1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cong nghe 7 chuan moi

170 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Suy nghĩ trả lời các câu hỏi -GV: Gợi ý câu hỏi phụ H: Sử dụng giống mới năng xuất cao bón phân đầy đủ, phòng trừ sâu bệnh kịp thời nhằm mục đích gì?. Đáp án: + Tăng diện tích đất ca

Trang 1

- Kiến thức: Sau khi học xong học sinh hiểu được vai trò của trồng trọt, biết được nhiệm

vụ của trồng trọt hiện nay

- Kỹ năng: Biết được một số biện pháp thực hiện nhiệm vụ trồng trọt

- Thái độ:Giáo dục học sinh có ý thức yêu thích môn học

II/Chuẩn bị :- GV: Nghiên cứu SGK tranh ảnh có liên quan tới bài học

- tham khảo tư liệu về nhiệm vụ của nông nghiệp trong giai đoạn tới

- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học

III/Tiến trình lên lớp :

1 ổn định tổ chức : 1’

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động1: Tìm hiểu vai trò của ngành

trồng trọt trong nền kinh tế ( 7P)

- GV: Giới thiệu hình 1 SGK cho học sinh

nghiên cứu rồi lần lượt đặt câu hỏi cho h/s

hoạt động nhóm trong thời gian 5 phút

?: Em hãy kể tên một số loại cây lương thực,

thực phẩm, cây công nghiệp trồng ở địa

phương em?

-HS trả lời câu hỏi

- ĐH: Cây lương thực: Lúa, ngô, khoai, sắn

Cây thực phẩm:Bắp cải,su hào, cà rốt

Cây công nghiệp: Bạch đàn, keo cà phê cao

- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

- Cung cấp nông sản cho xuất khẩu

Trang 2

- GV: Gọi từng nhóm đứng dậy phát biểu ý

kiến!

?: Kết luận ý kiến và đưa ra đáp án.

H: Trồng trọt có vai trò như thế nào?

?: Dựa vào vai trò của trồng trọt em hãy xác

định nhiệm vụ nào là nhiệm vụ của trồng

trọt?

- HS: Nghiên cứu trả lời

- GV: Nhận xét rút ra kết luận nhiệm vụ của

trồng trọt là nhiệm vụ 1,2,4,6

Hoạt động 3 Tìm hiểu các biện pháp thực

hiện nhiệm vụ của ngành trồng trọt.(10P)

- GV: Yêu cầu nghiên cứu kiến tức SGK và

trả lời câu hỏi

H: Khai hoang lấn biển để làm gì?

H: Tăng vụ trên đơn vị diện tích đất trồng

mục đích để làm gì?

H: áp dụng đúng biện pháp kỹ thuật trồng

trọt mục đích làm gì?

HS: Suy nghĩ trả lời các câu hỏi

-GV: Gợi ý câu hỏi phụ

H: Sử dụng giống mới năng xuất cao bón

phân đầy đủ, phòng trừ sâu bệnh kịp thời

nhằm mục đích gì?

-HS:trả lời câu hỏi

ĐH Nhằm tăng năng suất

-GV: Tổng hợp ý kiến của học sinh kết luận

-GV: Giới thiệu bài học Đất là tài nguyên

thiên nhiên quý giá của Quốc gia…

Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm về đất

+ Tăng diện tích đất canh tác

+ Tăng năng xuất cây trồng

+ Sản xuất ra nhiều nông sản

B/Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng

I)Khái niệm về đất trồng

1)Đất trồng là gì?

Trang 3

và đặt câu hỏi

H: Đất trồng là gì?

-HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

H: Lớp than đá tơi xốp có phải là đất trồng

không? Tại sao?

-HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

-GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận

-GV: Nhấn mạnh chỉ có lớp bề mặt tơi, xốp

của trái đất thực vật sinh sống được…

Hoạt động 5: Vai trò của đất trồng: (5P)

-GV: Hướng dẫn cho học sinh quan sát hình

2 SGK

H: Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào

đối với cây trồng?

-HS: Trả lời.

H: Ngoài đất ra cây trồng còn sống ở môi

trường nào nữa?

_Trồng trong đất không cần giá đỡ cây

_Trồng trong nước cần giá đỡ cây

=>Đất có vai trò đặc biệt đối với đời sống

-HS: Trả lời câu hỏi.

H: Không khí có chứa những chất nào?

-HS: Trả lời câu hỏi.

- Là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất trên đó thực vật có khả năng sinh sống

- Thành phần lỏng: nước

Trang 4

-GV: Chia nhóm học sinh làm bài tập trong

SGK

4) Hướng dẫn (4P)

- GV: yêu cầu h/s đọc phần ghi nhớ SGK.

? Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt cần sử dụng những biện pháp gi?

Đáp án:

+ Tăng diện tích đất canh tác

+ Tăng năng xuất cây trồng

+ Sản xuất ra nhiều nông sản

Phần lỏng chính(hoà tan chất dinh dưỡng)

GV: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi cuối bài về nhà học bài và làm bài tập trong SGK

5/ D ặn dò : (1P)

- Đọc và xem trước Bai 3 SGK Một số tính chất của đất trồng

*************************************

Trang 5

- Kỹ năng: Học sinh có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất.

- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ và duy trì độ phì nhiêu của đất

II/Chuẩn bị:

- GV: Chuẩn bị nghiên cứu SGK, tranh ảnh có liên quan đến bài học

- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học xem tranh

III/ Tiến trình lên lớp :

1Ổn định lớp: 1 ’

2.Kiểm tra bài cũ: 5 ’

? Hãy cho biết đất trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt?

? Thành phần chính của đất trồng là gì?

Đáp án và biểu điểm

Vai trò của trồng trọt ( 5 điểm )

- Cung cấp lương thực

- Cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến

- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

- Cung cấp nông sản cho xuất khẩu

Trang 6

* Hoạt động 2 Phân biệt thế nào là độ

chua, độ kiềm của đất.(10’ )

-GV: Yêu cầu h/s đọc phần II SGK nêu câu

-GV: Với giá trị nào của PH thì đất được

gọi là đất chua, đất kiềm và trung tính

* Hoạt động 3 Tìm hiểu khả năng giữ

nước và chất dinh dưỡng của đất (8’)

-GV; Cho học sinh đọc mục III SGK

-GV: Vì sao đất giữ được nước và chất

dinh dưỡng

-HS: Trả lời.

ĐH: Nhờ các hạt cát limon,sét, chất mùn

-Thành phần của đất là phần rắn được hình thành từ thành phần vô cơ và hữu cơ

- Tỉ lệ % của hạt cát, li mon và sét trong đất

là thành phần cơ giới của đất

II.Thế nào là độ chua, độ kiềm của đất.

