1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình về lập trình web

64 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 912,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này dành cho sinh viên, giáo viên khối ngành công nghệ thông tin tham khảo và có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành công nghệ thông tin

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

DÙNG CHO SV NGÀNH : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

HẢI PHÒNG - 2009

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1: TỔNG QUAN 5

1.1 Internet 5

1.1.1 Lịch sử mạng Internet 5

1.1.2 Một số khái niệm liên quan đến mạng Internet 5

1.1.3 World Wide Web 6

1.1.4 Thư điệntử (E-mail) 9

1.2 Các kiểu mạng 9

1.3 Kiến trúc Client – server 10

Chương 2: NGÔN NGỮ SIÊU VĂN BẢN HTML 12

2.1 Khái niệm cơ bản về ngôn ngữ HTML 12

2.2 Lập trình web với ngôn ngữ HTML 12

2.2.1 Các thành phần cơ bản của html 12

2.2.2 Cấu trúc tệp HTML 13

2.3 Các thẻ cơ bản trong HTML 13

2.3.1 Thẻ giải thích 13

2.3.2 Các thẻ định dạng văn bản 13

2.3.3 Tạo liên kết (link) 16

2.3.4 Một số kí tự đặc biệt trong HTML 17

2.3.5 Các thẻ dùng thiết kế bảng 17

2.3.6 Các thẻ tạo Frame 18

2.3.7 Các thẻ dùng tạo Form 19

CHƯƠNG 3 NGÔN NGỮ KỊCH BẢN JAVASCRIPT 21

3.1 Mở đầu 21

3.2 Cú pháp cơ bản JavaScript 21

3.2.1 Kiểu dữ liệu 22

3.2.2 Hằng và biến 23

3.2.3 Các toán tử 23

3.2.4 Câu lệnh 26

3.2.5 Câu lệnh điều kiện 26

3.2.6 Câu lệnh lặp 28

3.3 Tương tác giữa JavaScript và HTML 30

3.3.1 Sử dụng thẻ <SCRIPT> 30

3.3.2 Sử dụng các tệp tin bên ngoài 31

3.4 Các đối tượng của trình duyệt 31

Chương 4: NGÔN NGỮ KỊCH BẢN VBSCRIPT 38

4.1 Mở đầu 38

4.2 Cú pháp cơ bản của VBScrip 38

4.2.1 Khai báo hằng, biến, mảng 38

4.2.2 Chú thích 39

4.2.3 Các toán tử 39

4.2.4 Các cấu trúc điều khiển 39

Trang 3

4.2.5 Hàm và Thủ tục 40

4.3 Tương tác giữa VBScript và HTML 41

4.4 Các đối tượng của trình duyệt 42

4.4.1 Đối tượng ERR 42

4.4.2 Đối tượng kịch bản DICTIONARY 43

4.4.3 Đối tượng FileSystemObject 43

Chương 5: ACTIVE SERVER PAGE 46

5.1 Mô hình các lớp 46

5.2 Thiết lập WebServer 47

5.2.1 ASP (Active Server Page) 47

5.2.2 Trang ASP 47

5.2.3 IIS (Internet Information Server) 48

5.3 Xử l các yêu cầu của IIS 48

5.4 Mô hình đối tượng 49

5.5 Các đối tượng của ASP 50

5.5.1 Đối tượng Application 50

5.5.2 Đối tượng AspError 52

5.5.3 Đối tượng ObjectContext 52

5.5.4 Đối tượng Response 53

5.5.5 Đối tượng Request 55

5.5.6 Đối tượng Server 58

5.5.7 Đối tượng Session 60

Trang 4

YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG CHI TIẾT

Bộ môn phụ trách giảng dạy: Kỹ thuật máy tính Khoa phụ trách: CNTT

Điều kiện tiên quyết:

Sinh viên phải học xong các học phần sau mới đƣợc đăng k học phần này:

Mạng máy tính, Truyền số liệu

Nội dung chi tiết của học phần:

Nhiệm vụ của sinh viên :

Tham dự các buổi thuyết trình của giáo viên, tự học, tự làm bài tập do giáo viên giao, tham dự các buổi thực hành, các bài kiểm tra định kỳ và cuối kỳ, hoàn thành bài tập lớn theo yêu cầu

Trang 5

- Scott Mitchell và James Atkinson, Teach yourself Active Server Pages 3.0 – Nhà xuất bản SAMS,2000

- Jason Butler , ASP Data Access for Beginners – www.w3schools.com

- Nguyễn Thị Thanh Trúc – Thiết kế và lập trình Web với ASP – Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2003

Hình thức và tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

- Đánh giá dựa trên tình hình tham dự buổi học trên lớp, các buổi thực hành, điểm kiểm tra thường xuyên và điểm kết thúc học phần

- Hình thức thi cuối kỳ : thi viết

Thang điểm: Thang điểm chữ A, B, C, D, F

Điểm đánh giá học phần Z = 0.4X + 0.6Y

Bài giảng này là tài liệu chính thức và thống nhất của Bộ môn Kỹ thuật máy tính, Khoa

Công nghệ Thông tin và được dùng để giảng dạy cho sinh viên

Ngày phê duyệt: 15 / 6 / 2010

Trưởng Bộ môn: ThS Ngô Quốc Vinh

Trang 6

Ngày nay mạng Internet là một mạng công cộng kết nối hàng trăm triệu máy tính trên toàn thế giới Về mặt vật l , mạng Internet sử dụng một phần của toàn bộ các tài nguyên của mạng viễn thông công cộng; về mặt kỹ thuật, mạng Internet sử dụng tập các giao thức TCP/IP

do Vinton Gray Cerf và Robert Kahn xây dựng từ năm 1973 tại Trường Đại học Stanford Hai

mô phỏng của công nghệ mạng Internet là Intranet và Extranet

Từ năm 1969, Bộ Quốc phòng Mỹ đã xây dựng mạng ARPANET, (ARPA là từ viết tắt

của Advanced Research Projects Agency), tưởng ban đầu của mạng Arpanet là dùng để trao

đổi thông tin giữa các cơ quan chính phủ và các trung tâm nghiên cứu của các trường đại học

Mỹ Điều đặc biệt ở mạng này là mạng vẫn hoạt động khi một phần của nó bị phá hủy trong các trường hợp chiến tranh hoặc thiên tai Sau đó mạng ARPANET chia làm hai mạng:

Đến năm 1972, một mạng khác là CSNET (Computer Science Research Network) được

nối với ARPANET CSNET được tạo ra để liên kết các mạng độc lập khác Tại thời điểm này

được xem là ngày khai sinh ra mạng INTERNET Vào năm 1980, tổ chức National Science

Foundation đã xây dựng mạng NSFNET để liên kết đến các mạng chính, đây là mạng có tốc

độ cao, dùng để kết nối các siêu máy tính trung tâm của NSF

Công nghệ mạng ngày càng phát triển, nhiều mạng mới được hình thành và kết nối với mạng ARPANET, CSNET và NSFNET Tất cả mạng này kết nối với nhau và trở thành một mạng có tên gọi là INTERNET Cuối cùng hai mạng Arpanet và Csnet ngưng họat động, mạng Nsfnet trở thành mạng chính nối kết các mạng khác trên Internet

1.1.2 Một số khái niệm liên quan đến mạng Internet

Địa chỉ IP

Các máy tính trong mạng Internet/ Intranet trao đổi thông tin với nhau theo chuẩn truyền thông gọi là giao thức TCP/IP Đây là giao thức cung cấp dịch vụ truyền các gói dữ

Trang 7

liệu (IP datagrams) theo địa chỉ IP bằng cách chọn đường (routing) trong mạng thông qua cổng kết nối (gateway) Để việc trao đổi thông tin trong mạng Internet thực hiện được, mỗi máy tính trong mạng cần phải được cấp một định danh (Identify) để phân biệt các máy với nhau, mỗi máy được gán cho một nhóm số gọi là địa chỉ IP (IP Address) hay nói cách khác

địa chỉ IP dùng xác định đối tượng nhận và gửi thông tin trên Internet Địa chỉ IP gồm 4 nhóm

số thập phân có giá trị từ 0 đến 255, phân các nhau bằng dấu chấm (.)

