Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1Chương 1 Những vấn đề cơ bản về tiền tệ và tài chính
I. Bản chất của tiền tệ
Là vật ngang giá chung, là một hàng hóa đặc biệt ( Karl Marx)
Là một thứ dầu bôi trơn cho guồng máy luân chuyển hàng hóa, từ nơi sản xuất đến nơitiêu dùng (P.Samuelson)
Là bánh xe vĩ đại của lưu thông (Adam Smith)
Là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong việc thanh toán để nhận hàng hóa, dịch
vụ, hoặc trong việc trả nợ ( F.S Mishkin)
=> Bản chất là : “phương tiện”
II. Định nghĩa: tiền tệ là 1 thứ hh đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung để đo
lường giá trị của các hh và trao đổi vs các hh đó
- Chức năng của tiền tệ:
1. Theo quan điểm của mác- tiền tệ là đv đo lường giá trị
k/n: tiền tệ thực hiện chức năng thước đo giá trị khi nó đo lường về mặt lượng và biểuhiện về mặt chất giá trị của hh
- đây chính là chức năng quan trọng nhất của tiền do vậy chỉ có tiền tệ có giá trị thựcchất ( tiền vàng, bạc) mới làm đc chức năng này Nó cũng giống như cái cân muốn
đo trọng lượng của miếng thịt thì phải có quả cân
- như mọi người đều biết giá cả của hh là giá trị của hh đc biểu hiện = tiền, điều đóchỉ thuộc về quan niệm do vậy ko nhất thiết phải có 1 lượng vàng cụ thể để quyđịnh giá cả hh mà chỉ cần 1 lượng vàng trong tưởng tượng là được bởi vì việc quyđịnh giá trị của hh thành giá cả khác với việc chuyển hóa hh thành tiền tệ
- để tt làm đc chức năng thước đo giá trị thi trong chế độ tt của các nước, ngta quyđịnh các vấn đề sau:
2. chức năng phương tiện lưu thông
k/n: tt thực hiện chức năng phương tiện lưu thông khi nó trở thành vật môi giới trongchốc lát trong qt lưu thông hh trong công thức: H-T-H ở đây tt vận động đồng thờinhưng ngược chiều so với vận động của hh
- Khi n/c chức năng phương tiện lưu thông của tt Mác-> nguồn gốc sinh ra tiền giấy
là vì tiền là chức năng phương tiện lưu thông
Trang 2- n/c về mqh giữa lưu thông hh và lưu thông tt Mác -> lưu thông hh quyết định lưuthông tiền tệ, ngược lại lưu thông tt có tác động tích cực đến lưu thông hh
- tuy nhiên C.Mác cũng chỉ ra rằng lưu thôg hh có đđ khác lưu thông tt là sau khi quátrình lưu thông nói chung hh phải đi vào tiêu dùng cho sản xuất, cho cá nhân Cònlưu thông tt có đđ là luôn luôn ra vào trong lưu thông, nằm đọng lại trong lưu thông
Từ đó Mác đã phát hiện ra quy luật về số lượng tt cần 1 lượng cần thiết trong lưuthông Quy luật đó đc phát biểu như sau: “ số lượng tt cần thiết làm chức năngphương tiện lưu thông trong thời kì đc quyết định bởi tổng giá cả hh và tốc độ lưuthông trung bình of đồng tiền”
số lg tiền cần thiết trong lưu thông= tổng giá cả hàng hóa/ tốc độ lưu thông tb củatiền
- đó là 1 trong những quy luật khách quan quan trọng nhất của bất kỳ 1 phươngthức sx nào nếu như còn sx và trao đổi hh
3 chức năng phương tiện cất trữ:
k/n: tt thực hiện chức năng phương tiện cất trữ khi nó rút khỏi quá trình lưu thônglàm cho số lượng tt trong lưu thông giảm xuống và ngược lại do vậy chỉ có tiềnvàng( tiền thực chất, tiển đủ gtri) mới làm đc chức năng này Còn tiền giấy, tiềnvàng làm chức năng phương tiện lưu thông chỉ trở thành tích lũy nhằm mục tiêu đểchi dùng cho tương lai
