1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo giáo cục KNS qua HĐNGLL

60 746 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 716 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan niệm về Kỹ năng sống Life skills UNESCO: Kỹ năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục  Học để biết Learning to know: bao gồm các KN tư duy như: giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, r

Trang 1

GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

TRONG HĐGD NGLL

CHO HS PHỔ THÔNG

Đà Lạt, 17/11/2010

Trang 2

MỤC TIÊU KHÓA TẬP HUẤN

Học xong khóa tập huấn này, HV có khả năng:

Hiểu được những vấn đề cơ bản, cần thiết về KNS và

Trang 3

NỘI DUNG TẬP HUẤN

- Giới thiệu mục tiêu, nội dung, phương pháp tập huấn

- Quan niệm về KNS

- Mục tiêu, nguyên tắc, ND GD KNS cho HS

trong trường phổ thông

- Phương pháp GD KNS cho HS trong nhà

trường phổ thông

- GD KNS cho HS qua HĐGD NGLL

- Thiết kế bài dạy HĐGD KNS qua hoạt động NGLL

Trang 4

PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN

Lớp tập huấn sẽ được tiến hành theo PP cùng tham gia Có nghĩa là trong quá trình tập huấn, HV sẽ được tạo cơ hội tham gia tích cực vào các HĐ tập huấn, cùng chia sẻ những suy nghĩ, ý kiến, kinh

nghiệm về KNS và GD KNS của bản thân,…để thông qua đó, với sự hướng dẫn, giúp đỡ của BCV, HV sẽ cùng nhau xây dựng và chiếm lĩnh được các ND tập huấn.

Trang 5

Quan niệm về KNS

Nhiệm vụ

Mỗi người hãy nêu tên một KNS mà mình biết.

Trang 6

- KN tìm kiếm và xử lí thông tin

- KN tư duy phê phán

- KN tư duy sáng tạo

Trang 8

Quan niệm về KNS

Có nhiều quan niệm khác nhau về KNS:

WHO: KNS là khả năng để có hành vi thích ứng và tích cực, giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày.

UNICEF: KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành HV mới Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và KN

Trang 9

I QUAN NIỆM VỀ KNS (tiếp)

UNESCO:

KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày

Trang 10

Quan niệm về Kỹ năng sống

(Life skills)

UNESCO: Kỹ năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục

Học để biết (Learning to know): bao gồm các KN tư duy như: giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, ra quyết định, nhận thức được hậu quả

Học làm người (Learning to be): bao gồm các KN cá nhân như ứng phó với căng thẳng, cảm xúc, tự nhận thức, tự tin

Học để sống với người khác (learning to live together): bao

gồm các KN xã hội như: giao tiếp, thương lượng, tự khẳng

định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông

Học để làm: (Learning to do): KN thực hiện công việc và các nhiệm vụ như: kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm

Trang 11

KNS thúc đẩy sự phát triển cá nhân và XH, giúp

nâng cao chất lượng cuộc sống và xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp

Trang 13

Lưu ý (tiếp):

Các KNS thường ko tách rời mà có mối liên quan chặt chẽ với nhau

KNS không phải tự nhiên có được mà phải được hình thành trong quá trình học tập, lĩnh hội và rèn luyện trong cuộc sống Quá trình hình thành KNS diễn ra cả trong và ngoài hệ thống giáo dục

Trang 14

Lưu ý (tiếp):

KNS vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính xã hội KNS mang tính

cá nhân vì đó là khả năng của cá nhân KNS mang tính XH vì KNS phụ thuộc vào các giai đoạn phát triển lịch sử xã hội, chịu ảnh

hưởng của truyền thống và văn hóa của gia đình, cộng đồng, dân tộc.

