BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM - oOo ---NGUYỄN LÂM HẢI HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CƠ QUAN QUẢN LÝ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG Ở THÀNH PHỐ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG
VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM
- oOo
-NGUYỄN LÂM HẢI
HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CƠ QUAN QUẢN LÝ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ DỊCH VỤ VẬN TẢI
TP HCM 07- 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG
VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM
- oOo
-NGUYỄN LÂM HẢI
HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CƠ QUAN QUẢN LÝ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức và quản lý vận tải
MÃ SỐ: 60840103
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS Trịnh Văn Chính
TP HCM 07- 2013
Trang 3LUẬN VĂN ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Trịnh Văn Chính
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị)
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông vận tải Tp HCM ngày 11
tháng 7 năm 2013
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa.
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
TS Phạm Thị Nga TS Nguyễn Văn Khoảng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn “HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CƠ QUAN QUẢN LÝ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ” là công trình nghiên cứu của bản thân, được đúc kết
từ quá trình học tập, nghiên cứu và thực tiễn công tác trong thời gian qua, dưới
sự hướng dẫn của Tiến sĩ Trịnh Văn Chính
TP Hồ Chí Minh, tháng 7năm 2013
TÁC GIẢ
NGUYỄN LÂM HẢI
Trang 55 Phương pháp nghiên cứu Trang 2
6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài Trang 2
7 Nội dung đề tài Trang 2
Chương 1 Cơ sở khoa học về công tác quản lý vận tải hành khách công cộng Trang 4
1.1 Lý luận về công tác quản lý VTHKCC Trang 41.1.1 Khái niệm về VTHKCC Trang 41.1.2 Quản lý VTHKCC Trang 61.1.2.1 Quản lý Giao thông vận tải Trang 61.1.2 2 Quản lý nhà nước về VTHKCC Trang 91.2 Kinh nghiệm từ các quốc gia trên thế giới về công tác quản lý VTHKCC
Trang 151.2.1 Tổng quan chung về tổ chức quản lý VTHKCC Trang 151.2.2 Một số mô hình tổ chức quản lý điều hành VTHKCC trên thế giới Trang 181.2.2.1 Quản lý giao thông đô thị Lyon (Pháp) Trang 18
Trang 61.2.2.2 Quản lý giao thông đô thị Grenoble (Pháp) Trang 181.2.2.3 Quản lý giao thông công cộng ở NewYork Trang 201.2.2.4 Quản lý giao thông đô thị Singapore Trang 201.2.2.5 Quản lý giao thông đô thị ở Seoul (Hàn Quốc) Trang 211.2.2.6 Quản lý giao thông công cộng của các thành phố ở Trung Quốc Trang 221.2.3 Kinh nghiệm trong nước về công tác quản lý VTHKCC Trang 221.2.3.1 Tổ chức quản lý VTHKCC tại Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai, Long An,… Trang 221.2.3.2 Một số nghiên cứu đề xuất tổ chức mô hình tổ chức cơ quan quản
lý VTHKCC Trang 241.3 Một số vấn đề rút ra từ kinh nghiệm các Thành phố trong tổ chức quản lý VTHKCC Trang 251.4 Cơ sở pháp lý tổ chức quản lý VTHKCC Trang 271.4.1 Trung ương Trang 271.4.2 Thành phố Hồ Chí Minh Trang 28
Chương 2 Thực trạng tổ chức quản lý vận tải hành khách công cộng
ở TP HCM Trang 30
2.1 Tổng quan Quản lý nhà nước về VTHKCC ở TP HCM Trang 302.2 Thực trạng về cơ cấu, tổ chức quản lý điều hành VTHKCC bằng xe buýt ở TP.HCM Trang 342.2.1 Sở Giao thông vận tải Trang 352.2.2 Trung tâm Quản lý và Điều hành VTHKCC Trang 362.2.3 Ban Quản lý Đường sắt đô thị Trang 402.1.4 Các đơn vị cung ứng dịch vụ VTHKCC Trang 412.3 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về VTHKCC ở TP.HCM Trang 422.3.1 Thực trạng về công tác lập qui hoạch Trang 42
Trang 72.3.2 Thực trạng về công tác mở tuyến buýt mới Trang 422.3.3 Thực trạng về việc xây dựng tiêu chuẩn, định mức Kinh tế-Kỹ thuật Trang 432.3.4 Thực trạng về việc xây dựng đơn giá chi phí cho hoạt động xe buýt, xác định giá vé Trang 442.3.5 Thực trạng về việc xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm cho hoạt động xe buýt Trang 442.4 Thực trạng về công tác quản lý kinh doanh khai thác VTHKCC ở TP.HCM Trang 452.4.1 Thực trạng về công tác điều hành Trang 452.4.2 Thực trạng về công tác quản lý các doanh nghiệp thông qua đấu thầu, đặt hàng khai thác tuyến xe buýt Trang 472.4.3 Thực trạng về công tác giám sát chất lượng dịch vụ hoạt động trên các tuyến xe buýt Trang 472.4.4 Thực trạng về công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức quản lý điều hành hoạt động xe buýt thông qua thiết bị giám sát hành trình Trang 482.4.5 Thực trạng về công tác quản lý khối lượng vận chuyển và trợ giá Trang 502.4.6 Thực trạng về công tác quản lý các tuyến xe buýt liên tỉnh .Trang 502.5 Đánh giá chung thực trạng công tác quản lý nhà nước về quản lý điều hành VTHKCC ở TP.HCM Trang 502.5.1 Về các chính sách hỗ trợ và quy hoạch Trang 502.5.2 Về quản lý các doanh nghiệp Trang 512.5.3 Đoàn phương tiện Trang 512.5.4 Hệ thống vé xe buýt Trang 522.5.5 Hệ thống hạ tầng phục vụ VTHKCC Trang 522.5.6 Hệ thống thông tin, tuyên truyền, ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác điều hành Trang 52
Trang 82.5.7 Chất lượng dịch vụ Trang 52
Chương 3: Hoàn thiện công tác quản lý VTHKCC và nâng cao năng lực tổ chức quản lý của trung tâm quản lý và điều hành vận tải hành khách công cộng Trang 53
