Trang 18Vi khuẩn (tiếng Anh và
tiếng La Tinh là bacterium,
số nhiều bacteria) đôi khi
thường có cấu trúc tế bào
đơn giản không có nhân,
bộ khung tế bào
(cytoskeleton) và các bào
quan như ty thể và lục lạp
3.2 Khái quát về giới thực vật
vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis
Trang 19• Vi khuẩn là nhóm hiện diện đông đảo nhất trong sinh giới
Chúng hiện diện khắp nơi trong đất, nước và ở dạng cộng sinh với các sinh vật khác Nhiều tác nhân gây bệnh
(pathogen) là vi khuẩn Hầu hết vi khuẩn có kích thước
nhỏ, thường chỉ khoảng 0.5-5.0 μmm(1μmm=1/1000mm), mặc
dù có loài có đường kính đến 0,3mm (Thiomargarita) Chúng thường có vách tế bào, như ở tế bào thực vật và
nấm, nhưng với thành phần cấu tạo rất khác biệt (
peptidoglycan) Nhiều vi khuẩn di chuyển bằng tiên mao
(flagellum) có cấu trúc khác với tiên mao của các nhóm
khác
• Vi khuẩn chỉ sinh sản vô tính (asexual reproduction), không
sinh sản hữu tính (có tái tổ hợp di truyền) Cụ thể hơn,
chúng sinh sản bằng cách chia đôi (binary fission), hay
trực phân Trong quá trình này, một tế bào mẹ được phân thành 2 tế bào con bằng cách tạo vách ngăn đôi tế bào mẹ
3.2 Khái quát về giới thực vật
Trang 20• Tuy nhiên, mặc dù không có sinh sản hữu tính, những biến đổi di truyền (hay đột biến) vẫn xảy ra trong từng tế bào vi khuẩn thông qua các hoạt động tái tổ hợp di truyền Do đó, tương tự như ở các sinh vật bậc cao, kết quả cuối cùng là vi khuẩn cũng có được một tổ hợp các tính trạng từ hai tế bào mẹ
• Vi khuẩn đóng vai trò phân hủy các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ Một số loại sống trong đất hoặc
ký sinh với rễ cây họ đậu có khả năng cố định đạm cho đất.
• Tác dụng có hại: làm ôi thối thực phẩm, gây bệnh ở người và động vật,…
3.2 Khái quát về giới thực vật
Trang 21• Tảo lam: là những cơ thể đơn bào, có thể tập hợp thành tập đoàn, chưa có nhân chính thức Có cấu trúc tế bào chia làm hai miền: miền sắc tố và chất nhân Màng được cấu tạo từ Pectin hay Hemixenlulo.
• Tảo lam sinh sản bằng cách phân cắt cơ thể, Tảo lam có khả năng hình thành bào tử nghỉ khi ở điều kiện bất lợi, khi gặp điều kiện thuận lợi chúng phát triển mạnh.
3.2 Khái quát về giới thực vật
Tảo lam
Trang 22c Sinh vật có cấu tạo tế bào và
sống riêng rẽ, tế bào kiểu
monad có 1 hay 2 lông roi
Trang 23Vỏ cancium làm cho những
tế bào này có hình dạng ổn
định Lông roi nằm ở đầu
trước, xuất phát từ điểm gốc
(nằm ở trong nguyên sinh
chất hay trong không bào) và
đi qua một phần lõm dài gọi
là họng Họng thông với một
không bào dự trữ lớn, xung
quanh thông với một số
không bào co bóp (contractile
vacuole) Không bào co bóp
làm nhiệm vụ thải nước và
các chất bài tiết, điều hòa áp
suất thẩm thấu Điểm mắt
(stigma, eye spot) màu đỏ
Trang 24• Lục lạp (chloroplast) hình
khay hay hình phiến nằm
rải rác hay tập trung, có
phương pháp phân đôi
hay bằng cách tạo túi có
thành dầy hay bao dầy
Chưa phát hiện thấy sinh
sản hữu tính ở tảo mắt
3.2 Khái quát về giới thực vật