Trên thực tế, địa chỉ IP hiện tại (IP version 4) có 32 bit chia thành 4 octet (mỗi octet có

8 bit), các octet tách biệt nhau bằng dấu chấm (.)

Ví dụ : 11001011 01100010 01010011.00110101

Để tiện việc quản l và phân phối địa chỉ, người ta chia các địa chỉ IP thành 3 phần :

Các địa chỉ IP được chia thành 5 lớp tùy theo giá trị của 3 byte đầu tiên: A,B,C,D,E Riêng lớp D và E, Tổ chức Internet đang để dành cho các mục đích khác, không phân phối Địa chỉ IP tự nó không chứa thông tin về mô tả mạng, subnet đi kèm với mỗi địa chỉ cung cấp thông tin này

dụng tối đa

Số máy chủ trên từng mạng

203.162.0.0 đến 203.162.7.0 Ở Việt Nam, cơ quan VNNIC (Vietnam Internet Network

Inforrmation Center) thuộc Bộ Bưu chính – Truyền thông chịu trách nhiệm quản l tên miền, địa chỉ IP (xem http://www.vnnic.net.vn)

Do sự cạn kiệt địa chỉ IP theo IPv4 (sử dụng 32 bit); hiện nay tại nhiều nước đã dùng IPv6 (sử dụng 128 bit) để cấp phát địa chỉ IP

Tên miền (Domain name)

Do địa chỉ IP là một dãy số, không có tính gợi nhớ, trong mạng Internet người ta thường

sử dụng dịch vụ tên miền (Domain Name Service) cho các máy trong mạng Mỗi tên miền có

dạng :

Host.Subdomain.Domain

Trong đó : Host là tên máy, Domain là tên của một tổ chức mạng lớn, như các Cty đa quốc gia, các quốc gia, Subdomain là tên một tổ chức nhỏ hơn trong domain

Tên miền cấp 1 bao gồm các mã quốc gia của các nước tham gia Internet được quy định

bằng 2 chữ cái theo tiêu chuẩn ISO-3166, ví dụ Việt Nam là vn, Nhật bản là jp, Pháp là fr, Anh quốc là uk, CHLB Nga là ru và 5 lĩnh vực dùng chung toàn cầu:

.edu : (education) các trường học, tổ chức giáo dục

.int : (international organizations) các tổ chức quốc tế

.org : (other organizations) các tổ chức khác

1.1.3 World Wide Web

Lịch sử

Trang 8

World Wide Web (gọi tắt là Web): Là hệ thống các server trên internet hỗ trợ riêng cho

những tư liệu được định dạng bằng ngôn ngữ đánh dấu gọi là HTML (HyperText Markup

Language) mà mọi người có thể truy cập được thông qua các máy tính nối mạng internet

Những tư liệu này cho phép liên kết đến các tư liệu khác như các tệp tin đồ họa, âm thanh, video Chú rằng không phải tất cả các server trên Internet là World Wide Web, do vậy Web không đồng nghĩa với Internet, tuy rằng Web là một tập con của Internet, là một ứng dụng

quan trọng nhất trên Internet

Có nhiều định nghĩa khác nhau về web, Bách khoa toàn thư Việt Nam

(http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn) định nghĩa web là “dịch vụ thông tin trên mạng Internet thâm nhập được thông qua một hệ siêu văn bản, cho phép kết nối các tư liệu khác

nhau lưu trữ ở những địa điểm khác nhau trên toàn cầu”, còn wikipedia định nghĩa web là

“một mạng toàn cầu, là không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy cập (đọc/viết) qua máy tính nối mạng internet”

Web ra đời từ một dự án nghiên cứu tại Trung tâm nghiên cứu hạt nhân Châu Âu (CERN, Thụy Sĩ) vào năm 1989 do Berners-Lee lãnh đạo Dự án này phát triển giao thức

truyền và nhận các tệp tin siêu văn bản theo mô hình client-server gọi tắt là HTTP (HyperText

Transfer Protocol), sau đó công bố thư viện chương trình nguồn của giao thức này cho các

nhà phát triển khác để xây dựng các phần mềm duyệt Web

Web dựa trên ba cơ chế để có thể cho phép người sử dụng truy cập đến các nguồn tài

nguyên trên web, đó là giao thức, URL và HTML:

Địa chỉ (Address) còn gọi là URL (Uniform Resourse Locators), được sử dụng để

định danh (identify) các trang web và các nguồn tài nguyên trên web

Một URL cơ bản gồm một scheme (chỉ đến giao thức được sử dụng), tên máy chủ,

đường dẫn và tên tệp tin như sau:

Scheme Tên Web server Đường dẫn Tên tệp tin

Trong trường hợp URL kết thúc với dấu gạch xéo tới (slash, /) mà không có tên tệp tin

nằm sau, sẽ chỉ đến tệp tin mặc định trong thư mục cuối cùng (trong ví dụ này là web) Một

số tệp tin mặc định là index.htm hay default.htm

URL tuyệt đối : bao gồm toàn bộ đường dẫn đến tệp tin, URL tuyệt đối thường

đùng để liên kết đến một tài nguyên ngoài web site

URL tương đối : mô tả ngắn gọn địa chỉ của tệp tin kết nối trong cùng web site

chứa tệp tin hiện hành (tệp chứa liên kết)

Các scheme khác như: ftp để truyền tệp tin trên mạng, gopher dùng để tìm thông tin, news để gửi và nhận tin trong nhóm, mailto để gửi email, file để dẫn đến một tệp tin trong đĩa

Các khái niệm liên quan:

Web page : trang web, trên world wide web thông tin được hiển thị dưới dạng trang

web, một web page có thể chứa văn bản đã được định dạng, hình ảnh, âm thanh, video v.v

Một trang web còn chứa các siêu liên kết (hyperlink), siêu liên kết cho phép người sử dụng

truy cập đến một trang web khác hay một tài nguyên khác trong cùng website hay trên các website khác

Trang 9

HTML document: là một tệp tin văn bản mã ASCII được viết bằng ngôn ngữ HTML,

tệp tin tư liệu HTML được gọi là mã nguồn (source code) của trang web Tệp tin tư liệu

HTML có phần mở rộng htm hay html

Website : Một vị trí trên world wide web, được đặc trưng bởi một tên miền, mỗi wesite

có một trang chủ (home page) là trang web đầu tiên mà người sử dụng gặp đầu tiên khi truy

cập vào website, trang chủ đóng vai trò như là mục lục chỉ đến các tư liệu khác trong website hay địa chỉ của các website liên quan Một website còn chứa các thư mục, các tệp tin, các trang web khác Website của các tổ chức hay cá nhân trên mạng bao gồm tập hợp các trang web liên quan đến tổ chức này

Web browser (còn gọi là web client): Trình duyệt web, là một phần mềm ứng dụng

dùng để định vị và hiển thị các trang web.Có 2 loại web browser: trình duyệt dựa trên văn bản, chỉ hiển thị các thông tin dưới dạng văn bản như Lynx; trình duyệt đồ họa, hỗ trợ hypermedia như âm thanh, hình ảnh, video các web browser đồ họa thông dụng hiện nay:

Microsoft Internet Explorer, Netscape Navigator, Mozilla Firefox, Opera

Web editor: trình soạn thảo web, là một phần mềm soạn thảo các trang web Các phần

mềm FrontPage, Dreamwever là các phần mềm soạn thảo trang web một cách trực quan.Các phần mềm Edit Plus, HTML Kit cho phép trực tiếp tạo ra các tệp tư liệu HTML