Trang 15

Trong giáo dục ở nước ta những năm qua, KNS thường được phân loại theo các mối quan hệ:

Nhóm các KN nhận biết và sống với chính mình: tự nhận thức, xác định giá trị, kiểm soát cảm xúc, ứng phó với

căng thẳng,…

Nhóm các KN nhận biết và sống với người khác: giao tiếp

có hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn, thương lượng, từ chối, bày tỏ sự cảm thông, hợp tác,…

Nhóm các KN ra quyết định một cách có hiệu quả: tìm

kiếm và xử lí thông tin, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo,

ra quyết định, giải quyết vấn đề

Trang 16

CÁC KNS CỐT LÕI

Theo UNESCO, WHO và UNICEF, có thể xem KNS gồm các kỹ năng cốt lõi sau:

Giải quyết vấn đề

Suy nghĩ/tư duy phân tích có phê phán

Kỹ năng giao tiếp hiệu quả

Ra quyết định

Tư duy sáng tạo

Kỹ năng giao tiếp ứng xử cá nhân

Kỹ năng tự nhận thức/ tự trọng và tự tin của bản thân, xác định giá trị

Thể hiện sự cảm thông

Ứng phó với căng thẳng và cảm xúc

Trang 17

MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG

GD KNS CHO HS PHỔ THÔNG

Trang 18

MỤC TIÊU GD KNS

- Trang bị cho HS những kiến thức, giá trị, thái độ và

kĩ năng phù hợp Trên cơ sở đó hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại

bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày

- Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức

Trang 19

NGUYÊN TẮC GD KNS (Nguyên tắc 5 chữ T)

Trang 20

NGUYÊN TẮC GD KNS

Tương tác: KNS không thể được hình thành qua việc nghe giảng & tự đọc tài liệu Cần t/c cho HS tham gia các HĐ, tương tác với GV và với nhau

trong quá trình GD

Trải nghiệm: Người học cần được đặt vào các tình huống để trải nghiệm & thực hành

Tiến trình: GD KNS không thể hình thành trong

“ngày một, ngày hai” mà đòi hỏi phải có cả quá trình:

nhận thứchình thành thái độ thay đổi HV

Trang 22

Nội dung GD KNS cho HS

Trang 23

Nội dung GD KNS cho HS

Trang 24

Nội dung GD KNS cho HS

Tư duy sáng tạo

Trang 25

Thảo luận nhóm

Kĩ năng giao tiếp: để giao tiếp có hiệu quả cần có và nên tránh vấn đề gì?

Yêu cầu

- Các nhóm tiến hành thảo luận và đại diện nhóm trình bày.

- Thời gian chuẩn bị 5 phút

Trang 26

KỸ NĂNG GIAO TIẾP

Nội dung và ý nghĩa

- Giao tiếp là quá trình tiếp xúc, trao đổi thông tin, suy nghĩ, tình cảm giữa con người với con người Giao tiếp là một

dạng hoạt động cơ bản và quan trọng của con người

- Kĩ năng truyền và nhận thông tin là một nội dung quan trọng của KN giao tiếp Người truyền tin phải rõ ràng, chính xác

và dễ hiểu Người nhận tin cần biết lắng nghe một cách tích cực để hiểu rõ vấn đề, khuyến khích người truyền tin và thể hiện sự tôn trọng họ.

- Giao tiếp có thể bằng lời và không bằng lời, có thể trực tiếp hoặc gián tiếp qua thư từ, điện thoại, email

Trang 27

KỸ NĂNG GIAO TIẾP

- Biết cảm thông, chia sẻ với người khác cũng là nội dung của KN giao tiếp.

KN giao tiếp giúp cho các mối quan hệ giữa người với người trở nên tốt đẹp, gần gũi hơn.

Biểu hiện hành vi của kỹ năng giao tiếp

Chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, lắng nghe tích cực, cảm thông, chia sẻ, cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt,

Trang 28

Để quá trình giao tiếp có hiệu

quả thì mỗi người cần

Tôn trọng nhu cầu của đối tượng khi giao tiếp

Tự đặt mình vào địa vị của người khác

Chăm chú lắng nghe khi đối thoại

Lựa chọn cách nói sao cho phù hợp với người nghe

Kết hợp giữa lời nói với cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt phù hợp

Chân thành, cầu thị, luôn tìm ra những điểm tốt, điểm mạnh của người khác đề học tập

