FPT có cung cấp cho khách hàng ADSL 2 dịch vụ MegaNET và MegaBIZ Trong phần Authentication chọn PAP Hình 2 Sau đó click vào Save Changes Bước 4: Đổi mật khẩu của modem.. Để đổi mật
Trang 3- B: Dựng để kết nối giữa Modem và Switch(mỏy tớnh)
- C: Dựng để kết nốt giữa Modem và đường ADSL của nhà cung cấp
2 Cấu hỡnh cho Router Huawei
- Đa disk SpeedTouch vào ổ đĩa để setup cho Modem disk sẽ tự khởi động trên màn hình sẽ có:
- Chọn SpeedTouch Setup
- Chọn Next để tiếp tục
Trang 4
- Chọn Yes để đồng ý cài đặt cho Modem
Trang 7
- NhËp User vµ Password (phÝa Vietel cung cÊp cho kh¸ch hµng theo yªu cÇu cña kh¸ch hµng)
Trang 8
- NhËp User vµ Pasword b¶o mËt cho Modem
Trang 10
- ấn Finish để kết thúc quá trình Setup cho Modem
Trang 11
Sau khi cấu hình xong bằng đĩa CD có thể vào Website của Modem bằng địa chỉ http://10.0.0.138 để sửa IP, ACC…
Trang 12Cài đặt cho modem Zoom X4
Phần cứng:
Hiện nay trên thị trường có 3 loại modem Zoom là Zoom X3, Zoom X4 và Zoom X5
Zoom X3 chỉ có cổng Ethernet, còn X4 và X5 có cả cổng USB và cổng Ethernet
Nếu sử dụng cổng USB phải cài đặt driver cho modem
Sau khi cắm modem vào máy tính, hub, hoặc Switch tiến hành kiểm tra các đèn tín hiệu trên modem
- PWR: Đèn nguồn – sáng
- RXD: Đèn nhận tín hiệu – sáng
- LINK: Đèn tín hiệu ADSL – sáng
- DATA: Xanh, nháy
Cài đặt cấu hình:
Bước 1: Mở trình duyệt Web, truy cập vào website mặc định của modem http://10.0.0.2
Bước 2: Gõ user name và password mặc định
User name: Admin
Các thông số user name, password và service name được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch FPT
có cung cấp cho khách hàng ADSL 2 dịch vụ MegaNET và MegaBIZ
Trong phần Authentication chọn PAP
(Hình 2)
Sau đó click vào Save Changes
Bước 4: Đổi mật khẩu của modem
Để đổi mật khẩu của modem click vào phần Advanced Setup ta có cửa sổ như hình 3
(Hình 3)
Click vào phần Admin Password ta có cửa sổ như hình 4
(Hình 4)
Gõ mật khẩu muốn đổi ví dụ adsl*fpt
Admin Password: adsl*fpt
Retype Password: adsl*fpt
Sau đó click vào Save Changes và Write Settings to Flash and Reboot
Ví dụ: ping 192.168.1.1 (modem ZyXEL)
Các cách thiết lập cấu hình trên đây luôn disable chế độ Brigde mode và để chế độ modem cấp DHCP (Thông dụng)
Để thuận tiện cho việc hỗ trợ kỹ thuật, yêu cầu đổi mật khẩu modem thành mật khẩu ngầm định của FPT
Các cách thiết lập cấu hình đặc biệt sẽ được giới thiệu thêm trong phần Các mô hình sử dụng ADSL
Trang 13Cài đặt modem ZYXEL
1 Phần cứng:
Yêu cầu về phần cứng:
- Máy tính có card mạng hoặc mạng LAN
- Đường dây tín hiệu ADSL
- Modem ZyXEL: Prestige 645R-A1 ADSL Router
Modem ZyXEL được cắm trực tiếp vào cổng Ethernet của
card mạng, vào Hub hoặc Switch Sau khi cắm Modem
ZyXEL, kiểm tra lại các đèn tín hiệu trên modem
lại
yếu
công với Ethernet
dữ liệu
dữ liệu
2 Cài đặt:
Trang 14Có 2 cách cài đặt Prestige 645R-A1 ADSL Router:
- Cài đặt qua Website
- Truy cập SMT qua LAN hoặc WAN sử dụng telnet
Trong giới hạn tài liệu này chỉ giới thiệu cách cài đặt qua Website Cách này đơn giản, thông dụng và dễ thực hiện
2.1 Cài đặt qua Website:
Bước 1: Mở trình duyệt web
Bước 2: Truy cập vào http://192.168.1.1
Bước 5: Điền các thông số vào cửa sổ mới như sau
FPT cung cấp 2 dịch vụ: MegaNET và MegaBIZ, gõ tên dịch vụ mà bạn đăng ký, User Name và Mật khẩu FPT cung cấp (Lưu ý các thông số này phân biệt chữ hoa và chữ thường)
Phần Connection chọn Nailed-Up Connection
(Hình 4)
Bước 6: Đổi mật khẩu Modem
