Click chuột phải vào mục Forward Lookup Zones → New Zone… - Trên hộp thoại Welcome to the New Zone Wizard, chọn Next - Trên hộp thoại Zone Type, chọn Primary zone → Next - Trên hộp
Trang 2MỤC LỤC
Routing .01
DHCP 07
DNS 13
Windows Internet Names Services (WINS) 32
IP Security (IPSEC) 35
Remote Access Service (RAS) 42
Demand Dial Routing 46
Virtual Private Network (VPN) 51
Network Address Translation (NAT) 60
Trang 3Routing I.Static route
- PC 1 ping địa chỉ IP của PC4: hệ thống sẽ thông báo Request Timeout
- PC 4 ping địa chỉ IP của PC1: hệ thống sẽ thông báo Request Timeout
1 Cấu hình Router 1 (PC 2)
B1: Start → Programs → Administrative Tools
→ Routing and Remote Access → Click chuột phải
trên PC2 chọn Configuration and Enable Routing
and Remote Access → Next
→ Chọn Custom Configuration → Next
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 4→ Chọn LAN Routing → Next → Finish → Hệ thống yêu cầu có cần khởi động Service không
→ chọn Yes
B2: Click dấu “+” tại IP Routing
Click chuột phải trên Static Routing → chọn New
Static Route
→ Trong mục Interface : Chọn Card LAN
→ Trong mục Destination: gõ địa chỉ net ID card CROSS của máy PC 3 (R2) ( 10.0.1.0 )
→ Network mask : 255.255.255.0
→ Gateway: gõ địa chỉ IP card LAN của máy PC3
2 Cấu hình Router 2 (PC 3 )
B1: Start → Programs → Administrative Tools
→ Remoting and Remote Access → Click chuột
phải trên PC 3 chọn Configuration and Enable
Routing and Remote Access → Next
→ Chọn Custom Configuration → Next
Trang 5→ Chọn LAN Routing → Next → Finish → Hệ thống yêu cầu có cần khởi động Service không
→ chọn Yes
B2: Click dấu “+” ở IP Routing
Click chuột phải trên Static Router → chọn New
Static Route
→ Interface : Chọn Card LAN
→ Destination: gõ địa chỉ net ID card CROSS của máy PC 2 (R1) ( 172.16.1.0 )
→ Network mask : 255.255.255.0
→ Gateway: gõ địa chỉ IP card LAN của máy PC2
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 6Router 1 (PC2): Start → Run → gõ
Trang 7Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 8→ Chọn card LAN → OK → OK → Click chuột phải trên RIP → New Interface →
- Máy PC1, PC2 ping địa chỉ IP card CROSS , card LAN của máy PC3, PC4 để kiểm tra kết quả
Router 1 (PC2 ) và Router 2 (PC 3) Click chuột phải trên Static Routes → Show IP Routing Table
Bảng Routing table cho biết
có nội dung là tên máy và lưu file lại thành tên
Trang 9B3: PC 2 (Router 1) Vào Routing and Remote Access
→ Click chọn mục General → Click chuột phải trên card
LAN (ở cửa sổ bên phải )→ Properties
→ Chọn Inbound Filters
→ Trong màn hình Inbound Filter → New → trong mục
Protocol chọn TCP → trong mục Destination port gõ
B4: Máy PC 3 (Router 2), PC 4 mở chương trình
Internet Explorer → trong thanh Address gõ
http://172.16.1.2 → Enter
B5: Máy PC 3 (Router 2), PC 4 ping địa chỉ IP card CROSS của hai máy PC 1 và PC 2 , hệ thống sẽ thông báo Request Timeout
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 10Chuẩn bị:
Chuẩn bị mô hình bài lab như sau:
- PC01 và PC02 disable card LAN
- Đặt địa chỉ IP cho 2 máy Router như sau:
IP Address 192.168.X.1 Subnet Mask
255.255.255.0
IP Address
172.16.0.1
Subnet Mask 255.255.0.0
IP Address 192.168.X.1 Subnet Mask
X là số máy của Router1
Để trắng Default Gateway, Preferred DNS Server, Alternate DNS Server của cả 4 card trên