Trang 29

KỸ NĂNG GIAO TIẾP

Những điều cần tránh trong giao tiếp

- Tự hào, nói về mình quá nhiều

- Tranh cãi với bạn đến cùng

- Nói mỉa mai, châm biếm

- Tỏ vẻ ta đây, tỏ vẻ biết nhiều

- Dùng những từ không hay

- Lơ đãng, không chú ý vào câu chuyện

Trang 30

KỸ NĂNG GIAO TIẾP

Đặc điểm của một người giao tiếp tốt

Trang 31

PHƯƠNG PHÁP GD KNS CHO HỌC

SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG

PHỔ THÔNG

Trang 32

1 Cách tiếp cận

Việc giáo dục KNS cho HS trong nhà trường phổ thông được thực hiện thông qua dạy học các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục nhưng

không phải là lồng ghép, tích hợp thêm KNS vào nội dung các môn học và hoạt động giáo dục; mà theo một cách tiếp cận mới, đó là sử dụng các

phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để tạo điều kiện, cơ hội cho HS được thực hành, trải

nghiệm KNS trong quá trình học tập

Trang 33

2 Một số phương pháp dạy học tích cực( tham khảo TL).

- Phương pháp dạy học nhóm

- Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình

- Phương pháp giải quyết vấn đề

- Phương pháp đóng vai

- Phương pháp trò chơi

- Dạy học theo dự án

( Phương pháp dự án)

Trang 34

3 Một số kĩ thuật dạy học tích cực

(tham khảo)

Trang 35

Kĩ thuật chia nhóm

Có nhiều cách chia nhóm khác nhau:

Theo số điểm danh.

Chia theo vị trí ngồi

Chia theo độ tuổi

Trang 36

Kĩ thuật giao nhiệm vụ

- Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng:

+ Nhiệm vụ giao cho cá nhân/nhóm nào?

+ Nhiệm vụ là gì?

+ Địa điểm thực hiện nhiệm vụ ở đâu?

+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ là bao nhiêu?

+ Phương tiện thực hiện nhiệm vụ là gì?

+ Sản phẩm cuối cùng cần có là gì?

+ Cách thức trình bày/ đánh giá sản phẩm như thế nào?

- Nhiệm vụ phải phù hợp với:

+ Mục tiêu HĐ

+ Trình độ HV

+ Thời gian, không gian HĐ

+ CSVC, trang thiết bị

Trang 37

Kĩ thuật đặt câu hỏi

Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau:

Liên quan đến việc thực hiện MT bài học

Phù hợp với thời gian thực tế

Sắp xếp thep trình tự từ dễ đến khó,từ đơn giản đến phức tạp.

Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi móc xính

Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc

Trang 38

Kĩ thuật “khăn trải bàn”

Trang 39

• GV nêu câu hỏi/ vấn đề cho cả lớp hoặc cho các nhóm.

• Mỗi thành viên ( hoạt động cá nhân) hoặc các nhóm

(hoạt động nhóm) phác hoạ những ý tưởng về cách giải quyết vấn đề trên một tờ bìa và dán lên tường xung

quanh lớp học như một triển lãm tranh

• HS cả lớp đi xem “ triển lãm’’và có thể có ý kiến bình

luận hoặc bổ sung.

• Cuối cùng, tất cả các phương án giải quyết được tập hợp lại và tìm phương án tối ưu

K Ỹ THUẬT “PHÒNG TRANH”

Trang 40

Kĩ thuật công đoạn

HS được chia thành các nhóm, mỗi nhóm được giao

giải quyết một nhiệm vụ khác nhau Ví dụ: nhóm 1-

thảo luận câu A, nhóm 2- thảo luận câu B, nhóm 3-

thảo luận câu C, nhóm 4- thảo luận câu D,…

Sau khi các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào giấy A0 xong, các nhóm sẽ luân chuyển giáy A0 ghi kết quả thảo luận cho nhau Cụ thể là: Nhóm 1 chuyển cho nhóm 2, Nhóm 2 chuyển cho nhóm 3, Nhóm 3

chuyển cho nhóm 4, Nhóm 4 chuyển cho nhóm 1

Trang 41

Kĩ thuật công đoạn ( tiếp)

Các nhóm đọc và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn Sau đó lại tiếp tục luân chuyển kết quả cho nhóm tiếp theo và nhận tiếp kết quả từ một nhóm khác để góp ý.

