1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP3 TUÀN 1...18

324 280 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 324
Dung lượng 4,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn - Giáo viên nhận xét đánh giá Bài 4 :- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài - Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi bạn.. c Củng cố - Dặn dò: - Yêu cầu học sinh

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT PHONG ĐIỀN TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH HÒA

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG LỚP 3

TUẦN : 1

Giáo viên: Nguyễn Viết Út Giáo viên chủ nhiêm lớp 3A

Vĩnh Hòa, tháng 08/2010

Trang 2

Thứ hai

Tiết 1-2 : Tập đọc - Kể chuyện :CẬU BÉ THÔNG MINH

A/ Mục tiêu : - Rèn đọc đúng các từ ngữ: bình tĩnh, xin sữa, đuổi đi, bật cười, mâm cỗ

- Ngắt,nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa cụm từ

- Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu biết phân biệt lời người kể và lời của nhân vật

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé

- Kể lại được từng đoạn cúa câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

B/ Chuẩn bị đồ dùng: - Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK.

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc: " Vua

hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp chịu tội”

C/ Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

2.Bài mới:

a) Phần mở đầu :

- Giáo viên giới thiệu tám chủ điểm của sách giáo

khoa Tiếng Việt 3

b) Phần giới thiệu :

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh trong sách

giáo khoa minh họa chủ điểm “Măng non“ (trang 3)

- Tranh minh họa “Cậu bé thông minh“

* Giáo viên giới thiệu: Cậu bé thông minh là câu

chuyện về sự thông minh tài trí đáng khâm phục của

một bạn nhỏ

c) Luyện dọc:

- Giáo viên đọc toàn bài

(Giọng người dẫn chuyện: chậm rãi

- Giọng cậu bé: lễ phép bình tĩnh, tự tin, Nhà vua: oai

nghiêm)

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

- Giáo viên theo dõi lắng nghe học sinh đọc, nhắc

nhở học sinh ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với

giọng thích hợp, nếu học sinh đọc chưa đúng Kết

hợp giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ mới xuất

hiện trong từng đoạn (Ví dụ : Kinh đô, om sòm, trọng

- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Học sinh đọc từng câu nối tiếp cho đến hết bài

thể hiện đúng lời của từng nhân vật (chú ý phát

âm đúng các từ ngữ : bình tĩnh xin sữa bật cười mâm cỗ )

- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp

- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài

(một hoặc hai lượt )

- Học sinh dựa vào chú giải sách giáo khoa để giải nghĩa từ

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm, từng cặp

Trang 3

d) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời nội dung bài

- Nhà vua nghĩ ra kể gì để tìm người tài ?

- Vì sao dân chúng lại lo sợ khi nghe lệnh của nhà

vua ?

* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2

- Cậu bé đã làm cách nào để nhà vua nghĩ lệnh của

mình là vô lí ?

* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3

- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé đã yêu cầu điều gì

?

- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?

* Yêu cầu cả lớp cùng đọc thầm và trả lời nội dung

câu chuyện nói lên điều gì?

d) Luyện đọc lại:

- Giáo viên chọn để đọc mẫu một đoạn trong bài

* Giáo viên chia ra mỗi nhóm 3 em

- Tổ chức thi hai nhóm đọc theo vai

- Giáo viên và học sinh bình chọn cá nhân và nhóm

đọc hay nhất

) Kể chuyện :

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ

- Trong phần kể chuyện hôm nay các em sẽ quan sát

3 tranh minh họa 3 đoạn truyện và tập kể lại từng

đoạn của câu chuyện

2 Hường dẫn kể từng đoạn theo tranh

- Giáo viên theo dõi gợi ý nếu có học sinh kể còn

lúng túng

h) Củng cố dặn dò:

- Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ? Vì sao ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

học sinh tập đọc

(em này đọc ,em khác nghe góp ý)

* Hai học sinh mỗi em đọc một đoạn của bài tập

- Cậu bé nói chuyện khiến vua cho là vô lí (bố đẻ

em bé ) từ đó làm cho vua phải thừa nhận: Lệnh

của ngài cũng vô lí

- Câu chuyện ca ngợi tài trí của cậu bé

- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Các nhóm tự phân vai (người dẫn chuyện , cậu

- Học sinh quan sát lần lượt 3 tranh minh họa của

3 đoạn truyện, nhẩm kể chuyện

- Ba học sinh nối tiếp nhau quan sát tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện

- Lớp và giáo viên nhận xét lời kể của bạn

Tiết 3: Toán ĐỌC-VIẾT-SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ

A/ Mục tiêu

- Giúp HS củng cố về cách đọc,cách viết, so sánh các số có 3 chữ số

B/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ.

- SGK

Trang 4

C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Bài cũ:

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Để củng cố lại các kiến thức đã học về số tự nhiên

Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “Đọc viết

so sánh số có 3 chữ số “

b) Luyện tập:

-Bài 1: - Giáo viên ghi sẵn bài tập lên bảng như sách

giáo khoa

- Yêu cầu 1 em lên bảng điền và đọc kết quả

- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 : Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng

- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện

- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên bảng sửa

bài

- Gọi học sinh khác nhận xét

+ Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học sinh

Bài 3: - Ghi sẵn bài tập lên bảng như sách giáo khoa

- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng điền dấu thích hợp và

giải thích cách làm

-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học tập

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4 :- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi bạn

-Yêu cầu học sinh nêu miệng chỉ ra số lớn nhất có

trong các số và giải thích vì sao lại biết số đó là lớn

- Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập

- 1em lên bảng điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm

- Cả lớp thực hiện làm vào vở đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở

- Hai học sinh lên bảng thực hiện a/ Điền số thích hợp vào chỗ chấm sẽ được dãy số thích hợp :

310, 311, 312, 313 ,314, 315, 316, 317,318 , 319 ( Các số tăng liên tiếp từ 310 đến 319)

b/ 400,399, 398, 397, 396 , 395 , 394 , 393 , 392 ,

391 (Các số giảm liên tiếp từ 400 xuống 319 )

- Hai học sinh nhận xét bài bạn

- Một học sinh lên bảng thực hiện điền dấu thích hợp vào chỗ chấm :

- Một học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa

- Một em nêu miệng kết quả bài làm :375, 421,

Trang 5

số ?

*Nhận xét đánh giá tiết học

–Dặn về nhà học và làm bài tập

Tiết 4: Đạo đức: KÍNH YÊU BÁC HỒ ( tiết 1)

A/ Mục tiêu : - Học sinh biết: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, cĩ cơng lao to lớn đối với đất nước,

dân tộc Biết được tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ và của Bác Hồ đối với thiếu nhi

Học sinh hiểu, ghi nhớ làm theo 5 điều Bác Hồ dạy Cĩ tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ

B/ Đồ dùng dạy học : - Các bài thơ, bài hát, truyện tranh về Bác Hồ Tình cảm giữa Bác Hồ

- Các em vừa hát một bài hát về Bác Hồ Chí Minh

Vậy Bác Hồ là ai ? Vì sao thiếu niên nhi đồng lại

yêu quý bác như vậy ? Bài học hơm nay chúng ta

- Yêu cầu các nhĩm thảo luận

- Hết thời gian gọi đại diện từng nhĩm lần lượt lên

giới thiệu

Cả lớp trao đổi

- Bác sinh ngày tháng nào ?

- Quê Bác ở đâu ? Bác cịn cĩ những tên gọi nào

khác ?

Hoạt động 2 :

- Kể chuyện “Các cháu vào đây với Bác “

- Qua câu chuyện em thấy tình cảm giữa Bác Hồ

và thiếu nhi như thế nào ? Thiếu nhi phải làm gì để

tỏ lịng kính yêu Bác Hồ ?

* Kết luận : - Các cháu thiếu nhi rất yêu quí Bác

Hồ , Bác Hồ cũng rất yêu quý và quan tâm đến các

cháu thiếu nhi Để tỏ lịng kính yêu Bác Các em

cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy

- Học sinh hát tập thể bài “ Ai yêu …nhi đồng “ nhạc và lời Phong Nhã

- Lớp lắng nghe giáo viên và trả lời câu hỏi Học sinh nhắc lại tựa bài

- Cả lớp chia thành các nhĩm theo yêu cầu giáo viên

- Ảnh 1: Bác Hồ đọc bản tuyên ngơn độc lập - Ảnh 2: chụp về các cháu thiếu nhi đến thăm phủ chủ tịch

- Ảnh 3: Bác Hồ vui múa với thiếu nhi

- Aûnh 4: Bác Hồ ơm hơn em bé

- Ảnh 5: Bác đang chia quà cho thiếu nhi

- Đại diện các nhĩm lên báo cáo lớp trao đổi nhận xét

- Bác Hồ sinh ngày 19 – 5 – 1890 Quê bác ở Làng Sen, xã Kim Liên, Nam Đàn,Nghệ

An Bác cịn cĩ tên khác như : Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh hồi cịn nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung

- Bác Hồ là người rất yêu thương và quý mến các cháu thiếu nhi

- Thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác

Hồ dạy

Trang 6

Hoạt động 3 : - Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy

thiếu niên nhi đồng :

- Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh đọc một điều Bác

dạy thiếu niên nhi đồng

- Giáo viên treo bảng phụ có ghi sẵn 5 điều Bác Hồ

dạy

* Giáo viên chia nhóm yêu cầu mỗi nhóm tìm một

số biểu hiện cụ thể của một trong 5 điều Bác dạy ?

b) Hướng dẫn thực hành :

* Củng cố nội dung 5 điều bác dạy

- Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều

Bác dạy Sưu tầm các bài hát , bài thơ , chuyện kể

về Bác đối với thiếu nhi

* Rút ra ghi nhớ và ghi lên bảng sách giáo khoa

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Lần lượt từng học sinh đứng lên đọc một điều trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng

- Lớp tiến hành chia nhóm thảo luận về nội dung của từng điều trong 5 điều Bác Hồ dạy

- Hết thời gian thảo luận đại diện từng nhóm đứng lên báo cáo

- Các nhóm khác nhận xét đánh giá và bổ sung ý kiến

- Học sinh đọc các câu chuyện , bài thơ hoặc các bài hát có nội dung nói về Bác Hồ với thiếu nhi

Thứ 3

GẤP TÀU THỦY HAI ỐNG KHÓI

A/ Mục tiêu : - Học sinh biết: - Cách gấp tàu thủy hai ống khói Gấp được tàu thủy hai ống

khói theo quy trình kĩ thuật Yêu thích gấp hình

B/ Đồ dùng dạy học: - Một chiếc tàu thủy có hai ống khói đã gấp sẵn Tranh quy trình gấp tàu

thủy hai ống khói Giấy nháp, giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công

C/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cách

gấp tàu thủy hai ống khói

b) Khai thác:

* Hoạt động 1:

- Hướng dẫn quan sát và nhận xét :

- Cho quan sát mẫu một chiếc tàu thủy hai ống

khói đã được gấp sẵn và hỏi :

- Tàu thủy hai ống khói này có đặc điểm và hình

dạng như thế nào ?