- Trước khi thực hiện bài Lab này, phải cấu hình RIP cho Router1 và Router2 (tham khảo bài Lab Routing)
1 Cài đặt và cấu hình DHCP Server trên Router1
B1: Tại máy Router1: Logon Administrator →
Vào Start → Settings → Control Panel → Add
or Remove Programs → Add/Remove Windows
Components → kéo thanh trượt chọn mục
Networking Services → Details…
→ đánh dấu chọn vào ô Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP) → OK
(hệ thống sẽ bắt đầu cài DHCP, nếu gặp thông báo
yêu cầu đĩa CD Windows Server 2003 thì vào thư mục I386 trong E:\W2K3) → Finish
Lưu ý: Nếu hệ thống là Domain thì tại bước này ta phải Authorized DHCP vào database của Active
Directory
Trang 11B2: Vào Start → Programs → Administrative
Tools → DHCP → trong của sổ DHCP → Click
chuột phải trên pcXX (XX: là số máy của DHCP
Server)→ New Scope…
Trong cửa sổ Scope Name gõ “Scope1” vào ô Name
Trong cửa sổ Configure DHCP Options → đánh
dấu chọn vào ô No, I will configure these options
later → Next → Finish
B3: Click chuột phải trên Scope1(Scope được tạo ở B2) → chọn Activate
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 12B4: Click chuột phải trên Scope Options → chọn
Configure Options…
Trong cửa sổ Scope Options → tab General → đánh dấu chọn vào ô 003 Router → trong ô IP address gõ 172.16.0.1 → Add → OK
Kiểm tra trong Scope Options đã có 003 Router
B5: Trong của sổ DHCP → Click chuột phải trên
pcXX (XX: là số máy của DHCP Server)→ New
Scope… → Trong cửa sổ Scope Name gõ “Scope2”
vào ô Name → Next
Trong cửa sổ IP Address Range nhập vào các thông
số như sau:
Start IP address: 10.10.10.100 End IP address: 10.10.10.150
→ Next
Trang 13Trong cửa sổ Add Exclusions → Next
Trong cửa sổ Lease Duration → để nguyên giá trị
mặc định → Next
Trong cửa sổ Configure DHCP Options → đánh
dấu chọn vào ô No, I will configure these options
later → Next → Finish
B6: Click chuột phải trên Scope2 (Scope được tạo ở B5) → chọn Activate
B7: Click chuột phải trên Scope Options → chọn Configure Options… → Trong cửa sổ Scope Options → tab General → đánh dấu chọn vào ô 003 Router → trong ô IP address gõ 10.10.10.1 → Add
→ OK
→ Kiểm tra trong Scope Options đã có 003 Router
B8: Click chuột phải trên Server Options → chọn
Configure Options…
Trong cửa sổ Server Options → tab General → đánh dấu chọn vào ô 006 DNS Servers → trong ô IP address gõ 203.162.4.1 → Add → OK
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 142 Cấu hình DHCP Client trên PC01
B1: Tại máy PC01: Log on Administrator → Mở
properties card CROSS → mở properties Internet
Protocol (TCP/IP) → đánh dấu chọn vào 2 ô:
Obtain an IP address automatically
Obtain DNS server address automatically
→ OK → OK
B2: Vào Command line → gõ ipconfig /release B3: Trong Command line → gõ ipconfig /renew B4: Trong Command line → gõ ipconfig /all
Lưu ý: Sau khi gõ lệnh này DHCP Server sẽ cấp cho PC01 những giá trị sau:
IP Address : 172.16.0.11 Subnet Mask : 255.255.0.0 Default Gateway : 172.16.0.1 DHCP Server : 172.16.0.1 DNS Server : 203.162.4.1
3 Cài đặt DHCP Relay Agent trên Router2
B1: Tại máy Router2: Logon Administrator →
Mở chương trình Routing and Remote Access →
Vào IP Routing → Click chuột phải trên General
→ chọn New Routing Protocol…→ Trong cửa sổ
