Tài liệu này dành cho sinh viên, giáo viên khối ngành công nghệ thông tin tham khảo và có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành công nghệ thông tin Khoa Công ngh Thông Tin
Trang 1Môi trường đồ họa CorelDRAW
I Giới thiệu CorelDRAW
1 Giới thiệu CorelDRAW
- CorelDRAW là một phần mềm đồ họa trên nền Vecter giúp bạn dễ dàng trong công việc thiết kế của mình Với các tính năng hấp dẫn và vượt trội so với các phần mềm tương đương có trên thị trường, CorelDRAW sẽ là sự lựa chọn đúng cho công việc của bạn
2 ảnh Bipmap và ảnh Vector
- ảnh được tạo từ các phần tử là các điểm ảnh (Pixel - Picture element) riêng
biệt ảnh Bipmap còn gọi là ảnh mành (raster) vì các điểm ảnh được xếp theo các
hàng, cột Mỗi điểm ảnh có một giá trị màu để biểu diễn màu tương ứng của nó
- ảnh Bipmap phụ thuộc nhiều vào độ phân giải, đó là vì nó chứa một số
lượng cố định các pixel để trình bày dữ liệu ảnh Và cũng vì vậy ảnh Bipmap có
thể mất các chi tiết và xuất hiện lởm chởm khi phóng lớn hoặc được in ở độ phân giải thấp
- Các chương trình xử lý ảnh thường làm việc trên ảnh Bipmap như Corel
Photo Paint hay Adobe PhotoShop
b ảnh Vector
- ảnh Vector được tạo thành từ các đối tượng
hình học, chúng thường được biểu diễn dưới các hàm
toán học Như vậy ta có thể thực hiện các thao tác như
di chuyển, định kích thước, thay đổi màu sắc cho đối
tượng mà không gây ảnh hưởng đến các đối tượng
khác Việc phóng to, thu nhỏ không làm suy giảm
chất lượng của ảnh Khác với ảnh Bipmap ảnh
Vector không phụ thuộc vào độ phân giải của ảnh
- Các chương trình đồ họa thường thích hợp với
Trang 2việc xử lý ảnh Vector như chương trình CorelDRAW
3 Khái niệm đối tượng
- Như cách nhìn của chúng ta về thế giới xung quanh, tất cả mọi vật đều được xem là các đối tượng: bàn, ghế, học sinh… chúng đều có các đặc tính riêng để phân biệt với các đối tượng khác; và có một số thao tác tác động lên chúng
- Với xu hướng nhìn như vậy, các chương trình phần mềm máy tính hiện nay
đều có tính hướng đối tượng, nghĩa là chúng định nghĩa các đối tượng bằng các thuộc tính và các thao tác trên chính các đối tượng đó
- Ví dụ: Mỗi tập tin của ta có thể xem là một
đối tượng, chúng có các thuộc tính: kích thước,
dạng thức, ngày giờ tạo…; và một số thao tác trên
tập tin ta có thể thực hiện: mở để xem, chỉnh sửa nội
dung của nó, xóa, sao chép…
- Riêng với CorelDRAW ta tiếp cận với lối suy
nghĩ hướng - đối - tượng này Bản vẽ của ta là một
tập hợp các đối tượng được sắp xếp theo một trình
tự nào đó Mỗi một đối tượng có một hình dáng, các
thuộc tính và những khả năng tiếp cận lên nó Ví
dụ: Một hình tròn là đối tượng: có hình dạng tròn,
có thuộc tính màu sắc, đường kính; và các thao tác
có thể tác động lên nó là: xoay, sao chép, áp dụng
các hiệu ứng hoặc là xóa nó
- Với việc tiếp cận các khái niệm đối tượng sẽ
giúp cho ta khá nhiều trong việc nắm bắt tư tưởng
của CorelDRAW và cũng như các phần mềm khác
Trong CorelDRAW ta có thể sủ dụng trình Object
Manager để quản lý các đối tượng trong bản vẽ
4 Khởi động CorelDRAW
- Khởi động CorelDRAW bằng cách sử dụng nút Start hoặc là một nút tắt (Shortcut) trên màn hình nền của Windows
a Khởi động CorelDRAW từ nút Start
- Click nút Start của Windows
- Chọn Program
- Chọn folder CorelDRAW
Trang 3- Click chọn file CorelDRAW 9 (10)
b Khởi động bằng Shortcut trên màn hình Desktop
- Click đúp vào biểu t−ợng CorelDRAW 9 (10) trên màn hình
nền Desktop của Windows
