1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an thi nghiem-12

21 383 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 134,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh soạn trước bài thực hành để biết được dụng cụ, hoá chất và cách tiến hành từng thí nghiệm... + Nhận dụng cụ hoá chất trước khi tiến hành thí nghiệm và trả dụng cụ sau buổi thự

Trang 3

Hóa chất:

- Dung dịch HCl loãng

- Dung dịch H2SO4 loãng

- Dung dịch CuSO4

- Các kim loại: Al, Fe, Cu, Zn.

Pha sẵn các dung dịch trên và cho vào các lọ đựng hoá chất có dán nhãn sẵn.

Trang 4

2.HỌC SINH:

ôn tập kiến thức về:

- Dãy điện hoá của kim loại, các phương pháp điều chế kim loại.

- Sự ăn mòn kim loại.

- Học sinh soạn trước bài thực hành để biết được dụng cụ, hoá chất và cách tiến hành từng thí nghiệm

Trang 5

+ Nhận dụng cụ hoá chất trước khi tiến hành thí

nghiệm và trả dụng cụ sau buổi thực hành

+ Phân công vệ sinh sau buổi thực hành

+ Thu bài tường trình của nhóm nộp cho giáo viên

Trang 6

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*

* Hoạt động 1: ( 2 phút )

Giáo viên giới thiệu mục đích, dụng cụ, hoá chất

và các thí nghiệm cần thực hiện trong bài

1. Dãy điện hoá của kim loại

2. Điều chế kim loại bằng cách dùng kim loại mạnh

khử ion của kim loại yếu trong dung dịch muối

3. Ăn mòn điện hoá

Trang 7

•Hoạt động 2: ( 10 phút )

+ Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh ( có thể sử dụng phiếu học tập) cụ thể: Nêu dụng cụ, hoá chất và cách tiến hành của từng thí nghiệm

Trang 8

- Quan sát hiện tượng xảy ra:

+ Khi cho 3 kim loại vào 3 ống nghiệm đựng axit HCl

+ Lượng khí thoát ra

Trang 11

THÍ NGHIỆM 2: ( 14 PHÚT)

Điều chế kim loại bằng cách dùng kim

loại mạnh khử ion của kim loại yếu

trong dung dịch muối

a Tiến hành thí nghiệm: ( 10 phút )

- Đánh sạch gỉ 1 chiếc đinh sắt rồi thả vào dung dịch

CUSO 4 Sau khoảng 10 phút quan sát hiện tượng xảy ra.

+ Màu của dung dịch

+ Đinh sắt

* Lưu ý:

Đánh thật sạch gỉ của đinh sắt để phản ứng xảy ra

nhanh hơn, rõ hơn.

Trang 12

b Kết thúc thí nghiệm: ( 4 phút )

- Khi hết thời gian làm thí nghiệm giáo viên yêu cầu tất cả các nhóm dừng lại ( kể cả các nhóm làm chưa xong)

+ 1 nhóm cử đại diện báo cáo kết quả thực hành

+ Các nhóm khác góp ý bổ xung

+ Giáo viên nhận xét và đánh giá kết quả thí nghiệm 2

Trang 13

THÍ NGHIỆM 3: ( 8 PHÚT)

ĂN MÒN ĐIỆN HOÁ

a Tiến hành thí nghiệm: ( 4 phút)

- Rót vào 2 ống nghiệm khoảng 3ml dung dịch

H2SO4 loãng và cho vào mỗi ống 1 mẩu Zn

- Quan sát khí thoát ra

- Nhỏ thêm 2-3 giọt dung dịch CuSO4 vào 1 trong 2 ống So sánh lượng bọt khí thoát ra ở 2 ống

- Rút ra kết luận và giải thích

Trang 15

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

+ Học sinh thu dọn, rửa dụng cụ, vệ sinh phòng thí nghiệm.

Trang 16

ĐIỀU CHẾ ETYL AXETAT

( Trong bài este)

I Mục tiêu:

- Học sinh nắm được khái niệm về este

- Thông qua thí nghiệm điều chế este học sinh được củng cố lại tính

chất hóa học của ancol và axitcacboxylic.

- Rèn kĩ năng quan sát, giải thích hiện tượng và viết phương trình

hoá học

THÍ NGHIỆM BIỂU DIỄN SỐ 1:

Trang 17

THÍ NGHIỆM BIỂU DIỄN SỐ 1:

ĐIỀU CHẾ ETYL AXETAT

( Trong bài este)

II Giáo viên tiến hành thí nghiệm:

Cho 1ml ancol etylic, 1ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit

sunfuric đặc vào ống nghiệm Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5-

6 phút trong cốc nước nóng 65- 70 o C Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.

III Học sinh :

Trang 18

Phương trình phản ứng:

C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O etyl axetat

H2SO4( đặc), t 0

Trang 19

THÍ NGHIỆM BIỂU DIỄN SỐ 2:

I Mục tiêu:

- Học sinh thấy được tính chất hoá học của glucozơ: vừa có tính

chất của ancol đa chức vừa có tính chất của andehit

Trang 20

II Giáo viên tiến hành thí nghiệm:

-Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và khoảng 1 ml dung dịch NaOH 10%

vào ống nghiệm Lắc nhẹ, rồi gạn bỏ lớp dung dịch giữ lấy kết tủa

Cu(OH)2 Cho thêm vào đó 2 ml dung dịch glucozo 1% , lắc nhẹ.

-Sau đó tiếp tục đun nóng ống nghiệm

Trang 21

III Học sinh

* Quan sát hiện tượng, giải thích và viết phương trình:

Ở nhiệt độ thường và khi đun nóng.

PTPƯ: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4

2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O

( Dung dịch màu xanh lam)

* Ở nhiệt độ cao trong môi trường kiềm:

HOCH2[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → HOCH2[CHOH]4COONa + Cu2O↓(đỏ gạch) + 3H2O natri gluconat

t o

Ngày đăng: 23/10/2014, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w