- Giới thiệu về tàu thủy thật so với tàu thủy g ấp

bằng giấy

- Gọi 1HS lên mở chiếc tàu thủy trở về tờ giấy

vuông ban đầu

* Hoạt động 2:

Bước 1: Chọn và gấp cắt tờ giấy hình vuông

- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- 2HS nhắc lại tựa bài

- Lớp tiến hành quan sát mẫu và nhận xét theo hướng dẫn của giáo viên

- Lớp sẽ lần lượt nhận xét về : Có đặc điểm giống nhau ở phần giữa tàu Mỗi bên thành tàu có hai hình tam giác giống nhau , mũi tàu thẳng đứng

- Lắng nghe giáo viên để nắm được sự khắc biệt giữa tàu thủy thật và tàu gấp bằng giấy

- Lớp quan sát một học sinh lên chọn và gấp cắt để

Trang 7

- Gọi một học sinh lên bảng thực hiện cắt gấp

theo mẫu đã học ở lớp 2

- Bước 2: - Hướng dẫn HS gấp

- Lần lượt hướng dẫn học sinh cách gấp tờ giấy

hình vuông thành 4 phần bằng nhau theo các

bước Hình 2 (SGK)

* Hoạt động 3: Lần lượt hướng dẫn học sinh

cách gấp thành chiếc tàu thủy hai ống khói lần

lượt qua các bước như trong hình 3, 4, 5,6, 7 và 8

trong sách giáo khoa

- Giáo viên gọi một hoặc hai học sinh lên bảng

nhắc lại các bước gấp tàu thủy 2 ống khói

- Giáo viên quan sát các thao tác

- Cho học sinh tập gấp bằng giấy

c) Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà làm lại và xem trước bài mới

được một tờ giấy hình vuông như đã học lớp 2

- Quan sát GV hướng dẫn cách gấp tờ giấy hình vuông thành 4 phần bằng nhau qua từng bước cụ thể như hình minh họa trong SGK

- Tiếp tục quan sát GV hướng dẫn để nắm được cách gấp qua các bước ở hình 3 , 4, 5, 6, 7 và 8 để có được một tàu thủy hai ống khói

- Theo dõi giáo viên làm mẫu để tiết sau gấp thành chiếc tàu thủy hai ống khói

- 2 em nhắc lại lí thuyết về cách gấp tàu thủy có hai ống khói

- HS nêu nội dung bài học

- Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ để tiết sau thực hành gấp tàu thủy có hai ống khói

Tiết 2: Chính tả:(Tập chép) : CẬU BÉ THÔNG MINH.

A/ Mục tiêu:  Rèn kĩ năng viết chính tả, chép lại chính xác 53 chữ trong bài

 Củng cố cách trình bày một đoạn văn Viết đúng và nhớ cách viết các âm , vần dễ lẫn như : l/n ; an / ang Ôn bảng chữ cái ,học thuộc lòng tên 10 chữ cái đầu trong bảng

B/ Đồ dùng dạy học: : - Bảng phụ đã chép sẵn bài chính tả , bảng kẻ chữ và tên chữ bài tập C/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra về sự chuẩn bị các đồ dùng có liên quan

đến tiết học của học sinh

- Giáo viên nhắc lại một số điều cần chú ý khi viết

chính tả , việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học …

Củng cố nền nếp học tập cho học sinh

2/.Bài mới:

* Giáo viên giới thiệu bài ghi tựa bài

- Hướng dẫn học sinh tập chép

- Treo bảng phụ có chép đoạn văn lên bảng

*Giáo viên hướng dẫn chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn

- Đoạn này được chép từ bài nào ?

- Tên bài viết ở vị trí nào ?

- Đoạn chép này có mấùy câu ?

- Cuối mỗi câu có dấu gì ? Chữ cái đầu câu viết

như thế nào ?

- Hướng dẫn học sinh nhận biết bằng cách viết vào

bảng con một vài tiếng khó ( nhỏ , bảo, cổ, xẻ )

- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị cho tiết học của các tổ viên tổ mình

- Lớp lắng nghe giáo viên

- Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Đoạn này được chép trong bài “Cậu bé thông minh“

-…Viết giữa trang vở

- Đoạn văn có 3câu

- Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm

- Cuối câu 2 có dấu hai chấm… Chữ đầu câu phải viết hoa

Trang 8

miền Nam.

- Gạch chân những tiếng học sinh viết sai

*Học sinh chép bài vào vở

- Yêu cầu học sinh chép vào vở giáo viên theo dõi

uốn nắn

* Chấm chữa bài :

- Giáo viên chấm từ 5 đến 7 bài của học sinh rồi

nhận xét

3/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập :

+Bài 2 :- Nêu yêu cầu bài tập 2

-Yêu cầu học sinh làm theo dãy

Dãy 1 :làm bài tập 2a

Dãy 2 : làm bài tập2b

-Giáo viên cùng cả lớp theo dõi nhận xét

+Bài 3 : Điền chữ và tên chữ còn thiếu …

- Giáo viên treo bảng phụ đã kẻ sẵn bảng chữ

- Nêu yêu cầu bài tập Và yêu cầu học sinh thực

hiện vào vở

- Giáo viên theo dõi sửa sai cho học sinh

*Hướng dẫn học thuộc thứ tự 10 chữ :

-Xóa hết những chữ đã viết ở cột tên chữ

-Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng 10 tên chữ

4) Củng cố - Dặn dò:

- Gọi vài học sinh nhắc lại nội dung bài

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về cách ngồi viết tư thế khi viết

+ Thực hành viết các từ khó vào bảng con

- Hai em đại diện cho hai dãy lên bảng làm

+ Học sinh quan sát bài tập trên bảng không cần kẻ bảng vào vở

- Một học sinh lên bảng làm mẫu a, ă

- Lớp viết lại 10 chữ và tên chữ vào vở chính tả

-Vài em nhắc lại nội dung bài học

- Về nhà học bài và xem trước bài :

- Nghe viết : “Chơi chuyền “

Trang 9

1.Bài cũ :

- Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập 5 về nhà

-Yêu cầu mỗi em làm một cột

- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 : Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng

-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện

- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên bảng sửa

- Yêu cầu học sinh nêu dự kiện và yêu cầu đề bài

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học tập (về

toán ít hơn)

- Gọi một học sinh lên bảng giải

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4 :- Giáo viên gọi học sinh đọc đề

- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách giải

- Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập

- 2 học sinh nêu miệng về cách điền số thích hợp vào chỗ chấm

- Chẳng hạn : 400 + 300 = 700 Hay : 100 +20 + 4 = 124 …

- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Hai học sinh lên bảng thực hiện Đặt tính rồi tính :

352 732 418 395+416 -511 + 201 - 44

- Hai học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa

- Một học sinh lên bảng sửabài

Trang 10

- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Thứ tư

Tiết 1 : Mỹ thuật

Tiết 2: Tập đọc : HAI BÀN TAY EM

A/ Mục tiêu

 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :- Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng các từ dễ phát âm sai

do ảnh hướng của phương ngữ như : Từ có âm đầu l/n : (nằm ngủ, cạnh lòng, ngủ ,chải tóc …) Các

từ mới: siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa khổ thơ

 Rèn kĩ năng đọc - hiểu :

Hiểu ND:Hai bàn ay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu

 Học thuộc lòng bài thơ

B/ Chuẩn bị : - Tranh minh họa sách giáo khoa Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn học

sinh luyện đọc và học thuộc lòng

C/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Tiết tập đọc hôm trước ta học bài gì ?

- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc nối tiếp kể lại 3

đoạn câu chuyện “ Cậu bé thông minh “

- Giáo viên nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài thơ “Hai

bàn tay em “ các em sẽ thấy hai bàn tay đáng yêu

và cần thiết như thế nào

- Giáo viên ghi bảng tựa bài

b) Luyện đọc:

1/ Đọc mẫu bài thơ (giọng vui tươi , dịu dàng ,

Tập đọc hôm trước học bài “Cậu bé thông minh ”

- Ba học sinh đọc bài nối tiếp nhau về câu chuyện và trả lời nội dung của từng đoạn trong câu chuyện “ cậu

bé thông minh “

- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu

- Vài học sinh nhắc lại tựa bài

Trang 11

tình cảm ).

2/ Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Yêu cầu học sinh đọc từng dòng thơ

- Gọi học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp

- Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ mới trong

từng khổ thơ

Siêng năng , giăng giăng , thủ thỉ ,

- Yêu cầu học sinh đặt câu với từ “ Thủ thỉ”

- Yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Theo dõi hướng dẫn học sinh đọc đúng

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời

câu hỏi:

- Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?

- Giáo viên chốt ý chính Hình ảnh so sánh rất

đúng và đẹp

- Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ?

- Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?

d) Học thuộc lòng bài thơ:

- Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng từng khổ

thơ rồi cả bài tại lớp

- Treo bảng phụ yêu cầu học sinh đọc , sau đó

giáo viên xóa dần và chỉ trừ chữ cái đầu lại …

- Yêu cầu học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ

bằng cách thi đọc tiếp sức

- Lắng nghe các tổ đọc để nhận xét phân định tổ

thắng

- Cho học sinh chơi trò chơi đọc thuộc khổ thơ

theo hình thức hái hoa

- Yêu cầu hai hoặc ba học sinh thi đọc thuộc lòng

- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Học sinh đọc nối tiếp mỗi em hai dòng thơ

- Đọc từng khổ thơ trước lớp bằng cách nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ

- Tìm hiểu nghĩa của từ theo hướng dẫn của giáo viên HS đọc chú giải sách giáo khoa

- Đặt câu : -Tối tối, Bé thủ thỉ kể cho mẹ nghe chuyện

ở trường ,ở lớp

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm theo từng cặp học sinh

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

- Lớp đọc thầm bài thơ để tìm hiểu nội dung bài thơ

- …so sánh với những nụ hoa hồng ; những ngón tay xinh như những cánh hoa …hai bàn tay thân thiết …Buổi tối hai hoa ngủ cùng bé, hoa kề bên má cạnh lòng Buổi sáng,tay giúp bé …chải tóc, khi bé học hai bàn tay ….như nở trên giấy ,…với bạn

- Học sinh tự do nêu ý kiến của mình …nêu được ý thích về khổ thơ mình thích

- Học thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài thơ theo hướng dẫn của giáo viên

- Đọc thầm, thi đọc theo tổ , theo hình thức trò chơi

- Hai – ba em thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn hoặc tổ đọc đúng, hay

- 3 HS nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học thuộc bài, xem trước bài “Đơn xin vào đội ”

Tiết 3: Tự nhiên xã hội : HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP

A/ Mục tiêu : Sau bài học học sinh:Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp

Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ

Trang 12

- Biết được hoạt động thở diển ra liên tục Nếu ngừng thở từ 3-4 phút người ta có thể bị chết

- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người

B/ Chuẩn bị Bức tranh trong sách giáo khoa

C/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

- Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị của học sinh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Giáo viên treo tranh giới thiệu về tiết học “ Hoạt

động thở và hệ hô hấp ”

b) Khai thác: *Hoạt động 1 :

- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi

- Cho cả lớp cùng bịt mũi nín thởû

- Hãy cho biết cảm giác của em sau khi nín thở lâu ?

- Gọi lần lượt học sinh lên trước lớp thực hiện động

tác thở sâu(như hình1)

- Yêu cầu cả lớp đặt một tay lên ngực hít vào thật

sâu và thở ra hết sức

- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh

- Nhận xét về lồng ngực khi hít vào thật sâu và thở

ra hết sức

- Hãy so sánh lồng ngực khi hít vào và thở ra bình

thường và khi hít thở sâu ?

-Hãy cho biết ích lợi của việc thở sâu

* Giáo viên kết luận như sách giáokhoa

*Hoạt động 2 :

* Bước 1: Làm việc theo cặp:

- Làm việc với sách giáo khoa

- Yêu cầu học sinh mở sách giáo khoa quan sát

hình 2 trang 5

- Mời hai học sinh lên người hỏi người trả lời

- Bạn A hãy chỉ vào hình vẽ nói tên của các bộ phận

của cơ quan hô hấp ?

- Bạn B hãy chỉ đường đi của không khí trên hình 2

trang 5 ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói:

- Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?

- Đố bạn khí quản và phổi có chức năng gì ?

- Bạn khác chỉ hình 3 trang 5 về đường đi của không

khí khi ta hít vào và thở ra ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp :

- Gọi một số cặp học sinh lên hỏi đáp trước lớp

- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên của tổ

- Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Học sinh tiến hành thực hiện trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên

- Thở gấp hơn , sâu hơn lúc bình thường

- Học sinh thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức

- Trả lời câu hỏi thông qua việc làm vừa thực hiện : -Khi ta hít thở bình thường thì lồng ngực phồng lên xẹp xuống đều đặn ngược lại khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí…

- Vậy thở sâu giúp cho hệ hô hấp hoạt động tốt hơn

- Lần lượt từng cặp đứng lên để hỏi đáp theo câu hỏi gợi ý của giáo viên

- Cơ quan hô hấp gồm có các bộ phận nào ?

- Bạn B trả lời: Gồm có mũi , phế quản , khí quản

Trang 13

-Theo dõi và khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo

- Giúp học sinh hiểu cơ quan hô hấp là gì chức

năng của từng bộ phận của cơ quan hô hấp ?

* Kết luận: (SGK)

c) Củng cố - Dặn dò:

- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày

- Tránh không để dị vật như thức ăn, nước uống, vật

nhỏ rơi vào đường thở… Biết cách phòng và chữa

trị khi bị vật làm tắc đường thở

- Xem trước bài mới

và hai lá phổi

- Ngược lại Bạn B hỏi bạn A trả lời

- Giáo viên và lớp theo dõi và nhận xét cặp nào có câu hỏi sáng tạo và trả lời hay chính xác …

- Học sinh về nhà áp dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày

- Học sinh về nhà học thuộc bài và xem trước bài :

“Nên thở như thế nào”

Tiết 4: Toán : LUYỆN TẬP

A/ Mục tiêu :

- Củng cố kỉ năng về phép cộng, trừ các số có ba chữ số không nhớ

- Củng cố ôn tập tìm x , xếp ghép hình về giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn

B/ Chuẩn bị : - Hình tam giác (4 hình )

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta cùng nhau củng cố tiếp về

các phép tính về tìm x , giải toán có bài văn ,

xếp ghép hình qua bài “Luyện tập “

* Ở tiết này giáo viên tiếp tục tổ chức cho học

sinh tự luyện tập

b) Luyện tập:

- Bài 1: - Giáo viên nêu bài tập trong sách giáo

khoa

- Yêu cầu học sinh tự đặt tính và tính kết quả

- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 : Giáo viên yêu cầu học sinh nêu yêu cầu

tìm x và ghi bảng

- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện

- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên bảng

làm

2HS lên bảng sửa bài

- Học sinh 1 : Lên bảng làm bài tập 2

- Học sinh 2 : Làm bài 5 thành lập phép tính đúng

- 2HS khác nhận xét

* Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

- Vài HS nhắc lại tựa bài

- Mở SGK

- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con

- 3 HS lên bảng thực hiện mỗi em một cột

- Chẳng hạn : 324 645 +405 - 302

729 343

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài cho bạn

- 1HS nêu yêu cầu bài tìm x

- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở

- 2HS lên bảng thực hiện Tìm x :

x – 125 = 344 x + 125 = 266

x = 344 + 125 x = 266 – 125

x = 469 x = 141

Trang 14

- Gọi hai học sinh khác nhận xét

+ Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học

sinh

Bài 3: - Giáo viên gọi học sinh đọc bài trong

sách giáo khoa

- Yêu cầu HS nêu dự kiện và yêu cầu đề bài

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vào vở

- Gọi 1HS bảng giải

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4 :-Giáo viên gọi học sinh đọc đề

- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách giải

- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

- 1 em đọc đề bài sách giáo khoa

Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Tiết 5: Tập viết : ÔN CHỮ HOA A

A/ Mục tiêu : - Củng cố về cách viết chữ A (Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng qui định)

thông qua bài tập ứng dụng

-Viết tên riêng (Vừ A Dính) bằng chữ cỡ nhỏ Viết câu ứng dụng (Anh em như thể chân tay /rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần) bằng cỡ chữ nhỏ

-Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

B/ Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa, mẫu chữ viết hoa về tên riêng Vừ A Dính và câu tục

ngữ trên dòng kẻ ô li

C/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ ôn viết chữ hoa A và một

số từ chỉ danh từ riêng ứng dụng có chữ hoa V,

D

b) Hướng dẫn viết trên bảng con :

*Luyện viết chữ hoa :

- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ của mình

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu

- Vài học sinh nhắc lại tựa bài

Trang 15

- Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa A có trong

tên riêng Vừ A Dính ?

- Viết mẫu và kết hợp nhăùc lại cách viết từng

chữ

*Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng

- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng

- Giới thiệu về Vừ A Dính là một thiêú niên

người dân tộc Hmông, anh dũng hi sinh trong

thời kì chống TDP để bảo vệ cán bộ cách mạng

*Luyện viết câu ứng dụng :

- Yêu cầu một học sinh đọc câu

- Anh em …đỡ đần

- Hướng dẫn học sinh hiểu nội dung câu tục ngữ

nói về anh em thân thiết gắn bó …đùm bọc nhau

- Yêu cầu luyện viết những tiếng có chữ hoa

c) Hướng dẫn viết vào vở :

- Nêu yêu cầu viết chữ A ,V, D một dòng cỡ

nhỏ

- Viết tên riêng Vừ A Dính hai dòng cỡ nhỏ

- Viết câu tục ngữ hai lần

-Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết , cách viết

các con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và xem trước bài mới

- Học sinh theo dõi giáo viên

- Học sinh tìm ra các chữ hoa có trong tên riêng Vừ A Dính gồm A ,V,D

- Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực hiện viết vào bảng con

- 1HS đọc từ ứng dụng

- Lắng nghe đẻ hiểu thêm về thiếu niên người dân tộc

Vừ A Dính

- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con

- Lớp thực hành viết chữ hoa trong tiếng Anh, Rách trong câu ứng dụng

- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của GV

- Nộp vở lên GV từ 5- 7 em để chấm điểm

- Học sinh nêu lại các yêu cầu tập viết chữ hoa và danh từ riêng

- Về nhà tập viết nhiều lần và xem trước bài mới : “

Ôn chữ hoa Ă, ”

Thứ năm

Tiết 1: Chính tả : (nghe viết ) : CHƠI CHUYỀN

A/ Mục tiêu :

- Rèn kỉ năng viết chính tả , nghe viết chính xác bài thơ “ Chơi chuyền”

- Củng cố cách trình bày một bài thơ Điền đúng vào chỗ trống các vần ao / oao Tìm đúng các tiếng có âm đầu an / ang theo nghĩa đã cho

B/ Đồ dùng dạy học : - Nội dung hai bài tập 2 chép sẵn vào bảng phụ.

