1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

quản trị mạng microsoft lab mcsa 2003 70 - 291

62 260 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Mạng Microsoft - Lab MCSA 2003 70 - 291
Trường học University of Information Technology
Chuyên ngành Network Management
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 29,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Click chuột phải vào mục Forward Lookup Zones → New Zone… - Trên hộp thoại Welcome to the New Zone Wizard, chọn Next - Trên hộp thoại Zone Type, chọn Primary zone → Next - Trên hộp

Trang 2

MỤC LỤC

Routing .01

DHCP 07

DNS 13

Windows Internet Names Services (WINS) 32

IP Security (IPSEC) 35

Remote Access Service (RAS) 42

Demand Dial Routing 46

Virtual Private Network (VPN) 51

Network Address Translation (NAT) 60

Trang 3

Routing I.Static route

- PC 1 ping địa chỉ IP của PC4: hệ thống sẽ thông báo Request Timeout

- PC 4 ping địa chỉ IP của PC1: hệ thống sẽ thông báo Request Timeout

1 Cấu hình Router 1 (PC 2)

B1: Start → Programs → Administrative Tools

→ Routing and Remote Access → Click chuột phải

trên PC2 chọn Configuration and Enable Routing

and Remote Access → Next

→ Chọn Custom Configuration → Next

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 4

→ Chọn LAN Routing → Next → Finish → Hệ thống yêu cầu có cần khởi động Service không

→ chọn Yes

B2: Click dấu “+” tại IP Routing

Click chuột phải trên Static Routing → chọn New

Static Route

→ Trong mục Interface : Chọn Card LAN

→ Trong mục Destination: gõ địa chỉ net ID card CROSS của máy PC 3 (R2) ( 10.0.1.0 )

→ Network mask : 255.255.255.0

→ Gateway: gõ địa chỉ IP card LAN của máy PC3

2 Cấu hình Router 2 (PC 3 )

B1: Start → Programs → Administrative Tools

→ Remoting and Remote Access → Click chuột

phải trên PC 3 chọn Configuration and Enable

Routing and Remote Access → Next

→ Chọn Custom Configuration → Next

Trang 5

→ Chọn LAN Routing → Next → Finish → Hệ thống yêu cầu có cần khởi động Service không

→ chọn Yes

B2: Click dấu “+” ở IP Routing

Click chuột phải trên Static Router → chọn New

Static Route

→ Interface : Chọn Card LAN

→ Destination: gõ địa chỉ net ID card CROSS của máy PC 2 (R1) ( 172.16.1.0 )

→ Network mask : 255.255.255.0

→ Gateway: gõ địa chỉ IP card LAN của máy PC2

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 6

Router 1 (PC2): Start → Run → gõ

Trang 7

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 8

→ Chọn card LAN → OK → OK → Click chuột phải trên RIP → New Interface →

- Máy PC1, PC2 ping địa chỉ IP card CROSS , card LAN của máy PC3, PC4 để kiểm tra kết quả

Router 1 (PC2 ) và Router 2 (PC 3) Click chuột phải trên Static Routes → Show IP Routing Table

Bảng Routing table cho biết

có nội dung là tên máy và lưu file lại thành tên

Trang 9

B3: PC 2 (Router 1) Vào Routing and Remote Access

→ Click chọn mục General → Click chuột phải trên card

LAN (ở cửa sổ bên phải )→ Properties

→ Chọn Inbound Filters

→ Trong màn hình Inbound Filter → New → trong mục

Protocol chọn TCP → trong mục Destination port gõ

B4: Máy PC 3 (Router 2), PC 4 mở chương trình

Internet Explorer → trong thanh Address gõ

http://172.16.1.2 → Enter

B5: Máy PC 3 (Router 2), PC 4 ping địa chỉ IP card CROSS của hai máy PC 1 và PC 2 , hệ thống sẽ thông báo Request Timeout

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 10

Chuẩn bị:

Chuẩn bị mô hình bài lab như sau:

- PC01 và PC02 disable card LAN

- Đặt địa chỉ IP cho 2 máy Router như sau:

IP Address 192.168.X.1 Subnet Mask

255.255.255.0

IP Address

172.16.0.1

Subnet Mask 255.255.0.0

IP Address 192.168.X.1 Subnet Mask

 X là số máy của Router1

 Để trắng Default Gateway, Preferred DNS Server, Alternate DNS Server của cả 4 card trên

