1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

một số giấy phép trong cộng đồng mã nguồn mở

29 476 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 9,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giấy phép mã nguồn mở GPMNM Là các giấy phép bản quyền dành cho các phần mềmmáy tính trong đó đặt ra các quy định buộc người sửdụng phần mềm đó phải tuân theo.. Tính pháp lý của GPMNMG

Trang 1

Giang Thành Trung

Bộ môn Khoa học máy tính – Thông tin

Email: giangthanhtrung@gmail.com

Trang 2

Nội dung

Giấy phép mã nguồn mở

Một số loại giấy phép mã nguồn mở trong cộng đồng

mã nguồn mở

Trang 3

Giấy phép mã nguồn mở

(GPMNM)

Là các giấy phép bản quyền dành cho các phần mềmmáy tính trong đó đặt ra các quy định buộc người sửdụng phần mềm đó phải tuân theo

Giấy phép mã nguồn mở được sử dụng cho các phầnmềm nguồn mở

Giấy phép mã nguồn mở (Open source license)?

Trang 4

Tính pháp lý của GPMNM

Giấy phép mã nguồn mở xác nhận về bản quyền củatác giả gốc đối với phần mềm, tuy nhiên được đưathêm các điều khoản để các hành vi phân phối, sửađổi, sao chép các phần mềm này trở thành hợp pháp

Trang 5

dụng mã nguồn

Trang 6

 Common Public License v.1.0

 GNU General Public License v.2.0

 IBM Public License v.1.0

 Mozilla Public License v.1.0 and v.1.1

 Open Software License v.1.1

 Python Software Foundation License v.2.1.1

 Sun Public License v.1.0

Trang 7

Người lập GPMNM

Giấy phép mã nguồn mở do một số công ty, tổ chứclập ra để quy định về trách nhiệm của người sử dụngđối với một phần mềm/mã nguồn mở, dựa trên địnhnghĩa về mã nguồn mở (OSD - Open SourceDefinition) do OSI (Open Source Initiative) đưa ra

Trang 8

Quy trình thông qua GPMNM tại OSI

Cộng đồng thẩm định giấy phép sẽ thảo luận trong ítnhất 30 ngày

Các ý kiến từ cộng đồng sẽ được tổng kết và đưa lênban giám đốc OSI

Ban giám đốc OSI sẽ đưa ra quyết định cuối cùng,hoặc yêu cầu các thông tin bổ sung, trong lần họpđịnh kì tháng sau

Cộng đồng thẩm định sẽ được thông báo về quyếtđịnh của ban giám đốc OSI

Nếu giấy phép đó được chấp thuận, nó sẽ được đưalên website của OSI

Trang 9

Cách sử dụng GPMNM

Điền thông tin cần thiết vào

trong bản mẫu của giấy

phép

Đính kèm giấy phép vào trong phần mềm

Trang 10

Nội dung

Giấy phép mã nguồn mở

Một số loại giấy phép mã nguồn mở trong cộng đồng mã nguồn mở

Trang 11

GNU GPL

GNU GPL là giấy phép phầnmềm tự do phổ biến nhất, banđầu được thiết kế bởi RichardStallman cho dự án GNU

Là giấy phép copyleft

Phiên bản 2 của giấy phépnày được phát hành năm1991

Phiên bản 3, phiên bản hiệntại, được phát hành năm2007

Trang 12

Nội dung GNU GPL (1)

Quyền lợi:

Quyền được sao chép và phân phối chương trình

Quyền được yêu cầu trả phí cho việc phân phối đó.

Quyền được thay đổi chương trình để sử dụng chomục đích cá nhân

Quyền được phân phối bản đã được thay đổi đó

Trang 13

Nội dung GNU GPL (2)

 Nghĩa vụ:

 Khi sao chép và phân phối chương trình, phải đính kèm các thông báo về bản quyền gốc và không nhận bảo hành (trừ khi nếu có văn bản quy định thêm về việc bảo hành)

 Khi phân phối bản đã được thay đổi bởi bản thân, phải chú thích rõ đó là bản đã được thay đổi, các thành phần được thay đổi, và áp dụng giấy phép GNU cho bản đã được thay đổi đó.

 Khi phát hành chương trình phải công khai mã nguồn của chương trình đó.