New Routing Protocol → Click chọn DHCP Relay
Agent → OK
B2: Trong cửa sổ chương trình Routing and Remote Access → Click chuột phải trên DHCP Relay Agent → chọn New Interface → Trong cửa
sổ New Interface for DHCP Relay Agent → Chọn CROSS → OK
Trang 15Trong cửa sổ DHCP Relay Properties – CROSS
4 Cấu hình DHCP Client trên PC02
B1: Tại máy PC02: Log on Administrator →
Mở properties card CROSS → mở properties
Internet Protocol (TCP/IP) → đánh dấu chọn
vào 2 ô:
Obtain an IP address automatically
Obtain DNS server address automatically
→ OK
B2: Vào Command line → gõ ipconfig /release
B3: Trong Command line → gõ ipconfig /renew
Lưu ý: Sau khi gõ lệnh này DHCP Server sẽ
cấp cho PC01 những giá trị sau:
Trang 16DNS
YÊU CẦU:
Tạo hệ thống Internet Name trên
các PC như hình bên sao cho:
1 Các domain có thể phân giải
tên của nhau
2 User thuộc các domain khác
nhau có thể gửi mail cho nhau
CHUẨN BỊ:
Khởi động cả 3 PC bằng Windows
Server 2003 Enterprise (P1 hoặc
P2)
Số ký danh của PC2 sẽ được dùng
làm số ký danh của nhóm 3 máy
Bài mẫu này sử dụng nhóm 3 PC:
Preferred DNS server 192 168 20 1 192 168 20 2 192 168 20 3
Card LAN
Alternate DNS
Full computer name PC19.abc.com PC20.def.net PC21.ghk.info Chuẩn bị trên PC2
B 1 Disable card CROSS và điều chỉnh IP adress của card LAN: Chú ý Preferred DNS về mình
Click chuột phải tại My Network Places, chọn Properties
Trong cửa sổ Network Connections, click chuột phải vào icon card CROSS → Disable
Trong cửa sổ Network Connections, click chuột phải vào icon card LAN → Properties
Trong hộp thoại LAN Properties, double click chuột vào dòng Internet Protocol (TCP/IP)
Trong hộp thoại Internet Protocol (TCP/IP) Properties, điều chỉnh IP address như sau:
Trang 17IP address : 192 168 20 2
Subnet Mask : 255 255 255 0
Default Gateway : Không có
Perferred DNS server : 192 168 20 2
Alternate DNS server : Không có
(Lưu ý: byte thứ 3 của IP address là số ký danh nhóm, byte thứ 4 của IP address là thứ tự của PC trong nhóm.)
Chọn OK → OK để xác nhận thay đổi Đóng cửa sổ Network Connections
Mở cửa sổ command line: Start → Run Nhập câu lệnh cmd → OK
Trong cửa sổ command line, nhập câu lệnh ipconfig /all, kiểm tra lại các thông số của IP address
Đóng cửa sổ command line bằng cách nhập lệnh exit
B 2 Sửa computer name:
Trên màn hình desktop, click chuột phải vào
biểu tượng My Computer → Properties
Trong hộp thoại System Properties, chọn tab
Computer name → Change
Trong hộp thoại Computer name Changes →
More…
Trong hộp thoại DNS Suffix and NetBIOS
Computer Name, nhập vào ô Primary DNS
Suffix of this Computer: def.net → OK
Trong hộp thoại Computer name Changes, Full computer name trở thành PC20.def.net → OK →
OK Trong hộp thoại System Properties → OK Hệ thống yêu cầu restart PC → Yes
Chuẩn bị trên PC1 & PC3: Thực hiện tương tự PC2 để có được cấu hình như trong bảng 1
THỰC HIỆN:
I Tạo hệ thống internet name trên các tất cả các máy
B 1 Install DNS service: (thực hiện trên cả 3 máy)
Start → Settings → Control Panel
Trong cửa sổ Control Panel, double click vào Add or Remove Programs
Trong hộp thoại Add or Remove Programs,
click vào nút Add / Remove Windows
Components
Trong hộp thoại Windows Components
Wizard, dùng thanh cuộn để duyệt danh sách,
click vào dòng Networking Services rồi click
