- Biết rõ đường thẳng vuông góc đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng chotrước, biết dựng đường trung trực của một đường thẳng.. - Thuộc các định nghĩa về hai đường thẳn
Trang 1Ngày soạn :30 / 8/ 2009Ngày dạy: / 8 / 2009
I- MỤC TIÊU
- HS hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh, nắm được tính chất của hai góc đối đỉnh
- Rèn luyện kỹ năng về hình vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước Nhận biết được các cặpgóc đối đỉnh
- Bước đầu làm quen với suy luận
II- CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Thước thẳng, thước đo góc
2 Học sinh
- Thước thảng, thước đo góc
III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số – vệ sinh.
2 Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
GV: Đặt vấn đề: Khi ta xét về vị trí hai góc chúng có
thể có chung đỉnh kề nhau, bù nhau, kề bù Hôm nay
ta xét vị trí mới về hai góc:
GV: Oˆ1 và Oˆ3 có chung đỉnh, một cạnh của góc này
là tia đối của một cạnh góc kia, được gọi là hai góc
GV: Nêu một cách định nghĩa sai khác “thay từ mỗi
bằng từ một” để khắc sâu cho HS
Hs:
* HĐ3: Cho HS làm bài tập 1,2 được chép sẵn vào
bảng phụ
* GV vẽ góc AOˆ B và nêu vấn đề: vẽ góc đỉnh của
1/ Thế nào là hai góc đối đỉnh:
* Định nghĩa: (SGK - 81)
VD: ˆO1 và ˆO3
O ˆ 2 và ˆO4là cặp góc đối đỉnh
2 Tính chất của hai góc đối đỉnh
Ta có: Oˆ1 và Oˆ2 kề bù nên
Oˆ1+Oˆ2=1800 (1)
Oˆ2+Oˆ3=1800 (2) (vì kề bù)
Trang 2* GV: Hai góc đỉnh này có tính chất gì?
Hs:
GV: Cho HS kiểm tra quan sát của mình bằng
thước đo
Hs:
GV: - Cho HS làm bài tập ?3
- Nhận xét về số đo của hai góc đối đỉnh
Hs:
* HĐ4:
-GV: hướng dẫn để HS suy luận
Hs:
-Có nhận xét gì về góc Oˆ1 và Oˆ2?
Oˆ3 và Oˆ2?
Hs:
-Qua bài tập rút ra kết luận
* HĐ5:
-Luyện tập:
-Bài tập 3, bài tập 4
Từ (1) và (2) => Oˆ1=Oˆ3
Oˆ3 và Oˆ4 kề bù nên
Oˆ3+Oˆ4=1800 (3)
Oˆ2+Oˆ4=1800 (kề bù) (4)
Từ (3) và (4) => Oˆ4=Oˆ2
T/c: (SGK)
4 Củng cố
Thế nào là hai góc đối đỉnh?
Hai góc đối đỉnh có tính chất nào?
5 Dặn dò
- Thuộc đủ tính chất của hai góc đối đỉnh
- Làm bài tập: 5,6,7,8,9
IV Rút kinh nghiệm.
………
………
………
………
………
………
Giáo án Hình Học 7 - 2 -
Trang 3
Ngày soạn : 30 /8 /2009
Ngày dạy : / 8 / 2009
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- HS thành thạo cách nhận biết hai góc đối đỉnh-cách vẽ góc đối đỉnh với góc cho trước
- Biết vận dụng tính chất của hai góc đối đỉnh để giải bài tập, suy luận
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên
- Thước đo góc, bảng phụ
2 Học sinh
- Ôn tập, làm bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số – vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãu nêu định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh
3 Giảng bài mới
-GV: hướng dẫn HS tính số đo
của góc C Bˆ A’ dựa vào tính chất của hai góc
đối đỉnh
Hs:
* HĐ2:
Cho HS giải bài tập 6
GV: cho HS vẽ XOY=470, vẽ hai tia đối OX’,
OY’ của hai tia OX và OY
Ta có: Oˆ1 = 47O mà Oˆ1 = 3 (đđ)
Nên Oˆ3 = 47O
Trang 4Gv:Nếu Oˆ1 = 47O => Oˆ3 = ?
-Góc Oˆ2 và Oˆ4 quan hệ như thế nào? Tính
chất gì?
Hs:
* HĐ3:
- GV: cho HS làm bài tập 7
Hs:
Gv:Cho 1 HS lên vẽ hình và viết trên bảng
các cặp góc đối đỉnh
Hs:
- GV: nhận xét cùng cả lớp
- GV: nếu ta tăng số đường thẳng lên
4,5,6…… N, thì số cặp góc đối đỉnh là bao
nhiêu? Hãy xác lập công thức tính số cặp góc
đối đỉnh?
Hs:
* HĐ4:
-GV: cho HS làm bài tập 8 ở nhà
Hs:
Gv:Một HS lên bảng làm Cả lớp trao đổi về
nhà để kiểm tra và nhận xét bài làm của bạn
Oˆ1 + Oˆ2 = 1800 (kề bù) nên
Oˆ2 = 180O - Oˆ1 = 180O - 47O= 133O
Oˆ2 = Oˆ4 vì đối đỉnh Nên
Oˆ4 = 133O
XX’ và ZZ’ có hai cặp đối xứng là
XOˆ Z và X’
Oˆ Z’; X’
Oˆ Z và X Oˆ Z’’
XX’ và YY’có hai cặp đối đỉnh
XOˆ Y và X’
Oˆ Y’; X’
Oˆ Y và XOˆ Y’
YY’ và ZZ’ có hai cặp góc đối đỉnh
YOˆ Z và Y’Oˆ Z’ và YOˆ Z với nhiều đường thẳng
cắt nhau tại một điểm thì số cặp góc đối đỉnh được tính theo công thức:
N (n-1) n <1 ; n ε C
4 Củng cố
Hướng dẫn học sinh làm bài 9
5 Dặn dò
- Ôn lại lý thuyết về góc vuông
- Làm các bài tập: 9,10
- Chuẩn bị giấy để gấp hình
IV Rút kinh nghiệm.