Trong cửa sổ hình 4, click vào phần Advanced Setup sẽ xuất hiện cửa sổ như hình 5 và điền các thông số cần thiết như sau:
Trang 15Prestige 645R-A1 ADSL Router cho phép truy cập từ xa qua một số giao thức như: Telnet FTP, TFTP, Web, SNMP và Ping Trong trường hợp không cần thiết và để bảo mật có thể book các dịch vụ này bằng cách đánh dấu kiểm vào các ô tương ứng trong hình 7 và chọn Apply
Với khách hàng ADSL của FPT lúc thiết lập cấu hình ban đầu yêu cầu blook tất cả các dịch vụ trừ Ping
2.2 Cài đặt thông qua Telnet
Bước 1:Khởi động chế độ "Command Prompt" và chọn "Telnet 192.168.1.1", cổng mặc định là
23
Bước 2: Nhập mật khẩu truy nhập vào modem
Bước 3: Màn hình tiếp theo có hình như sau:
Ta chọn 4 đề vào phần nhập Username, Password
Bước 3 Nhập thông tin truy cậo vào ADSL của FPT: Các thông tin cần nhập vào là:
Encapsulation = PPPoE, Multiplexing= LLC-base, VPI=0, VPI=33, Service Name= Mega*,My Login= Dsl-*-*, password=*
Bước 4: Cài đặt một số lựa chon khác
Từ trang menu chính chọn 11/1
Màn hình tiếp theo như sau:
Các lựa chọn cần thay đổi là : Auten= PAP, Nailed-Up Connection= Yes
Trang 16Sau đó chọn Enter để lưu lai những thông tin đã cập nhật
Bước 5 Chọn 99 để thoát ra ngoài
Trang 17Modem ADE 3000
1 Cài đặt phần cứng:
a Biểu đồ cài đặt ADE 3000
- Khi cắm vào PC dùng cáp chéo
- Khi cắm vào Hub cổng uplink dùng cáp chéo
- Khi cắm vào Hub không có cổng uplink dùng cáp thẳng
b Biểu đồ kiểm tra trạng thái tín hiệu ADSL
- Đèn ADSL phải sáng đỏ không nhấp nháy tức là đã có tín hiệu ADSL
- Đèn LAN phải sáng đỏ ( có thể nháy ) tức là đã có tín hiệu LAN
c Biểu đồ khôi phục lại cài đặt chuẩn của ADE-3000
Trang 18- Địa chỉ mặc định của ADE là 10.0.0.2
- Đổi địa chỉ máy trạm cùng với lớp địa chỉ của ADE ( có thể đổi thành
IP: 10.0.0.3 255.0.0.0)
- Bật Web browser
- Gõ địa chỉ http://10.0.0.2
- Gõ username/password mặc định là : admin/epicrouter
Trang 19
b Cấu hình WAN ( WAN configuration )
Các thông số cần quan tâm khi cấu hinh WAN là
VPI/VCI : 8/35
Username: (Do viettel cung cấp)
Password: (Do viettel cung cấp)
Trang 26
Các khe cắm trên modem
- 9V AC 1A: Khe cắm Adaptor
- RESET: Đưa Modem về trạng thái chuẩn của nhà cung cấp
- ETHERNET: Dùng để kết nối giữa Modem và Switch(máy tính)
- ADSL: Dùng để kết nốt giữa Modem và đường ADSL của nhà cung cấp
- Power: Công tắc nguồn
2 Cấu hình cho Router Huawei
Để cấu hình Router bạn nhấp vào biểu tượng cấu hình Router trên Desktop hoặc
mở Internet Explorer và gõ vào địa chỉ : http://192.168.1.1 Khi mới cài đặt xong mặc nhiên Username và Password của Router Huawei là:
User name: admin
Password: admin
Bạn phải nhập User name và Password này vào để cấu hình cho Router (xem hình 1)
Trang 27Hình 1 Cấu hình chung để dùng Internet
Trang 28Hình 2
Bạn nhấp vào menu Network Configuation (xem hình 2), bạn điền các thông số sau:
Trang 29Hình 3 Bạn nhấp vào menu ATM PVC (xem hình 3&4), bạn điền các thông số sau:
Trang 30Hình 4
Kích chuột vào PPPoE
Username : Username kết nối ADSL mà bạn đã đăng ký với nhà cung cấp
Password : Password kết nối ADSL mà bạn đã đăng ký với nhà cung cấp
Khi đã vào được internet thì nhấn thẻ System Status: Trên thẻ PPP status phải thể hiện tình trạng kết nối là Connected và WAN Status phải có địa chỉ IP của nhà cung cấp cấp cho khách hàng mỗi khi vào mạng như hình 6
Trang 31
Hình 6
Trang 32VIET TEL PC TO PHONE
GIỚI THIỆU CHUNG
Viettel Phone Client chạy trên các hệ điều hành: Win 98, 2000, XP, Me, NT Máy tính phải có sẵn card âm thanh và tai nghe Và được kết nối vào Internet.
