1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 12

93 229 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật và đời sống
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 539 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ nhất, về mặt nội dung: Trong lĩnh vực HNGĐ, nam nữ tự nguyện kết hôn trên cơ sở tình yêu hoặc sự phù hợp, kết hôn giữa những người không có vợ, không có chồng để đảm bảo gia đình mộ

Trang 1

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

2.Về kiõ năng:

- Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật

3.Về thái độ:

- Có ý thức tôn trọng pháp luật ; tự giác sống, học tập theo quy định của pháp luật

II NỘI DUNG :

Trọng tâm:

- Khái niệm pháp luật (bao gồm định nghĩa pháp luật , các đặc trưng của pháp luật)

- Bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật

- Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị và đạo đức

- Vai trò của pháp luật đối với Nhà nư ớc, xã hội và mỗi công d ân

III.PHƯƠNG PHÁP :

Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Giảng bài mới:

GV cho HS xem một đoạn phim về tình hình trật tự, an toàn giao thông ở nước

ta hiện nay rất phức tạp Từ đó giúp HS thấy được sự cần thiết của pháp luật trong

Bài 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG ( 3 tiết )

Trang 2

đời sống Giới thiệu bài học.

Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học

Tiết 1: I.- Khái niệm pháp luật

1.- Pháp luật là gì?

GV hỏi:

Em hãy kể tên một số luật mà em đã được biết

Những luật đó do cơ quan nào ban hành Việc ban

hành luật đó nhằm mục đích gì? Nếu không thực

hiện PL có sao không?

HS trả lời.

GV giảng:

Hiện nay, nhiều người vẫn thường nghĩ rằng pháp

luật chỉ là những điều cấm đoán…………

Pháp luật không phải chỉ là những điều cấm đoán,

mà pháp luật bao gồm các quy định về : - Những

việc được làm

- Những việc phải làm - Những việc không

được làm

VD: Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quay

định của pháp luật đồng thời có nghĩa vụ nộp thuế

GV nhấn mạnh: Pháp luật là những quy tắc xử sự

chung áp dụng cho mọi đối tượng và chỉ có nhà nước

mới được phép ban hành

2.- Các đặc trưng của pháp luật

a.- Tính quy phạm phổ biến

GV hỏi : Thế nào là tính quy phạm phổ biến của

pháp luật? Tìm ví dụ minh hoạ

HS trả lời.

GV giảng:

Nói đến pháp luật là nói đến những quy phạm

của nó, và những quy phạm này có tính phổ biến

Tính quy phạm : những nguyên tắc, khuôn

mẫu, quy tắc xử sự chung

Tuy nhiên, trong xã hội không phải chỉ

I.- Khái niệm pháp luật: 1) Pháp luật là gì ?

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

2) Các đặc trưng của pháp luật:

a.- Tính quy phạm phổ

biến : Pháp luật được áp

dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội

Trang 3

pháp luật mới có tính quy phạm Ngoài quy phạm

pháp luật, các quan hệ xã hội còn được điều chỉnh

bởi các quy phạm xã hội khác như quy phạm đạo

đức, quy phạm tập quán, tín điều tôn giáo

Nhưng khác với quy phạm xã hội, quy phạm

pháp luật là quy tắc xử sự chung có tính phổ biến

GV hỏi: Tại sao nói, pháp luật có tính quy phạm

phổ biến ?

HS trả lời.

GV giảng:

Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự, là

những khuôn mẫu, được áp dụng ở mọi nơi, đối với

mọi tổ chức, cá nhân và trong mọi mối quan hệ xã

hội Ví dụ : Pháp luật giao thông đường bộ quy

định : Cấm xe ô tô, xe máy, xe đạp đi ngược chiều

của đường một chiều

b.- Tính quyền lực, bắt buộc chung

GV hỏi: Tại sao PL mang tính quyền lực, bắt buộc

chung? Ví dụ minh hoạ HS trả

lời.

GV giảng:

Trong XH có phân chia thành giai cấp và

các tầng lớp XH khác nhau đều luôn tồn tại những

lợi ích khác nhau, thậm chí đối kháng nhau Nhà

nước với tư cách là tổ chức đặc biệt của quyền lực

chính trị để thực hiện các chức năng quản lí nhằm

duy trì trật tự xã hội phù hợp với lợi ích của giai cấp

thống trị trong xã hội

VD: LGT đường bộ quay định : chấp hành

hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ

dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu , vạch kẻ đường

GV hỏi: Em có thể phân biệt sự khác nhau giữa PL

với quy phạm đạo đức?

HS trả lời.

b.- Tính quyền lực , bắt

buộc chung: Pháp luật được

đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước, bắt buộc đối với tất cả mọi đối tượng trong xã hội

Trang 4

GV giảng:

+ Việc tuân theo quy phạm đạo đức chủ yếu

dựa vào tính tự giác của mọi người, ai vi phạm thì bị

dư luận xã hội phê phán

c.- Tính chặt chẽ về mặt hình thức:

GV giảng:

Thứ nhất, hình thức thể hiện của pháp luật là

các văn bản quy phạm pháp luật, được quy định rõ

ràng, chặt chẽ trong từng điều khoản để tránh sự

hiểu sai dẫn đến sự lạm dụng pháp luật

Thứ hai, thẩm quyền ban hành văn bản của

các cơ quan nhà nước được quy định trong Hiến pháp

và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Thứ ba, các văn bản quy phạm pháp luật nằm trong

một hệ thống thống nhất : Văn bản của cơ quan cấp

dưới phải phù hợp với văn bản của cơ quan cấp trên

VD: (Điều 64) Phù hợp với Hiến pháp , Luật hôn

nhân gia đình năm 2000 khẳng địnhh quay tắc chung

“Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con”

(Điều 34)

( GV có thể giới thiệu nhanh sơ đồ “Hệ thống

pháp luật Việt Nam” khi giảng phần này)

GV có thể lấy ví dụ minh hoạ khi phân tích các

đặc trưng của pháp luật: Luật Hôn nhân và Gia đình

Thứ nhất, về mặt nội dung: Trong lĩnh vực

HNGĐ, nam nữ tự nguyện kết hôn trên cơ sở tình

yêu hoặc sự phù hợp, kết hôn giữa những người

không có vợ, không có chồng để đảm bảo gia đình

một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng

lẫn nhau đã trở thành các quy tắc xử sự chung, có

tính phổ biến trong toàn xã hội Việt Nam Thứ

hai, về tính hiệu lực bắt buộc thi hành của pháp luật,

các quy tắc ứng xử trong quan hệ hôn nhân và gia

đình tưởng như rất riêng tư, nhưng khi đã trở thành

điều luật thì đều có hiệu lực bắt buột đối với mọi

c.- Tính chặt chẽ về hình

thức:

Các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

Nội dung của văn bản

do cơ quan cấp dưới ban hành (có hiệu lực pháp lí thấp hơn) không được trái với nội dung của văn bản do

cơ quan cấp trên ban hành (có hiệu lực pháp lí cao hơn) Nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù

Trang 5

công dân.

Thứ ba, về mặt hình thức thể hiện, các quy

tắc xử sự trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình nói

chung, các quy tắc cụ thể như kết hôn tự nguyện,

( Hiến pháp năm 1992; Luật Hôn nhân và Gia đình;

Bộ luật Dân sự; Bộ luật Hình sự)

hợp không được trái Hiến pháp

4.- Củng cố : GV treo sơ đồ 2 lên để nhắc lại kiến thức đã học.

5.- Dặn dò : Làm bài tập 1 – 2 trong SGK trang 10 –11

GV : Phân công 2 nhóm chuẩn bị tìm hiểu về bản chất của PL (tổ 1 – 2)

3 nhóm tìm hiểu về mối quan hệ (tổ 3 – 4 – 5 )

2.Về kiõ năng:

- Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật

3.Về thái độ:

- Có ý thức tôn trọng pháp luật ; tự giác sống, học tập theo quy định của pháp luật

Trang 6

II NỘI DUNG :

Trọng tâm:

- Khái niệm pháp luật (bao gồm định nghĩa pháp luật , các đặc trưng của pháp luật)

- Bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật

- Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị và đạo đức

- Vai trò của pháp luật đối với Nhà nư ớc, xã hội và mỗi công d ân

III.PHƯƠNG PHÁP :

Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Giảng bài mới:

Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học

Tiết 2: II.- Bản chất của pháp luật

1.- Về bản chất giai cấp của pháp luật

GV có thể sử dụng các câu hỏi phát vấn để

yêu cầu HS tự phát hiện vấn đề dựa trên việc tham

khảo SGK:

Em đã học về nhà nước và bản chất của nhà nước

(GDCD11) Hãy cho biết, Nhà nước ta mang bản chất

của giai cấp nào?

Theo em, pháp luật do ai ban hành?

PL do Nhà nước ta ban hành thể hiện ý chí, nguyện

vọng, lợi ích của giai cấp ?

Nhà nước ta ban hành pháp luật nhằm mục đích gì?

