dinh dưỡng trong công nghệ thực phẩm
Trang 1(4 tiết) XÂY DỰNG THỰC ĐƠN &
TÍNH TOÁN DINH DƯỠNG
(4 tiết)
Trang 22 DINH DƯỠNG THEO VÒNG ĐỜI
→Phụ nữ mang thai và cho con bú
→Trẻ em
→ Thể lực
→ Trí óc
Trang 3PHỤ NỮ MANG THAI
5
2.1 PN MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
VÀ CHO CON BÚ
Trang 4Thiếu vitamin A
Giảm khả năng
học tâp, lao động
Thiếu Acid Folic
Thiếu iod
Tật ống thần kinh
Thiếu kẽm
Bào thai chậm phát triển
Trang 5Thiếu dinh dưỡng
Thiếu dinh dưỡng trước và trong khi mang thai có ảnh
hưởng lớn đến kết quả thai nghén
→Ngắn hạn: cân nặng sơ sinh, sức khỏe trẻ sơ sinh…
→Dài hạn: sự phát triển, bệnh liên quan đến DD sau này
Mẹ cao < 145cm có nguy cơ sinh con thấp cân
Mẹ nặng trước có thai <38kg (42kg) và tăng cân khi
mang thai <6-7kg ảnh hưởng lớn đến cân nặng sơ sinh
9
2.1 PN MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Cân nặng sơ sinh và bệnh mạn tính
Bào thai chậm phát triển:
→Bệnh mạch vành
→Đột quị
→Đái tháo đường
→Tăng huyết áp
Cân nặng sơ sinh lớn hơn bình thường:
→Đái tháo đường
→Tim mạch
→Ung thư vú
Trang 6Thiếu máu:
Hay gặp ở người đẻ dày và ăn uống thiếu thốn, ảnh
hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cả mẹ lẫn con.
→Ðối với mẹ: thiếu máu làm cho cơ thể mệt mỏi, chóng
mặt, khó thở khi gắng sức, khi đẻ có nhiều rủi ro.
Tỷ lệ tử vong khi đẻ ở những người mẹ thiếu máu cao
Những thay đổi và đáp ứng của cơ thể mẹ
→Thay đổi về tim mạch - tăng thể tích máu
→Thay đổi về hô hấp - sử dụng nhiều oxy hơn
→Thay đổi về cấu trúc - hình dáng thay đổi
→Thay đổi về chuyển hóa - tiêu hóa nhiều đường hơn
Trang 72.1.3 CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG
13
2.1 PN MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
2.1.3 CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG
Quyết định sự phát triển của thai nhi
Tăng cân tốt, người mẹ sẽ tích luỹ mỡ là nguồn dự trữ để
tạo sữa sau khi sinh
Thời gian
có thai
Trọng lượng bào thai
Số cân bà mẹ tăng
3 tháng đầu 100 gam 1 kg
3 tháng giữa 1 kg 4-5 kg
3 tháng cuối 3 kg 5-6 kg
Trang 8Các chất được chuyển tới thai nhi và rau thai
Trẻ sơ sinh (g) Rau thai và nước ối (g)
2.1 PN MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Vai trò của chất dinh dưỡng
Protein Tăng trưởng tế bào và tạo máu Thịt nạc, cá, thịt gia cầm,
trứng, đậu đỗ, lạc, đậu phụ Chất bột đường Cung cấp năng lượng hàng ngày Bánh mì, ngũ cốc, khoai tây,
hoa quả, rau, mì Chất béo Dự trữ năng lượng cho cơ thể Thịt, sữa và các sản phẩm của
sữa, các loại hạt, dầu thực vật (chất béo chiếm khoảng 30%
tổng năng lượng)
Trang 9Chất dinh dưỡng Vai trò Nguồn thực phẩm
Folic acid Tạo máu Lá rau xanh, quả vàng sẫm,
đỗ, đậu hà lan, các loại hạt Vitamin B12 Tạo hồng cầu, duy trì hoạt động hệ
thống thần kinh
Thịt, cá, gia cầm, sữa (Những người ăn chay, cần
bổ sung Vit B12) Vitamin A Tốt cho TB võng mạc mắt, da,
phát triển xương
Cà rốt, rau lá xanh thẫm, khoai lang
Vitamin D Tốt cho xương và răng, hỗ trợ hấp
thu Ca.