- Trước khi thực hiện bài Lab này, phải cấu hình RIP cho Router1 và Router2 (tham khảo bài Lab Routing)

1 Cài đặt và cấu hình DHCP Server trên Router1

B1: Tại máy Router1: Logon Administrator →

Vào Start → Settings → Control Panel → Add

or Remove Programs → Add/Remove Windows

Components → kéo thanh trượt chọn mục

Networking Services → Details…

→ đánh dấu chọn vào ô Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP) → OK

(hệ thống sẽ bắt đầu cài DHCP, nếu gặp thông báo

yêu cầu đĩa CD Windows Server 2003 thì vào thư mục I386 trong E:\W2K3) → Finish

Lưu ý: Nếu hệ thống là Domain thì tại bước này ta phải Authorized DHCP vào database của Active

Directory

Trang 11

B2: Vào Start → Programs → Administrative

Tools → DHCP → trong của sổ DHCP → Click

chuột phải trên pcXX (XX: là số máy của DHCP

Server)→ New Scope…

Trong cửa sổ Scope Name gõ “Scope1” vào ô Name

Trong cửa sổ Configure DHCP Options → đánh

dấu chọn vào ô No, I will configure these options

later → Next → Finish

B3: Click chuột phải trên Scope1(Scope được tạo ở B2) → chọn Activate

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 12

B4: Click chuột phải trên Scope Options → chọn

Configure Options…

Trong cửa sổ Scope Options → tab General → đánh dấu chọn vào ô 003 Router → trong ô IP address gõ 172.16.0.1 → Add → OK

Kiểm tra trong Scope Options đã có 003 Router

B5: Trong của sổ DHCP → Click chuột phải trên

pcXX (XX: là số máy của DHCP Server)→ New

Scope… → Trong cửa sổ Scope Name gõ “Scope2”

vào ô Name → Next

Trong cửa sổ IP Address Range nhập vào các thông

số như sau:

Start IP address: 10.10.10.100 End IP address: 10.10.10.150

→ Next

Trang 13

Trong cửa sổ Add Exclusions → Next

Trong cửa sổ Lease Duration → để nguyên giá trị

mặc định → Next

Trong cửa sổ Configure DHCP Options → đánh

dấu chọn vào ô No, I will configure these options

later → Next → Finish

B6: Click chuột phải trên Scope2 (Scope được tạo ở B5) → chọn Activate

B7: Click chuột phải trên Scope Options → chọn Configure Options… → Trong cửa sổ Scope Options → tab General → đánh dấu chọn vào ô 003 Router → trong ô IP address gõ 10.10.10.1 → Add

→ OK

→ Kiểm tra trong Scope Options đã có 003 Router

B8: Click chuột phải trên Server Options → chọn

Configure Options…

Trong cửa sổ Server Options → tab General → đánh dấu chọn vào ô 006 DNS Servers → trong ô IP address gõ 203.162.4.1 → Add → OK

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 14

2 Cấu hình DHCP Client trên PC01

B1: Tại máy PC01: Log on Administrator → Mở

properties card CROSS → mở properties Internet

Protocol (TCP/IP) → đánh dấu chọn vào 2 ô:

 Obtain an IP address automatically

 Obtain DNS server address automatically

→ OK → OK

B2: Vào Command line → gõ ipconfig /release B3: Trong Command line → gõ ipconfig /renew B4: Trong Command line → gõ ipconfig /all

Lưu ý: Sau khi gõ lệnh này DHCP Server sẽ cấp cho PC01 những giá trị sau:

IP Address : 172.16.0.11 Subnet Mask : 255.255.0.0 Default Gateway : 172.16.0.1 DHCP Server : 172.16.0.1 DNS Server : 203.162.4.1

3 Cài đặt DHCP Relay Agent trên Router2

B1: Tại máy Router2: Logon Administrator →

Mở chương trình Routing and Remote Access →

Vào IP Routing → Click chuột phải trên General

→ chọn New Routing Protocol…→ Trong cửa sổ

New Routing Protocol → Click chọn DHCP Relay

Agent → OK

B2: Trong cửa sổ chương trình Routing and Remote Access → Click chuột phải trên DHCP Relay Agent → chọn New Interface → Trong cửa

sổ New Interface for DHCP Relay Agent → Chọn CROSS → OK

Trang 15

Trong cửa sổ DHCP Relay Properties – CROSS

4 Cấu hình DHCP Client trên PC02

B1: Tại máy PC02: Log on Administrator →

Mở properties card CROSS → mở properties

Internet Protocol (TCP/IP) → đánh dấu chọn

vào 2 ô:

 Obtain an IP address automatically

 Obtain DNS server address automatically

→ OK

B2: Vào Command line → gõ ipconfig /release

B3: Trong Command line → gõ ipconfig /renew

Lưu ý: Sau khi gõ lệnh này DHCP Server sẽ

cấp cho PC01 những giá trị sau:

Trang 16

DNS

YÊU CẦU:

Tạo hệ thống Internet Name trên

các PC như hình bên sao cho:

1 Các domain có thể phân giải

tên của nhau

2 User thuộc các domain khác

nhau có thể gửi mail cho nhau

CHUẨN BỊ:

Khởi động cả 3 PC bằng Windows

Server 2003 Enterprise (P1 hoặc

P2)

Số ký danh của PC2 sẽ được dùng

làm số ký danh của nhóm 3 máy

Bài mẫu này sử dụng nhóm 3 PC:

Preferred DNS server 192 168 20 1 192 168 20 2 192 168 20 3

Card LAN

Alternate DNS

Full computer name PC19.abc.com PC20.def.net PC21.ghk.info Chuẩn bị trên PC2

B 1 Disable card CROSS và điều chỉnh IP adress của card LAN: Chú ý Preferred DNS về mình

Click chuột phải tại My Network Places, chọn Properties

Trong cửa sổ Network Connections, click chuột phải vào icon card CROSS → Disable

Trong cửa sổ Network Connections, click chuột phải vào icon card LAN → Properties

Trong hộp thoại LAN Properties, double click chuột vào dòng Internet Protocol (TCP/IP)

Trong hộp thoại Internet Protocol (TCP/IP) Properties, điều chỉnh IP address như sau:

Trang 17

IP address : 192 168 20 2

Subnet Mask : 255 255 255 0

Default Gateway : Không có

Perferred DNS server : 192 168 20 2

Alternate DNS server : Không có

(Lưu ý: byte thứ 3 của IP address là số ký danh nhóm, byte thứ 4 của IP address là thứ tự của PC trong nhóm.)

Chọn OK → OK để xác nhận thay đổi Đóng cửa sổ Network Connections

Mở cửa sổ command line: Start → Run Nhập câu lệnh cmd → OK

Trong cửa sổ command line, nhập câu lệnh ipconfig /all, kiểm tra lại các thông số của IP address

Đóng cửa sổ command line bằng cách nhập lệnh exit

B 2 Sửa computer name:

Trên màn hình desktop, click chuột phải vào

biểu tượng My Computer → Properties

Trong hộp thoại System Properties, chọn tab

Computer name → Change

Trong hộp thoại Computer name Changes →

More…

Trong hộp thoại DNS Suffix and NetBIOS

Computer Name, nhập vào ô Primary DNS

Suffix of this Computer: def.net → OK

Trong hộp thoại Computer name Changes, Full computer name trở thành PC20.def.net → OK →

OK Trong hộp thoại System Properties → OK Hệ thống yêu cầu restart PC → Yes

Chuẩn bị trên PC1 & PC3: Thực hiện tương tự PC2 để có được cấu hình như trong bảng 1

THỰC HIỆN:

I Tạo hệ thống internet name trên các tất cả các máy

B 1 Install DNS service: (thực hiện trên cả 3 máy)