II Màn hình làm việc CorelDRAW
1 Thanh tiêu đề (Title Bar)
- Thanh tiêu đề cho biết tên của ứng dụng và tên của tập tin đang làm việc
- Bên phải thanh tiêu đề có các nút thu nhỏ, phóng to, đóng cửa sổ ứng dụng
Thanh tiêu đề (Title Bar)
Thanh thực đơn (Menu Bar)
Thanh công cụ chuẩn (Standard)
Thanh thuộc tính (Properties Bar)
Hộp công cụ (ToolBox)
Docker
Màn hình trang vẽ (Drawing Windows)
Bảng màu (Color palette)
Thanh duyệt trang (Page Navigator)
Thanh trạng thái (Status Bar)
Trang 42 Thanh thực đơn (Menu Bar)
- Thanh thực đơn chứa các lệnh đ−ợc nhóm thành từng mục
+ File:
+ Edit:
+ View:
Trang 5+ Layout:
+ Arrange:
+ Effect:
Trang 6+ Bipmap:
+ Text:
Trang 7+ Tool:
+ Windows:
3 Thanh công cụ chuẩn (Standard Toolbar)
- Thanh công cụ chuẩn gồm các nút lệnh sử dụng các lệnh thông dụng
4 Thanh thuộc tính (Properties Bar)
- Thanh thuộc tính chứa các thông tin về công cụ đang đ−ợc chọn Khi muốn
vẽ hình với độ chính xác cao ta có thể thay đổi các thông số trên thanh công cụ này
Trang 85 Hộp công cụ (ToolBox)
- Hộp công cụ chức các công cụ vẽ, biến đổi đối tượng Các nút có một hình
tam giác nhỏ bên dưới, khi click và giữ chuột nó sẽ xổ ra hộp flyout chứa các nút
ẩn
6 Docker
- Docker là cửa sổ của các tiện ích trong CorelDRAW Nó cho phép bạn tùy
chỉnh tùy chỉnh kích thước để có nhiều không gian làm việc
7 Bảng màu (Color palette)
- Bảng màu là nơi ta có thể nhanh chóng áp dụng màu tô và màu đường bao cho các đối tượng Chú ý: Ta có thể dùng các nút cuốn trên bảng màu để duyệt qua
lại các màu hoặc click nút ở cuối bảng màu để mở rộng bảng màu
8 Thanh duyệt trang (Page Navigator)
- Thanh duyệt trang giúp ta nhanh chóng nhảy đến trang được chỉ định Nó còn cho phép ta tạo, xóa trang trong tập tin đồ họa của mình
9 Thanh trạng thái (Status Bar)
- Thanh trạng thái chứa một số thông tin cần thiết về đối tượng, thao tác mà ta
đang thực hiện
10 Thanh thước (Rulers)
- Thanh thước ngang, dọc giúp ta có thể dễ dàng canh chỉnh các đối tượng
trong trang bản vẽ Ta có thể click chuột trên thước và kéo từ đó ra một đường dóng Khi không cần dùng đến đường dóng nào bạn click chọn nó bằng công cụ Pick và kéo nó thả lại và thước
III Mở, lưu, đóng tập tin trong CorelDRAW
1 Mở tập tin
- Mỗi lần khởi động CorelDRAW ta có thể mở
các tập tin đã được lưu bằng cách: click chọn
Open graphic từ cửa sổ Wellcome to
CorelDRAW
- Ta có thể mở bằng lệnh File/Open
(hoặc click chọn nút open trên thanh
công cụ chuẩn)
Trang 9- Xuất hiện hộp thoại Open
Drawing Click chọn nút Open để mở hoặc
chọn Cancel để hủy bỏ thao tác này
2 Lưu một tập tin
- CorelDRAW cho phép lưu các tập tin
đồ họa dưới hình thức là các tập tin dạng
.CDR hoặc sang dạng tập tin khác
- Ta có thể lưu toàn bộ vùng làm việc
hợc chỉ lưu các đối tượng được chọn bằng
cách thực hiện lệnh File/Save hoặc click
nút Save trên thanh công cụ chuẩn
(Standard Toolbar)
- Nếu muốn được lưu tập tin đã được
lưu trước đó dưới một tên mới thì chọn lệnh
File/Save As
- Hộp thoại Save As xuất hiện cho
phép xác định các tham số liên quan đến tập
tin cần lưu
Click nút Advanced để xuất hiện hộp thoại Advanced Setting
+ Save presentation exchange (CMX): Chi click chọn mục này sẽ lưu tập tin dưới khuôn dạng (.CMX) là loại tập tin mà các chương trình ứng dụng khác của
CorelDRAW có thể đọc được Tuy nhiên, với lựa chọn này kích thước tệp sẽ lớn hơn
Trang 10+ Use Current Thumbnail: Lựa chọn này sẽ tạo thêm Thumbnail mới mỗi