3.1 Định hướng phát triển VTHKCC và yêu cầu hoàn thiện công tác tổ chức quản lý VTHKCC ở TP HCM Trang 533.1.1 Định hướng Trang 533.1.2 Yêu cầu hoàn thiện công tác tổ chức quản lý VTHKCC Trang 543.2 Đề xuất mô hình tổ chức hoạt động và quản lý VTHKCC ở Thành phố Trang 553.2.1 Mô hình tổ chức hoạt động VTHKCC Trang 573.2.2 Mô hình tổ chức quản lý VTHKCC Trang 593.2.2.1 Ban phát triển Giao thông đô thị Trang 593.2.2.2 Cơ quan quản lý VTHKCC (Public Transport Authority-PTA) Trang 603.3 Giải pháp hoàn thiện, nâng cao năng lực tổ chức quản lý của Trung tâm Quản lý và Điều hành VTHKCC Trang 633.3.1 .Giai đoạn chưa có loại hình vận tải khối lượng lớn, hệ thống xe buýt đóng vai trò chủ lực trong giao thông công cộng Trang 633.3.1.1 Tổ chức sắp xếp lại các bộ phận thuộc Trung tâm Quản lý và Điều hành VTHKCC Trang 633.3.1.2 Tiến đến mô hình Cơ quan quản lý VTHKCC (PTA) Trang 673.3.2 Giai đoạn sau khi loại hình vận tải khối lượng lớn metro (đường sắt đô thị) hoạt động Trang 703.4 Đánh giá hiệu quả Trang 753.4.1 Nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý Trang 753.4.2 Giảm chi phí trong tổ chức vận hành bộ máy quản lý Trang 753.4.3 Mang lại lợi ích công cộng cho người dân Trang 753.4.4 Góp phần giảm chi phí xã hội Trang 76
Trang 93.5 Giải pháp hoàn thiện mô hình Trang 76
Kết luận và kiến nghị Trang 78
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1-1 Phân biệt giữa vận tải công cộng và vận tải cá nhân Trang 6Bảng 1-2 Nội dung Quản lý Giao thông vận tải đô thị Trang 8Bảng 1-3 Chức năng quản lý VTHKCC một số mô hình trên thế giới Trang 17Bảng 1-4 Các cơ quan quản lý VTHKCC ở Châu Âu Trang 20Bảng 2-1 Kết quả hoạt động VTHKCC từ năm 2002 đến 2012 Trang 33
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1-1 Quy trình quản lý giao thông vận tải Trang 7Hình 1-2 Các công cụ quản lý hữu hình Trang 10Hình 1-3 Các công cụ quản lý quan trọng nhất Trang 10Hình 1-4 Đối tượng điều chỉnh của Pháp luật Trang 12Hình 1-5 Sơ đồ tổ chức cơ quan Sytral Trang 18Hình 1-6 Sơ đồ tổ chức cơ quan SMTC Trang 19Hình 2-1 Sơ đồ tổ chức, quản lý hệ thống VTHKCC hiện nay Trang 34Hình 2-2 Sơ đồ tổ chức của Trung tâm QL&ĐHVTHKCC Trang 39Hình 2-3 Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý đường sắt đô thị Trang 40Hình 2-4 Thị phần các doanh nghiệp vận tải kinh doanh VTHKCC bằng
xe buýt Trang 42Hình 2-5 Mô hình quản lý qua thiết bị Giám sát hành trình Trang 49Hình 3-1 Đề xuất mô hình tổ chức quản lý VTHKCC Trang 57Hình 3-2 Mô hình tổ chức của cơ quan quản lý VTHKCC Trang 62
Trang 12DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
01 TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh Ho Chi Minh City
03 Sở GTVT Sở Giao thông vận tải DepartmentTransport of
Management and Operation Center of Public Transport
Public Transportation Authority
09 VTHKCC Vận tải hành khách công cộng Public Transportation
Trang 13xe buýt và taxi , ngoài ra Trung tâm tr c ti p qu n lý h th ng nhà ch , trự ế ả ệ ố ờ ụ
d ng, các b n bãi ph c v VTHKCC nh : Ga hành khách xe buýt Sài Gòn, Gaừ ế ụ ụ ưhành khách xe buýt Ch L n, Ga hành khách xe buýt Qu n 8, bãi xe buýt Th iợ ớ ậ ớ
An, bãi xe buýt Hi p Thành, bãi xe buýt C ng Qu n 4, bãi xe buýt phà Bìnhệ ả ậKhánh,
Trong th i gian qua, m c dù Trung tâm QL& H VTHKCC đã có r tờ ặ Đ ấ nhi u n l c trong vi c tìm các gi i pháp cho phát tri n VTHKCC, nh ngề ỗ ự ệ ả ể ư
ho t đ ng VTHKCC nói chung, nh t là ho t đ ng VTHKCC b ng xe buýtạ ộ ấ ạ ộ ằ
v n ch a thu hút đ c nhi u ng i dân Thành ph s d ng làm ph ngẫ ư ượ ề ườ ố ử ụ ươ
ti n ph c v cho m c đích c a chuy n đi N u không hoàn thi n đ cóệ ụ ụ ụ ủ ế ế ệ ể
m t mô hình c quan qu n lý VTHKCC t t, s có nguy c g p nhi u khóộ ơ ả ố ẽ ơ ặ ề
kh n, không ph i h p đ c trong công tác qu n lý và t ch c c a nhi uă ố ợ ượ ả ổ ứ ủ ề
lo i hình VTHKCC hi n t i và s phát tri n trong t ng lai: buýt, metro, ạ ệ ạ ẽ ể ươ
Vì v y, vi c nghiên c u th c tr ng VTHKCC đ tìm ra các gi i phápậ ệ ứ ự ạ ể ả
c i thi n ho t đ ng, trong đó gi i pháp v t ch c ho t đ ng và qu n lý,ả ệ ạ ộ ả ề ổ ứ ạ ộ ả
đi u hành VTHKCC có th nói là c n thi t và c n c N u b máy t ch cề ể ầ ế ă ơ ế ộ ổ ứ
đi u hành t t s t p trung đ c ngu n l c đ gi i quy t các v n đ m tề ố ẽ ậ ượ ồ ự ể ả ế ấ ề ộ cách nhanh chóng và hi u qu nh t phù h p v i hoàn c nh, giai đo n hi nệ ả ấ ợ ớ ả ạ ệ nay và các n m s p t i khi có các h th ng VTHKCC kh i l ng l n nhă ắ ớ ệ ố ố ượ ớ ư metro, xe đi n m t đ t (tramway), BRT, đ a vào ho t đ ng Qua đó, k tệ ặ ấ ư ạ ộ ế
Trang 14h p v i các nghiên c u tr c đây t o thành nh ng gi i pháp đ ng b nh mợ ớ ứ ướ ạ ữ ả ồ ộ ằ phát tri n b n v ng h th ng VTHKCC TP HCM;ể ề ữ ệ ố
5 Ph ươ ng pháp nghiên c u: ứ Ph ng pháp duy v t bi n ch ng k t h pươ ậ ệ ứ ế ợ
v i các ph ng pháp k thu t sau:ớ ươ ỹ ậ
- Đề tài k th a lý lu n khoa h c c a các đ tài, các tài li u nghiên c uế ừ ậ ọ ủ ề ệ ứ
v VTHKCC, v giao thông đô th , v n d ng nghiên c u trong công tácề ề ị ậ ụ ứ
t ch c, qu n lý v n t i và đ xu t gi i pháp (mô hình) đ hoàn thi n qu nổ ứ ả ậ ả ề ấ ả ể ệ ả
lý VTHKCC, là m t trong nh ng y u t c n thi t đ ti p t c nghiên c u,ộ ữ ế ố ầ ế ể ế ụ ứ
đ xu t các gi i pháp khác trong ho t đ ng VTHKCC TP.HCM.ề ấ ả ạ ộ ở
Trang 15- Trên c s th c ti n ho t đ ng VTHKCC Thành ph H Chíơ ở ự ễ ạ ộ ở ố ồMinh, kinh nghi m qu n lý VTHKCC các đ a ph ng, đánh giá v th cệ ả ở ị ươ ề ự
tr ng trong công tác qu n lý, công tác t ch c đ xác đ nh nh ng t n t i c nạ ả ổ ứ ể ị ữ ồ ạ ầ
- Ch ngươ 3: Hoàn thi n công tác qu n lý VTHKCC và nâng caoệ ả
n ng l c t ch c qu n lý c a Trung tâm qu n lý và đi u hànhă ự ổ ứ ả ủ ả ềVTHKCC
- K t lu n và ki n ngh ế ậ ế ị
Trang 16Ch ươ 1: C S ng Ơ Ở KHOA H C V CÔNG TÁC QU N LÝ Ọ Ề Ả
- N u xét theo tính ch t ph c v c a VTHKCC là ph c v s đôngế ấ ụ ụ ủ ụ ụ ốtrong đô th thì VTHKCC bao g m các lo i hình v n chuy n khách trong đôị ồ ạ ậ ể
th có th đáp ng kh i l ng l n nhu c u đi l i c a m i t ng l p dân cị ể ứ ố ượ ớ ầ ạ ủ ọ ầ ớ ư
m t cách th ng xuyên, liên t c theo th i gian xác đ nh, theo h ng và tuy nộ ườ ụ ờ ị ướ ế
n đ nh trong t ng th i k nh t đ nh
Cả hai khái niệm về VTHKCC nêu trên thống nhất nhau ở nội dung: VTHKCC là một phương thức vận tải hành khách ở đô thị, không phải là vận tải hành khách liên tỉnh, nhưng lại khác nhau về bản chất: khái niệm thứ nhất chỉ xét đến tính chất xã hội của vận tải là phục vụ công cộng, vì vậy bao gồm cả xe taxi và honda ôm, mặc dù việc sử dụng xe taxi hay xe
Trang 17con cá nhân, hoặc việc sử dụng xe honda ôm hay xe máy cá nhân chỉ khác nhau về chủ sở hữu, về mặt giao thông không khác gì nhau.