vd: ng dân tích lũy tiền dưới dạng gửi tiết kiệm DN tích lũy tiền dưới dạng lập cácquỹ như luật DN quy định: quỹ khuyến khích ptrao sx, quỹ phúc lợi,…
4. chức năng phương tiện thanh toán:
k.n: tt thực hiện chức năng phương tiện thanh toán khi nó đc coi là sự vận độngđộc lập về mặt gtri so với sự vận động độc lập of hh, nó vận động ngược chiều, có
sự tách rời về mặt thời gian so với vận động của hh
vd: 1/1/2011 DN A bán chịu hh cho B với gtri 100trd 30/3/2011 DN B trả cho A100trd Vi vậy theo Mác bộ phận 100trd vận động trong ngày 30/3/2011 làm chứcnăng phương tiện thanh toán
- thanh toán ko dùng tiền mặt là thanh toán ko trực tiếp dùng tiền mặt mà dùnghình thức trích chi vốn trên các tài khoản giữa bên mua và bên bán or bù trừ cácnhu cầu chi trả giữ bên mua và bên bán thông qua 1 tổ chức trung gian là NHTM
- NH nhà nc VN đc nhà nc cho phép qly về mặt nhà nc các hđ tt tín dụng và dvu
XH, theo quy định of NHNN tất cả các cơ quan, DN, lực lượng vũ trang đoàn thểphải:
+Mở tài khoản tại các NHTM
+Gửi các nguồn vốn tt tại các tổ chức NH
Trang 3+Phải tiến hành thanh toán chi trả qua NH
+s/d các thể thức thanh toán ko dùng tiền mặt do NHNN qđịnh : thể thức ủy nhiệmchi, ủy nhiệm thu, nhờ thu,thu tín dụng…
+trong TH cần thiết đc chi trả = tiền mặt: lương, phụ cấp, trợ cấp…
Khi tiền làm thêm chức năng phương tiện thanh toán thì làm cho công thức trởthành:
Số lượng tiền cần thiết là c/n lưu thông và c/n thanh toán trong 1 thời kì= ( tổng giá cả hh đến hạn t/toán+ tổng giá cả hh – tổng giá cả hh chứ đến hạn t/toán- tổng giá cả hh t/toán theo lối bù từ) / tốc độ lưu thông tb tiền tệ
5 chức năng tiền tệ thế giới:
k/n: tt thể giới khi nó là phương tiện để chi trả, thanh toán và di chuyển của cải giữacác nc do vậy chỉ có tiền vàng mới có chức năng này Cần chú ý là ở 1 số nc trc đâykhi thực hiện lưu thông tiền vàng thì tt quốc gia đồng thời cũng là tt thế giới
- ngày nay tất cả các đồng tiền trên TG đều là tiền giấy xong sở dĩ ngta đua nhau dựtrữ đolla, bảng anh thì không phải vì chúng là tiền vàng mà chẳng qua vì chúng lànhững đồng tiền của các siêu cường, tức là nó đại diện cho các nền kt mạnh
K/L: các chức năng của tt có quan hệ chặt chẽ vs nhau, sự thống nhất giữa các chứcnăng thước đo gtri và chức năng pt lưu thông đã là tt rồi còn khi có các chức năngkhác nó chỉ làm cho chức năng của tt phong phú mà thôi
Các hình thái tiền tệ
Tiền bằng hàng hóa (Commodity money)
Hàng hóa không phải kim loại (vỏ sò, da thú, răng cá voi, gỗ đàn hương…)Kim loại (chì, kẽm, nhôm, bạc, vàng…)
Ưu điểm :Không có lạm phát
Nhược điểm :Tính không đồng nhất ,Khó bảo quản , Khó chia nhỏ , Khó vậnchuyển , Phạm vi trao đổi hẹp
• Tiền giấy ( tiền pháp định) (Paper money – Fiat money)
Ưu điểm : Đáp ứng quy mô vô hạn của nền kinh tế
Nhược điểm :Lạm phát , Chi phí ( in ấn, vận chuyển, lưu thông, bảo quản, tiêuhủy…), Rủi ro ,Khó khăn trong việc quản lý của Nhà nước , Không đảm bảo tínhkịp thời trong trao đổi
Trang 4• Tiền ghi sổ - Tiền tín dụng (Credit money)
Ưu điểm : Giảm bớt chi phí, Giảm rủi ro , Nhà nước dễ dàng hơn trong việc quản lý Nhược điểm : Lưu giữ chứng từ, sổ sách trong thời gian dài, Thời gian luân chuyển,
xử lý chứng từ, Thời hạn và phạm vi hạn chế
• Tiền điện tử ( Electronic money)
