hosting, tư vấn sử dụng Moodle, phát triển thêm các tính năng mới, và tích hợp Moodle với các hệ thống đã có trong trường của bạn, bạn có thể chọn cho mình một trong các công ty Moodle P
Trang 1Moodle với mô hình máy chủ Apache
I Moodle là gì ?
1 Moodle là một hệ thống quản lý học tập (Learning Management
System - LMS hoặc người ta còn gọi là Course Management System hoặc VLE - Virtual Learning Environment) mã nguồn mở (do đó miễn phí và có thể chỉnh sửa được mã nguồn) Moodle là một thành phần quan trọng của hệ thống e-Learning, hỗ trợ học tập trực tuyến
2 Moodle nổi bật là thiết kế hướng tới giáo dục, dành cho những
người làm trong lĩnh vực giáo dục Nhất là đối với các giảng viên đại học
3 Moodle rất dễ dùng với giao diện trực quan, giáo viên chỉ mất một
thời gian ngắn để làm quen và có thể sử dụng thành thạo Giáo viên có thể tự cài và nâng cấp Moodle
4 Do thiết kế dựa trên module nên Moodle cho phép bạn chỉnh sửa
giao diện bằng cách dùng các theme có trước hoặc tạo thêm một
theme mới cho riêng mình Bạn cũng có thể phát triển thêm một hoạt động học tập (learning activity) mới nếu cần
5 Tài liệu hỗ trợ của Moodle rất đồ sộ và chi tiết, khác hẳn với nhiều
dự án mã nguồn mở khác
Các bạn có thể tham khảo tại liệu tại http://docs.moodle.org/
và 1 ưu điễm
6 Moodle phù hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tạo: phổ thông,
đại học/cao đẳng, không chính quy, trong các tổ chức/công ty
7 Moodle rất đáng tin cậy, có trên 10 000 site trên (thống kê tại
moodle.org) thế giới đã dùng Moodle tại 138 quốc gia và đã được dịch
ra trên 70 ngôn ngữ khác nhau Có trên 100 nghìn người đã đăng kí tham gia cộng đồng Moodle (moodle.org) và sẵn sàng giúp bạn giải quyết khó khăn Nếu bạn cần sự giúp đỡ chuyên nghiệp về cài đặt,
Trang 2hosting, tư vấn sử dụng Moodle, phát triển thêm các tính năng mới, và tích hợp Moodle với các hệ thống đã có trong trường của bạn, bạn có thể chọn cho mình một trong các công ty Moodle Partners
Những site đả sử dụng moodle các bạn có thể tham khảo tại đây
http://moodle.org/mod/resource/view.php?id=5479 cái này được thông
kê tại trang web chính thức của moodle http://moodle.org
8 Moodle phát triển dựa trên PHP (Ngôn ngữ được dùng bởi các công
ty Web lớn như Yahoo, Flickr, Baidu, Digg, CNET) có thể mở rộng từ một lớp học nhỏ đến các trường đại học lớn trên 50 000 sinh viên (ví
dụ đại học Open PolyTechnique của Newzealand hoặc sắp tới đây là đại học mở Anh - Open University of UK, trường đại học cung cấp đào tạo từ xa lớn nhất châu Âu, và đại học mở Canada, Athabasca University) Bạn có thể dùng Moodle với các database mã nguồn mở như MySQL hoặc PostgreSQL Phiên bản 1.7 sẽ hỗ trợ thêm các
database thương mại như Oracle, Microsoft SQL để các bạn có thêm nhiều cơ hội lựa chọn
9 Để biết mọi người nghĩ gì về Moodle, các nghiên cứu về Moodle,
cũng như so sánh Moodle với các hệ thống khác, bạn đọc tiếp
tại: http://moodle.org/buzz/
II Tại sao dùng moodle
1 Phần mềm nguồn mở giúp trường đại học của bạn không phụ thuộc vào một công ty phần mềm đóng
Ví dụ 1