Giáo án Hình Học 7 - 4 -
Trang 5
Ngày soạn : 7 / 9 / 2009 Ngày dạy : / 9 / 2009
TIẾT 3: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I MỤC TIÊU:
- HS biết được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau công nhận tính chất duy nhất 1đường thẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng a cho trước
- Hiểu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng
- Biết rõ đường thẳng vuông góc đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng chotrước, biết dựng đường trung trực của một đường thẳng
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
Thước thẳng, eke, bảng phụ
2 Học sinh:
Thước thẳng, êke, một tờ giấy gấp hình
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số – vệ sinh.
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho HS làm bài tập 9
3 Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
* HĐ1:
- GV: cho HS làm bài tập ? 1
Hs:
1.Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
Gv: Hướng dẫn HS các thao tác gấp và trả lời câu
hỏi
Các góc tạo bởi nếp gấp là góc gì?
Hs:
GV: cho HS làm bài tập? 2 ở SGK
Oˆ2 có quan hệ như thế nào với Oˆ1
Hs:
- GV: Hai đường thẳng XX’ và YY’ như thế nào
được gọi là hai đường thẳng vuông góc
Trang 62 Vẽ hai đường thẳng vuông góc
Điểm O nằm trên đường thẳng aGV: thao tác và hướng dẫn học vẽ HK vẽ TH2
Hs:
* HĐ3:
Dựa vào cách vẽ GV: cho HS diễn đạt qua O vẽ được
mấy? Đường thẳng a’L a?
GV: nêu tính chất thừa nhận?
Hs:
Điểm O nằm ngoài đường thẳng a
Tính chất thừa nhận (SGK 84)
* HĐ4:
Gv:Yêu cầu HS quan sát hình 7- đường trung trực
của đường thẳng là gì?
- Thuộc các định nghĩa về hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đường thẳng
- Làm các bài tập: 12,13,14 (SGK)
IV Rút kinh nghiệm.
_
Giáo án Hình Học 7 - 6 -
Trang 7
Ngày soạn : 7 / 9 / 2009 Ngày dạy : / 9 / 2009
- Thước, êke, giấy gấp
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
-HS 1: phát biểu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc vẽ đường thẳng vuông góc với đường thẳng
a và đi qua điểm A cho trước (a chứa điểm A)
-HS 2: phát biểu định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng
-Vẽ đường thẳng của đoạn thẳng có độ dài = 4cm
3 Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
* HĐ1:
Gv:Cho HS lên bảng để rèn kĩ năng vẽ hình
Hs:
-GV: vẽ sẳn đường thẳng a và điểm A
-GV: cho HS làm bài tập
Hs:
-GV: xem thao tác của HS vẽ để uốn nắn
Hs:
-GV: lưu ý cho HS khi vẽ hai đoạn thẳng vuông góc
với nhau phải ký hiệu góc vuông
Gv:
Bài 16 (trang 87) Bài 18 (trang 87)
Trang 8-Vẽ theo nhiều cách:
* HĐ3:
Cho hai HS lên bảng vẽ hai trường hợp
-Cả lớp cùng vẽ vào giấy nháp
-GV: kiểm tra và uốn nắn
HĐ5:
-Bài tập làm thêm
-GV: ghi bài tập mới lên bảng
-Cho HS vẽ hình
Gv:Hãy thảo thảo luận nhóm
-Dựa vào đề bài và hình vẽ => OB l AA’
OA=OA’ và OB? AA’
Gv:Vậy có kết luận gì?
-Cho HS tự suy luận và trình bày lời giải
Ba điểm A,B,C không thẳng hàng:
Ba điểm A, B, C thẳng hàng
Bài tập mới:
Cho AOB = 900 vẽ tia đối của tia OA và lấyđiểm A’ sao cho OA= OA’ Đường thẳng OBcó phải là đường trung trực của đoạn thẳngAA’ không? Vì sao?
Vì AOˆ B =9 00 nên OB ⊥AO hay
OB ⊥AA’ (vì O C AA’)Mà OA=OA’ do đó OB là đường trung trựccủa đoạn thẳng AA’ (đn)
4 Hướng dẫn:
Hương dẫn học sinh làm các bài tập : 9, 10 , 11 trong SBT
5 Dặn dò
- Xem các bài tập đã chữa
- Oân lại kiến thức đã học
- Đọc bài 3
IV Rút kinh nghiệm.