HS trả lời: GV nhận xét và kết luận:

Pháp luật mang bản chất giai cấp sâu sắc vì PL do

NN, đại diện cho giai cấp cầm quyền ban hành và bảo

đảm thực hiện

Phần GV giảng mở rộng:

Nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại trong xã hội

có giai cấp và bao giờ cũng thể hiện bản chất giai

2 Bản chất xã hội của pháp luật:

Các quy phạm pháp luật

bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.

Các quy phạm pháp luật

được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội vì sự phát triển của

xã hội.

Trang 7

cấp

Cũng như nhà nước, PL chỉ phát sinh, tồn tại

và phát triển trong xã hội có giai cấp, bao giờ cũng

thể hiện tính giai cấp Không có pháp luật phi giai

cấp

Bản chất giai cấp của pháp luật thể hiện ở

chỗ, pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị

Bản chất giai cấp là biểu hiện chung của bất kỳ kiểu

pháp luật nào (pháp luật chủ nô, pháp luật phong

kiến, pháp luật tư sản, pháp luật xã hội chủ nghĩa),

nhưng mỗi kiểu pháp luật lại có những biểu hiện

riêng của nó

- Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai

cấp công nhân và nhân dân lao động, quy định quyền

tự do, bình đẳng, công bằng cho tất cả nhân dân

2.- Về bản chất xã hội của pháp luật:

GV hỏi: Theo em, do đâu mà NN phải đề ra PL? Em

hãy lấy ví dụ chứng minh

GV lấy ví dụ thông qua các quan hệ trong xã

hội để chứng minh cho phần này và kết luận:

GV sử dụng ví dụ trong SGK để giảng phần

này

Sau khi phân tích ví dụ, GV kết luận: Một đạo luật

chỉ phát huy được hiệu lực và hiệu quả nếu kết hợp

được hài hoà bản chất xã hội và bản chất giai cấp

Phần GV giảng mở rộng:

+ Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã

hội : Pháp luật bắt nguồn từ chính thực tiễn đời sống

xã hội, do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi

Ví dụ : Pháp luật về bảo vệ môi trường

+ Pháp luật phản ánh nhu cầu, lợi ích của giai

tầng khác nhau trong xã hội Trong xã hội có giai cấp,

ngoài giai cấp thống trị còn có các giai cấp và các

tầng lớp xã hội khác

Ví dụ ………

III Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức:

1 Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế:

Trang 8

Tính xã hội của pháp luật được thể hiện ở mức độ ít

hay nhiều, ở phạm vi rộng hay hẹp còn tuỳ thuộc vào

tình hình chính trị trong và ngoài nước, điều kiện kinh

tế - xã hội ở mỗi nước, trong mỗi thời kỳ lịch sử nhất

định của mỗi nước

III.- Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính

trị, đạo đức.

1.- Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh

tế

GV giảng:

Mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế là mối

quan hệ biện chứng, hai chiều, xâm nhập vào nhau,

tác động lẫn nhau, cùng thúc đẩy nhau phát triển

Trước hết, PL phụ thuộc vào KT

Ví dụ: Trong nền KT thị trường, quan hệ giữa các chủ

thể KT là quan hệ bình đẳng, tự thoả thuận thì nội

dung của PL cũng phải thể hiện nguyên tắc bình

đẳng, tự thoả thuận của các chủ thể, không được quy

định theo quan hệ hành chính - mệnh lệnh

- Hướng tích cực : Nếu pháp luật có nội dung tiến bộ,

được xây dựng phù hợp với các quy luật KT, phản ánh

đúng trình độ phát triển của KT thì nó có tác động

tích cực đến sự phát triển KT, kích thích KT phát

triển

- Hướng tiêu cực : Nếu pháp luật có nội dung lạc hậu,

không phù hợp với các quy luật kinh tế thì nó sẽ kìm

hãm sự phát triển của kinh tế

GV yêu cầu HS tìm những ví dụ để minh hoạ

2.- Mối quan hệ giữa pháp luật với chính trị

GV giảng:

Mối quan hệ giữa PL và chính trị được thể

hiện tập trung trong mối quan hệ giữa đường lối,

chính sách của đảng cầm quyền và PL của NN Thông

qua PL, đường lối, chính sách của đảng cầm quyền trở

thành ý chí của nhà nước

GV yêu cầu HS tìm những ví dụ để minh hoạ.

a.- Các quan hệ kinh tế

quyết định nội dung của pháp luật, sự thay đổi các

quan hệ kinh tế sớm hay muộn cũng sẽ dẫn đến sự thay đổi nội dung

của pháp luật

b Pháp luật lại tác

động ngược trở lại đối với kinh tế, có thể theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.

2 Quan hệ giữa pháp luật với chính trị:

Đường lối chính trị của

đảng cầm quyền chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện pháp luật Thông

qua pháp luật , ý chí của giai cấp cầm quyền trở thành ý chí của nhà nước

Đồng thời , pháp luật còn

Trang 9

3.- Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

GV giảng:

Đạo đức là quy tắc xử sự của con người phù

hợp với lợi ích chung của xã hội, của tập thể và của

một cộng đồng, được hình thành trên cơ sở những

quan niệm, quan điểm của một cộng đồng người về

cái thiện, cái ác, sự công bằng, về nghĩa vụ, lương

tâm, nhân phẩm, danh dự và về những phạm trù khác

thuộc đời sống tinh thần của xã hội

Tuy nhiên, ngoài quan niệm đạo đức của giai cấp

cầm quyền, trong xã hội còn có quan niệm về đạo đức

của các giai cấp, tầng lớp khác

GV yêu cầu HS tìm những ví dụ để minh hoạ.

GV lấy ví dụ trong thực tế về những quan niệm đạo

đức truyền thống trước đây được Nhà nước đưa vào

thành các quy phạm pháp luật để HS khắc sâu kiến

thức

Ví dụ: Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con

Hoặc : Anh em như thể tay chân

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần

Các quy tắc đạo đức trên đây đã được nâng

lên thành quy phạm pháp luật tại Điều 35 Luật Hôn

nhân và Gia đình năm 2000

GV kết luận:

+ Được sinh ra trên cơ sở các quan hệ kinh tế,

pháp luật do các quan hệ kinh tế quy định Pháp luật

vừa phụ thuộc vào kinh tế lại vừa tác động trở lại kinh

tế theo hai chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực

+ Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống

trị, cầm quyền, nên pháp luật vừa là phương tiện để

thực hiện đường lối chính trị, vừa là hình thái biểu

hiện của chính trị, ghi nhận yêu cầu, quan điểm chính

trị của giai cấp cầm quyền

+ Trong quá trình xây dựng pháp luật, nhà

thể hiện ở mức độ nhất định đường lối chính trị của giai cấp và các tầng lớp khác trong xã hội

3 Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức:

Nhà nước luôn cố gắng

chuyển những quy phạm đạo đức có tính phổ biến , phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội thành các quy phạm pháp luật.

Khi ấy, các giá trị đạo

đức không chỉ được tuân thủ bằng niềm tin , lương tâm của cá nhân hay do sức ép của dư luận xã hội mà còn được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước

Trang 10

nước luôn cố gắng đưa những quy phạm đạo đứccó

tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã

hội vào trong các quy phạm pháp luật Trong hàng

loạt các quy phạm pháp luật luôn thể hiện các quan

điểm đạo đức

4 Củng cố : Trình bày thêm sơ đồ 3 mối quan hệ PL với Đạo đức.

5 Dặn dò : Làm bài tập 3,4,5 trong SGK trang 11

Xem trước phần 3 : Vai trò của PL trong đời sống XH.

Rút Kinh Nghi m ệ

Ng y s an: à ọ ……… Ng y d y: à ạ ……… PPCT:………… Tu n: ầ ………

I.- MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.- Về Kiến Thức :

Hiểu được khái niệm, bản chất về pháp luật, mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế, chính trị đạo đức Vai trò và giá trị của pháp luật đối với đời sống của mỗi cá nhân, đối với Nhà nước và xã hội

2.- Về Kỷ Năng :

Quan sát, tìm hiểu, và bước đầu phân tích những sự kiện, những hành vi, ứng xữ của bản thân và những người chung quanh trong cuộc sống hằng ngày so với các chuẩn mực pháp luật đề ra Vận dụng kiến thức đã học liên kết với chương trình GDCD lớp 10 – 11 để thấy mối quan hệ biện chứng giữa pháp luật với kinh tế – chính trị – đạo đức

3.- Về Thái Độ :

Trang 11

Hình thành thái độ tôn trọng pháp luật, ý thức tự giác tuân theo các quy tắc đạo đức và pháp luật trong cuộc sống, học tập và lao động.

II.- PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.- ĐDDH : Biểu đồ (1 – 2 ), sổ tay kiến thức về pháp luật, bộ luật dân sự, hình sự.2.- Phương pháp : Thuyết trình – Thảo luận nhóm – Vấn đáp

III.- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1.- Oån định tổ chức :

2.- Kiểm tra bài củ :

3 Bài mới:

Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học

Tiết 3: IV.- Vai trò của pháp luật trong đời sống xã

hội

1.- Pháp luật là phương tiện để nhà nước

quản lí xã hội

GV hỏi: Vì sao Nhà nước phải quản lí xã hội bằng

pháp luật?