Ưu điểm : Nhanh chóng, thuận tiện , Giảm chi phí , Thời hạn dài và phạm vi rộng Nhược điểm : Yêu cầu công nghệ hiện đại và đồng bộ, Trình độ của người sử dụng III. các khối tiền tệ
khối M1: đây là khối tiện tệ theo nghĩa hẹp nhất về lượng tiền cung ứng, nó chỉ bao
gồm những phương tiện đc chấp nhận ngay trong trao đổi hh, mà không phải qua một
bc chuyển đổi nào, lượng cung ứng bao gồm: tiền đang lưu hành và tiền gửi không kỳhạn
khối M2: là một cách nhìn rộng hơn về lượng tiền cung ứng theo khối này, lượng
cung ứng bao gồm: lượng M1 và tiền gửi tiết kiệm tại NHTM
khối M3: Lượng tiền cung ứng bao gồm: lượng M2 và tiền gửi có kỳ hạn ở NHTM khối L: lượng cung ứng bao gồm: lượng tiền M3 và chứng từ có giá như: chứng từ
chỉ tiền gửi, thương phiếu, tín phiếu, trái phiếu…
IV. vai trò của tt trong nền kttt
1. vai trò của tt trong quá trình quản lý KT vi mô
- TT là công cụ xây dựng và thực hiện các KH phát triển KTQD, bất kể các hoạtđộng kinh tế nào cũng cần xd và pt theo các KH nhất định, tạo đk chủ động cungcấp các nguồn lực nhằm đảm bảo cơ cấu, quy mô… do vậy sẽ ko thể xd và thựchiện các KH phát triển và nếu ko có tiền làm phương tiện để lượng hóa các yếu tố,các khoản mục, các chỉ tiêu KT-XH về cùng 1 đv để so sánh
- Nền KTTT luôn đc vận hành theo cơ chế thị trường dưới sự điều tiết của các chínhsách KT vĩ mô như là: chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa, chính sách CNH…tất cả các chính sách này đều đc xd và vận hành trên cơ sở lấy tiền tệ là thước đothống nhất các chính sách này tác động vào nền KT dựa vào các chỉ tiêu DT thuế,tổng chi tiêu ngân sách, giá cả, thu nhập, tỷ giá, lượng tiền cung ứng, lãi suất qua
đó đạt đc mục tiêu ổn định và phát triển KT, trc hết là ổn định tiền tệ, ổn định giácả
- Là công cụ xd hệ thống chỉ tiêu thực hiện việc giám đốc= đồng tiền của các cơquan chức năng và nhà nc đv các hoạt động KTQD Là căn cứ để thanh tra, giám
Trang 5sát, xử lý các vi phạm nhằm đảm bảo sự trong sạch, lành mạnh của các hđ của DN,của nền KT
2. Trong quản lý vi mô
- Tt là cơ sở để hình thành vốn của DN, DN chỉ có thể bắt đầu hđ SXKD trên cơ sở
có vốn
- Trong nền kttt các DN luôn phải đối mặt vs sức ép cạnh tranh giữa tồn tại và pt->
để có thể tồn tại và pt=> DN phải có đầu tư thích đáng vào CN để nâng cao năngsuất lđ, giảm chi phí sx, giảm giá thành sp Vđ này chỉ có thể giải quyết khi DN có
đủ năng lực về vốn
- Tt là phương tiện đo lường, thúc đẩy tình hqua trong KD và K/N cạnh tranh củatừng chủ thể kinh tế, nghĩa là tt là căn cứ xd các chỉ tiêu đánh giá hqua kinh tếnhằm so sánh chất lg sxkd giữa các DN thông qua việc phân tích các chỉ tiêu ướctính = tiền như DT, LN, các chỉ số tài chính ROE, ROA…
- Là căn cứ xd các chỉ tiêu đánh giá và lựa chọn các phương án sxkd-> tìm raphương án tối ưu, tiền tệ là công cụ để phân tích kinh tế và tài chính DN trên cơ sở
đó DN tiền hành lựa chọn phương án đầu tư đúng đắn, tiền tệ là cơ sở tiền hànhphân phối và phân phối lại trong các DN-> ptsx và đảm bảo đời sống của nglđ
V. Bản chất của tài chính
Những qhe kt trong qt phân phối tổng spxh (18 qhe kt)=> hình thành các quỹ tt tậptrung (nsnn) và không tập trung (TCDN) và sử dụng các quỹ đó vào mục tiêu tíchlũy và tiêu dùng
k/n: “tài chính là 1 hệ thống các quan hệ kinh tế trong quá trình phân phối tổng
sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trị gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tập trung và cuối cùng là tiêu dùng và tích lũy”
VI. Chức năng of tài chính
Tài chính có 2 chức năng: phân phối và giám đốc
- Pp tài chính là pp tổng spxh dưới hình thức gtri và nó đc diễn ra qua 2 qtrinh là
pp lần đầu và pp lại
1. Qtrinh pp lần đầu là qt pp toàn bộ tổng spxh cho các chủ thể trực tiếp tham giavào qtsx của cải vật chất và dvu, từ đó hình thành các quỹ tt
1.1 Quỹ bù đắp các hao phí vật chất trong qt sx vật chất dvu bao gồm:
+ quỹ khấu hao tài sản cố định, quỹ này gồm 2 quỹ sau: quỹ khấu hao nhằm thuhồi giá gốc của TSCD và quỹ khấu hao sửa chữa lớn nhằm thu hồi chi phí sửachữa lớn
+ quỹ bù đắp vốn lưu động đã bỏ ra trong qtsx
nhờ qt này mà XH có thể tiến hành qt tái sx giản đơn
Trang 61.2 quỹ tích lũy để tái sx mở rộng, điều đó đc biểu hiện dưới hình thức DN, cá nhânnộp thuế và các khoản ngoài thuế vào NSNN
1.3 quỹ tiêu dùng: đảm báo nhu cầu tiêu dùng cho cá nhân và cho nhà nc thể hiệndưới các hình thức quỹ tiền lương,BHXH để trả công cho cán bộ CNV, tiềncông cho nglđ, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ đầu tư của các chủ thể kt
2. Qtrinh pp lại là qt tiếp tục pp những phần thu nhập cơ bản, những quỹ tt đã đchình thành sau qt pp lần đầu ra phạm vi rộng hơn cả trong qtsx vật chất và phivật chất nhờ qt này mà mọi tần lớp XH đều có thu nhập
- Chức năng giám đốc: chức năng giám đốc là c/n khách quan
công cụ của giám đốc là đồng tiền, tự giám đốc là chính
Tổ chức, kiểm tra sự vận động của các nguồn tài chính để tạo lập và sử dụng quỹtiền tệ Kiểm tra về mục đích, quy mô và tính hiệu quả của quá trình tạo lập và sửdụng các quỹ tiền tệ
Chương 2: hệ thống tài chính
Trang 8- Khâu NSNN là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính của nền kttt
+ Gắn liền với chức năng và nhiệm vụ của nhà nước, điều tiết nền kinh tế - xã hội –thị trường
+ Hoạt động Thu – Chi Ngân sách nhà nước làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế giữaNhà nước với các tổ chức kinh tế - xã hộ
- Khâu TCDN là cơ sở của hệ thống tài chính trong nền kttt=> nhà nc phải dồnvốn về đầu tư cho ND=> tạo ra nguồn lực mới lớn hơn
+ Là những tế bào có khả năng tái tạo các nguồn tài chính, tác động lớn đến sự pháttriển hay suy thoái kinh tế
+ Vận hành theo cơ chế kinh doanh hướng tới lợi nhuận cao
Chương 3: ngân sách nhà nc
I. Khái niệm, vai trò của NSNN
k/n: theo luật NSNN năm 2002 do quốc hội nc CHXHCNVN khóa 11, kỳ họp thứ
2 thông qua ngày 16/12/2002 có ghi: “NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của NN
đã đc cơ quan NN có thẩm quyền quyết định va đc thực hiện trong 1 năm đê đảmbảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của NN”
- góp phần bình ổn tt, kiềm chế lạm phát: ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát thôngqua: tác động của thuế, sử dụng công cụ vay nợ, thắt chặt chi tiêu NSNN…
II. thu chi ngân sách nhà nc
1. thu NSNN
Trang 9- xét về mặt nội dung kinh tế, thu NSNN chứa đựng các qhe pp nảy sinh trong qtnhà nc sử dụng quyền lực c.trị of mình để tập trung 1 bộ phận tổng sp xã hội đểhình thành quỹ tiền tệ lớn nhất của đất nc
- trong bất cứ một xã hội nào, cơ cấu khoản thu of NSNN để gắn liền với chứcnăng nhiệm vụ và quyền lực cai trị của NN