Giáo án Hình Học 7 - 8 -
Trang 9
Ngày soạn : 7 / 9 / 2009 Ngày dạy : / 9 / 2009 TIẾT 5: CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG I MỤC TIÊU - HS hiểu được các tính chất: cho hai đường thẳng và một các tuyến Nếu một cặp góc so le trong bằng nhau thì………
- Có kỹ năng nhận biết hai đường thẳng cắt một đường thẳng các góc ở vị trí so le trong, cặp góc đồng vị, trong cùng phía
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
Thước đo góc, bảng phụ
2 Họ c sinh
- Thước đo góc
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổm định lớp: Kiểm tra sĩ số – vệ sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu tính chất của hai góc đối đỉnh
3 Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
* HĐ1:
-GV: vẽ đường thẳng cắt hai đường thẳng a và b tại
hai điểm A và B
Hs:
-GV giới thiệu về cặp góc so le trong Aˆ3 và Bˆ1
Hs:
-GV: giới thiệu về cặp góc đồng vị Aˆ1 và Bˆ1
Hs:
1.Góc so le trong Góc đồng vị
Gv:Cho HS làm bài tập ? 1
Hs:
-Một HS lên bảng làm
Gv:Cho HS cùng làm và kiểm tra
Hs:
Các góc so le trong
Aˆ3 và Bˆ1 ; Aˆ4 và Bˆ2 Các góc đồng vị
Aˆ1 và Bˆ1 ; Aˆ2 và Bˆ2
Aˆ3 và Bˆ3 ; Aˆ4 và Bˆ4
* HĐ2:
-GV: cho HS làm bài tập? 2
Hs:
2.Tính chất:
Trang 10-GV: vẽ hình 13
-Cho HS làm câu a
Hs:
Gv:Dựa vào mối quan hệ đã biết để tính Aˆ1 và Bˆ3
a) Tính Aˆ1 vàø Bˆ3
vì Aˆ4 và A1 kề bù nên
Aˆ4 +Aˆ1 = 1800 -Cho HS làm câu b
Hs:
Gv:Cho HS trả lời câu hỏi: nêu quan hệ giữa các cặp
góc Aˆ2 và Aˆ4; Bˆ2 và Bˆ4
Hs:
Gv:Cho HS làm câu C cặp góc đồng vị nào ta đã biết
kết quả
Hs:
Gv:Vậy 3 cặp góc còn lại là cặp góc nào?
Hs:
Gv:Dựa vào kết quả bài tập hãy nêu nhận xét; nếu 1
đường thẳng cắt 2 đường thẳng mà có một cặp góc so
le trong bằng nhau thì:?
Hs:
Aˆ1 = 1800 - Aˆ4 = 1350
ø Bˆ2 + B3 = 1800 (2 góc kề bù)
=> Bˆ3 = 1800 - B2= 1350 b) Aˆ4 = Aˆ2 (vì đđ) nên Aˆ2 = 450
Bˆ2 = Bˆ4 (vì đđ)
Nênø Bˆ4 =450 c) Aˆ1 =Bˆ1 =1350
Aˆ3 =Bˆ3 =1350
Aˆ4 =Bˆ4 =450
Tính chất (SGK)
4.Củng cố :
-GV: cho HS làm bài tập 21 vào bảng con GV nhận
xét
Hs:
Gv:Cho HS nhắc lại tính chất
Hs:
a)…… so le trong b)………đồng vị c)………đồng vị d) …….cặp góc so le trong
5 Dặn dò
- Làm bài tập 17, 18, 19 (trang 76 SBT)
- Làm bài tập 22 (trang 89)
V Rút kinh nghiệm.
Giáo án Hình Học 7 - 10 -
Trang 11
Ngày soạn : 7 / 9 / 2009
Ngày dạy : / 9 / 2009
I MỤC TIÊU
- Ôn lại thế nào là 2 đường thẳng song song
- Công nhận dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song
- Có kỹ năng về vẽ 1 đường thẳng đi qua 1 đường thẳng nằm ngoài đường thẳng và song songvới đường thẳng đã cho
- Sử dụng thành thạo êâke, thước để vẽ hai đường thẳng song song
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
Thước thẳng, eke, bảng phụ
2 Học sinh
- Thước thẳng, êke, thước đo góc
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số – vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu tinh chất của cặp góc song song và cặp góc đồng vị
3 Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
Gv: Có nhận xét gì về các đường thẳng này có các
cặp góc như thế nào?
Trang 12Gv: Cho HS làm vào vở
Hs:
Có thể sử dụng 2 loại êke để vẽ
- Êke có góc 450
- Êke có góc 300 và 600
* HĐ3:
Gv:Hai đường thẳng a và b có mối quan hệ gì?
Hs:
* HĐ4:
Gv:Muốn biết 2 đường thẳng a và b có // với nhau
không thì ta làm thế nào?
Hs:
-Nêu dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng //
4 Củng cố luyện tập
Bài tập 24 (91)
a) a//b
b) a và b // với nhau
5 Dặn dò
- Làm các bài tập 25, 26, 27, 29 (SGK)
- Học thuộc dấu hiệu 2 đường thẳng //
- Hướng dẫn bài tập 26
- Vẽ xAB = 1800
- Vẽ yAB so le trong với xAB và yBA=1200
IV Rút kinh nghiệm.
Giáo án Hình Học 7 - 12 -
Trang 13
Ngày soạn : 7 / 9 / 2009 Ngày dạy : / 9 / 2009
TIẾT 7: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
- Biết vẽ thành thạo đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước vàsong song với đường thẳng đã cho trước
- Sử dụng êke và thước thẳng để vẽ hai đường thẳng song song
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Thước, êke, phấn màu
2 Học sinh
Xem trước bài ở nhà, thước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số – vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu tính chất của hai đường thẳng song
3 Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
* HĐ1:
Luyện tập (42’)
- GV: gọi HS lên bảng làm bài tập 26(91-SGK)
Hs;
- GV: gọi một HS đứng tại chỗ đọc đề bài 26 HS
trên bảng vẽ hình theo cách diễn đạt của bài
Hs:
- Muốn vẽ một góc 1200 có những cách nào?
HS 1 lên bảng vẽ hình và trả lờicâu hỏi ởSGK
* HĐ 2: GV: cho HS đọc đề bài 27
cả lớp nhẫm theo
HS đọc đề bài 24
HS trả lời câu hỏi
HS lên bảng thực hiện vẽ hình
Trang 14Gv: Có thể vẽ được mấy đoạn AD//BC và AD//BC
- Bài tập 28(91)
- GV: cho HS đọc bài tập 28
Hs:
- Chia nhóm để HS làm bài tập
Hs:
HS lên bảng vẽ trường hợp thứ hai Bài tập 28 (91)
Hai bàn làm một nhóm, theo từng nhóm hãy nêu cách vẽ hình
- GV: dựa vào kiến thức nào để vẽ hình?