Sữa, các sản phẩm của sữa, ngũ cốc
Calcium Làm cho răng và xương chắc, khoẻ,
chống co cơ, chức năng thần kinh
Sữa, bơ, cá ăn cả xương
Iron Tạo hồng cầu ( phòng chống thiếu
máu)
Thịt nạc, tăng cường sắt vào thực phẩm
17
2.1 PN MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Nhu cầu dinh dưỡng
Đối tượng NL
Kcal
Pr g/d
Ca mg/d
Fe mg/d
Vit A
µ
µg RE/d
Vit C mg/d
Trang 10Nhu cầu dinh dưỡng
2.1 PN MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Nhu cầu dinh dưỡng
Bổ sung chất đạm và chất béo cho bà mẹ giúp
xây dựng và phát triển cơ thể cho trẻ:
Ngoài ăn đủ no, bà mẹ có thai cần ăn bổ sung chất đạm
và chất béo.
Nhu cầu chất đạm:
→ Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối là 70g/ngày
→ Bà mẹ cho con bú là 83g/ngày
Trang 11→ Nguồn đạm từ các thức ăn thực vật như đậu tương,
đậu xanh, các loại đậu khác và vừng lạc.
→ Thức ăn này rẻ hơn thịt nhưng lượng ðạm cao, lại có
chất béo giúp tăng năng lượng bữa ăn và hấp thu tốt các
vitamin A, D, E…
→ Chất đạm động vật đáng chú ý là tôm, cua, cá, ốc
ngoài ra nên có thêm thịt, trứng, sữa
→ 3 tháng cuối, mỗi ngày nên ăn thêm 1 quả trứng
giúp cho thai lớn, mẹ đủ sữa
21
2.1 PN MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Nhu cầu dinh dưỡng
Bổ sung vitamin, chất khoáng và các yếu tố vi
lượng
Trong thời kỳ có thai, người mẹ nên ăn
• các loại thức ăn có nhiều vitamin C (rau, quả),
• các loại thức ăn có nhiều can xi, phốt pho (cá, cua,
tôm, sữa )
để giúp cho sự tạo xương của thai nhi
Trang 12• Ăn thức ăn nhiều chất sắt bổ máu là các loại đậu đỗ,
các loại rau xanh (rau ngót, rau dền, rau khoai, rau
bí ), các loại phủ tạng như tim, gan, thận
• Bắt đầu có thai, bà mẹ nên uống viên sắt hàm lượng
60mg/ngày trước khi ngủ liên tục đến một tháng sau
khi sinh.
• Ðể tăng quá trình chuyển hóa và hấp thu sắt, cần
tăng cường vitamin C có trong rau xanh và quả chín.
để đề phòng thiếu máu
23
2.1 PN MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
• Ngoài ra, trong vòng một tháng đầu sau khi sinh
người mẹ nên uống một liều vitamin A 200.000 đơn
vị để đủ vitamin A trong sữa cho con bú 6 tháng đầu
đề phòng bệnh khô mắt do thiếu vitamin A
• Chọn loại gạo tốt, không xay xát quá trắng vì sẽ mất
nhiều chất, đặc biệt là vitamin B1
chống bệnh tê phù
Trang 132.1.3 Các hoạt động chăm sĩc
CÁC HOẠT
ĐỘNG 1 2 3THÁNG THAI4 5 6 7 8 9 Khiđẻ 1 2SAU ĐẺ3 4 >4
Học lớp Làm mẹ X
Theo dõi cân nặng X X X X X X X X X
Đo chiều cao X
Kiểm tra Albumin
Dụng cụ đỡ đẻ đã
tiệt trùng, khăn , xà
phòng
X
Băng rốn sạch, tã sơ
sinh hợp vệ sinh
Trang 14LỜI KHUYÊN:
→Không nên có con trước 22 tuổi, vì cơ thể
người mẹ chưa phát triển đầy đủ, hoàn thiện
→Không nên sinh sau 35 tuổi, vì khung xương
chậu, các dây chằng cứng khó dãn nở, dẫn đến
nguy cơ đẻ khó
→Tốt nhất nên đẻ ở lứa tuổi 25 đến 30, khoảng
cách mỗi lần sinh ít nhất là 3 năm
→Giảm ăn các loại gia vị
