MỤC LỤC Trang 4 Cơ quan quyết định và ngày, tháng, năm thành lập 4 2 Ngành nghề kinh doanh theo giấy đăng ký kinh doanh 6 3 Công tác sản xuất công nghiệp, dịch vụ, chuyển giao công nghệ
Trang 11
Trang 2MỤC LỤC
Trang
4 Cơ quan quyết định và ngày, tháng, năm thành lập 4
2 Ngành nghề kinh doanh theo giấy đăng ký kinh doanh 6
3 Công tác sản xuất công nghiệp, dịch vụ, chuyển giao công nghệ 16
Trang 34 Mục tiêu phát triển 23
3
Trang 4PHẦN THỨ NHẤT GIỚI THIỆU CHUNG
I Tên , trụ sở , cơ quan chủ quản :
1 Tên tổ chức : VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TÀU THỦY
- Tên tiếng Việt : Viện Khoa học công nghệ tàu thủy
- Tên giao dịch quốc tế : Shipbuilding Science and Technology Institute
- Tên viết tắt : SSTI
2 Trụ sở chính : Số 80B - Phố Trần Hưng Đạo - Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội
3 Cơ quan chủ quản: Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam
4 Cơ quan quyết định và ngày, tháng, năm thành lập :
- 1959 : Ban thiết kế thuộc Phòng kỹ thuật cơ khí, Cục Vận tải đường bộ, BộGiao thông vận tải
- 1961 : Phòng thiết kế, Cục Cơ khí, Bộ Giao thông vận tải
- 1970 : Đổi tên thành Phân viện thiết kế tàu thủy - ôtô, Cục Cơ khí, Bộ Giao thông vận tải theo Quyết định số 3507/TC/QĐ ngày 05/02/1969 của Bộ Giao thông vận tải
- Năm 1980 : Viện mang tên Viện nghiên cứu thiết kế tàu thủy thuộc Bộ Giao thông vận tải theo Quyết định số 05/CP ngày 07/01/1980 của Thủ tướng Chính phủ
- Năm 1983 : Viện mang tên Viện nghiên cứu thiết kế cơ khí giao thông vận tải trực thuộc Bộ Giao thông vận tải (trên cơ sở hợp nhất Viện nghiên cứu thiết kế tàu thủy với Viện sức kéo) theo Quyết định số 267/QĐ/TC ngày 03/02/1983 của Bộ Giao thông vận tải
- Năm 1993 : Viện mang tân Công ty nghiên cứu thiết kế cơ khí giao thông vận tảitrực thuộc Bộ Giao thông vận tải theo Quyết định số 1298/QĐ/TCB-LĐTL ngày29/6/1993 của Bộ Giao thông vận tải
- Năm 1996 : Trở thành một đơn vị thành viên của Tổng công ty Công nghiệp tàuthủy
- Năm 1998 : Đổi tên thành Viện Khoa học công nghệ tàu thủy trực thuộc Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam theo Công văn số 5587/ĐMDN ngày 06/11/1997 Của Chính phủ và Quyết định số 2890/1998/BGTVT ngày 14/11/1998 của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải
- Năm 2003 : Theo Quyết định số 60/2003/QĐ-TTg ngày 18/4/2003 của Thủtướng Chính phủ thì Viện hoạt động theo mô hình doanh nghiệp nhà nước hoạt độngkhoa học công nghệ trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam
- Năm 2006 : Theo Quyết định số 104/2006/TTg ngày 15/5/2006 của Thủ tướngChính phủ thì Viện chuyển sang mô hình đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tập đoàn Côngnghiệp tàu thủy Việt Nam
- Năm 2007 : Theo Quyết định số 718/QĐ-CNT-TCCB-LĐ ngày 27/3/2007 của Hộiđồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam thì Viện chuyển sang mô hình Tổchức khoa học công nghệ tự trang trải kinh phí hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công tycon
4
Trang 5- Thiết kế đúng mới và hoán cải các loại tàu, bắt đầu từ khâu thiết kế phương án,thiết kế cơ bản, thiết kế kỹ thuật, thiết kế công nghệ
- Lập dự án đầu tư đúng mới, sửa chữa, mở rộng, nâng cấp các phương tiện nổi, các sản phẩm, công trình cơ khí phục vụ các ngành kinh tế quốc dân và an ninh quốc phòng
