Vấn đề bảo đảm tiền vay tuy đã được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp lý của chính phủ, của ngành ngân hàng nhưng trong thực tế việc vận dụng thực hiện lại là một vấn đề rất khó khăn, không những từ phía KH vay, từ phía ngân hàng mà còn khó khăn cả đối với cơ quan có liên quan đến việc công chứng, đăng kí giao dịch bảo đảm tài sản. Việc thực hiện vấn đề này hiện nay còn khá nhiều vướng mắc cần phải có giải pháp phù hợp để xử lý. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trình thực tập tại Ngân hàng AGRIBANK, em xin lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu về các hình thức BĐTD tại ngân hàng AGRIBANK – Chi nhánh Tây Sài Gòn” với nội dung chủ yếu xác định được hoạt động đảm bảo tín dụng tại ngân hàng trên cơ sở đó đề xuất hướng giải quyết nhằm góp phần thực hiện tốt cơ chế bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng AGRIBANK.
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH VIỆT
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA
Tên đề tài:
TÌM HIỂU VỀ CÁC HÌNH THỨC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI NHÁNH TÂY SÀI GÒN
NGÀNH : Tài chính – Ngân hàng CHUYÊN NGÀNH : Ngân hàng KHOÁ HỌC : 4 (2009 – 2012)
SV thực hiện : Nguyễn Thị Ngọc Lan LỚP : C110QH03
GVHD : Nguyễn Minh Hải
Tp Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thực tập là quá trình cuối cùng của một sinh viên trong việc tích lũy kiến thức trước khi rời khỏi giảng đường nhà trường để bước vào cuộc sống Báo cáo thực tập là kết quả của quá trình học tập thực tế đó Để có được báo cáo thực tập như ngày hôm nay, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của mọi người
Trước hết, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Minh Hải đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết báo cáo này
Kế đến, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Cao Đẳng Bách Việt
đã luôn dìu dắt, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm cho em trong suốt thời gian học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn – Chi nhánh Tây Sài Gòn đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại ngân hàng Em cũng xin gởi lời cám ơn chân thành đến chị AN, chị Hồng cùng các anh chị trong phòng tín dụng đã tận tình quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn em trong quá trình thực tập
Cuối cùng là lời tri ân sâu sắc tận đáy lòng xin dành cho ba và mẹ là những người sinh thành và dạy dỗ con nên người Con xin ghi nhớ ơn ba mẹ!
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn tất cả những ai đã có công ơn và ảnh hưởng đến thành quả ngày nay của em
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Ngày… Tháng… Năm 20… (Ký tên và đóng dấu)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … Tháng… Năm 20… GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN (Ký, Họ và tên)
NGUYỄN MINH HẢI
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Các từ viết tắt Diễn giải
NHNo & PTNT VN Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển
Nông Thôn Việt Nam
Nông Thôn Việt Nam
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Danh mục bảng biểu:
Bảng 1.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 – 2013 9
Bảng 2.1: Tóm tắt các trường hợp thế chấp giá trị quyền sử dụng đất (A) và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất (B) 14
Bảng 3.1: Thể hiện nguồn vốn huy động của ngân hàng AGRIBANK từ năm 2011-2013 21
Bảng 3.2: Thể hiện nguồn vốn và kết quả hoạt động tín dụng của AGRIBANK Tây Sài Gòn (2011-2013) 23
Bảng 3.3 : Phân loại dư nợ theo từng hình thức bảo đảm 27
Bảng 3.4 : Dư nợ tín dụng trong cho vay thế chấp phân loại theo loại TSBĐ 29
Bảng 3.5 :Phân loại dư nợ cầm cố theo từng loại hình TSBĐ 30
Bảng 3.6 : Dư nợ phân theo hình thức bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay 33
Bảng 3.7 : Phân loại dư nợ theo loại tài sản của hình thức bảo lãnh 34
Bảng 3.8 : Phân loại dư nợ theo TSBĐ 35
Danh mục biểu đồ Biểu đồ 3.1: Thể hiện nguồn vốn huy động của ngân hàng qua 3 năm từ 2011-2013 22
Biểu đồ 3.2: Thể hiện nguồn vốn và kết quả hoạt động tín dụng của AGRIBANK Tây Sài Gòn (2011-2013) 23
Biểu đồ 3.3 : Cơ cấu nợ phân theo hình thức bảo đảm 28
Biểu đồ 3.4 : Cơ cấu nợ phân theo hình thức cầm cố 31
Biểu đồ 3.5: Cơ cấu nợ theo TSBĐ năm 2013 36
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
*****
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ mô hình tổ chức 7
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG AGRIBANK –
CHI NHÁNH TÂY SÀI GÒN 1
1.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam 1
1.1.1 Giới thiệu tổng quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 1
1.1.2 Quá trình hình thành của Ngân hàng 2
1.1.3 Quá trình phát triển của Ngân hàng 3
1.1.4 Mạng lưới và nội dung họat động của Ngân hàng 4
1.1.5 Quá trình hình thành, phát triển của Chi nhánh Tây Sài Gòn: 5