như ớt, hạt tiêu, tỏi, dấm
Trang 16→Bé cần tăng trung bình mỗi tháng 200-300g
→Nếu liên tục 2-3tháng bé không tăng hoặc sụt
cân thì đến bác sĩ khám và tham vấn dinh dưỡng
Cân nặng trung bình ở trẻ 1 tuổi:
Tháng tuổi Cân nặng bé trai Cân nặng bé gái
2.2.1 TRẺ DƯỚI 1 TUỔI
Trang 17Chiều cao
→Bé mới sinh thường có chiều dài 48-52cm
Chiều cao trung bình của bé 1 tuổi
Tháng tuổi Chiều cao bé trai (cm) Chiều cao bé gái (cm)
Dinh dưỡng của trẻ phụ thuộc vào:
→chế độ ǎn của người mẹ trong suốt thời kỳ
Trang 18Sữa mẹ
→thức ǎn hoàn chỉnh nhất cho trẻ trong 6
tháng đầu
→chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng
→an toàn cho trẻ sơ sinh
→Sữa non chứa nhiều kháng thể giúp trẻ tăng
sức đề kháng, chống lại bệnh tật
→lượng sữa mẹ sẽ giảm đi vào tháng thứ 5-6
trẻ sẽ được ǎn bổ sung vào tháng thứ 5-6
35
Sữa mẹ
Protein trong sữa: casein, albumin và globulin
→ sữa mẹ có nhiều albumin và globulin
trẻ dễ tiêu hóa
→protein của sữa bò đa số là casein sẽ vón lại
thành những cục sữa đặc khó tiêu hoá hơn
2.2.1 TRẺ DƯỚI 1 TUỔI
Trang 19Sữa mẹ
Lipid trong sữa:
→ sữa mẹ nhiều acid béo không no là những
chất dễ tiêu hoá và cần thiết cho sự phát triển
Glucid trong sữa:
→ Sữa mẹ nhiều β-lactose, kích thích vi khuẩn
lên men chua tăng sự tiêu hoá sữa, ức chế vi
khuẩn gây thối
→sữa bò nhiều lactose là môi trường tốt cho vi
khuẩn có hại hoạt động, vì vậy trẻ bú sữa bò
thường hay bị rối loạn tiêu hoá hơn
2.2.1 TRẺ DƯỚI 1 TUỔI
Trang 20Sữa mẹ
Vitamin trong sữa:
→ Sữa mẹ nhiều vitamin A, C, D, B2 hơn sữa
→Lượng calci, sắt trong sữa mẹ tuy ít, nhưng
tỷ lệ hấp thu cao giúp trẻ ít bị còi xương và
→sữa mẹ chứa các globulin miễn dịch bài tiết
(SIgA) cùng với các đại thực bào có tác dụng
bảo vệ, chống dị ứng
trẻ bú mẹ ít bị các bệnh tiêu chảy, bệnh về hô hấp
2.2.1 TRẺ DƯỚI 1 TUỔI
Trang 21Ăn bổ sung (từ tháng 5-6)
Nguyên tắc:
→từ ít đến nhiều, từ loãng đến đặc, cho trẻ
quen dần với thức ăn lạ, mỗi lần một ít
→Chế biến phù hợp với lứa tuổi, đảm bảo vệ
Trang 222.2.1 TRẺ TRÊN 1 TUỔI VÀ THANH THIẾU NIÊN
Chế độ ăn và nguyên tắc xây dựng thực đơn
→thức ăn dễ tiêu, giàu protein, calci và vitamin
→trên 1,5 tuổi ăn mỗi ngày 4 lần ở khoảng thời
gian nhất định, cách nhau khoảng 4 giờ
→Phân phối bữa ăn như sau:
Trang 23Thực phẩm sử dụng theo mô hình kim tự tháp
45
Nhu cầu năng lượng cần thiết
2.2.1 TRẺ TRÊN 1 TUỔI VÀ THANH THIẾU NIÊN
Trang 24Nhu cầu carbohydrate
→ nhu cầu hàng ngày khoảng 10–15g/kg cân
nặng
→Ở trẻ em 13-15 tuổi hoạt động chân tay nhiều
nên có khoảng 16 g/kg cân nặng
→Năng lượng do carbohydrate đưa vào khẩu
phần nên >50% tổng số năng lượng của khẩu
phần
47
Nhu cầu protein
→Theo FAO, 1 - 3 tuổi nhu cầu protein là 4g/kg
cân nặng
→Càng bé nhu cầu protein càng cao
→Thay đổi theo tuổi, do:
→ Thiếu protein ảnh hưởng tới phát triển, đề
kháng của cơ thể, suy dinh dưỡng protein.