- pH dùng để đo độ chua, độ kiềm của đất

Trang 7

và chất dinh dưỡng của các đất.

-GV: Đất thiếu nước, thiếu chất dinh dưỡng

cây trồng phát triển như thế nào?

-HS: Trả lời…

ĐH: Cây trồng kém phát triển, năng suất

thấp

- GV bổ sung, nhận xét, kết luận

-GV: ở Đất đủ nước và chất dinh dưỡng

cây trồng phát triển như thế nào?

-HS: Trả lời…

ĐH:Cây trồng sinh trưởng, phát triển mạnh,

năng suất cao

-GV bổ sung, nhận xét, kết luận

-GV: Giảng giải lấy VD- Đất phì nhiêu là

đất đủ ( Nước, dinh dưỡng đảm bảo cho

năng xuất cao)

IV Độ phì nhiêu của đất là gì?

- Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cho cây trồng có năng xuất cao

- Muốn có năng suất cao phảI có đủ các điều kiện: Đất phì nhiêu, thời tiết thuận lợi, giống tốt và chăm sóc tốt

Trang 8

- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất.

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết, phân biệt

IIChuẩn bị :

- GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo, tranh vẽ liên quan tới bài học

- HS: Đọc SGK, tìm hiểu biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất ở địa phương

III/ Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định tổ chức 1 /:

2.Kiểm tra bài cũ: 5 /

?Thế nào là độ chua, độ kiềm của đất.?

Đáp án và biểu điểm

Độ chua, độ kiềm của đất ( 8 điểm )

- pH dùng để đo độ chua, độ kiềm của đất

- Độ PH dao động trong phạm vi từ 0 đến 14: pH < 6,5 : Là đất chua pH = 6,6 – 7,5 : Là đất trung tính pH > 7,5 ; Là đất kiềm

- Căn cứ vào độ pH mà người ta chia đất thành đất chua, đất kiềm và đất trung tính

3.Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

* Hoạt động 1.Tìm hiểu tại sao phải sử

dụng đất một cách hợp lý.( 15 / )

- Sau khi đọc xong SGK- HS có thể trả lời

được do nhu cầu lương thực, thực phẩm

ngày càng tăng mà diện tích đất trồng trọt

có hạn nên phải sử dụng đất phải hợp lý

-GV: Để giúp học sinh hiểu được mục đích

của các biện pháp sử dụng đất SGK có thể

I Vì sao phải sử dụng đất một cách hợp lý.

Trang 9

-GV: Cày sâu bừa kỹ, bón phân hữu cơ có

tác dụng gì? áp dụng cho loại đất nào?

- Nước ta có tỉ lệ tăng dân số cao, nhu cầu

về lương thực và thực phẩm tăng theo, mà diện tích đất trồng lại có hạn

- Mục đích: (Bảng đã hoàn thành)

II Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.

- Cày sâu, bừa kĩ, bón phân hữu cơ

Trang 10

-HS: Trả lời…

ĐH: Chống xói mòn rửa trôi

-GV bổ sung, nhận xét, kết luận

-GV: Trồng xen cây nông nghiệp giữa các

băng cây phân xanh có tác dụng gì?

-HS: Trả lời…

ĐH:Tăng độ che phủ, chống xói mòn ( Đất

dốc)

-GV bổ sung, nhận xét, kết luận

-GV: Cày nông,bừa sục,giữ nước liên tục,

thay nước thường xuyên

-HS: Trả lời…

ĐH: Không xới đất phèn, hoà tan chất phèn

thường yếu khí, tháo nước phèn

( Đất phèn)

-GV bổ sung, nhận xét, kết luận

-GV: Bón vôi với mục đích gì?

-HS: Trả lời…

ĐH: Không xới đất phèn, hoà tan chất

phèn thường yếu khí, tháo nước phèn

( Đất phèn)

- GV bổ sung, nhận xét, kết luận

4 Củng cố : 3 ph

- Gv: Gọi 1-2 em học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- Nêu câu hỏi củng cố bài để học sinh trả lời

- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và câu hỏi SGK

? Vì sao phải sử dụng đất hợp lý ?

Đáp án:

- Do nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng mà diện tích đất trồng có hạn vì vậy phải sử dụng đất trồng hợp lý

- Không để đất trống, tăng sản lượng,sản phẩm được thu

- Tăng đơn vị diện tích đất canh tác

- Cây sinh trưởng phát triển tốt, cho năng xuất cao

- Tăng độ phì nhiêu của đất

? Biện pháp cải tạo và bảo vệ đât.

Đáp án:

Trang 11

- Tăng bề dày lớp đất trồng, tầng mỏng nghèo dinh dưỡng.

- Chống xói mòn rửa trôi

- Tăng độ che phủ, chống xói mòn ( Đất dốc)

- Không xới đất phèn, hoà tan chất phèn thường yếu khí, tháo nước phèn ( Đất phèn)

- Khử chua, áp dụng đối với đất chua

5/Dặn dò: 1 ph

- Đọc và xem trước Bài 7 SGK

- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và câu hỏi SGK

*************************************

Trang 12

Tuần 2

NS:24/8/2010 ND:25/8/2010

Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ ( thân, cành, lá) cây hoang dại để làm phân bón

- Rèn luyện kĩ năng ,nhận biết, giải thích

- Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức yêu thích môn học

II/Chuẩn bị:

- GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo, tranh vẽ liên quan tới bài học

- HS: Đọc SGK, tìm hiểu biện pháp sử dụng phân bón ở địa phương

III/Tiến trình lên lớp :

1/Ổn định tổ chức (1 / )

2.Kiểm tra bài cũ: ( 15’ ) ( 7 a,b )

?Vì sao phải cải tạo đất?

?: Người ta thường sử dụng những biện pháp nào để cải tạo đất?

Đáp án và biểu điểm

* Do nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng mà diện tích đất trồng có hạn vì vậy phải sử dụng đất trồng hợp lý ( 3 điểm )

*Biện pháp nào để cải tạo đất ( 7 điểm )

- Tăng bề dày lớp đất trồng, tầng mỏng nghèo dinh dưỡng

- Chống xoáy mòn dửa trôi

- Tăng độ che phủ, chống xói mòn ( Đất dốc)

- Không sới đất phèn, hoà tan chất phèn thường yếu khí, tháo nước phèn ( Đất phèn)

- Khử chua, áp dụng đối với đất chua

3.Bài mới:

Trang 13

Hoạt động của GV và HS Nội dung

* Hoạt động 1.Tìm hiểu khái niệm về

phân bón (14 / )

-GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK sau đó

nêu câu hỏi;

-GV: Phân bón là gì? gồm những loại nào?