Search Engines :Máy tìm kiếm , là chương trình tìm kiếm các tư liệu trên world wide

web dựa và các từ khóa và trả về danh sách các tư liệu phù hợp với từ khóa Các máy tìm kiếm họat động dựa vào các Spider (con nhện) để có thể thu thập các tư liệu cần thiết, một số máy tìm kiếm khác sử dụng Indexer (bộ lập chỉ mục) dựa trên các từ chứa trong các tư liệu

Web portal: một trong những ứng dụng web quan trọng hiện nay, nhất là ứng dụng

trong lĩnh vực chính phủ điện tử Web portal còn được gọi là cổng thông tin (portal) bao gồm một mãng các nguồn tài nguyên và dịch vụ như e-mail, forums, máy tìm kiếm và các dịch vụ

trực tuyến (online service) khác Web portal đầu tiên trên thế giới là AOL; tại Việt Nam các

web portal là: www.hanoi.gov.vn (cổng thông tin của UBND thành phố Hà Nội),

www.egov.gov.vn (cổng thông tin của Chính phủ Việt Nam)

Những ứng dụng web (web-base applications) là những chương trình ứng dụng dựa

trên cơ sở Internet và giao thức HTTP như: E-commerce, E-learning, E-Supermarket, On-line courses mà ta gọi chung là E*

Webblog (còn gọi là blog) là một ứng dụng dựa trên nền tảng của web, còn gọi là trang

web cá nhân dùng để tạo nhật k trực tuyến, có thể trao đổi thông tin Tiền thân của blog là các forum (diễn đàn trực tuyến) Ngày nay có nhiều hãng phần mềm cũng đã xây dựng các server phục vụ xây dựng webblog

RSS là từ viết tắt của Really Simple Syndication (dịch vụ cung cấp thông tin cực kỳ đơn

giản), dịch vụ này cho phép người sử dụng tìm kiếm thông tin cần quan tâm và đăng k để được gửi thông tin đến trực tiếp Ngày nay khối lượng web site ngày càng nhiều, việc duyệt web để tìm kiếm thông tin cần thiết khá mất thời gian, giờ đây ta có thể sử dụng tiện ích này thông qua một dịch vụ cung cấp thông tin mới gọi là RSS

Hiện nay, dịch vụ RSS ngày càng phổ biến Các trang web như BBC, CNN, New York

Times, Tuổi trẻ, Thanh niên, Người lao động đang cung cấp RSS Để sử dụng dịch vụ này

ta cần phải có một phần mềm đọc và hiển thị tệp tin RSS (viết bằng ngôn ngữ XML), các

phần mềm đó gọi là RSS Feed hoặc New Feed Hiện tại có một số trình duyệt đã tích hợp sẵn

tính năng đọc tin RSS như Firefox, Opera, Safari Nếu dùng Microsoft Internet Explorer cần cài đặt một plug-in hỗ trợ đọc RSS như Pluck (tải từ http://www.pluck.com)

Web server và địa chỉ của web server : các trang web mà người sử dụng có thể truy

cập được trên Internet được lưu trữ trên một máy tính đặc biệt được gọi là web server Mỗi web server được định danh bằng một địa chỉ có dạng:

www.tenwebsite.kiểuwebsite.mãquốcgia

Trang 10

Riêng đối với các web server đặt tại Mỹ không có mã quốc qua Một địa chỉ website

được xem như là một URL

Internet và Web khác nhau như thế nào?

Internet là mạng của các mạng Về cơ bản nó được tạo thành từ những máy tính và các đường dây cáp Những gì mà Vint Cerf và Bob Kahn đã làm là hình dung ra hệ thống đó nhằm gửi đi những gói nhỏ thông tin Như Vint chỉ ra, mỗi gói thông tin giống như một tấm thiệp với một địa chỉ ghi trên đó Nếu bạn ghi đúng địa chỉ trên “gói tin này” và trao cho bất

kỳ máy tính nào đang kết nối Internet, các chiếc máy tính sẽ xác định xem sẽ sử dụng đường cáp gửi nó lên mạng để chuyển tới điểm đích

Hiện nay có rất nhiều chương trình sử dụng Internet, ví dụ: thư điện tử đã có mặt từ rất lâu trước khi hệ thống siêu văn bản được phát minh và sử dụng trên toàn cầu với tên gọi World Wide Web

Ngày nay có rất nhiều dịch vụ để mã hóa thông tin theo những cách khác nhau và sử dụng các ngôn ngữ khác nhau giữa các máy tính (giao thức) để cung cấp dịch vụ, ví dụ như: hội thảo video trực tuyến, các kênh truyền thanh trên mạng và một số loại hình dịch vụ khác cũng như chính bản thân mạng toàn cầu

Mạng toàn cầu (web) là một không gian ảo chứa thông tin Trên mạng, bạn làm việc với các máy tính; còn trên web, bạn tìm được tài liệu, âm thanh, hình ảnh video… Trên net, kết nối là những sợi cáp nối các máy tính với nhau; còn trên web, kết nối là những đường liên kết siêu văn bản Internet tồn tại được là nhờ những chương trình liên lạc giữa các máy tính trên net Mạng toàn cầu không thể tồn tại nếu không có các mạng cơ sở, nhưng mạng toàn cầu cũng làm cho mạng cơ sở trở nên hữu ích hơn, bởi điều con người thật sự quan tâm là thông tin chứ không phải là máy tính và cáp truyền dữ liệu

1.1.4 Thư điệntử (E-mail)

E-mail là dịch vụ trao đổi thông điệp điện tử bằng mạng viễn thông Các thông điệp này thường được mã hóa dưới dạng văn bản ASCII, tuy nhiên ta có thể gửi những tệp tin hình ảnh, âm thanh, chương trình kèm theo e-mail Giao thức thường dùng để nhận và gửi e-mail là

SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) và POP3 (Post Office Protocol version 3) Để sử

dụng dịch vụ e-mail cần phải có:

 Địa chỉ email được quản l bởi mail server: như Yahoo, HotMail, Gmail,

1.2 Các kiểu mạng

Mạng máy tính Là tập hợp các máy tính hoặc các thiết bị được nối với nhau bởi các đường truyền vật l và theo một kiến trúc nào đó

Chúng ta có thể phân loại mạng theo qui mô của nó:

 Mạng LAN (Local Area Network)-mạng cục bộ: kết nối các nút trên một phạm vi giới hạn Phạm vi này có thể là một công ty, hay một tòa nhà

 Mạng WAN (Wide Area Network): nhiều mạng LAN kết nối với nhau tạo thành mạng WAN

 MAN (Metropolitan Area Network), tương tự như WAN, nó cũng kết nối nhiều mạng LAN Tuy nhiên, một mạng MAN có phạm vi là một thành phố hay một đô thị nhỏ MAN sử dụng các mạng tốc độ cao để kết nối các mạng LAN của trường học, chính phủ, công ty, , bằng cách sử dụng các liên kết nhanh tới từng điểm như cáp quang

Khi nói đến các mạng máy tính, người ta thường đề cập tới mạng xương sống (backbone) Backbone là một mạng tốc độ cao kết nối các mạng có tốc độ thấp hơn Một công

ty sử dụng mạng backbone để kết nối các mạng LAN có tốc độ thấp hơn Mạng backbone

Trang 11

Internet được xây dựng bởi các mạng tốc độ cao kết nối các mạng tốc độ cao Nhà cung cấp Internet hoặc kết nối trực tiếp với mạng backbone Internet, hoặc một nhà cung cấp lớn hơn

 Để kết nối tới một mạng WAN, có một số tùy chọn như sau:

 Khi một khách hàng cụ thể yêu cầu sử dụng mạng với thông lượng xác định, chúng ta có thể sử dụng các đường thuê bao (leased line)

 Các đường chuyển mạch (switched lines) được sử dụng bởi dịch vụ điện thoại thông thường Một mạch được thiết lập giữa phía nhận và phát trong khoảng thời gian thực hiện cuộc gọi hoặc trao đổi dữ liệu Khi không còn cần dùng đường truyền nữa, thì cần phải giải phóng đường truyền cho khách hàng khác sử dụng Các ví dụ về các đường chuyển mạch là các đường POTS , ISDN, và DSL