- Hs:
Cách 1:
Vẽ đường thẳng xx’, vẽ đường thẳng c qua A tạo với Ax một góc 600
Trên c lấy B bất kỳ (B ≠ A) Dùng êke vẽ y’BA = 600 ở vị trí so le trong với xAB
Vẽ tia đối của tia By là By’ ta được yy’// xx’
* HĐ 3: Bài tập 29 (92)
- GV: cho học sinh đọc đề bài
Hs:
Gv:Bài toán cho biết gì? Cần tìm gì?
Hs:
Một HS lên bảng vẽ xOy và điểm O
- Cho một HS vẽ Ox’//Ox; O’y’//Oy
Gv: Theo em điểm O có thể ở vị trí nào? Hãy vẽ
trường hợp này
Hs:
- Dùng thước đo góc hãy kiểm tra số đo của góc x Oˆ
y và x’Oˆ y’ cả hai trường hợp vẽ hình.
* Bài tập 29 (92)
Yêu cầu HS đọc đề bài
HS trả lời câu hỏi
HS1: vẽ xOˆ y và O’
HS2: vẽ O’x’// Ox; O’y’//Oy HS3: vẽ trường hợp có ở ngoài xOy
HS4: đo 2 góc xOˆ y và x’Oˆ y’
4 Hướng dẫn
Gv: Hương dẫn học sinh làm bài tập trong SBT
5 Dặn dò
- Về nhà: làm bài tập 30 (SGK) – bài tập 24, 25, 26, trang 78- SBT
IV Rút kinh nghiệm.
.
_ Giáo án Hình Học 7 - 14 -
Trang 15
Ngày soạn : 11/ 9 / 2009
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được nội dung tiên đề Ơclít là công nhận tính duy nhất của đường thẳng b đi qua M (M∈
a sao cho b//a)
- Hiểu được tính chất của 2 đường thẳng song song suy ra được là dựa vào tiên đề Ơclít
- Có kỷ năng tính số đo của các góc dựa vào tính chất 2 đường thẳng song song
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK, thước: thẳng đo góc, bảng phụ.
2 Học sinh: SGK, thước: thẳng đo góc
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số – vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
* HĐ1:
- Tìm hiểu tiên đề Ơclít
- GV: đưa bảng phụ:
-Yêu cầu học sinh cả lớp làm nháp bài tập “cho điểm
M∈ a vẽ đường thẳng b đi qua M và b//a
- Cho một học sinh lên bảng làm
- Một học sinh nhận biết bài làm của bạn
- Để vẽ đường thẳng b đi qua M và // với a ta có mấy
cách vẽ? Vẽ được bao nhiêu đường thẳng như vậy?
- GV: nêu khái niệm về tiên đề toán học và nội dung
của tiên đề Ơclít Cho học sinh đọc ở SGK và vẽ hình
vào vở
- GV: hai đuờng thẳng song song có những tính chất
nào?
* HĐ2:
- Tính chất của 2 đường thẳng //
- GV: cho học sinh làm?2 ở SGK Yêu cầu mỗi học
sinh trả lời một phần
- Qua bài toán ta rút ra kết luận gì
1 Tiên đề ơ cờ lít
Tiên đề Ơ – cờ – lít SGK/ 92
2 Tính chất của hai đường thẳng song song
M
dacb
Trang 16-Cho học sinh nêu nhận xét về 2 góc trong cùng phía
-GV: nêu tính chất của 2 đường thẳng // và cho học
sinh phân biệt điều cho trước và điều suy ra
-GV: đưa bài tập 30 (79) ở SBT lên màn hình (bảng
phụ)
-GV: cho học sinh đo 2 góc sole trong Aˆ4 và Bˆ1 rồi
so sánh
-Lí luận Aˆ4 và Bˆ1?
-Nếu Aˆ4 ≠ Bˆ1 thì từ A ta vẽ được tia Ap sao cho p Aˆ
B= Bˆ1 => Ap//b vì sao? Qua A có a//b; Ap//b vậy=> ?
-GV: như vậy từ 2 góc sole trong bằng nhau, 2 góc
đối đỉnh bằng nhau, hai góc trong cùng phía như thế
nào?
Tính chất : SGK Trang 93
4 Củng cố
-GV: cho học sinh làm bài tập 34 (94 SGK); bài 32 (94); bài 33 (đề bài đưa lên bảng phụ)
-GV: cho học sinh lên bảng điền vào chỗ trống
5 Dặn dò
c) Hướng dẫn về nhà
d) Học thuộc lý thuyết: tiên đề, tính chất
e) Làm các bài tập: 31, 35 (94 SGK) ; 28, 29 (78,79 SBT)
HƯỚNG DẪN: Bài tập 31 SGK:
f) Muốn kiểm tra 2 đường thẳng // ta dựng một các tuyến sau đó kiểm tr 2 góc sole trong (hay đồng vị) có bằng nhau không rồi rút ra kết luận
g) Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 15’
IV Rút kinh nghiệm.