– LMS (Learning Management System) đóng có thể ảnh hưởng rất sâu đến một trường đại học cho đến mức mà bạn không thể quay lại Giáo viên quá quen với nó Sinh viên và các nhân viên khác cũng vậy Đến lúc này công ty bán LMS nhận ra sự phụ thuộc của bạn vào sản phẩm này và bắt đầu tăng
Trang 3giá, hỗ trợ ít hơn, bắt bạn mua các sản phẩm bổ sung và bạn bắt buộc phải làm theo, không còn sự lựa chọn nào khác
Ví dụ 2
– Nếu bạn cần hỗ trợ, bạn phải dựa vào công ty bán sản phẩm cho bạn nâng cấp và chỉnh sửa vì bạn không thể có mã nguồn trong tay Với mã nguồn mở, bạn có thể tự sửa hoặc trả cho các công ty khác hỗ trợ bạn, thường thì rẽ hơn
vì bạn có thể chọn được nhiều công ty Hơn nữa, nếu bạn không hài lòng với một công ty, bạn có thể tìm các công ty khác để hỗ trợ Moodle có khoảng 30 công ty có thể hỗ trợ bạn Hơn nữa, nếu bạn có những chuyên gia tin học tốt thì bạn không cần thuê bên ngoài
2 Tùy biến được (Customizable) Moodle có thể tùy biến và cấu hình mềm dẻo một cách đáng ngạc nhiên Mã mở được đưa ra công khai do đó bạn có thể tùy biến hệ thống để phù hợp với các yêu cầu đào tạo và thuê lâp trình viên làm chuyện đó thay cho bạn Ví dụ, nếu trường đại học muốn xây dựng một module XYZ thì họ có thể tự phát triển bên trong hoặc gửi yêu cầu đó lên cộng đồng mã nguồn mở và một người lập trình viên có thể xây dựng module đó miễn phí Ngay cả khi bạn không phải là một lập trình viên, bạn vẫn có thể cài đặt Moodle trên một server , tạo các khóa học, và cài thêm các module bổ sung, và gỡ các rắc rối với sự trợ giúp của cộng đồng Moodle
3 Hỗ trợ Các mức độ hỗ trợ cho một phần mềm mã nguồn mở tốt thật đáng kinh ngạc Cộng đồng, nhân viên IT có sẵn, hoặc các công ty bên ngoài là các lựa chọn cho bạn
4 Chất lượng Đôi khi phần mềm mã nguồn mở, như trong trường hợp của Moodle và Sakai, bằng hoặc tốt hơn Blackboard /WebCT trong các khía cạnh Bởi cộng đồng các nhà giáo dục, chuyên gia máy tính, và các chuyên gia thiết kế giảng dạy chính là những người phát triển Moodle, và kết quả là bạn có trong tay một sản phẩm đáp ứng tốt các yêu cầu người dùng Ví dụ,
Trang 4Moodle có các tính năng hướng tới giáo dục vì chúng được xây dựng bởi những người làm trong lĩnh vực giáo dục
5 Moodle được hỗ trợ tích cực bởi những người làm trong lĩnh vực giáo dục Họ là những người có trình độ IT tốt và có kinh nghiệm trong giảng dạy Họ chính là những người dùng LMS và có thể hỗ trợ bạn
Sự tự do Bạn có nhiều sự lựa chọn hơn và không bao giờ có cảm giác là ‘nô lệ’ của phần mềm
6 Ảnh hưởng trên toàn thế giới Bởi vì Moodle có một cộng đồng lớn như vậy, phần mềm được dịch ra hơn 75 ngôn ngữ và được sử dụng tại 160 nước khác nhau Bạn rất ít khi tìm được một phần mềm đóng thông dụng được dịch ra hơn 10 ngôn ngữ khác nhau
7 Moodle, giống như các công nghệ mã nguồn mở khác, có thể tải về và sử dụng miễn phí Mã nguồn mở dùng mô hình kinh doanh khác với mô hình
mà chúng ta từng biết Ví dụ, bạn có thể mở một công ty tư vấn Moodle và thuê một lập trình viên để phát triển phần mềm và chia sẻ nó miễn phí cho cộng đồng bởi vì càng có nhiều người dùng nó công ty của bạn càng có cơ hội kinh doanh
8 Cơ hội cho các sinh viên tham gia dự án Thật là tốt khi bạn tạo điều kiện cho các sinh viên khoa học máy tính (công nghệ thông tin) có cơ hội để phát triển một module cho LMS Moodle Sinh viên có thể xây dưng module cho LMS Moodle và chia sẻ nó cho cộng đồng toàn cầu Nếu module đủ tốt, nó