1.1.6 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và chức năng của chi nhánh 6
1.1.6.1 Cơ cấu tổ chức 6
1.1.6.2 7
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC HÌNH THỨC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11
2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 11
2.1.1 Khái niệm 11
2.1.2 Sự ra đời và phát triển của tín dụng 11
2.1.3 Vai trò tín dụng ngân hàng 12
2.1.3.1 Bản chất 12
2.1.3.2 Vai trò 12
2.1.4 Các loại bảo đảm nợ vay 13
2.1.4.1 Thế chấp tài sản 13
2.1.4.2 Cầm cố tài sản 15
2.1.4.3 Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay 16
2.1.4.4 Bảo lãnh của bên thứ ba 16
Trang 92.1.4.5 Tín chấp 17
2.2 Thẩm định tài sản bảo đảm 17
2.3 Cơ sở pháp lý của BĐTD 17
2.4 Định giá TSBĐ 19
CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU VỀ CÁC HÌNH THỨC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI NHÁNH TÂY SÀI GÒN 21
3.1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng AGRIBANK từ năm 2011-2013.21 3.2 Kết quả hoạt động tín dụng của AGRIBANK Tây Sài Gòn (2011-2013) 23
3.3 Tìm hiểu về các hình thức bảo đảm tín dụng tại Tây Sài Gòn 25
3.3.1 Nguyên tắc về TSBĐ tại AGRIBANK 25
3.3.2 Các hình thức BĐTD 26
3.3.2.1 Thế chấp tài sản 29
3.3.2.2 Cầm cố tài sản 30
3.3.2.3 Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay 33
3.3.2.4 Bão lãnh của bên thứ ba 33
3.3.2.5 Tín chấp 34
3.3.2.6 Loại hình TSBĐ 35
3.3.2.7 Thẩm định TSBĐ 36
3.3.3 Đăng ký giao dịch bảo đảm 41
3.3.4 Quản lý và giám sát TSBĐ 41
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI NHÁNH TÂY SÀI GÒN 44
4.1 Nhận xét và đánh giá 44
4.1.1 Kết quả đạt được 44
4.1.2 Hạn chế và nguyên nhân 44
4.1.2.1 Hạn chế 44
4.1.3 Nguyên nhân 45
4.2 Các kiến nghị 47
4.2.1 Khai thác triệt để các nguồn thông tin 47
Trang 104.2.2 Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định TSBĐ 47
4.2.3 Áp dụng linh hoạt hình thức TSBĐ 48
4.2.4 Hoàn thiện công tác quản lý và giám sát TSBĐ 50
4.2.4.1 Nâng cao hiệu quả công tác xử lý TSBĐ 50
4.2.4.2 Nâng cao trình độ nhân viên 50
KẾT LUẬN 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Ngân hàng là một định chế tài chính thực hiện ba chức năng chủ yếu: Huy động vốn, hoạt động tín dụng và trung tâm thanh toán Với ba chức năng ấy, ngân hàng như một cầu nối luân chuyển vốn trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các dịch vụ của ngân hàng ngày càng đa dạng phong phú Sau khi Việt Nam gia nhập WTO thì hệ thống ngân hàng đã có bước chuyển rõ rệt theo hướng tạo ra một thị trường mở cửa có tính cạnh tranh cao, thúc đẩy các dịch vụ ngân hàng tăng trưởng cả về quy mô và loại hình hoạt động để theo kịp với
sự phát triển của toàn thế giới Có thể kể đến các hoat động của ngân hàng như: nhận tiền gửi, thanh toán, phát hành chứng chỉ tiền gửi, tín dụng, tư vấn…nhưng trong đó hoạt động tín dụng vẫn được coi là hoạt động cơ bản nhất và mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng Tuy nhiên, nó cũng mang lại rủi ro lớn nhất Vì vậy, hoàn trả tín dụng là điều kiện quan trọng nhất thực hiện mục tiêu kinh doanh của ngân hàng Để thu hồi được nợ ngân hàng không chỉ xem xét đến phương án sản xuất, uy tín, năng lực trả nợ mà phải thực hiện các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của KH đi vay
Vấn đề bảo đảm tiền vay tuy đã được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp lý của chính phủ, của ngành ngân hàng nhưng trong thực tế việc vận dụng thực hiện lại là một vấn đề rất khó khăn, không những từ phía KH vay, từ phía ngân hàng mà còn khó khăn
cả đối với cơ quan có liên quan đến việc công chứng, đăng kí giao dịch bảo đảm tài sản Việc thực hiện vấn đề này hiện nay còn khá nhiều vướng mắc cần phải có giải pháp phù hợp để xử lý Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trình
thực tập tại Ngân hàng AGRIBANK, em xin lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu về các hình
thức BĐTD tại ngân hàng AGRIBANK – Chi nhánh Tây Sài Gòn” với nội dung chủ
yếu xác định được hoạt động đảm bảo tín dụng tại ngân hàng trên cơ sở đó đề xuất hướng giải quyết nhằm góp phần thực hiện tốt cơ chế bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng AGRIBANK
Trang 122 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về BĐTD trong hệ thống NHNo&PTNT
- Đánh giá tình hình thực hiện nghiệp vụ BĐTD tại Ngân hàng AGRIBANK –
Chi nhánh Tây Sài Gòn
- Trên cơ sở đánh giá thực tế, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng
cao chất lượng hoạt động BĐTD tại Ngân hàng NHNo&PTNT
3 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở kiến thức học ở trường, kiến thức tích lũy trong thời gian thực tập và qua sách báo, em sử dụng một số phương pháp sau đây trong việc nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các hình thức BĐTD tại Ngân hàng AGRIBANK – Chi nhánh Tây Sài Gòn