Vì vậy, trong các tài liệu, khái niệm VTHKCC được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới vẫn theo quan niệm: VTHKCC là tập hợp các phương thức, phương tiện vận chuyển hành khách trong đô thị, có thể đáp ứng khối lượng lớn nhu cầu đi lại của mọi tầng lớp dân cư một cách thường xuyên, liên tục, theo thời gian, hướng và tuyến xác định
Ở các thành phố hiện đại trên thế giới, phương tiện VTHKCC rất đa dạng, phong phú, bao gồm nhiều loại hình khác nhau như: tàu điện ngầm, tàu điện bánh sắt, tàu điện bánh hơi, xe buýt…
Đối với các thành phố nhỏ, và nhất là các thành phố của các nước đang phát triển, do nhiều nguyên nhân và đặc điểm khác nhau, đặc biệt là
sự eo hẹp về tài chính, thì vận tải xe buýt là lực lượng chủ yếu trong hệ thống VTHKCC Ở các thành phố như Bangkok, Seoul, Hồng Kông, Cairo, các chuyến đi bằng xe buýt chiếm tới 50-70% Thậm chí các thành phố hiện đại như Luân Đôn, NewYork, mặc dù có tỷ lệ đi bằng xe điện ngầm rất lớn (ở NewYork tới 72%) nhưng tỷ lệ chuyến đi bằng xe buýt vẫn còn ở mức khoảng 20%
Xe buýt được sử dụng phổ biến do có một số thuận lợi như sau:
- Thứ nhất: Rất cơ động, hệ thống điều hành đơn giản, thời gian đầu
tư nhanh chóng và có thể thay đổi linh hoạt để phù hợp với công suất luồng hành khách khác nhau
- Thứ hai: Loại phương tiện này có vốn đầu tư và chi phí khai thác tương đối thấp nên thích hợp với phần lớn khách đi lại là học sinh, sinh viên đi học và những người đi làm thường xuyên
- Thứ ba: Ngoài chức năng vận chuyển khối lượng lớn hành khách,
xe buýt còn có khả năng phối hợp giữa các phương tiện vận tải khác trong
hệ thống VTHKCC, nó là cầu nối, tạo mối liên hệ và đảm bảo sự liên thông của cả hệ thống VTHKCC ở các đô thị
Trang 18B ng 1-1 Phân bi t gi a v n t i công c ng v i v n t i cá nhân ả ệ ữ ậ ả ộ ớ ậ ả
Trung bình cao
D ng tuy n ạ ế R i rácả Linh ho tạ Tuy n tr c, tuy nế ụ ế
nhánh, tuy n thu gom,ếtuy n k t n i,…ế ế ố
Th i gian ờ Ngoài gi caoờ
đi mể
Ch trong giỉ ờ cao đi mể
Trang 19M c tiêu là s d ng hi u qu nh t không gian đ ng cho giao thôngụ ử ụ ệ ả ấ ườ
v n t i c a các đ i t ng tham gia giap thông thông qua vi c c i thi nậ ả ủ ố ượ ệ ả ệ
c s h t ng, cung c p các công trình giao thông và th c hi n các gi iơ ở ạ ầ ấ ự ệ ả pháp k thu t tiên ti n, nâng cao ý th c c a ng i tham gia giao thông vàỹ ậ ế ứ ủ ườ
qu n lý hi u qu nhu c u giao thông.ả ệ ả ầ
* Quy trình quản lý giao thông vận tải:
Quy trình qu n lý giao thông là m t lo t nh ng bi n pháp và ho tả ộ ạ ữ ệ ạ
đ ng đ c th c hi n th ng xuyên và liên t c đ c i thi n tình hình giaoộ ượ ự ệ ườ ụ ể ả ệthông Do đi u ki n giao thông c ng không tr ng thái b t bi n mà thayề ệ ũ ở ạ ấ ế
đ i theo th i gian, cùng v i s giá t ng c a s l ng xe máy và ô tô thamổ ờ ớ ự ă ủ ố ượgia giao thông hay cùng v i s phát tri n và m r ng m ng l i đ ng Doớ ự ể ở ộ ạ ướ ườ
v y, c n ph i thi t l p m t c ch trong đó quy trình qu n lý giao thôngậ ầ ả ế ậ ộ ơ ế ả
đ c xem xét và cân nh c l i th ng xuyên đ có th đáp ng đ c nh ngượ ắ ạ ườ ể ể ứ ượ ữ thay đ i trong nh ng đi u ki n giao thông khác nhau.ổ ữ ề ệ
Hình 1-1 Quy trình qu n lý giao thông v n t i ả ậ ả
Trang 20Qu n lý Nhà n c v giao thông v n t i đô th là s tác đ ng c a bả ướ ề ậ ả ị ự ộ ủ ộ máy qu n lý Nhà n c vào các quá trình, các quan h kinh t - xã h i trongả ướ ệ ế ộ
ho t đ ng giao thông v n t i đô th t quy ho ch, k ho ch đ n t ch cạ ộ ậ ả ị ừ ạ ế ạ ế ổ ứ
th c hi n, t xây d ng c s h t ng k thu t đ n khai thác ph ng ti n,ự ệ ừ ự ơ ở ạ ầ ỹ ậ ế ươ ệ
t t ch c giao thông trên m ng l i đ n t ch c, qu n lý, khai thác b nừ ổ ứ ạ ướ ế ổ ứ ả ế bãi và các ho t đ ng khác nh m h ng ý chí và hành đ ng c a các ch th kinhạ ộ ằ ướ ộ ủ ủ ể
t vào th c hi n t t nhi m v c a giao thông v n t i đô th , k t h p hàiế ự ệ ố ệ ụ ủ ậ ả ị ế ợhòa l i ích cá nhân, t p th và l i ích Nhà n c.ợ ậ ể ợ ướ
* Quản lý doanh nghiệp GTVT đô thị
Qu n lý doanh nghi p GTVT đô th là ho t đ ng c a ch th qu nả ệ ị ạ ộ ủ ủ ể ả
lý tác đ ng vào các y u t quan tr ng trong quá trình ho t đ ng c a doanhộ ế ố ọ ạ ộ ủnghi p nh nhân l c, k thu t công ngh , v t t nguyên v t li u, tài chínhệ ư ự ỹ ậ ệ ậ ư ậ ệ
và k toán, marketing, thông tin, hành chính, quan h … nh m đ m b o sế ệ ằ ả ả ự
n đ nh, hi u qu trong ho t đ ng GTVT đô th đ đ t đ c m c tiêu kinh
doanh
Nh ng do m c tiêu đ tài t p trung vào mô hình qu n lý Nhà n c nênư ụ ề ậ ả ướkhông đi sâu vào qu n lý doanh nghi p đ c mà ch gi i h n trong ph nả ệ ượ ỉ ớ ạ ầ