- Thực hiện chế tạo và thử nghiệm mô hình tàu thủy, công trình nổi, dàn khoan;kiểm định chất lượng đóng tàu trên các con tàu sau khi đúng xong và khai thác; giám địnhkết quả, thực hiện các dịch vụ hàng hải liên quan
- Liên doanh với các đơn vị trong và ngoài nước về tư vấn, thiết kế, chuyển giao công nghệ phục vụ công nghiệp đóng tàu của Tập đoàn và của ngành
- Thẩm định các dự án đầu tư, các nhà máy, các công trình, sản phẩm cơ khí đóng tàu, các thiết kế kỹ thuật và dự toán đúng mới, sửa chữa tàu và công trình biển theo yêu cầu của Tập đoàn, các đơn vị kinh doanh và các cơ quan chức năng Nhà nước
- Tổng thầu sản xuất, sửa chữa, hoán cải các sản phẩm, các tổng thành, chế tạo thử nghiệm các sản phẩm, lắp đặt các thiết bị công nghệ cao thuộc lĩnh vực cơ khí, thủy lực,điện - điện tử, tự động hóa, thiết bị lạnh trên cơ sở kết quả nghiên cứu thuộc chuyênngành công nghiệp và dân dụng
- Kiểm tra, giám sát các sản phẩm, công trình phục vụ đúng mới, sửa chữa hoán cải,nâng cấp
- Khai thác các phần mềm, lập các phần mềm quản lý và kỹ thuật có hàm lượngkhoa học và công nghệ cao dưới dạng hàng hóa để chuyển giao cho các Công ty trong vàngoài Tập đoàn
- Chuyển giao công nghệ đóng tàu: đại lý phần mềm cho các hãng nước ngoài, cài đặt, chuyển giao công nghệ khai thác, cung cấp thiết bị thích ứng
- Tư vấn kỹ thuật chuyên ngành, triển khai thiết kế công nghệ phục vụ đóng tàu
và chuyển giao công nghệ, ứng dụng công nghệ tin học hiện đại phục vụ đóng tàu và các ngành khác
- Thực hiện các dịch vụ khoa học công nghệ, đại lý vật tư, máy móc, thiết bị tàu thủy và dân dụng phục vụ cho các đơn vị trong và ngoài nước Xuất, nhập khẩu vật tư, thiết bị kỹ thuật, phần mềm, phụ tùng phục vụ cho hoạt động sản xuất chuyên ngành
- Phối hợp với các Trường, Viện, Công ty trong và ngoài nước đào tạo cácchuyên ngành thuộc các trình độ: Đại học, sau đại học, thực tập sinh, bổ túc kỹ sư, côngnhân kỹ thuật
- Hợp tác tổ chức các hội nghị, hội thảo trong và ngoài nước về lĩnh vực khoahọc - kỹ thuật thuộc chuyên ngành
5
Trang 62 Ngành nghề kinh doanh theo Giấy đăng ký kinh doanh :
- Nghiên cứu xây dựng chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển khoa học công nghệ tàu thủy và cơ khí giao thông vận tải gồm: Tham gia tuyển chọn làm chủ trì và thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học của Nhà nước, Bộ Giao thông vận tải,
Bộ Khoa học công nghệ, Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam; tham gia tuyển chọn làm đơn vị chủ trì và thực hiện đầu tư xây dựng các cơ sở nghiên cứu khoa học của Nhà nước;
- Tổ chức và thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, phổ biến, ứng dụngnhững thành tựu khoa học công nghệ mới của ngành Công nghiệp Tàu thủy và ngành cơ khígiao thông vận tải vào quá trình thiết kế và sản xuất các sản phẩm thử, sản phẩm mẫu
và sản phẩm sản xuất hàng loạt;
- Xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, qui trìnhcông nghệ, đơn giá, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành Công nghiệp Tàu thủy và cơkhí giao thông vận tải;
- Thực hiện công tác thử nghiệm, kiểm định tàu thủy và các sản phẩm có liênquan trong bể thử mô hình tàu thủy và trong các phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm; Tưvấn và lập dự án tiền khả thi, khả thi để xây dựng các cơ sở công nghiệp tàu thủy, cơ khí,giao thông vận tải;