- sự ra đời tồn tại và pt của NN đòi hỏi phải có các khoản thu of NSNN do đó cáckhoản thu of NSNN là tiền đề vật chất để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ
of NN
- đặc trưng của thu NSNN luôn gắn chặt vs qtrinh kt và các phạm trù gtri
- có thể phân loại thu NS theo các tiêu thức sau
a, xét theo nguồn hình thành các khoản thu:
- nguồn thu từ hoạt động sxkd trong nc bao gồm:
+ nguồn thu đc hình thành và thực hiện trong khâu sx: đây là nguồn thu qtrongnhất vì nguồn thu trong sx luôn chiếm tỉ trọng lớn, nguồn thu này là chỉ tiêu qtrongphản ánh sự tăng trưởng of nền kt và quy mô và hqua of nó bao gồm: các nguồnthu từ hđ sx CN, Nông nghiệp, XDCB…
+ nguồn thu đc thực hiện trong khâu lưu thông phân phối: về bản chất nguồn thunày đc tạo ra trong khâu sx, xong lại đc thực hiện 1 phần trong khâu lưu thông pp
do hqua of hđ giao lưu hh trong nc và nc ngoài và do việc mở rộng kd tiền tệ manglại trong nền kttt hđ này ngày càng trở nên qtrong
+ nguồn thu hình thành từ hđ dvu: nền kttt càng pt thì hđ dvu càng pt và đa dạng,
so với hđ sxkd thì hđ dvu thg có chi fi thấp hơn nhưng lại nhuận cao hơn Do vậytrong công tác qly tài chính thì việc nghiên cứu và áp dụng các hình thức thích hợpvới đặc điểm của hđ dvu là qtrong, nó chẳng những tăng thu cho NSNN mà cònkiểm soát hg dẫn các hđ dvu theo qđịnh của NN
- nguồn thu ngoài nc:
+ vay nợ, nhận viện trợ WB, IME, ADB…=> nguồn thu này càng ngày càng cótầm qtrong đv sự nghiệp CNH-HĐH đất nc nhờ đó mà nền kt VN liên tục tăngtrưởng hàng chục năm nay
b, xét theo tác dụng of các khoản thu trong qtrinh cân đối NSNN
- các khoản thu trong cân đối NSNN
• các khoản thu về thuế, phí, lệ phí trong các khoản thu này thuế chiếm tỉ trọnglớn nhất (80-90%) tổng thu NSNN trong nền kttt
• thu về bán và cho thuê tài sản thuộc sở hữu của NN
• thu lợi tức cổ phần của NN
• các khoản thu khác theo luật định
Trang 10+ tính hqua of các khoản chi NSNN đc thể hiện ở tầm vĩ mô mang tính toàn diện
cả về hqua kinh tế trực tiếp và hqua về mặt xã hội, chính trị, ngoại giao Do vậytrong ctac qly tài chính có một yêu cầu là khi xem xét đánh giá các khoản chiNSNN cần sự dụng tổng hợp các chỉ tiêu định tính và định lượng đồng thời phải
có quan điểm toàn diện để đánh giá tác động, ảnh hường của các khoản chi đó ởtầm vĩ mô
+ Xét về mặt tính chất thì hầu như các khoản chi NS đều là cấp phát, ko hoàn trảtrực tiếp và mang tính bao cấp=> các nhà quản lý tài chính cần phải có sự tính toáncẩn thận trên nhiều khía cạnh trc khi đưa ra các quyết định chi tiêu để tránh THlãng phí ko cần thiết, để nâng cao hqua các khoản chi
- Phân loại chi NSNN: ngày nay trong đk kttt ở nc ta cách phân loại nội dung chi
tiêu NSNN theo tính chất kt of các khoản chi đc sự dụng phổ biến bởi vì cách phânloại như vậy cho phép nhận rõ và phân tích, đánh giá các chính sách Chương trìnhcủa CP thông qua nguồn chi của NSNN-> chi NSNN chia ra 2 loại lớn
- Chi thường xuyên: khoản chi ko có trong khu vực đầu tư và có tính chất thường
xuyên để tài trợ cho các hđ của các cơ quan nhà nc về ngtac các khoản chi này phải
đc tài trợ = các khoản thu ko mang tính chất hoàn trả của NSNN
+ chi về chủ quyền quốc gia
+ chi điều hành, duy trì hđ của cơ quan nhà nc