 Mạng chuyển mạch gói là mạng mà trong đó nhà cung cấp dịch vụ cung cấp công nghệ chuyển mạch để giao tiếp với mạng xương sống Giải pháp này cung cấp hiệu năng cao và khả năng chia sẻ tài nguyên giữa các khách hàng

 Các giao thức được sử dụng cho các mạng chuyển mạch bao gồm X.25 (64Kbps), Frame Relay (44.736Mbps), và ATM (9.953 Gbps)

 Kiến trúc mạng: Một trong những vấn đề cần quan tâm đối với một mạng máy tính

là kiến trúc mạng Nó cập tới hai khía cạnh là Hình trạng mạng và Giao thức mạng

 Hình trạng mạng: Là cách nối các máy tính với nhau Người ta phân loại mạng theo hình trạng mạng như mạng sao, mạng bus, mạng ring…

 Giao thức mạng: Là tập hợp các qui tắc, qui ước truyền thông của mạng mà tất cả các thực thể tham gia truyền thông phải tuân theo

1.3 Kiến trúc Client – server

Khái niệm client-server đề cập đến mối quan hệ logic giữa các máy tính trên mạng Trong mạng client-server các máy tính được chia thành các máy server và các máy client, các quá trình xử l được phân bổ cho cả máy server lẫn máy client, với mỗi máy có một vai trò chuyên biệt

Server là máy tính chuyên dụng, có khả năng xử l mạnh, lưu trữ lớn Chức năng chủ yếu của server là quản l và lưu giữ các nguồn tài nguyên mà một máy tính khác trên mạng có thể truy cập, ngoài ra server có nhiệm vụ kiểm sóat sự truy cập và bảo mật dữ liệu Tùy theo

chức năng xử l , ta có các loại : file server, web server, database server, mail server,

Server chạy trình chủ (server program)

Client là máy tính truy cập dữ liệu từ server, client chạy trình khách (client program) chịu trách nhiệm về giao diện người sử dụng, và một số quá trình xử l Client là các máy tính thông thường được kết nối với server qua mạng Client gởi các yêu cầu của người sử dụng đến server, server xử l yêu cầu và gởi kết quả về cho client Mạng Internet là một mạng có kiến trúc client-server

Applications Run on server User input sent to

server

Virtual display sent to User PC

SERVER CLIENT

Database

Trang 12

Kiến trúc client-server có nhiều ưu điểm, nhất là tính bảo mật và an toàn thông tin nhờ vào các tính năng:

 Các tài nguyên mạng được quản l tập trung

 Có thể tạo ra các cấp kiểm soát chặt chẽ trong việc truy cập file dữ liệu

 Giảm nhẹ việc quản l trên các máy client

 Bảo mật và backup dữ liệu

 Có thể mở rộng hệ thống khi cần

Tuy nhiên mô hình này cũng có nhược điểm: giá thành cao, server trở thành điểm tối yếu của hệ thống, có nghĩa là khi server bị hư hỏng thì toàn bộ hệ thống không thể họat động

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1.1 Phân biệt các khái niệm Intranet và Internet

1.2 Site map là gì ? Trong những home page của các website sau, home page nào có liên

kết đến site map : http://www.nhandan.org.vn, http://edu.net.vn

1.3 Nêu những đặc tính của hai trình duyệt mới nhất : Internet Explorer 7.0 và FireFox 1.4 Tìm hiểu thêm về khái niệm blog (một trong những dịch vụ web hiện đại, có thể tra cứu thông tin tại http://www.webopedia.com và http://www.wikipedia.com)

1.5 Tìm hiểu chức năng và website của hai tổ chức VNNIC và ICANN

1.6 Tại sao nói tên miền là một tài sản (giống như thương hiệu là một tài sản)

1.7 Cho biết website cá nhân của Donald E.Knuth, tác giả của bộ sách nổi tiếng "Nghệ

thuật lập trình máy tính" (The Art of Computer Programming)

Trang 13

Chương 2: NGÔN NGỮ SIÊU VĂN BẢN HTML

2.1 Khái niệm cơ bản về ngôn ngữ HTML

Để tham khảo tất cả các thẻ của phiên bản HTML 4.01, là phiên bản HTML mới nhất được chuẩn hóa vào năm 1999 bởi W3C, có thể tìm trong hai địa chỉ có uy tín sau :

- Trang World Wide Web Consortium HTML Specifications (đặc tả ngôn ngữ

HTML của tổ chức W3C): http://www.w3.org/TR/html401/

dẫn tự học về thiết kế web đựa trên nền tảng của HTML, xHTML, XML và WAP:

http://www.w3schools.com/html/

Xu thế phát triển của các ngôn ngữ trên Web đang dần nghiêng về ngôn ngữ XML (eXtensible Markup Language), cũng là một ngôn ngữ con của SGML XML là một ngôn ngữ

mô tả cấu trúc dữ liệu trên Web, cho phép người sử dụng xây dựng các thẻ riêng của mình,

một trong những ứng dụng quan trọng của XML là chuyển đổi dữ liệu giữa các ứng dụng để

trao đổi thông tin trên nền của Web, khác với HTML là ngôn ngữ trình bày dữ liệu trên Web

HTML là ngôn ngữ chủ đạo để xây dựng trang web, nó mô tả cách thức một trang web hiển thị như thế nào trong một trình duyệt HTML là một ngôn ngữ mô tả tài liệu, được hình thành từ ngôn ngữ mô tả tài liệu tổng quát SGML (Standard Generalized Markup Language)

do hãng IBM đề xướng từ năm 1960 HTML không phải là một ngôn ngữ lập trình, nó cung

cấp các chỉ thị định dạng để phục vụ cho việc trình bày văn bản và các đối tượng khác như

hình ảnh, video, các plug-in

HTML (Hypertext Markup language) là ngôn ngữ định dạng siêu liên kết,cho phép định dạng văn bản, bổ sung hình ảnh, và video, cũng như lưu tất cả vào một trong tập tin dưới dạng văn bản hay dưới dạng mã ASCII

Tên gọi ngôn ngữ dánh dấu siêu văn bản phản ánh đúng thực chất của công cụ này

cách thức trình bày đoạn văn bản tương ứng trên màn hình

 Language : HTML là một ngôn ngữ tương tự như các ngôn ngữ lập trình, tuy nhiên đơn giản hơn Nó có cú pháp chặt chẽ để viết các lệnh thực hiện việc trình diễn văn bản Các từ khoá có nghĩa xác định được cộng đồng Internet thừa nhận

và sử dụng Ví dụ b = bold, ul = unordered list,

 Text : HTML đầu tiên và trước hết là để trình bày văn bản và dựa trên nền tảng là một văn bản Các thành phần khác như hình ảnh , âm thanh, hoạt hình đều phải

"cắm neo" vào một đoạn văn bản nào đó

 Hyper : HTML cho phép liên kết nhiều trang văn bản rải rác khắp nơi trên Internet Nó có tác dụng che dấu sự phức tạp của Internet đối với người sử dụng,

có thể đọc mà không cần biết đến văn bản đó nằm ở đâu, xây dựng phức tạp như thế nào Sự phát triển có tính bùng nổ của Internet trong thời gian vừa qua một phần lớn là nhờ vào WWW

 Hyperlink: dùng để liên kết các tài liệu này đến tài liệu khác hoặc liên kết đối với bất kì đối tượng nào trên Web như văn bản, hình ảnh, âm thanh Chỉ cần click chuột vào siêu liên kết, tài liệu được liên kết sẽ được hiển thị