- Phạm vi nghiên cứu: báo cáo chỉ nghiên cứu các hình thức BĐTD tại Ngân hàng AGRIBANK – Chi nhánh Tây Sài Gòn trong những năm gần đây 2011, 2012 và
2013
5 Kết cấu của đề tài
Kết của của báo cáo ngoài lời mở đầu và kết luận, báo cáo bao gồm 4 chương:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI NHÁNH TÂY SÀI GÒN
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC HÌNH THỨC BĐTD TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trang 13CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU VỀ CÁC HÌNH THỨC BĐTD TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI NHÁNH TÂY SÀI GÒN
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BĐTD TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI NHÁNH TÂY SÀI GÒN
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG
AGRIBANK – CHI NHÁNH TÂY SÀI GÒN
1.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
1.1.1 Giới thiệu tổng quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development, viết tắt là AGRIBANK) là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như đối với các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam AGRIBANK là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng KH
AGRIBANK là Ngân hàng đầu tiên hoàn thành giai đoạn I dự án hiện đại hóa
hệ thống thanh toán và kế toán KH (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ và đang tích cực triển khai giai đoạn II của dự án này
AGRIBANK hiện là Chủ tịch Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu Á Thái Bình Dương (APRACA), là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA)
AGRIBANK là Ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận
và triển khai các dự án nước ngoài Trong bối cảnh kinh tế diễn biến phức tạp, AGRIBANK vẫn được các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng
Trang 15Phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB)… tin tưởng giao phó triển khai 136 dự án với tổng số vốn tiếp nhận đạt trên 4,2
tỷ USD, số giải ngân hơn 2,3 tỷ USD
Với vị thế là NHTM hàng đầu Việt Nam, AGRIBANK đã, đang không ngừng
nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế của đất nước
1.1.2 Quá trình hình thành của Ngân hàng
AGRIBANK lúc mới thành lập năm 1988, Ngân hàng này mang tên Ngân hàng Phát Triển Nông Nghiệp Việt Nam
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)
ký Quyết định thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam
Ngày 01/03/1991 Thống đốc NHNN có Quyết định thành lập văn phòng đại
diện Ngân hàng Nông nghiệp tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Ngày 22/12/1992, Thống đốc NHNN có Quyết định về việc thành lập chi
nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp các tỉnh thành phố trực thuộc Ngân hàng Nông Nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch (Sở giao dịch I tại Hà Nội và Sở giao dịch II tại Văn phòng đại diện khu vực miền Nam và Sở giao dịch 3 tại Văn phòng miền Trung) và 43
CN Ngân hàng nông nghiệp tỉnh, thành phố CN Ngân hàng Nông nghiệp quận, huyện, thị xã có 475 CN
Ngày 7/3/1994 theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ , Ngân hàng Nông
Nghiệp Việt Nam hoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhà Nước
Ngày 24/6/1994, Thống đốc có văn bản chấp thuận cho Ngân hàng
Nông Nghiệp được thành lập văn phòng miền Trung tại Thành Phố Quy Nhơn
- tỉnh Bình Định
Trang 16Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc NHNN
Việt Nam ký Quyết định đổi tên Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam cho đến ngày nay
Chủ tịch nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đã ký quyết định ngày 07/05/2003 phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới cho NHNo & PTNT VN
1.1.3 Quá trình phát triển của Ngân hàng
Bước vào giai đoạn mới hội nhập sâu hơn, toàn diện hơn, nhưng đồng thời cũng phải đối mặt nhiều hơn với cạnh tranh, thách thức sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) ngày 07/11/2006, cam kết mở cửa hoàn toàn thị trường tài chính - Ngân hàng vào năm 2011, AGRIBANK xác định kiên trì mục tiêu
và định hướng phát triển theo hướng Tập đoàn tài chính - Ngân hàng mạnh, hiện đại
có uy tín trong nước, vươn tầm ảnh hưởng ra thị trường tài chính khu vực và thế giới Tập trung toàn hệ thống và bằng mọi giải pháp để huy động tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước Duy trì tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý Ưu tiên đầu tư cho “tam nông”, trước tiên là các hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng tỷ lệ dư nợ cho lĩnh vực này đạt 70%/tổng dư nợ
Trang 17 Năm 2004:
Sau 4 năm triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu giai đoạn 2001-2011, NHNo
đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Tình hình tài chính đã được lành mạnh hơn qua việc cơ cấu lại nợ và tăng vốn điều lệ, xử lý trên 90% nợ tồn động