+ chi phí cho sự can thiệp của nhà nc vào các hđ KT,VH,XH…
>.< Chi diễn ra 1 cách thường xuyên hàng ngày, có tính chất tiêu dùng, sử dụng konhằm mục tiêu sinh lời bao gồm:
+ các khoản chi dùng để duy trì bộ máy quản lý hành chính of NN ( tiền lương, phụcấp…) => đây là chức năng cơ bản của bất kỳ nc nào
+ các khoản chi đảm bảo an ninh quốc phòng: qđội, công an, cánh sát
+ chi đrr thực hiện chính sách an ninh xã hội
Trang 11+ các khoản chi có tính chất ưu đãi, hỗ trợ cho một số đối tượng chính sách, chi chogđinh thương binh liệt sĩ, anh hùng lđ…
+ chi hỗ trợ cho 1 số ngành, lĩnh vực mà nhu cầu hỗ trợ lớn: GDĐT, yte…
+ chi cho các tổ chức chính trị, xã hội: hội, đoàn thể, mặt trận tổ quốc
-Chi đầu tư phát triển: là các khoản chi làm tăng tài sản quốc gia
+ chi mua sắm máy móc thiết bị
+ chi xây dựng mới, đg xá, cầu cống…
+ chi cho xd DNNN
+ chi phí chuyển nhượng đầu tư
+ chi phí đầu tư lqua đến sự tài trợ của nhà nc nhằm pt KTXH
>< Nhằm vào 2 mục tiêu: tăng thêm tài sản quốc gia và thu lợi nhuận bằng cách: +thành lập các DNNN: các DN lớn, qtrong của VN thuộc nhà nc ( xăng dầu, điện,than…), nhà nc bỏ vốn ra liên doanh vs các DN khác: liên doanh dầu khí việt-nga Nhà nc thông qua các tổ chức tài chính of mình
+ ở VN, NN đầu tư thông qua ngân hàng chính sách xã hội, NH pt VN…
-Cái qtrong nhất của chi đầu tư phát triển là để xdung, pt các cơ sở hạ tầng, đg xá, cầucống, trg học, bệnh viện…
-Đtu pt= ngân sách phải đảm bảo ngtac:
+ NSNN chỉ dtu lĩnh vực nào mà tư nhân ko đc làm nhưng nhu cầu xã hội cần: nhàmáy sx vũ khi, hóa chất, in tiền…
+ NN đtu lĩnh vực nào mà tư nhân ko muốn làm or ko đủ sức để làm: nhà máy điện,cầu cống…
+NN đtư vào lĩnh vực nào mà tư nhân ko muốn làm vì gây ô nhiễm, mức sinh lờithấp: công trình công cộng, cty vệ sinh,
+ lĩnh vực nào mà tư nhân làm tốt thì nhà nc ko nhúng tay vào: cty bia, nhà hàng,khách sạn…
- Chi trả nợ
- Chi bổ sung quỹ dự trữ
Bảng thu chi NSNN trong mấy năm gần đây ( đvt: nghìn tỷ đồng)
Thu cân đối NS 279,5 327,9 430,5 454,8 559,2 674,5
Trang 12-Tỷ lệ bội chi nếu
k/l: năm nào chi cũng vượt thu
là do nguyên nhân khách quan: do sự pt của chu kỳ kt, do thiên tai
là do nguyên nhân chủ quan: vđ quản lý, điều hành NSNN kém, nhiều hạn chế…Tác động:
Thâm hụt NSNN có tác động lớn đến thị trường: lãi suất, đầu tư trong nc, cán cânthương mại, nợ quốc gia, sự ổn định của đồng tiền
giải pháp: theo lý thuyết của kttt-> 3 giải pháp
1. phát hành tiền để bù đắp thiếu hụt NSNN-> lợi thì ít, hại thì nhiều do vậy ko nêndùng cách này
2. bán dự trữ quốc gia về vàng, ngoại tệ để bù đắp thâm hụt NSNN biện pháp này “lợi ít, hại nhiều” vì “ Dự trữ quốc gia là nguồn dự trữ chiến lược của Nhà nướcnhằm chủ động đáp ứng những yêu cầu cấp bách về phòng, chống, khắc phục hậuquả thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh; bảo đảm quốc phòng, an ninh; tham gia bình ổnthị trường, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và thực hiện các nhiệm vụ đột xuất bứcthiết khác của Nhà nước” trong TH quá cần thiết thì có thể sử dụng
so sánh dự trữ dolla của VN và TQ
năm 2010 dự trữ dolla TQ: 2000 tỷ USD (gấp 100 lần VN) VN 20 tỷ USD
dân số: 1,3 tỷ 0,1 tỷ
năm 2011 dự trữ dolla 3200 tỷ USD 16 tỷ USD
dân số không đổi