ĐH:+ Phân hữu cơ:

- Cây điều tranh, phân trâu bò, phân lợn,

cây muồng muồng, bèo dâu,khô dầu dừa,

- Để khắc sâu kiến thức GV đặt câu hỏi để

học sinh xắp xếp 12 loại phân bón nêu

trong SGK vào các nhóm phân tương ứng

-GV: Cây điều tranh, phân trâu bò thuộc

nhóm phân nào?

-HS trả lời …

-GV bổ sung, sửa chữa bài tập

* Hoạt động 2.Tìm hiểu tác dụng của

phân bón: (11 / )

-GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 6

SGK và trả lời câu hỏi;

-GV: Phân bón có ảnh hưởng như thế nào

tới đất, năng xuất cây trồng và chất lượng

nông sản?

-HS: Trả lời….

I.Phân bón là gì?

- Là thức ăn cung cấp cho cây trồng

- Gồm 3 loại chính: phân hữu cơ vô cơ và sinh vật

+ Phân hữu cơ:

- Cây điều tranh, phân trâu bò, phân lợn, cây muồng muồng, bèo dâu,khô dầu dừa, đậu tương

Trang 14

Có phân bón đất phì nhiêu hơn, có nhiều

chất dinh dưỡng, cây trồng phát triển, sinh

trưởng tốt cho năng xuất cao, chất lượng

tốt.Ngược lại nếu thiếu phân bón, hay bón

phân không hợp lí  cây trồng kém phát

triển, năng suất và chất lượng kém

-GV bổ sung, nhận xét, kết luận

-GV: Giải thích phân bón- năng suất chất

lượng nông sản- độ phì nhiêu của đất

-GV: Giảng giải cho học sinh thấy nếu bón

quá nhiều, sai chủng loại- không tăng- mà

Đáp án: Là thức ăn cung cấp cho cây trồng

? Nêu tác dụng của phân bón ?

Đáp án:

Nhờ có phân bón đất phì nhiêu hơn, có nhiều chất dinh dưỡng, cây trồng phát triển, sinh trưởng tốt cho năng xuất cao, chất lượng tốt

5 Hướng dẫn về nhà 1/

- Về nhà học bài theo câu hỏi SGK và phần ghi nhớ SGK

- Đọc và xem trước bài 8 SGK và chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm

Trang 15

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh phân biệt được một số loại phân bón thường dùng.

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích và có ý thức bảo đảm an toàn lao động và báo vệ môi trường

- Giáo dục học sinh có ý thức cẩn thận, an toàn trong thực hành

2.Kiểm tra bài cũ: 5 /

? Phân bón là gì? Gồm những loại phân nào? Nói rõ phân hữu cơ?

Đáp án và biểu điểm

( 9 điểm )

- Là thức ăn bổ sung cho cây trồng.

- Gồm có 3 nhóm phân chính: Phân hóa học, phân hữu cơ, phân vi sinh

- Phân hữu cơ gồm phân chuồng, phân xanh…

3.Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

* Hoạt động 1.Tổ chức thực hành: (2 / )

- Kiểm tra dụng cụ thực hành của học sinh,

kẹp gắp, thìa, diêm, nước

-GV: Chia nhóm thực hành và mẫu phân

bón

I Tổ chức thực hành.

Trang 16

* Hoạt động 2.Thực hiện quy trình (30’)

- Bước1: Giáo viên thao tác mẫu học sinh

quan sát

- Bước2: Giáo viên quan sát nhắc nhở học

sinh những thao tác khó

Chú ý : Nhận biết mẫu phân qua màu sắc,

tính tan, mùi khi đốt phân: Như màu đỏ là

ka li, màu trắng xám là lân, màu trắng bột

là vôi Phân tan là đạm và ka li, phân không

tan là lân và vôi Đốt phân tan nếu nghe

mùi khai là phân đạm, không nghe mùi là

ka li

Hoạt động 3.Đánh giá kết quả (3 / )

- Cho đáp án để học sinh tự đánh giá kết

quả theo mẫu của mình

II.Quy trình thực hành.

- Bước 1: Học sinh quan sát

- Bước 2: Học sinh thao tác

III Kết quả:

- Thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh

- Ghi kết quả vào vở theo mẫu

4 Củng cố 2 /

GV: Đánh giá kết quả của học sinh và nhận xét đánh giá giờ học về chuẩn bị quy trình

thực hành và an toàn lao động, kết quả thực hành

5.Dặn dò; 1 /

Về nhà học bài đọc và xem trước bài 9 SGK

Trang 17

Tuần 3 NS: 30/8/2010

ND: 1/09/2010

Tiết: 6

BÀI 9

CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI

PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được các cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng bảo quản các loại phân bón

- Thái độ: Có ý thức tiết kiệm, bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường

2.Kiểm tra bài cũ: 5 /

? Bằng cách nào để phân biệt được phân đạm và phân kali?

? Bằng Cách nào để phân biệt được phân lân và vôi ( không tan ).

Đáp án và biểu điểm

- ( 5 điểm )Đốt trên than củi, mùi khai là phân đạm, ko có mùi khai kali

- ( 5 điểm )Phân lân ( nâu, nâu sẫm, trắng xám) vôi ( trắng dạng bột )

3.Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

*Hoạt động 1:Tìm hiểu một số cách bón

phân.15 /

-GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ

SGK- phân biệt cách bón phân và trả lời

câu hỏi

? Căn cứ vào thời kỳ phân bón người ta

chia làm mấy cách bón phân ?

- Bón vãi: ưu điểm 6 và 9 nhược điểm 4

- Phun trên lá: ưu điểm 1,2,5 nhược điểm:8

Trang 18

-GV: Giảng giải cho học sinh thấy cách

bón phân trực tiếp vào đất

? Căn cứ vào hình thức bón , người ta chia

ra các cách bón nào? Nêu ưu nhược điểm

của từng cách bón ? ( Bài tập cuối trang 20

-HS: Trả lời …

ĐH:

- Theo hàng: ưu điểm 1 và 9 nhược điểm 3

- Bón theo hốc: ưu điểm 1 và 9 nhược điểm

3

- Bón vãi: ưu điểm 6 và 9 nhược điểm 4

-Phun trên lá: ưu điểm 1,2,5 nhược điểm: 8

-GV: Bổ sung, nhận xét, rút ra kết luận.