Năm 2009:
Năm 2009, AGRIBANK vinh dự được đón Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh tới
thăm và làm việc vào đúng dịp kỷ niệm 21 năm ngày thành lập (26/3/1988 - 26/3/2009); vinh dự được Đảng, Nhà nước, Chính phủ, ngành Ngân hàng, nhiều tổ chức uy tín trên thế giới trao tặng các bằng khen cùng nhiều phần thưởng cao quý: TOP 10 giải SAO VÀNG ĐẤT VIỆT, TOP 10 Thương hiệu Việt Nam uy tín nhất, danh hiệu “DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG” do Bộ Công thương công nhận, TOP 10 Doanh nghiệp Việt Nam theo xếp hạng của VNR500
1.1.4 Mạng lưới và nội dung họat động của Ngân hàng
Hiện nay AGRIBANK đã thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý với hơn 1046 ngân hàng và các tổ chức tài chính tại 96 quốc gia và vùng lãnh thổ
AGRIBANK là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam, có mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc với 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch được kết nối trực tuyến Hiện nay, AGRIBANK có số lượng KH đông đảo với trên 10 triệu hộ nông dân
và 30 nghìn doanh nghiệp Mạng lưới hoạt động rộng khắp góp phần tạo nên thế mạnh
Trang 18vượt trội của AGRIBANK trong việc nâng cao sức cạnh tranh trong giai đoạn hội nhập nhưng nhiều thách thức
Nhằm đáp ứng mọi yêu cầu thanh toán xuất, nhập khẩu của KH trong và ngoài nước, AGRIBANK luôn chú trọng mở rộng quan hệ Ngân hàng đại lý trong khu vực
và quốc tế Hiện nay, AGRIBANK có quan hệ Ngân hàng đại lý với 1.034 Ngân hàng tại 95 quốc gia và vùng lãnh thổ
1.1.5 Quá trình hình thành, phát triển của Chi nhánh Tây Sài Gòn:
Tên giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam – Chi nhánh Tây Sài Gòn
Tên tiếng Anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development – Tây Sài Gòn Branch
Tên viết tắt: VBARD – TSG
Trụ sở chính tại: Số 131A Lê VĂn Khương, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84) 387150408
NHNo & PTNT VN – Chi nhánh Tây Sài Gòn lúc mới thành lập có 28 cán bộ công nhân viên đến nay CN đã thực sự trưởng thành với 91 cán bộ công nhân viên, về mạng lưới giao dịch trên địa bàn Quận 12 gồm có: 1 Hội sở và 3 Phòng giao dịch trực thuộc:
- Phòng giao dịch số 2: 29A Nguyễn Ảnh Thủ, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
- Phòng giao dịch số 3: 1/17Bis Trường Chinh, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
- Phòng giao dịch số 4: Phường Trung Mỹ Tây, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 19 Tháng 1/1999
CN NHNo Quận 12 khai trương và chính thức đi vào hoạt động trụ sở chính tại địa chỉ: 22-23/30 Quốc lộ 1A, Khu phố 2, Phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 1/2002
Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo & PTNT VN ban hành quyết định số 09/QĐ/HĐQT-TCCV ngày 14//01/2002 về chuyển CN quận 12 – Thành phố Hồ Chí Minh lên CN phụ thuộc NHNo & PTNT VN (Chi nhánh Agribank cấp 1, loại 2 trong
hệ thống tổ chức và điều hành của NHNo & PTNT VN), đồng thời đổi tên thành CN Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quang Trung (Agribank Quang Trung)
Các Phòng ban bao gồm: Phòng kế hoạch kinh doanh, phòng hành chính nhân
sự, phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ, phòng giao dịch marketing, phòng kế toán ngân quỹ
Các phòng giao dịch gồm: Phòng giao dịch số 2, phòng giao dịch số 3 và phòng giao dịch số 4
Trang 20Mỗi phòng giao dịch có phòng tín dụng và phòng kế toán
Mô hình tổ chức:
GIÁM ĐỐC
Phó Giám đốc
Phó Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng kế hoạch kinh doanh
Phòng giao dịch
số 2
Phòng dịch vụ Marketing
Phòng giao dịch
số 3
Phòng Kế toán ngân quỹ
Phòng giao dịch
số 4
Phòng hành chính nhân sự
Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ
Trang 211.1.6.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng kế hoạch kinh doanh: gồm 2 bộ phận
Bộ phận Tín dụng: Xây dựng kế hoạch kinh doanh trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của AGRIBANK - CN Tây Sài Gòn Đầu mối thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng Thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc CN AGRIBANK Tây Sài Gòn giao
Bộ phận kinh doanh ngoại tệ: Thực hiện công tác thanh toán ngoài nước của
CN, nghiên cứu, xây dựng và áp dụng kỹ thuật thanh toán hiện đại Tổng hợp báo cáo, kiểm tra chuyên đề theo quy định
Phòng hành chính nhân sự
Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của CN và có trách nhiệm triển khai chương trình giao ban nội bộ và thường xuyên đôn đốc việc thực hiện các chương trình Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ về giao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của CN Trực tiếp quản lý con dấu của CN
Phòng kiểm tra – kiểm soát nội bộ