- Để đóng tập tin đang được mở: Click chọn lệnh File/Close
- Nếu ta chưa lưu lại các thay đổi sau cùng thì CorelDRAW sẽ nhắc ta lưu
b Thoát khỏi chương trình CorelDRAW
+ Chọn No để thoát khỏi chương trình mà không lưu các thay đổi
+ Chọn Cancel để đóng hộp thoại và tiếp tục làm việc với bản vẽ của mình
IV Nhập và xuất tập tin (Import & Export)
hộp thoại Import xuất hiện
+ Chọn kiểu tập tin muốn nhập
trong hộp danh sách File of type
+ Nếu muốn xem trước tập tin,
đánh dấu hộp kiểm Preview
+ Chọn tên tập tin
+ Click chọn nút Import
+ Click chuột lên trang vẽ nơi ta
muốn đặt tập tin và drag chuột xác
định vị trí kích thước tập tin trên trang
vẽ
2 Export (xuất) tập tin
Trang 11Để thực hiện việc này, thực hiện lệnh Tool/Option Hộp thoại Option xuất hiện:
+ Click chọn Save trong phần Workspace
+ Click chọn hộp kiểm Make backup on save
+ Click chọn OK
- Thiết lập chế độ lưu tự động
Để đề phòng những sự cố xảy ra khi đang làm việc (chẳng hạn như việc mất
điện) sẽ làm mất các tập tin đang làm việc mà chưa lưu, ta phải cần thiết lập chế độ lưu tự động
Trang 12Chế độ này được thiết lập qua các mục trong khung Auto-Backup trên hộp thoại Option, bao gồm:
+ Lựa chọn Auto-Backup every với khoảng thời gian giữa hai lần lưu
+ Lưu tập tin Backup ở cùng với thư mục với tập tin chính, hoặc do ta chỉ định trong mục Always backup to
2 Các chế độ xem màn hình
- Menu View cung cấp 5 mức độ xem màn hình, ta có thể chọn một trong các chế độ cho phù hợp với công việc
+ Simple Wireframe: Chế độ này không
hiển thị nội dung màu và kiểu dáng mà chỉ hiển
thị khung sườn của các đối tượng Chế độ xem
này cung cấp cho ta cách nhanh nhất để vẽ màn
hình Ta có thể chọn các đối tượng trong một
bảng thiết kế nhiều đối tượng mỗi khi cần xác
định kích thước, góc quay và vị trí của các đối
tượng
+ Wireframe: Tương tự như chế độ
Simple Wireframe, chế độ này chỉ hiển thị
khung của các đối tượng, không hiển thị nội
dung bên trong hoặc thuộc tính của khung Khi
không cần xem nội dung bên trong và các hiệu
ứng thì môi trường xem này là một môi trường
nhanh để hiệu chỉnh các đối tượng
Trang 13+ Draft: Hiển thị các đối tượng màu bình
thường và các hiệu ứng khác
+ Nomal: Hiển thị tất cả nội dung bên
trong của các đối tượng
+ Enhanced: Giống chế độ xem Nomal,
ngoài ra nó còn hiển thị các kiểu Postscript
3 Thước đo, lưới và đường dóng
- Hai thước trên màn hình giúp xác định kích thước và vị trí của các đối tượng
Ta có thể hiện và ẩn chúng bằng lệnh View/Ruler hoặc qua hộp thoại Option
Trên hộp thoại này còn cho phép:
+ Định tọa độ điểm gốc cho thước
qua các hộp Horizontal orgin &
Vertical Orgin để đặt vị trí điểm gốc
+ Định đơn vị đo sử dụng cho các
thước
+ Click OK
* Lưu ý:
Ta có thể dùng chuột để thiết lập điểm gốc của thước
- Click vào ô giao nhau giữa hai thước và kéo dấu chữ thập xuất hiện đến vị trí mới của điểm gốc, thả nút chuột
- Click đúp vào ô giao nhau của hai thước, điểm gốc sẽ trở về vị trí mặc định
Trang 14CorelDRAW cho phép hiển thị và ẩn khung lưới trên bản vẽ qua mục Grid của trình đơn View
Khung lưới giúp ta canh chỉnh tọa độ và vẽ các đối tượng chính xác hơn với kích thước ô lưới hoặc số ô lưới trên bản vẽ ta có thể điều chỉnh qua hộp thoại
Option (Chọn lệnh Tool/Option, chọn mục Document/Grid)
Ngoài ra ta có thể xác định đối tượng di chuyển hoặc vẽ, nó sẽ tự động điều chỉnh tọa độ trùng với tọa độ ô lưới gần nhất bằng lệnh bắt dính Snap to Grid trong hộp thoại Option hay trình đơn View