qu n lý Nhà n c v GTVT đô th chung và v n t i công c ng nói riêng.ả ướ ề ị ậ ả ộ
* Nội dung quản lý nhà nước về giao thông vận tải đô thị
Bảng 1-2 Nội dung quản lý GTVT đô thị
Kết cấu hạ tầng GTVT - Quy hoạch đất dành cho GT- Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và AT cho công trình
- Bến xe, bãi đỗ xe, nơi đỗ xe…
Phương tiện tham gia giao
Trang 21Người điều khiển phương
- Chuy n lu ng, lùi,v t, tránh xe ể ồ ượ
- i trên giao l , đ ng cao t c, h m Đ ộ ườ ố ầ
- T i tr ng,v n t c gi i h n… ả ọ ậ ố ớ ạ Hoạt động vận tải
- Vận chuyển hành khách
- Vận chuyển hàng hóa
- Điều kiện kinh doanh
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự Thanh tra chuyên ngành
Qu n lý Nhà n c v v n t i hành khách công c ng là toàn b ho tả ướ ề ậ ả ộ ộ ạ
đ ng qu n lý c a các c quan ch p hành và đi u hành b máy Nhà n c tácộ ả ủ ơ ấ ề ộ ướ
đ ng vào các quá trình, các quan h thu c ho t đ ng VTHKCC.ộ ệ ộ ạ ộ
* N i dung và hình th c qu n lý Nhà n ộ ứ ả ướ đố ớ c i v i VTHKCC
- Nhà n c xác đ nh m c tiêu, ho ch đ nh chi n l c phát tri n kinh tướ ị ụ ạ ị ế ượ ể ế
- xã h i, xây d ng các chính sách, l p quy ho ch và k ho ch phát tri nộ ự ậ ạ ế ạ ể VTHKCC K t qu c a nó đ c th hi n trong quy t đ nh qu n lý Nhàế ả ủ ượ ể ệ ế ị ả
Trang 22đ c tính đi u ch nh và tr t t c a nh ng quan h kinh t n y sinh trongượ ề ỉ ậ ự ủ ữ ệ ế ả
Công c qu n lý kinh t v mô đ c Nhà n c s d ng đ đi uụ ả ế ĩ ượ ướ ử ụ ể ề
ch nh toàn b n n kinh t nói chung và ho t đ ng VTHKCC nói riêng, t o raỉ ộ ề ế ạ ộ ạmôi tr ng thu n l i cho ho t đ ng s n xu t kinh doanh Chúng th cườ ậ ợ ạ ộ ả ấ ự
hi n nh ng ch c n ng sau:ệ ữ ứ ă
- Chức năng hướng dẫn
- Chức năng điều tiết
- Chức năng kiểm soátCông c qu n lý bao g m m t t p h p các công c h u hình vàụ ả ồ ộ ậ ợ ụ ữcông c vô hình, trong đó công c h u hình g m:ụ ụ ữ ồ
Hình 1-2 Các công c qu n lý h u hình ụ ả ữ
Trang 23Trên m t góc đ khác có th quy các công c qu n lý thành 3 nhómộ ộ ể ụ ảcông c quan tr ng nh t là:ụ ọ ấ
Công cụ
Hình 1-3 Các công c qu n lý quan tr ng nh t ụ ả ọ ấ
Công c pháp lu tụ ậ
Công c pháp lu t đ c hi u là t ng th các quy ph m pháp lu t đi uụ ậ ượ ể ổ ể ạ ậ ề
ch nh các quan h kinh t - xã h i phát sinh trong l nh v c kinh t nh mỉ ệ ế ộ ĩ ự ế ằ
đ m b o cho toàn b n n kinh t qu c dân ho t đ ng m t cách tr t t , t iả ả ộ ề ế ố ạ ộ ộ ậ ự ố
u theo ý chí, nguy n v ng và l i ích c a giai c p th ng tr và c a toàn xã
h i.ộ
Các lu t giao thông là m t nhánh c a pháp lu t kinh t , bao g m t ngậ ộ ủ ậ ế ồ ổ
th các quy ph m pháp lu t do Nhà n c ban hành nh m tác đ ng và đi uể ạ ậ ướ ằ ộ ề
ch nh các ho t đ ng c a pháp nhân kinh t và các quan h kinh t , xã h i, kỉ ạ ộ ủ ế ệ ế ộ ỹ thu t và m thu t phát sinh trong quá trình xây d ng, khai thác, t ch c, tậ ỹ ậ ự ổ ứ ổ
ch c v n t i…nh m đ m b o cho các ho t đ ng s n xu t kinh doanh ti nứ ậ ả ằ ả ả ạ ộ ả ấ ế hành có hi u qu đúng pháp lu t và th c hi n đ c các m c tiêu kinh t xã h iệ ả ậ ự ệ ượ ụ ế ộ
do Nhà n c đ t ra.ướ ặ
i t ng đi u ch nh c a công c pháp lu t:
Chính sách
Trang 24- N u xét theo ph ng di n các l nh v c ho t đ ng giao thông v nế ươ ệ ĩ ự ạ ộ ậ
t i đô th thì các quan h kinh t - xã h i n y sinh trong các l nh v c ho tả ị ệ ế ộ ả ĩ ự ạ
đ ng y đ u thu c đ i t ng đi u ch nh c a pháp lu t kinh t ; bao g m:ộ ấ ề ộ ố ượ ề ỉ ủ ậ ế ồ
+ Các quan h kinh t - xã h i gi a các ch th trong quy ho ch xâyệ ế ộ ữ ủ ể ạ
d ng và b o trì các công trình giao thông đô th ự ả ị
+ Các quan h kinh t - xã h i gi a các ch th trong t ch c v nệ ế ộ ữ ủ ể ổ ứ ậ
t i (hàng hóa và hành khách), t ch c giao thông.ả ổ ứ
+ Các quan h kinh t - xã h i gi a các ch th s n xu t, cung ng,ệ ế ộ ữ ủ ể ả ấ ứkhai thác các ph ng ti n v n t i đô th ươ ệ ậ ả ị
- N u xét v ph ng di n các ch th tham gia vào ho t đ ng giaoế ề ươ ệ ủ ể ạ ộthông đô th thì bao g m:ị ồ
Hình 1-4 Đối tượng điều chỉnh của pháp luật
Công c chính sáchụ
Nhà n c đ a ra các chính sách kinh t nh m h tr hay h n ch đ iướ ư ế ằ ỗ ợ ạ ế ố
v i doanh nghi p, HTX kinh doanh trong l nh v c VTHKCC tùy thu c vàoớ ệ ĩ ự ộtình hình hi n t i và đ nh h ng phát tri n trong t ng lai.ệ ạ ị ướ ể ươ
Công c k ho chụ ế ạ
VTHKCC có vai trò quan tr ng trong h th ng giao thông đô th , cọ ệ ố ị ụ
th nh sau:ể ư
Trang 25- Chuy n t i hành khách, hay gom khách hàng đ n các nhà ga, b n xe,ể ả ế ếsân bay.