GV cho HS thảo luận nhóm và yêu cầu HS lấy ví dụ

minh hoạ cho phần thảo luận của nhóm mình

Hoặc GV nêu câu hỏi tình huống:

Có quan cho rằng, chỉ cần phát triển kinh tế

thật mạnh là sẽ giải quyết được mọi hiện tượng tiêu

cực trong xã hội, vì vậy, quản lí xã hội và giải quyết

các xung đột bằng các công cụ kinh tế là thiết thực

nhất, hiệu quả nhất !

GV tổng kết ý kiến tranh luận của HS, phân tích

những mặt hợp lí, chưa hợp lí đối với việc sử dụng

phương tiện quản lí một chiều nếu không được sử

dụng phối hợp với các phương tiện khác

GV giảng ( Kết hợp phát vấn HS):

Vì sao nhà nước phải quản lí xã hội bằng pháp

luật ?

Nhờ có pháp luật, nhà nước phát huy được quyền lực

của mình và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động

của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh

thổ của mình

Quản lí bằng pháp luật là phương pháp quản lí

dân chủ và hiệu quả nhất, vì sao?

Pháp luật là các khuôn mẫu có tính phổ biến

IV Vai trò của pháp luật trong đời sồng xã hội

1 Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội

Tất cả các nhà nước đều

quản lí xã hội chủ yếu bằng pháp luật bên cạnh những phương tiện khác như chính sách, kế hoạch, giáo dục tư tưởng, đạo đức,…Nhờ có pháp luật, nhà nước phát huy được quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình

Quản lí bằng pháp luật là

Trang 12

và bắt buộc chung nên quản lí bằng pháp luật sẽ đảm

bảo dân chủ, công bằng, phù hợp với lợi ích chung

của các giai cấp và tầng lớp xã hội khác nhau, tạo

được sự đồng thuận trong xã hội đối với việc thực

hiện pháp luật

Pháp luật do nhà nước làm ra để điều chỉnh

các quan hệ xã hội một cách thống nhất trong toàn

quốc và được bảo đảm bằng sức mạnh của quyền lực

nhà nước nên hiệu lực thi hành cao

Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật như thế

nào ?

Muốn người dân thực hiện đúng pháp luật thì phải

làm cho dân biết pháp luật, biết quyền lợi và nghĩa vụ

của mình Do đó, nhà nước phải công bố công khai,

kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật…t” và “dân

làm” theo pháp luật

2.- Pháp luật là phương tiện để công dân thực

hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện

của mình

GV giảng:

Ở nước ta, các quyền con người về chính trị,

KT, dân sự, văn hoá và XH được tôn trọng, được thể

hiện ở các quyền CD, được quy định trong HP và luật

GV yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ

GV cung cấp thêm ví dụ : Hiến pháp và Luật Doanh

nghiệp quy định quyền tự do kinh doanh của công

dân Trên cơ sở các quy định này, công dân có thể

thực hiện quyền kinh doanh phù hợp với khả năng và

điều kiện của mình

Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ các

quyền và lợi ích hợp pháp của mình

GV giảng:

Thảo luận tình huống :

Chị Hiền, anh Thiện yêu nhau đã được hai

năm và hai người bàn chuyện kết hôn với nhau Thế

phương pháp quản lí dân chủ và hiệu quả nhất , vì: + Pháp luật là khuôn mẫu có tính phổ biến và bắt buộc chung , phù hợp với lợi ích

chung của các giai cấp và tầng lớp xã hội khác nhau , tạo được sự đồng thuận trong xã hội đối với việc thực hiện pháp luật

+ Pháp luật điều chỉnh các

quan hệ xã hội một cách thống nhất trong toàn quốc và được bảo đảm bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước nên hiệu lực thi hành

cao

Quản lí xã hội bằng pháp

luật nghĩa là nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mô toàn xã hội

Trang 13

nhưng, bố chị Hiền thì lại muốn chị kết hôn với anh

Thanh là người cùng xóm nên đã kiên quyết phản đối

việc này Không những thế, bố còn tuyên bố sẽ cản

trở đến cùng nếu chị Hiền nhất định kết hôn với anh

Thiện

Trình bày mãi với bố không được, cực chẳng

đã, chị Hiền đã nói : Nếu bố cứ cản trở con là bố vi

phạm pháp luật đấy !

Giật mình, bố hỏi chị Hiền : Tao vi phạm thế

nào ? Tao là bố thì tao có quyền quyết định việc kết

hôn của chúng mày chứ !

Khi ấy, chị Hiền trả lời : Bố ơi ! Khoản 3

Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 quy

định : Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định,

không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào ; không

ai được cưỡng ép hoặc cản trở Thế bố cản trở con thì

bố có vi phạm PL không nhỉ ?

Câu hỏi : Hành vi cản trở của bố chị Hiền có đúng

PL không ? Tại sao chị Hiền phải nêu ra LHNGĐ để

thuyết phục bố ? Trong trường hợp này, PL có cần

thiết đối với CD không ?

Thảo luận tình huống :

Anh X là nhân viên của Công ti H Tháng

trước, anh xin nghỉ phép vào miền Nam để thăm

người em ruột đang bị ốm Do trục trặc về vé tàu nên

anh không thể trở ra miền Bắc và đến cơ quan làm

việc ngay sau khi hết phép được Anh X đã gọi điện

thoại đến Công ti nêu rõ lí do và xin được nghỉ thêm 3

ngày Sau đó, Giám đốc Công ti H đã ra quyết định sa

thải anh X với lí do : Tự ý nghỉ làm việc ở Công ti

Anh X đã khiếu nại Quyết định của Giám đốc vì cho

rằng, căn cứ vào Điều 85 Bộ luật Lao động (sửa đổi,

bổ sung năm 2006), Quyết định sa thải anh là không

đúng pháp luật

Câu hỏi : Qua tình huống trên, theo em, pháp luật

2 Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình:

Hiến pháp quy định các

quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân ; các luật về dân sự , hôn nhân và gia đình , thương mại , thuế, đất đai , giáo dục ,…cụ thể hóa nội dung, cách thức thực hiện các quyền của công dân trong từng lĩnh vực cụ thể Trên cơ sở ấy, công dân thực hiện quyền của mình

Các luật về hành chính,

hình sự, tố tụng, … quy định thẩm quyền , nội dung,

Trang 14

có vai trò như thế nào đối với công dân ?

Tại sao anh X lại căn cứ vào Điều 85

Bộ luật Lao động để khiếu nại Quyết định của Giám

đốc Công ti H ?

Nếu không dựa vào quy định tại Điều

85 Bộ luật Lao động, anh X có thể bảo vệ được quyền

và lợi ích hợp pháp của mình không ?

Như vậy, PL không những quy định quyền của

CD trong cuộc sống mà còn quy định rõ cách thức để

CD thực hiện các quyền đó cũng như trình tự, thủ tục

pháp lí để công dân bảo vệ các quyền, lợi ích hợp

pháp của mình bị xâm phạm

GV kết luận: GV nhấn mạnh vai trò của pháp luật

trong đời sống xã hội: Là phương tiện để Nhà nước

quản lí xã hội; Là phương tiện để công dân thực hiện

và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

hình thức, thủ tục giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và xử lí các vi phạm pháp luật Nhờ thế, công dân sẽ bảo vệ được các quyền và lợi ích hợp pháp của mình

3 Củng cố:

ï Pháp luật là gì? Tại sao lại cần phải có pháp luật ?

ï Em hãy nêu các đặc trưng của pháp luật Theo em, nội quy nhà trường , Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?

(Gợi ý : Nội quy nhà trường và Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh không phải văn bản quy phạm pháp luật

Nội quy nhà trường do Ban Giám Hiệu ban hành có giá trị bắt buộc phải thực hiện đối với học sinh, giáo viên thuộc phạm vi nhà trường nhưng không phải văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản HCM là sự thoả thuận cam kết thi hành của những người tự nguyện gia nhập tổ chức Đoàn , không phải văn bản quy phạm pháp luật mang tính quyền lực nhà nước )

ï Hãy phân tích bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật

ï Em hãy trình bày nguồn gốc, nội dung, hình thức thể hiện, phương thức tác động của đạo đức và pháp luật

Gợi ý: Kẻ bảng và điền nội dung:

Trang 15

Đạo đức Pháp luật

Nguồn gốc (hình

thành từ đâu?) Hình thành từ đời sống Các quy tắc xử sự trong đời sống xã hôi, được nhà nước

ghi nhận thành các quy phạm pháp luật

Nội dung Các quan niệm, chuẩn mực thuộc đời

sống tinh thần, tình cảm của con người (về thiện, ác, công bằng, danh dự, nhân phẩm, nghĩa vụ,…)

Các quy tắc xử sự (việc được làm, việc phải làm ,việc không được làm)

quyền lực nhà nước

ï Em hãy sưu tầm 3-5 câu ca dao, tục ngữ, châm ngôn về đạo đức đã Nhà nước

ghi nhận thành nội dung các quy phạm pháp luật , qua đó phân tích quan hệ giữa

pháp luật với đạo đức

( Gợi ý: Một quy tắc đạo đức đồng thời là một quy phạm pháp luật :

Ca dao: “ Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy raMột lòng thờ mẹ kính cha ”

Điều 35, Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định

ï Thế nào la quản lí xã hôi bằng pháp luật ? Muốn quản lí xã hôi bằng pháp luật ,

Nhà nước phải làm gì?