Giáo án Hình Học 7 - 16 -
Trang 17
Ngày soạn : 13 / 9 / 2009
Ngày dạy : / 9 / 2009
I MỤC TIÊU:
Cho 2 đường thẳng // và một các tuyến cho biết số đo của một góc tính các góc còn lại
Vận dụng được tiên đề Ơclít và tính chất của 2 đường thẳng // để giải bài tập
Bước đầu biết suy luận bài toán và biết cách trình bày bài toán
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: thước, bảng phụ, phấn màu
2.Học sinh: thước , bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số – vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ: Phái biểu tiên đề ơ – cờ – lít, nêu tính chất của hai đường thẳng
song song và lam bài tập33
3 Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
* HĐ 1:
- Phát biểu tiên đề ƠClít - T/c của hai đường
thẳng //
- Điền vào chỗ trống trong các phát biểu như sau:
a Qua điểm A ở ngoài đt a có không quá 1 đt // với
Giới thiệu 2 câu trên là các cách phát biểu khác của
tiên đề ƠClít
a Aˆ1 = Bˆ3 (vì là cặp góc SLT)
b Aˆ2 = Bˆ2 (vì là cặp góc đồng vị )
c Bˆ3 + Aˆ4 = 1800(vì là cặp góc trong cùng )
d Bˆ4 = Aˆ2 (vì cùng bằng Bˆ2 hoặc cùng = Aˆ4)
Trang 18Lưu ý: câu d có hai cách giải thích.
* HĐ 3:
HS vẽ hình 23, 24 và trình bày cách làm
- Chú ý phải giải thích vì sao chúng bằng nhau
- Nếu HS làm không được nên gợi mở
(VD: ∆ABC có những góc? ∆CDE có những góc
nào?)
2 BT 37 (SGK - 97 )
Biết a // b, các cặp góc bằng nhau của hai ∆ ABC và ∆ CDE là:
Cˆ1 = Cˆ2 (đối đỉnh)
B Aˆ C = C Dˆ E (SLT của a // b)
A Bˆ C = C Eˆ D (SLT của a // b)
* HĐ 4:
GV dùng bảng phụ ghi BT 38 yêu cầu lớp chia hai
đội thi điền vào cho nhanh Mỗi đội cử 5 đại diện
đúng 1 bút hoặc 1 phấn Đội nào nhanh và đúng thì
thắng
Hs:
3 Bt 38 (Sgk - 95)
KL:
Nếu A // B thì Hai góc SLT bằng nhau
Hai góc đồng vị bằng nhau
Trong cùng phía bù nhau
Bị cắt bởi c
Ngược lại chỉ cần 1 trong 3 điều trên
4 KIỂM TRA 15’
Đề: 1/ Phát biểu tính chất của hai đuờng thẳng song song.
2/ Cho hình vẽ bên biết a // b và Aˆ1 = 1300 tính Bˆ1, Bˆ2, Bˆ3
5 Dặn dò
Hướng dẫn bài 39:
Kéo dài đường thẳng a, cắt d2
Tính góc nhọn tại đỉnh A (T/c góc kề bù)
Aùp dụng t/c 2 đt // => Tính góc giữa a và d2
IV Rút kinh nghiệm.
Giáo án Hình Học 7 - 18 -
Trang 19
Biết phát biểu gãy gọn một mệnh đề toán học.
Tập suy luận
II - CHUẨN BỊ
1 Giáo viên :Thước thẳng, êke, bảng phụ.
2 Học sinh : Xem trước bài ở nhà
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số – vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy phát biểu tính chất của hai đường thẳng song song
3 Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
Sau khi nhận xét GV nêu vấn đề
- Qua hình các bạn vẽ em có nhậnb xét gì về quan
hệ giữa đt d và d’? Vì sao?
(d // d’) => Đó là quan hệ giữa tính vuông góc
và tính // của 3 đương thẳng
* HĐ 2:
GV vẽ hình 27 SGK trên bảng yêu cầu HS quan sát
- Dự đoán a và b có // ?
1 Quan hệ giữa tính vuông góc và tính // ?1
Vì a⊥ c => Aˆ3 = 900
Vì b ⊥ c => Bˆ1 = 900
Mà Aˆ3, Bˆ1 là SLT => a // b (dấu hiệu)
Trang 20- Hãy suy luận a // b bằng kiến thức đã học và đã
cho ở hình vẽ
* HĐ 3:
Phát biểu nhận xét về quan hệ hai đt, phân biệt cùng
vuông góc đt thứ 3 (Vài HS đọc tính chất 1)
GV đưa bài toán như sau:
Cho a // b và c ⊥ a Hỏi b và c quan hệ thế nào? Vì
sao?
- Nếu c không cắt b thì xảy ra?
- Liệu c cắt b? Vì sao?
- Nếu c vắt b thì góc tạo thành bằng? Vì sao?
- Qua bài toán trên em rút ra nhận xét gì?
- Hãy tóm tắt nội dung tính chất 2 bằng hình vẽ và
kí hiệu (HS trình bày)
- Phát biểu lại nội dung t/c 2 Áp dụng t/c 2 vào BT
40 (dùng bảng phụ và cho thêm 1 câu c)
Qua bài toán rút ra nhận xét gì?
GV: Đó là t/c của 3 đt //
Trang 21Học thuộc, hiểu 3 t/c, vẽ hình, tóm tắt bằng kí hiệu.
BTVN: 42 → 44 SGK; 33,34 SBT
Còn thời gian cho HS làm BT sau:
Cho hình vẽ bên: biết Aˆ1 = 600; Bˆ1 = 600 ; a ⊥ d; Chứng tỏ a ⊥ m
- Rèn kỹ năng phát đúng một mệnh đề toán học
- Bước đầu biết suy luận
II CHUẨN BỊ:
Thước, êke, bảng phu
Bảng nhóm, SGK, dụng cụ học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Gọi đồng thời 3 học sinh sửa 3b+42,43,44 (SGK/98)
Gv: Gọi học sinh đọc đề, tóm tắt đề: BT 45
(SGK 98)
Hs:
Gv:Cho 1 HS vẽ hình
Hs:
GV: vẽ gt d’ và d’’ cắt tại M
M có thuộc d không? Vì sao?