C/ Hoạt động dạy học :

Trang 16

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Mời 3 học sinh lên bảng

- Viết các từ ngữ học sinh thường hay viết sai

- Kiểm tra đọc thuộc lòng thứ tự 10 tên chữ đã học

- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài: ghi bảng

b) Hướng dẫn nghe viết :

1/ Hướng dẫn chuẩn bị :

- Giáo viên đọc mẫu bài lần 1 bài thơ

- Yêu cầu một học sinh đọc lại

- Yêu cầu đọc thầm và nêu nội dung của từng khổ

- Ta nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bài thơ…

- Yêu cầu viết vào bảng con các tiếng khó

- Yêu cầu học sinh khác nhận xét bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên đọc lại để học sinh tự bắt lỗi và ghi số

lỗi ra ngoài lề tập

- Giáo viên thu vở HS chấm điểm và nhận xét

c/ Hướng dẫn làm bài tập

*Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập

- Treo 2 bảng phụ đã chép sẵn bài tập lên

- Yêu cầu hai học sinh đại diện hai nhóm lên điền

vần nhanh

- Cả lớp cùng thực hiện vào bảng con

- Gọi hai học sinh nhận xét chéo nhóm

- Giáo viên nhận xét đánh giá

*Bài 3b

- Gọi một học sinh đọc yêu cầu bài 3b

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào bảng con

- Sau đó cho cả lớp đưa bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

d) Củng cố - Dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- 3 em lên bảng viết các từ : Dân làng , làn gió , tiếng đàn , đàng hoàng

- Cả lớp viết vào bảng con

- 2 em đọc thuộc tên theo thứ tự 10 chữ cái

- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài

- 2 HSnhắc lại tựa bài

- Cả lớp theo dõi GV đọc bài

- 1HS đọc lại bài thơ

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài

- Khổ thơ 1 tả các bạn đang chơi chuyền

- Khổ 2 Chơi chuyền giúp tinh mắt, nhanh nhẹn…

- Mỗi dòng thơ có 3 chữ Chữ cái đầu câu viết hoa

- Các câu đặt trong ngoặc kép là (Chuyền …đôi) vì

đó là những câu các bạn nói khi chơi trò chơi này

- Ta bắt đầu viết từ ô thứ 3 từ lề sang

- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con

- Cả lớp nghe và viết bài thơ vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- Lớp chia thành hai dãy

- Hai em đại diện thi đua điền nhanh vần thích hợp -Cả lớp thực hiện điền vào bảng con

-Hai học sinh nhận xét chéo bài bạn trên bảng

- Lớp thực hiện làm vào vở bài tập

- Một học sinh đọc đề bài

- Cả lớp làm vào bảng con

- Khi có lệnh cả lớp đưa bảng

- Từ cần điền là :ngang, ,hạn, đàn, …

- Ba em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả

- Về nhà học bài và làm bài tập trong sách giáo khoa

Trang 17

- Nhắc nhớ về tư thế ngồi viết và trình bày sách vở

- Giúp học sinh từ cơ sở phép cộng không nhớ đã học, biết cách thực hiện về phép cộng các số có

ba chữ số có nhớ một làn sang hàng chục hoặc sang hàng trăm

- Củng cố cách tính độ dài đường gấp khúc , đơn vị tiền Việt Nam (đồng)

B/ Chuẩn bị : - Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3

a) Giới thiệu bài: ghi bảng

*Giới thiệu phép cộng 435 + 127 - Giáo

- Yêu cầu lớp làm vào bang

Hai học sinh lên bảng sửa bài

HS 1: Lên bảng làm bài tập số 2

- HS 2 : Làm bài 3 giải toán có lời văn

- Hai học sinh khác nhận xét

*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

- Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Ở phép tính này khác với phép tính trên là cộng có nhớ sang hàng trăm

- Một em đọc đề bài sách giáo khoa

- Học sinh vận dụng cách tính qua hai ví dụ để thực hiện làm bài

- Chẳn hạn : 256 417 +125 +168

Trang 18

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 : - Gọi học sinh đọc bài trong SGK

- Yêu cầu 2HSlên bảng làm

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào bảng con

- Gọi HS khác nhận xét bài bạn

Giáo viên nhận xét đánhgiá

Bàii3a: Yêu cầu HS nêu bài toán

HS làm bài vào vở 2 hs lên bảng làm

Bài 4 :- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách giải

- Yêu cầu một hoặc hai em nêu miệng kết quả

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

864 360 564

- HSnêu đề bài trong SGK

- 2HS lên bảng đặt tính và tính :

256 452 166 +182 + 361 + 283

438 813 449

- lớp làm bài Chấm một số em – chữa bài

235 256 + 417 + 70

652 326

- 2HSkhác nhận xét bài bạn + HS đọc bài tập trong SGK

- HS nêu đề bài trong SGK

- 1HS đứng tại chỗ nêu miệng kết quả nhẩm -Cả lớp theo dõi nhận xét :

Tiết3: Âm nhạc

Tiết 4: Luyện từ và câu : ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT- SO SÁNH.

A/ Mục tiêu :

Trang 19

- Ôn về các từ chỉ về sự vật Xác định được các từ ngữ chỉ vật.Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và nêu lí do vì sao thích hình ảnh đó.

B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1, bảng lớp viết sẵn các câu thơ trong bài tập 2, tranh

minh họa nội dung bài

C/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài: ghi bảng

b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập :

*Bài 1: -Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1

- Yêu cầu một em lên bảng làm mẫu

- Hãy tìm các từ ngữ chỉ sự vật ở dòng thơ?

- Mời 3-4 em lên bảng gạch chân dưới những từ

ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ ?

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng

*Từ chỉ sự vật: tay em, răng, tó, hoa nhài, ánh

mai.

* Bài 2 : - Yêu cầu HS đọc bài tập 2

- Mời một em lên bảng làm mẫu bài 2a

- Mời 3-4 học sinh lên bảng gạch chân dưới

những sự vật được so sánh với nhau trong các

câu thơ

- Giáo viên và học sinh cả lớp theo dõi nhận xét

- Chốt lại lời giải đúng

- Câu 2b : Mặt biển được so sánh với gì ?

- 2c: Cánh diều trong câu thơ được so sánh với

gì ?

- 2d : Dấu hỏi được so sánh với vật gì ?

- Theo em màu Ngọc Thạch là màu như thế nào?

- Cho học sinh quan sát tranh và kết hợp giải

thích

- Giáo viên chốt ý : -Các tác giả đã quan sát rất

tài tình nên đã phát hiện ra sự giống nhau giữa

các sự vật xung quanh ta

* Bài 3 :-Yêu cầu một học sinh đọc bài

- Khuyến khích học sinh nối tiếp nhau phát biểu

tự do

- Em thích hình ảnh so sánh nào ở bài tập 2 ?

- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên của tổ mình

- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

- 1 đến 2 học sinh nhắc lại

- 2 em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 1

- Cả lớp đọc thầm bài tập -Thực hành làm bài tập chỉ ra các từ ngữ chỉ sự vật có trong dòng thơ 1

- Cả lớp làm bài vào vở

- HS lên bảng chữa bài

- Lớp theo dõi nhận xét và tự sửa bài trong tập

- HS lắng nghe giáo viên chốt ý1

- 2 em đọc bài tập 2 trong sách giáo khoa

- Cả lớp đọc thầm bài tập -Thực hành làm bài tập chỉ ra các sự vật được so sánh

có trong các câu thơ , câu văn

- Cả lớp làm bài vào vở

- Ba học sinh lên bảng lên bảng sửa bài

- Lớp theo dõi nhận xét và chấm điểm thi đua và tự sửa bài trong tập

- Mặt biển so sánh với tấm thảm vì đều phẳng êm và đẹp

- Cánh diều so sánh với dấu ă vì cánh diều cong cong võng xuống như dấu ă

- Dấu hỏi với vành tai nhỏ vì dấu hỏi cong cong…chẳng khác gì một vành tai

- Màu Ngọc Thạch có màu xanh biếc sáng trong

- Lớp theo dõi quan sát tranh

- Học sinh lắng nghe giáo viên chốt ý 2

- Một em đọc yêu cầu đề bài

Trang 20

Vì sao ?

c) Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặnø học sinh về nhà học xem trước bài mới

- Học sinh tự suy nghĩ và phát biểu về ý của mình ,hình ảnh so sánh mà mình thích

Tiết 2: Tự nhiên xã hội : NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?

A/ Mục tiêu : - Sau bài học:

-Hiểu được tại sao nên thở bằng mũi mà không thơ bằng miệng

- Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở không khí có nhiều khói bụi , khí các bo níc đối với sức khỏe con người

B/ Đồ dùng dạy học: - Các hình trong SGK trang 7, gương soi

C/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra bài “ Hoạt động thở và hô hấp “

-Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận nào ?

a) Giới thiệu bài:

- Ở các bài trước các em đã biết về đường đi của

không khí và không khí rất cần thiết cho sự

sống.Vậy không khí như thế nào thì tốt cho cơ thể

bài học hôm nay sẽ nói đến điều đó

b) Khai thác:

*Hoạt động 1:

- Yêu cầu hoạt động nhóm

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ nhóm nhỏ

- Yêu cầu học sinh dùng gương soi để quan sát

trong lỗ mũi hoặc quan sát lỗ mũi của bạn để

trảlời câu hỏi của giáo viên :

- Các em nhìn thấy cái gì trong mũi ?