- Lập dự án đầu tư phương tiện thủy, thiết bị giao thông vận tải; tổng thầu khảo sát,nghiên cứu tư vấn, thiết kế phương tiện giao thông đường bộ, tàu thủy;
- Tư vấn, thiết kế, chế tạo, lắp đặt các thiết bị cơ khí, điện, điện tử, thủy lực, thiết
bị tự động, thiết bị lạnh trên phương tiện vận tải và dân dụng trên cơ sở ứng dụng các công nghệ hiện đại; tư vấn thiết kế dây chuyền công nghệ, chuyển giao công nghệ công nghiệp tàu thủy và công nghiệp giao thông vận tải; đại lý phần mềm cho các hãng nước ngoài, cài đặt, chuyển giao công nghệ khai thác;
- Khai thác các phần mềm, lập các phần mềm quản lý và kỹ thuật có hàm lượng khoa học và công nghệ cao dưới dạng hàng hóa để chuyển giao cho các Công ty trong vàngoài Tập đoàn;
- Lập dự toán đúng mới, sửa chữa, hoán cải phương tiện vận tải, xây dựng và đầu tư
mở rộng, nâng cấp các công trình công nghiệp tàu thủy và cơ khí giao thông vận tải;
- Thẩm định thiết kế, thẩm định dự án, thẩm định dự toán thuộc lĩnh vực chuyên môn của Viện khi được giao nhiệm vụ hoặc khi được đặt hàng; sản xuất thử và sản xuất các sản phẩm, các tổng thành thuộc chuyên ngành;
- Xuất nhập khẩu các loại vật tư, thiết bị, phụ tùng phục vụ cho hoạt động khoahọc công nghệ chuyên ngành; thực hiện các dịch vụ kỹ thuật, vật tư, khoa học côngnghệ và các dịch vụ đời sống theo yêu cầu của ngành và của thị trường;
- Phối hợp với các trường Đại học, Viện khoa học trong và ngoài nước tổ chức vàđào tạo đại học và trên đại học, đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ, công nhân kỹthuật đáp ứng nhu cầu phát triển của Tập đoàn, ngành công nghiệp tàu thủy và nền kinh tếquốc dân;
- Hợp tác, liên kết với các tổ chức khoa học - công nghệ trong và ngoài nước đểphát triển khoa học công nghệ tàu thủy và cơ khí giao thông vận tải
6
Trang 7PHẦN THỨ HAI THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
I Tình hình tổ chức hiện tại :
1 Lãnh đạo chính quyền và các đoàn thể :
- Viện Trưởng: 01 người
- Phó Viện trưởng: 04 người
- Bí thư Đảng ủy: 01 người (Viện trưởng kiêm nhiệm)
- Chủ tịch Công đoàn: 01 người (là Trưởng phòng chuyên môn kiêm nhiệm )
- Bí thư Đoàn Thanh niên: 01 người (là cán bộ khối chuyên môn kiêm nhiệm)
2 Các Hội đồng tư vấn :
- Khối tư vấn có 3 hội đồng: Hội đồng Khoa học - Công nghệ, Hội đồng lương vàHội đồng Thi đua - Khen thưởng
3 Khối các Phòng, Ban, Trung tâm
- Khối nghiệp vụ bao gồm : Văn phòng , Phòng Tổ chức cán bộ - Laođộng , Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh - Kế hoạch, Phòng Khoa họccông nghệ, Phòng Quản trị thiết bị, Phòng Công nghệ thông tin
- Khối chuyên môn bao gồm : Phòng Dự án và Quản lý chất lượng, Phòng Kếtcấu, Phòng Thiết bị, Phòng Máy tàu, Phòng Điện tàu
- Khối Ban , Trung tâm bao gồm : Trung tâm nghiên cứu thử nghiệm vàkiểm định tàu thủy (NTK), Trung tâm đào tạo và nghiên cứu đóng tàu , Ban Quản
lý các dự án
4 Các công ty thành viên của Viện (TNHH, cổ phần, liên doanh )
4.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn :
- Công ty TNHH MTV tư vấn thiết kế và dịch vụ hàng hải
- Công ty TNHH MTV Khoa học - Sản xuất phương tiện cơ giới - -
- Công ty TNHH MTV tư vấn, thiết kế công nghiệp tàu thuỷ - Công
ty TNHH 2TV Định Công
4.2 Công ty cổ phần :
- Công ty cổ phần kỹ thuật đóng tàu Vinashin
- Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghệ tàu thuỷ
Công ty cổ phần cơ điện thuỷ lực và xây dựng Vinashin
Công ty cổ phần kỹ thuật điện Vinashin