ï Em và gia đình đã bao giờ có những bất đồng, tranh chấp với hàng xóm liên

quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình chưa? Nếu có rồi thì em và gia đình

đã giải quyết như thế nào ?

ï Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy

hiểm đến tính mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết, thì:

a) Vi phạm quy tắc đạo đức b) Vi phạm pháp luật hình sự

c) Vi phạm pháp luật hành chính d) Bị xử phạt vi phạm hành chính

e) Phải chịu trách nhiệm hình sự g) Phải chịu trách nhiệm đạo đức

h) Bị dư luận xã hội lên án

Trang 16

4 Dặn dò:

- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK

- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, )

- Đọc trước bài 2

2.Về kiõ năng:

- Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi

3.Về thái độ:

- Có thái độ tôn trọng pháp luật ,

- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi làm trái quy định pháp luật

II NỘI DUNG :

1 Trọng tâm:

- Thực hiện pháp luật:

+ Khái niệm thực hiện pháp luật

+ Các giai đoạn, các hình thức thực hiện pháp luật mà chủ thể pháp luật tiến hành để đưa pháp luật vào đời sống

- Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí:

+ Các dấu hiệu của hành vi vi phạm pháp luật; khái niệm vi phạm pháp luật

+ Khái niệm trách nhiệm pháp lí

Trang 17

+ Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí tương ứng.

III.PHƯƠNG PHÁP :

Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Tuy nhiên do điều kiện khách quan và chủ quan mà việc thực hiện pháp luật của công dân có thể đúng hoặc có thể sai (vi phạm pháp luật) Vậy, Nhà nước với

tư cách là chủ thể làm ra pháp luật và dùng pháp luật làm phương tiện quản lí xã hội sẽ làm gì để bảo đảm quá trình đưa pháp luật vào đời sống xã hội đạt hiệu quả và xử lí các vi phạm pháp luật nảy sinh như thế nào?Đó là nộidung bài 2

Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học Tiết 1: I.- Khái niệm ,các hình thức và các giai

đoạn thực hiện PL

1.- Khái niệm thực hiện pháp luật

GV yêu cầu HS đọc 2 tình huống ở đoạn Cùng

quan sát trong SGK

Trong tình huống 1: Chi tiết nào trong tình huống

thể hiện hành động thực hiện LGT đường bộ một

cáh có ý thức (tự giác), có mục đích? Sự tự giác đã

đem lại tác dụng ntn?

Trong tình huống 2: Để xử lí 3 thanh niên vi

phạm, cảnh sát giao thông đã làm gì? (áp dụng PL:

xử phạt hành chính)

Mục đích của việc xử phạt đó là gì? (Răn đe hành

vi vi phạm pháp luật và giáo dục hành vi thực hiện

đúng pháp luật cho 3 thanh niên)

Từ những câu trả lời của HS, GV tổng kết và đi đến

khái niệm trong SGK

I Khái niệm , các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật

1.- Khái niệm thực hiện pháp luật

Thực hiện pháp luật là

quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào

Trang 18

GV giảng mở rộng:

Thực hiện pháp luật là hành vi hợp pháp của cá

nhân, cơ quan, tổ chức Vậy, Thế nào là hành vi

hợp pháp ?

Hành vi hợp pháp là hành vi không trái, không vượt

quá phạm vi các quy định của pháp luật mà phù

hợp với các quy định của pháp luật, có lợi cho Nhà

nước, xã hội và công dân :

-Làm những việc mà pháp luật cho phép làm

-Làm những việc mà pháp luật quy định phải làm

-Không làm những việc mà pháp luật cấm

Trong hệ thống PL của quốc gia, có rất nhiều loại

quy phạm PL khác nhau, với những cách thực thực

hiện khác nhau Có thể đó là cách xử sự chủ động

(hành động) : Làm những việc mà PL quy định

được làm hoặc nghĩa vụ phải làm ; có thể đó là

cách xử sự thụ động (không hành động) : Kiềm chế

không làm những điều mà PL cấm

2.- Các hình thức thực hiện pháp luật.

GV kẻ bảng: Các hình thức thực hiện PL Chia lớp

thành 4 nhóm, đánh số thứ tự và phân công nhiệm

vụ từng nhóm tương ứng với thứ tự các hình thức

thực hiện PL trong SGK

GV kẻ sẵn một bảng tổng hợp ở nhà để củng cố

cho HS hiểu 4 hình thức thực hiện pháp luật

Các ví dụ minh hoạ:

+ Sử dụng pháp luật

Ví dụ : Công dân A gửi đơn khiếu nại Giám đốc

Công ty khi bị kỷ luật cảnh cáo nhằm bảo vệ quyền

và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm

Trong trường hợp này, công dân A đã sử dụng

quyền khiếu nại của mình theo quy định của pháp

luật, tức là công dân A sử dụng pháp luật

Đặc điểm của hình thức sử dụng pháp luật : Chủ thể

pháp luật có thể thực hiện hoặc không thực hiện

cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.

2 Các hình thức thực hiện pháp luật

Sử dụng pháp luật : Các cá

nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình , làm những gì mà pháp luật cho phép làm

Trang 19

quyền được pháp luật cho phép theo ý chí của mình

mà không bị ép buộc phải thực hiện

+ Thi hành pháp luật (xử sự tích cực)

Ví dụ : Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xây

dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thu gom và xử lý

chất thải theo tiêu chuẩn môi trường Đây là việc

làm của cơ sở sản xuất, kinh doanh chủ động thực

hiện công việc mà mình phải làm theo quy định tại

khoản 1 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường năm

2005 Thông qua việc làm này, cơ sở sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ đã thi hành pháp luật về bảo vệ môi

trường

+ Tuân thủ pháp luật (xử sự thụ động)

Ví dụ : Không tự tiện chặt cây phá rừng ; không săn

bắt động vật quý hiếm ; không khai thác, đánh bắt

cá ở sông, ở biển bằng phương tiện, công cụ có tính

huỷ diệt (ví dụ : mìn, chất nổ, )

+ Áp dụng pháp luật

Thứ nhất, cơ quan, công chức nhà nước có thẩm

quyền ban hành các quyết định cụ thể Ví dụ : Chủ

tịch UBND tỉnh ra quyết định về điều chuyển cán

bộ từ SGD và Đào tạo sang Sở VH - Thông tin

Trong trường hợp này, Chủ tịch UBND tỉnh đã áp

dụng PL về cán bộ, công chức

Thứ hai, cơ quan nhà nước ra quyết định xử lý

người vi phạm pháp luật hoặc giải quyết tranh chấp

giữa các cá nhân, tổ chức Ví dụ : Toà án ra quyết

định tuyên phạt cải tạo không giam giữ và yêu cầu

bồi thường thiệt hại người đốt rừng, phá rừng trái

phép ; Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội

mũ bảo hiểm là 100.000 đồng

Để khắc sâu kiến thức, phát triển tư duy HS, GV

yêu cầu các em phân tích điểm giống nhau và khác

nhau giữa 4 hình thức thực hiện pháp luật

GV lưu ý: + Giống nhau: Đều là những hoạt động

Thi hành pháp luật : Các

cá nhân , tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm

Tuân thủ pháp luật : Các

cá nhân , tổ chức kiềm chế để không làm những điều mà pháp luật cấm

Áp dụng pháp luật : Các

cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện các quyền , nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức

Trang 20

có mục đích nhằm đưa PL vào cuộc sống, trở thành

những hành vi hợp pháp của người thực hiện

+ Khác nhau: Trong hình thức sử dụng pháp luật thì

chủ thể pháp luật có thể thực hiện hoặc không thực

hiện quyền được pháp luật cho phép theo ý chí của

mình chứ không bị ép buộc phải thực hiện

Ví dụ: Luật giao thông đường bộ quy định, công

dân từ 18 tuổi trở lên có quyền điều khiển xe mô tô

có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên Khi ấy,

những người đạt độ tuổi này có thể đi xe gắn máy

và có thể đi xe đạp (không bắt buộc phải đi xe gắn

máy)

GV: quan trọng của phần này là HS phải thấy rõ

được rằng PL có được thực hiện hay không, PL có

đi vào cuộc sống hay không trước tiên và chủ yếu

là do mỗi cá nhân, tổ chức có chủ động, tự giác

thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ của mình theo

quy định của PL hay không

4.- Củng cố :

5.- Dặn dò :Làm bài tập 1 – 2 trang 23 SGK

Xem trước phần quyền và nghĩa vụ pháp lý ( Mổi nhóm soạn một phần : nhóm 1 phần a – nhóm 2 phần 2 – nhóm 3 phần c )

Trang 21

2.Về kiõ năng:

- Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi

3.Về thái độ:

- Có thái độ tôn trọng pháp luật ,

- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi làm trái quy định pháp luật

II NỘI DUNG :

1 Trọng tâm:

- Thực hiện pháp luật:

+ Khái niệm thực hiện pháp luật

+ Các giai đoạn, các hình thức thực hiện pháp luật mà chủ thể pháp luật tiến hành để đưa pháp luật vào đời sống

- Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí:

+ Các dấu hiệu của hành vi vi phạm pháp luật; khái niệm vi phạm pháp luật

+ Khái niệm trách nhiệm pháp lí

+ Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí tương ứng

III.PHƯƠNG PHÁP :

Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ

Giảng bài mới:

Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học

Tiết 2: II.- Các giai đoạn thực hiện pháp luật.