Hs:
Gv: Nếu d’ và d’’ cắt nhau tại M thì qua M
có mấy đường thẳng //d (2) vậy
Trang 22GV vẽ hình
Gv:Vì sao a//b?
(1hs trả lời tại chỗ)
(1 hs trình bày trên bảng)
Gv: Muốn tính Cˆ ta làm thế nào? Dựa vào
Gv: Hãy phát biểu tính chất 2 đg thẳng //
1hs trình bày trên bảng cách tính Cˆ
Hs:
d’’//d thì trái với tiên đề
*Đề không trái tiên đề thì d’ và d’’ khôngcắt nhau, vậy d’//d’’
? làm thế nào kiểm tra được 2 đg thẳng có // với nhau hay không ?
Hãy nêu cách kiểm tra mà em biết
5 Dặn dị
Làm BT 48, 47 SGK
Học thuộc các tính chất đã học, ôn tiên đề ơclit, và tính chất 2 đg thẳng //
IV RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án Hình Học 7 - 22 -
Trang 23
Ngµy so¹n:20 / 9 / 2009
I MỤC TIÊU:
Học sinh biết cấu trúc một định lí (GT, KL)
Biết thế nào chứng minh một định lí
Biết đưa một định lí về dạng “Nếu………thì”
Làm quen với mệnh đề Lôgic: p⇒ q
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: dụng cụ, bảng phu
2 ïHọc sinh: dụng cụ,bảng nhóm , SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu tiên đề ơclit, vẽ hình minh họa
- Phát biểu tính chất quan hệ từ vuông góc đến song song Vẽ hình minh họa
3 Bài mới
ĐVĐ: Tiêu đề Ơclít và quan hệ giữa tính
vuông góc và // đều là những khẳng định
đúng nhưng tiêu đề thừa nhận qua vẽ hình,
còn tính chất được suy ra từ các KĐ đúng đó
là định lí …………
- Định lí là gì? HS nhắc lại Yêu cầu HS
làm ?1
- Hãy nêu thêm ví dụ về định lí đã học
(tính chất 2 góc đđ; 3 tính chất từ vuông góc
đến //)
* HĐ 2: GV nhắc lại tính chất hai góc đối
đỉnh
- Điều đã cho là nội dung nào? (2 góc đđ)
=> đó là giả thuyết? Điều cần suy ra (= nhau)
=> đó là kết luận
1 Định lí (SGK)
a Khái niệm: SGK
b Cấu trúc: 2 phầnPhần đã cho: GTPhần cần => KL
* ?2
2 Chứng minh định lí:
Trang 24- Vậy GT và KL của định lí là gì?
- Mỗi định lí gồm có mấy phần là những
phần nào?
GV: Mỗi định lí đều phát biểu dưới dạng nếu
thì ………
- Hãy phát biểu lại tính chất hai góc đối đỉnh
dưới dạng nếu …… thì ………
- Hãy viết GT, KL bằng kí hiệu của định lí
trên
* HĐ3:
- Yêu cầu HS làm ?2
- GV dùng bảng phụ viết bài chứng minh 2
tia phân giác của hai góc kề bù tạo thành góc
vuông còn chỗ trống yêu cầu điền
- Tia phân giác của một góc là gì?
- Tại sao: mOˆZ + ZOˆn = mOˆn ?
Tại sao 21 (xOˆZ + ZOˆy) = 12 180o
GV: Chúng ta vừa chứng minh một định lí
- Vậy c/m 1 đlí ta làm theo tiến trình nào?
(Vẽ hình, gh GT, KL; CM)
Tiến trình chứng minh 1 đlí:
1 Vẽ hình
2 Ghi GT, KLSuy luận từ GT -> KL
4 Củng cố
Định lí là gì?
Định lí gồm mấy phần?
Mỗi định lí điều phát biểu dưới dạng nào?
Về nhà học bài và làm các bài tập trong SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án Hình Học 7 - 24 -
Trang 25
Ngày soạn :30/9/2009
TIẾT 13 LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU
HS biết sử dụng định lí dưới dạng nếu …… thì ………
Biết minh họa định lí bằng hình vẽ và tóm tắt định lí bằng GT, KL
Bước đầu biết chứng minh định lí
II- CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh: Xem trước bài ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Thế nào là định lí? Cho VD
- Vẽ hình minh họa, ghi GT, KL
- C/m là làm như thế nào?
3 Bài mới.
GV dùng bảng phụ cho bài tập sau:
+ Trong các mệnh đề toán học sau, mệnh đề
c Tia phân giác của 1 góc với 2 cạnh góc ấy,
2 góc có số đo bằng nửa số đo góc ấy
Trang 26Gv: gọi moat học sinh đọc đề
Gv: treo bảng phụ ghi sẵn câu c Yêu cầu lần
lượt HS lên điền câu c
Hs:
Gv:Yêu cầu HS trình bày gọn hơn
Hs:
c Điền vào chỗ trống : SGK
d Trình bày gọn hơn:
ta có xOˆy + x’Oˆy = 180o (Kề bù)
Trang 27Ngày soạn :30/9/2009
Tiết 14
Ôn tập chơng I A.Mục tiêu
• Hệ thống hoá kiến thức về đờng thẳng vuông góc, đờng thẳng song song
• Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ 2 đờng thẳng vuông góc, 2 đờng thẳng song song
• Biết cách kiểm tra xem 2 đờng thẳng cho trớc có vuông góc hay song song không?