Kiểm tra công tác điều hành của Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc Giám sát việc chấp nhận các quy định nhiệp vụ kinh doanh, quy định về NHNN về đảm bảo an toàn trong hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng Kiểm tra độ chính xác của báo cáo tài chính, báo cáo cân đối kế toán Báo cáo tổng giám đốc NHNNo, giám đốc chi nhánh NHNo&PTNT kết quả kiểm tra và đề xuất biện pháp xử lý, khắc phục khuyết điểm
Phòng kế toán ngân quỹ
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê theo quy định của NHNN và NHNo & PTNT VN Xây dựng kế hoạch tài chính, quyết toán thu chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh
Trang 22 Phòng dịch vụ marketing
Giới thiệu rộng rãi các loại thẻ thanh toán đến KH cá nhân cũng như các tố chức, doanh nghiệp trong quận Nghiên cứu phân loại thị trường, phân loại KH hiện tại, KH tiềm năng về nguồn vốn, phân loại thị trường đầu tư vốn và thị trường tín dụng
Tình hình hoạt động của chi nhánh qua ba năm 2011, 2012, 2013
Bảng 1.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 – 2013
2012 (giảm 20.44%) Lợi nhuận năm 2012 tăng vượt bậc là vì ngân hàng đã kiểm soát
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tuyệt đối Tương
đối(%) Tuyệt đối
Tương đối(%)
Trang 23tốt chi phí,tỉ lệ tăng trưởng doanh thu cao hơn tỉ lệ tăng của chi phí là 1.52% Đây là một thành công đáng kể cho những nổ lực của CN trong điều kiện cạnh tranh gay gắt
Trang 24
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC HÌNH THỨC BẢO
ĐẢM TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
2.1.1 Khái niệm
Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng có nghĩa là vay mượn Về mặt tài chính, tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng trong một khoảng thời hạn nhất định với một khoảng chi phí nhất định Một quan hệ được xem là quan hệ tín dụng khi nào chứa đựng đầy đủ ba nội dung sau:
o Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng
o Sự chuyển nhượng này có thời hạn
o Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
2.1.2 Sự ra đời và phát triển của tín dụng
Tín dụng là một trong những quan hệ xã hội hình thành từ rất sớm gắn liền với
sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng hóa
Trong nền kinh tế thị trường quan hệ sản xuất và trao đổi hàng hóa đặt biệt phát triển Từ đó thúc đẩy quan hệ tín dụng phát triển theo Điều này thể hiện ở chỗ các tổ chức tín dụng và tài chính ngày càng ra đời và phát triển mạnh,các cá nhân, các nhà doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng ngày càng nhiều bên cạnh nguồn vốn chủ sở hữu nhằm mở rộng và phát triển sản xuất và chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng ngày càng đa dạng và phong phú, kể cả quan hệ trực tiếp lẫn quan hệ gián tiếp thông qua các định chế tài chính trung gian
Trang 252.1.3 Vai trò tín dụng ngân hàng
2.1.3.1 Bản chất
Tín dụng thể hiện quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn giữa người sở hữu và người sử dụng.Bản chất của sự chuyển nhượng này là quan hệ xã hội giữa người cho vay và người đi vay Do đó, quan hệ giữa người cho vay và người đi vay như thế nào thì quan hệ tín dụng như thế ấy
2.1.3.2 Vai trò
o Thúc đẩy tích tụ và cung cấp vốn cho nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng là cánh tay đắc lực của ngân hàng thương mại, góp phần nâng cao chất lượng và điều hòa tiền tệ, thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát tạo môi trường kinh doanh ổn định
o Đẩy mạnh quá trình tái sản xuất mở rộng cho đầu tư phát triển
Trong nền kinh tế thị trường , để có thể mở rộng, phát triển sản xuất các doanh nghiệp cần có nhiều yếu tố như: nguồn nhân lực, công nghệ, đất đai kỹ thuật vốn Vì vậy thường thì các doanh nghiệp tìm đến các Ngân hàng bởi vì Ngân hàng là một trong những nguồn vốn sẵn có rẻ nhất và linh hoạt nhất
Như vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò quyết định trong quá trình tái sản xuất
mở rộng và đầu tư phát triển của nền kinh tế
o Tổ chức điều hòa lưu thông tiền tệ
Trong nền kinh tế thị trường thường xuyên xuất hiện những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi, trong khi các thành phần kinh tế khác lại xuất hiện hiện tượng thiếu vốn tạm thời hoặc thiếu vốn bổ sung đầu tư tài sản cố định Sự có mặt của tín dụng ngân hàng được coi như một giải pháp để giải quyết mâu thuẫn này
Trang 26o Công cụ tài trợ cho các thành phần kinh tế kém phát triển và các ngành mũi nhọn
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là huy động nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế rồi đầu tư trở lại cho các ngành kinh tế cần vốn Sự phát triển đa dạng các thành phần kinh tế, song song với các chính sách hỗ trợ các ngành kinh tế kém phát triển, tập trung phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn
2.1.4 Các loại bảo đảm nợ vay
Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay
Tuy nhiên, để đảm bảo tiền vay thực sự có hiệu quả đòi hỏi:
Giá trị đảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ được đảm bảo
Tài sản dung làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu ( phải có giá trị và có thị trường tiêu thụ )
Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm bảo đảm tiền vay
Trang 27Bảng 2.1: Tóm tắt các trường hợp thế chấp giá trị quyền sử dụng đất (A) và tài
sản gắn liền với quyền sử dụng đất (B)
Hình thức giao đất và cho
Loại thế chấp (A,B)
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
A
B
- Tổ chức kinh tế sử dụng đất cho mục đích sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
Trang 28 Thế chấp BĐS
BĐS là những tài sản không di dời được như nhà ở, cơ sở sản xuất kinh doanh
và các tài sản khác gắn liền với nhà ở hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh Giá trị tài sản thế chấp bao gồm giá trị tài sản bao gồm cả hoa lợi, lợi tức và các trái quyền có được
từ BĐS Tất cả các BĐS thuộc sở hữu hợp pháp của cá nhân hay tổ chức đều có thể sử dụng để thế chấp vay vốn Khi thế chấp hai bên, ngân hàng và khách hàng phải thỏa thuận định giá tài sản thế chấp và ký hợp đồng thế chấp có chứng nhận của Phòng công chứng
Thế chấp quyền sử dụng đất
Ở Việt Nam đất đai thuộc quyền sở hữu của toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý và thực hiện việc giao đất hoặc cho thuê đất đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,xã hội ổn định lâu dài.Trong các chủ thể được giao đất hoặc cho thuê đất nói trên chỉ có cá nhân , hộ gia đình và các tổ chức kinh tế mới có thể sử dụng quyền sử dụng đất làm tài sản thế chấp vay vốn ngân hàng.Ngoài ra, cũng cần phân biệt trường hợp được phép thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và trường hợp không được phép thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
mà chỉ được phép thế chấp tài sản sở hữu gắn liền với quyền sử dụng đất, như ở Bảng 1.1
Trang 29- Tài sản hữu hình như xe cộ, máy móc, hàng hóa, vàng bạc, tàu biển, máy bay,…
và các loại tài sản khác
- Tiền trên tài khoản tiền gửi hoặc ngoại tệ
- Giấy tờ có giá hoặc cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, thương phiếu
- Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền thụ trái, và các quyền phát sinh từ tài sản khác
- Lợi tức và quyền phát sinh từ tài sản cầm cố
2.1.4.3 Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài sản được tạo ra bởi một phần hoặc toàn bộ khoản cho vay của ngân hàng Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng tài sản hình thành
từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ của chính khỏa vay đó đối với ngân hàng Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay được áp dụng trong các trường hợp sau đây :
- Trường hợp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết địh giao cho ngân hàng cho vay đối với khách hàng và đối tượng vay
- Ngân hàng cho vay trung hạn, dài hạn với các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống nếu khách hàng vay và tài sản hình thành
từ vốn vay đáp ứng được các điều kiện khách hàng vay có tín nhiệm, có khả năng tài chính để trả nợ, có dự án đầu tư khả thi, có mức vốn tự có tham gia vào dự án và giá trị tài sản đảm bảo tiền vay tối thiểu bằng 50% vốn đầu tư
2.1.4.4 Bảo lãnh của bên thứ ba
Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết vớ bên cho vay (người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (người được bảo lãnh) nếu khi đến hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ
Trang 30Bảo lãnh có thể chia thành hai loại chính: bảo lãnh bằng tài sản vả bảo lãnh bằng tín chấp
Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba là việc bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên đi vay, nếu đến hạn trả nợ mà bên đi vay không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ
2.1.4.5 Tín chấp
Tín chấp là biện pháp bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằn tài sản, theo đó tổ chức đoàn thể chính trị-xã hội tại cơ sở bằng uy tính của mình bảo lãnh cho bên đi vay
2.2 Thẩm định tài sản bảo đảm
Khi thực hiện công tác thẩm định tín dụng, nhân viên tín dụng trước tiên cần thẩm định khả năng hoàn trả nợ vay từ thu nhập của khách hàng Thế nhưng việc đánh giá thu nhập kỳ vọng của khách hàng là việc phức tạp và không chắc chắn Do đó, cần thiết xem xét thêm khả năng sử dụng tài sản đảm bảo nợ như một nguồn khác nữa để đảm bảo khả năng thu nợ
Mục tiêu của thẩm định tài sản đảm bảo là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng thanh lý các tài sản đảm bảo nợ vay khi cần thiết Khả năng thanh
lý tài sản phụ thuộc vào tính chất pháp lý và giá trị thị trường của tài sản Do vậy, thẩm định tài sản đảm bảo chủ yếu tập trung vào thẩm định các khía cạnh pháp lý của tài sản và khả năng thanh lý của tài sản đó
2.3 Cơ sở pháp lý của BĐTD