vào nút Details…
Trong hộp thoại Networking Services, đánh
dấu check vào đầu dòng Domain Name
System (DNS) → OK
Trong hộp thoại Windows Components
Wizard → Next
Khi hệ thống hoàn tất install DNS service,
đóng hộp thoại Add or Remove Programs và
cửa sổ Control Panel
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 18B2 Tạo Forward Lookup Zone: (thực hiện trên cả
3 máy) - Mở chương trình DNS: Start →
Programs → Administrative Tools → DNS
- Trong cửa sổ DNS, click vào các dấu “+” để mở
các chỉ mục Click chuột phải vào mục Forward
Lookup Zones → New Zone…
- Trên hộp thoại Welcome to the New Zone Wizard, chọn Next
- Trên hộp thoại Zone Type, chọn Primary zone →
Next
- Trên hộp thoại Zone Name, nhập vào ô Zone
name: abc.com (PC1) hoặc def.net (PC2) hoặc
ghk.info (PC3) → Next
- Trên hộp thoại Zone File, giữ nguyên tên file
mặc định → Next
- Trên hộp thoại Dynamic Update, chọn type Allow
both nonsecure and secure dynamic updates → Next
- Trên hộp thoại Completing the New Zone Wizard, kiểm tra các thông số, chọn Back để sửa chữa (nếu cần) → Finish
Forward Lookup Zone vừa tạo sẽ có các record như sau:
Trên PC1:
Trang 19Trên PC2:
Trên PC3:
B3 Tạo Reverse Lookup Zone và Pointer: (thực hiện trên cả 3 máy)
3.1 Tạo Reverse Lookup Zone
- Trong cửa sổ DNS, click chuột phải vào Reverse Lookup Zone → New Zone…
- Trên hộp thoại Welcome to the New Zone Wizard, chọn Next
- Trên hộp thoại Zone Type, chọn Primary zone → Next
- Trên hộp thoại Reverse Lookup
Zone Name, nhập vào ô Network
ID: 192.168.20 Hệ thống sẽ tự động
phát sinh tên của Reverse Lookup
Zone Giữ nguyên tên mặc định này
→ Next
- Trên hộp thoại Zone File, giữ
nguyên tên file mặc định → Next
- Trên hộp thoại Dynamic Update,
chọn type Allow both nonsecure
and secure dynamic updates →
Next
- Trên hộp thoại Completing the
New Zone Wizard, kiểm tra các
thông số, chọn Back để sửa chữa
(nếu cần) → Finish
Trên PC1:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 20Trên PC2:
Trên PC3:
3.2 Tạo Pointer
- Click chuột phải vào reverse lookup zone vừa
tạo (192.168.20.x Subnet) → New Pointer
(PTR)…
- Trên hộp thoại New Resource Record, nhập vào
ô Host IP number: 1 (PC1) hoặc 2 (PC2) hoặc 3
(PC3) → Browse
- Trên hộp thoại Browse, double click vào tên
DNS server
- Double click vào forward lookup zone
- Double click vào tên domain - Double click vào tên PC
Trang 21- Trên hộp thoại New Resource Record, ta nhận
thấy Host name đã được cập nhật → OK
Pointer đã được tạo trong Reverse Lookup Zone
Trang 22B4 Tạo Alias trong Forward Lookup Zone: (thực hiện trên cả 3 máy)
4.1 Tạo Alias www :
- Click chuột phải vào tên domain trong forward
lookup zone (abc.com trên PC1 hoặc def.net trên
PC2 hoặc ghk.info trên PC3) → New Alias
(CNAME)…
- Trên hộp thoại New Resource Record, nhập
vào ô Alias name: www (world wide web) →
Browse
- Trên hộp thoại Browse, double click vào tên
DNS server → Double click vào forward lookup
zone → Double click vào tên domain → Double click vào tên PC
- Trên hộp thoại New Resource Record, ta nhận
thấy FQDN của target host đã được cập nhật → OK
4.2 Tạo Alias mail: Thực hiện tương tự phần 4.1 để tạo alias mail trong Forward Lookup Zone
Kết quả trong Forward Lookup Zone:
Trên PC1:
Trên PC2:
Trang 23Trên PC3:
B5 Thử phân giải tên các domain: (thực hiện trên cả 3 PC)
Mở cửa sổ command line: Start →
Ví dụ hình bên là kết quả trong cửa sổ
command line của PC2:
Nhận xét: Mỗi domain chỉ có thể phân
giải tên trong chính domain đó, chưa thể
phân giải tên của domain khác
Thoát khỏi chương trình nslookup bằng
lệnh exit
Đóng cửa sổ command line bằng lệnh
exit
II Tạo và cấu hình ROOT domain để các domain có thể phân giải tên của nhau
B1 Tạo root trên PC2:
- Mở chương trình DNS: Start → Programs → Administrative Tools → DNS
- Trong cửa sổ DNS, click vào các dấu “+” để mở các chỉ mục Click chuột phải vào mục Forward
Lookup Zones → New Zone…
- Trên hộp thoại Welcome to the New Zone Wizard,
chọn Next
- Trên hộp thoại Zone Type, chọn Primary zone →
Next
- Trên hộp thoại Zone Name, nhập vào ô Zone
name: . (dấu chấm) → Next
- Trên hộp thoại Zone File, ta nhận thấy hệ thống tự
động đặt tên file là root.dns Giữ nguyên tên file mặc
định này → Next
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 24- Trên hộp thoại Dynamic
Update, chọn type Allow both
nonsecure and secure dynamic
updates → Next
- Trên hộp thoại Completing
the New Zone Wizard, kiểm tra
các thông số, chọn Back để sửa
chữa (nếu cần) → Finish
Zone (root) vừa tạo sẽ có cấu
trúc như hình bên:
B2 Tại root domain server (PC2), tạo zone tên của các domain con và delegate
2.1 Tạo zone abc.com và delegate cho PC1
(là PC host domain abc.com)
- Click chuột phải vào mục Forward Lookup
Zones → New Zone…
- Trên hộp thoại Welcome to the New Zone
Wizard, chọn Next
- Trên hộp thoại Zone Type, chọn Primary
zone → Next
- Trên hộp thoại Zone Name, nhập vào ô
Zone name: com → Next
- Trên hộp thoại Zone File, giữ nguyên tên file mặc định → Next
- Trên hộp thoại Dynamic Update, chọn type Allow both nonsecure and secure dynamic updates →
- Trên hộp thoại Delegated Domain Name, nhập vào ô
Delegated domain: abc Ta nhận thấy FQDN được cập nhật
thành abc.com → Next
Trang 25- Trên hộp thoại Name Servers, click nút Add
- Trên hộp thoại New Resource Record:
Nhập vào ô Server FQDN: PC19.abc.com
(tên đầy đủ của máy làm DNS cho domain
abc.com)
Nhập vào ô IP address: 192.168.20.1 ( địa
chỉ của máy làm DNS cho domain abc.com), →
Add → OK
- Trở lại hộp thoại Name Servers, ta
nhận thấy thông tin về server đã được
cập nhật, chọn Next
- Trên hộp thoại Completing the New
Delegation Wizard, kiểm tra các
thông số, chọn Back để sửa chữa (nếu
cần) → Finish
Zone com có cấu trúc như hình bên:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 262.2 Tạo zone ghk.info và delegate cho
PC3 ( PC3 làm DNS cho domain
ghk.info)
Thực hiện tương tự mục 2.1 (tạo zone
com) với các chi tiết:
- Zone name : info
- Click chuột phải vào DNS server → Properties
- Trên hộp thoại Server Properties, chọn tab Root Hints
- Trên tab Root Hints, click chuột vào dòng
Server FQDN đầu tiên rồi click Remove
- Click Remove nhiều lần để xoá tất cả Server
FQDN
- Sau khi đã xoá tất cả Server FQDN.Click Add…
Trang 27- Trên hộp thoại New Resource Record:
Nhập vào ô Server FQDN: PC20.def.net
(server FQDN của root domain)
Nhập vào ô IP address: 192.168.20.2 (IP
address của server của root domain), → Add →
OK
- Trở lại hộp thoại Properties, nhận thấy thông tin
về server đã được cập nhật, chọn OK