Đường gióng là các đường thẳng có thể đặt bất kỳ nơi đâu trong cửa sổ vẽ để giúp bạn gióng hàng và vị trí của các đối tượng
* Nạp các đường gióng
- Nạp một đường gióng ngang hoặc đứng
+ Thực hiện lệnh View/Guidelines Setup, xuất hiện hộp thoại Option để
chọn các lựa chọn
+ Click nút Add để thẹc hiện
Lưu ý: ta có thể nạp các đường gióng bằng cách click vào thước ngang hoặc thước dọc và kéo vào một vị trí trong bản vẽ
- Nạp một đường gióng xiên
Thực hiện lệnh View/Guidelines Setup, xuất hiện hộp thoại Option để
chọn các lựa chọn
+ Trong hộp danh sách chọn Slanted
+ Chọn phương pháp xác lập đường gióng từ hộp danh sách Specify theo
một trong hai phương pháp:
2 point: Xác lập theo 2 điểm
Angle and 1 point: Xác lập theo góc và một điểm
+ Gõ trị số vào các hộp X1,Y1 và X2, Y2 nếu ta chọn phương pháp 1 còn nếu ta chọn phương pháp 2 thì gõ trị vào các hộp X, Y và Angle
User Define Presets: để tự tạo một xác lập của riêng mình
+ Click nút Apply Preset để xem
+ Click nút OK
* Dùng Snap to Guidelines
Lệnh Snap to Guidelines giúp ta gióng các đối tượng một cách chính xác Khi
mở Snap to Guidelines các đối tượng di chuyển hoặc vẽ gần các đường gióng sẽ bị hút vào, vì vậy chúng sẽ được gắn chặt vào các đường gióng
Thực hiện lệnh View/Guidelines Setup, xuất hiện hộp thoại Option để chọn
các lựa chọn
Trang 15+ Đánh dấu chọn vào hộp kiểm Snap to Guidelines
+ Click nút OK
* Hiển thị hoặc ẩn các đường gióng
- Thực hiện lệnh View/Guidelines
* Xóa các đường gióng
- Xóa các đường gióng ngang, dọc hoặc xiên
Thực hiện lệnh View/Guidelines Setup, xuất hiện hộp thoại Option
+ Trong hộp danh sách chọn Horizontal, Vertical, hoặc Slanted
+ Click nút Delete để xóa một đường gióng Click nút Clear để xóa tất cả
các đường gióng
- Xóa các đường gióng xác lập trước
Thực hiện lệnh View/Guidelines Setup, xuất hiện hộp thoại Option
+ Trong hộp danh sách, click chọn Presets
+ Bỏ các dấu kiểm tra trong danh sách Corel Presets
+ Click nút OK
* Lưu ý:
- Ta có thể xóa các đường gióng bằng cách dùng công cụ Pick chọn đường
gióng (hoặc thực hiện lệnh Edit/Select All/Guidelines để chọn tất cả các đường
gióng trên bản vẽ), rồi bấm phím Delete
VI Style và Template
1 Style văn bản và đồ họa
* Tạo một Style
- Tạo Style bằng cửa sổ Graphic & Text Style
Thực hiện lệnh Tool/Graphic and Text Style
+ Click nút Options, chọn New trên trình đơn xuất hiện, mở một trong các
lựa chọn sau:
) Graphic Style: Tạo một kiểu đồ họa
mới trên cơ sở style Default Graphic
) Artistic Text Style: tạo một kiểu chữ
mỹ thuật trên cơ sở Style Default Artistic
Text
) Paragraph Text Style: tạo một kiểu
đoạn văn bản trên cơ sở style Default
Paragraph Text
+ Chọn Style mới từ danh sách trong Graphic and Text Styles Docker + Click nút Option và chọn mục Properties trên trình đơn thả xuống Hộp thoại Options xuất hiện
Trang 16+ Click nút Edit bên cạnh các thuộc tính Text, Fill, Outline để thay đổi
thuộc tính của nó
+ Chỉnh sửa các thuộc tính Text, Fill và Outline cần thiết
+ Click OK
- Tạo một Style từ một đối tượng Graphic hoặc Text
+ Click nút phải chuột trên đối tượng bằng
công cụ Pick
+ Click Style, chọn Save Style
Properties Hộp thoại Save Style As xuất hiện
+ Gõ một tên cho Style trong hộp Name
+ Mở bất kỳ các lựa chọn sau:
) Text: Dùng thuộc tính văn bản của
đối tượng cho Style mới
) Fill: Dùng các thiết lập màu nền của
đối tượng cho Style mới