Nhận thức được tầm quan trọng của việc BĐTD, Chính phủ có sự quan tâm đặc biệt bằng cách hoàn thiện pháp luật về BĐTD Hiện nay, các quy định về BĐTD được thực thi:
Trang 31 Luật đất đai năm 2003 do Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/203
Luật nhà ở năm 2005 do Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005
Luật công chứng được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29/11/2006
Thông tư 03/2007/TT-BTP sửa đổi Thông tư 06/2006/TT-BTP hướng dẫn về thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp do Bộ Tư Pháp ban hành
Thông tư 22/2010/TT-BTP hướng dẫn về đăng ký, cung cấp thông tin trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án do
Bộ Tư pháp ban hành
Thông tư 05/2011/TT-BTP hướng dẫn đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm do Bộ Tư pháp ban hành
Thông tư số 06/2006/TT-BTP ngày 28/09/2006 hướng dẫn một số vấn đề về thẩm quyền , trình tự và thủ tục đăng ký cung cấp thông tin về GDBĐ tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng Ký Quốc Gia GDBĐ thuộc Bộ Tư Pháp
Thông tư liên tịch số 05/2007/TTLT-BTP-BXD-BTNMT-NHNN ngày 21/05/2007
về việc hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp nhà ở
Đây là hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến cơ chế BĐTD của các tổ chức tín dụng mà Ngân hàng thương mại sử dụng để đề ra quy định cho riêng Ngân hàng và thực thi khi phải xử lý tài sản
Trang 32Thẩm định giá trị thị trường của tài sản bảo đảm nợ vay, trước tiên, nhân viên tín dụng cần chia tài sản thành hai loại: tài sản hữu và tài sản vô hình hay tài sản tài chính Kế đến, có thể sử dụng mô hình chiết khấu dòng tiền ( discounted cash flows model) để quyết định giá tị thị trường của tài sản bảo đảm nợ vay Nguyên tắc chính của sử dụng mô hình chiết khấu dòng tiền xác định giá trị thị trường của tài sản là:
- Ước lượng dòng tiền ( cash flows) kỳ vọng tạo ra từ tài sản
- Ước lượng mức độ rủi ro dựa vào đó để quyết định suất chiết khấu phù hợp
- Xác định hiện giá của tài sản dựa trên cơ sở dòng tiền kỳ vọng và suất chiết khâu vừa đề cập
Các tài sản bảo đảm nợ vay chính là chứng khoán mà khách hàng cầm cố để vay vốn ngân hàng Các chứng khoán này có thể chia thành chứng khoán nợ như trái phiếu, tín phiếu và hối phiếu, và chứng khoán vốn như cổ phiếu Các chứng khoán nợ thường có dòng tiền thu nhập kỳ vọng khá chắc chắn nên việc xác định giá thị trường bằng mô hình chiết khấu dòng tiền thường đơn giản và chính xác Ngược lại, chứng khoán vốn thường khó ước lượng dòng tiền thu nhập kỳ vọng từ tài sản nên nói chung khó xác định giá trị thị trường hơn Khi ấy nhân viên tín dụng nhiều khi phải nhờ đến các chuyên gia của các cơ quan có chức năng công ty chứng khoán, công ty môi giới
và đầu tư xác định hộ giá trị thì trường của tài sản
Đối với tài sản hữu hình làm bảo đảm nợ vay có thể chia thành bất động sản
và động sản Bất động sản thường khó định giá hơn động sản Với bất động sản giá trị
Trang 33thị trường có thể xác định bằng cách sử dụng mô hình chiết khấu dòng tiền Tuy nhiên, cần chú ý dòng tiền kỳ vọng từ bất động sản bao gồm thu nhập cho thuê bất động sản
và thu nhập khi bán tài sản Nhân viên tín dụng có thể sử dụng dịch vụ định giá của các công ty môi giới và quản lý đầu tư bất động sản để định giá Đối với động sản cẩm
cố bảo đảm nợ vay như hàng hóa, nguyên vật liệu, tồn kho nhân viên tín dụng có thể vào hóa đơn hoặc chứng từ kế toán để định giá
Điều cần lưu ý khi xác định giá trị thị trường của tài sản bảo đảm nợ vay là sự khác biệt giữa giá trị lý thuyết và giá trị thị trường của tài sản Khi cần thanh lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ, ngân hàng thanh lý tài sản theo giá trị thị trường, trong khi định giá nhân viên tín dụng nhận được giá trị lý thuyết hay giá trị kỳ vọng, tức là giá trị chưa xảy ra Do đó, rủi ro thanh lý tài sản vẫn còn phụ thuộc vào sự chênh lệch này
Trang 34
CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU VỀ CÁC HÌNH THỨC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI NHÁNH
Chênh lêch 2013/2012 Tuyệt đối Tương
đối(%) Tuyệt đối
Tương đối(%)
Trang 35Biểu đồ 3.1: Thể hiện nguồn vốn huy động của ngân hàng qua 3 năm từ
Trang 363.2 Kết quả hoạt động tín dụng của AGRIBANK Tây Sài Gòn 2013)
(2011-Bảng 3.2: Thể hiện nguồn vốn và kết quả hoạt động tín dụng của AGRIBANK Tây Sài Gòn (2011-2013)
Đơn vị tính: Tỷ đồng
(Nguồn phòng kế toán ngân quỹ AGRIBANK – Chi nhánh Tây Sài Gòn )
Biểu đồ 3.2: Thể hiện nguồn vốn và kết quả hoạt động tín dụng của AGRIBANK Tây Sài Gòn (2011-2013)
2011 2012 2013
Trang 37Nhận xét
Tổng nguồn vốn tới cuối năm 2013 đạt 2520 tỷ đồng, so với năm 2012 tăng
294 tỷ đồng tương ứng tốc độ tăng 13,21% và so với năm 2011 tăng 340 tỷ đồng, tương ứng tốc độ tăng là 15,6%
Tổng doanh số cho vay năm 2013 là 2215,8 tỷ đồng giảm 106,3 tỷ đồng, tốc