GV hỏi: Theo em, quyền và nghĩa vụ của vợ và

Trang 22

chồng xuất hiện khi nào?

HS trả lời.

GV nhận xét, kết luận: Quyền và nghĩa vụ của

vợ và chồng chỉ xuất hiện sau khi quan hệ hôn

nhân được xác lập Khi ấy, xuất hiện quan hệ

pháp luật giữa vợ và chồng (giai đoạn 1 của quá

trình thực hiện pháp luật)

GV hỏi Vợ, chồng thực hiện quyền và nghĩa của

mình như thế nào?

HS trao đổi, trả lời.

GV nhận xét, kết luận: Sau khi quan hệ hôn nhân

được xác lập, vợ chồng thực hiện quyền và nghĩa

vụ của mình (giai đoạn 2 của quá trình thực hiện

pháp luật) theo quy định tại chương III – Quan hệ

giữa vợ và chồng của Luật Hôn nhân và Gia đình

năm 2000

III.- Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.

1.- Vi phạm pháp luật.

GV sử dụng ví dụ trong SGK và yêu cầu HS chỉ ra

biểu hiện cụ thể của từng dấu hiệu của hành vi vi

phạm trong ví dụ đó

GV giảng:

Các dấu hiệu vi phạm pháp luật:

°Thứ nhất: Là hành vi trái pháp luật.

+ Hành động cụ thể: Bạn A chưa đến tuổi được

phép tự điều khiển xe mô tô mà đã lái xe đi trên

đường và hai bố con bạn A đều đi xe ngược chiều

quy định; Cơ sở sản xuất, kinh doanh thải chất

thải chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường

vào đất, nguồn nước ; nhập cảnh, quá cảnh động

vật, thực vật chưa qua kiểm dịch;…

+ Không hành động: Người kinh doanh không nộp

thuế cho Nhà nước (trái với pháp luật về thuế);

Người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

không giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của

III Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

1.- Vi phạm pháp luật

Thứ nhất, là hành vi trái

pháp luật

+ Hành vi đó có thể là hành động – làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật hoặc không hành động – không làm những việc phải làm theo quy định của pháp luật

+ Hành vi đó xâm phạm, gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

Thứ hai, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

Năng lực trách nhiệm pháp

lí được hiểu là khả năng của người đã đạt một độ tuổi nhất định theo quy định pháp luật, có thể nhận thức, điều khiển và chịu trách nhiệm về việc thực hiện hành vi của mình

Thứ ba, người vi phạm pháp luật phải có lỗi.

Trang 23

công dân ;

°Thứ hai: Do người có năng lực trách nhiệm

pháp lí thực hiện.

GV có thể yêu cầu HS giải thích rõ: Thế nào là

năng lực trách nhiệm p/ lí? Những người nào đủ

và không đủ năng lực trách nhiệm p/lí ?

GV giảng:

Năng lực trách nhiệm pháp lý : Khả năng của

người đã đạt độ tuổi nhất định theo quy định của

pháp luật, có thể nhận thức và điều khiển được

hành vi của mình, tự quyết định cách xử sự cho

đúng pháp luật và chịu trách nhiệm độc lập về

hành vi của mình

Năng lực trách nhiệm pháp lý của con người phụ

thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khoẻ - tâm lý (có

bị bệnh về tâm lý làm mất hoặc hạn chế khả năng

nhận thức về hành vi của mình hay không)

°Thứ ba: Người vi phạm pháp luật phải có lỗi.

GV nêu câu hỏi: Theo em, bố con bạn A có biết

đi xe vào đường ngược chiều là vi phạm pháp luật

không? Hành động của bố con bạn A có thể dẫn

đến hậu quả như thế nào? Hành động đó cố ý hay

vô ý?

GV giảng;

Một người bình thường, khoẻ mạnh về mặt tâm lý,

có lý chí và tự do ý chí, hoàn toàn có thể lựa chọn

cho mình hành vi xử sự phù hợp với lợi ích của

XH, của cộng đồng và cần phải thấy trước hậu

quả hành vi của mình Nếu coi thường lợi ích XH

và lợi ích của cá nhân khác, có thể nhận thấy

được hậu quả thiệt hại cho XH hoặc cho người

khác do hành vi của mình gây ra nhưng lại mong

muốn, hoặc để mặc, hoặc do sơ xuất để nó xảy ra

thì đó là hành vi có lỗi

Trong khoa học pháp lý, lỗi được hiểu là trạng

Lỗi thể hiện thái độ của người biết hành vi của mình là sai, trái pháp luật , có thể gây hậu quả không tốt nhưng vẫn cố ý làm hoặc vô tình để mặc cho sự việc xảy ra

=> Kết luận:

Vi phạm pháp luật là hành

vi trái pháp luật , có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

Trang 24

thái tâm lý phản ánh trạng thái tiêu cực của chủ

thể đối với hành vi trái pháp luật của mình và đối

với hậu quả của hành vi đó Lỗi được thể hiện

dưới hai hình thức : lỗi cố ý và lỗi vô ý

Lỗi cố ý : Lỗi cố ý trực tiếp : Chủ thể vi phạm

nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho XH và cho

người khác do hành vi của mình gây ra, nhưng vẫn

mong muốn điều đó xảy ra Ví dụ : Hành vi đánh

người gây thương tích

Lỗi cố ý gián tiếp : Chủ thể vi phạm nhận thấy

trước hậu quả thiệt hại cho xã hội và cho người

khác do hành vi của mình gây ra, tuy không mong

muốn nhưng vẫn để mặc cho nó xảy ra VD :

Không cứu giúp người đang trong tình trạng nguy

hiểm đến tính mạng

+ Lỗi vô ý, Lỗi vô ý do quá tự tin : Chủ thể vi

phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội

và cho người khác do hành vi của mình gây ra,

nhưng hy vọng, tin tưởng điều đó không xảy ra

Ví dụ : Phanh xe (thắng) không an toàn ; bán thực

phẩm bị quá hạn sử dụng làm nhiều người bị ngộ

độc

Lỗi vô ý do cẩu thả : Chủ thể vi phạm do khinh

suất, cẩu thả mà không nhận thấy trước hậu quả

của thiệt hại cho xã hội và cho người khác do

mình gây ra, mặc dù có thể nhận thấy và cần phải

nhận thấy trước.Ví dụ : Hút thuốc lá làm cháy

rừng ; tạt ngang xe máy làm ngã người khác

Như vậy, những hành vi trái pháp luật mang tính

khách quan, không có lỗi của chủ thể thực hiện

hành vi đó (chủ thể không cố ý và cũng không vô

ý thực hiện hành vi đó) không bị coi là hành vi vi

phạm pháp luật

GV rút ra khái niệm vi phạm pháp luật.

Để khắc sâu kiến thức cho HS, GV hỏi: Nguyên

2 Trách nhiệm pháp lí

Trách nhiệm pháp lí là

nghĩa vụ của các chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh

Trang 25

nhân nào dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật?

GV giảng:

Trong 2 nguyên nhân khách quan (thiếu PL, PL

không còn phù hợp với thực tế, điều kiện kinh tế

– xã hội khó khăn) và chủ quan (coi thưòng PL,

cố ý vi phạm vì mục đích cá nhân, không hiểu

biết pháp luật) thì nguyên nhân chủ quan là

nguyên nhân chính, nguyên nhân phổ biến dẫn

đến hành vi vi phạm pháp luật Vì vậy, ý thức con

người là yếu tố quan trong nhất, quyết định việc

tuân thủ pháp luật hay vi phạm pháp luật của cá

nhân, tổ chức

GV động viên, khuyến khích HS nâng cao hiểu

biết về pháp luật

2.- Trách nhiệm pháp lí

GV hỏi: Các vi phạm pháp luật gây hậu quả gì,

cho ai? Cần phải làm gì để khắc phục hậu quả đó

và phòng ngừa các vi phạm tương tự?