sẽ được tích hợp vào phiên bản mới Moodle thường được phát hành 6 tháng một lần Bởi vì Moodle thiết kế dựa trên module, xây dựng module mới cho Moodle khá đơn giản nếu bạn biết PHP (Ví dụ như sinh viên Phạm Minh Đức - Đại học BK Hà Nội đã phát triển thành công module SCORM 2004, sau đó đóng góp cho cộng đồng Moodle)
Trang 59 Với mô hình mở như Moodle, cho phép bạn trao đổi trực tiếp với chính những người phát triển phần mềm, góp ý kiến và yêu cầu chỉnh sửa Nếu muốn bạn có thể nghe cuộc phỏng vấn với Martin Dougiamous, người sáng lập Moodle và hiện tại vẫn đang là người điều hành chính Moodle, về tương lai của Moodle tại http://technosavvy.org/?p=329
III Các tổ chức và cá nhân Việt Nam dùng moodle
Trang 7Và nhiều site khác nữa mà ở đây tôi không thể liệt kê hết được
Mô hình máy chủ Apache
Trước khi nói về vấn đề này tôi cũng hơi phân vân một chút là có nên nói lại hay là không Thực chất về mô hình máy chủ apache này nó cũng không xa
lạ gì nữa, nhưng trong khi đó vẫn có nhiều bạn không làm được, thời gian vừa rôi tôi cũng có tham khảo 1 số ý kiến của các bạn trong và ngoài HVA là
có nên viết cụ thể về cái này hay không, và nhận được nhiều ý kiên là nên viết lại rỏ ràng và tỷ mỹ về mô hình máy chủ apache cho anh em được dể dàng hơn nữa Nay tôi xin viết lại để mọi người có thể hiểu hơn nữa
Trước khi viết thì cũng có một ý thế này: đối với bộ moodle này chỉ hổ trợ với mysql 4.x trở lên, ngoài ra những bản dưới 4.x thì nó không hổ trợ
Thời điểm bài viết này ra đời thì tôi sử dụng như sau:
okie, bây giờ chúng ta làm theo các bước của tôi nhé,
Đầu tiên hảy tải Apache về máy của các bạn, tải apache từ địa
Trang 8chỉ http://httpd.apache.org/
Tải bản 2.0.59 tại địa chỉ
no_ssl.msi
http://apache.mirrors.tds.net/httpd/binaries/win32/apache_2.0.59-win32-x86-Xong xuôi rồi hảy tải tiếp mysql tại website của mysql http://mysql.com Địa chỉ cụ thể:
Trang 9sau vài cú Click next thì bạn nhận được giao diện thế này, và bạn hãy điền những thông tin như
localhost
localhost
Admin@localhost
xong Click next === chọn chế độ Custom để install nó vào thư mục
Webserver, sau đó ngồi phà phà làm ly nước chờ apache install xong, sau khi install apache xong thì bật cái IE lên để test coi cái đả, gỏ vào trình
duyệt http://localhost sẻ nhận được màn hình chào đón của apache
install xong apache thì các bạn tiến hành cài tiếp mysql về mysql tương đối đơn giản và không có gì khó khăn cả )nhớ là install mysql cũng bỏ vào trong thư mục Webserver trong ổ C nhé
Sau đó copy php vào thư mục Webserver nhé tại đây nhớ tạo cho php 1 thư mục riêng nhé ) và đổi tên nó thành php5 nhé
bây giờ cũng tại ổ C tao 1 foder với tên là moodle, và
lên http://moodle.org để download bộ moodle về và bỏ nó vào thư mục moodle trong ổ C:\Webserver nhé đồng thời bỏ luôn cái phpmyadmin vào luôn đây nhé
Bây giờ tiến hành config cái files httpd của apache
đầu tiên mở nó ra và tìm đoạn sau đây:
DirectoryIndex index.html index index.html.var
Thay bằng:
DirectoryIndex index.html index.php index.html.var
Trang 10Tìm tiếp dòng