Cứ như vậy cho đến khi các nhóm đã nhận lại được tờ giấy A0 của nhóm mình cùng với các ý kiến góp ý của các nhóm khác Từng nhóm sẽ xem và xử lí các ý kiến của các bạn để hoàn thiện lại kết quả thảo luận của nhóm Sau khi hoàn thiện xong, nhóm sẽ treo kết quả thảo luận lên tường lớp học.

Trang 42

Kĩ thuật các mảnh ghép

Một số HS được phân thành các nhóm và được GV phân công cho mỗi nhóm thảo luận tìm hiểu sâu về một vấn đề khác nhau của bài học Chẳng hạn: nhóm 1- thảo luận vấn đề A, nhóm 2- thảo luận vấn đề B, nhóm 3- thảo luận vấn đề C, nhóm 4- thảo luận thảo luận D,….

HS thảo luận theo nhóm các vấn đề đã được phân công

Sau đó, mỗi thành viên của các nhóm này sẽ tập hợp lại thành các nhóm mới, như vậy trong mỗi nhóm mới sẽ có đủ các

“chuyên gia” về vấn đề A, B, C, D, và “ chuyên gia” về từng vấn đề sẽ có trách nhiệm trao đổi lại với cả nhóm về vấn đề mà

em đã có cơ hội tìm hiểu sâu ở nhóm cũ

Trang 44

• Giáo viên nêu câu hỏi hoặc vấn đề ( có nhiều cách

trả lời) cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.

• Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều

càng tốt.

• Liệt kê tất cả mọi ý kiến lên bảng hoặc giấy to không

loại trừ một ý kiến nào, trừ trường hợp trùng lặp.

• Phân loại các ý kiến.

• Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng

• Tổng hợp ý kiến của HS và rút ra kết luận.

ĐỘNG NÃO

Brainstomming

Trang 45

Kĩ thuật “ Trình bày một phút”

• Cuối tiết học (thậm chí giữa tiết học), GV yêu cầu HS

suy nghĩ, trả lời các câu hỏi sau: Điều quan trọng nhất các em học đuợc hôm nay là gì? Theo các em, vấn đề gì

là quan trọng nhất mà chưa được giải đáp?

• HS suy nghĩ và viết ra giấy Các câu hỏi của HS có thể dưới nhiều hình thức khác nhau

• Mỗi HS trình bày trước lớp trong thời gian 1 phút về

những điều các em đã học được và những câu hỏi các

em muốn được giải đáp hay những vấn đề các em muốn được tiếp tục tìm hiểu thêm

Trang 46

Kĩ thuật “Chúng em biết 3”

• GV nêu chủ đề cần thảo luận.

• Chia HS thành các nhóm 3 người và yêu cầu HS thảo luận trong vòng

Trang 47

Kĩ thuật “ Hỏi và trả lời”

Trang 48

Kĩ thuật “Hỏi Chuyên gia”

• HS xung phong (hoặc theo sự phân công của GV) tạo thành các nhóm “chuyên gia” về một chủ đề nhất định.

• Các ”chuyên gia” nghiên cứu và thảo luận với nhau về những tư liệu có liên quan đến chủ đề mình được phân công.

• Nhóm ”chuyên gia” lên ngồi phía trên lớp học

• Một em trưởng nhóm ”chuyên gia” (hoặc GV) sẽ điều khiển buổi “tư vấn”, mời các bạn HS trong lớp đặt câu hỏi rồi mời ”chuyên gia” giải đáp, trả lời

Trang 49

Kĩ thuật “Lược đồ Tư duy”

Lược đồ tư duy là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng hay kết quả làm việc của cá nhân/ nhóm về một chủ đề.

• Viết tên chủ đề/ ý tưởng chính ở trung tâm

• Từ chủ đề/ ý tưởng chính ở trung tâm, vẽ các nhánh

chính, trên mỗi nhánh chính viết một nội dung lớn của chủ đề hoặc các ý tưởng có liên quan xoay quanh ý

tưởng trung tâm nói trên

• Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó.

• Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo.