độ tăng 4,58% so với năm 2012 So với năm 2011 thì tăng 1305 tỷ đồng, tương ứng tốc độ tăng là 143,31%
Năm 2013,Tổng doanh số thu nợ tăng khá cao, đến 2287,3 tỷ đồng tăng 157,2
tỷ đồng cùng với tốc độ tăng là 7,38% so với năm 2012 Và so với năm 2011 thì tăng với số tiền là 1290 tỷ đồng, tương ứng tốc độ tăng là 129,4% CN đang cố gắn thu hồi
nợ xấu phát sinh trong năm 2012 bằng các biện pháp quản lý và thu hồi nợ giúp cải thiện tình hình tín dụng vào năm 2013
Tuy nhiên, tổng dư nợ cuối năm 2013 chỉ đạt 1458 tỷ đồng, giảm 39 tỷ đồng với tốc độ giảm 2,61% so với năm 2012, nhưng so với năm 2011 thì tăng 21 tỷ đồng với tốc độ tăng là 1,46%
Nhìn chung do sự bất ổn của những kênh đầu tư khác và nhằm hạn chế tối đa rủi ro nên người dân lựa chọn sản phẩm của Ngân hàng dù cho lãi suất huy động có phần không được như thời gian trước, đồng thời với vị thế và uy tính của Ngân hàng ngày một vững mạnh, xứng đáng là Ngân Hàng Thương mại Nhà Nước hàng đầu mang đến cho KH sản phẩm cải tiến không ngừng làm cho tổng nguồn vốn của CN có
xu hướng tăng nhẹ Doanh số cho vay có sự biến động, tuy nhiên doanh số thu nợ qua
ba năm đã được cải thiện đáng kể, xu hướng tăng, chứng tỏ sự nổ lực của Ngân hàng trong vấn đề quản lý và thu hồi nợ Dư nợ qua các năm ổn định không có nhiều biến động
Trang 383.3 Tìm hiểu về các hình thức bảo đảm tín dụng tại Tây Sài Gòn
3.3.1 Nguyên tắc về TSBĐ tại AGRIBANK
TSBĐ nhìn chung chỉ là nguồn trả nợ thứ cấp, nguồn trả nợ chính được xác định từ đòng tiền của phương án hoặc dự án hoặc nguồn thu nhập hợp pháp của KH
Nguyên tắc ưu tiên trong việc nhận TSBĐ là tài sản thuộc sở hữu của
KH hoặc của bên thứ ba có quan hệ huyết thống, mật thiết, có trách nhiệm và hiểu rõ trách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo lãnh
Việc thực hiện bảo đảm nghĩa vụ tài chính bằng tài sản tại NHNo phải được thể hiện bằng văn bản và thực hiện công chứng và/hoặc đăng ký theo đúng quy định của pháp luật và quy định nội bộ của NHNo
Vật dùng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ tài chính là vật hiện có hoặc được hình thành trong tương lai
Khi thế chấp tài sản gắn liền với đất, KH phải thế chấp cả giá trị quyền
sử dụng đất cùng với tài sản đó trừ trường hợp pháp luật về đất đai và pháp luật liên quan có quy định khác
AGRIBANK có quyền lựa chọn tài sản đủ điều kiện để làm TSBĐ; lựa chọn bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản cho KH Trường hợp bên bảo đảm cho KH là cá nhân, pháp nhân nước ngoài, thì việc thực hiện bảo lãnh phải tuân theo các quy định của Nghị định 163 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa XHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác
Việc định giá TSBĐ để xác định tỷ lệ cho vay, đảm bảo cho nghĩa vụ của KH hay việc xác định giá trị TSBĐ khi xử lý phải đảm bảo nguyên tắc hợp pháp, hợp lý và an toàn cho việc thu hồi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của KH đối với AGRIBANK
Trang 39 Thủ tục nhận TSBĐ theo quy định của NHNo được hoàn thiện trước khi giải ngân hoặc thực hiện cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ cho KH trừ trường hợp có phê duyệt khác của cấp có thẩm quyền
AGRIBANK có quyền xử lý TSBĐ theo quy định của pháp luật có liên quan để thu hồi và/hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác với NHNo khi KH hoặc bên bảo đảm không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ tài chính cam kết
Không một tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào việc nhận và quản lý TSBĐ và việc xử lý TSBĐ của AGRIBANK và các bên
có liên quan
Sau ki xử lý TSBĐ, nếu KH hoặc bên bảo đảm vẫn chưa thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ tài chính đã cam kết thì KH hoặc bên bảo đảm có trách nhiệm tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đã cam kết (thể hiện bằng văn bản có sự chấp thuận của AGRIBANK)
Ngoài ra, để đảm bảo khả năng thu nợ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với AGRIBANK an toàn, đối với các tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm thì AGRIBANK yêu cầu bên bảo đảm xuất trình hợp đồng bảo hiểm trong thời hạn bảo đảm trước khi cấp tín dụng hoặc cung cấp sản phẩm dịch vụ Ngân hàng và chuyển quyền thụ hưởng bảo hiểm duy nhất không hủy ngang trong suốt thời gian bảo đảm cho AGRIBANK
3.3.2 Các hình thức BĐTD
Trước đây, do môi trường pháp lý nước ta còn kém, chưa có quy định rõ ràng
về BĐTD và hoạt động Ngân hàng ít mang tính cạnh tranh nên các Ngân Hàng Thương Mại áp dụng chưa đa dạng, chưa linh hoạt các hình thức bảo đảm Nhưng đến nay, khi nền kinh tế phát triển mạnh và để đáp ứng nhu cầu vay vốn của KH, ngân hàng phát triển đầy đủ các hình thức bảo đảm Có thể thấy việc cho vay có TSBĐ ngày càng tăng cao, chiếm chủ yếu trong hoạt động cho vay Ngân hàng đang giảm tỷ
lệ cho vay không có TSBĐ xuống tỷ lệ thấp nhất, điều này dễ hiểu là do tính rủi ro thị