Khi phân tích về lí thuyết, GV sử dụng

các ví dụ trong SGK, Bài đọc thêm Vết trượt từ

chiếc mũ hoặc cùng HS nêu vài vụ án đã xét xử

GV giảng:

Trong lĩnh vực PL, thuật ngữ “Trách nhiệm” được

hiểu theo hai nghĩa

Theo nghĩa thứ nhất, trách nhiệm có nghĩa là

chức trách, công việc được giao, là nghĩa vụ mà

PL quy định cho các chủ thể pháp luật Ví dụ :

Khoản 2 Điều 61 Luật Bảo vệ môi trường năm

2005 quy định : “UBND cấp tỉnh trên thượng

nguồn dòng sông có trách nhiệm phối hợp với Uỷ

ban nhân dân cấp tỉnh trên hạ nguồn dòng sông

trong việc điều tra phát hiện, xác định nguồn gây

ô nhiễm nước sông và áp dụng các biện pháp xử

lý”

Theo nghĩa thứ hai, trách nhiệm được

chịu những biện pháp cưỡng chế do Nhà nước áp dụng.

Trách nhiệm pháp lí được

áp dụng nhằm : + Buộc cá chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật

+ Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh, hoặc kiếm chế những việc làm trái pháp luật

Trang 26

hiểu là nghĩa vụ mà các chủ thể phải gánh chịu

hậu quả bất lợi khi không thực hiện hay thực hiện

không đúng nghĩa vụ của mình mà PL quy định

Đây là sự phản ứng của NN đối với những chủ thể

có hành vi vi phạm PL gây hậu quả xấu cho xã

hội

Trách nhiệm pháp lý trong bài học được hiểu

theo nghĩa thứ hai.

4 Củng cố : Cho biết các quyền và nghĩa vụ mà công dân có

Khi các quyền và nghĩa vụ của chúng ta bị xâm phạm,chúng ta giải quyết như thế nào?

5 Dặn dò : Làm các bài tập 3,4,5 trong SGK trang 23.

Xem trước phần : Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý

2.Về kiõ năng:

- Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi

3.Về thái độ:

- Có thái độ tôn trọng pháp luật ,

- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi làm trái quy định pháp luật

II NỘI DUNG :

1 Trọng tâm:

Trang 27

- Thực hiện pháp luật:

+ Khái niệm thực hiện pháp luật

+ Các giai đoạn, các hình thức thực hiện pháp luật mà chủ thể pháp luật tiến hành để đưa pháp luật vào đời sống

- Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí:

+ Các dấu hiệu của hành vi vi phạm pháp luật; khái niệm vi phạm pháp luật

+ Khái niệm trách nhiệm pháp lí

+ Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí tương ứng

III.PHƯƠNG PHÁP :

Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ

Giảng bài mới:

Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học

Tiết 3: III.- Các loại vi phạm pháp luật và trách

nhiệm pháp lí:

GV yêu cầu HS trình bày 4 loại vi phạm pháp luật

và trách nhiệm pháp lí tương ứng GV

giảng:

+ Vi phạm hình sự : Vi phạm hình sự (tội phạm) là

hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong

Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm

hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm

phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh

thổ ………

Ví dụ : Người tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái

phép chất ma tuý là vi phạm hình sự, bị coi là tội

phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự

=> Trách nhiệm hình sự Là loại trách nhiệm pháp

III.- Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí:

1 Vi phạm hình sự là

những hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm quy định tại Bộ

luật Hình sự

Người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự , phải chấp hành hình phạt theo

Trang 28

lý với các chế tài nghiêm khắc nhất do Toà án áp

dụng đối với những người có hành vi phạm tội (vi

phạm hình sự) Trách nhiệm hình sự chỉ được áp

dụng đối với các tội phạm được quy định trong Bộ

luật Hình sự

Ví dụ : Khoản 1 Điều 197 về tội tổ chức sử dụng

trái phép chất ma tuý quy định : “Người nào tổ chức

sử dụng trái phép chất ma tuý dưới bất kỳ hình thức

nào thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm”

Trong ví dụ trên, người tổ chức sử dụng trái

phép chất ma tuý là người vi phạm pháp luật hình

sự, là hành vi nguy hiểm cho xã hội, phải chịu trách

nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 197 Bộ luật

Hình sự Trách nhiệm hình sự chỉ có thể do Toà án

áp dụng, không một cơ quan, tổ chức nào khác có

quyền áp dụng

+ Vi phạm hành chính : Ví dụ : đi xe mô tô, xe gắn

máy vào đường ngược chiều hoặc vào đường cấm ;

cửa hàng dịch vụ Internet mở cửa cho sử dụng dịch

vụ sau 11 giờ đêm, quá giờ quy định ; người kinh

doanh lấn chiếm vỉa hè ; gây rối trạt tự công cộng

nhưng chưa gây hậu quả xấu

Chủ thể vi phạm dân sự có thể là cá nhân hoặc tổ

chức

=> Trách nhiệm hành chính

Ví dụ, Điều 19 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành

chính quy định : “Cá nhân, tổ chức vi phạm hành

chính phải đình chỉ ngay các hành vi vi phạm gây ô

nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh và phải thực

hiện các biện pháp để khắc phục ; nếu cá nhân, tổ

chức vi phạm không tự nguyện thực hiện thì bị áp

dụng các biện pháp cưỡng chế Cá nhân, tổ chức vi

phạm phải chịu mọi chi phí cho việc áp dụng các

biện pháp cưỡng chế”

+ Vi phạm dân sự : Vi phạm dân sự là hành vi vi

quy định của Tòa án Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng Người từ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm

2.- Vi phạm hành chính là

hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước

Người vi phạm phải chịu trách nhiệm hành chính theo quy định của pháp luật Người từ 14 đến 16 tuổi bị xử phạt hành chính về vi phạm hành chính do cố ý ; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hànhchính do mình gây ra

Trang 29

phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản,

quan hệ nhân thân (bao gồm quan hệ nhân thân phi

tài sản và quan hệ nhân thân có liên quan tới tài

sản) Vi phạm này thường thể hiện ở việc chủ thể

không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các

hợp đồng dân sự Ví dụ : Người thuê cửa hàng đã

tự ý sửa chữa cửa hàng không đúng với thoả thuận

trong hợp đồng ; người thuê xe ô tô không trả cho

chủ xe đúng thời hạn thoả thuân hoặc làm hư hỏng

xe

Chủ thể vi phạm dân sự có thể là cá nhân hoặc tổ

chức.

=> Trách nhiệm dân sự Là loại trách nhiệm pháp

lý do TA áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm

dân sự Chế tài trách nhiệm dân sự chủ yếu là bồi

thường thiệt hại hoặc thực hiện các nghĩa vụ dân sự

mà các bên đã thoả thuận Ví dụ : Bên B nhận gia

công cho bên A một số sản phẩm là quần áo Khi

nhận hàng, bên A kiểm tra thấy hàng gia công

không bảo đảm chất lượng như thoả thuận đã ghi

trong hợp đồng, bên A có quyền yêu cầu bên B sửa

chữa nhưng bên B không thể sửa chữa trong thời

hạn đã thoả thuận Khi đó, bên A có quyền huỷ bỏ

hợp đồng và yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại

Nêu bên B không bồi thường thì bên A có quyền

khởi kiện tại Toà án Trong trường hợp này, quyết

định của Toà án là có giá trị bắt bụoc đối với bên

B, nghĩa là bên B phải chịu trách nhiệm dân sự về

bồi thường thiệt hại

+ Vi phạm kỷ luật Vi phạm kỷ luật là hành vi vi

phạm PL xâm phạm các quy tắc kỷ luật lao động

trong các cơ quan, trường học, doanh nghiệp, các

quy định đối với các bộ, công chức nhà nước Các

quy định của pháp luật bị vi phạm là các quy định

thuộc Luật Lao động và Luật Hành chính Ví dụ :

3.- Vi phạm dân sự là hành

vi vi phạm pháp luật , xâm phạm tới các quan hệ tài sản (quan hệ sở hữu, quan hệ hợp đồng…) và quan hệ nhân thân (liên quan đến các quyền nhân thân, không thể chuyển giao cho người khác, ví dụ : quyền đối với họ, tên, quyền được khai sinh, bí mật đời tư, quyền xác định lại giới tính…)

Người có hành vi vi phạm dân sự phải chịu trách nhiệm dân sự Người từ đủ

6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật (ví dụ : bố mẹ đối với con) đồng ý, có các quyền , nghĩa vụ , trách nhiệm dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do người đại diện xác lập và thực hiện

4.Vi phạm kỉ luật là vi

phạm pháp luật xâm phạm các quan hệ lao động, công

Trang 30

Người lao động tự ý bỏ việc nhiều ngày mà không

có lý do chính đáng ; cán bộ, công chức thường

xuyên đi làm muộn

=> Trách nhiệm kỷ luật Là loại trách nhiệm pháp

lý do thủ trưởng cơ quan, giám đóc doanh nghiệp,

áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhân

viên thuộc quyền quản lý của mình khi họ vi phạm

kỷ luật LĐ, vi phạm chế độ công vụ nhà nước

Chế độ trách nhiệm kỷ luật thường là : khiển

trách, cảnh cáo, điều chuyển công tác khác, hạ bậc

lương, cách chức, buộc thôi việc (sa thải) hoặc

chấm dứt hợp đồng LĐ trước thời hạn Ví dụ :

Theo Điều 85 Bộ luật lao động năm 1994 (sửa đổi,

bổ sung năm 2006)

GV kết luận: Trong 4 loại trên thì vi phạm hình sự

vi phạm pháp luật nghiêm trọng nhất và trách

nhiệm hình sự là trách nhiệm pháp lí nghiêm khắc

nhất mà Nhà nước buộc người vi phạm phải gánh

chịu

vụ nhà nước … do pháp luật lao động, pháp luật hành chính bảo vệ

Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỉ luật phải chịu trách nhiệm kỉ luật với các hình thức cảnh cáo, hạ bậc lương, chuyển công tác khác, buộc thôi việc…

4 Củng cố : Nhắc lại kiến thức toàn bài.(qua sơ đồ chung )

ï Thực hiện PLt là gì? Em hãy phân tích những điểm giống và khác nhau giữa các hình thức thực hiện PL

Gợi ý: Các điểm giống và khác nhau giữa hai hình thức thực hiện pháp luật:

Trang 31

ï Thế nào là vi phạm pháp luật ? Nêu ví dụ.