KẾT QUẢ: Phân giải tên các domain: (thực hiện trên cả 3 PC)
Mở cửa sổ command line: Start → Run Nhập câu lệnh cmd → OK
Tại dos prompt, nhập câu lệnh nslookup rồi nhấn phím ENTER
Phân giải tên domain: Lần lượt nhập các bí danh:
Các domain đã có thể phân giải tên của nhau
Các hình dưới đây là là kết quả phân giải tên:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 28Trên PC1 (host domain abc.com) Trên PC3 (host domain ghk.info)
Trên PC2 (host root domain và domain def.net)
Thoát khỏi chương trình nslookup bằng lệnh exit Đóng cửa sổ command line bằng lệnh exit
Trang 29III Cấu hình mail server trên PC1 và PC3
B1 Cài chương trình MDAEMON: (Bài mẫu này
dùng chương trình MDaemon 6.0)
B2 Cấu hình MDAEMON server
- Sau khi cài đặt xong, chương trình
MDaemon sẽ tự khởi động
- Trong cửa sổ MDaemon, chọn menu
Setup → Primary Domain…
- Trong hộp thoại Primary Domain
Configuration, chọn tab Domain/ISP,
trong tab Domain/ISP, nhập vào ô
Domain name và HELO domain:
abc.com (hoặc ghk.info),Domain IP đã
tự động cập nhật: 192.168.20.1 (hoặc
192.168.20.3) → Apply
- Vẫn trong hộp thoại Primary Domain
Chuyển sang tab DNS, phải đảm bảo có
dấu check của option Try to use DNS
servers defined in Windows TCP/IP
settings → OK
B3 Tạo mail account trong MDaemon server:
- Trong cửa sổ MDaemon, chọn menu
Accounts → New account…
- Trong hộp thoại Account editor, nhập vào ô Full
name: Nguyen Van Ti (hoặc Le Van Teo), nhập
vào ô Mailbox: Ti (hoặc Teo), nhập vào ô
Password: 123
- Minimize cửa sổ MDaemon
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 30IV Kiểm tra hoạt động của mail server trên PC1 và PC3
B1 Tạo local user account:
PC1: User Logon Name: Ti, Password: 123
PC3: User Logon Name: Teo, Password: 123
B2 Tạo mail account trong trình duyệt mail Outlook
Express:
- Log off Administrator, log on Ti (Teo)
- Mở chương trình Outlook Express: Start →
Programs → Outlook Express
- Trong cửa sổ Outlook Express, chọn menu Tools
- Trong hộp thoại Your name, nhập vào ô
Display name: Nguyen Van Ti (Le Van Teo) →
Next
Trang 31- Trong hộp thoại Internet E-mail Address, nhập
vào ô E-mail Address: Ti@abc.com
(Teo@ghk.info) → Next
- Trong hộp thoại E-mail Server Names, nhập
vào ô Incoming mail…server và Outgoing
mail…server: mail.abc.com (mail.ghk.info) →
Next
- Trong hộp thoại Internet Mail Logon, nhập
Password: 123 → Next
- Trong hộp thoại Congratulations → Finish
- Trở về hộp thoại Internet Account, click vào
mail account vừa tạo rồi click nút Properties
- Trong hộp thoại mail.abc.com Properties, chọn
tab Servers, đánh dấu check vào My servers
requires authentication
B3 Kiểm tra hoạt động mail server và mail box:
- Trở về cửa sổ Outlook Express, click dấu + ở
đầu dòng Local Folders để hiển thị các sub
folders → Click nút Send / Recv, click chọn
folder Inbox, ta nhận thấy MDaemon server đã
gửi 01 E-mail “Welcome to…” cho account Ti
(Teo)
- Gửi mail cho chính mình: - Trong cửa sổ
Outlook Express, click nút Create Mail
- Trong hộp thoại mail editor, nhập vào ô To:
Ti@abc.com (Teo@ghk.info); nhập vào ô
Subject: SELF TEST, nhập vào vùng nội dung:
SELF TEST OF TI (SELF TEST OF TEO) rồi
click nút Send
- Click vào folder Inbox, click nút Send / Recv.:
E-mail đã được gửi đến cho Ti (Teo)
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com