) Outline: dùng các thiết lập đường
viền của đối tượng cho Style mới
- Dùng Graphic and Text Style Docker
Thực hiện lệnh Tool/Graphic and Text Style
+ Dùng công cụ Pick chọn đối tượng muốn áp
dụng một Style
+ Chọn một Style từ danh sách các Style trong
Docker Graphic and Text Style
+ Click nút Option, chọn Apply Style để
dùng Style cho đối tượng được chọn
* Sửa, đổi tên, xóa một Style
- Sửa đổi Style
Thực hiện lệnh Tool/Graphic and Text Style
Trang 17+ Chọn Style cần thay đổi từ danh sách chứa trong Graphic and Text Style Docker
+ Click nút Options, chọn Properties
+ Click nút Edit bên cạnh thuộc tính muốn thay đổi
+ Chỉnh sửa các thuộc tính Text, Fill, Outline
+ Click OK
- Đổi tên một Style
Thực hiện lệnh Tool/Graphic and Text Style
+ Click nút phải chuột lên Style chọn Rename
+ Nhập tên mới và ấn Enter
- Xóa một Style
Thực hiện lệnh Tool/Graphic and Text Style
+ Click chọn Style muốn xóa
+ Click chọn Option, chọn Delete
2 Style màu
* Tạo một Style màu
- Mở cửa sổ Docker Color qua mục Style
Color… trên trình đơnTools
- Thực hiện một trong các thao tác sau:
+ Click nút New Color Style rồi chọn màu
trên hộp thoại New Color Style
+ Chọn và kéo màu từ bảng màu hiện hành
thả vào Docker Color
+ Kéo một đối tượng có màu nền và màu
đường viền bạn muốn dùng làm Style thả vào Docker
Color
* Tạo một Style màu con
- Mở Docker Color qua mục Color Styles
trên trình đơn Tool
- Chọn một Style màu muốn liên kết đến
một màu con
- Click vào nút New Child Color
- Trên hộp thoại Creat a New Child
Color xuất hiện, chọn một màu bằng cách Click
vào bảng màu hình vuông
- Gõ tên vào hộp Color Name
Trang 18* Tạo các màu nguồn và màu con từ một hình ảnh
- Chọn một hình ảnh hoặc một nhóm các đối tượng bằng công cụ Pick
- Click vào nút Auto Create Color Style trên Docker Color
- Mở một trong các lựa chọn sau:
+ Use Fill Color: để tạo các Style màu cơ sở trên các màu nền trong hình
ảnh được chọn
+ Use Outline Color: để tạo các style màu cơ sở trên các màu đường viền
trong hình ảnh được chọn
- Mở hộp kiểm tra Automatically Link Similar Color Together để liên kết
các màu cùng loại với nhau dưới các màu nguồn của chúng Nếu đóng hộp kiểm tra này CorelDRAW không nhóm các màu cùng loại lại dưới một màu nguồn
- Nếu mở hộp kiểm tra Automatically Link Similar Color Together, di chuyển con trượt Parent Creation Index để xác định số các màu nguồn Di chuyển con trượt về bên phải để tạo nhiều màu nguồn Click nút Preview để xem
- Mở hộp kiểm tra Convert Child Palette To CMYK để chuyển đổi các màu hiện hành sang màu CMYK, vì vậy chúng được nhóm lại dưới một màu gốc thích
hợp
* áp dụng các Style màu
- Chọn đối tượng bằng công cụ Pick
- Mở Docker Color
- Click đúp vào tên Style màu muốn áp dụng từ danh sách chứa trong Docker Hoặc kéo Style màu và thả vào trong đối tượng
* Sửa, đổi tên và xóa Style màu
- Sửa một Style màu
+ Màu nguồn
Thực hiện lệnh Tool/Color Styles
Chọn màu nguồn sửa đổi trên Docker xuất hiện
Click vào nút Edit Color
Chọn một màu từ hộp thoại Edit Color Style
+ Màu con
Thực hiện lệnh Tool/Color Style
Chọn màu con muốn sửa đổi
Click vào nút Edit Child Color
Chọn một màu từ hộp thoại Edit Child Color
- Đổi tên một Style màu
+ Thực hiện lệnh Tool/Color Style
+ Click chuột phải vào Style màu muốn đổi tên và Click chọn Rename
- Xóa một Style màu
+ Thực hiện lệnh Tool/Color Style
+ Click chuột phải và Style màu muốn xóa và Click vào Delete