* Hoạt động 2 Giới thiệu một số cách sử

dụng các phân bón thông thường.10 /

-GV: Giảng giải cho học sinh thấy khi bón

phân vào đất

-GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK.

? Những đặc điểm chủ yếu của phân hữu

cơ là gì?

-HS: Trả lời….

-GV: Với những đặc điểm trên phân hữu

cơ, đạm , lân, ka li, dùng để bón lót hay bón

thúc?

-HS trả lời…

ĐH:

Phân hữu cơ thường dùng để bón lót

- Phân đạm, kali, hỗn hợp, thương dùng để

bón thúc, nếu bón lót thì chỉ bón lượng nhỏ

- Phân lân thường dùng để bón lót

-GV: Bổ sung, nhận xét, rút ra kết luận

* Hoạt động 3.Giới thiệu cách bảo

quảncác loại phân bón thông thường.10 /

-GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK và nêu

câu hỏi

? Vì sao không để lẫn lộn các loại phân với

II Cách sử dụng các loại phân bón thông thường.

- Phân hữu cơ thường dùng để bón lót

- Phân đạm, kali, hỗn hợp, thương dùng để bón thúc, nếu bón lót thì chỉ bón lượng nhỏ

- Phân lân thường dùng để bón lót

III Bảo quản các loại phân bón thông thường.

Trang 19

ĐH: Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân

giải, hạn chế đạm bay, giữ vệ sinh môi

trường

-GV: Bổ sung, nhận xét, rút ra kết luận

- Xảy ra phản ứng làm hỏng chất lượng phân

- Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân giải, hạn chế đạm bay, giữ vệ sinh môi trường

4 Củng cố: 2 p

- Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhứ sgk

? Cách sử dụng các loại phân bón thông thường

Đáp án - Phân hữu cơ thường dùng để bón lót

- Phân đạm, kali, hỗn hợp, thương dùng để bón thúc, nếu bón lót thì chỉ bón lượng nhỏ

- Phân lân thường dùng để bón lót

? Bảo quản các loại phân bón thông thường

Đáp án: - Xảy ra phản ứng làm hỏng chất lượng phân

- Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân giải, hạn chế đạm bay, giữ vệ sinh môi trường

5.Hướng dẫn về nhà 1 / :

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Về nhà đọc và xem trước bài 10 SGK

********************************

Trang 20

Tuần 4 NS: 5 /9/2010

ND: 7 /9/2010

Tiết:7

BÀI 10

VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG

I /Mục tiêu:

-Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được vai trò của giống cây trồng và các

phương pháp chọn tạo giống cây trồng

- Thái độ:Có ý thức quý trọng, bảo vệ các gống cây trồng quý hiếm trong sản xuất ở địa phương

- Kĩ năng: Quan sát.Chọn và chăm sóc cây trồng

- Bón lót là bón phân vào đất trước khi gieo trồng

- Bón thúc là bón phân trong thời gian sinh trưởng

* Bảo quản các loại phân bón thông thường : ( 5 điểm )

- Xảy ra phản ứng làm hỏng chất lượng phân

- Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân giải, hạn chế đạm bay, giữ vệ sinh môi trường

GV nêu tình huống đi vào bài mới…

Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

* Hoạt động 1.Tìm hiểu vai trò của giống

cây trồng:(14 / ) -GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 11

sau đó trả lời câu hỏi

I Vai trò của giống cây trồng.

-Tăng chất lượng sản phẩm

Trang 21

-GV nêu vấn đề : ở địa phương A .Trước

đây cây lúa cho gạo ăn không thơm, không

dẻo

? Vậy có thể kết luận, giống đã có vai trò

như thế nào trong trồng trọt ?

-Học sinh trả lời…

ĐH: Giống tạo phẩm chất tốt

-GV bổ sung, nhận xét

-GV nêu vấn đề tiếp: Cũng ở địa phương

A… Trước đây trồng cây lúa chỉ cho năng

suất 10 tấn / ha/ vụ Ngày nay trồng giống

lúa mới ( lúa lai ) năng suất cho 12 tấn/ ha/

GVtreo hình 11b giới thiệu giống lúa cũ chỉ

cho 2 vụ: vụ chiêm/ mùa/ 1năm thay bằng

giống lúa mới ngắn ngày đã cho 3 vụ/ 1

năm

? Qua hình 11b em hãy cho biết có giống

lúa mới còn có vai trò như thế nào trong

trồng trọt?

-HS trả lời

ĐH : Tăng vụ

-GV: Bổ sung, nhận xét, rút ra kết luận

? : Vậy ở hình 11 c em thấy giống còn có

vai trò như thế nào nữa trong trồng trọt ?

-HS trả lời…

ĐH: Thay đổi cơ cấu cây trồng

-GV: Bổ sung, nhận xét, rút ra kết luận

-GV: Có thể y êu cầu học sinh thảo luận để

trả lời câu hỏi trên

*Hoạt động 2.Giới thiệu tiêu chí của

giống tốt.10 /

? Yêu cầu học sinh đọc SGK? Lựa chọn

- Tăng năng suất / 1 vụ

- Tăng vụ trồng trọt/ 1 năm

- Thay đổi cơ cấu cây trồng

II Tiêu chí của giống cây tốt.

- TK:Tiêu chí giống tốt gồm đồng thời các

Trang 22

những tiêu chí của giống tốt?

-HS: Trả lời….

ĐH: Tiêu chí giống tốt gồm đồng thời các

tiêu chí 1,3,4,5

-GV: Bổ sung Giảng giải giống có năng

xuất cao, năng xuất ổn định

* Hoạt động 3.Giới thiệu một số phương

pháp chọn tạo giống cây trồng.( 8 /

)

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình

12,13,14 Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

? Phương pháp gây đột biến, nuôi cấy mô

có những đặc điểm cơ bản như thế nào?

-GV gọi đại diện nhóm báo cáo

-HS đại diện nhóm báo cáo…

-GV: Bổ sung, nhận xét.Giảng giải phương

pháp đột biến và phương pháp nuôi cấy mô

tiêu chí 1,3,4,5

III Phương pháp chọn tạo giống cây trồng.

1- Phương pháp chọn lọc2- Phương Pháp lai3- Phương pháp gây đột biến4- Phương pháp nuôi cấy mô

4.Củng cố: 2 ’

- GV: gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.

?Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt?

-Đáp án: Là yếu tố quyết định đến năng xuất cây trồng có tác dụng tăng vụ thu hoạch trong năm

? Phương pháp chọn tạo giống cây trồng ?