→ Thừa protein không có lợi đối với cấu trúc và
2.2.1 TRẺ TRÊN 1 TUỔI VÀ THANH THIẾU NIÊN
Trang 25Nhu cầu lipid
→Tính theo tuổi Tuổi càng bé nhu cầu lipid tính
theo trọng lượng cơ thể càng cao
→Hàm lượng lipid và protein nên ngang nhau
trong khẩu phần trẻ em và thanh thiếu niên
49
Nhu cầu vitamin
→Nhu cầu vitamin ở trẻ em tính theo trọng
lượng cao hơn người lớn
→cần cung cấp đầy đủ vitamin A và C Nếu các
nguồn thức ăn đủ các thành phần này, phải bổ
sung
→Cần cung cấp thêm vitamin D cho trẻ vì khẩu
phần ăn bình thường không thoả mãn nhu cầu trẻ
em về vitamin này
2.2.1 TRẺ TRÊN 1 TUỔI VÀ THANH THIẾU NIÊN
Trang 26Nhu cầu chất khoáng
→trẻ em cần nhiều kali hơn natri
2.2.1 TRẺ TRÊN 1 TUỔI VÀ THANH THIẾU NIÊN
Trang 27Nhu cầu chất khoáng
Sắt
→thiếu sắt có thể gây thiếu máu ở trẻ
→Nhu cầu sắt thay đổi tùy theo lứa tuổi,
→ khoảng 7 - 8 mg ở trẻ trước tuổi đi học
→ 10 - 15 mg ở tuổi học sinh.
Iode và fluor
→ giữ vai trò lớn trong phát sinh bệnh bướu
cổ, sâu răng và nhiễm độc fluor
Trang 282.3.1 LAO ĐỘNG THỂ LỰC CÔNG NHÂN
Nhu cầu năng lượng
→tùy theo cường độ lao động, thời gian lao
động, tính chất cơ giới hoá và tự động hoá quá
trình sản xuất
Phân loại lao động:
Trang 29Nhu cầu các chất dinh dưỡng
Protein
→ khẩu phần người lao động cần có tỷ lệ từ
10-15% năng lượng do protein.
→ Lượng protein ăn vào càng cao khi lao động càng
nặng.
→ Lượng protein động vật nên chiếm 60% tổng số
protein.
57
2.3.1 LAO ĐỘNG THỂ LỰC CÔNG NHÂN
Nhu cầu các chất dinh dưỡng
Lipid và carbohydrate
→ lao động nặng, lipid bị phân hủy nhiều và quá trình
hình thành lipid từ carbohydrate trong cơ thể bị
hạn chế.
→ lipid thừa thường không có ở những người lao
động chân tay
Trang 30Nhu cầu các chất dinh dưỡng
Vitamin và chất khoáng
→ vitamin tan trong chất béo không thay đổi
theo cường độ lao động
→ Vitamin tan trong nước thay đổi tùy theo cấu trúc
bữa ăn.
→ Lượng thừa vitamin không ảnh hưởng gì đến năng
suất lao động của người công nhân.
→ Các nhu cầu về chất khoáng nói chung giống nhau
cho các đối tượng lao động (như ở người trưởng
thành).
59
2.3.1 LAO ĐỘNG THỂ LỰC NÔNG DÂN
Trang 31Tiêu hao năng lượng
→ thay đổi nhiều tùy theo mức độ cơ giới hoá.
→ Tiêu hao năng lượng trung bình của nông dân
hay công nhân nông trường:
→cao hơn công nhân công nghiệp loại nhẹ
→và gần với tiêu hao năng lượng của công nhân xây dựng
→ Tính chất công việc của nông dân phần lớn thuộc loại
lao động nặng trung bình.
→ Tiêu hao năng lượng của nông dân là 2700
Kcal/ngày (cả nam và nữ)
61
2.3.1 LAO ĐỘNG THỂ LỰC NÔNG DÂN
Nhu cầu các chất dinh dưỡng
→ tương tự với lao động công nghiệp
Trang 322.3.1 LAO ĐỘNG TRÍ ÓC
Nhu cầu năng lượng
→ Lao động trí óc dù căng thẳng nhiều hay ít, không
kèm theo tiêu hao năng lượng cao.
→ Duy trì năng lượng khẩu phần ngang tiêu hao.
→ Ở người lao động trí óc trong điều kiện lao động chân
tay không quá 90 - 110 Kcal/giờ.
Nhu cầu năng lượng thuộc loại lao động nhẹ, lao động
văn phòng, khoảng 2200 – 2400 Kcal/ngày.
Trang 33Nhu cầu dinh dưỡng
Lipid và carbohydrate
→ Trong khẩu phần người lao động trí óc nên hạn chế
lipid và carbohydrate Do ảnh hưởng của lipid thừa đối
với xơ vữa động mạch sớm
→ Carbohydrate, đặc biệt loại phân tử thấp (bột xay xát
cao, đường, thực phẩm giàu đường) nên hạn chế ở người ít
→ Nhu cầu protein cần cao
→ Protein động vật >60% tổng số protein, đảm bảo cân
đối: methionine + cystine, tryptophane và lysine.