Trang 193 Template
a Tạo một Template
Template là một tập tin bao gồm các Style đồ họa và văn bản Ta có thể dùng các Style tạo và các Style từ mẫu (Template) khác để tạo một tập tin CorelDRAW Template có dạng CDT
- Mở Docker Graphic and Text bằng lệnh Tool/Graphic and Text Style…
- Thực hiện một trong các thao tác sau:
+ Tạo các văn bản và đồ họa, dùng chúng để tạo các Style
+ Nạp các đối tượng với các Style muốn lưu vào Template mới
- Click nút Option, chọn Template chọn Save as
- Nhập tên vào hộp File Name để lưu Template vào ổ đĩa và thư mục hiện
hành
- Thực hiện một trong các thao tác sau:
+ Mở hộp kiểm tra With Contents để thiết lập lưu bao gồm cả trang và
các đối tượng trong trang
+ Đóng hộp Style để chỉ lưu các kiểu (Style) có trong bản vẽ
- Cuối cùng Click nút Save để lưu
+ PaperDirect Template Text and paper samples
+ PaperDirect Template Text only
- Click nút Next để qua bước tiếp theo
- Chọn kiểu Template
- Click nút Next, chọn mẫu Template
- Click nút Finish để kết thúc
* Dùng hộp thoại Open Drawing
Thực hiện lệnh File/Open hộp thoại Open Drawing xuất hiện
- Chọn CorelDRAW Template (.CDT) từ hộp danh sách File of Type và
xác định thư mục chứa Template ở hộp Look in
- Click chọn Template muốn mở rồi Click vào nút Open
- Chọn các lựa chọn trên hộp thoại Open Template xuất hiện Rồi Click chọn OK
Trang 20Vẽ trong CorelDRAW
I Vẽ các hình cơ bản
1 Cơ bản về kỹ thuật vẽ trong CorelDRAW
Vẽ trong CorelDRAW là công việc tạo ra các đối tượng, gán các thuộc tính cho chúng Sử dụng các công cụ vẽ và chỉnh hình, các hiệu ứng cho phép thay đổi hình ảnh theo ý muốn
Đôi khi ta gặp một số khó khăn trong khi vẽ, ví dụ như cố gắng dùng công cụ Shape để uốn cong một đường mà không được, đó là vì thật ra đó là một đoạn thẳng Để tránh cá c trường hợp như vậy trước tiên ta cần nắm một số định nghĩa:
- Path (Đường dẫn): Là hình dạng hở hai đầu hoặc khép kín, đường dẫn được
định rõ bởi những nút (node) mà nó đi qua Đường dẫn cũng được gọi là Curve
- Node (nút): là điểm neo mà đường dẫn đi qua Ví dụ đoạn thẳng là đoạn
đường dẫn nằm giữa hai nút
- Control handle (cần điều khiển): Luôn gắn với nút, cần điều khiển quyết
định hướng của đoạn cong khi vào và ra khỏi nút Thực chất cần điều khiển là tiếp tuyến với đoạn cong tại nút Bằng cách kéo điểm điều khiển ta có thể thay đổi
chiều dài và hướng của handle điều khiển, qua đó cũng thay đổi hình dạng của
đoạn cong
- Curve cusp (nút nhọn cong): có một hoặc hai handle điều khiển Nút
nhọn-cong-một-handle có đoạn thẳng ở một bên và đoạn cong (bị handle chi phối) ở bên còn lại Đối với nút-nhọn-hai-handle, hai bên nút đều là đoạn cong, và handle có thể vận hành hoàn toàn độc lập Vì thế việc thay đổi đoạn công này sẽ
không ảnh hưởng gì đến đoạn cong kia
- Symmetrical node (nút đối xứng): handle điều khiển của loại nút này phải
thẳng hàng ngang qua nút, và chúng dài bằng nhau
- Smooth node (nút trơn cong): có hai handle điều khiển thẳng hàng trên
đoạn thẳng đi qua nút Có thể điều khiển chiều dài của hai handle một cách độc
lập Kết quả là độ cong của hai đoạn cong hai bên do nút này nối kết có thể khác nhau
2 Vẽ hình chữ nhật
Trang 21
Hình chữ nhật là hình cơ bản nhất trong
các hình cơ sở của CorelDRAW Sử dụng
công cụ Rectangle trên hộp công cụ
(ToolBox), ta có thể vẽ hình chữ nhật theo
nhiều cách:
- Click chuột vào công cụ Rectangle
chọn tọa độ điểm bắt đầu, sau đó drag
chuột đến tọa độ góc đối diện