Trang 50

Hoàn tất một nhiệm vụ

GV đưa ra một câu chuyện/một vấn đề/một bức tranh/một thông điệp/ mới chỉ được giải quyết một phần và yêu cầu HS/nhóm HS hoàn tất nốt phần còn lại.

HS/nhóm HS thực hiện nhiệm vụ được giao.

HS/ nhóm HS trình bày sản phẩm.

GV hướng dẫn cả lớp cùng bình luận, đánh giá

Trang 51

Kĩ thuật “Viết tích cực”

• Trong quá trình thuyết trình, GV đặt câu hỏi và dành thời gian cho HS

tự do viết câu trả lời GV cũng có thể yêu cầu HS liệt kê ngắn gọn

những gì các em biết về chủ đề đang học trong khoảng thời gian nhất định.

GV yêu cầu một vài HS chia sẻ nội dung mà các em đã viết trước

lớp.

Trang 52

GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HS

QUA HĐGD NGLL

Trang 53

HĐGD NGLL là những hoạt động được tổ

chức ngoài giờ học các môn học văn hoá ở trên lớp HĐGD NGLL là sự tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn lí thuyết với thực tiễn và đời sống xã hội.

Trang 54

HĐGD NGLL là điều kiện thuận lợi để HS phát huy vai trò chủ thể , nâng cao tính tích cực chủ động, năng động, sáng tạo trong hoạt động và tiếp cận đời sống xã hội.

Với vị trí và vai trò tiếp cận xã hội và giáo dục đạo đức nhân cách rất đặc trưng của HĐGD NGLL Như vậy,

HĐGD NGLL thực sự cần thiết và có nhiều khả năng giáo dục KNS cho học sinh Khả năng giáo dục KNS cho học sinh thông qua việc chuyển tải các nội dung của HĐGD NGLL bằng các hình thức, phương pháp dạy học tích cực theo định hướng tiếp cận và giáo dục KNS sẽ rất có hiệu quả trong thực tiễn giáo dục ở nhà trường

Trang 55

Mục tiêu giáo dục KNS cho HS trong HĐGD NGLL là :

- Giúp học sinh hiểu được ý nghĩa, nội dung, lợi ích

của việc học tập và rèn luyện KNS trong HĐGD NGLL

- Biết cách rèn luyện các KNS qua việc tham gia các

HĐGD NGLL của lớp, của trường Biết thực hành và vận dụng các KNS trong giao tiếp/ứng xử ở nhà

trường, gia đình và cộng đồng

- Có ý thức và thái độ tích cực tham gia các HĐGD

NGLL một cách chủ động, tự giác Có ý thức rèn luyện các KNS trong các hoạt động cụ thể của HĐGD NGLL.

Trang 56

THIẾT KẾ GIÁO ÁN HOẠT ĐỘNG GDKNS

QUA HOẠT ĐỘNG GDNGLL

Trang 57

Cấu trúc thiết kế hoạt động

Tên hoạt động:……

(Số tiết) I/ Mục tiêu

1.Về kiến thức

2 Về kĩ năng

3 Về thái độ (nếu có)

II/ Các KNS có liên quan

- Các kĩ năng sống được giáo dục trong hoạt động.

VD: KN xác định giá trị bản thân, tự tin khi tham gia…

III/ Các PP/KTDH tích cực được sử dụng

VD: Thảo luận, giải quyết vấn đề, đóng vai

IV/ Phương tiện

(Chỉ ghi tên phương tiện, ND cụ thể sẽ được trình bày cụ thể trong phần Tư

liệu cuối bài soạn

Trang 58

Cấu trúc thiết kế hoạt động (tiếp)

V/ Tiến trình (4 giai đoạn)

4 Vận dụng (Hoạt động tiếp nối)

(Chú ý: Ghi rõ tên bốn giai đoạn, Mỗi giai đoạn, có thể gồm nhiều hơn một hoạt động và nên đánh số HĐ nối tiếp nhau giữa các giai đoạn)

VI/ Tư liệu (Ghi rõ ND các phiếu bài tập cá nhân, phiếu giao việc cho các

nhóm, các tình huống, các trường hợp điển hình,…)

Ngày đăng: 24/10/2014, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w