DocumentRoot =C:\thu mục cài đặt của bạn \Apache Group\htdocs
sửa nó thành :
DocumentRoot = "c:/thư mục chứa moodle của bạn /"
Cũng trong file này bạn thêm đoạn code này vào dưới cùng
LoadModule php5_module "c:/Webserver/php5/php5apache2.dll"
AddType application/x-httpd-php php
# configure the path to php.ini
PHPIniDir "c:/Webserver/php5"
Okie, coi như chặng đường chúng ta cũng đả đi được 1 nữa rồi, hôm nay tôi
sẻ hướng dẩn các bạn install moodle, các bước install này cũng tương đối đơn giản, không có gì phức tạp cả, okie chúng ta bắt đầu tiến hành install nhé
Đầu tiên vào website của moodle.org để download về
Tải cụ thể từ địa chỉ
http://download.moodle.org/stable17/moodle-latest-17.zip
Trang 11Khi install nó cho ra tùy chọn các ngôn ngử, cái này bạn chọn gì cũng được, không quan trọng lắm Click next, và Click tiếp theo,
Địa chỉ web: Điền địa chỉ web của bạn vào, ( cái này mặc định nó sẻ giống như địa chỉ web của bạn )
Thư mục Moodle: ( cái này là thư mục chứa moodle của bạn )
Thư mục dữ liệu: ( cái này là lưu những dữ liệu của moodle )
Click next và sẻ nhận được 1 bảng thông báo điển database và thiết lập user passworld
Type: MySQL
Host: host của bạn.com
Name: database của bạn
User: user của database ( cái này là user truy cập vào phpmyadmin đó ) Password: password của database ( còn cái này là password )
và tiếp tục Click next next cho đến khi nhận được 1 bảng thông báo
Configuration completed
Moodle made an attempt to save your configuration in a file in the root of your Moodle installation
config.php được tạo một cách thành công
Click next và sẻ nhận được 1 cái này
Bản quyền của (C) 1999-2004 Martin Dougiamas http://dougiamas.com)
Trang 12Chương trình này là phần mềm miễn phí; bạn có thể phân phối lại nó hoặc thay đổi nó
dưới các điều khoản của bản quyền công khai GNU như được công khai bởi
tổ chức phần mềm miễn phí
; hoặc phiên bản 2 của bản quyền, hoặc
(ở tuỳ chọn của bạn) bất kỳ phiên bản nào mới hơn
Chương trình này được phân phối với hy vọng rằng nó sẽ hữu ích,
nhưng không có một sự đảm bảo nào cả; Xem chi tiết hơn trong bản quyền công khai GNU:
http://www.gnu.org/copyleft/gpl.html
Note: Cái này vì khi install tôi chọn lang tiếng việt, khi install bạn chọn ngôn ngủ nào thì nó ra ngôn ngử đó
Click next sau đó nó sẻ hiện ra 1 cái bảng thông bào là đang thiết lập cở sở
dữ liệu, lúc này các bạn có thể ngồi huýt sao vài giây để chớ đợi )
Sau khi thiết lập cơ sở dữ liệu xong thí tiếp tục Click next và ngồi đợi nó thiết lập các modun, lúc này cũng có thể ngồi huýt sáo vài giây, sau đó lại
Click next và tiếp tục đợi nó truefalse bảng được thiết lập đúng và tiếp tục
Click next và sẻ nhận được thông bào
Thành công
Cơ sở dữ liệu được nâng cấp thành công
Phiên bản dự phòng bây giờ là 2006082304
Sau đó thì nó sẻ thiết lập các bảng khối, chẵng hạn như:
Trang 16Quiz Results bảng vừa được thiết lập đúng
contents along with the url used to access the remote feed Preferredtitle is a field for f'
-
Đại loại như thế và tiếp tục Click next, tiếp tục click next cho đến khi nhận được cái này
Trang 17Kiểu phân loại Email:
Tham gia tự động diễn đàn:
Theo dõi diễn đàn:
Khi soạn thảo văn bản:
AJAX and Javascript:
Phần sau: bảo về thư mục phpmyadmin và cách sử dụng moodle
Bảo vệ thư mục Phpmyadmin bằng htpasswd htaccess
Trong thư mục root của phpmyadmin các bạn tạo 2 fie với tên như sau
.htpasswd
.htaccess
nội dung của file htpasswd như sau
Trang 18admin:yJge1HAe0RZI
lưu ý : cái yJge1HAe0RZI là được mả hoá với md5 hoặc các trình khác
Nội dung của file htaccess
AuthName "N?i dung c?a b?n"
sau đó các bạn vào thư mục index trong phpmyadmin và chèn đoạn này vào trên cùng
Trang 19Như vậy, mổi lần truy cập vào
link http://domaincuaban.com/phpmyadmin thì nó sẻ nhảy ra 1 bảng yêu cầu nhập user và pass )
Trang 20Sử dụng moodle
quản lý người dùng hệ thống
Nói 1 cách ngắn gọn thì chế độ phân quyền trong moodle chia ra làm 5 loại
1 Administrator ( Quản lý ) là người có quyền cao nhất trong hệ thống
moodle này
2 Mod ( Người tạo và quản lý lớp học ) Là người có quyền tạo một lớp học
nào đó và quản lý lớp học đó
3 Teacher ( giáo viên )
4 Pupil ( Học viên, học sinh ) là người sẽ tham gia học một lớp cụ thể nếu
được phép
5 Guest ( khách viếng thăm ) Cho phép xem lớp học nhưng sẽ có ít quyền
hơn như không thể kiểm tra, bình, bầu chọn
Các phương pháp chứng thực
Cho phép hệ thống có thể sử dụng các tài khoản đã có trước từ bên ngoài hoặc dùng các tài khoản tạo bên trong hệ thống:
6 Chứng thực qua email: Đòi hỏi người dùng sau khi đăng kí tài khoản tại
site sẽ phải kích hoạt tài khoản thông qua email
7 Chứng thực bằng tay: Tất cả các tài khoản chỉ có thể tạo bởi người quản
trị
8 Không chứng thực: Người dùng chỉ cần đăng kí tài khoản là xong, không
cần xác nhận qua email
9 Chứng thực qua PAM: Chứng thực qua module PAM
10 Chứng thực thông qua Shibboleth: Chứng thực thông qua giao thức
Shibboleth
11 Chứng thực thông qua POP3 Server: Dùng account của một POP3
server để chứng thực
Trang 2112 Chứng thực thông qua database ở bên ngoài: Phương pháp này sử
dụng một bảng cơ sở dũ liệu bên ngoài để kiêm tra khi nào một tên đăng nhập và mật khẩu đưa ra là hợp lệ Nếu tài khoản là mới thì thông tin từ các trường này được copy sang database của Moodle Moodle hỗ trợ tất cả các loại database
13 Chứng thực thông qua IMAP
14 Chứng thực thông qua LDAP
15 Chứng thực thông qua NNTP
16 Chứng thực thông qua CAS ( Central Authentication Service) Server
để thực hiện chứng thực một lần (Single Sign On)
17 Chỉnh sửa tài khoản người dùng
Cho phép quản trị viên tìm một thành viên và chỉnh sửa thông tin về thành viên đó Bạn cũng có thể xác nhận người dùng nếu dùng cơ chế chứng thực qua email Bạn dùng tính năng này khi không gửi được email yêu cầu kích hoạt tới email người dùng
18 Thêm người dùng mới bằng tay
Phương pháp này cho phép bạn tạo một người dùng mới theo cách thủ công,
tự điền thông tin toàn bộ các trường
19 Nhập người dùng từ file văn bản
Chú ý rằng, rất ít khi chúng ta nhập người dùng với số lượng lớn thông qua file Như đã trình bày ở trên bạn có thể dùng các cơ chế chứng thực hoặc cho phép người dùng tự tạo tài khoản
Sau đây là định dạng file bạn đưa thông tin người dùng vào:
18 Mỗi dòng của file chứa một bản ghi
19 Mỗi bản ghi là một tập dữ liệu phân cách nhau bởi dấu ,
20 Nếu các trường dữ liệu có dấu phẩy (,) thì phải được mã hóa là ,