- Kết hợp phím Ctrl trong khi vẽ sẽ cho
CorelDRAW cho phép vát tròn các góc của hình chữ nhật một cách độc lập:
- Dùng công cụ Pick trỏ đến các nút của hình chữ nhật Lúc đó con trỏ biến thành dạng công cụ Shape cho phép ta chỉnh nút
- Kéo nút đó để vát tròn góc cho hình chữ nhật
3 Vẽ hình Elip
Công cụ Ellipse cho phép vẽ các dạng hình
elip, hình cung, hình quạt, hình tròn Ta có thể
thực hiện vẽ bằng nhiều cách:
- Click chuột vào công cụ Ellipse , chọn
vị trí điểm bắt đầu, sau đó drag chuột đến vị trí
Ellipse này sẽ có một nút nằm ở đầu trên nếu
như ta vẽ hình này từ trên xuống; ngược lại nếu
vẽ từ dưới lên nút sẽ nằm ở vị trí đối diện
- Click nút này và kéo nó ra ngoài tâm của
hình nếu muốn tạo đường cung Hoặc kéo chuột
về phía tâm để tạo hình quạt
Trang 224 Vẽ hình đa giác và hình sao
a Vẽ hình đa giác
- Click chuột vào công cụ Polygon
, chọn vị trí điểm bắt đầu sau đó drag
chuột đến vị trí khác
- Kết hợp phím Ctrl trong khi vẽ sẽ
cho phép vẽ hình đa giác đều
- Kết hợp phím Shift trong khi vẽ sẽ
cho phép vẽ đa giác từ tâm ra ngoài
b Vẽ hình sao
- Sau khi vẽ hình đa giác, nhấp nút
Polygon/Star ( ) trên thanh thuộc tính
của công cụ Polygon để chuyển hình đa
giác vừa vẽ thành hình sao
5 Vẽ hình xoắn ốc
- Click chuột vào công cụ Spiral chọn vị
trí điểm bắt đầu, sau đó drag chuột đến vị trí khác
- Kết hợp phím Ctrl trong khi vẽ sẽ cho phép
vẽ hình xoắn ốc với chiều cao và chiều rộng bằng
Trang 23nhau
- Kết hợp phím Shift trong khi vẽ sẽ cho phép
vẽ hình xoắn ốc từ tâm ra ngoài
6 Giấy kẻ ô (Graph Paper)
- Click chuột vào công cụ Graph Paper
chọn vị trí điểm bắt đầu, sau đó drag chuột đến vị trí
khác
- Kết hợp phím Ctrl trong khi vẽ sẽ cho phép
vẽ các ô giấy có chiều cao và chiều rộng bằng nhau
- Kết hợp phím Shift trong khi vẽ sẽ cho phép
vẽ các ô giấy từ tâm ra ngoài
II Vẽ các đường nét
1 Công cụ Freehand (bút vẽ tự do)
Trang 24- Vẽ các hình dạng tự nhiên: Click
chuột vào công cụ Freehand và drag
chuột như dùng bút chì bình thường trên
giấy Trong khi vẽ, ta có thể xóa đoạn vừa vẽ
bằng cách nhấp phím Shift và drag chuột
ngược lại, thả phím Shift và tiếp tục vẽ
với công cụ Freehand , sau đó Click chọn
điểm cuối thì ta sẽ được đoạn thẳng nối hai
điểm
2 Công cụ Bezier
- Click chuột vào công cụ
Bezier chọn điểm đầu, Click
công cụ Bezier là đường cong, nên
tại mỗi nút đều có cần điều khiển
cho phép bạn điều khiển đường
cong Cần điều khiển sẽ xuất hiện
khi chọn điểm bằng cách nhấp và
giữ chuột
Trang 253 Công cụ Artistic Media
Công cụ Artistic Media cho
phép vẽ các đường nét nghệ thuật với
nhiều loại bút vẽ khác nhau Có các
+ Brush: Loại bút tạo hình dáng uốn lượn tự do với độ rộng luôn cố định, ta
có thể chọn kiểu tô cho đường vẽ ở hộp thoại Stroke List trên thanh thuộc tính
+ Sprayer: Loại bút phun những đối tượng đồ họa theo đường cong uốn lượn
tự do, ta có thể chọn đối tượng phun cho đường vẽ ở hộp thoại File List trên thanh
thuộc tính
Trang 26+ Calligraphic: Loại bút vẽ có độ dày phụ thuộc vào góc độ của vạch vẽ và góc độ của ngòi bút ấn định ở hộp thoại Angle trên thanh thuộc tính Đường vẽ lớn
nhất khi tạo thành góc vuông
+ Pressure: Loại bút áp lực, có tác dụng khi dùng bảng đồ họa, nếu đè mạnh
bút sẽ vẽ nét lớn
Click vào công cụ bút vẽ và drag chuột vẽ như dùng cọ vẽ trên giấy
4 Vẽ đường kích thước và đường nối
a Công cụ đo kích thước