DOWNLOAD VÀ CÀI ĐẶT PHẦN MỀM VIETTEL PHONE CLIENT
Các bước thực hiện cài đặt và sử dụng dịch vụ
Trang 33Xin lưu ý các bạn không cần bấm sô 00 phía trước
Ví dụ để gọi đi Anh bạn chỉ cần quay số: 44 70 3235255
44 là Mã nước Anh
70 Là mã vùng
3235255 là số điện thoại bạn gọi Bước 2
người được gọi trả lời
Bước 3
trên Line 1 hoặc Line 2 sẽ có màu xanh biểu thị phần cuộc gọi đang được thực hiện Để ngắt cuộc gọi kích vào Line 1 hoặc Line 2 cuộc gọi sẽ bị ngắt
Trang 34CHI TIẾT CUỘC GỌI
Vào phần mềm sử dụng và click vào biểu tượng “Display Call Log” sẽ mở
trang web liệt kê chi tiết những cuộc gọi đã thực hiện của bạn
Hoặc bạn có thể vào địa chỉ http:203.113.131.242/webebill để xem tài khoản
CHUYỂN ĐỔI FONT CHỮ
Kích vào biểu tượng trên phần mềm để đổi font hiển thị tiếng Anh hoặc tiếng Việt
- Khi kích chuột vào chữ V giao diện của bạn sẽ là giao diện bẳng tiếng Việt
- Khi kích chuột vào chữ E giao diện của bạn sẽ là giao diện bẳng tiếng Anh
Trang 35REDIAL CUỘC GỌI
Vào phần mềm sử dụng và click vào biểu tượng “Redial” phần mềm sẽ xuất
hiện
danh sách các số mà bạn đã gọi
Chọn một trong các số đó cuộc gọi sẽ được thiết lập ngay lập tức
THỰC HIỆN CUỘC GỌI TRONG MẠNG LAN
Chương trình này có hỗ trợ gọi trong mạng LAN Khi gọi trong mạng LAN cũng giống như khi bạn sử dụng Dialup hay ADSL Hãy thiết lập cuộc gọi như các bước ở trên
Trang 36Modem ZOOM
1 Cấu trúc
Trang 37
Các đèn trên M odem:
- LAN: thể hiện tình trạng kết nối giữa Modem và mạng(máy tính)
- PWR: đèn nguồn
- LINK: đèn tín hiệu đồng bộ giữa Modem và nhà cung cấp
- RxD: thể hiện lưu lượng vào ra qua Modem
Các khe cắm trên modem
- PWR: Khe cắm Adaptor
- USB: dùng để kết nối với máy tính dung chuẩn USB
- RESET: Đưa Modem về trạng thái chuẩn của nhà cung cấp
- ETHERNET: Dùng để kết nối giữa Modem và Switch(máy tính)
- PHONE: Dùng để kết nốt giữa Modem và điện thoại
- ADSL: Dùng để kết nốt giữa Modem và đường ADSL của nhà cung cấp
- Công tắc nguồn
2 Cấu hình cho Router Zoom ADSL X3/X4
Để cấu hình Router bạn nhấp vào biểu tượng cấu hình Router trên Desktop hoặc
mở Internet Explorer và gõ vào địa chỉ : http://10.0.0.2 Khi mới cài đặt xong mặc nhiên Username và Password của Router Zoom X3/X4 là:
User name: admin
Password : zoomadsl
Bạn phải nhập User name và Password này vào để cấu hình cho Router (xem hình 1)
Trang 38hình 1
Cấu hình chung để dùng Internet
Bạn nhấp vào menu Basic Setup (xem hình 2), bạn điền các thông số sau:
Trang 39 VPI : 8
VCI : 35
Encapsulation : PPPoE LLC
Username : Username kết nối ADSL mà bạn đã đăng ký với nhà cung cấp
Password : Password kết nối ADSL mà bạn đã đăng ký với nhà cung cấp
Sau khi điền xong các thông số trên bạn nhấp vào nút Save Changes sau đó nhấp vào nút Write Settings to Flash and Reboot Bạn chờ khoảng 1 phút để Router ghi lại cấu hình vào Flash Rom, sau khi Router đã ghi cấu hình vào Flash Rom thì bấy giờ bạn có thể dùng được Internet
Trang 40- DSL: đèn tín hiệu đồng bộ giữa Modem và nhà cung cấp
- ACT: thể hiện lưu lượng vào ra qua Modem
Các khe cắm trên modem
Trang 41- POWER: Khe cắm Adaptor
- USB: dùng để kết nối với máy tính dung chuẩn USB
- RESET: Đưa Modem về trạng thái chuẩn của nhà cung cấp