- Khi bị sổ mũi em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ mũi

- Lắng nghe giáo viên giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Lớp tiến hành phân nhóm theo yêu cầu của giáo viên

- Các nhóm cứ hai em thành một cặp thảo luận để tìm hiểu nội dung bài

- Khi soi gương ta thấy trong mũi có nhiều lông mũi

- Khi bị sổ mũi có nhiều nước mũi chảy ra

- Khi dùng khăn lau trong mũi ta thấy có bụi bẩn …

- Vì thở bằng mũi có lông mũi cán bớt bụi

Trang 21

miệng ?

* Trong lỗ mũi có nhiều lông để cản bụi ngoài ra

còn có dịch nhầy, nhiều mao mạch để sưởi ấm

không khí

* Kết luận : Thở bằng mũi là hợp vệ sinh vì vậy

chúng ta nên thở bằng mũi

*Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo khoa.

- Bước 1: Làm việc theo cặp

-Yêu cầu hai em cùng quan sát các hình 3,4,5

trang 7 sách giáo khoa thảo luận

- Bức tranh nào thế hiện không khí trong lành?

-Bức tranh nào thế hiện không khí nhiều khói

bụi ?

- Khi được thở nơi không khí trong lành bạn cảm

thấy thế nào ?

-Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không khí nơi

có nhiều khói bụi ?

-Bước 2 : - Gọi học sinh lên trình bày kết quả thảo

luận trước lớp

- Yêu cầu cả lớp cùng suy nghĩ trả lời câu hỏi: -

Thở không khí trong lành có lợi gì ?

- Thở không khí nhiều khói bụi có hại gì ?

*Giáo viên kết luận (sách giáo khoa)

c) Củng cố - Dặn dò:

- Gọi HSnhắc lại nội dung bài học

- GV nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và xem trước bài mới

- Lớp lắng nghe giáo viên kết luận ý chính của bài

- Từng cặp quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo tranh

- Bức tranh 3 không khí trong lành

- Bức tranh 4,5 thể hiện không khí có nhiều khói bụi

- Thở không khí trong lành thấy khoan khoái, dễ chịu

- Không khí nhiều khói bụi thấy khó chịu …

- Học sinh lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp

- Thở không khí trong lành giúp chúng ta khỏe mạnh

- Không khí nhiều khói bụi rất có hại cho sức khỏe

- HS đọc lại “ Bóng đèn tỏa sáng “

- HS nêu nội dung bài học

- Về nhà học bài và xem trước bài mới

Tiết 3: Toán : LUYỆN TẬP

A/ Mục tiêu : - Củng cố kỉ năng về phép cộng , trừ các số có ba chữ số có nhớ một lần sang hàng

-Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài tập số 1 cột 4

và 5 và cột b của bài 3 , bài 5 về nhà

-Yêu cầu mỗi em làm một cột

-Chấm tập 2 bàn tổ 4

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: ghi bảng

- Ở tiết này giáo viên tiếp tục tổ chức cho học

Hai học sinh lên bảng sửa bài

- HS1 : Lên bảng làm bài tập 1

- HS 2 : Làm bài 3b đặt tính và tính

- HS 3 : Làm bài tập 5

- Hai học sinh khác nhận xét

* Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

- Vài học sinh nhắc lại tựa bài

Trang 22

sinh tự luyện tập

b) Luyện tập:

*Bài 1: - Nêu bài tập trong sách giáo khoa

- Yêu cầu học sinh tự tính kết quả

- Yêu cầu lớp thực hiên vào vở và đổi chéo để tự

chữa bài

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Lưu ý học sinh về tổng của hai số có hai chữ số

là số có 3 chữ số

*Bài 2 : Giáo viên yêu cầu học sinh nêu yêu cầu

và giáo viên ghi bảng

- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện

- Gọi hai em đại diện hai nhóm lên bảng làm mỗi

- Gọi học sinh đọc bài trong sách giáo khoa

- Yêu cầu học sinh nhìn vào tóm tắt để nêu thành

lời đề bài toán

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vào vở

- Gọi một học sinh lên bảng giải

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

*Bài 4 :

- Giáo viên gọi học sinh đọc đề

- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách tính

nhẩm

-Yêu cầu học sinh nêu miệng kết quả nhẩm

- Cả lớp cùng thực hiện nhẩm và đổi chéo vở

- Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

- 1 em nêu bài toán trong SGK

- HS nhìn sơ đồ tóm tắt nêu đề toán

- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học

- Về nhà học bài và làm bài 5còn lại

Trang 23

Tiết 4: Tập làm văn: NÓI VỀ ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG, ĐIỀN VÀO TỜ GIẤY IN

SẴN

A/ Mục tiêu :- Rèn kĩ năng nói: Trình bày được những hiểu biết về tổ chức đội TNTPHCM; -

Rèn kĩ năng viết và điền đúng nội dung vào mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách

B/ Chuẩn bị :- Mẫu đơn phô tô phát cho từng em

C/ Hoạt động dạy học:

Trang 24

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học

sinh

2.Bài mới: - GT bài:

3) Hướng dẫn làm bài tập :

*Bài 1 : - Gọi 2 học sinh đọc bài tập.

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tập

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tổ chức của đội

TNTPHCM như sách giáo viên

- Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi

- Gọi đại diện từng nhóm nói về tổ chức của đội

TNTPHCM

- Theo dõi và bình chọn học sinh am hiểu nhất về

tổ chức đội

- Đội thành lập ngày tháng năm nào? Ở đâu?

- Những đội viên đầu tiên của đội là ai?

- Đội được mang tên Bác khi nào ?

*Bài 2 :

- Gọi 1 học sinh đọc bài tập

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tập

- Hướng dẫn học sinh về đơn xin cấp thẻ đọc sách

gồm các phần như sách giáo viên

- Yêu cầu học sinh làm vào vở hoặc vào mẫu đơn

đã chuẩn bị trước

- Gọi 2 học sinh nhắc lại bài viết

- Giáo viên lắng nghe và nhận xét

4) Củng cố - Dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Nhắc học sinh học sinh về cách trình bày nguyện

vọng của mình bằng đơn khi tới các thư viện đọc

sách

- Dặn dò học sinh về nhà chuẩn bị tốt cho tiết sau

- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên

- Lắng nghe giáo viên để nắm bắt về yêu cầu của tiết tập làm văn này

- Hai học sinh nhắc lại tựa bài

- Hai học sinh đọc lại đề bài tập làm văn

- Học sinh lắng nghe giáo viên để tìm hiểu thêm về

tổ chức đội

- Học sinh trao đổi trong nhóm để trả lời câu hỏi

- Sau đó đại diện nhóm thi nói về tổ chức đội

- Lớp nghe và bình chọn người có am hiểu nhất về đội

- Đội thành lập vào ngày 15 / 5 / 1941 tại Pác Pó tỉnh Cao Bằng với tên gọi ban đầu là Đội …quốc Lúc đầu có 5 đội viên đội trưởng là Nông Văn Dền (Kim Đồng), Nông Văn Thàn, (Cao Sơn) Lí Văn Tịnh (Thanh Minh) Lí Thị Mì (Thủy Tiên) Lí Thị Xậu (Thanh Thủy).Đội mang tên Bác vào ngày 30/01/1970

- Một học sinh đọc bài

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm Thực hành điền vào mẫu đơn in sẵn

- Ba học sinh đọc lại đơn

- Lớp theo dõi đánh giá bài bạn theo sự gợi ý của giáo viên

- Hai đến ba học sinh nhắc lại nội dung bài học và nêu lại ghi nhớ về

Tập làm văn viết đơn

- Về nhà học bài và chuẩn bị cho tiết sau

PHÒNG GD&ĐT PHONG ĐIỀN

Trang 25

TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH HÒA

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG LỚP 3

TUẦN : 2

Giáo viên: Nguyễn Viết Út Giáo viên chủ nhiêm lớp 3A

Vĩnh Hòa, tháng 08/2010

Trang 27

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Tập đọc: 2 em đọc bài “Hai bàn tay em” Giáo

viên nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu :

* Trong tình bạn có những lúc gặp chuyện

không vui Điều gì giúp chúng ta giữ được tình

bạn? Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về

điều đó

b) Luyện đọc:

- Giáo viên đọc toàn bài

(- Giọng nhân vật En ri cô: chậm rãi, nhấn

giọng các từ: nắn nón, nguệch ra, kiêu căng …

Đoạn 2 đọc giọng nhanh căng thẳng hơn Trở

lại chậm rãi nhẹ nhàng ở đoạn 3 Đoạn 4 va ø5

lời cô rét ti dịu dàng…)

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu trước lớp

- Viết từ khó lên bảng (Cô- rét- ti, En- ri

-cô , Yêu cầu HS đọc).

- Gọi HS đọc tiếp nối nhau từng câu

- GV lắng nghe uốn nắn cho HS

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 5 đoạn trong bài Kết

hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ khó

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm đọc

theo cặp

- Theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng

- Yêu cầu 3 nhóm nối tiếp đọc đồng thanh các

đoạn 1, 2, 3

- Gọi 2HS tiếp nối nhau đọc đoạn 3,4

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

*Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1, 2

- Hai bạn nhỏ trong chuyện tên là gì? Vì sao

hai bạn nhỏ lại giận nhau?

- Vì sao En ri cô hối hận muốn xin lỗi Cô rét ti?

* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3

- Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao? Em

đoán Cô rét ti nghĩ gì khi chủ động làm lành với

- 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời yêu cầu của giáo viên

- Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Lớp theo dõi giáo viên đọc mẫu

-

- HS đọc từng câu nối tiếp cho đến hết bài thể hiện

đúng lời của từng nhân vật (chú ý phát âm đúng các

từ ngữ mà học sinh địa phương thường đọc và viết sai)

- Hai Bạn nhỏ tên là En ri cô và Cô rét ti

- Cô rét ti vô ý đụng khuỷu tay vào En ri cô làm En

Trang 28

* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 5

- Bố đã trách mắng En ri cô như thế nào? Lời

trách của bố có đúng không? Theo em mỗi bạn

có điểm gì đáng khen?

d) Luyện đọc lại :

- Chọn để đọc mẫu đoạn 4&5

* Giáo viên chia ra mỗi nhóm 3 em

-Tổ chức thi hai nhóm đọc theo vai

- Giáo viên lắng nghe và sửa sai

- Giáo viên và học sinh bình chọn cá nhân và

nhóm đọc hay nhất

) Kể chuyện : 1Giáo viên nêu nhiệm vụ

- Trong phần kể chuyện hôm nay các em sẽ kể

lại 5 đoạn trong truyện ai có lỗi bằng lời kể của

em dựa vào trí nhớ và 5 tranh minh họa

2 Hướng dẫn kể từng đoạn theo tranh

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm mẫu trong sách giáo

khoa phân biệt nhân vật

- Yêu cầu học sinh kể cho nhau nghe

- Yêu cầu học sinh thi kể từng đoạn trước lớp

- Theo dõi gợi ý học sinh kể còn lúng túng

đ) Củng cố dặn dò :

* Qua câu chuyện em học được điều gì ?

- Nhắc lại yêu cầu của tiết kể chuyện

- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Các nhóm tự phân vai (En ri cô , Cô rét ti và

người bố )

- Học sinh đọc cá nhân và đọc theo nhóm Bình xét

cá nhân và nhóm đọc hay

- Lắng nghe giáo viên nêu nhiệm vụ của tiết học

- Quan sát lần lượt dựa vào 5 tranh minh họa của 5 đoạn truyện , nhẩm kể chuyện

- Đọc thầm câu chuyện theo lời kể SGK

- Từng học sinh kể cho nhau nghe

- 5học sinh nối tiếp nhau kể theo 5 đoạn của câu chuyện

Lớp nhận xét lời kể của bạn

- Bạn bè phải biết nhường nhịn, yêu thương và luôn nghĩ tốt về nhau, can đảm nhận lỗi khi cư xử không tốt với bạn

- Về nhà tập kể lại nhiều lần, xem trước bài mới:

"Cô giáo tí hon"

Trang 29

- Gọi HS nêu bài tập 1

- Yêu cầu vận dụng trực tiếp cách tính như phần lí

- Gọi học sinh đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào bảng con

- Gọi HS khác nhận xét bài bạn

- GV nhận xét đánh giá

Bài 3:

- GV gọi HSđọc bài toán

- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách giải bài

toán

- Yêu cầu 1 HS lên bảng tính

- Cả lớp cùng thực hiện vào vở

- Chấm một số vở

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng, chữa bài

- Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 4 :

- Gọi HS đọc bài trong SGK

- Yêu cầu nhìn vào tóm tắt để đặt đề toán và giải

* Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

- Vài HS nhắc lại tựa bài

- Ở phép tính này khác với phép tính trên là trừ có nhớ sang hàng trăm

- Một HS đọc yêu cầu bài 1

- Vận dụng cách tính qua 2ví dụ để thực hiện làm bàì 541 422 564

184 513 174

- HS nhận xét bài bạn

+ Đọc bài tập trong sách giáo khoa

- 1 HS lên bảng giải, cả lớp giải bài vào bải vào bảng vở

Giải :

Số con tem bạn Hoa sưu tầm là :

335 – 128 = 207 (con tem)

Đ/S: 207 con tem

- HS nhận xét bài bạn, chữa bài

- HS nêu đề bài trong SGK

- Một em nhìn vào tóm tắt nêu đề bài rồi giải

Giải :

Trang 30

- Yêu cầu một em lên bảng giải

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Giáo viên chấm vở 1số em, nhận xét đánh giá

- Yêu cầu cả lớp hát tập thể hoặc nghe băng bài hát

Tiếng chim trong vườn Bác, nhạc và lời của Hàn

Ngọc Bích

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

Hoạt động 1 : *Mục tiêu : - Giúp học sinh đánh

giá việc thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên để

có sự phấn đấu tốt

- Yêu cầu lớp chia thành các cặp suy nghĩ và trả lời

các ý:

+ Em đã thực hiện được những điều nào trong 5

điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng? Thực hiện

như thế nào? Còn điều nào chưa làm tốt?

+ Em dự định sẽ làm gì trong thời gian tới?

- Yêu cầu học sinh liên hệ theo cặp

- Mời vài em tự liên hệ trước lớp

- Khen những học sinh đã thực hiện tốt 5 điều Bác

dạy

Hoạt động 2 :

- Yêu cầu lớp hoạt động nhóm trình bày giới thiệu

về những bài hát, tranh ảnh, bài ca dao,… nói về

Bác Hồ

*Mục tiêu: - Giúp học sinh biết thêm những thông

tin về Bác Hồ và tình cảm của bác với thiếu niên

nhi đồng

* Thảo luận theo nhóm:

- Hát tập thể bài “Ai yêu …nhi đồng“ nhạc và lời Phong Nhã

- Học sinh nhắc lại tựa bài

- Cả lớp thảo luận theo nhóm đôi

- Lần lượt từng bạn trả lời với nhau về việc thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy của bản thân và nêu những điều mà thực hiện chưa tốt, nêu cách cố gắng ¨để thực hiện tốt

Trang 31

1 Yêu cầu các nhóm trình bày, giới thiệu những

sưu tầm nói về Bác với thiếu niên nhi đồng?

2 Yêu cầu lớp nhận xét về kết quả sưu tầm của các

nhóm

3 Đánh giá và khen những nhóm có sưu tầm tốt

Hoạt động 3: Trò chơi “Phóng viên“

*Mục tiêu : - Củng cố tiết học

- Xin bạn vui lòng cho biết Bác Hồ còn có những

tên gọi nào khác?

- Quê bác ở đâu? Bác sinh vào ngày tháng năn nào?

hãy đọc 5 điều bác dạy? Hãy kể những việc làm

được trong tuần qua để thể hiện lòng kính yêu bác

Hồ ?

- Bạn hãy đọc một câu ca dao nói về Bác? Bác Hồ

đọc tuyên ngôn độc lập khi nào? Ở đâu?

* Rút ra kết luận chung và ghi lên bảng như sgk

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

về những sưu tầm của mình có nội dung nói về Bác Hồ với thiếu niên nhi đồng Chăûng hạn như: Tranh ảnh, bài hát, các câu ca dao

- Lớp theo dõi nhận xét trình bày các nhóm

- Lớp lắng nghe bình chọn các nhóm có nhiều hình ảnh, bài hát nói về bác …

- Lần lượt từng học sinh thay nhau đóng vai phóng viên hỏi bạn các câu hỏi về cuộc đời của Bác Hồ:

- Bác Hồ sinh ngày 19 – 5 – 1890 Quê bác ở Làng Sen, xã Kim Liên Nam Đàn Nghệ An Bác còn có tên khác như: Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh hồi còn nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung

- Bác đọc “Tuyên ngôn độc lập" vào ngày 2 – 9 –

1945 tại vườn hoa Ba Đình Hà Nội

- Bác Hồ là người rất yêu thương và quý mến các cháu thiếu nhi

- Thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy

- Về nhà chuẩn bị bài mới: "Giữ lời hứa"

Thứ ba:

Tiết 1: Thủ công:: GẤP TÀU THỦY HAI ỐNG KHÓI (tiết 2)

A/ Mục tiêu : - Sau bài học HS biết: - Cách gấp tàu thủy hai ống khói Gấp được tàu thủy hai ống

khói theo quy trình kĩ thuật Yêu thích gấp hình

B/ Đồ dùng dạy học: - Như tiết 1.

C/ Hoạt động dạy - học :

Trang 32

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: ghi bảng

b) Khai thác:

* Hoạt động 3 -Yêu cầu HS nhắc lại qui trình

gấp tàu thủy hai ống khói

- Gợi ý HS sau khi gấp được tàu thủy các em có

thể dán vào vở rồi dùng bút màu trang trí vào

xung quanh tàu cho đẹp

- Bước 2: -Tổ chức cho HS thực hành gấp thành

tàu thủy hai ống khói

- Giáo viên theo dõi và giúp đỡ những học sinh

thực hiện còn lúng túng

- Yêu cầu cả lớp trưng bày sản phẩm

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, đánh giá

d) Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà làm lại xem trước bài mới Gấp

“con ếch “

- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- 2em nhắc lại tựa bài

- HS nhắc lại quy trình gấp tàu thủy hai ống khói

- Lắng nghe giáo viên để nắm được cách gấp và trang trí cho tàu thủy thật đẹp

- Lớp tiến hành thực hiện gấp theo yêu cầu của GV

- Lớp trình bày sản phẩm của mình

- Lớp quan sát và nhận xét đánh giá sản phẩm

- 2 em nhắc lại cách gấp tàu thủy hai ống khói

- Chuẩn bị dụng cụ cho tiết sau đầy đủ để tiết sau thực hành gấp con ếch

Tiết 2: Chính tả : (nghe viết ) AI CÓ LỖI

A/ Mục tiêu : Nghe viết dúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

- Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uếch, uyu

B/Đồ dùng dạy học: Nội dung hai hoặc ba lần bài tập 3 chép sẵn vào bảng phụ.

C/ Hoạt động dạy - học ::

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên bảng, cả lớp viết vào bảng

con các từ ngữ HS thường hay viết sai

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài

- Bài viết hôm nay các em sẽ nghe viết đoạn 3

của bài “Ai có lỗi“

b) Hướng dẫn nghe viết : - chuẩn bị :

- Đọc mẫu bài lần 1 đoạn văn cần viết

- Yêu cầu 2 hoặc 3 HS đọc lại

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung đoạn văn cần

viết:

+ Đoạn văn nói lên điều gì?