Đáp án:

Phương pháp chọn lọc Phương Pháp lai Phương pháp gây đột biến

Phương pháp nuôi cấy mô

5.Hướng dẫn về nhà 1 : /

- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài

- Đọc và xem trước bài 11 SGK sản xuất và bảo quản giống cây trồng

Trang 23

-Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng nhận biết, quan sát.

-Thái độ: Có ý thức quý trọng, bảo vệ các gống cây trồng quý hiếm trong sản xuất ở địa phương

II /Chuẩn bị:

- GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo, Tranh hình 13,15,16,17 SGK

- HS: Đọc bài 11 SGK, sưu tầm tranh ảnh về sản xuất giống cây trồng

III /Tiến trình lên lớp :

1/Ổn định tổ chức 2 : /

2.Kiểm tra bài cũ: 5 /

GV: Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt?

- Thay đổi cơ cấu cây trồng

* Phương pháp chọn tạo giống cây trồng : ( 5 điểm )

Phương pháp chọn lọc

Phương Pháp lai

Phương pháp gây đột biến

Phương pháp nuôi cấy mô

3.Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

* Hoạt động 1.Giới thiệu quy trình sản

xuất giống bằng hạt ( 10 / )

-GV: Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ sản

I.Sản xuất giống cây.

1.Sản xuất giống cây bằng hạt.

Trang 24

-GV đặt câu hỏi: Sản xuất giống khác chọn

tạo giống như thế nào?

-HS trả lời câu hỏi…

ĐH: Chọn tạo giống là tạo ra giống

mới.Còn sản xuất giống tăng số lượng của

giống và duy trì chất lượng

-GV bổ sung, nhận xét, kết luận Sau đó

treo hình vẽ phóng to lên bảng, giới thiệu

sơ đồ quá trình sản xuất hạt giống, bắt đầu

giống đã được phục tráng: Là giống sản

xuất đại trà sau nhiều năm, do đó bị lẫn tạp

và xấu dần đi, nên ta chọn lọc nhiều lần từ

ruộng sản xuất nêu trên là giống được phục

tráng

-GV: Quy trình sản xuất giống cây trồng

bằng hạt được tiến hành trong mấy năm

công việc năm thứ nhất, năm thứ hai là gì?

- HS trả lời câu hỏi…

-GV bổ sung, nhận xét

-GV: Vẽ lại sơ đồ để khắc sâu kiến thức

Giải thích hạt giống siêu nguyên chủng,

nguyên chủng

* Hoạt động 2.Giới thiệu sản xuất giống

cây trồng bằng phương pháp nhân giống

vô tính.( 15 /

)

-GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và trả

lời câu hỏi

-HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi

-GV: Thế nào là giâm cành, ghép mắt, chiết

cành?

-HS: Trả lời….

ĐH:

- Giâm cành: Từ 1 đoạn cành cắt rời khỏi

thân mẹ đem giâmvào cát ẩm sau một thời

- Chọn hạt của cây tốt gieo thành dòng -Tập hợp các hạt tốt thành giống siêu nguyên chủng

- Từ giống siêu nguyên chủng => giống nguyên chủng

- Từ giống nguyên chủng nhân thành giống sản xuất đại trà

2.Sản xuất giống cây trồng bằng phương pháp nhân giống vô tính.

- Giâm cành: Từ 1 đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâmvào cát ẩm sau một thời gian từ cành giâm hình thành rễ

- Ghép mắt: Lấy mắt ghép ( cành ghép ), ghép vào một cây khác ( gốc ghép)

- Chiết cành: Bóc một khoanh vỏ của cành, sau đó bó đất khi cành đã ra rễ thì cắt khỏi cây mẹ và trồng xuống đất

Trang 25

khỏi cây mẹ và trồng xuống đất.

-GV bổ sung, nhận xét, kết luận

-GV: Tại sao khi chiết cành phải dùng ni

lon bó kin bầu?

-HS: Trả lời …

ĐH: Khi chiết cành phải dùng ni lon bó kin

bầu là để giữ ẩm cho đất bó bầu, hạn chế

được sâu bệnh

-GV bổ sung, nhận xét, kết luận

-GV ngoài 3 cách trên còn có cách nào từ

một bộ phận nhỏ của mẹ cho rất nhiều cây

con có chất lượng đều nhau ?

-HS trả lời câu hỏi…

ĐH: Đó là nuôi cấy mô

-GV bổ sung, nhận xét, kết luận

* Hoạt động 3.Giới thiệu điều kiện và

phương pháp bảo quản hạt giống cây

trồng (10 / )

-GV: Giảng giải cho học sinh hiểu nguyên

nhân gây ra hao hụt về số lượng, chất lượng

hạt giống trong quá trình bảo quản Do hô

hấp của hạt, sâu, mọt, bị chuột ăn

Sau đó GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời

?: Tại sao hạt giống đem bảo quản phải

II Bảo quản hạt giống cây trồng.

- Hạt giống bảo quản: Khô, mẩy, không lẫn tạp chất, Không sâu bệnh

- Nơi cất giữ phải đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm

4.Củng cố ( 2 /)? Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

a/ Tăng thêm vụ trong năm là nhờ giống mới ngắn ngày x

b/ Phải tích cực chăm bón mới tăng thêm vụ trong năm

c/ Muốn có chất lượng tốt phải tạo giống mới

d/ Tạo giống mới là biện pháp đưa năng suất cây trồng lên cao

e/ chọn lọc là phương pháp tạo giống mới x

Trang 26

5Dặn dò: 1 / Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài Đọc và xem trước bài 12 SGK Tuần 5 NS: 12/9/2010

Có ý thức chăm sóc bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại của sâu bệnh

- Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng, nhận biết, phân biệt

- Thái độ:Giáo dục học sinh có ý thức chăm sóc bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại của sâu bệnh

2.Kiểm tra bài cũ: 5 /

?: Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự nào?

Đáp án và biểu điểm

- Gieo hạt phục tráng chọn cây có đặc tính tốt

- Chọn hạt của cây tốt gieo thành dòng

-Tập hợp các hạt tốt thành giống siêu nguyên chủng

- Từ giống siêu nguyên chủng => giống nguyên chủng

- Từ giống nguyên chủng nhân thành giống sản xuất đại trà

( Mỗi ý đúng 2 điểm )

3.Bài mới:

* Hoạt động 1.Tìm hiểu tác hại của sâu

bệnh.(10’)

GV: Chuẩn bị được các tranh ảnh, hoặc

mẫu thật về các trường hợp sâu bệnh: Lúa

bị rầy nâu phá hoại; lúa bị sâu cuốn lá; Bắp

cải bị sâu đục; Quả hồng xiêm bị sâu; Cà

I Tác hại của sâu bệnh.