• Bớc đầu tập suy luận, vận dụng tính chất của các đờng thẳng vuông góc, song song
B Chuẩn bị: SGK, dụng cụ đo,vẽ, bảng phụ
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
a) Thế nào là 2 góc đối đỉnh, nêu tính chất,
vẽ hình?
b) Thế nào là 2 đờng thẳng vuông góc,
đ-ờng trung trực của đoạn thẳng
c) Dấu hiệu nhận biết 2 đờng thẳng song
song
d) Quan hệ 3 đờng thẳng song song
e) Quan hệ giữa vuông góc và song song
f) Tiên đề ơclit
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai:
a) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
b) Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh
c) Hai đờng thẳng vuông góc thì cắt nhau
d) Hai đờng thẳng cắt nhau thì vuông góc
e) Đờng trung trực của đoạn thẳng là đờng đi
qua trung điểm đoạn thẳng đó
f)đờng trung trực của đoạn thẳng thì vuông góc
đoạn thẳng đó
g) Đờng trung trực của đoạn thẳng là đờng đi
qua trung điểm đoạn thẳng đó và vuông góc
Vẽ hình 38 lên bảng, gọi 2 HS làm câu a,b
6 HS lần lợt trả lời các câu hỏi trên
a) Đb) Sc) Đd) Se) Sf) Đg) Đh) S
Trang 28Bài 56(sgk)
Vẽ trung trực của AB=28mm?
1 HS nêu cách vẽ:
+Vẽ AB=28mm+xác định trung điểm I của AB
+Vẽ đờng thẳng d đi qua I và vuông góc AB
D là đờng trung trực AB
IV.Hớng dẫn về nhà (2p)
• Bài tập: 57,58,59(sgk-104)
• Bài tập: 47,48(sbt)
• Học thuộc 10 câu hỏi ôn tập chơng
Giaựo aựn Hỡnh Hoùc 7 - 28 -
eM
Trang 29Ngày soạn:30/9/2009
Tiết 15
Ôn tập chơng I (tiếp) A.Mục tiêu
• Tiếp tục củng cố kiến thức về đờng thẳng vuông góc, song song
• Sử dụng thành thạo dụng cụ vẽ hình Biết diễn đạt hình vẽ cho trớc bằng lời
• Bớc đầu tập suy luận, vận dụng tính chất của các đờng thẳng vuông góc, song song để tínhtoán, chứng minh
3 4 4
Trang 30học về đờng thẳng song song, vuông góc,
quan hệ vuông góc – song song
xAB ABC BCy
=
=
=
KL Ax//CyChứng minh theo sơ đồ
Kẻ tia Bz//Cy
0 1
• Xem lại các bài tập đã chữa
• Tiết sau kiểm tra chơng I
Ngày soạn:11/10/2009
I MUẽC TIEÂU
1. Kieồm tra sửù chuaồn bũ baứi cuỷa hoùc sinh
2. Hoùc sinh bieỏt caựch dieón ủaùt caực tớnh chaỏt thoõng qua hỡnh veừ
3. Bieỏt vaọn duùng caực tớnh chaỏt ủaừ hoùc vaứo giaứi baứi kieồm tra
Giaựo aựn Hỡnh Hoùc 7 - 30 -
Trang 31
II CHUAÅN Bề
4. Giaựo vieõn: chuaồn bũ cho hoùc sinh moói em moọt ủeà
5. Hoùc sinh: Chuaồn bũ duùng cuù, taọp nhaựp
III NOÄI DUNG KIEÅM TRA
câu1 phát biểu định lý và viết GT_KL của định lý đợc cho bởi hìh vẽ sau
câu2 vẽ đờng trung trực của đoạn thẳng AB=7 cm,nêu rõ cách vẽ
câu3 Cho hỡnh veừ sau, bieỏt Aˆ1 = 150o; Bˆ1 = 60o; a//b b A
a Tớnh soỏ ủo AOˆB
b Cho ủieồm B ∈ a, (B ≠ A) Keỷ Bx// OB OHoỷi Bx vaứ OA quan heọ theỏ naứo?
c
Trang 32Câu1 Phát biểu định lý và viết GT_KL của định lý đợc cho bởi hình vẽ sau
Câu2 Vẽ đờng trung trực của đoạn thẳng AB=3 cm? Nêu rõ cách vẽ ?
Câu3 Cho hỡnh veừ sau, bieỏt Aˆ1 = 30 o ; Bˆ1 = 60 o ; a//b b A
a.Tớnh soỏ ủo AOˆB
b Qua B keỷ Bx⊥ OB O Hoỷi Bx vaứ OA quan heọ theỏ naứo?