Start → Settings → Control Panel

Trong cửa sổ Control Panel, double click vào Add or Remove Programs

Trong hộp thoại Add or Remove Programs,

click vào nút Add / Remove Windows

Components

Trong hộp thoại Windows Components

Wizard, dùng thanh cuộn để duyệt danh sách,

click vào dòng Networking Services rồi click

vào nút Details…

Trong hộp thoại Networking Services, đánh

dấu check vào đầu dòng Domain Name

System (DNS) → OK

Trong hộp thoại Windows Components

Wizard → Next

Khi hệ thống hoàn tất install DNS service,

đóng hộp thoại Add or Remove Programs và

cửa sổ Control Panel

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 18

B2 Tạo Forward Lookup Zone: (thực hiện trên cả

3 máy) - Mở chương trình DNS: Start →

Programs → Administrative Tools → DNS

- Trong cửa sổ DNS, click vào các dấu “+” để mở

các chỉ mục Click chuột phải vào mục Forward

Lookup Zones → New Zone…

- Trên hộp thoại Welcome to the New Zone Wizard, chọn Next

- Trên hộp thoại Zone Type, chọn Primary zone →

Next

- Trên hộp thoại Zone Name, nhập vào ô Zone

name: abc.com (PC1) hoặc def.net (PC2) hoặc

ghk.info (PC3) → Next

- Trên hộp thoại Zone File, giữ nguyên tên file

mặc định → Next

- Trên hộp thoại Dynamic Update, chọn type Allow

both nonsecure and secure dynamic updates → Next

- Trên hộp thoại Completing the New Zone Wizard, kiểm tra các thông số, chọn Back để sửa chữa (nếu cần) → Finish

Forward Lookup Zone vừa tạo sẽ có các record như sau:

Trên PC1:

Trang 19

Trên PC2:

Trên PC3:

B3 Tạo Reverse Lookup Zone và Pointer: (thực hiện trên cả 3 máy)

3.1 Tạo Reverse Lookup Zone

- Trong cửa sổ DNS, click chuột phải vào Reverse Lookup Zone → New Zone…

- Trên hộp thoại Welcome to the New Zone Wizard, chọn Next

- Trên hộp thoại Zone Type, chọn Primary zone → Next

- Trên hộp thoại Reverse Lookup

Zone Name, nhập vào ô Network

ID: 192.168.20 Hệ thống sẽ tự động

phát sinh tên của Reverse Lookup

Zone Giữ nguyên tên mặc định này

→ Next

- Trên hộp thoại Zone File, giữ

nguyên tên file mặc định → Next

- Trên hộp thoại Dynamic Update,

chọn type Allow both nonsecure

and secure dynamic updates →

Next

- Trên hộp thoại Completing the

New Zone Wizard, kiểm tra các

thông số, chọn Back để sửa chữa

(nếu cần) → Finish

Trên PC1:

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 20

Trên PC2:

Trên PC3:

3.2 Tạo Pointer

- Click chuột phải vào reverse lookup zone vừa

tạo (192.168.20.x Subnet) → New Pointer

(PTR)…

- Trên hộp thoại New Resource Record, nhập vào

ô Host IP number: 1 (PC1) hoặc 2 (PC2) hoặc 3

(PC3) → Browse

- Trên hộp thoại Browse, double click vào tên

DNS server

- Double click vào forward lookup zone

- Double click vào tên domain - Double click vào tên PC

Trang 21

- Trên hộp thoại New Resource Record, ta nhận

thấy Host name đã được cập nhật → OK

Pointer đã được tạo trong Reverse Lookup Zone

Trang 22

B4 Tạo Alias trong Forward Lookup Zone: (thực hiện trên cả 3 máy)

4.1 Tạo Alias www :

- Click chuột phải vào tên domain trong forward

lookup zone (abc.com trên PC1 hoặc def.net trên

PC2 hoặc ghk.info trên PC3) → New Alias

(CNAME)…

- Trên hộp thoại New Resource Record, nhập

vào ô Alias name: www (world wide web) →

Browse

- Trên hộp thoại Browse, double click vào tên

DNS server → Double click vào forward lookup

zone → Double click vào tên domain → Double click vào tên PC

- Trên hộp thoại New Resource Record, ta nhận

thấy FQDN của target host đã được cập nhật → OK

4.2 Tạo Alias mail: Thực hiện tương tự phần 4.1 để tạo alias mail trong Forward Lookup Zone

Kết quả trong Forward Lookup Zone:

Trên PC1:

Trên PC2:

Trang 23

Trên PC3:

B5 Thử phân giải tên các domain: (thực hiện trên cả 3 PC)

Mở cửa sổ command line: Start →

Ví dụ hình bên là kết quả trong cửa sổ

command line của PC2:

Nhận xét: Mỗi domain chỉ có thể phân

giải tên trong chính domain đó, chưa thể

phân giải tên của domain khác

Thoát khỏi chương trình nslookup bằng

lệnh exit

Đóng cửa sổ command line bằng lệnh

exit

II Tạo và cấu hình ROOT domain để các domain có thể phân giải tên của nhau

B1 Tạo root trên PC2:

- Mở chương trình DNS: Start → Programs → Administrative Tools → DNS

- Trong cửa sổ DNS, click vào các dấu “+” để mở các chỉ mục Click chuột phải vào mục Forward

Lookup Zones → New Zone…

- Trên hộp thoại Welcome to the New Zone Wizard,

chọn Next

- Trên hộp thoại Zone Type, chọn Primary zone →

Next

- Trên hộp thoại Zone Name, nhập vào ô Zone

name: . (dấu chấm) → Next

- Trên hộp thoại Zone File, ta nhận thấy hệ thống tự

động đặt tên file là root.dns Giữ nguyên tên file mặc

định này → Next

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 24

- Trên hộp thoại Dynamic

Update, chọn type Allow both

nonsecure and secure dynamic

updates → Next

- Trên hộp thoại Completing

the New Zone Wizard, kiểm tra

các thông số, chọn Back để sửa

chữa (nếu cần) → Finish

Zone (root) vừa tạo sẽ có cấu

trúc như hình bên:

B2 Tại root domain server (PC2), tạo zone tên của các domain con và delegate

2.1 Tạo zone abc.com và delegate cho PC1

(là PC host domain abc.com)

- Click chuột phải vào mục Forward Lookup

Zones → New Zone…

- Trên hộp thoại Welcome to the New Zone

Wizard, chọn Next

- Trên hộp thoại Zone Type, chọn Primary

zone → Next

- Trên hộp thoại Zone Name, nhập vào ô

Zone name: com → Next

- Trên hộp thoại Zone File, giữ nguyên tên file mặc định → Next

- Trên hộp thoại Dynamic Update, chọn type Allow both nonsecure and secure dynamic updates →

- Trên hộp thoại Delegated Domain Name, nhập vào ô

Delegated domain: abc Ta nhận thấy FQDN được cập nhật

thành abc.com → Next

Trang 25

- Trên hộp thoại Name Servers, click nút Add

- Trên hộp thoại New Resource Record:

Nhập vào ô Server FQDN: PC19.abc.com

(tên đầy đủ của máy làm DNS cho domain

abc.com)

Nhập vào ô IP address: 192.168.20.1 ( địa

chỉ của máy làm DNS cho domain abc.com), →

Add → OK

- Trở lại hộp thoại Name Servers, ta

nhận thấy thông tin về server đã được

cập nhật, chọn Next

- Trên hộp thoại Completing the New

Delegation Wizard, kiểm tra các

thông số, chọn Back để sửa chữa (nếu

cần) → Finish

Zone com có cấu trúc như hình bên:

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 26

2.2 Tạo zone ghk.info và delegate cho

PC3 ( PC3 làm DNS cho domain

ghk.info)

Thực hiện tương tự mục 2.1 (tạo zone

com) với các chi tiết:

- Zone name : info

- Click chuột phải vào DNS server → Properties

- Trên hộp thoại Server Properties, chọn tab Root Hints

- Trên tab Root Hints, click chuột vào dòng

Server FQDN đầu tiên rồi click Remove

- Click Remove nhiều lần để xoá tất cả Server

FQDN

- Sau khi đã xoá tất cả Server FQDN.Click Add…

Trang 27

- Trên hộp thoại New Resource Record:

Nhập vào ô Server FQDN: PC20.def.net

(server FQDN của root domain)

Nhập vào ô IP address: 192.168.20.2 (IP

address của server của root domain), → Add →

OK

- Trở lại hộp thoại Properties, nhận thấy thông tin

về server đã được cập nhật, chọn OK

KẾT QUẢ: Phân giải tên các domain: (thực hiện trên cả 3 PC)

Mở cửa sổ command line: Start → Run Nhập câu lệnh cmd → OK

Tại dos prompt, nhập câu lệnh nslookup rồi nhấn phím ENTER

Phân giải tên domain: Lần lượt nhập các bí danh:

Các domain đã có thể phân giải tên của nhau

Các hình dưới đây là là kết quả phân giải tên:

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 28

Trên PC1 (host domain abc.com) Trên PC3 (host domain ghk.info)

