Giấy phép sử dụng phần mềmLà những điều khoản mà người chủ sở hữu phần mềmcấp cho người muốn sử dụng phần mềm: Là một bản hợp đồng gồm những điều khoản vàđiều kiện Qui định về những k
Trang 1Giang Thành Trung
Bộ môn Khoa học máy tính – Thông tin
Khoa Toán - Lý - Tin
Đại học Tây Bắc
Trang 2Nội dung
Giới thiệu về sở hữu phần mềm
Định nghĩa mã nguồn mở (Open source)
Khái niệm cộng đồng mã nguồn mở
Lý do sử dụng mã nguồn mở để phát triển ứng dụng
Trang 4>Cong 2 3
>2+3=5
Trang 5Giấy phép sử dụng phần mềm
Là những điều khoản mà người chủ sở hữu phần mềmcấp cho người muốn sử dụng phần mềm:
Là một bản hợp đồng gồm những điều khoản vàđiều kiện
Qui định về những khả năng mà người được cấp cóthể có được trên phần mềm mà người đó được cấpgiấy phép sử dụng
Trang 6Tiêu chí phân loại phần mềm dựa trên giấy phép
Khả năng phân phối lại (Distribution Possibility):
Quyền được phép sao chép và phân phối lại phiênbản phần mềm mà đang có trong tay (có giấy phép
sử dụng nó) hay không ?
Truy cập vào mã nguồn (Accessibility to source code)
Chủ sở hữu phần mềm cho phép bạn xem mãnguồn, sử dụng, sửa đổi mã nguồn phần mềm haykhông ?
Phí sử dụng (Fee)
Khi bạn sử dụng một phần mềm, bạn phải trả tiềnhay không cho người chủ sở hữu phần mềm đó ?
Trang 7Phần mềm thương mại
Bản quyền của phần mềm thương mại chỉ cho phépngười sử dụng khai thác phần mềm theo những ràngbuộc đã ghi rõ trong giấy phép
Bản quyền loại này bị hạn chế
Trong trường hợp có những lỗi phần mềm được pháthiện hay một số chức năng hoạt động không tốt?
Người sử dụng không có cách nào khác hơn là phảichờ cho đến khi chủ sở hữu phần mềm sửa đổichúng
Trang 8Người sử dụng không có một phương tiện nào đểthúc đẩy tiến trình cập nhật và sửa chữa lỗi của cácphần mềm thương mại.
Trang 9Phần mềm miễn phí hay trả phí một phần
Phần mềm miễn phí (freeware) và phần mềm trả mộtphần (shareware) KHÔNG là phần mềm mã nguồnmở
Phần mềm miễn phí và phần mềm trả một phần:
Vẫn là các phần mềm có chủ sở hữu
Được phân phối một cách tự do
Phần mềm trả một phần thì sau một khoản thời gian
đã định người sử dụng phải trả tiền nếu như muốnđược phép sử dụng tiếp
Trang 11Một số loại phần mềm phổ biến
Phân phối lại Truy cập vào
mã nguồn Miễn phí
Phần mềm thương
Phần mềm miễn phí Đôi khi Không Có
Trang 12nghiên cứu và sửa đổi chúng.
Được khởi xướng bởi Richard
M Stallman vào năm 1983 khi
ông bắt đầu dự án GNU
Viết tắt của “GNU is Not
UNIX”
Nhằm thay thế hệ điều hành
Unix với tính năng tự do
Trang 14Phần mềm tự do?
Phần mềm tự do (PMTD) đề cập đến sự tự do, không đề cập đến vấn đề chi phí/giá cả:
"free" as in "free speech," not as in "free beer."
Sự tự do bao gồm 4 yếu tố
Tự do thực thi chương trình cho bất kỳ mục đích gì
Tự do nghiên cứu cách thực thi của chương trình và sửa đổi chúng cho mục đích của bạn Truy cập vào mã nguồn chương trình là tiền đề
Tự do phân phối phần mềm cho người khác
Tự do cải tiến chương trình và phân phối cải tiến của bạn cho cộng đồng.