- LAN10/100M: Dùng để kết nối giữa Modem và Switch(máy tính)
- DSL: Dùng để kết nốt giữa Modem và đường ADSL của nhà cung cấp
- Công tắc nguồn(ON/OFF)
2 Cấu hình cho Router Zyxel
Để cấu hình Router bạn nhấp vào biểu tượng cấu hình Router trên Desktop hoặc
mở Internet Explorer và gõ vào địa chỉ : http://192.168.1.1 Khi mới cài đặt xong mặc nhiên Username và Password của Router Zyxel là:
Trang 42 User name: admin
Trang 44 VPI : 8
VCI : 35
Encapsulation : PPPoE LLC
Username : Username kết nối ADSL mà bạn đã đăng ký với nhà cung cấp
Password : Password kết nối ADSL mà bạn đã đăng ký với nhà cung cấp
Sau khi điền xong các thông số trên bạn nhấp vào nút Finish Bạn chờ khoảng 1 phút để Router ghi lại cấu hình vào Flash Rom, sau khi Router đã ghi cấu hình vào Flash Rom thì bấy giờ bạn Nhấp chuột vào nút Logout để thoát và có thể dùng được Internet
Trang 45XEM THƯ VIETTEL BẰNG WEBMAIL:
Khởi động trình duyệt Web
Bước 1: Gõ http://mail.vietel.com.vn - Đối với thuê bao (http://email.viettel.vn:8100/ và
http://card.viettel.vn dùng cho card dial-up) hoặc http://mail.ten_mien.com.vn (nếu theo
tên miền của DN)
Bước 2: Nhập địa chỉ e-mail và gõ password
Bước 3: Nhấn vào Mailboxes để kiểm tra hộp thư của mình hoặc nhấn vào Compose để
soạn thảo thư
Bước 3: Nhập vào các thông tin liên quan: địa chỉ thư, Password cũ và Password mới,
nhập lại Password mới
Trang 46Bước 4: Bấm vào nút Modify, Password sẽ được thay đổi
Tạo chữ ký tự động và thay đổi tên hiển thị:
Bước 1: Chọn Settings (như hình vẽ trong bước 2- trước khi chọn password tại mục thay
đổi mật khẩu), trong mục Signature nhập thông tin cá nhân làm chữ ký tự động mỗi lần
gửi thư; Trong mục From Address nhập tên hiển thị khi gửi thư (ở gần cuối màn hình)
Bước 2: Bấm Update, thông tin sẽ được cập nhật
Tạo thông báo tự động khi đi vắng:
Bước 1: Chọn Rules trên thanh m enu (như hình vẽ), tick vào mục Vacation Message và
nhập nội dung muốn soạn vào hộp Text
Bước 2: Bấm Update, thông tin sẽ được cập nhật
Tạo hộp thư nhánh:
Bước 1: Bấm vào Mailboxs, nhập tên hộp thư nhánh vào đây, rồi bấm Create Mailbox,
hộp thư sẽ được tạo
Bước 2: Bấm vào hộp thư nhánh mới tạo để vào chức năng quản lý hộp thư Mailbox
Management như hình vẽ:
Trang 47Bước 3: Sau đó chọn Mailbox Management để thực hiện các thao tác đổi tên, xoá tên hộp
thư mới tạo…
Ghi chú: Trên giao diện phần Checkmail như hình vẽ của Bước 1 trong mục Tạo hộp thư nhánh
ta có thể thấy các thư mục như: Inbox, Sent, Draft, Trash Can…, số dung lượng đã sử dụng trên
tổng số dung lượng hộp thư được cấp.
Trang 48XEM THƯ VIETTEL BẰNG OUTLOOK EXPRESS:
Khởi động chương trình Outlook Express (OE)
Trên thanh menu, chọn Tools\chọn Accounts như hình dưới:
Tiếp tục chọn Add\Mail:
Nhập tên (ví dụ: Lê Thanh Hải)
Trang 49Gõ địa chỉ E-mail đã đăng ký (ví dụ: lehai@vietel.com.vn)
Trong hộp Incoming mail gõ: pop3.vietel.com.vn (Với card gõ: pop3.email.viettel.vn)
và Outgoing mail gõ: smtp.vietel.com.vn (Với card gõ: smtp.email.viettel.vn )
Trang 50Bấm Next, trong cửa sổ tiếp theo gõ tên Account và Password của địa chỉ E-mail
Bấm OK, kết thục việc cài đặt
Khai báo thông số:
Trên thanh menu, chọn Tools\Accounts\
Trang 51và xem các thư như trong OE)