Trên PC2 (host root domain và domain def.net)

Thoát khỏi chương trình nslookup bằng lệnh exit Đóng cửa sổ command line bằng lệnh exit

Trang 29

III Cấu hình mail server trên PC1 và PC3

B1 Cài chương trình MDAEMON: (Bài mẫu này

dùng chương trình MDaemon 6.0)

B2 Cấu hình MDAEMON server

- Sau khi cài đặt xong, chương trình

MDaemon sẽ tự khởi động

- Trong cửa sổ MDaemon, chọn menu

Setup → Primary Domain…

- Trong hộp thoại Primary Domain

Configuration, chọn tab Domain/ISP,

trong tab Domain/ISP, nhập vào ô

Domain name và HELO domain:

abc.com (hoặc ghk.info),Domain IP đã

tự động cập nhật: 192.168.20.1 (hoặc

192.168.20.3) → Apply

- Vẫn trong hộp thoại Primary Domain

Chuyển sang tab DNS, phải đảm bảo có

dấu check của option Try to use DNS

servers defined in Windows TCP/IP

settings → OK

B3 Tạo mail account trong MDaemon server:

- Trong cửa sổ MDaemon, chọn menu

Accounts → New account…

- Trong hộp thoại Account editor, nhập vào ô Full

name: Nguyen Van Ti (hoặc Le Van Teo), nhập

vào ô Mailbox: Ti (hoặc Teo), nhập vào ô

Password: 123

- Minimize cửa sổ MDaemon

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 30

IV Kiểm tra hoạt động của mail server trên PC1 và PC3

B1 Tạo local user account:

PC1: User Logon Name: Ti, Password: 123

PC3: User Logon Name: Teo, Password: 123

B2 Tạo mail account trong trình duyệt mail Outlook

Express:

- Log off Administrator, log on Ti (Teo)

- Mở chương trình Outlook Express: Start →

Programs → Outlook Express

- Trong cửa sổ Outlook Express, chọn menu Tools

- Trong hộp thoại Your name, nhập vào ô

Display name: Nguyen Van Ti (Le Van Teo) →

Next

Trang 31

- Trong hộp thoại Internet E-mail Address, nhập

vào ô E-mail Address: Ti@abc.com

(Teo@ghk.info) → Next

- Trong hộp thoại E-mail Server Names, nhập

vào ô Incoming mail…server và Outgoing

mail…server: mail.abc.com (mail.ghk.info) →

Next

- Trong hộp thoại Internet Mail Logon, nhập

Password: 123 → Next

- Trong hộp thoại Congratulations → Finish

- Trở về hộp thoại Internet Account, click vào

mail account vừa tạo rồi click nút Properties

- Trong hộp thoại mail.abc.com Properties, chọn

tab Servers, đánh dấu check vào My servers

requires authentication

B3 Kiểm tra hoạt động mail server và mail box:

- Trở về cửa sổ Outlook Express, click dấu + ở

đầu dòng Local Folders để hiển thị các sub

folders → Click nút Send / Recv, click chọn

folder Inbox, ta nhận thấy MDaemon server đã

gửi 01 E-mail “Welcome to…” cho account Ti

(Teo)

- Gửi mail cho chính mình: - Trong cửa sổ

Outlook Express, click nút Create Mail

- Trong hộp thoại mail editor, nhập vào ô To:

Ti@abc.com (Teo@ghk.info); nhập vào ô

Subject: SELF TEST, nhập vào vùng nội dung:

SELF TEST OF TI (SELF TEST OF TEO) rồi

click nút Send

- Click vào folder Inbox, click nút Send / Recv.:

E-mail đã được gửi đến cho Ti (Teo)

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Ngày đăng: 05/07/2014, 03:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Routing table cho biết - quản trị mạng  microsoft lab mcsa 2003 70 - 291
ng Routing table cho biết (Trang 8)
Bảng 1: Cấu hình các máy - quản trị mạng  microsoft lab mcsa 2003 70 - 291
Bảng 1 Cấu hình các máy (Trang 16)
Hình Microrsoft Network Monitor,  chọn OK → Trong cửa sổ Select a - quản trị mạng  microsoft lab mcsa 2003 70 - 291
nh Microrsoft Network Monitor, chọn OK → Trong cửa sổ Select a (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w