- Công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ đóng tàu Vinashin
4.3 Công ty liên doanh :
- Công ty liên doanh thiết kế tàu thuỷ Vinakita
- Công ty liên doanh thiết kế và dịch vụ kỹ thuật Việt - Hàn
Mặc dù các công ty trên được quyết định là công ty con của Viện theo Quyết định 718/QĐ-CNT-TCCB-LĐ năm 2007 tuy nhiên các cơ sở pháp lý để thực hiện không chặt chẽ, cơ chế quản lý không rõ ràng vì vậy mối quan hệ giữa Viện với các công ty con rất lỏng lẻo Phần vốn góp của Tập đoàn giao lại cho Viện làm đại diện chủ sở hữu phần lớn
là giá trị thương hiệu nên không đem lại hiệu quả tài chính cho Viện
7
Trang 8Sơ đồ tổ chức Viện Khoa học công nghệ tàu thuỷ (tháng 12/2010)
8
Trang 95 Đội ngũ người lao động :
Tổng số lao động của Viện hiện nay là 295 người (cả Công ty mẹ và các công tythành viên):
NGUỒN NHÂN LỰC 4%
Công ty mẹ: 141 người Các công ty TNHH: 51 người Các công ty cổ phần: 92 người
71%
5.2 Thống kê theo độ tuổi :
CƠ CẤU ĐỘ TUỔI
9
Trang 105.3 Thống kê theo trình độ chuyên môn :
TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN
11%
8%
81%
5.4 Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý của Viện :
Từ đại học trở lên: 239 ngườiCao đẳng và trung cấp: 23 người
Sơ cấp và công nhân: 33 người
Trang 11II Tình hình vốn, tài sản, tài chính và công nợ :
1 Tình hình vốn và tài sản :
Vốn điều lệ (theo Đăng ký kinh doanh) của Viện và các công ty thành viên là rất lớn nhưng phần vốn thực tế là rất ít Theo Quyết định 718/QĐ-CNT-TCCB-LĐ vốn điều lệ của Viện được ghi là 731,167 tỷ nhưng các thủ tục giao vốn, cấp vốn cho Viện chưa được thực hiện Một số công ty được Tập đoàn thành lập (TNHH, cổ phần và liên doanh) và giao cho Viện quản lý nhưng chủ yếu phần vốn góp của Tập đoàn là thương hiệu nên nguồn vốn thực cho sản xuất kinh doanh của các công ty thành viện của Viện là rất nhỏ Với số vốn lưu động nhỏ nên khi ngành công nghiệp đóng tàu gặp những biến động lớn
và kéo dài như hiện nay thì Viện KHCN tàu thủy cũng gặp rất nhiều khó khăn về tài chính
1.1 Nguồn vốn của Viện KHCN tàu thuỷ (công ty mẹ) :
151.132.213.031 151.575.717.228148.121.587.025 149.914.555.8123.010.626.006 1.661.161.416198.194.603.001 181.126.980.962
Năm 2009 Năm 201018.870.046.266 12.868.731.25518.870.046.266 12.868.731.255
166.685.704.378 166.485.881.741164.949.561.114 165.296.542.3951.736.143.264 1.189.339.346185.555.750.644 179.354.612.996 (Nguồn : Báo cáo tài chính chưa kiểm toán năm 2007-2010 của Viện)
Trang 121.2 Phần vốn góp của Viện tại các công ty con : 3,59 tỷ
Đơn vị tính: tỷ đồngTT
Công ty tư vấn thiết kế và dịch vụ hàng
hải
Công ty KH & SX phương tiện cơ giới
Công ty Tư vấn thiết kế công nghiệp TT
Công ty cổ phần
Công ty CP kỹ thuật đóng tàu
Công ty CP kỹ thuật và công nghệ tàu
thủy
Công ty CP khoa học sản xuất cơ điện tử
và xây dựng Vinashin
Công ty CP kỹ thuật điện Vinashin
Công ty CP ứng dụng và phát triển công
nghệ đóng tàu
Công ty liên doanh
Công ty thiết kế và dịch vụ Việt - Hàn
Công ty thiết kế tàu thủy Vinakita
Vốn điều lệ Phần góp vốntheo đăng ký của Viện
Chi phí xây dựng dở dang
Nguyên giá Hao mòn Giá trị còn lại7.637.063.264 3.044.487.403 4.592.575.86165.000.000 5.416.668 59.583.332
4.864.495.950 1.656.821.400 2.207.674.55065.000.000 21.666.672 43.333.328
4.984.240.971 3.472.932.690 1.511.308.48165.000.000 16.250.004 27.083.324