Trang 27

chua xoắn lá.GV yêu cầu học sinh đọc

SGK, tranh và mẫu vật trả lời câu hỏi

? Sâu bệnh có ảnh hưởng NTN đến đời

sống cây trồng?

- HS: Trả lời…

ĐH:

- Sâu bệnh có ảnh hưởng xấu đến sự sinh

trưởng, phát triển của cây trồng=> gây hại

các bộ phận của cây, ở mọi giai đoạn làm

giảm năng suất, chất lượng xấu …

- GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức

-GV: Có thể yêu cầu học sinh nêu ra các ví

dụ để minh hoạ cho tác hại của sâu bệnh

-HS nêu ví dụ

ĐH: Lúa bị rầy nâu phá hại, lúa bị sâu cuốn

lá, bắp cải bị sâu đục , cà chua xoắn là…

GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức

* Hoạt động 2.Khái niệm về côn trùng và

- GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức

?Em hãy kể tên một số côn trùng là sâu hại,

một số côn trùng không phải là sâu hại ?

-Học sinh trả lời…

ĐH: côn trùng là sâu hại như: Châu chấu,

sâu bướm 2 chấm, một số côn trùng không

phải là sâu hại : ong, kiến vàng

Sâu bệnh gây hại ở các bộ phận của cây trồng, ở mọi giai đoạn nên làm cây trồng sinh trưởng ,phát triển chậm,giảm năng suất

và chất lượng nông sản giảm , thậm chí không thu hoạch

II.Khái niệm về côn trùng và bệnh cây 1.Khái niệm về côn trùng.

-Côn trùng là lớp sâu bọ thuộc nghành chân khớp

- Trong vòng đời, côn trùng trải qua nhiều giai đoạn sinh trưởng, phát dục khác nhau.+ Biến thái hoàn toàn trải qua 4 giai đoạn: Trứng, sâu non, nhộng, sâu trưởng thành.+ Biến thái không hoàn toàn trải qua 3 giai đoạn: Trứng, sâu non, sâu trưởng thành

Trang 28

- GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức.

- GV treo tranh biến thái của sâu bọ giới

thiệu giai đoạn sinh trưởng, phát dục của

sâu hại

- GV yêu cầu học sinh quan sát hình và

thông tin, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

? Hãy cho biết quá trình sinh trưởng, phát

dục của sâu hại diễn ra như thế nào ?

? Trong các giai đoạn sinh trưởng và phát

dục của sâu hại ( Trứng ,sâu non, nhộng,

trưởng thành, ) giai đoạn nào sâu hại phá

cây trồng mạnh ?

? Em hiểu biến thái là thế nào? Thế nào là

biến thái hoàn toàn, biến thái không hoàn

toàn?

- GV gọi đại diện nhúm trả lời

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi.…

ĐH:

* Sâu non, có loài cả trưởng thành

* Giai đoạn sâu non hoặc sâu trưởng thành

* Biến thái là thay đổi hình thái qua các

giai đoạn

Biến thái qua giai đoạn nhộng là biến thái

hoàn toàn, biến thỏi không qua giai đoạn

nhộng là biến thỏi không hoàn toàn

- GV bổ sung, chuẩn xỏc kiến thức

- GV: Giảng giải cho học sinh hiểu rõ hơn

điều kiện sống thuận lợi và khó khăn của

sâu bệnh hại cây trồng?

? Cây bị bệnh có biểu hiện như thế nào?

- Học sinh trả lời…

ĐH: Hình dạng,sinh lý không bình thường

do sinh vật hay môi trường gây nên

- GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức

? Cây bị sâu, bệnh phá hại khác nhau như

thế nào?

- Học sinh trả lời

ĐH: Sâu phá từng bộ phận, Bệnh gây rối

2.Khái niệm về bệnh của cây.

- Bệnh của cây là trạng thái không bình thường dưới tác động của vi sinh vật gây bệnh và điều kiện sống không thuận lợi

Trang 29

loạn sinh lý….

- GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức

* Hoạt động 3.Giới thiệu một số dấu hiệu

của cây khi bị sâu bệnh phá hại.( 10’)

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 20 và

trả lời câu hỏi theo nhóm

?: Ở những cây bị sâu, sâu bệnh phá hại ta

thường gặp những dấu hiệu gì?

HS: thảo luận theo nhóm.

- GV gọi đại diện nhóm báo cáo

- Đại diện nhóm báo cáo

ĐH:

+ Cấu tạo hình thái: Biến dạng lá, quả gãy

cành, thối củ, thân cành sần sùi

+ Màu sắc: Trên lá, quả, có đốm đen, nâu

vàng

Trạng thái: Cây bị héo rũ

GV: Khái quát rút ra kết luận

-GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức

3.Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu bệnh hại.

- Khi bị sâu bệnh phá hại cây trồng thường thay đổi

+ Cấu tạo hình thái: Biến dạng lá, quả gãy cành, thối củ, thân cành sần sùi

+ Màu sắc: Trên lá, quả, có đốm đen, nâu vàng

+ Trạng thái: Cây bị héo rũ

4.Củng cố 3 /

GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ sgk

- Nêu câu hỏi củng cố bài học

+ Sâu bệnh có tác hại như thế nào đối với cây trồng?

Trả lời:

Sâu bệnh gây hại ở các bộ phận của cây trồng, ở mọi giai đoạn nên làm cây trồng sinh trưởng ,phát triển chậm,giảm năng suất và chất lượng nông sản giảm , thậm chí không thu hoạch

+ Côn trùng là loại sinh vật có lợi hay hại đối với cây trồng?

Trả lời: Cũng có loài có lợi , nhưng phần lớn là có hại

+ Cây bị bệnh có biểu hiện như thế nào ?

Trả lời: Hình dạng ,sinh lý không bình thường do sinh vật hay môi trường gây nên

5 Dặn dò: 1 /

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc và xem trước bài 13 SGK cách phòng trị sâu bệnh hại

Trang 30

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận biết, phân biệt

- Thái độ:Có ý thức chăm sóc bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại của sâu bệnh

* Tác hại của sâu bệnh ( 5 điểm )

Sâu bệnh gây hại ở các bộ phận của cây trồng, ở mọi giai đoạn nên làm cây trồng sinh trưởng ,phát triển chậm,giảm năng suất và chất lượng nông sản giảm , thậm chí không thu hoạch

* Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu bệnh hại ( 5 điểm )

+ Cấu tạo hình thái: Biến dạng lá, quả gãy cành, thối củ, thân cành sần sùi

+ Màu sắc: Trên lá, quả, có đốm đen, nâu, vàng

+ Trạng thái: Cây bị héo rũ

Bài mới:

* Hoạt động 1.Tìm hiểu nguyên tắc

phòng trừ sâu bênh.( 15’)

- GV: Thông báo trong việc phòng trừ dịch

I.Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại.