- 2 em lên bảng, cả lớp viết bảng con các từ :

- Ngọt ngào - ngao ngán, đàng hoàng - cái đàn,

hạn hán- hạng nhất

- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài

- 2đến 3 HSnhắc lại đề bài

- Cả lớp theo dõi giáo viên đọc bài

- 2-3 học sinh đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài

- Đoạn văn nói lên En -ri -cô hối hận… Nhưng không đủ can đảm

Trang 33

+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả?

+Khi viết tên riêng ta viết như thế nào?

- Hướng dẫn học sinh viết tên riêng

- Yêu cầu HS lấùy bảng con và viết các tiếng khó

Cô- rét- ti, khuỷu tay, vác củi, can đảm …

- Yêu cầu HS xét

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Đọc cho HS viết vào vở

- Đọc lại để HStự bắt lỗi và ghi số lỗi ra ngoài lề

- Chấm vở 1 số em và nhận xét

c/ Hướng dẫn làm bài tập

*Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập.

- Chia bảng thành cột

- Yêu cầu chia lớp thành nhóm chơi tiếp sức:

mỗi nhóm tiếp nối nhau viết bảng các từ chứa

tiếng có vần uếch, uyu

- GV nhận xét đánh giá, tuyên dương nhóm thắng

cuộc

* Bài 3a

- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài 3 a

- GV treo bảng phụ đã chép sẵn

- Gọi 2HS lên làm trên bảng

- Yêu cầu û lớp thực hiện vào VBT

- Giáo viên nhận xét chữa bài

- Các tên riêng có trong bài là : Cô-rét- ti,

ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên rồi đặt gạch nối giữa các chữ

- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- Lớp chia thành nhóm

- Các nhóm thi đua tìm nhanh các từ có vần: uêch/uyu như: nguyệch ngoạc, rỗng tuyếch, bộc tuệch, khuếch trương, trống huếch trống hoác, khuỷu tay, ngã khuỵu, khúc khuỷu …

- Đại diện nhóm đọc kết quả

- Cả lớp nhận xét

- Lớp thực hiện làm vào vở bài tập

- 2HS đọc yêu cầu bài

- 2HS làm bài trên bảng phụ,cả lớp làm vào VBT

- 3-4HS nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả

- Về nhà thực hiện yêu cầu của GV

Tiết 3 : Thể dục

Tiết 4: Toán: LUYỆN TẬP

A/ Mục tiêu - Củng cố kỉ năng về phép cộng, trừ các số có ba chữ số có nhớ mộtlần hoặc không

nhớ Vận dụng vào để giải tán có lời văn về phép cộng trừ

B/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 3

C/ Hoạt động dạy - học :

Trang 34

- Bài 1 - Nêu bài tập trong SGK.

- Yêu cầu HStự tính kết quả

- Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Lưu ý học sinh về phép trừ có nhớ

Bài 2:- Yêu cầu HS nêu yêu cầu và GV ghi

bảng

-Yêu cầu cả lớp thực hiện đặt tính và tính

- Gọi 2 em đại diện 2 nhóm lên bảng làm mỗi

em làm một cột

- Gọi học sinh khác nhận xét

+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh

Bài 3 - Treo bảng phụ đã kẻ sẵn như bài tập 3

- Yêu cầu nhìn vào bảng để nêu cách tìm ra số

cần điền

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vào vở

- Gọi một học sinh lên bảng tính

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4 :

- Yêu cầu lớp nêu tóm tắt đặt đề bài toán rồi

giải vào vở

- Yêu cầu một học sinh lên bảng giải

- Chấm vở 1 số em nhận xét chữa bài

- HS2: Làm bài 1 cột 5- Học sinh 3: Làm bài tập 3

* Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

- Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Một em nêu đề bài 1

- Cả lớp thực hiện làm vào bảng

- 3 em lên bảng thực hiện mỗi em một cột

- Chẳng hạn : 567 868 387 100 -325 - 528 - 58 - 75

- Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

- Một em nêu đề bài trong SGK

Trang 35

Tiết 1: Mỹ Thuật.

Tiết 2: Tập đọc: CÔ GIÁO TÍ HON

A/ Mục tiêu:

- Luyện đọc đúng các từ: khoan thai, khúc khích, bắt chước, mân mê

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phảy và giữa các cụm từ

- Hiểu ND: Trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ, bộc lộ tình cảm yêu quý cô giáo và ước mơ trở thành cô giáo

B/ Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập, bảng phụ viết một đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

C/ Hoạt động dạy -học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3học sinh lên đọc bài bài Ai có lỗi

- GV nhận xét đánh giá

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta tìm hiểu về nội dung của một

trò chơi mà các bạn nhỏ rất thích qua bài : “Cô

giáo tí hon“.

b) Luyện đọc :

a/ Đọc mẫu :- Đọc toàn bài (giọng rõ ràng, rành

mạch, vui thong thả, nhẹ nhàng…)

- Giới thiệu tranh minh họa

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn HS nối tiếp đọc từng câu

- Chia đoạn:

+ Đoạn1: Bé kẹp lại tóc chào cô

+ Đoạn 2: Bé treo nón đánh vần theo

+ Đoạn 3: Còn lại

- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

- Hướng dẫn học sinh đọc đúng ở các từ khó Nếu

có từ nào sai thì cho dừng lại để sửa

- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Theo dõi và hướng dẫn học sinh đọc đúng

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: -

Truyện có những nhân vật nào?

- Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài, TLCH:

- Những cử chỉ nào của cô giáo Bé làm em thích

thú nhất?

- Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh đáng yêu của

đám ”học trò”?

- Giáo viên tổng kết nội dung bài

- 3 em lên bảng bài và trả lời câu hỏi

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

- HS lần lượt đọc từng đoạn trong nhóm

- Các nhóm tiếp nối nhau đọc ĐT từng đoạn

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

- 3 HS đọc lại cả bài

- Đọc thầm đoạn 1

- Trong truyện có Bé và 3 đứa em

- Hiển, Anh và Thanh đang chơi trò chơi lớp học,

Bé đóng vai cô giáo các em của Bé đóng vai học trò

- Bé thả ống quần xuống, kepï lại tóc, lấy nón của

Trang 36

d) Luyện đọc lại :

- Yêu cầu 2 HS khá, giỏiù đọc toàn bài

- Cho học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 1

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- 2 HS khá, giỏi tiếp nối nhau đọc toàn bài

- 3HS thi đua đọc diễn cảm đoạn 1

- 2 HS thi đọc cả bài

- 2 HS nêu nội dung vừa học

- Về nhà học bài và xem trước bài mới: “Chiếc áo

len“

Tiết 3 : Tự nhiên xã hội: VỆ SINH HÔ HẤP

A/ Mục tiêu Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

- Giáo dục các em biết ích lợi của việc tập thể dục buối sáng và biết giữ sạch mũi miệng

B/ Đồ dùng dạy học: Các hình trong SGK (trang 8 và 9)

C/ Hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài “Nên thở như thế nào“

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Ghi bảng

b) Khai thác: *Hoạt động 1:

* Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm, các

nhóm quan sát hình 1, 2, 3 SGK trả lời câu hỏi:

- Hãy cho biết ích lợi việc thở sâu vào buổi

sáng?

- Hàng ngày em nên làm gì để giữ sạch

mũi họng ?

* Bước 2: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm trả lời một câu hỏi

Giáo viên theo dõi nhận xét và bổ sung

- Nhắc học sinh nên có thói quen tập thể dục

buổi sáng và có ý thức giữ vệ sinh mũi họng

*Hoạt động 2 :

* Bước 1 : Làm việc theo cặp

- Làm việc với sách giáo khoa

- Yêu cầu từng cặp HSmở SGK quan sát các

hình ở trang 9, lần lượt người hỏi người trả lời

- Bạn hãy chỉ vào hình và nói tên các việc nên

2 HS trả lời câu hỏi:

- Thở không khí trong lành có lợi gì ?

- Thở không khí có nhiều khói bụi có hại gì?

- Lớp theo dõi vài HS nhắc lại tựa bài

- Tiến hành thực hiện chia nhóm, thảo luận và báo cáo kết quả

- Thở sâu vào buổi sáng có lợi cho sức khoẻ vì có không khí trong lành, ít khỏi bụi Cơ thể được vận động để mạch máu lưu thông

- Ta cần lau sạch mũi và súc miệng bằng nước muối

để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV

- Thực hành tập thể dục vào các buổi sáng và giữ vệ sinh mũi họng

- Quan sát hình vẽ trang 9 nêu nội dung của bức tranh thông qua bức tranh nói cho nhau nghe về những việc nên và không nên làm đối với cơ quan hô hấp

Trang 37

làm và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh

hô hấp ?

- Hướng dẫn học sinh giúp các em đặt thêm câu

hỏi

-Hình này vẽ gì? Việc làm của các bạn trong

hình có lợi hay có hại đối với đường hô hấp ?

Tại sao ?

*Bước 2 : Làm việc cả lớp :

- Gọi một số cặp HS lên hỏi đáp trước lớp

- Yêu cầu chỉ và phân tích một bức tranh

- Theo dõi sử chữa bổ sung và khen cặp nào có

câu hỏi sáng tạo

* Yêu cầu học sinh cả lớp liên hệ thực tế:

- Kể ra những việc nên làm và có thể làm được

để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp?

- Nêu những việc làm để giữ cho bầu không khí

trong lành xung quanh nhà ở ?