Trang 15Copyright nhằm bảo vệ quyền tác giả
Copyleft là một phương pháp tổng quát nhằm làm chomột chương trình tự do và yêu cầu tất cả những phiênbản sửa đổi hay mở rộng của chương trình cũng phải
tự do
Giấy phép «GNU General Public License»
Viết tắt «GNU GPL»
Cụ thể hóa khái niệm Copyleft
Dùng cho phần lớn các sản phẩm của dự án GNU
Trang 16Sáng kiến mã nguồn mở OSI
OSI (Open Source Initiative - www.opensource.org)
Là tổ chức phi lợi nhuận được thành lập năm 1998 bởiEric Raymond và Bruce Perens
Thay thế khái niệm Phần mềm tự do (Free software)bằng khái niệm Phần mềm mã nguồn mở (OpenSource Software) để tránh sự hiểu nhầm:
Ý nghĩa tự do với miễn phí của từ «free» tiếng anh
Phần mềm tự do là không thương mại
Trang 17Sáng kiến mã nguồn mở OSI
Eric Raymond - Bruce Perens
Trang 18Phần mềm mã nguồn mở
Là phần mềm dưới dạng mã nguồn mà nó thườngđược tạo ra bởi một cộng đồng ảo, cộng tác trênInternet và thường được tải về miễn phí từ Internethoặc được phân phối dưới dạng các đĩa CD-ROM vớimột giá không đáng kể
Tác giả giữ bản quyền (copyright) đối với mã nguồn
và phân phối mã nguồn dưới một giấy phép địnhnghĩa những gì bạn được làm (hoặc không được làm)đối với mã nguồn
Trang 19Lợi ích của phần mềm nguồn mở
Phần mềm mã nguồn mở được phát triển bởi mộtcộng đồng nhiều người nhờ đó có thể tìm ra các lỗimột cách dễ dàng
Là điểm mạnh nhất của phần mềm mã nguồn mở
Mỗi người, với khả năng có hạn của mình có thểxem xét và cải tiến các công việc được thực hiệnbởi những người bạn khác
Mỗi thành viên chỉ tập trung vào phần thuộc lĩnhvực chuyên sâu của mình
Cách phân phối của phần mềm mã nguồn mở giúpnhiều người có điều kiện tiếp cận với chúng hơn
Trang 20Định nghĩa phần mềm nguồn mở
của OSI (1)
Mã nguồn mở không chỉ là truy cập vào mã nguồn
OSI đưa ra 10 tiêu chí mà một giấy phép cần đạt được
để trở thành một giấy phép mã nguồn mở (Opensource liciense)
(1) Tự do phân phối lại ( Free Redistribution)
Bản quyền sẽ không hạn chế bất cứ ai bán hoặc chophần mềm; và không đòi hỏi tiền bản quyền haymột chi phí nào cho thương vụ này
Trang 21Định nghĩa phần mềm nguồn mở
của OSI (2)
(2) Mã nguồn (Source Code)
Chương trình phải được phân phối cùng với mãnguồn được công bố bằng những phương tiện côngcộng mà người ta có thể lấy được mã nguồn vớimột chi phí sao chép hợp lý nhất
(3) Sản phẩm kế thừa (Derived Works)
Giấy phép phải công nhận những sửa đổi và nhữngsản phẩm kế thừa; và phải cho phép chúng đượcphân phối với cùng những điều khoản như giấyphép của phần mềm ban đầu
Trang 23Định nghĩa phần mềm nguồn mở
của OSI (4)
(5) Không phân biệt đối xử giữa các cá nhân và các nhóm (No Discrimination Against Persons or Groups)
(6) Không phân biệt đối xử với mục đích sử dụng (No Discrimination Against Fields of Endeavor)
(7) Phân phối giấy phép (Distribution of License)
Những quyền được kèm với chương trình phảiđược áp dụng đối với tất cả những người mà sau đóchương trình được phân phối lại mà không cần thiếtphải thực thi thêm những giấy phép phụ của nhữngthành phần này
Trang 24 Nếu phần mềm được rút trích từ bản phân phối đó và được sử dụng hoặc phân phối lại với những điều khoản của giấy phép của chương trình thì tất cả các bên mà chương trình được phân phối đến cũng nên có được các quyền lợi ngang bằng như những quyền lợi được đưa ra theo bản phân phối phần mềm gốc.
Trang 25(10) Giấy phép phải trung lập về mặt công nghệ (License Must Be Technology-Neutral)
Không có sự dự trù nào của giấy phép dành chomột công nghệ riêng hay một kiểu giao diện nào đó
Trang 27Nội dung
Giới thiệu về sở hữu phần mềm
Định nghĩa mã nguồn mở (Open source)
Khái niệm cộng đồng mã nguồn mở
Lý do sử dụng mã nguồn mở để phát triển ứng dụng
Trang 28xử lý nhanh chóng).
Các lỗi kỹ thuật trong phần mềm mã nguồn mởthường được xử lý ngay lập tức
Trang 29Các phần mềm mã nguồn mở gần gũi với những gì
mà người sử dụng mong muốn vì người sử dụng cóthể tự mình tạo ra những điều đó
3 Tính tùy biến
Có thể biến đổi một phần của gói phần mềm mãnguồn mở để biến chúng phù hợp với những nhucầu của mình
Trang 30 Phần mềm nguồn mở thì người sử dụng có thể quyết định khi nào cần cập nhật các phần mềm.
Trang 317 Khả năng có thể kiểm tra
Tính rõ ràng của các mã nguồn đằng sau một phầnmềm mã nguồn mở sẽ cho phép người sử dụng trởnên tự chủ hơn
Trang 32Lý do sử dụng phần mềm mã nguồn
mở để phát triển ứng dụng (5)
8 Hỗ trợ các tùy chọn
Nhìn chung thì các phần mềm mã nguồn mở làmiễn phí, do đó có rất nhiều hỗ trợ trong thế giớisinh động xung quanh mỗi chi tiết của phần mềm
Có một số tùy chọn hỗ trợ được tính phí nhưng thấphơn rất nhiều so với các gói phần mềm thương mại
9 Chi phí
Với phần mềm mã nguồn mở, người sử dụng có thể
có được sản phẩm với chất lượng cao hơn mà giá cảchỉ bằng một phần so với phần mềm thương mại
Trang 33Lý do sử dụng phần mềm mã nguồn
mở để phát triển ứng dụng (6)
10 Dùng thử trước khi mua
Người sử dụng sẽ không tốn bất kỳ chi phí dùngthử nào nếu có ý định sử dụng một phần mềm mãnguồn mở