- PC02 mở My computerÆ truy cập theo đường dẫn : C:\Windows\System32\Driver\ETC\ Æ Mở file HOST bằng chương trình Notepad Æ Thêm dòng IP của máy PC01 như trong hình Æ Save file lại - Trê
Trang 1NHẤT NGHỆ - NƠI DUY NHẤT CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐƯỢC ĐẢM BẢO BẰNG NHỮNG CAM KẾT CỤ THỂ
Trang 2MỤC LỤC
1.HTTPS 01
2.RIGHTS MANAGEMENT SERVICES 11
3.SECURE MAIL 19
4.IP SECURITY 29
Trang 3*Truy cập Microsoft Resource\Software\ Æ Copy chương trình NeworkMonitor về ổ C:
III Thực Hiện
1 Cài đặt Enterprise CA
-Start Æ Programs Æ Administrative Tools Æ
chuột phải lên Roles chọn Add Roles
Trang 4-Chọn Add Required Role Services Æ Next - Chọn Enterprise Æ Next
Next
Trang 52 Default Website
- Mở My Computer theo đường dẫn :
C:\Interpub\wwwroot
- Tool Æ Folder Options
- Qua tab View Æ Bỏ dấu chọn trước dòng Hide extension for known file types Æ OK
Trang 6- Chuột phải file index.htm Æ Open with Æ
notepad Æ Gõ nội dung : “Hello NhatNghe”
- Đóng file Æ Save
- Mở Internet Explorer Æ truy cập thử Http://PCX.DomX.local Æ truy cập trang web nội bộ
thành công
Trang 73 Network Monitor
Thực hiện trên PC01
Trang 8- No - Chọn New Capture
- Capture Æ Start
- PC01: Start Æ Run Æ nhập CMD Æ Enter Æ Nhập lệnh IPconfig /All Ghi nhận IP của PC01
Trang 9- PC02 mở My computerÆ truy cập theo đường dẫn : C:\Windows\System32\Driver\ETC\ Æ
Mở file HOST bằng chương trình Notepad Æ Thêm dòng IP của máy PC01 như trong hình Æ Save file lại
- Trên PC01 Æ màn hình chương trình Network Monitor Æ Chọn Stop Æ quan sát thấy nội dung truy cập từ PC02 sang PC01 đã bị ghi nhận lại
Trang 104.HTTPS
- Start Æ Programs Æ Administrative Tools
Æ Internet Information Services (IIS)
Trang 12Kiểm tra :
cập thành công trang web của PC01
- PC01 mở Network Monitor : nội dung trao đổi giữa PC01 và PC02 đã được mã hóa không thể đọc được
Trang 13RIGHTS MANAGEMENT SERVICES (RMS)
I.Giới Thiệu
Bài lab bao gồm những nội dung chính :
1 Tạo User , khai báo Email Address
2 Cho Users quyền Logon Locally
3 Cài đặt RMS
4 Cấu hình báo vệ tài liệu
II Chuẩn Bị
- 1 máy Windows Server 2008 – DC (PCx.Domx.local)
- Cài IIS , Enterprise CA (Tận dụng kết quả từ bài IIS)
Office 2003 (mini) Æ copy về ổ C: và cài đặt
- Trên ổ C: tạo thư mục Document
III Thực Hiện
1.Tạo User, khai báo Email Address
Tạo user TEO với thông tin như trong hình
Æ Next
Đặt password/Confirm password : P@ssword Æ Next Æ Finish
Trang 14Thực hiện tương tự để tạo ra user TI và user
RMS
Chuột phải lên user TI Æ Properties
Trang 152 Cho Users quyền Logon Locally
Start Æ Administrative Tools Æ Group
Khung bên trái chọn User Rights
Assignment Æ khung bên phải double
click vào Allow log on locally
Chọn Add User or Group…
Trang 16Start Æ Run Æ Gpupdate /Force
3.Cài đặt RMS
Mở Server Manager trong Administrative Tools Æ Chuột phải lên Roles Æ Chọn Add Roles Æ Màn hình Begin Æ Next
Chọn Active Directory Right
Management Services Æ Add required
Features Æ Next qua 5 cửa sổ
Chọn Specify Æ Khai báo account RMS Æ
OK Æ Next Æ Next
Điền password : P@ssword Æ Next Æ
Next
Trong dòng Fully-Qualified Domain Name
Æ điền PCx.Domx.local Æ Chọn Validate Æ
Next
Trang 17Điền PCx.Domx.local Æ Next Æ để mặc định các bước còn lại Æ Install Æ Close Æ Khởi động lại máy
Mở Active Directory RMS trong Administrative Tools Æ Cài đặt thành công
Trang 184.Cấu hình báo vệ tài liệu
-Log on user Teo
Mở Word Æ Soạn nội dung tùy ý Æ Vào
menu Tools Æ Chọn Options
Qua tab Security Æ Chọn Protect Document
Chọn Retrict permission
Chọn vào nút Read
Trang 19Chọn account Ti Æ OK OK Æ Save tài liệu vào C:\document
Kiểm tra :
Log on Ti Æ Mở Word Æ Mở file
của Teo trong C:\Document Æ
Khai báo account Ti Æ OK
ÆHiện bảng báo Æ Ok Æ Truy
cập tài liệu thành công
Chọn View my permission
Trang 20Quan sát thấy Ti chỉ có quyền Read Vào menu File Æ Quan sát thấy lệnh in bị mờ
Chọn khối văn bản Æ Chuột phải Æ Quan sát thấy không thể copy
Trang 21SECURE MAIL