- áp ng nhu c u đi l i c a ng i dân nh ng n i d ch vĐ ứ ầ ạ ủ ườ ở ữ ơ ị ụ VTHKCC kh i l ng l n ch a ho t đ ng, hay VTHKCC kh i l ngố ượ ớ ư ạ ộ ố ượ
l n không th ti p c n đ n n i.ớ ể ế ậ ế ơ
- Gi m l ng ph ng ti n v n t i cá nhân l u thông trên đ ng Gópả ượ ươ ệ ậ ả ư ườ
ph n gi m ô nhi m môi tr ng, gi m tai n n giao thông.ầ ả ễ ườ ả ạ
- áp ng các chuy n đi mà không đi u ki n di chuy n b ng v n t iĐ ứ ế ề ệ ể ằ ậ ả
cá nhân
T vai trò c a ph ng th c VTHKCC, Nhà n c đ a ra đ nh h ngừ ủ ươ ứ ướ ư ị ướ phát tri n cho t ng lai v v t c đ phát tri n, đ a ra t l đ m nhi mể ươ ề ề ố ộ ể ư ỷ ệ ả ệ bao nhiêu ph n tr m trong t ng nhu c u đi l i c a ng i dân Ngoài ra nhàầ ă ổ ầ ạ ủ ườ
n c đ nh h ng mô hình ho t đ ng c a VTHKCC nh doanh nghi p,ướ ị ướ ạ ộ ủ ư ệ
h p tác xã trong t ng lai s ho t đ ng nh th nào.ợ ươ ẽ ạ ộ ư ế
* Quy trình qu n lý ả
Cấp chính phủ và các bộ
- Chính ph : trong l nh v c qu n lý VTHKCC thì chính ph có vaiủ ĩ ự ả ủtrò phê duy t, thông qua các quy ho ch chi n l c phát tri n cho VTHKCCệ ạ ế ượ ể
c a c n c, đ c bi t là các đô th l n nh Hà N i và TP H Chí Minh,ủ ả ướ ặ ệ ị ớ ư ộ ồchính ph ban hành các v n b n pháp lu t nh lu t, ngh đ nh, quy t đ nh,ủ ă ả ậ ư ậ ị ị ế ịthông t …ư
- B giao thông v n t i:ộ ậ ả
+ Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng
Trang 26pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về VTHKCC.
+ Trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển về VTHKCC; các chương trình, dự án quốc gia thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ về VTHKCC; các dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
+ Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ về VTHKCC; xây dựng để trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ về VTHKCC
+ Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ về VTHKCC
+ Về quản lý vận tải: hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều kiện kinh doanh VTHKCC, cơ chế, chính sách phát triển VTHKCC, các dịch vụ hỗ trợ vận tải theo quy định của Chính phủ; Quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ vận hành, khai thác VTHKCC
- Bộ kế hoạch đầu tư: Giúp chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước
về công tác đăng ký kinh doanh, hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh, kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện đăng ký kinh doanh và sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh VTHKCC trên phạm
vi cả nước Xây dựng tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển; giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của Nhà nước về VTHKCC
- Bộ tài chính: thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước về tài chính trong lĩnh vực đầu tư và phát triển: nghiên cứu xây dựng các chính sách, chế độ quản lý đầu tư phát triển VTHKCC; phối hợp với bộ GTVT
và bộ Kế hoạch đầu tư phân bổ kế hoạch cấp phát vốn vay và viện trợ của
Trang 27Chính phủ dành cho đầu tư phát triển VTHKCC; thanh tra, kiểm tra tài chính.
Ban hành quy định về thủ tục, quy trình nghiệp vụ thu, nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; hướng dẫn các nghiệp vụ: khai thuế, tính thuế, nộp thuế…cho các doanh nghiệp kinh doanh VTHKCC
- Các bộ quản lý ngành về đất đai, tài nguyên, công nghệ, môi trường, thương mại, bảo tồn, bảo tàng di tích, di sản văn hóa, cảnh quan, an ninh, quốc phòng… có trách nhiệm xem xét và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề có liên quan của dự án liên quan đến hoạt động VTHKCC
Cấp thành phố
- UBND thành phố: có chức năng phê duyệt, thông qua các chiến lược phát triển, định hướng phát triển, đưa ra các quyết định về quản lý Nhà nước, quản lý hoạt động kinh tế trong lĩnh vực VTHKCC
+ Ban hành đơn giá vận chuyển, quyết định giá vé, quyết định cấp nguồn ngân sách Trợ giá cho hoạt động VTHKCC
+ Thực hiện cấp giấy phép khai thác VTHKCC, đăng ký, đăng kiểm phương tiện VTHKCC
+ Sở kế hoạch đầu tư: tổ chức thực hiện công tác đăng ký kinh doanh,thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực VTHKCC trên địa bàn thành phố theo quy định của Nhà nước
Trang 28+ Sở tài chính: là cơ quan chuyên môn tham mưu cho và giúp UBND thành phố Hà Nội thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính, ngân sách Nhà nước, thuế, lệ phí và thu khác.
+ Các Sở khác có trách nhiệm xem xét và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề có liên quan của dự án liên quan đến hoạt động VTHKCC