2.2 Lập trình web với ngôn ngữ HTML

2.2.1 Các thành phần cơ bản của html

Thẻ (tag): là một tập các k hiệu được định nghĩa trong HTML có nghĩa đặc biệt Thẻ

bắt đầu bằng k hiệu < và kết thức bởi k hiệu >

Trang 14

Ví dụ: <bg clear = “left”> Nôi dung</bg>

Phần tử (element): có 2 loại phần tử trong HTML

- Phần tử chứa nội dung: bao gồm thẻ đóng và thẻ mở

Ví dụ: <p>Nội dung </p>

- Phần tử rỗng: bao gồm 1 thẻ

Ví dụ: </br>

Thuộc tính(properties): mỗi thẻ bao gồm một hoặc nhiều thuộc tính đi kèm Thuộc tính

được nhập vào ngày trước dấu ngoặc đóng(>) của thẻ Có thể sử dụng nhiều thuộc tính trong một thẻ Thuộc tính này kế tiếp thuộc tính khác, phân cách nhau bởi khoảng trắng

Ví dụ: <table border=“1”>

Giá trị: Ngoài các thuộc tính không có giá trị còn có các thuộc tính của tag có giá trị Ví

dụ: thuộc tính clear của thẻ </br> có ba giá trị lựa chọn: left,right, all

Thẻ lồng nhau: dùng để chỉnh sửa cách trình bày nội dung trong một trang Web Trật

tự sắp xếp của những thẻ lồng nhau đó là thẻ được mở đầu tiên sẽ là thẻ đóng sau cùng

Ví dụ: <H1> Phần <I>Nội dung</I><H1>

Khoảng trắng: Trình duyệt bỏ qua các khoảng trắng

Tên tệp tin: phải đặt tên tệp tin với phần mở rộng là “.htm” hoặc “.html” điều này giúp

trình duyệt định ra loại tài liệu khi duyệt Để tạo một trang Web, chúng ta có thể sử dụng bất

kỳ một trình soạn thảo nào để tạo ra một trang Web

2.2.2 Cấu trúc tệp HTML

Một trang Web luôn bắt đầu bằng thẻ <html> và kết thúc bởi thẻ </html>

Các trang Web được chia thành 2 phần:

 Phần đầu: được đặt giữa hai thẻ <head> và thẻ </head> - định ra tiêu đề, nội dung của tiêu để

 Phần thân: đặt giữa 2 thẻ <body> và </body> - chứa nội dung của trang Web

Trang 15

Ví dụ: <font face = “Arial, Time new roman”, bold>

Định dạng kích thước chữ: dùng để định kích thước cho toàn bộ văn bản

Cú pháp: <Basefont size = “n”>

n mang giá trị từ 1 đến 7 Giá trị mặc định là 3

Định màu cho văn bản

Cú pháp: <Font color = “Giá trị”></Font>

Color: là màu dùng cho chữ Giá trị màu có thể gõ bằng chữ hoặc hệ số hexa (16)

Ví dụ: <Font color=“red”> Lớp lập trình Web </font>

<Font color=“#FF000”> Lớp lập trình Web</font>

Định dạng chữ

Thẻ <B>nội dụng</B> hoặc <Strong>Nội dung</Strong>

Thẻ <I>nội dụng</i> hoặc <em>nội dụng</em>

Thuộc tính align: canh đoạn văn bản Align có thể nhận các giá trị sau

 Left: nội dụng trong đoạn được canh trái

 Center: nội dung trong đoạn được canh giữa

Thẻ phân cấp đề mục:

Trong HTML cho phép sử dụng 6 cấp đề mục trong trang Web

Cú pháp: <Hn>Nội dung</Hn> với n mang giá trị từ 1 tới 6

Ví dụ:

<H1> Giám đốc </H1>

<H2> Phó giám đốc </H2>

<H3> Nhân viên </H>

Chèn hình ảnh vào trang Web

Cú pháp: <IMG SRC= “tên tập tin chứa hình ảnh>

Tên tệp tin chứa hình ảnh có cả đường dẫn thư mục Nếu tệp tin hình ảnh được đặt cùng thư mục với thư mục chứa trang Web thì không cần đường dẫn thư mục

Ví dụ <IMG SRC=“images/anh1.jpg”>

Thêm đường viên xung quanh hình ảnh

Cú pháp: <IMG SRC=“tên file” Border=“n”>

Với n là độ dày của đường biên ảnh, tính bằng pixel

Ví dụ <IMG SRC=“images/anh1.jpg” border=“2”>

Canh chỉnh hình ảnh

Cú pháp: <IMG align=“giá trị”>Nội dung

Trang 16

Giá Trị:

 left: hình ảnh nằm bên trái màn hình

Ví dụ <image src="IBM.jpg" align=“left">Xin chào

Thêm chữ xung quanh hình ảnh

Cú pháp: <IMG SRC=“tên file” align=“giá trị”> Nội dung

Giá trị

 Top: ví trí văn bản nằm ở phái trên hình ảnh

 middle: vị trí văn bản nằm ở giữa hình ảnh

 bottom: vị trí văn bản nằm ở dưới hình ảnh

Chèn ảnh nền

<html>

<body background="background.jpg">

<h3>Look: A background image!</h3>

<p>Both gif and jpg files can be used as HTML backgrounds.</p>

<p>If the image is smaller than the page, the image will repeat itself.</p>

</body>

</html>

Đường kẻ ngang trang Web

Thẻ <HR>: dùng để kẽ đường ngang trên trang Web, giúp trang Web rõ ràng hơn

Cú pháp: <HR size=“n” width=“w” align=“giá trị”>

 Width: chiều rộng của đường kẻ tính bằng pixel

 Align: canh đường kẻ Có 3 giá trị left,right, center

Định màu nền cho trang Web

Để định mầu nền cho trang Web, bổ sung thuộc tính bgcolor vào trong thẻ BODY

Cú pháp <BODY bgcolor=“color”>

Color là màu cần định cho trang Web

Định ảnh nền cho trang Web

Dùng hình ảnh làm nền cho toàn trang Web thày vì sử dụng màu nền

Cú pháp <BODY background=“tên tệp”>

Tên tệp là tên tệp tin hình ảnh càn làm nền cho trang Web

Xuống dòng trong trang Web

Cú pháp <BR>

Tạo danh sách theo thứ tự

Cú pháp

<OL Type = X START=n>

<LI> Nội dung mục 1

<LI> Nội dung mục 2

<LI> Nội dung mục N

</OL>

Trang 17

Trong đó X đỉnh kiểu k hiệu sẽ được sử dụng trong danh sách

 I,I,1

 N là giá trị bắt đầu của danh sách

Tạo chấm tròn (bullet) cho danh sách

Cú pháp

<UL Type=“kiểu chấm tròn”>

<LI> Nội dung mục 1

<LI> Nội dung mục 2

<LI> Nội dung mục N

</UL>

Trong đó “kiểu chấm tròn” mang một trong 3 giá trị sau:

 disc: kiểu dấu chấm tròn đậm

 Circle: kiểu dấu chấm tròn rỗng

Tạo danh sách định nghĩa:

Là loại danh sách có dạng một từ hay một cụm từ kèm theo nội dung dài, rất thích hợp giải thích nghĩ của nội dung

Cú pháp: sử dụng các thẻ <DL>, <DT>, <DD>

 <DL>: để tạo danh sách định nghĩa

 <DT> :đánh dấu thuật ngữ được định nghĩa trong danh sách

 <DD>: giải thích thuật ngữ ở trên

2.3.3 Tạo liên kết (link)

Liên kết là đặc trưng WWW, cho phép người dùng chuyển từ mục này sang mục khác trong cùng một trang hoặc chuyển sang một trang Web này sang một trang Web khác

Liên kết trong cùng một trang Web:

Cho phép liên kết đến các mục bên trong một trang Web

 Cú pháp: <a name=“tên điểm neo cần tạo”>NDung</A>

 Tạo liên kết đến điểm neo

 Cú pháp: <a href=“#tên điểm neo cần liên kết đến”</A>

 Dấu # báo cho trình duyệt biết liên kết này là nội bộ

Trang 18

Tạo liên kết đến các trang Web khác

Cú pháp <A href=“URL”>Nội dung</A>

Ví dụ: <a herf= http://www.vimaru.edu.vn >DHHH</A>

Thuộc tính:

 Target=“giá trị”: mở liên kết ở vị trí nào?phụ thuộc giá trị

 _blank:nạp liên kết vào một cửa sổ trống mới

 _parent: nạp liên kết vào cửa sổ cha gần nhất của trang Web hiện thời

 _self: nạp liên kết vào cùng cửa sổ với trang Web hiện hành

 _top: nạp liên kết vào cửa sổ cao nhất

2.3.4 Một số kí tự đặc biệt trong HTML

HTML dùng các kí tự < và > để mở và đóng 1 thẻ, do đó không thể hiện các k tự đặc biệt này Vì vậy cần có một nhóm k tự thay thế

2.3.5 Các thẻ dùng thiết kế bảng

Tạo mới một bảng

Cú pháp: <Table ></Table>:

Thuộc tính:

 Cellspacing: định khoảng cách giữa các ô

 Height: định chiều cao bảng

Trang 19

 Width: định chiều rộng bảng

 Rules: hiển thị đường viền trong

Tạo mới một hàng trong bảng

Cú pháp: <TR>Nội dung</TR>

Thuộc tính:

Tạo mới một đề nục trong bảng

Cú pháp: <TH></TH>,<TD></TD>

Thuộc tính:

 Width, height: đình chiều rộng, cao cho ô

Tạo khung viền cho bảng

Cú pháp: <Table border=“n”>

Thay đổi màu khung

Cú pháp: <Table bordercolor=“mầu”>

Thiết lập độ rộng cột

Cú pháp: <table width = “giá trị”>

Thiết lập tiêu đề cho bảng

<frame name=“tên frame” src=“tên tệp tin sẽ hiển thị”>

<frame name=“tên frame” src=“tên tệp tin sẽ hiển thị”>

</Frameset>

Trong đó:

 a: chiều cao frame đầu tiên

 *:chiều cao của frame thứ 2 là khoảng trống còn lại

b:chiều cao của frame thứ 3

Tạo Frame có dạng cột

Cú pháp:

<Frameset cols=“a,*,b”>

<frame name=“tên frame” src=“tên tệp tin sẽ hiển thị”>

<frame name=“tên frame” src=“tên tệp tin sẽ hiển thị”>

Trang 20

</Frameset>

 Scorlling = “yes/no”: ẩn/hiện thanh cuộn

 Noresize: không cho thay đổi kích thước của khung

 “name” là chuỗi kí tự nhận diễn dữ liệu nhập vào,

người duyệt không gõ thông tin gì, size định kích thước của Textbox, maxlength giới hạn số kí tự nhập vào Textbox

Tạo Textbox với vùng văn bản chứa nhiều dòng

Cú pháp: <textarea name = “name” rows = “n”, cols = “m” wrap><textarea>

Trong đó

 “name” là chuỗi kí tự nhận diện dữ liệu nhập vào,

 n là chiều cao của vùng văn bản tính bằng dòng (mặc định = 4),

 m là chiều rộng của vùng văn bản tính bằng kí tự (mặc định = 40)

Tạo nút Radio button:

Radio là nút chì được họn một trong số đó, không thể chọn lựa hai nút cùng lúc

Cú pháp <input type = “radio name = “name” value = “data” checked>

Tạo ô chọn (checkbox):

khác với Radio, checkbox cho phép chọn nhiều nút trong một nhóm

Cú pháp <input type = “checkbox” name = “set” value = “value” checked>

Tạo nút Push button (nút nhấn)

Cú pháp<input type = “button” value = “nhãn”>

Để tạo nút nhấn khi người dùng nhấn vào, dữ liệu của các điều khiển khác đều được đặt giá trị mặc định lúc khởi tạo, có thể chỉ định thuộc tính type =”reset” trong tag <input> Tạo nút nhấn đề kết thục việc nhập dữ liệu của một Form, ta chỉ định thuộc tính type = “submit” trong thẻ <input>

Tạo Dropdown Listbox: là danh sách chứa nhiều mục

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1 Các trang web của báo Tuổi trẻ điện tử (http://www.tuoitre.com.vn) có phần mở rộng

là tto, tại sao trình duyệt vẫn đọc và hiển thị được ?

2 Cho một tệp tin văn bản có tên khoatin.dhhh có nội dung sau:

<HTML><BODY>

Khoa Tin học Trường Đại học Hàng Hải

</BODY></HTML>

Trang 21

Đây có phải là một tư liệu HTML không? và nội dung hiển thị trên cửa sổ trình duyệt

6 Xem xét trang web sau đây có tên myfirstpage.html, bạn cần phải đưa lên server những file nào để đảm bảo trang web hiển thị đúng như mong muốn:

<HTML><HEAD><TITLE> My First Page </TITLE> </HEAD>

<BODY background="joy.gif">

<H1> My Web page</H1>

<P> On happy joy I have a page on the web! </P>

<A href="otherpage.html"> Click here for other page </A>

</BODY></HTML>

7 So sánh tốc độ hiển thị một trang web chứa một bảng có độ rộng khai báo bằng giá trị tương đối với một trang web khác cũng chứa một bảng như vậy nhưng khai báo độ rộng bằng giá trị tuyệt đối (tính bằng pixel)

8 Viết một tệp tư liệu HTML để tạo một form Guesbook hỏi một người nào đó về họ tên, giới tính, tuổi, địa chỉ và email của họ Giả sử bạn có một script để xử l form đặt tại /CGI/SCRIPT và bạn cần đưa vào thành phần ẩn sau đây để cho script biết địa chỉ

để gửi các kết quả:

<INPUT type="hidden" id="mailto" value=you@yoursite.com>

9 Nghiên cứu cách bố cục các trang web của các website : http://www.ud.edu; http://www.edu.net.vn; http://www.nhandan.org.vn

Trang 22

CHƯƠNG 3 NGÔN NGỮ KỊCH BẢN JAVASCRIPT

3.1 Mở đầu

Script hay kịch bản, theo thuật ngữ lập trình, là chương trình chạy với chế độ thông dịch trên máy khách (client) hay máy chủ (server) nhằm tạo ra các ứng dụng web (web base application) Xét trên phương diện:

- client-side : các script bổ sung vào trang web cho phép tạo ra các trang web tương tác,

có những hiệu ứng động dựa vào mô hình đối tượng trình duyệt (BOM: browser object model)

- server-side: sử dụng các đối tượng liên quan để chạy các script trên server

Các ngôn ngữ kịch bản cho phép phát triển nhanh và dễ dàng các chương trình đơn giản hơn là các ngôn ngữ lập trình dạng biên dịch như C, C++,Java,C#, v.v

Hai ngôn ngữ kịch bản thông dụng hiện nay là :

JavaScript do hãng Netscape phát triển từ năm 1995 với tên ban đầu là LiveScript, chú rằng JavaScript không có liên quan gì đến ngôn ngữ lập trình Java của hãng Sun, nó có tên như vậy là vì mục đích tiếp thị của hãng Netscape dựa vào sự nổi tiếng của ngôn ngữ lập trình Java Phiên bản hiện nay là JavaScript 1.5, chạy trên nhiều trình duyệt nên rất được ưa chuộng

để viết các script cho các trang web Trước sự phát triển và ảnh hưởng của JavaScript, hãng Microsoft đã đưa ra JScript

VBscript do Microsoft phát triển, VBscript là một tập con của ngôn ngữ lập trình Visual Basic, các script viết bằng VBscript thích hợp cho môi trường Windows, phía client nó chỉ chạy trong môi trường IE nên không được ưa chuộng, phía server nó thích hợp với hệ điều hành Windows NT, Windows 2000 Server để xây dựng các trang ASP

Năm 1996, Netscape đã đệ trình JavaScript cho ECMA (European Computer Manufacturers Association, một tổ chức phi lợi nhuận có sự tham gia của các công ty phần mềm, máy tính lớn trên thế giới như IBM, Microsoft, NEC, Sun , được thành lập năm 1991,

có chức năng chuẩn hóa WWW) để chuẩn hóa, ECMA chỉ tập trung chuẩn hóa phần lõi của JavaScript, còn khác phần khác như mô hình đối tượng tư liệu (DOM) dành cho các nhà phát triển, do vậy vấn đề lớn nhất còn tồn tại sự khác nhau giữa các trình duyệt là DOM

Hiện nay, JavaScript là ngôn ngữ kịch bản chủ yếu để xây dựng các ứng dụng web chạy phía client, tuy nhiên cần phải chú hai đặc điểm quan trọng:

JavaScript có thể làm được gì ?