Vitamin
→ thành phần cần thiết bắt buộc của khẩu phần, để đảm
bảo chuyển hoá và các hoạt động chức phận bình thường
của cơ thể, nhất là hệ thống thần kinh trung ương, tim
mạch, tiêu hoá và nội tiết
Trang 342.4 NGƯỜI CAO TUỔI
2.4.1 ĐẶC TRƯNG CƠ THỂ
→Ít hoạt động so với thời trẻ
→Các cơ quan cảm giác không còn nhạy:mắt
nhìn kém, tai nghe kém…
→Các cơ quan tiêu hoá hoạt động kém, dạ dày bị
teo, dịch vị giảm, lượng men tiêu hoá giảm
→Hoạt động của gan, thận yếu
→Răng yếu, ăn khó tiêu, nhu động của ruột giảm
Trang 352.4.2 NHU CẦU ĂN UỐNG
ĂN GIẢM THỊT-ĐƯỜNG-MUỐI
→Giảm ăn thịt, ăn mỡ, đường theo tháp cân đối
→Thịt tính bình quân không vượt quá
1.5kg/người/tháng
→Chú ý ăn nhạt hơn (bắt đầu dưới 300g/tháng,
rồi giảm xuống dưới 200g)
69
2.4 NGƯỜI CAO TUỔI
2.4.2 NHU CẦU ĂN UỐNG
GIẢM MỨC ĂN SO VỚI THỜI TRẺ
→Nhu cầu năng lượng giảm, do đó tự nhiên
người già ăn giảm đi
→Một số người vẫn thấy ngon miệng nên ăn
thừa, dễ bệnh Cần giảm mức ăn so với thời trẻ
→Chú ý theo dõi cân nặng vượt quá số cm của
chiều cao
VD: người cao 165cm, cân nặng nên <65kg
Trang 362.4.2 NHU CẦU ĂN UỐNG
ĂN THÊM ĐẬU, LẠC, VỪNG VÀ CÁ
→Người cao tuổi rất dễ thiếu đạm do tiêu hoá
hấp thu chất đạm kém
→Đậu, lạc, vừng có nhiều đạm nên ăn thêm các
sản phẩm làm từ đậu
→Mỗi tuần nên ăn từ 2-3 bữa cá, ăn cá nhỏ kho
nhừ để nhai được cả xương, có thêm canxi đề
phòng xốp xương
Cá, đậu, lạc, vừng còn có tác dụng phòng chống
ung thư
71
2.4 NGƯỜI CAO TUỔI
2.4.2 NHU CẦU ĂN UỐNG
NÊN ĂN NHIỀU RAU TƯƠI , QUẢ CHÍN
Người cao tuổi rất dễ bị táo bón (do sức co bóp dạ dày
gây trở ngại hoạt động của tim
→ Ăn nhiều rau, quả để có chất xơ kích thích nhu động ruột,
tránh táo bón
giúp tránh xơ vữa động mạch
Trang 372.4.3 CHỌN THỰC PHẨM CHO NGƯỜI CAO TUỔI
→Gạo: dẻo, không xát quá trắng
→Khoai củ: người cao tuổi nên ăn bớt cơm và
thay vào đó là khoai (khoai sọ)
mạch và ung thư
→Lạc, vừng: giàu chất đạm, chất béo, nhiều axit
béo không no nên tốt cho sức khỏe
→Rau: các loại rau lá xanh
→quả chín
73
2.4 NGƯỜI CAO TUỔI
2.4.3 CHỌN THỰC PHẨM CHO NGƯỜI CAO TUỔI
→Thịt,cá: ăn giảm thịt và ăn nhiều cá hơn
→Sữa; bổ, dễ tiêu hóa, đặc biệt là sữa chua
→Mật ong: giảm viêm loét dạ dày, tá tràng, đại
tràng…nên dùng với một lượng nhỏ
→Mắm: không nên ăn nhiều vì muối nhiều
→Rượu: tránh sử dụng hàng ngày
Trang 382.4.3 LỜI KHUYÊN: ĂN UỐNG ĐIỀU ĐỘ
→Tránh ăn quá no
→Ngày vui, lễ Tết cần ăn uống điều độ
→Làm thức ăn mềm, nấu nhừ Quan tâm đến
răng miệng và sức nhai của người cao tuổi để
2.4 NGƯỜI CAO TUỔI
2.4.3 LỜI KHUYÊN: ĂN UỐNG ĐIỀU ĐỘ
→Người cao tuổi thường quên uống nước, một
số còn mất cảm giác khát vì vậy cần xây dựng
thành chế độ uống nước cho người già
VD:
−sáng uống 2 ly (200ml),
−tối 2 ly ,
−chiều 2 ly,