Trang 31

bệnh cho cây trồng, vật nuôi và người,

người ta đều đưa ra những nguyên tắc:

- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi

? Hãy cho biết những nguyên tắc đó có nội

dung như thế nào?

? Phòng là chính có nghĩa như thế nào?

? Trong nguyên tắc “Phòng là chính” gia

đình, địa phương đã áp dụng biện pháp tăng

cường sức chống chịu của cây với sâu bệnh

như thế nào?

- Học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- GV gọi đại diện nhóm trả lời

- Đại diện nhóm trả lời…

ĐH:

* HS nêu nội dung của các nguyên tắc

* Phòng trừ sâu hại khi chưa có sâu bệnh

*Vệ sinh môi trường, chăm sóc tốt làm cây

trồng phát triển tốt để cây không hoặc ít bị

bệnh

- GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức

- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi sau:

? Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng và

triệt để là thế nào?

- Học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- GV gọi đại diện nhóm trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm lần lượt trả lời câu hỏi…

ĐH: Trừ sớm : là cây mới biểu hiện bệnh,

hay mới có sâu là trừ ngay, khi bệnh phát

triển nhiều nặng sẽ khó chữa

Trừ kịp thời: Kịp về thời gian , kịp về

chủng loại thuốc Trừ nhanh và triệt để ,

sớm ngăn chặn tiêu diệt bệnh, tiêu diệt

mầm bệnh để không còn khả năng gây bệnh

tái phát

- GV bổ sung,nhận xét

- Phòng là chính

- Trừ sớm, trừ kịp thời, trừ nhanh và triệt để

- Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ

Trang 32

- GV nêu câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời.

- GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức

- GV : vậy dó là biện pháp gì-> Nghiên cứu

? Vậy em hãy cho biết các tác dụng phòng

trừ, sâu bệnh của 5 biện pháp đã nêu?

-Học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- GV gọi đại diện nhóm trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi…

- Luân phiên các loại cây trồng khác nhau

trờn một đơn vị diện tích- thay đổi thức ăn

điều kiện sống của sâu

- Sử dụng giống chống sâu bệnh

- GV: Phân tích khía cạnh chống sâu bệnh

của các khâu kỹ thuật

- GV: Hướng dẫn học sinh ghi vào bảng

SGK

- GV:Cho học sinh đọc SGK nhận xét ưu,

nhược điểm của biện pháp này

-GV chuyển ý sang phần 2, yêu cầu học

sinh đọc thông tin, quan sát hình 21,22

SGK Trả lời câu hỏi

? Hãy nêu ưu và nhược điểm của biện

II Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại.

1.Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu bệnh hại.

- Vệ sinh – Làm đất- Trừ mầm mống sâu bệnh nơi ẩn nấp

- Gieo trồng đúng thời vụ- tránh thời kỳ sâu bệnh phát sinh

- Luân phiên các loại cây trồng khác nhau trên một đơn vị diện tích- thay đổi thức ăn điều kiện sống của sâu

Trang 33

pháp thủ công phòng trừ sâu bệnh?

-Học sinh trả lời

ĐH:

Ưu điểm : Đơn giản dễ thực hiện, có hiệu

quả khi sâu, bệnh mới phát sinh

Nhược điểm : Hiệu quả thấp ( nhất là khi

sâu, bệnh phát sinh nhiều )

- GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức

Ưu điểm: Diệt sâu bệnh nhanh, ít tốn công

Nhược điểm: Gây độc cho người, gia súc

và ô nhiễm môi trường

- GV: bổ sung,đi sâu giảng giải cho học

sinh hiểu ưu, nhược điểm Cho ví dụ về một

số trường hợp bị ngộ độc, môi trường đất,

nước bị ô nhiễm do dùng nhiều thuốc hóa

học trừ sâu bệnh

? Vậy để nâng cao hiệu quả thuốc, khắc

phục những nhược điểm trên chúng ta cần

phải làm gì?

-Học sinh trả lời…

- GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức

? Hãy quan sát hình 23 SGK cho biết thuốc

hóa học được sử dụng trừ sâu bệnh bằng

những hình thức nào?

- Học sinh trả lời

ĐH : Phun thuốc, rắc thuốc vào đất, trộn

thuốc vào hạt giống

- GV bổ sung, lưu ý cho học sinh khi tiếp

xúc với thuốc hóa học trừ sâu

? Biện pháp sinh học có ưu và nhược điểm

Trang 34

ĐH: Ưu điểm: An toàn đối với người, động

vật máu nóng Hiệu quả bền vững lâu dài;

Hiệu quả kinh tế cao hơn so với các biện

pháp khác

Nhược điểm: Phải chờ thiên địch phát triển

mới phát huy được vai trò hạn chế sâu hại

phát triển.Hiệu quả của biện pháp phụ

thuộc vào chất lượng của các loại thiên

địch Giá thành cao vì đòi hỏi kĩ thuật công

nghệ phức tạp

- GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức

? Biện pháp kiểm dịch thực vật có nội dung

gì?

-Học sinh trả lời…

- GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức

-GV: Giải thích việc phòng trừ sâu bệnh

GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- Hệ thống lại các nội dung bài học về cách phòng trừ sâu bệnh hại

? Nêu nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại ?

Trả lời

- Bón phân hữu cơ, làm cỏ, vun xới, trồng giống cây chống sâu bệnh, luân canh

- Ít tốn công, cây sinh trưởng tốt, sâu bệnh ít giá thành thấp

HS: Nhắc lại

5 Hướng dẫn về nhà 1 / :

- Về nhà học bài trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc và xem trước bài 14 SGK Chuẩn bị một số nhãn thuốc trừ sâu

***********************************************

Trang 35

Tuần 6 NS:16/9/2010

ND:20/9/2010

Tiết11 Bài14

THỰC HÀNH NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC

VÀ NHÃN HIỆU CỦA THUỐC TRỪ SÂU,BỆNH HẠI

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được một số loại thuốc ở dạng bột, bột thấm nước, hạt và sữa

Biết đọc các nhãn thuốc ( độ độc của thuốc, tên thuốc…)

- Có ý thức đảm bảo an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trường

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận biết…

II/Chuẩn bị :

- GV: Chuẩn bị các mẫu thuốc trừ sâu bệnh ở dạng hạt, bột hoà tan, bột thấm nước,

sữa.Tranh vẽ nhãn hiệu và nồng độ của thuốc

- HS: Đọc bài 14( SGK)

III/Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định tổ chức 1 / :

2.Kiểm tra bài cũ: 5 /

GV: Em hãy nêu các nguyên tắc, biện pháp phòng trừ sâu bệnh ?