1.2 Kinh nghi m t các qu c gia trên th gi i v công tác qu n lý ệ ừ ố ế ớ ề ả VTHKCC.
Hệ thống VTHKCC ở các đô thị hiện đại trên thế giới đã hình thành và phát triển từ hàng trăm năm nay với sự ra đời của các loại hình xe buýt, đường sắt đô thị, sau đó là các phương thức khác, đi cùng với nó là các mô hình quản lý VTHKCC bao gồm cả quản lý nhà nước và quản lý doanh nghiệp
- Mô hình tản quyền: Cơ quan quản lý nhà nước nhỏ gọn, chỉ thực hiện một số chức năng nhất định, dịch vụ VTHKCC hoạt động theo nguyên tắc thị trường tự do
* Mô hình tập quyền:
Theo tổng kết của Ngân hàng thế giới năm 2008, hầu hết các đô thị lớn ở các quốc gia châu Âu, Hoa Kỳ và một số nước châu Á, xu hướng áp dụng theo mô hình quản lý VTHKCC tập quyền Một cơ quan quản lý VTHKCC ở các đô thị này có thể thực hiện ít nhất là 7/10 chức năng dưới đây:
- Xây dựng chiến lược, lập quy hoạch
Trang 29- Quy hoạch các hành lang VTHKCC
- Lập kế hoạch tài chính
- Xác lập các ưu tiên ngắn hạn và dài hạn, ra quyết định đầu tư, vận hành và trợ giá
- Thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng VTHKCC
- Cưỡng chế thi hành các quy định về dịch vụ và khai thác
- Quản lý, vận hành và cung ứng dịch vụ có vai trò chiến lược
- Lập kế hoạch cung ứng dịch vụ VTHKCC
- Cung ứng dịch vụ VTHKCC
Bảng dưới đây thể hiện chức năng của các cơ quan quản lý VTHKCC theo mô hình tập quyền, có thể thấy hầu hết các đô thị phát triển được nêu trong bảng đều thực hiện đồng thời cả vai trò quản lý nhà nước và cung ứng dịch vụ, ở đây thường là dịch vụ có tính chất chiến lược:
Trang 30Bảng 1-3 Chức năng quản lý VTHKCC một số mô hình trên Thế
New York Metropolitan Transportation Authority
Madrid Consorcio Regional Transporte (CRTM) 1-5, 7-9
Singapore Land Transport Authority (LTA) 1- 9
Ở CHLB Đức, Áo và Thụy Sĩ hầu hết các vùng đô thị lớn đều áp dụng mô hình quản lý tập quyền với vai trò của một Tổng Công ty nhà nước (Liên Hiệp Vận tải Công Cộng) đảm bảo đồng thời cả chức năng quản lý nhà nước và vai trò đảm nhận một vài khâu quan trọng trong quá trình sản xuất và cung ứng dịch vụ VTHKCC, đặc biệt là khâu phân phối dịch vụ
Mô hình tập quyền này cũng được áp dụng tại các đô thị ở Ấn độ, Thái Lan, Sri Lanka, ở thủ đô các nước này, tất cả các chức năng quản lý và khai thác VTHKCC đều được tập trung trong các doanh nghiệp độc quyền nhà nước
* Mô hình tản quyền:
Trái ngược với mô hình quản lý VTHKCC ở các nước Châu Âu và Hoa Kỳ, các đô thị ở một số nước Châu Á có xu thế áp dụng mô hình tản quyền trong quản lý VTHKCC đô thị Mô hình này có ưu điểm là có khả năng cung ứng dịch vụ khá linh hoạt và nhà nước hầu như không phải trợ giá Tuy nhiên nhược điểm của mô hình này là sự phân tán và hạn chế về năng lực cung ứng tập trung Bên cạnh đó, khó đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ VTHKCC đồng đều do mức độ phức tạp trong quản lý
1.2.2 M t s mô hình t ch c qu n lý i u hành VTHKCC trên th ộ ố ổ ứ ả đ ề ế
gi i ớ
Trang 311.2.2.1 Quản lý giao thông đô thị Lyon (Pháp):
Chính quyền thành phố Lyon, lập và giao quyền cho SYTRAL (Cơ quan quản lý và điều hành VTHKCC) một quyền hạn và nhiệm vụ rất lớn, với nhân sự khoảng 85 người, khu vực phụ trách có diện tích 615 km2, với dân số khoảng 1,335 triệu người Sytral sở hữu toàn bộ và là cơ quan quyết định đầu tư, phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng
Hình 1-5 Sơ đồ tổ chức cơ quan SYTRAL
Bộ máy quản lý của Sytral được bầu từ các thành viên của Ủy ban Liên Minh bao gồm 26 thành viên, trong đó bao gồm 16 thành viên thuộc Cộng đồng đô thị của Lyon và 10 thành viên của vùng Rhône Từ 26 thành viên này sẽ bỏ phiếu để chọn ra 8 người (Cộng đồng đô thị Lyon là 5 người
và vùng Rhône là 3 người) để thành lập bộ máy quản lý của Sytral với các chức danh Chủ tịch, Phó chủ tịch
1.2.2.2 Quản lý giao thông đô thị Grenoble (Pháp)
SMTC là cơ quan tổ chức giao thông đô thị trực thuộc cộng đồng đô thị Grenoble
BAN THÔNG TIN
QU N TR Ả Ị NHÂN SỰ
BAN TÀI CHINH VÀ
QU N TR Ả Ị NHÂN SỰ
BAN TÀI CHINH VÀ
QU N TR Ả Ị NHÂN SỰ
Trang 32Hình 1-6 Sơ đồ tổ chức cơ quan SMTC
- Cơ quan tổ chức giao thông công cộng (SMTC): Tổ chức, quyết định mức cung cấp và sự phát triển của dịch vụ; cung cấp đầy đủ các trang thiết bị cần thiết cho hoạt động khai thác; quyết định giá vé; trả tiền cho đơn vị khai thác theo hợp đồng trọn gói; kiểm tra và giám sát việc khai thác
về mặt kỹ thuật, thương mại và tài chính
- Đơn vị khai thác (SEMITAG): Khai thác và quản lý toàn bộ mạng lưới; đảm bảo thông tin, an toàn và quan hệ thương mại với khách hàng; bán vé và cho thuê các không gian quảng cáo trên phương tiện; bảo trì, sửa chữa nhỏ, bảo quản các công trình, nhà xưởng và trang thiết bị mà SMTC
đã giao cho sử dụng; tư vấn và hỗ trợ cho SMTC trong việc phát triển và tối ưu hóa mạng lưới giao thông; quản lý các tài liệu về kế toán và thuế; thường xuyên báo cáo việc thực hiện hợp đồng khai thác
Trang 33Bang 1-4 Các c quan qu n lý VTHKCC Châu Âu ̉ ơ ả ở
l p ậ
Liverpool
(Merseytravel)
Nguồn: EMTA-European Metropolitan Transprot Authorities
1.2.2.3 Quản lý giao thông công cộng ở NewYork:
Ở NewYork chỉ có một cơ quan duy nhất chịu trách nhiệm đối với tất cả các loại hình vận tải công cộng và một số cầu và hầm lớn ở bang NewYork thuộc khu vực NewYork Metro (MTA)
Hội đồng quản trị gồm 1 thành viên do thống đốc bổ nhiệm, và Thượng nghị viện bang New York phê chuẩn, Thị trưởng giới thiệu 4, những thành viên khác đến từ các quận của MTA, các thành phần khác đến
từ các lĩnh vực chính trị, kinh doanh và kỹ thuật, ngoài ra còn 4 thành viên không có quyền bỏ phiếu (gồm: một người từ Ủy ban tư vấn thường trực của công dân, 3 đại diện công đoàn)
1.2.2.4 Quản lý giao thông đô thị Singapore:
Hệ thống giao thông đô thị của Singapore do Cơ quan Quản lý giao thông đường bộ (Land Transport Authority, viết tắt là LTA), là cơ quan