Trang 14

Nội dung GNU GPL (3)

Trang 16

Một số phần mềm sử dụng GNU GPL

Trang 17

LGPL (Lesser General Public

License)

Giấy phép LGPL rất gần với GPL, nhưng cho phépgọi các hàm từ một chương trình khác, không cần cácchương trình sử dụng chương trình dưới LGPL nàyphải là nguồn mở

Giấy phép này đặc biệt thích hợp với các thư việnhàm, bản chất là để cho các chương trình khác nhaugọi tới, không đặt ra các điều kiện quá mạnh cho cácchương trình này

Trang 18

Giấy phép BSD

 Giấy phép BSD cho phép sử dụng và phân phối lại mã nguồn và sản phẩm, có hoặc không có sửa đổi, miễn là tuân thủ các yêu cầu sau.

 Phải giữ nguyên thông báo bản quyền của sản phẩm Yêu cầu này nhằm đảm bảo một người dùng bất kì không thể tuyên bố anh ta đã viết ra một phần mềm nếu thực sự anh

Trang 19

Phần mềm sử dụng giấy phép BSD

Trang 20

Mozilla License

Đặc điểm của MPL là lai giữa giấy phép BSD cóchỉnh sửa và Giấy phép Công cộng GNU

Giấy phép được xem là một copyleft yếu

Mã nguồn nếu được sao chép hoặc thay đổi theogiấy phép MPL phải giữ nguyên giấy phép MPL

Tương thích với các giấy phép khác

Không giống như những giấy phép copyleft mạnh, mãnguồn được cấp phép theo MPL có thể được kết hợpvới các tập tin thương mại trong một chương trình

Trang 21

Một số phần mềm sử dụng giấy phép MPL

Mozilla Firefox Mozilla Thunderbird

Trang 22

MIT License

MIT là một giấy phép phần mềm tự

do được phát hành bởi Học viện Côngnghệ Massachusetts, được hội đồngMIT X sử dụng

Ban đầu được soạn thảo cho XWindow System (dự án tạo giao diện

đồ họa cho người dùng ở các máy tínhkết nối mạng vào năm 1984)

Trang 23

Nội dung giấy phép MIT

 Các quyền lợi của người sử dụng giấy phép vẫn tương tự như ở giấy phép GNU Tuy nhiên MIT loại bỏ thuộc tính virus khỏi giấy phép.

 Giấy phép MIT không bắt buộc phải công khai mã nguồn.

 Giấy phép MIT cũng có thể được chỉnh sửa lại cho phù hợp với thực tế.

 Ngoài ra, giấy phép MIT không cấm sử dụng tên của người giữ bản quyền vào mục đích quảng bá, và không bắt buộc phải hiện danh sách tất cả những người từng tham gia thực hiện dự án trong phần About của chương trình.

Trang 24

Một số phần mềm sử dụng giấy phép MIT

Ruby on Rail jQuery X Window System

Trang 25

Giấy phép Apache

Cho phép người dùng tự do sử dụng phần mềm vớibất kì mục đích nào, tự do phân phối, tự do sửa đổi, tự

do phân phối bản sửa đổi của mình

Giấy phép Apache không yêu cầu bản sửa đổi củaphần mềm phải được phân phối dưới cùng giấy phépvới bản gốc, cũng không yêu cầu bản sửa đổi phảiđược phân phối dưới dạng mã nguồn mở

Chỉ yêu cầu có một thông báo nhắc nhở người nhậnrằng giấy phép Apache đã được sử dụng trong sảnphẩm họ nhận được

Trang 26

Giấy phép Apache (2)

Giấy phép Apache không yêu cầu trích dẫn toàn bộgiấy phép vào sản phẩm hay tệp tin đính kèm bảnphân phối, mà chỉ cần thêm phần thông báo có chứađường link tới website chứa giấy phép

Trang 27

Phần mềm sử dụng giấy phép Apache

XAMPP APACHE SERVER

Trang 28

Quyền phân phối bản chỉnh sửa dưới dạng mã nguồn,nếu bạn đảm bảo ít nhất một trong các điều sau:

Người giữ bản quyền của bản gốc biết được bảnsửa đổi, vẫn dưới giấy phép trước đó, người giữ bảnquyền có thể thêm các chỉnh sửa vào bản gốc

Trang 29

Giấy phép Artistic

Đảm bảo rằng việc cài đặt bản chỉnh sửa khôngngăn cản người dùng cài đặt bản gốc của chươngtrình Thêm vào đó, tên của bản chỉnh sửa phảikhác với tên của bản gốc

Cho phép bất kì ai nhận phiên bản chỉnh sửa, cóquyền phân phối mã nguồn của bản chỉnh sửa theogiấy phép Artistic hoặc một giấy phép tương đương

Ngày đăng: 23/10/2014, 00:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w