Trang 25• Tảo mắt chủ yếu phân
bố ở các thủy vực
nước ngọt, chúng ưa
môi trường giàu dinh
dưỡng, giàu chất hữu
3.2 Khái quát về giới thực vật
1 Euglena viridis, 2 Euglena gracilis, 3 Euglena polymorpha, 4 Menoidium tortuosum, 5 Phacus tortus, 6 Colacium cyclopicola,
7 Trachelomonas volvocina, 8 Urceolus cyclostomus
Trang 26Colacium
Eutreptiella Eutreptia
Peranema
Trang 283.2 Khái quát về giới thực vật
Dinobryon
Uroglena
Trang 293.2 Khái quát về giới thực vật
Trang 30- Ngành tảo Silic:
Tảo silic có cấu tạo
đơn bào sống đơn độc
lưỡng bội Đặc điểm
của lớp tảo này là có
thành tế bào gồm hai
mảnh vỏ Lớp trong là
pectin, lớp ngoài là
oxyd silic
3.2 Khái quát về giới thực vật
Cấu trúc tế bào của tảo Silic
Trang 313.2 Khái quát về giới thực vật
Cấu trúc tế bào của tảo Silic
Hai mảnh vỏ (nắp
đậy và đáy) như hai
cái nắp của một cái
hộp nhỏ lắp khít vào
nhau, bên trong chứa
tế bào chất Nhiều tảo
silic có cấu trúc hoa
văn trên mặt vỏ Hoa
văn cấu tạo bởi các lỗ
Trang 323.2 Khái quát về giới thực vật
Tảo silic sinh sản bằng các hình thức sau đây:
- Phân cắt tế bào: đây là phương pháp phổ biến nhất Khi đó nội chất phân đôi, hai mảnh vỏ tách ta kềm theo một nửa nội chất, sau đó tự tổng hợp nên vỏ thứ hai Các tê bào ở các thế
hệ sau nhỏ hơi hai thế hệ đầu
- Sinh sản bằng bào tử tự thân: Khi các thế hệ sau có mảnh
vỏ quá nhỏ chúng sẽ hình thành nên vỏ tạm thời (perizonium) trong lớp vỏ đó tế bào lớn lên và tạo thành bào tử tự thân (autospore) Bào tử đạt đến kích thước chuẩn sẽ tổng hợp nên hai nắp vỏ mới
- Gặp điều kiện bất lợi tảo silic hình thành bào tử nghỉ bằng cách chất tế bào mất nước, co lại và tạo ra lớp vỏ tạm thời khá dầy, nhiều khi có gai nhưng vẫn nằm trong nắp cũ Khi gặp điều kiện thận lợi trở lại thì nắp vỏ ngoài tan đi và nẩy mầm thành tế bào sinh trưởng bình thường
Trang 333.2 Khái quát về giới thực vật
Hình
dạng
tảo
Silic
Trang 343.2 Khái quát về giới thực vật
Hình dạng tảo Silic
Achnanthes
Trang 353.2 Khái quát về giới thực vật
Trang 363.2 Khái quát về giới thực vật
- Ngành tảo nâu:(Phaeophyta), ngành tảo biển có hình tản
lớn, sống trong nước ở vùng giữa hai mức triều lên và xuống Chứa diệp lục a và c, caroten và xanthophin, tạo nên màu nâu đặc trưng Chất dự trữ là manitol hoặc laminarin, thành tế bào có chứa xenlulozơ và hemixenlulozơ
Trang 373.2 Khái quát về giới thực vật
-Ngành tảo lục: Tảo lục đơn bào có chứa chlorophyl a và b, xanthophyll Hình thái rất khác nhau, có loại đơn bào, có loại thành nhóm (định hình hay phi định hình), có loại dạng sợi, có loại dạng màng, có loại dạng ống Phần lớn có màu lục như
cỏ
Tảo lục có 3 loại phương thức sinh sản :
- Sinh sản sinh dưỡng: phân cắt tế bào, phân cắt từng đoạn tảo
- Sinh sản vô tính: hình thành các loại bào tử vô tính, như
Bào tử tĩnh (Aplanospore), Bào tử động (Zoospore), Bào tử
tự thân (Autosporre), Bào tử màng dầy (Akinet)
- Sinh sản hữu tính: có Đẳng giao (homogamy), Dị giao
(heterogamy) và noãn giao (oögamy)
Trang 38• Theo tài liệu phân loại của H.C.Bold , M.J Wynne