* Kết luận: - Không nên ở trong phòng có người

hút thuốc và chơi đùa những nơi có nhiều khói

bụi Khi quét dọn vệ sinh phải đeo khẩu trang …

d) Củng cố - Dặn dò:

- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày

- Dặn lớp về nhà học thuộc bài

- Xem trước bài mới

- Lên bảng chỉ và phân tích một bức tranh

- Lần lượt kể ra một số việc làm nhằm bảo vệ và giữ

vệ sinh cơ quan hô hấp và giữ cho bầu không khí trong lành

- HS tự do phát biểu

- Học sinh nêu bài học SGK

- Về nhà áp dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày

- Dọn dẹp, vệ sinh nhà cửa sạch sẽ xem trước bài: “Phòng bệnh đường hô hấp”

Tiết 4: Toán ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂN

A/ Mục tiêu : - Củng cố về các bảng nhân đã học (Bảng nhân 2, 3, 4, 5) Biết nhân nhẩm với

số tròn trăm Củng cố cách tính giá trị của biểu thức, tính chu vi hình tam giác và giải toán

B/ Đồ dùng dạy học: - Nội dung bài tập 4 chép sẵn vào bảng phụ.

Bài 1: - Nêu yêu cầu bài tập

- 2 HS lên bảng sửa bài

HS 1: Lên bảng làm bài tập 1cột 3

- HS 2: Làm bài 5

* Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

- Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Mở SGK và vở bài tập để luyện tập

- HS tự làm bài vào vở BT

Trang 38

- Yêu cầu học sinh tự ghi nhanh kết quả phép

tính

- Hỏi thêm một số công thức khác

* Giới thiệu nhân nhẩm với số tròn trăm

- Yêu cầu lớp theo dõi và tự tính nhẩm theo mẫu

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 : - HS đọc yêu cầu BT

- GV làm mẫu phép tính: 4 x 3 + 10

Yêu cầu cả lớp tự làm các phép tính a

- Gọi HS nêu kết quả

- Gọi học sinh khác nhận xét

- Nhận xét chung về bài làm của HS

Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài toán trong SGK

- Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu đề

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Gọi 1HS lên bảng giải

- Gọi HS khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: - Gọi học sinh đọc đề

- Yêu cầu lớp theo dõi và tìm cách giải bài toán

- Yêu cầu học sinh lên bảng giải bài

- YC thực hiện tính chu vi tam giác

- 3 HS nêu miệng kết quả tìm được

-Trả lời thêm một số công thức khác

- 2HS nhận xét bài bạn

- Một em đọc bài toán

- Cả lớp làm vào vào vở bài tập

- Một học sinh lên bảng giải bài, cả lớp nhận chữa bài

- Cả lớp cùng thực hiện tính

- Một học sinh lên bảng giải bài

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài mới: "Ôân tập các bảng chia"

Tiết 5: Tập viết : ÔN CHỮ HOA Ă, Â

A/ Mục tiêu: - Viết đúng chữ hoa Ă, Â Tên riêng Âu Lạc và câu ứng dụng.

- GDHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết giữ vở sạch

B/ Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ viết hoa Ă, Â, L mẫu chữ viết hoa về tên riêng Âu Lạc trên

dòng kẻ li

C/ Hoạt động dạy -học :

Trang 39

1 Kiểm tra bài cũ:

- KT bài viết ở nhà của HS

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ ôn viết chữ hoa Ă, Â và

một số từ chỉ danh từ riêng ứng dụng có chữ hoa

Â, L

b)Hướng dẫn viết trên bảng con :

*Luyện viết chữ hoa :

- Yêu cầu tìm các chữ hoa Ă, Â có trong tên riêng

Âu Lạc?

-Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ

*Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng

- Yêu cầu đọc từ ứng dụng Âu Lạc

- Giới thiệu về Âu Lạc là tên nước ta thời cổ có

vua An Dương Vương đóng đô ở Cổ Loa (Đông

Anh Hà Nội)

* Luyện viết câu ứng dụng :

- Yêu cầu 1 HSđọc câu ứng dụng

- Ăn quả …trồng cây/Ăn khoai… mình trồng

- Hướng dẫn học sinh hiểu nội dung câu tục ngữ

- Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?

- Yêu cầu luyện viết những tiếng có chữ hoa

c) Hướng dẫn viết vào vở :

- Nêu yêu cầu: viết chữ Ă, Â,ø L:1 dòng cỡ nhỏ

- Viết tên riêng Âu Lạc: 2 dòng cỡ nhỏ

- Viết câu tục ngữ 2 lần

- Nhắc nhớ HSvề tư thế ngồi viết, cách viết các

con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu

- Dặn học sinh về nhà học và xem trước bài mới

- Hai em lên bảng, cả lớp viết bảng con: Vừ A Dính, anh em

- Học sinh nhận xét

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu

- Vài HS nhắc lại tựa bài

- Tìm ra các chữ hoa có trong tên riêng Âu Lạc gồm  và L

- Lớp theo dõi và cùng thực hiện viết vào bảng con

- 1 HS đọc từ ứng dụng

- Lắng nghe để hiểu thêm về Âu Lạc

- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con

- 2 HS đọc câu ứng dụng

- Phải biết nhớ ơn những người đã giúp đỡ mình, những người làm ra những thứ cho mình thừa hưởng

- HS tập viết trên bảng con: Ăn khoai, Ăn quả

- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của

giáo viên (Chữ mẫu ở vở tập viết)

Tiết 1: Chính tả: (nghe viết ) CÔ GIÁO TÍ HO

A/ Mục tiêu: Nghe – Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

Trang 40

- Tìm những tiếng có thể ghép vơi các tiếng đã cho có vần ăn/ ăng.

- GDHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết giữ vở sạch

B/ Đồ dùng dạy học: - Nội dung bài tập 2b chép sẵn vào bảng phụ.

C/ Hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu viết các từ ngữ học sinh thường hay viết

sai ở tiết trước

- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

1/ Hướng dẫn chuẩn bị :

- Đọc đoạn văn (1 lần)

- Yêu cầu 1 HS đọc lại

- Cả lớp đọc thầm để nắm nội dung đoạn văn

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Chữ đầu câu viết như thế nào?

+ Chữ đầu đoạn viết ntn ?

+ Tìm tên riêng trong đoạn văn? Cần viết ntn?

- Yêu cầu lấùy bảng con và viết các tiếng khó

- Yêu cầu học sinh khác nhận xét bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Đọc cho học sinh viết vào vở

- Đọc lại để HStự bắt lỗi và ghi số lỗi ra ngoài lề

vở

- Thu vở chấm và nhận xét

c/ Hướng dẫn làm bài tập

*Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập

- Treo bảng phụ đã chép sẵn bài tập 2b lên

- Giúp học sinh hiểu yêu cầu

- Yêu cầu 1 HS làm mẫu

- Cả lớp cùng thực hiện vào vở

- Gọi học sinh nhận xét chéo nhóm

- Giáo viên nhận xét đánh giá

d) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và làm bài, chuẩn bị bài mới

- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con các từ :

Nguệch ngoạc, khuỷu tay, vắng mặt, nói vắn tắt,

cố gắng, gắn bó.

- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài

- Cả lớp theo dõi giáo viên đọc bài

- 1 HS đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài

- Đoạn văn có 5 câu,

- Viết hoa chữ cái đầu

- Ta phải viết hoa chữ cái đầu, đầu đoạn văn viết lùi vào một chữ

- Tên riêng Bé - bạn đóng vai cô giáo - phải viết hoa

- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con

- Cả lớp nghe và viết bài thơ vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài để giáo viên chấm điểm

- 2 HS nhắc lại yêu cầu bài

- Khăn: khó khăn, khăn tay

- Khăng: khăng khít, khăng khăng,

- 3 HS nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả

- Về nhà luyện viết cho đúng những từ đã viết sai, xem trước bài mới "Chiếc áo len"

Ngày đăng: 24/10/2014, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

B/ Đồ dùng dạy học:  - Hai tờ phiếu khổ to kẻ nội dung bài tập 1, bảng phụ viết sẵn theo hàng - GIAO AN LOP3 TUÀN 1...18
d ùng dạy học: - Hai tờ phiếu khổ to kẻ nội dung bài tập 1, bảng phụ viết sẵn theo hàng (Trang 42)
Hình 6 để được hình 7 SGV. - GIAO AN LOP3 TUÀN 1...18
Hình 6 để được hình 7 SGV (Trang 54)
Hình vẽ rồi trả lời miệng. - GIAO AN LOP3 TUÀN 1...18
Hình v ẽ rồi trả lời miệng (Trang 66)
Hình ảnh so sánh - GIAO AN LOP3 TUÀN 1...18
nh ảnh so sánh (Trang 157)
Hình ở SGK trang 43 có mấy góc vuông. - GIAO AN LOP3 TUÀN 1...18
nh ở SGK trang 43 có mấy góc vuông (Trang 160)
B/ Đồ dùng dạy học: -  Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8. Bảng phụ chép bài tập  2. - GIAO AN LOP3 TUÀN 1...18
d ùng dạy học: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8. Bảng phụ chép bài tập 2 (Trang 162)
Hình phép tính được - GIAO AN LOP3 TUÀN 1...18
Hình ph ép tính được (Trang 185)
Bảng nhân 8. - GIAO AN LOP3 TUÀN 1...18
Bảng nh ân 8 (Trang 198)
Bảng chia 8. - GIAO AN LOP3 TUÀN 1...18
Bảng chia 8 (Trang 218)
Bảng  con. - GIAO AN LOP3 TUÀN 1...18
ng con (Trang 233)
Bảng  con. - GIAO AN LOP3 TUÀN 1...18
ng con (Trang 268)
Bảng con. - GIAO AN LOP3 TUÀN 1...18
Bảng con. (Trang 291)
Hình chữ nhật có trong hình vẽ và tính độ dài - GIAO AN LOP3 TUÀN 1...18
Hình ch ữ nhật có trong hình vẽ và tính độ dài (Trang 303)
Hình vuông. - GIAO AN LOP3 TUÀN 1...18
Hình vu ông (Trang 306)
Hình chữ nhật .Xem đồng hồ chính xác đến 5 phút . Giải bài toán có hai phép tính . - GIAO AN LOP3 TUÀN 1...18
Hình ch ữ nhật .Xem đồng hồ chính xác đến 5 phút . Giải bài toán có hai phép tính (Trang 321)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w