 DHTML là tập hợp các công cụ cho phép tạo ra các trang web tương tác, có thể thay đổi nội dung và thể hiện

 Điều khiển trình duyệt

 Xử l dữ liệu trong các ứng dụng cilent-side, kiểm tra tính hợp lệ dữ liệu trong các form

 Lưu các trạng thái trong cookies

Trang 23

Selector thường là các thẻ HTML mà bạn muốn định nghĩa thêm Property là thuộc tính

mà bạn muốn thay đổi; mỗi một thuộc tính cần phải có một giá trị Một thuộc tính và giá trị của nó được phân cách nhau bởi dấu hai chấm (:) Hai cặp thuộc tính-giá trị được phân cách nhau bởi dấu chấm phảy (;) Toàn bộ các cặp thuộc tính-giá trị của một thẻ HTML được đặt trong cặp dấu ngoặc nhọn ({})

3.2.1 Kiểu dữ liệu

So với các ngôn ngữ lập trình khác, JavaScript sử dụng ít kiểu dữ liệu, hai kiểu dữ liệu được chấp nhận :

 Kiểu dữ liệu cơ sở chỉ chứa một giá trị đơn như số, chuổi k tự và giá trị logic

 Kiểu số như số nguyên, JavaScript chấp nhận miền giá trị kiểu nguyên trong khoảng giữa -253 và 253 ; số dấu chấm động (floating-point numbers) được viết dưới dạng thông thường như 3.14 hay dưới dạng khoa học như 0.5e10

 Kiểu boolean gồm hai giá trị true và false

 Kiểu chuổi k tự là một chuổi có thể không có k tự nào hay nhiều k tự được bao trong cặp dấu nháy kép hay cặp dấu nháy đơn

 Kiểu Null chỉ có một giá trị là null, có nghĩa là không có dữ liệu, chú rằng zero và chuổi rỗng không phải null

 Kiểu Indefined chỉ có một giá trị indefined, có nghĩa biến đã khai báo nhưng chưa xác định kiểu

 Infinity là từ khóa chỉ một giá trị vượt quá giới hạn xử l của JavaScript NaN là một từ khóa chỉ một biểu thức không thể trả về kiểu số, ví dụ : 7*"abc";

 Kiểu dữ liệu phức (composite data type) gồm các kiểu đối tượng (object), mảng (array) Chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ hai kiểu dữ liệu này trong phần sau của chương này

Chuyển kiểu dữ liệu

JavaScript là một kiểu ngôn ngữ động, cho phép ta không cần chỉ rõ kiểu dữ liệu của một biến khi khai báo nó, kiểu dữ liệu của một biến được tự động chuyển sang kiểu phù hợp trong quá trình thi hành script

Trang 24

Ví dụ:

var new_amount;

var answer = null;

result = 'Unknown result';

result = 10;

- Phạm vi của biến phụ thuộc vào vị trí khai báo biến trong script Nếu biến được khai báo ngoài hàm (function), nó được xem là biến toàn cục và có thể được sử dụng tại mọi nơi trong script, ngược lại nếu biến được khai báo trong một hàm, nó được xem là biến cục bộ và chỉ được sử dụng trong hàm đó mà thôi

Ví dụ :

<script language = "JavaScript">

function tinhTong(){

var a = prompt("Nhap a:"); // biến cục bộ

var b = prompt("Nhap b:"); // biến cục bộ

Toán tử gán (=) dùng để gán một giá trị cho một biến JavaScript có nhiều phương

pháp thực hiện toán tử gán :

X = 10; // giá trị 10 được gán cho biến X

Trang 25

total = mathematics + physics + chemistry // gán một biểu thức cho biến

a+ = 3 // dạng viết rút gọn, tương tự như a = a+3; dạng rút gọn này có thể áp dụng cho các toán tử số học và các toán tử & (and) , ^ (xor), | (or)

Các Toán tử số học: +, -, *, /, %, ++, , các toán tử một ngôi +, -

Chú ý :

++x sẽ trả lại giá trị của x sau khi tăng x thêm 1

x++ sẽ trả lại giá trị của x trước khi tăng x thêm 1

Các toán tử logic : && (and), || (or) , ! (not)

Toán tử string +, dùng để nối hai chuổi k tự Ví dụ:

"Da Nang"+" "+"City" trả về kết quả "Da Nang City"

41+" Le Duan" trả về kết quả "41 Le Duan" (chuyển kiểu dữ liệu trước khi ghép chuổi) Lưu : 2 - '1' = 1 (chuyển kiểu dữ liệu trước khi thực hiện phép trừ)

Toán tử Bit xử l các toán hạng như là một tập hợp 32 bit, kết quả trả về kiểu số chuẩn

của JavaScript

15 << 3, có nghĩa dịch sang trái 3 bit của dãy 1111, kết quả là 1111000 (120)

15 >> 3, có nghĩa dịch sang phải 3 bit của dãy 1111, kết quả là 1

25>>>3, có nghĩa dịch sang phải 3 bit của dãy 11001 và điền 0 vào vị trí các bit trống, kết quả là

Một số toán tử đặc biệt:

- Toán tử điều kiện có cú pháp: condition ? expr1 : expr2

Trang 26

condition là một biểu thức logic, nếu true thì toán tử trả về giá trị expr1, ngược lại trả về giá trị expr2

Ví dụ : status = (age>=18 ? "aldult" : "minor")

- Toán tử , (comma) lượng giá cả hai toán hạng và trả về tóan hạng thứ hai

Ví dụ : x = (a++,c)*(b++,d) // tương đương với x = c*d

- Toán tử typeof trả về một chuỗi k tự xác định kiểu dữ liệu của toán hạng, kiểu dữ

liệu của toán hạng có thể là : số, chuổi, logic, đối tượng (object, array, null), function và

undefined

- Toán tử new được dùng để tạo ra một thể hiện (instance) của một kiểu đối tượng có

hàm khởi dựng Kiểu đối tượng này có thể là do người sử dụng định nghĩa, đối tượng dựng

sẵn hay đối tượng mãng Cú pháp :

objectName = new objectType (param1 [,param2] [,paramN]);

Trong đó :

objectName : tên của thể hiện đối tượng

parami : là các giá trị của các thuộc tính của đối tượng

- Toán tử this được dùng như một từ khóa tham chiếu đến một thuộc tính của đối tượng

// đối tượng do người sử dụng định nghĩa

function nhanVien(hoten, maso, chucdanh){

this.hoten = hoten;

this.maso = maso;

this.chucdanh = chucdanh;

}

var nhanVienMoi = new nhanvien("Le Van", "001","Quan ly")

document.write("Ho va ten :" + nhanVienMoi.hoten+"<br>");

// Date() là đối tượng dựng sẵn của JavaScript

var homNay = new Date();

var ngay = homNay.getDate();

var thang = homNay.getMonth();

var nam = homNay.getYear();

// getDate(), getMonth, getYear() là các phương thức của Date()

Trang 27

document.write("Hom nay,ngay :" + ngay+"/"+thang+"/"+nam);

xInt = Math.round(y); // gọi hàm round của đối tượng Math và gán giá

trị cho biến xInt

window.alert("Kinh chao"); // gọi hàm alert của đối tượng window

Câu lệnh có cấu trúc gồm có : khối lệnh và các câu lệnh điều khiển (control

statements), lệnh with (dùng cho kiểu Object)