ï Theo em, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí có gì chung và có gì khác

biệt với vi phạm đạo đức và trách nhiệm đạo đức? Lấy trộm tiền của người khác

là vi phạm pháp luật hay vi phạm đạo đức? Người có hành vi trộm cắp phải chịu

trách nhiệm pháp lí hay trách nhiệm đạo đức?

Giáo viên có thể dựa vào những gợi ý này để tiến hành một cuộc trắc

nghiệm nhỏ bằng cách kẻ bảng so sánh sau:

ï Hãy phân biệt sự khác nhau giữa vi phạm hình sự và vi phạm hành chính Nêu

ví dụ

ï Trong tình huống nêu ở mục 2 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí, vận

dụng các tư liệu trong bài, em hãy phan tích các vi phạm của bạn A và vi phạm

của bố bạn A Với các vi phạm của mỗi người, theo em, họ phải chịu trách nhiệm

pháp lí nào?

5 Dặn dò:

- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK

Chủ thể Cá nhân,

tổ chức

Cá nhân,tổ chức

Cá nhân,tổ chức

Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền

Mức độ

chủ động

của chủ thể

Chủ động thực hiện quyền (những việc được làm)

Chủ động thực hiện nghĩa vụ (những việc phải làm)

Không làm những việc

bị cấm

Cơ quan nhà nước chủ động ra quyết định hoặc thực hiện hành vi pháp luật theo đúng chức năng, thẩm quyền được trao

Cách thức

thực hiện Nếu pháp luật không quy định thì cá nhân, tổ chức có thẩm quyền lựa chọn, thoả thuận (ví dụ:các

bên có thể tự thoả thuận cách ký hợp đồng mua bán tài sản, cách thức trao tài sản, thời gian giao trả tiền và tài sản, địa điểm thực hiện)

Bắt buộc tuân theo các thủ tục, trình tự chặt chẽ do pháp luật quy định

Trang 32

- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, )

- Đọc trước bài 3

Rút Kinh Nghi m ệ

Ng y s an: à ọ ……… Ng y d y: à ạ ……… PPCT:………… Tu n: ầ ………

Bài 3 CƠNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT ( 1 tiết )

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Về kiến thức:

- Biết được thế nào là bình đẳng trước pháp luật

- Hiểu được thế nào là công dân được bình đẳng trước PL về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí

- Nêu được trách nhiệm của NN trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

2.Về kiõ năng:

- Biết phân tích, đánh giá đúng việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong thực tế

- Lấy được ví dụ chứng minh mọi công dân đều bình đẳng trong việc hưởng quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí theo qui định của pháp luật

3.Về thái độ:

- Có niềm tin đối với PL, đối với NN trong việc bảo đảm cho công dân bình đẳng trước pháp luật

II NỘI DUNG :

Trọng tâm:

- Thế nào là bình đẳng trước pháp luật?

- Công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí

- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

III PHƯƠNG PHÁP :

Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Trang 33

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

Con người sinh ra đều mong muốn được sống trong một xã hội bình đẳng, nhân đạo, có kỉ cương Mong muốn đó có thể thực hiện được trong xã hội duy trì chế độ người bóc lột người hay không? Nhà nước ta với bản chất là Nhà nước của dân, do dân và vì dân đã đem lại quyền bình đẳng cho công dân Vậy, ở nước ta hiện nay, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện trên cơ sở nào và làm thế nào để quyền bình đẳng của công dân được tôn trọng và bảo vệ?

Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học

GV giảng:

Quyền bình đẳng xuất phát từ quyền con người và

quyền cơ bản nhất của quyền con người

Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mỹ đã

khẳng định : “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền

bình đẳng Tạo hóa cho họ những quyền không ai có

thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền

được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh

phúc”

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, mọi công

dân đều bình đẳng trước pháp luật, phụ nữ bình đẳng

với nam giới về mọi phương diện, các dân tộc sinh

sống trên lãnh thổ Việt Nam đều bình đẳng với nhau,

các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường

định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đều bình

đẳng

Đơn vị kiến thức 1:

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

a Cách thực hiện:

GV cho HS đọc lời tuyên bố của Chủ tịch Hồ Chí

Minh trong SGK cuối trang 27 Sau đó, GV hỏi:

Em hiểu như thế nào về quyền bình đẳng của công

dân trong lời tuyên bố trên của Bác?

GV giúp HS trả lời:

Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định pháp luật

Trang 34

Lời tuyên bố của Chủ tịch Hồ Chí Minh đề cập tới

quyền bầu cử và ứng cử của công dân Quyền bầu cử

và ứng cử của công dân không bị phân biệt bởi nam,

nữ, giàu, nghèo, thành phần dân tộc, tôn giáo, địa vị

xã hội Mọi công dân Việt Nam đều bình đẳng trong

việc hưởng quyền bầu cử và ứng cử

GV cho HS thảo luận nhóm theo nội dung trong mục

1, SGK:

HS trình bày các ý kiến của mình

GV phân tích cho HS hiểu rõ: Trong cùng một điều

kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và làm

nghĩa vụ như nhau Nhưng mức độ sử dụng các quyền

đó đến đâu phụ thuộc vào khả năng, điều kiện, hoàn

cảnh của mỗi người Vì vậy, trong thực tế, có thể

người này được hưởng nhiều quyền hơn, người kia

được hưởng ít quyền hơn hoặc người này thực hiện

nghĩa vụ khác với người kia, nhưng vẫn là bình đẳng

trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ

GV giảng mở rộng:………

2 Hiến pháp quy định: “Công dân, không phân biệt

dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn

giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú,

đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi

trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng

nhân dân theo quy định của pháp luật” (Điều 54

Hiến pháp năm 1992)

Tuy nhiên không phải cứ công dân đủ 21 tuổi đều có

quyền ứng cử vào đại biểu quốc hội

Theo quy định, những người sau không được ứng cử

đại biểu Quốc hội:

1- Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án,

quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật,

người đang phải chấp hành hình phạt tù, người đang

bị tạm giam và người mất năng lực hành vi dân sự

2- Người đang bị khởi tố về hình sự;

1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân

Một là : Mọi công dân đều được hường quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình Các quyền được hưởng như quyền bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu, quyền thừa kế, các quyền tự do cơ bản và các quyền dân sự, chính trị khác…Các nghĩa vụ phải thực hiện như nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, nghĩa vụ đóng thuế,…

Hai là : Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần, địa vị xã hội

Trang 35

3- Ngươi đang phải chấp hành bản án, quyết định

hình sự của Toà án;

4- Người đã chấp hành xong bản án, quyết định hình

sự của Toà án những chưa được xoá án;

“5- Người đang chấp hành quyết định xử lý hành

chính về giáo dục tại xã, phường, thị trấn, tại cơ sở

giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc đang bị quản chế

hành chính

(Điều 29 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội )

II.- Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

GV nêu tình huống có vấn đề:

Một nhóm thanh niên rủ nhau đua ô tô với lí do nhà

hai bạn trong nhóm mới mua ô tô Bạn A có ý kiến

không đồng ý vì cho rằng các bạn chưa có Giấy phép

lái xe ô tô, đua xe nguy hiểm và dễ gây tai nạn; bạn

B cho rằng bạn A lo xa vì đã có bố bạn B làm trưởng

công an quận, bố bạn C làm thứ trưởng của một bộ

Nếu tình huống xấu nhất xảy ra đã có phụ huynh bạn

B và bạn C “lo” hết Cả nhóm nhất trí với B

Em hãy nêu thái độ và quan điểm của mình trước

những ý kiến trên?

Nếu nhóm bạn đó học cùng lớp với em, em sẽ lảm

gì?