I.Giới Thiệu
Bài lab bao gồm những nội dung sau :
1 Cài đặt Mail Server Kerio
2 Cài Desktop Experience
3 Cấu hình Windows Mail cho users
4 Admin sửa mail của users
5 User xin và cài đặt Certificate
6 User gửi mail có sign
7 User gửi mail có encrypt
II.Chuẩn Bị
- 1 máy PC01 : Windows Server 2008-DC
- Tạo 2 user : Teo , Ti (tận dụng kết quả từ bài RMS)
III.Thực Hiện
1 Cài đặt Mail Server Kerio
Trang 22Chọn Complete Chọn Next
Khai báo Domain : DomX.Local
Khai báo Hostname : PCx.DomX.local
(X là số máy) Æ Next
Username : Admin Password/confirm Password : 123456
Æ Next
Trang 23Chọn Finnish Close
Console
Khai báo account Admin/Password : 123456
Trang 24Chọn Users Æ Chuột phải khoảng trắng Æ
Add
Khai báo thông tin để tạo account Teo/Password : 123456 Æ Finish
Æ Thực hiện tương tự để tạo account TI
2.Cài Desktop Experience
Mở Server Manager Æ Chuột phải lên Features
Æ Add Features
Chọn Desktop Experience Æ NextÆNext
Æ Install ÆCloseÆ Yes
Trang 253.Cấu Hình Windows Mail Cho users
- Log off Administrator , log on user TEO/password : P@ssword
- Start Æ Programs Æ Windows Mail
Khai báo incoming/Outgoing : PCx.Domx.local Æ
Trang 264.Admin sửa mail của users
Log on Ti Æ Mở Windows Mail gửi mail cho
Trong phần nội dung mail của Ti gửi cho Teo thêm 1 dòng với nội dung bất kì Æ Save
Kiểm tra : log on Teo Æ Mở Windows mail Æ nhận mail của Ti Æ Nội dung mail đã bị sửa mà Teo không biết
Trang 275 User xin và cài đặt Certificate
- Log on user TEO
Mở Internet Explorer Æ Tools Æ Internet
Request a certificate
Trang 28Chọn Yes Install this certificate Æ Yes
Log on Ti Æ thực hiện tương tự để cài đặt certificate
6 User gửi mail có Sign
Log on Teo Æ mở Windows Mail Æ Gửi mail cho Ti Æ Chọn Sign
Kiểm tra :
- Log on Admin Æ vào thư mục lưu mail của Ti Æ sửa mail
- Log on Ti Æ Mở Windows Mail Æ nhận mail từ TeoÆ Chọn Continue
Trang 29- Xuất hiện bảng báo : mail đã bị sửa Æ Chọn Open Message để đọc mail
7 User gửi mail có Encrypt
B1: Log on Teo Æ Gửi mail có sign và engrypt cho TI
B2 : Log on Admin Æ Mở thư mục chứa mail của Ti Æ Mở file md5000.mst Æ quan sát thấy nội dung mail đã được mã hóa không thể đọc được Æ thêm 1 dòng bất kì vào nội dung mail Æ save lại
Trang 30B3 : Log on Ti nhận mail từ Teo Æ Không thể đọc được nội dung do mail đã bị sửa
Trang 31IP SECURITY
I.Giới Thiệu
Bài lab bao gồm những nội dung chính :
II.Chuẩn Bị
Bài lab sử dụng 2 máy :
- PC01 : Windows Server 2008 – DC
- PC02 : Windows XP
- 2 máy vào Control Panel , Mở Windows Firewall Æ Chọn Off
- 2 máy vào Network Connection Æ Chuột phải lên card CROSS chọn Disable
III.Thực Hiện
1.Cài đặt Network Monitor
Thực hiện trên PC01 :
– Cài đặt Network Monitor , capture gói tin
Trang 32- Chọn I accept the terms in the Licence
- Khởi động chương trình Network Monitor trên desktop Æ Chọn No
Trang 33- Chọn New Capture
- Chọn Start
- giữ nguyên chương trình Network Monitor , PC01 ra command line ping PC02
Trang 34- Quan trở lại màn hình Network Monitor quan sát đã capture được gói tin PING
- Chọn gói tin ICMP Æ Chọn TmplementationSpeciaficData : Binary Large
- Dữ liệu của lệnh Ping được bắt đầu bằng a,b,c,d
2.Cấu hình IP Sec trên PC01
Tạo Policies
- Start Æ Run Æ đánh lệnh MMC Æ Vào menu File Æ Chọn Add/Remove Snap-in
-Chọn IP Security Policies Management Æ Chọn Add
Trang 35- Chọn Local computer Æ Finish Æ OK - Chuột phải lên IP Sec Policies on Local
Computer Æ Chọn Create IP Sec Policy
Next
Trang 37Chọn Add Chọn Next
Trang 39Chọn Do not allow unsecured
communication Æ Next
Chọn Integrity and encryption Æ Next
chọn Use this string to protect the key
Trang 40OK Chuột phải lên Preshare Key Æ Chọn
Assign
3 Cài Đặt IPSEC trên PC02
Tạo Policies
- Start Æ Run Æ MMC Æ Enter
- File Æ Add/Remove Snap-in
- Chọn Add
Trang 41- Chọn IP Security Management Æ Add - Chọn Local computer Æ Finish Æ Close Æ
OK
Trang 43-Chọn All IP Traffic Æ Next -Chọn Require Security Æ Next
- Chuột phải lên Preshare Key Æ Assign