Trang 34thuộc Bộ Giao thông chịu trách nhiệm quản lý, bao gồm hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ (trong đó có hệ thống chiếu sáng công cộng, đèn tín hiệu giao thông, biển báo, hệ thống thu phí tự động, hệ thống giao thông thông minh), đường sắt đô thị, quản lý các phương tiện vận tải như metro,
xe buýt, xe taxi, các phương tiện giao thông cá nhân
Bên cạnh đó còn có Hội đồng giao thông công cộng (Public Transport Council, viết tắt là PTC), gồm 15 người do Bộ trưởng Bộ Giao thông bổ nhiệm, nhiệm kỳ 2 năm, hoạt động độc lập với LTA Nhiệm vụ chủ yếu của PTC là bảo đảm xây dựng mạng lưới giao thông công cộng phù hợp; bảo đảm chất lượng dịch vụ giao thông công cộng; bảo đảm cho lợi ích thanh toán và tránh gian lận vé của người dân; bảo đảm lợi ích hài hòa giữa khả năng chi trả của người dân và doanh nghiệp khai thác giao thông công cộng Các chức năng chủ yếu của PTC là quản lý chuẩn mực, tiêu chuẩn về dịch vụ giao thông công cộng; quản lý giá vé (ban hành mức giá trần) dịch vụ giao thông công cộng; đưa ra các quy định về dịch vụ thanh toán và mức xử phạt đối với hành vi gian lận vé
Hiện nay hệ thống giao thông công cộng (trong đó gồm xe buýt, xe điện ngầm, xe điện nhẹ trên cao và taxi) được chỉ định cho 2 doanh nghiệp khai thác là Tập đoàn SMRT và Tập đoàn SBS Hai doanh nghiệp này được Chính phủ Singapore chỉ định khai thác hoạt động xe buýt, không phải qua đấu thầu khai thác, nhưng nếu không đáp ứng được nghĩa vụ và yêu cầu thì sẽ bị thu hồi quyền khai thác, đem ra đấu thầu
1.2.2.5 Quản lý giao thông đô thị ở Seoul (Hàn Quốc):
Seoul có dân số 10,4 triệu người với diện tích 605 km2, mật độ dân
số khoảng 17.000 người/km2
Để quản lý điều hành thống nhất hệ thống giao thông công cộng, Seoul đã thành lập Trung tâm vận hành và thông tin giao thông công cộng Seoul (Seoul TOPIS: Seoul Transport Operation and Information Service), trung tâm này thực hiện điều hành toàn bộ hệ thống giao thông công cộng
Trang 35của thành phố Seoul bao gồm: hệ thống tàu điện ngầm, xe buýt, taxi, và hệ thống camera giám sát để ghi hình các trường hợp vi phạm luật giao thông
và xử lý các trường hợp vi phạm Ngoài ra Trung tâm còn thực hiện nhiều chức năng liên quan đến giao thông khác như thực hiện việc cung cấp thông tin giao thông qua internet, TV, radio, điện thoại di động…
1.2.2.6 Quản lý giao thông công cộng của các thành phố ở Trung Quốc:
Ở cấp Trung ương đã thực hiện tổ chức lại các Bộ như: Bộ truyền thông đổi thành Bộ Giao thông vận tải Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tất cả các loại hình vận tải (trừ đường sắt) nhằm mục tiêu thực hiện quy hoạch và phát triển toàn diện hệ thống giao thông vận tải
Ở cấp Thành phố, Ban truyền thông đổi thành Ban giao thông Ban giao thông chịu trách nhiệm toàn bộ về giao thông trong phạm vi thành phố (trừ đường sắt), trong đó quản lý cả giao thông công cộng Xu hướng tổ chức một cơ quan duy nhất về giao thông nhằm tránh phân tán trách nhiệm
và nâng cao hiệu quả các quy định Ban giao thông có thể phối hợp quy hoạch của tất cả các loại hình giao thông (trừ đường sắt), chịu trách nhiệm bảo trì cho hầu hết cơ sở hạ tầng giao thông, điều phối tất cả các dịch vụ giao thông (trừ đường sắt)
1.2.3 Kinh nghiệm trong nước về công tác quản lý VTHKCC:
1.2.3.1 T ch c qu n lý VTHKCC t i Hà N i, Bình D ổ ứ ả ạ ộ ươ ng, Đồ ng Nai, Long An,…
* Hà Nội: Cơ quan quản lý VTHKCC ở Hà Nội có tên gọi là Trung
tâm quản lý và điều hành giao thông đô thị Hà Nội, trực thuộc Sở Giao thông vận tải Hà Nội Mô hình hoạt động của Trung tâm gần giống với Trung tâm quản lý và điều hành VTHKCC ở TP.HCM nhưng bộ máy gọn nhẹ hơn Trung tâm có khoảng 50 người, gồm các phòng ban: Phòng tổ chức hành chính, Phòng kế toán, Phòng quy hoạch, Phòng quản lý hạ tầng, Phòng giám sát dịch vụ, Phòng khoa học công nghệ, Phòng quản lý vé
Trang 36Phạm vi quản lý chủ yếu là hoạt động VTHKCC bằng xe buýt với các nhiệm vụ chủ yếu như sau:
- Tham mưu giúp Giám đốc Sở GTVT thực hiện những nhiệm vụ như: Xây dựng quy hoạch – kế hoạch phát triển hệ thống mạng lưới VTHKCC trên địa bàn Thành phố để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Xây dựng chiến lược phát triển các loại hình VTHKCC, cơ cấu các loại phương tiện vận chuyển cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đô thị nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân và bảo đảm vệ sinh môi trường đô thị; Tổ chức đấu thầu các dự án đầu tư phát triển VTHKCC;
- Quản lý về CSHT liên quan đến VTHKCC; Quản lý điều hành VTHKCC; Quản lý các nguồn trợ giá, doanh thu VTHKCC; in ấn và phát hành vé VTHKCC
- Quản lý, giám sát việc thực hiện hợp đồng kinh tế với các đơn vị tham gia VTHKCC trên địa bàn thành phố
- Nghiên cứu, xây dựng chính sách về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, định mức, định giá các luồng tuyến VTHKCC để tham mưu cho Giám đốc
Sở GTVT trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
VTHKCC ở Hà Nội được phát triển trên cơ sở lực lượng quốc doanh Từ năm 2003, UBND TP Hà Nội đã ban hành các chính sách khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế khác Đến nay có 10 doanh nghiệp tham gia hoạt động buýt (2 doanh nghiệp nhà nước, 2 công
ty TNHH, 5 công ty cổ phần, 1 liên doanh Trong đó doanh nghiệp nhà nước là Tổng công ty vận tải Hà Nội) vẫn giữ vai trò chủ đạo (chiếm trên 70% số tuyến)
Nguồn thu cho hoạt động VTHKCC chủ yếu từ hai nguồn chính: từ bán vé và trợ giá của nhà nước
Nhờ có các chính sách phát triển VTHKCC nên sản lượng hành khách có xu hướng tăng cao, tăng bình quân từ năm 2000-2009 khoảng 47%/năm, trong đó đặc biệt tăng cao trong giai đoạn từ 2000-2005 (bình
Trang 37quân 89,3%/năm) và có xu hướng chậm lại (tăng bình quân 7,6%/năm trong giai đoạn từ 2005-nay).