4.751.623.587 3.842.497.629 912.125.94065.000.000 16.250.004 10.833.320
- - 155.394.932.753
Trang 13(Nguồn : Báo cáo tài chính chưa kiểm toán năm 2007-2010 của Viện)
Trang 141.4 Diện tích đất được giao quản lý, sử dụng :
2 Kết quả hoạt động kinh doanh :
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Viện và các công ty thành viên bao gồm cáclĩnh vực: nghiên cứu khoa học, tư vấn - thiết kế, sản xuất công nghiệp và dịch vụ khoahọc công nghệ trong lĩnh vực đóng tàu và cơ khí giao thông vận tải Kết quả sản xuấtkinh doanh của Viện (công ty mẹ) trong các năm 2007-2010 thể hiện qua các số liệutrong bảng sau :
Năm 2009 Năm 2010
22.502.251.946 14.565.798.05822.038.506.030 14.480.451.520463.745.916 85.346.538
Trang 153 Tình hình công nợ :
Phần nợ phải trả của Viện bao gồm nợ phải trả Tập đoàn và trả các Nhà thầu tưvấn, xây lắp công trình cải tạo nâng cấp nhà 5 tầng tại Định Công và dự án Đầu tư mởrộng quy mô Phòng TNTĐ - Bể thử mô hình tàu thuỷ tại Hồ Lạc
Đơn vị tính : tỷ đồng
1 Vay tập đoàn 5.39 Nợ theo khối lượng thực hiện
(đã cú biân bản nghiệm thu)
46.38
2 Nợ các nhà thầu dự án nhà 5 tầng 6.0 Nợ theo khối lượng thực hiện
(chưa cú biân bản nghiệm thu) 60.80
3 Nợ các nhà thầu dự án Hoà Lạc (*) 11.5
(Số liệu lấy theo các báo cáo của Viện, Ban QLCDA) (*) Phần nợ các nhà thầu đã thực hiện các hợp đồng sử dụng nguồn vốn ngân sáchđược Nhà nước cấp năm 2009 Phần nợ này tiếp tục đề nghị Nhà nước bố trí nguồn vốnngân sách trong các năm tới
Phần các đơn vị nợ Viện lớn hơn phần Viện nợ các đơn vị khác rất nhiều (gấpkhoảng 05 lần) Tuy nhiên các đơn vị nợ Viện (đặc biệt là các đơn vị trong Vinashin)cũng đang gặp khó khăn lớn về tài chính, khả năng thanh toán trước mắt là khó khăn, một
số đơn vị đã chuyển sang Vinalines (Viễn dương Vinashin : 26,65 tỷ), PetroVietnam(Dung Quất : 16,8 tỷ) vì vậy khả năng thu nợ là rất khó khăn
Trang 16IV Thực trạng hoạt động nghiên cứu, thiết kế, dịch vụ, sản xuất công nghiệp, đào tạonguồn nhân lực và đầu tư phát triển
1 Công tác nghiên cứu :
Trong 05 năm từ 2005 đến 2010 Viện đã chủ trì thực hiện các đề tài NCKH cấpNhà nước, cấp Bộ với tổng giá trị giải ngân các đề tài là : 14,932 tỷ đồng Các đề tàiNCKH cấp Tập đoàn trong giai đoạn này không có
lượng Kinh phí
Đề tài cấp TậpđoànSố
-2 Công tác tư vấn và thiết kế :
Công tác tư vấn và thiết kế là thế mạnh truyền thống của Viện Hoạt động tư vấn của Viện phần lớn tập trung vào tư vấn lập dự án đúng mới, sửa chữa phương tiện vận tải thủy và tư vấn giám sát thi công đóng mới, lắp đặt trang thiết bị tàu thủy Khách hàng bao gồm các đơn vị trong tập đoàn, cục Hàng hải, quân đội tuy vậy doanh thu từ hoạt động
tư vấn mấy năm gần đây chiếm tỷ trọng không lớn so với các hoạt động khác Đối với công tác thiết kế từ năm 2005 Viện chủ trương tập trung đầu tư nâng cao năng lực và công nghệ phục vụ thiết kế, tạo bước đột phá khâu thiết kế các tầu cỡ lớn, các tàu có công dụng đặc biệt, phát triển thiết kế công nghệ và tham gia triển khai các thiết kế công nghệ một phần hoặc toàn bộ sản phẩm Các gam tàu chủ yếu Viện đã thực hiện bao gồm :
TT Năm Sản phẩm tiêu biểu Tổng giá trị HĐ
1 2005 - Tàu hàng trọng tải 5.700 DWT; 6.800 DWT; 7.000 DWT; 50.342.000.000
12.500 DWT; 15.000 DWT; 20.000 DWT
Tàu hút bùn 400 500 m3; tàu kéo cứu hộ 6.000 CV Tàu chở xăng 300T(H174), tàu chở xăng 30T (D01 ), - Tàu chở dầu 13.000 DWT; 100.000 DWT