HS phát biểu, đề xuất cách giải quyết

GV nhận xét các ý kiến của HS, giảng giải:

Mọi vi phạm pháp luật đều xâm hại đến quyền và

lợiích hợp của chủ thể khác, làm rối loạn trật tự pháp

luật ở một mức độ nhất định Trong thực tế, có một

số người do thiếu hiểu biết về pháp luật, không tôn

trọng và thực hiện pháp luật hoặc lợi dụng chức

quyền để vi phạm pháp luật gây hậu quả nghiêm

trọng cho người khác, cho xã hội Những hành vi đó

cần phải được đấu tranh, ngăn chặn, xử lí nghiêm

GV nêu một vụ án điển hình: Vụ án Trương Văn

Cam Trong vụ án này, có cán bộ trong cơ quan bảo

II.- Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mính và bị xử lí theo quy định của pháp luật

Công dân dù ở địa vị nào, làm nghề gì khi vi

Trang 36

vệ pháp luật, cán bộ cao cấp trong các cơ quan đảng,

nhà nước có hành vi bảo kê, tiếp tay cho Năm Cam

và đồng bọn: Bùi Quốc Huy, Phạm Sỹ Chiến, Trần

Mai Hạnh,…Bộ chính trị, Ban bí thư đã chỉ đạo Đảng

uỷ công an, ban cán sự Đảng các cấp, các ngành

nhanh chóng xử lí nghiêm túc, triệt để những cán bộ,

đảng viên sai phạm

GV giúp HS hiểu: Trách nhiệm pháp lí là do cơ quan

nhà nước có thẩm quyền áp dụng với các chủ thể vi

phạm pháp luật Bất kì công dân nào vi phạm pháp

luật đều bị xử lí bằng các chế tài theo quy định của

pháp luật

GV giảng :

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý được

hiểu là :

- Bất kỳ ai vi phạm pháp luật đều phải chịu trách

nhiệm pháp lý, không phân biệt đó là người có chức,

có quyền, có địa vị xã hội hay là một công dân bình

thường, không phân biệt giới tính, tôn giáo…

- Việc xét xử những người có hành vi vi phạm pháp

luật dựa trên các quy định của pháp luật về tính chất,

mức độ của hành vi vi phạm chứ không căn cứ vào

dân tộc, giới tính, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần,

địa vị xã hội của người đó

III.- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm

quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

GV đặt vấn đề: Công dân thực hiện quyền bình đẳng

trước PL trên cở nào?

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau trên phiếu

học tập:

Theo em, để công dân được bình đẳng về quyền và

nghĩa vụ, Nhà nước có nhất thiết phải quy định các

quyền và nghĩa vụ của công dân trong Hiến pháp và

các luật không? Vì sao?

Bản thân em được hưởng những quyền và thực hiện

phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí ( trách nhiệm hành chính, dân sự, hình sự, kỉ luật) Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ như nhau đều phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau , không phân biệt đối xử

Trang 37

nghĩa vụï gì theo quy định của pháp luật? (Nêu ví dụ

cụ thể)

Vì sao Nhà nước không ngừng đổi mới và hoàn thiện

hệ thống pháp luật?

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong mục 3 SGK:

Nhà nước quy định điểm ưu tiên cho các thí sinh

thuộc người dân tộc thiểu số, con thương binh, con

liệt sĩ trong tuyển sinh đại học, cao đẳng Theo em,

điều đó có ảnh hưởng tới nguyên tắc mọi công dân

được đối xử bình đẳng về quyền và cơ hội học tập

không?

GV giảng:

Quy định của Nhà nước ưu tiên theo nhóm (nhóm ưu

tiên 1, nhóm ưu tiên 2, ) căn cứ vào điều kiện kinh

tế – xã hội của từng khu vực, đồng thời quan tâm tới

những gia đình có công với cách mạng như con

thương binh, con liệt sĩ, con bà me Việt Nam anh

hùng; quan tâm tới anh hùng lực lượng vũ trang, anh

hùng lao động, công nhân ưu tú trực tiếp sản xuất,

nghệ nhân,…Trong đó, thí sinh thuộc người dân tộc

thiểu số thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc

biệt khó khăn được hưởng mức ưu tiên theo khu vực (

khu vực 1) cao nhất

GV nhấn mạnh:

Để đảm bảo cho công dân bình đẳng trước pháp luật,

Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ công dân trong

Hiến pháp và luật Không một tổ chức, cá nhân nào

được đặt ra quyền và nghĩa vụ công dân trái với Hiến

pháp và luật

GV giảng:

Theo Điều 51 Hiến pháp 1992: “Quyền và nghĩa vụ

của công dân do Hiến pháp và luật quy định” Quy

định như vậy nhằm bảo đảm quyền bình đẳng trước

pháp luật của công dân, không cho phép bất kỳ một

tổ chức, cá nhân nào được đặt ra quyền và quy định

III.- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật Quyền và nghĩa vụ của

công dân được Nhà nước quy định trong Hiến pháp và luật

Nhà nước và xã hội có trách nhiệm cùng tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần để bảo đảm cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước

Trang 38

các nghĩa vụ cho công dân.

ï Để bảo đảm thực hiện bình đẳng về quyền, nghĩa

vụ công dân, Nhà nước thực hiện các biện pháp như:

………

+ Tổ chức, tuyên truyền phổ biến trên các phương

tiện thông tin đại chúng về quyền, nghĩa vụ của công

dân

+ Ban hành và công bố công khai các quy định về

trình tự, thủ tục và cách thức, thực hiện các quyền,

nghĩa vụ công dân

+ Xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm quyền

công dân

ï Để thực hiện quyền bình đẳng về trách nhiệm

pháp lý của công dân, pháp luật quy định, hoạt động

tố tụng phải tiến hành theo các nguyên tắc:

GV kết luận:

Nhà nước có trách nhiệm tạo ra các điều kiện bảo

đảm cho công dân thực hiện quyền bình đẳng trước

- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK

- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, )

- Đọc trước bài 4

Rút Kinh Nghi m ệ

Trang 39

Ng y s an: à ọ ……… Ng y d y: à ạ ……… PPCT:………… Tu n: ầ ………

Bài 4 QUY N BÌNH Ề ĐẲ NG C A CƠNG D N Ủ Â TRONG M T S L NH V C C A Ộ Ố Ĩ Ự Ủ ĐỜ Ố I S NG X H I (3TI T) Ã Ộ Ế

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

đẳng trong hôn nhân và gia đình, trong lao động, trong kinh doanh

2.Về kiõ năng:

Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực

hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh

3.Về thái độ:

Có ý thức tôn trọng các quyền bình đẳng của công dân trong hôn nhân và gia đình, trong lao động, trong kinh doanh

II NỘI DUNG :

Trọng tâm:

- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

- Bình đẳng trong lao động

- Bình đẳng trong kinh doanh

Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

Chúng ta, ai cũng mong ước được sống trong một gia đình, một xã hội mà ở đó mọi người được bình đẳng với nhau về cơ hội học tập, lao động, cống hiến nhằm xây dựng gia đình hoà thuận, tiến bộ, hạnh phúc, xây dựng xã hội công bằng, dân

Trang 40

chủ, văn minh Nguyện vọng chính đáng đó đã được Nhà nước ta thừa nhận và bảo đảm thực hiện trên thực tế Vậy, quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội được thể hiện như thế nào? Tìm hiểu quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực hôn nhân, gia đình, lao động và kinh doanh sẽ giúp chúng ta giải đáp được phần nào câu hỏi đó

Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học Tiết 1: I.- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

1.- Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia

đình?

GV giải thích cho HS Mục đích của hôn nhân là xây

dựng gia đình hạnh phúc, thực hiện các chức năng

sinh con, nuôi dạy con và tổ chức đời sống vật chất,

tinh thần của gia đình

GV giúp HS hiểu khái quát sự bình đẳng trong hôn

nhân và gia đình:

2.- Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia

đình.

a Bình đẳng giữa vợ và chồng

GV đặt vấn đề: Điều 63 Hiến pháp 1992 quy định:

“Công dân nữ và nam có quyền ngang nhau về mọi

mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình”

Trong gia đình “vợ chồng bình đẳng” (Điều 64 Hiến

pháp 1992) Bình đẳng giữa vợ và chồng được hiểu

là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong gia đình

Theo Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình : “Vợ,

chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền

ngang nhau về mọi mặt trong gia đình” Điều này

được thể hiện trong quan hệ nhân thân và quan hệ tài

sản

GV hỏi:

Thế nào là quanhệ nhân thân giữa vợ và chồng?

Thế nào là quan hệ tài sản giữa vợ và chồng?

HS trả lời.

GV nhận xét, chốt ý:

I.- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

1.- Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ

ở phạm vi gia đình và xã hội.

2.- Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

a Bình đẳng giữa vợ và

chồng

Trong quan hệ thân nhân:

Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú; tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau; tôn trọng quyền tự do tín

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thể - giao an 12
Hình th ức thể (Trang 15)
Hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm - giao an 12
Hình s ự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w