Khối lệnh được bao bởi cặp k hiệu { và } Ví dụ:

Các câu lệnh điều khiển : câu lệnh lựa chọn, câu lệnh lặp

3.2.5 Câu lệnh điều kiện

Trong JavaScript có hai câu lệnh điều kiện: câu lệnh if cho phép chương trình chọn một trong hai lựa chọn và câu lệnh swich cho phép chương trình chọn một trong nhiều lựa chọn

Câu lệnh if

Cú pháp : câu lệnh if được viết theo một trong bốn dạng sau:

 if (biểu thức logic) câu lệnh ;

Trang 28

}

( Hàm isNaN kiểm tra một giá trị và trả về true nếu đó là một số, ngược lại trả về false nếu không phải là một số)

Mệnh đề else : dùng trong trường hợp có hai sự lựa chọn tùy theo giá trị của biểu thức

logic Dạng câu lệnh này được gọi là câu lệnh if-else Cú pháp:

if (biểu thức logic) { khối lệnh 1; }

else {khối lệnh 2;}

Cấu trúc else if: ta thường gọi các câu lệnh if lồng nhau, dùng để chọn một lựa chọn trong nhiều lựa chon Có bốn cách viết câu lệnh if lồng nhau, ta thường sử dụng hai cách viết sau:

if (biểu thức logic 1) { khối lệnh 1; }

else if (b!=0) window.alert("Phuong trinh vo nghiem");

else window.alert("Phuong trinh co vo so nghiem);

Trang 29

Câu lệnh switch

Câu lệnh switch có vai trò giống như câu lệnh if-else, câu lệnh switch lượng giá của một biểu thức và so sánh giá trị này với một trong nhiều giá trị trong mệnh đề case để thực hiện lệnh và thóat khỏi câu lệnh switch với câu lệnh break Cú pháp:

Từ khóa case là một nhãn, nó đánh dấu một điểm trong mã script để thực hiện một lệnh

Ví dụ : Nhập vào một mã số tỉnh / thành phố và in ra tên của tỉnh / thành phố đó

<HTML><BODY>

<SCRIPT language="JavaScript">

var bc = window.prompt("Nhap ma tinh/thanh pho: ");

// Lưu : hàm prompt trả về giá trị kiểu chuổi

Trang 30

for(khởi tạo; biểu thức điều kiện;thay đổi giá trị) {câu lệnh;}

Phần khởi tạo dùng để khai báo các biến và gán giá trị khởi đầu.Phần biểu thức điều kiện để lượng giá trước mỗi lần lặp Phần thay đổi giá trị chứa mã lệnh sẽ được thực hiện sau mỗi lần lặp

Các thành phần của lệnh for là tùy chọn, lệnh sau đây thực hiện vòng lặp vô tận : for( ;

; ){ // không thực hiện gì }

Ví dụ: Tính tổng từ 1 đếm 100 Ta có thể thực hiện bằng các script như sau

Câu lệnh for đầy đủ các khai báo:

Câu lệnh for sử dụng với lệnh continue

Vd: In ra màn hình các số trong phạm vi từ 1 đến 100 chia hết cho 17

Trang 31

for(var i=1; i<=100; i++){

if (i % 17 !=0) continue;

document.write(i+"<br>");

}

Câu lệnh for in

Cú pháp : for (biến in đối tượng) { lệnh ; }

Đây là câu lệnh thường được dùng để truy xuất các thuộc tính của một đối tượng mà chúng ta sẽ nghiên cứu ở chương sau

3.3 Tương tác giữa JavaScript và HTML

JavaScript là một ngôn ngữ kịch bản họat động trên client-side và server-side, nhưng hiện nay nó được sử dụng để xây dựng các ứng dụng cho client-side, muốm vậy phải nhúng các mã kịch bản vào trong tệp tin tư liệu HTML Có hai phương pháp : sử dụng thẻ

<SCRIPT> của ngôn ngữ HTML và liên kết đến một tệp tin văn bản mã ASCII chứa các mã JavaScript

3.3.1 Sử dụng thẻ <SCRIPT>

Toàn bộ mã JavaScript được đặt bên trong cặp thẻ <SCRIPT> và </SCRIPT> Khi trình duyệt xử l tệp tin HTML, gặp thẻ <SCRIPT> nó sẽ đọc toàn bộ các dòng lệnh cho đến khi gặp thẻ </SCRIPT>, thông dịch và thực hiện lệnh, nếu có lỗi sẽ thông báo trên cửa sổ alert

<!- dấu mã JavaScript đối với những trình duyệt cũ ->

Trang 32

</HTML>

Trong đó

 Nơi viết các biến toàn cục, các hàm dùng trong trang web

 Nơi gọi các hàm hay các đoạn mã JavaScript khác

3.3.2 Sử dụng các tệp tin bên ngoài

<SCRIPT language="JavaScript" type = "text/js" SRC="fileName1.js> </SCRIPT>

<SCRIPT language="JavaScript" type = "text/js" SRC="fileNameN.js> </SCRIPT> Thẻ <SCRIPT> có các thuộc tính:

- language có giá trị là một ngôn ngữ kịch bản cùng phiên bản của nó, có thể là :"JavaScript 1.5", "JScript 5.6", "ECMAscript 262", "VBscript"

- type = "text/js" báo cho trình duyệt biết tệp tin bên ngoài có thể có phần mở rộng là js hay txt đều được, đây là thuộc tính tùy chọn

- SCR xác định URL dẫn đến một tệp tin JavaScript đặt bên ngoài tệp HTML

Khi muốn sử dụng các biểu thức của JavaScript để làm giá trị thuộc tính cho một thẻ HTML ta dùng cú pháp: thuộc tính ="&{biểu thức};"

Ví dụ :

<SCRIPT language="JavaScript"> var d=70; </SCRIPT>

<BODY>

<TABLE border=1 width="&{d};%>

<TR><TD> Nội dung 1</TD><TD> Nội dung 2</TD></TR>

</TABLE>

</BODY>

3.4 Các đối tượng của trình duyệt

Trình duyệt là một ứng dụng dùng để hiển thị các nội dung của một tư liệu HTML Các trình duyệt cũng đã đưa ra một số đối tượng để các script có thể truy cập, các đối tượng này được tổ chức theo một mô hình phân cấp, gọi là mô hình đối tượng trình duyệt (BOM, Browser Object Model) Trong 9 đối tượng của BOM, đối tượng quan trọng nhất là đối tượng document BOM đóng vai trò như là một API (Application Programming Interface) cho việc lập trình các ứng dụng trên nền tảng web cho client-side hay cách khác: chính trong môi trường trình duyệt, JavaScript dựa vào mô hình này để truy xuất các đối tượng trên một trang

web để cập nhật nội dung, cấu trúc và kiểu dáng của đối tượng

Mỗi đối tượng trong BOM là một tập hợp gồm :

- Các thuộc tính (Properties)

- Các phương thức (Methodes)

Ngoài ra còn có các sự kiện (Events) có thể kết hợp trên đối tượng xác định

Trong giáo trình này, người viết dựa trên quan điểm của Peter Kantor (Đại học Hudson Valley, NY), chỉ trình bày về BOM mà không trình bày về DOM (Document Object Madel) vốn là một lĩnh vực rộng lớn, phù hợp cho XML hơn Tuy nhiên, các tham khảo về DOM cũng có những lợi ích khi lập trình web

Trong IE BOM, đối tượng lớn nhất là đối tượng window, còn trong NN BOM, đối tượng window và đối tượng navigator là ngang cấp

Sự khác nhau giữa IE BOM và NN BOM chủ yếu là các đối tượng và các thuộc tính

và phương thức của mỗi đối tượng

Ngày đăng: 23/10/2014, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w