a B
Bài làm
Ngày soạn: 11/10/2009
Chơng II: Tam giác
Tiết 17 Tổng ba góc của một tam giác
A Mục tiêu:
- Học sinh nẵm đợc định lí về tổng ba góc của một tam giác
- Biết vận dụng định lí cho trong bài để tính số đo các góc của một tam giác
- Có ý thức vận dụng các kiến thức đợc học vào giải bài toán, phát huy tính tích cực
B Chuẩn bị:
- Thớc thẳng, thớc đo góc, tấm bìa hình tam giác và kéo cắt giấy
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ: (')
III Tiến trình bài giảng:
Giaựo aựn Hỡnh Hoùc 7 - 32 -
a
ba
c
Trang 33? Em nào có chung nhận xét giơ tay
- Nếu có học sinh có nhận xét khác, giáo viên
- Học sinh suy nghĩ trả lời (nếu không có học
sinh nào trả lời đợc thì giáo viên hớng dẫn)
A B C
=
=
=
ààà
M N P
Trang 34II KiÓm tra bµi cò: (7')
- Gi¸o viªn treo b¶ng phô yªu cÇu häc sinh tÝnh sè ®o x, y, z trong h×nh vÏ sau:
Trang 35III Tiến trình bài giảng:
- Yêu cầu học sinh vẽ hình, ghi GT, KL
- Giáo viên vẽ hình và chỉ ra góc ngoài của tam
? Góc ngoài của tam giác là góc nh thế nào
- Học sinh suy nghĩ để trả lời câu hỏi
? Vẽ góc ngoài tại đỉnh B, đỉnh A của tam giác
ABC
- Học sinh vẽ ra phiếu học tập, 1 học sinh lên
bảng vẽ hình giáo viên lấy một vài kết quả của
? Em hãy suy luận để có ãACx>àA
- Học sinh:Vì ãACx = A Bà +à , àB>0 → ãACx>àA
à à à
0
0 0
180
9090
A B C
B C A
+ + = ⇒ + =
Trang 36→ BIKã >BAKã (1)
b) SS: ãBIC và ãBAC: tơng tự ta có KIC KACã > ã (2)
Từ (1) và (2) → BIK KIC BAK KACã +ã > ã + ã
→ BIC BACã > ã )Vì AK; IK là tia nằm giữa các tia
AB; AC và IB; IC)
- Giáo viên treo bảng phụ có nội dung nh sau:
a) Chỉ ra các tam giác vuông
b) Tính số đo x, y của các góc
A
K I
II Kiểm tra bài cũ: (8')
- Học sinh 1: Phát biểu định lí về 2 góc nhọn trong tam giác vuông, vẽ hình ghi GT, KL vàchứng minh định lí
- Học sinh 2: Phát biểu định lí về góc ngoài của tam giác, vẽ hình ghi GT, KL và chứng minh định lí
III Tiến trình bài giảng:
- Yêu cầu học sinh tính x, y tại hình 57, 58
? Tính àP = ?
? Tính Eà =?
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày
→ N Pà + =à 900 (Theo định lí 2 góc nhọn của tam giác vuông)
→ Pà =900−600 → =Pà 300Xét V MIP vuông tại I
→ IMP Pã + =à 900
→ IMPã =900−300 =600 →X =600
Giaựo aựn Hỡnh Hoùc 7 - 36 -
Trang 37
- Cho học sinh đọc đề toán
? Vẽ hình ghi GT, KL
- 1 học sinh lên bảng vẽ hình ghi GT, KL
? Thế nào là 2 góc phụ nhau
- Học sinh trả lời
? Vậy trên hình vẽ đâu là 2 góc phụ nhau
? Các góc nhọn nào bằng nhau ? Vì sao
- 1 học sinh lên bảng trình bày lời giải
Bài tập 7(tr109-SGK)
2 1
Trang 38II Kiểm tra bài cũ: (7')
- Giáo viên treo bảng phụ hình vẽ 60
- Học sinh 1: Dùng thớc có chia độ và thớc đo góc đo các cạnh và các góc của tam giác ABC
- Học sinh 2: Dùng thớc có chia độ và thớc đo góc đo các cạnh và các góc của tam giác A'B'C'
III Tiến trình bài giảng:
- Giáo viên quay trở llại bài kiểm tra: 2 tam
giác ABC và A'B'C' nh vậy gọi là 2 tam giác
bằng nhau
? Tam giác ABC và A'B'C' có mấy yếu tố bằng
nhau.Mấy yếu tố về cạnh, góc
-Học sinh: VABC , V A'B'C' có 6 yếu tố bằng
nhau, 3 yếu tố về cạnh và 3 yếu tố về góc
- Giáo viên ghi bảng, học sinh ghi bài
- Giáo viên giới thiệu đỉnh tơng ứng với đỉnh A
là A'
? Tìm các đỉnh tơng ứng với đỉnh B, C
- Học sinh đứng tại chỗ trả lời
- Giáo viên giới thiệu góc tơng ứng với àA là
- Ngoài việc dùng lời để định nghĩa 2 tam giác
ta cần dùng kí hiệu để chỉ sự bằng nhau của 2
tam giác
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần 2
? Nêu qui ớc khi kí hiệu sự bằng nhau của 2
Trang 39tam giác
- Học sinh: Các đỉnh tơng ứng đợc viết theo
cùng thứ tự
- Giáo viên chốt lại và ghi bảng
- Yêu cầu học sinh làm ?2
AC = MP; B Nà = à
?3Góc D tơng ứng với góc ACạnh BC tơng ứng với cạnh èxét VABC theo định lí tổng 3 góc của tam giác
- Từ 2 tam giác bằng nhau chỉ ra các góc bằng nhau, các cạnh bằng nhau
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, ghi kí hiệu tam giác bằng nhau
B Chuẩn bị:
- Thớc thẳng, com pa
C Các hoạt động dạy học:
Trang 40I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ: (10')
- Học sinh 1: Phát biểu định nghĩa 2 tam giác bằng nhau, ghi bằng kí hiệu
- Học sinh 2: Làm bài tập 11(tr112-SGK)
III Tiến trình bài giảng:
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 12
- Cả lớp làm bài và nhận xét bài làm của bạn
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 13
? Bài toán yêu cầu làm gì
- Học sinh: Viết kí hiệu 2 tam giác bằng nhau
? Để viết kí hiệu 2 tam giác bằng nhau ta phải
xét các điều kiện nào
AB + BC + AC = 4 + 6 + 5 = 15cmChu vi của VDEF là
DE + EF + DF = 4 + 6 + 5 =15cm
Bài tập 14 (tr112-SGK)
Các đỉnh tơng ứng của hai tam giác là:
+ Đỉnh A tơng ứng với đỉnh K+ Đỉnh B tơng ứng với đỉnh I+ Đỉnh C tơng ứng với đỉnh HVậy VABC = VKIH