(Introduction to Algae, Prentice Hall Inc., 1985) thì ngành Tảo lục (Chlorophyta) chỉ gồm 1 lớp là Chlorophyceae, trong đó có 16 bộ
Trang 43Bryopsis
Codium
Pyrobotrys
Platydorina
Trang 44- Ngành Tảo đỏ: Trong chu kỳ sống tảo đỏ không có giai đoạn di động Đặc điểm của tảo đỏ là sự đa dạng của sắc tố quang hợp : chlorophyll a và d, carotin a và b, xanthophyll, lutein, phycocyanin, phycoerythrin Màu của tản quyết định bởi phycocyanin và phycoerythrin (thuộc nhóm biliprotein) Thường tản có màu từ hồng, đỏ đến tím thẫm hay xanh lam
Hai chi vi tảo thường gặp là Porphyridium và Rhodella :
Trang 45 Đặc điểm sinh thái, phân bố và tầm quan trọng của ngành tảo:
- Sống tự dưỡng trong môi trường nước
• Vai trò rất lớn trong tự nhiên:Cùng với các thực vật ở nước khác, khi quang hợp , tảo thải ra khí ôxy giúp cho sự hô hấp
của các động vật ở nước Những tảo nhỏ sống trôi nổi là nguồn thức ăn của cá và nhiều động vật ở nước khác Tảo
có thể dùng làm thức ăn cho người và gia súc, ví dụ: tảo tiểu cầu (có nhiều chất dạm và một ít vitamin C, B12), rau câu, Một số tảo được dùng làm phân bón , làm thuốc, nguyên liệu dùng trong công nghiệp như làm giấy , hồ dán,
thuốc nhuộm ,
• Tảo cũng có thể gây hại: một số tảo đơn bào sinh sản quá nhanh gây hiện tượng " nước nở hoa ", khi chết làm cho nước bị nhiễm bẩn làm chết cá; tảo xoắn, tảo vòng khi sống
ở ruộng lúa nước có thể quấn lấy gốc cây làm cây lúa khó
đẻ nhánh.
3.2 Khái quát về giới thực vật
Trang 46d Thực vật không có diệp lục
Giới Nấm (tên khoa học: Fungi) bao gồm
những sinh vật nhân chuẩn tự dưỡng có thành
tế bào bằng kitin (chitin) Phần lớn nấm phát triển dưới dang các sợi đa bào được gọi là sợi nấm (hyphae) tạo nên hệ sợi (mycelium), một số nấm khác lại phát triển dưới dạng đơn bào
Quá trình sinh sản (hữu tính hoặc vô tính) của nấm thường qua bào tử , được tạo ra trên những cấu trúc đặc biệt hay thể quả Một số loài lại mất khả năng tạo nên những cấu trúc sinh sản đặc biêt và nhân lên qua hình thức sinh sản sinh dưỡng
3.2 Khái quát về giới thực vật
Trang 47• Những đại diện tiêu biểu của nấm là nấm mốc, nấm men và
nấm lớn (nấm quả thể) Giới Nấm là nhóm sinh vật đơn ngành (monophyletic) mà có nguồn gốc hoàn toàn khác biệt với những sinh vật có hình thái tương tự như nấm nhầy (
myxomycetes) hay mốc nước (oomycetes) Nấm có mối quan hệ gần với động vật hơn thực vật, cho dù thế thì môn học về nấm, hay nấm học, lại thường được xếp vào thành một nhánh của thực vật học
• Trên Trái Đất, đa phần các nấm đều không thể nhìn thấy
được bằng mắt thường, chúng sống phần lớn ở trong đất, chất mùn, xác sinh vật chết, cộng sinh hoặc kí sinh trên cơ thể động, thực vật và nấm khác Vi nấm đóng một vai trò quan trọng trong hệ sinh thái, chúng phân hủy các vật chất hữu cơ và không thể thiếu được trong chu trình chuyển hóa
và trao đổi vật chất Một số loài nấm có thể nhận thấy được khi ở dạng thể quả, như nấm lớn và nấm mốc
3.2 Khái quát về giới thực vật