Mặc dù để phát triển VTHKCC, Hà Nội có chủ trương xã hội hóa, thu hút sự tham gia của khu vực tư nhân trong việc cung ứng dịch vụ VTHKCC, tuy nhiên đang ở mức vừa phải với 10 đầu mối cung ứng, trong
đó doanh nghiệp nhà nước vẫn đóng vai trò chủ đạo, đây là một thuận lợi trong công tác quản lý điều hành và vì vậy tổ chức quản lý VTHKCC ở Hà Nội cũng gọn nhẹ hơn so với TP.HCM
* Đồng Nai, Bình Dương, Long An: mô hình tổ chức tại 3 tỉnh này
đều học tập trên mô hình cua Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội Số lượng doanh nghiệp, tuyến và phương tiện không nhiều Đồng thời ngân sách tỉnh dành cho hoạt động VTHKCC chưa đáng kể Do vậy, hoạt động VTHKCC tại các tỉnh này vẫn chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn do bộ GTVT quy định hiện nay, cũng như chưa thể đáp ứng được hết nhu cầu sử dụng phương tiện công cộng của người dân
1.2.3.2 Một số nghiên cứu đề xuất tổ chức mô hình tổ chức cơ quan quản lý VTHKCC:
* Trung tâm dự báo và nghiên cứu đô thị (PAPDI)
- Trong tháng 11 và tháng 12 năm 2009, UBND TP.HCM đã phối hợp cùng Trung tâm dự báo và nghiên cứu đô thị (PAPDI) tổ chức các lớp tập huấn về các khái niệm, kỹ thuật và phương pháp mới (toàn diện, đa ngành) trong quản lý đô thị Ý tưởng chủ đạo là xem ở Pháp sử dụng phương pháp nào và giải quyết như thế nào những vấn đề tương tự mà giới chuyên môn ở Việt Nam đang gặp phải Trong nội dung tập huấn, từ ngày 14/12/2009 đến ngày 18/12/2009 các bên đã trao đổi về mô hình cơ quan tổ chức giao thông và mô hình quản lý doanh nghiệp khai thác Qua các buổi tập huấn, khuyến nghị của các chuyên gia cần sớm thành lập cơ quan tổ chức giao thông đô thị và sớm tổ chức một hệ thống vé, thông tin liên thông giữa các loại hình VHKCC hiện tại và trong tương lai
Trang 38* Quy hoạch phát triển Vận tải hành khách công cộng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 – Đơn vị tư vấn thực hiện là Trung tâm tư vấn phát triển Giao thông vận tải (Trường Đại học GTVT Hà Nội):
Kết quả nghiên cứu Quy hoạch phát triển Vận tải hành khách công cộng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 đang được Sở GTVT trình UBND TP.HCM phê duyệt tại văn bản số 08/TTr-TT ngày 21/3/2013 cũng xác định một trong những nhiệm vụ và giải pháp cần thực hiện là nâng cao năng lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước và quản lý chất lượng dịch
vụ VTHKCC thông qua 5 nội dung, một trong những nội dung đó là: Đề xuất thành lập cơ quan quản lý nhà nước về VTHKCC – PTA
1.3 Một số vấn đề rút ra từ kinh nghiệm các Thành phố trong tổ chức quản lý VTHKCC.
- Quản lý thống nhất về VTHKCC, cơ quan quản lý VTHKCC phải
có đủ thẩm quyền để có thể quyết định các chính sách một cách kịp thời, đáp ứng yêu cầu phát triển VTHKCC Mô hình quản lý VTHKCC ở các thành phố có hệ thống giao thông công cộng phát triển đều có hai cấp quản
lý chính là:
+ Cấp chiến lược: quyết định quy hoạch cho toàn bộ hệ thống giao thông công cộng (tất cả các phương thức vận chuyển), quyết định chính sách về đầu tư, giá cả dịch vụ… Nhất là các chính sách mang tính khuyến khích phát triển VTHKCC và hạn chế các phương tiện vận tải cá nhân như: phí đậu xe nội Thành, đậu xe tại cơ quan, trường học, , hạn chế trong việc đăng ký phương tiện cá nhân,… Bài học từ phát triển VTHKCC của BangKok (Thái Lan) đã cho thấy, hiện nay có khoảng 50% - 55% nhu cầu người dân sử dụng phương tiện VTHKCC đi lại hàng ngày, nhưng vẫn xảy
ra tình trạng kẹt xe thường xuyên và kéo dài Nguyên nhân, chính phủ Thái Lan tuy thấy được tầm quan trọng cho việc đầu tư phát triển VTHKCC nhưng lại có chính sách trợ giá cho người dân mua xe cá nhân vì vậy khả
Trang 39năng đáp ứng về hạ tầng giao thông là quá tải Người dân vẫn sống trong tình trạng kẹt xe, chính quyền vẫn tìm kiếm các giải pháp để khắc phục các hậu quả do kẹt xe gây ra Có thể nói thêm là sai lầm trong tư duy, đánh giá nhận thức con người sẽ ngày càng nâng cao khi thu nhập tăng, dẫn đến người dân sẽ ưu tiên sử dụng phương tiện VTHKCC: GDP của người dân BangKok hiện nay đạt khoảng 7.000 USD/năm, cao hơn 3 lần so với GDP của người dân Việt Nam (1.800 USD/năm), cao gần 2 lần so với người dân Thành phố Hồ Chí Minh (3.600 USD/năm).
+ Cấp quản lý, điều hành có nguồn vốn riêng biệt, độc lập, có nguồn nhân lực với kỹ thuật cao để thực hiện các chức năng: lập kế hoạch chiến lược, kế hoạch tài chính, lập kế hoạch đầu tư lớn, xây dựng chính sách, xác định các ưu tiên dài hạn, ngắn hạn, quản lý vận hành khai thác mang tính chiến lược…
- Giao thông công cộng phải được quy hoạch một cách có hệ thống, đồng bộ và mang tính liên hoàn giữa các phương thức vận chuyển
- Việc cung ứng dịch vụ VTHKCC tập trung vào một số đầu mối lớn, tránh sự phân tán nhưng không độc quyền, phải có tính cạnh tranh và minh bạch để đảm bảo chất lượng dịch vụ Một số thành phố trên thế giới đang có xu hướng chuyển dần từ độc quyền (nhà nước hoặc tư nhân) sang
mô hình hợp tác Nhà nước –Tư nhân, đồng thời xác định rõ vai trò của các bên tham gia
- Việc quản lý các đơn vị khai thác thông qua hợp đồng dịch vụ một cách chặt chẽ, thực hiện cơ chế đấu thầu chọn đơn vị khai thác
- Đa dạng các nguồn thu cho hoạt động VTHKCC Ngoài nguồn thu
từ bán vé còn các nguồn thu khác như từ ngân sách Nhà nước, từ quảng cáo trên phương tiện VTHKCC, từ phí giao thông và phí thu từ các doanh nghiệp có quy mô lao động lớn
- Hệ thống vé phải đa dạng và liên thông các phương thức VTHKCC Giá vé được xây dựng phù hợp với thu nhập của người dân,
Trang 40theo hướng dẫn thẩm định các dự án giao thông công cộng của Ngân hàng Thế giới, thường so sánh chi tiêu cho giá vé công cộng so với thu nhập trong 1 tháng để đi làm của những người thu nhập thấp trong đô thị (khoảng trên 15% tổng cư dân), nếu chi tiêu vượt quá 10% thu nhập thì giá
vé là không phù hợp Các loại hình vé tương ứng với mức giá vé phù hợp với thu nhập người dân như: vé đi ngay (vé lượt), vé mua trước có định số lượng lượt đi (vé chặng, vé tập…) hoặc định thời gian sử dụng (vé giờ, vé ngày, vé tháng, vé năm…) Tiến đến sử dụng thẻ vé thông minh (smartcard)
- Hệ thống thông tin liên lạc hiện đại, tương tác điều khiển tức thời giữa người lái xe và người điều hành tại Trung tâm Tích hợp điều khiển nhiều loại hình VTHKCC, dữ liệu được tổng hợp phân tích để đưa ra phương án điều chỉnh hoạt động các tuyến VTHKCC hợp lý, kịp thời
1.4 Cơ sở pháp lý tổ chức quản lý VTHKCC:
1.4.1 Trung ương:
- Luật Giao thông Đường bộ Việt Nam 2008
- Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố
Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020
- Quyết định số 589/QĐ-TTg ngày 20/05/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050
- Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025