- Click chuột vào công Dimension chọn một cực của khoảng cách cần đo, Click chọn cực còn lại, sau đó Click lần thứ 3 để chọn chiều sâu của vạch đo đồng thời cho biết vị trí đặt số đo
Riêng với cách đo góc (Angular) phải Click chuột 4
lần: Click lần đầu tiên chọn tâm của góc, Click lần thứ hai
chọn điểm cho đường thẳng tạo góc bắt đầu, Click lần thứ ba
chọn điểm cho đường thẳng tạo góc kết thúc, cuối cùng là nơi
hiển thị chỉ số đo
III COÂNG CUẽ CHặNH SệÛA
1 Coõng cuù choùn ủoỏi tửụùng
- Click chuoọt vụ ựi coõng cuù Pick vaứ choùn ủ oỏi
tửụ ùng, keỏt hụ ùp phớ m Alt trong khi choùn seừ
choùn ủ ửụ ùc ủ oỏi tửụ ùng aồn, keỏt hụ ùp phớ m Shift
trong khi choùn seừ choùn nhieàu ủ oỏi tửụ ùng
cuứng luực
- Drag chuoọt vụ ựi coõng cuù Pick veừ hỡnh chửừ
nhaọt bao quanh caực ủ oỏi tửụ ùng caàn choùn, keỏt
Trang 27hơ ïp phí m Alt trong khi drag chuột sẽ chọn đ ươ ïc các đ ối tươ ïng giao nhau vơ ùi
hình chữ nhật
- Chọn tất cả các đ ối tươ ïng bằng cách: Click đ úp và o biểu tươ ïng công cụ Pick hoặc bằng lệnh Select All trong trình đ ơ n Edit
2 Công cụ biến đổi đối tượng :
- Click chuột vơ ùi công cụ Pick rồi kéo đ ối tươ ïng đ ến vị trí mơ ùi và thả chuột Trươ ùc khi thả chuột nếu click chuột phải sẽ tạo đ ối tươ ïng sao chép
- Chỉnh kí ch thươ ùc và kéo giãn đ ối tươ ïng bằng cách dị ch chuyển 8 nút Handles xuất hiện trên hình chữ nhật bao đ ối tươ ïng đ ươ ïc chọn
- Quay và làm xiên đ ối tươ ïng bằng cách dị ch chuyển 8 mũi tên đ ươ ïc thay bơ ûi 8 nút Handles khi click chuột một lần nữa trên đ ối tươ ïng đ ươ ïc chọn
3 Chỉnh sửa đối tượng
a Công cụ Shape, dùng để:
+ Chỉnh sửa đ ươ øng dẫn
+ Hiệu chỉnh văn bản
+ Chỉnh sửa hình chữ nhật
+ Chỉnh sửa Elip
+ Chỉnh sửa đ a giác
Click chuột vơ ùi công cụ Shape chọn đ ối tươ ïng đ ể chỉnh sửa, đ ối tươ ïng đ ươ ïc
chọn sẽ xuất hiện các nút trên đ ươ øng dẫn Có thể đ ổi hươ ùng, trau chuốt đ ươ øng
cong tại các nút này nhơ ø cần điều khiển hoặc sửa trực tiếp trên đ ươ øng cong
* Lưu ý:
Nếu bạn cố uốn mà đ ươ øng dẫn vẫn không cong, hãy chuyển đ ươ øng dẫn thành
đ ươ øng cong bằng lệnh To Curve
b Hôp thoại Tranformation
Chọn Arrange\ Tranformations Xuất hiện hộp thoại
Trong đ ó:
Position : Dị ch chuyển đ ối tươ ïng
Rotate : Xoay đ ối tươ ïng
Scale : Thay đ ổi tỷ lệ, lật đ ối tươ ïng
Size : Thay đ ổi kí ch cơ õ đ ối tươ ïng
Trang 28Skew : Kéo xiên đ ối tươ ïng
Apply To Duplicate : Thay đ ổi và nhân bản thành đ ối mơ ùi
Apply : Thực hiện trên đ ối tươ ïng đ ang chọn
4 Công cụ cắt KNIFE
Công cụ này dùng đ ể cắt đ ối
tươ ïng vẽ trong CorelDRAW
Click chuột vơ ùi công cụ Knife và
chọn đ ối tươ ïng cắt như sử dụng
dao bình thươ øng Có hai loại dao
cắt:
+ Auto-Close On Cut: Dùng cắt
các đ ối tươ ïng khép kí n và chia
đ ối tươ ïng thành hai đ ối tươ ïng
khép kí n rơ øi nhau Nếu đ ối tươ ïng
cắt là không khép kí n thì sẽ thay đ oạn cắt
bơ ûi đ ươ øng dao
+ Leave As One Object: Dùng cắt các
đ ối tươ ïng không khép kí n Nếu cắt đ ối
tươ ïng khép kí n thì sẽ làm cho đ ối tươ ïng này hơ û ra, do đ ó sẽ làm mất màu tô của
đ ối tươ ïng bị cắt
5 Công cụ ERASER
Công cụ này dùng đ ể tẩy đ ối tươ ïng vẽ trong CorelDRAW
Click chuột vơ ùi công cụ Eraser và chọn đ ối tươ ïng đ ể tẩy Nếu tẩy bằng cách
drag chuột sẽ sử dụng như lọai tẩy bình thươ øng ngoài giấy Ngoài ra còn có thể
tẩy bằng cách click chuột chọn hai đ iểm tùy ý trên cửa sổ vẽ, đ ươ øng tẩy sẽ
đ ươ ïc cắt thẳng theo đ ươ øng thẳng nối giữa hai đ iểm chọn Có thể dùng cách tẩy này đ ể cắt đ ối tươ ïng
6 Sao chép đối tượng