- Canh tác, thủ công, hoá học, sinh học, kiểm dịch thực vật

3/Bài mới:

* Hoạt động 1.GV kiểm tra sự chuẩn bị

của học sinh Tranh vẽ , kí hiệu thuốc

( 2’)

GV: Phân công và giao nhiệm vụ cho các

nhóm phân biệt được các dạng thuốc và

đọc nhãn hiệu của thuốc

* Hoạt động 2.Tìm hiểu quy trình thực

hành: (7’)

Bước 1:GV cho học sinh nhận biết các

dạng thuốc

GV: Hướng dẫn học sinh quan sát: Màu

sắc, dang thuốc ( Bột, tinh bột) Của từng

Trang 36

mẫu thuốc rồi ghi vào vở bài tập

Bước 2: Đọc nhãn hiệu và phân biệt độ độc

của thuốc trừ sâu bệnh

GV: Hướng dẫn học sinh đọc tên thuốc đã

ghi trong SGK và đối chiếu với hình vẽ

trên bảng

GV: Gọi học sinh nhắc lại cách đọc tên

thuốc và giải thích các kí hiệu ghi trong tên

thuốc

* Lưu ý: Chữ viết tắt chỉ các dạng thuốc.

+ Thuốc bột: Hoà tan trong nước; SP, BHN

GV: Hướng dẫn học sinh phân biệt độ độc

của thuốc theo kí hiệu và biểu tượng

GV cho học sinh quan sát lọ thuốc có hòa

nước, dươc đánh số tương ứng với số của

lọ thuốc, nêu nhận xét về các chỉ tiêu:

+ Độ hòa tan

+ Màu sắc

-GV gọi học sinh ở bàn trên quan sát và

nêu nhận xét để nhận biết thuốc trước khi

trộn vào nước

- Học sinh làm thử

* Hoạt động 3: Tiến hành thực hành.

(27’)

GV yêu cầu học sinh ngồi theo nhóm tiến

hành thực hành theo trình tự và ghi kết quả

+ Thuốc sữa: EC, ND

+ Thuốc nhũ dầu: SC

III/ Thực hành:

Trang 37

- Đại diện học sinh nhận xét.

- GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức

4.Đánh giá kết quả: 2 ph

HS: Thu dọn vật liệu, tranh ảnh, vệ sinh

- Các nhóm tự đánh giá dựa trên kết quả quan sát ghi vào bảng nộp, mẫu thuốc,màu sắc, nhãn hiệu thuốc

GV: Nhận xét sự chuẩn bị vật liệu dụng cụ, an toàn vệ sinh lao động, kết quả thực hành

5 Hướng dẫn về nhà 2 / :

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị ôn tập chương I(Xem SGK/52-53)

********************************

Trang 38

- Kĩ năng: Đánh giá sự tiếp thu kiến thức của học sinh.

- Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức ôn tập, có ý thức yêu thích môn học

III/.Chuẩn bị :

- GV: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và đáp án cho bài kiểm tra

- HS: ôn tập chuẩn bị kiểm tra

IV/ Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định tổ chức / :

2.Kiểm tra bài cũ(Không kiểm tra)

3.Bài mới:

Trong chương 1:(Đại cương về kĩ thuật

chăn nuôi) chúng ta đã học những nội dung

gì?

-HS trả lời câu hỏi

ĐH: vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt, đất

trồng, thành phần và tính chất của đất

trồng.Sử dụng ,cải tạo và bảo vệ đất Tác

dụng,cách sử dụng và bảo quản các loại

phân bón thông thường Vaitrò của

giống,cách chọn,tạo giống và sản xuất,bảo

quản giống cây trồng.Sâu bệnh hại và cách

phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng

-GV lần lượt khai thác nội dung ôn tập

(Học sinh theo dõi phần 1-2 của sơ đồ

4/trang 52 SGK)

> HS trả lời câu hỏi …

(GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi)

I.Nội dung:

1.vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt2.đất trồng, thành phần và tính chất của đất trồng

3.Sử dụng ,cải tạo và bảo vệ đất4.Tác dụng,cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường

5.Vai trò của giống,cách chọn,tạo giống và sản xuất,bảo quản giống cây trồng

6.Sâu bệnh hại và cách phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng

Trang 39

- GV bổ sung, nhận xét, kết luận.

-GV gọi học sinh đọc câu hỏi SGK.

-Học sinh đọc câu hỏi SGK

-GV gọi học sinh lần lượt trả lời các câu

hỏi

-Học sinh lần lượt trả lời câu hỏi

- GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức

ĐH: 1/ Vai trò của trồng trọt

- Cung cấp lương thực

- Cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến

- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

- Cung cấp nông sản cho xuất khẩu

- GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức

- Là sản phẩm biến đổi của đá dưới tác

động của các yếu tố: khí hậu, sinh vật và

- Nhờ có phân bón đất phì nhiêu hơn, có

nhiều chất dinh dưỡng, cây trồng phát triển,

sinh trưởng tốt cho năng xuất cao, chất

Trang 40

- Thay đổi cơ cấu cây trồng.

Phương pháp chọn tạo giống cây trồng.

Phương pháp chọn lọc

Phương Pháp lai

Phương pháp gây đột biến

Phương pháp nuôi cấy mô

5/ Khái niệm về côn trùng.

Côn trùng là lớp sâu bọ thuộc nghành chân

khớp

Khái niệm về bệnh của cây.

- Bệnh của cây là trạng thái không bình

thường dưới tác động của vi sinh vật gây

bệnh và điều kiện sống không thuận lợi

Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại :

-Biện pháp canh tác và sử dụng giống

- Luân phiên các loại cây trồng khác nhau

trên một đơn vị diện tích- thay đổi thức ăn

điều kiện sống của sâu

Ngày đăng: 22/10/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV: Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, chuẩn bị sơ đồ 10,11, hình 69, 70,71  - HS: Đọc SGK, xem trước sơ đồ và hình vẽ. - cong nghe 7 chuan moi
ghi ên cứu SGK, tài liệu tham khảo, chuẩn bị sơ đồ 10,11, hình 69, 70,71 - HS: Đọc SGK, xem trước sơ đồ và hình vẽ (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w