1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Slide bài giảng cấu trúc lặp

22 528 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 249,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế giới lập trình Bài 4 / Slide và lệnh ngay phía sau vòng lặp sẽ được thực thi.. Thế giới lập trình Bài 4 / Slide  Vòng lặp while có cú pháp như sau whileđiều kiện lặpbegin //các câu

Trang 1

Thế giới lập trình Bài 4 / Slide

Trang 2

Thế giới lập trình Bài 4 / Slide

và lệnh ngay phía sau vòng lặp sẽ được thực thi

 Các câu lệnh chứa bên trong vòng lặp gọi là thân của vòng lặp

 Ví dụ: vẽ lưu đồ giải thuật nhập vào 10 số và tính tổng 10 số đó

Trang 3

Thế giới lập trình Bài 4 / Slide

3 of 16

©NIIT

Trang 4

Thế giới lập trình Bài 4 / Slide

Trang 5

Thế giới lập trình Bài 4 / Slide

 Vòng lặp while có cú pháp như sau

while(điều kiện lặp)begin

//các câu lệnh trong thân vòng lặpend

 Nếu ngay từ đầu điều kiện lặp không đúng thì các câu lệnh bên trong vòng lặp while sẽ không được thực hiện

Trang 6

Thế giới lập trình Bài 4 / Slide

6 of 16

©NIIT

Vòng lặp while - Ví dụ minh họa:

 Jane là giáo viên tại trường Scholar, cô Jane cần tính điểm trung bình cho lớp học của cô phụ trách lớp học của cô Jane có 30 học viên Vẽ lưu đồ giải thuật và

mã giả cho bài tóan trên.

 Lưu đồ giải thuật:

Trang 7

Thế giới lập trình Bài 4 / Slide

7 of 16

©NIIT

Trang 8

Thế giới lập trình Bài 4 / Slide

8 of 16

©NIIT

Mã giả

begin numeric nMarks, nTotal, nCounter, nAvg nMarks = 0

nTotal = 0 nCounter = 0 nAvg = 0 while (nCounter < 30) //while the condition is true begin

display “Enter the total marks of a student”

accept nMarks nTotal = nTotal + nMarks nCounter = nCounter + 1 //increments the counter by one end

nAvg = nTotal / nCounter //calculates the average display “The average marks of the class is”

display nAvg //displays the average end

Trang 9

Thế giới lập trình Bài 4 / Slide

// các câu lệnh bên trong vòng lặpend

until (điều kiện lặp)

Trang 10

Thế giới lập trình Bài 4 / Slide

10 of 16

©NIIT

Vòng lặp repeat … until (tiếp theo)

 Khác với vòng lặp while, vòng lặp repeat … until sẽ thực hiện trước các lệnh bên trong thân vòng lặp trước, sau đó mới xét đến điều kiện lặp Do đó vòng lệnh repeat … until sẽ được thực hiện ít nhất 1 lần

 Nếu điều kiện lặp là sai thì vòng lặp repeat … until sẽ quay lại thực hiện tiếp, nếu điều kiện lặp là đúng thì vòng lặp repeat … until sẽ kết thúc

Trang 11

Thế giới lập trình Bài 4 / Slide

11 of 16

©NIIT

Vòng lặp repeat … until – ví dụ minh họa

 Vẽ lưu đồ giải thuật và viết mã giả cho chương trình nhập vào hai

số sau đó tính tổng của hai số đó Sau đó chương trình có chức năng hỏi người dùng là có muốn tiếp tục không? Nếu người dùng trả lời là “Yes” thì chương trình được tiếp tục thực hiện, nếu người dùng trả lời “No” thì kết thúc chương trình

 Lưu đồ giải thuật:

Trang 12

Thế giới lập trình Bài 4 / Slide

12 of 16

©NIIT

Trang 13

Thế giới lập trình Bài 4 / Slide

13 of 16

©NIIT

Mã giả

begin numeric nNum1, nNum2, nSum character cChoice

repeat begin display “Enter the first number”

accept nNum1 display “Enter the second number”

accept nNum2 nSum = nNum1 + nNum2

display nSum display “Do you wish to calculate the sum of more numbers?” accept cChoice

end until(cChoice = “No”) //until the choice entered is “No”

end

Trang 14

Thế giới lập trình Bài 4 / Slide

Trang 15

Thế giới lập trình Bài 4 / Slide

15 of 16

©NIIT

Vòng lặp for (tiếp theo)

 Biểu thức tăng/giảm biến điều khiển vòng lặp: giá trị của biến điều khiển vòng lặp được tăng hoặc giảm

 Cú pháp của vòng lặp for như sau:

for(biểu thức khởi động; điều kiện lặp; biểu thức tăng/giảm biến điều kiển)

begin

//các câu lệnh bên trong vòng lặp forend

Trang 16

Thế giới lập trình Bài 4 / Slide

16 of 16

©NIIT

Vòng lặp for - ví dụ minh họa

 Vẽ lưu đồ giải thuật và viết mã giả chương trình hiển thị tất cả các

số chẳng bé hơn hoặc bằng 100

 Lưu đồ giải thuật

Trang 17

Thế giới lập trình Bài 4 / Slide

17 of 16

©NIIT

begin

numeric nCounter for(nCounter=2;nCounter<=100;

nCounter=nCounter+2) begin

display nCounter

end end

Trang 18

Thế giới lập trình Bài 4 / Slide

18 of 16

©NIIT

Câu lệnh nhảy goto

 Câu lệnh nhảy goto được dùng trong tình huống là sự thực thi của giải thuật không tuân theo một thứ tự tuần tự.

 Trong chương trình bạn có thể nhảy đến vị trí bất kỳ bằng câu lệnh goto Để đánh dấu vị trí mà chương trình có thể nhảy đến bạn cần phải gán nhãn cho nó.

 Cú pháp lệnh nhãy goto như sau:

nhãn 1:

// các câu lệnh goto nhãn 1;

Trang 19

Thế giới lập trình Bài 4 / Slide

19 of 16

©NIIT

Câu lệnh nhảy goto (tiếp theo)

 Lệnh nhảy goto cung cấp sự linh động trong việc điều khiển dòng chảy của chương trình trong giải thuật Tuy nhiên lệnh nhảy goto

có một số điểm không thuận lợi như sau:

• Nó phá vở dòng chảy của chương trình vì lệnh nhảy goto cho phép nhảy đến một nhãn bất kỳ

• Nhiều câu lệnh goto được dùng sẽ làm tăng độ phức tạp của chương trình

• Lệnh nhảy goto làm cho chương trình không có tính cấu trúc do đó rất khó để bắt lỗi và sửa lỗi

Trang 20

Thế giới lập trình Bài 4 / Slide

20 of 16

©NIIT

Câu lệnh goto – ví dụ minh họa

 Viết mã giả cho chương trình hiển thị các số chẵng nhỏ hơn 100

begin

numeric nCounter nCounter=2

Label1:

nCounter=nCounter+2 display nCounter //displays all the even numbers if(nCounter<=100)

goto Label1 //transfers the control to Label1 end

Trang 21

Thế giới lập trình Bài 4 / Slide

và lệnh ngay phía sau vòng lặp sẽ được thực thi

Trang 22

Thế giới lập trình Bài 4 / Slide

Ngày đăng: 24/10/2014, 23:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN