*GV: Vẽ hình và trên cơ sở phần kiểmtra bài củ của học sinh để hệ thống lại các hệ thức trong tam giác vuông đã học Lưu ý hệ thức của định lí pitago cũng là một trong các hệ thức của tam
Trang 1Ngày soạn: 21/08/2010
Chương I HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG Tiết 1
§1 MỘT Sè HỆ THỨC VỀ CẠNH Vµ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GI¸C VU«NG
A MỤC TIÊU:
1/ KT : - Nắm vững các hệ thức b2 = a.b’ ; c2 = ac’ h2 = b’.c’
2/ KN : - Có kĩ năng vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập
3/ TĐ: - Thấy được ứng dụng thiết thực trong thực tế từ đó có ý thức vận dụng kiến thức
để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống
* Nªu yªu cÇu vÒ bé m«n H×nh häc 9
II Bài mới:
1 Đặt vấn đề
Nhờ một hệ thức trong tam giác vuông , ta có thể “đo” được chiều của của cây bằng mộtchiếc thợ.Vậy hệ thức đó như thế nào? Xuất phát từ kiến thức nào? Đó là nội dung của bàihọc hôm nay
2.Triển khai bài mới:
a.Hoạt động 1: Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền.
*GV: Ta xét bài toán sau ( bằng giấy trong):
Cho tam giác ABC vuông tại A, cạnh huyền
Trang 2“phân tích đi lên” để tìm ra cần chứng minh
∆AHC ∾ ∆BAC và ∆AHB ∾ ∆CAB
bằng hệ thống câu hỏi dạng “ để có cái này ta
phải có cái gì” để dẩn đến sơ đồ dạng “phân
tích đi lên” sau:
c '
AB
HB BC
*GV: (nêu vấn đề) Các em hãy cộng hai kết
quả của định lí : b2 = a.b’
c2 = a.c’
Theo vế thì ta sẽ có được một kết quả thú vị
Hãy thực hiện và báo cáo kết quả thu được
*HS: thực hiện và báo cáo kết quả
∆AHC ∾ ∆BAC (hai tam giác vuông có
chung góc nhọn C – đã có ở phần kiểm trabài cũ)
BC AC HC AC
b
b a
b '
b2 = a.b’
*∆AHB ∾ ∆CAB (hai tam giác vuông có
chung góc nhọn B – đã có ở phần kiểm trabài cũ)
AB
HB BC
AB
c
c a
c '
c2 = a.c’
*ĐỊNH LÍ 1: (sgk)
*Cộng theo vế của các biểu thức ta được:
b2 + c2 = a.b’ + a.c’ = a.(b’ + c’) = a.a = a2.Vậy: b2 + c2 = a2:
Như vậy : Định lí Pitago được xem là một hệ quả củađịnh lí 1
b.Hoạt động 2: Một số hệ thức liên quan tới đường cao.
*GV: Kết quả của bài tập 1 đã thiết lập mối
quan hệ giữa cạnh huyền, các cạnh góc vuông
và các hình chiếu của nó lên cạnh huyền mà
cụ thể là dẩn đến định lí 1.Vậy chúng ta thử
khai thác thêm xem
giữa chiều cao của tam giác vuông với các
cạnh của nó có mối quan hệ với nhau như thế
Trang 3trong ít phút – Báo cáo kết quả tìm được.
*GV: Ghi kết quả đúng lên bảng (đây chính
là nội dung chứng minh định lí)
*HS: tổng quát kết quả tìm được
*GV: Khẳng định định lí 2 và cho học sinh
đọc lại vài lần
*GV ( Dùng bảng phụ vẽ sẳn hình 20sgk) Ta
có thể vận dụng các định lí đã học để tính
chiều cao các vật không đo trực tiếp được
+ Trong hình 2 ta có tam giác vuông nào?
h HA
HB CH
' h2 = b’.c’
*Ta có thể vận dụng định lí 2 đã học để tínhchiều cao các vật không đo trực tiếp được
VD 2 (sgk)
Theo định lí 2 ta có:
BD2 = AB.BC Tức là: (2,25)2 = 1,5.BC
Suy ra: BC = 3 , 375 m
5 , 1
25 ,
* Hệ thống lại kiến thức về nội dung của định lí 1, định lí 2
* Hãy tính x và y trong mổi hình sau:
12
b)
y
c)7
Trang 4trình bày lời giải
2.Triển khai bài mới:
a.Hoạt động 1 Tìm hiểu định lí 3.
*HS: Đứng tại chổ đọc to định lí 3
“Trong một tam giác vuông tích hai cạnh góc
vuông bằng tích của cạng huyền và đường
cao tương ứng”
*GV: Vẽ hình và nêu GT, KL
*GV: Từ công thức tính diện tích tam giác ta
có thể nhanh chóng suy ra hệ thức bc = a.h
Tuy nhiên ta có thể chứng minh định lí này
bằng cách khác
*GV: Ta khai thác kết quả của hệ thức (3) ta
sẽ được hệ thức giữa đường cao tương ứng và
hai cạnh góc vuông
*GV: Hướng dẩn
+ Bình phương hai vế của (3)
+Trong tam giác vuông ABC ta có a2 =
h2 = 22 22
c b
c b
12 22 22 12 12
c b c b
c b
c b
Trang 5+thay vào hệ thức đã được bình phương.
+Lấy nghịch đảo của h2 ta được?
Hoạt động 2 Tìm hiểu định lí 4
* Hệ thức 2 2 2
1 1 1
c b
h chính là nội dung củađịnh lí 4
Ví dụ 3:
*GV: Nêu đề toán
Cho tam giác vuông trong đó các cạnh góc
vuông dài 6cm và 8cm Tính độ dài đường
cao xuất phát từ đỉnh góc vuông
*GV: Vẽ hình và ghi giả thiết và kết luận
*HS : Lên bảng trình bày
*HD Sử dụng hệ thức của định lí 4 vừa học
*GV: nhận xét và sữa chữa lại như bên
*GV: lưu ý học sinh như ở sgk
Hệ thức (4) chính là nội dung của định l4
2 2 8 2
1 6
1 1
8
6 2 2 2
2
2 2
2 2 2
1 1 1
c b
h
Trang 65
.
74 7
Qua bài học này HS cần:
1/ KT : - Nắm chắc các hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnhhuyền.Một số hệ thức liên quan đến đường cao trong tam giác vuông
2/ KN : -Có kỹ năng phân tích các điều kiện của giả thiết và kết luận để tính toán và chứngminh
3/ TĐ : - Có ý thức cẩn thận trong vẽ hình, trình bày lời giải tránh nói chung chung; suy luậnmột cách vô căn cứ
B PHƯƠNG PHÁP:*Nêu vấn đề.*Trực quan.*Vấn đáp.
C.CHUẨN BỊ:
*Thầy: Mẫu bài tập luyện tập.Thước thẳng
*Trò: Bài tập đã cho; Thước thẳng
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định tổ chức.
II.Kiểm tra bài cũ :
*Nêu các hệ thức trong tam giác vuông?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề :
*Ở các tiết trước ta đã nghiên cứu các hệ thức trong tam giác vuông và đã biết được cácyếu tố trong tam giác vuông Trong tiết này ta sẽ vận dụng các kiến thức đó vào giải toán
2.Triển khai bài
a Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức cơ bản.
Trang 7*GV: Vẽ hình và trên cơ sở phần kiểm
tra bài củ của học sinh để hệ thống lại
các hệ thức trong tam giác vuông đã học
Lưu ý hệ thức của định lí pitago cũng là
một trong các hệ thức của tam giác
1 h
*GV: Vẽ tam giác vuông EFG với các
cạnh hình chiếu của góc vuông FH = 1;
5
3 2 2
4 3
Trang 8Theo cỏch dựng tam giỏc ABC cú đờng trungtuyến OA ứng với cạnh BC bằng một nữa cạnh
đú nờn tam giỏc ABC vuụng tại A
Vỡ vậy:
AH2 = BH.CH hay x2 = a.b
Cỏch 2Theo cỏch dựng tam giỏc DEF cú đờng trungtuyến DA ứng với cạnh EF bằng một nữa cạnh
đú nờn tam giỏc DEF vuụng tại D Vỡ vậy:
DE2 = EH.EF hay x2 = a.b
IV.Củng cố :
*Hướng dẩn học sinh làm bài tập 8 sgk
*Hệ thống lại cỏc phương phỏp giải toỏn tam giỏc vuụng
V Dặn dũ :
*Trỡnh bày bài tập 8 vào vở; Nắm vững cỏc bước giải bài tập Tập trả lời dạng cõu hỏi:
“Muốn cú được cỏi này ta phải cú cỏi gỡ? ”
*Vận dụng điều này để giải bài tập 9 (sgk)
*Nghiờn cứu trước bài : Tỉ số lượng giỏc của gúc nhọn.
- HS vận dụng đợc các hệ thức đã học để giải bài tập
- Qua tiết luyện tập HS đợc củng cố các hệ thức về cạnh và đờng cao trong tam giác vuông
- Giải đợc các bài toán có liên quan về cạnh và đờng cao trong tam giác vuông
O A
Trang 9II.Kiểm tra bài cũ :
1) Phát biểu định lý 2 và ghi hệ thức 2 Làm bài tập 8a/70(SGK):
2) Phát biểu định lý 3 và ghi hệ thức 3
III.Bài mới:
Hoạt động 1 : Chữa bài tập về nhà
Bài 1 : Bài tập trắc nghiệm
Cho hình vẽ (GV đa hình vẽ trên bảng phụ)
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu đúng:
a) Độ dài đờng cao AH bằng :
- Cho HS vẽ hình vào giấy nháp
- Gọi HS lên bảng vẽ hình theo nội dung của
bài toán
- Bài toán yêu cầu điều gì?
- Trớc tiên hãy tính cạnh huyền BC
- Trong tam giác ABC nếu BM là đờng phân
giác trong của góc B thì ta có đợc tỉ lệ thức nào
?
- Trong tỉ lệ thức này các đại lợng nào đã biết ?
- áp dụng tính chất tỉ lệ thức ta suy ra đợc tỉ lệ
thức nào ? Vì sao phải làm nh vậy ?
=> BC = AB 2 AC2 = 6 2 8 2 = 100 = 10Trong tam giác ABC nếu BM là phân giác trong của góc B thì ta có tỉ lệ thức sau :
BC
AB CM
AM
=>
AB BC
AB AM
AB AM
AB AC
HS giải (cách giải đúng là)
Giải
Trang 10- Để tính AN ta làm nh thế nào ? Trớc tiên ta
xét tam giác MBN là tam giác gì ?
vì sao?
- Trong tam giác vuông MBN, có AB là đờng
gì ? Và ta có hệ thức nào liên hệ giữa AB với
AM, AN ?
- Từ hệ thức AB2= AM.AN ta tính đợc AN nh
thế nào ?
Gọi học sinh lên bảng giải
* GV tóm tắt lại phơng pháp giải bài toán Ta
đã sử dụng các kiến thức:
+ Định lý Py-ta-go trong tam giác vuông
+ Tính chất của tỉ lệ thức
+ Tính chất đờng phân giác trong T.giác
+ Hệ thức liên quan tới đờng cao trong tam
AC
8
6 = 100 = 10Trong tam giác ABC nếu BM là phân giác trong của góc B thì ta có tỉ lệ thức sau :
BC
AB CM
AM
=>
AB BC
AB AM
AB AC
là đờng phân giác trong và BN là đờng phân giác ngoài của góc B do đó
BM và BN vuông góc với nhau, nên góc MBN = 1v => Tam giác MBN vuông
Tam giác MBN có BA là đờng cao vì BA vuông góc với CA do tam giác ABC vuông tại A Nên ta có hệ thức AB2= AM.AN
=> AN = AB2 : AMb) Tam giác MBN vuông tại B vì có BM là
đờng phân giác trong và BN là đờng phân giác ngoài của góc B nên BM BN
và BA AC do tam giác ABC vuông tại AVậy BA là đờng cao ứng với cạnh huyền
MN của tam giác vuông MBN , nên
AB2= AM.AN => AN = AB2 : AMHay AN = 62 : 3
= 36 : 3 = 12Vậy ta có AM = 3 và AN = 12 (đvđd)
IV
Củng cố:
-Phát biểu định lý 1 về hệ thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền Ghi hệ thức liên hệ
- Phát biểu định lý 2 - Ghi hệ thức liên hệ
- Phát biểu định lý 3 - Ghi hệ thức liên hệ
- Phát biểu định lý 4 - Ghi hệ thức liên hệ
IV
Dặn dò:
1) Học bài cũ :
- Học thuộc bốn định lý về liên hệ giữa cạnh và đờng cao trong tam giác vuông
- Xem lại các bài tập đã giải, hoàn chỉnh bài tập làm thêm nh đã hớng dẫn
- Làm các bài tập 18; 20 trang 92 (SBT)
2) Chuẩn bị cho bài học sau :
- Ôn lại các trờng hợp hai tam giác đồng dạng, cách viết các tỉ lệ thức về cạnh của hai tam giác đồng dạng
- Máy tính bỏ túi, thớc đo góc, êke
Trang 11
- Xem trớc bài “Tỉ số lợng giác của góc nhọn” : Nắm đợc định nghĩa các tỉ số lợng giác của một góc nhọn - Tỉ số lợng giác của hai góc phụ nhau để tiết sau ta học tốt hơn
Ngày soạn: 04/09/2010
-Tiết 5:
Đ2: TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GểC NHỌN(t1)
A MỤC TIấU:
Qua bài học này HS cần:
*Thấy được mối quan hệ giữa tỉ số của cỏc cạnh gúc vuụng với số đo của gúc nhọn trongtam giỏc vuụng.Hiểu và vận dụng được định nghĩa về tỉ số lượng giỏc của gúc nhọn để tỡm tỉ
số lượng giỏc của cỏc gúc cụ thể
*Cú kỹ năng tớnh toỏn phõn tớch, khả năng học với giỏo ỏn điện tử
* Cú thỏi độ cẩn thận, chủ động tớch cực trong lĩnh hội kiến thức
II.Kiểm tra bài cũ:
*Nờu cỏc hệ thức lợng trong tam giỏc vuụng.?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: Trong một tam giác vuông biết độ dài của hai cạnh thì có biết độ lớn
của các goá nhọn không?
2 Triển khai bài
Hoạt động 1: Khái niệm tỷ số lợng giác của một góc nhọn.
GV vẽ tam giác vuông tại A xét góc B,
GV giới thiệu cạnh đối, cạnh kề
Trang 12b Khi α = 600, lấy B’ đối xứng với B qua AC
ta có tam giác ABC là một nữa tam giác đềuCBB’
Gọi độ dài cạnh AB là a thì BC=BB’
=2AB=2aTheo pi tago ta có AC = a 3
=> 3 3
a
a AB AC
+ Khi α thay đổi thì tỷ số giữa cạnh đối vàcạnh kề củng thay đổi
* Học thuộc các tỷ số lợng giác của các góc nhọn
* Tiếp tục làm bài tập 10
Ngày soạn: 11/09/2010
-Tiết 6:
Đ2: TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GểC NHỌN(t2)
A MỤC TIấU:
Qua bài học này HS cần:
*Nắm chắc cỏc kiến thức đó học về tỉ sụ lượng giỏc của gúc nhọn.Thấy được mối quan hệgiữa tỉ số lượng giỏc của hai gúc phụ nhau Nắm được nội dung của bảng tỉ số lượng giỏccủa gúc đặc biệt
* Cú kĩ năng dựng một gúc nhọn khi biết một tỉ số lượng giỏc của một gúc nhọn
* Ccú ý thức cẩn thận, chủ động trong lĩnh hội kiến thức
B PHƯƠNG PHÁP:
*Nờu vấn đề
?2
A
Trang 13*Trực quan.
*Vấn đáp
C.CHUẨN BỊ:
*Thầy: Giáo án; Kiến thức về tỉ số lượng giác
*Trò: Kiến thức về hệ thức lượng trong tam giác vuông
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định tổ chức.
II.Kiểm tra bài cũ:
*Nêu các tỉ số lượng giác của góc nhọn α trong tam giác vuông.?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề:
*Ở các tiết trước ta đã nghiên cứu các tỉ số lượng giác của góc nhọn α trong tam giácvuông và đã biết được cách tìm tỉ số lượng giác của góc nhọn α Vậy tỉ số lượng giác củahai góc nhọn trong một tam giác vuông có quan hệ như thế nào? Đó là vấn đề sẽ tìm hiểutrong tiết học hôm nay
2.Triể khai bài
a Hoạt động 1: Củng cố tỉ số lượng giác của góc nhọn.
Hãy nêu cách dựng góc nhọn β trong hình vẽsau
O
M
Nβ
?3
Trang 14là vì chúng là hai góc nhọn tương ứng của
hai tam giác vuông đồng dạng
tg tg
cot cot
cos cos
sin sin
b Hoạt động 2 Định lí.
*GV: Vì hai góc phụ nhau bao giờ cũng
bằng hai góc nhọn của một tam giác vuông
nào đó nên ta có định lí sau đay về quan hệ
giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
*GV: Nêu ví dụ 5 và cho học sinh đứng tại
Ví dụ 5: Theo ví dụ 1 ta có:Sin450 = Cos450 =
2
2 tg450 = cotg450 = 1
3
3 cotg300 = tg600 = 3
Chú ý: Từ nay khi viết tỉ số lượng giác củacác góc nhọn trong tam giác, ta bỏ ký hiệu “
” đi
IVCủng cố :
*Hệ thống lại kiến thức cơ bản bằng bảng sau:
Tỉ số lượng giác của góc nhọn
Sinα = H Đ ; cotgα = Đ K
Nếu α + β = 900 thì:
Cosα = Sinβ ; tgα = cotgβCosβ = Sinα ; cotgα = tgβ
V.Dặn dò :
Trang 15*Học hiểu các tỉ số lượng giác của góc nhọn và quan hệ của các tỉ số lượng giác của cácgóc phụ nhau.
*Vận dụng làm các bài tập sgk.điều này để giải bài tập 9 (sgk)
*Chuẩn bị tiết sau luyện tập
Qua bài học này HS cần:
* Dựng thành thạo một góc khi biết một trong các tỉ số lượng giác của nó, biết vận dụngđịnh nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn để chứng minh một số công thức lượng giác cơbản
*Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập liên quan
B PHƯƠNG PHÁP:*Nêu vấn đề.*Trực quan.*Vấn đáp.
II.Kiểm tra bài cũ
*HS1: + Phát biểu định lí về tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau?
+Làm bài tập 12 tr 76 SGK
*HS2: +Dựng góc nhọn α biết tgα = 43
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề :
2.Triể khai bài.
Trang 16minh các công thức như bài 14 SGK.
*GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
*Nửa lớp chứng minh công thức:
*Nửa lớp chứng minh công thức:
+ Tgα.Cotgα = 1
+ Sin2α + Cos2α = 1
*GV: Kiểm tra hoạt động của các nhóm
*Sau khoảng 5 phút giáo viên yêu cầu đại
diện hai nhóm lên trình bày
*GV: Kiểm tra thêm bài làm của vài nhóm
Bài tập 14 Tr 77 SGK
*GV: Nêu đề bài tập lên bảng
*GV: Biết CosB = 0,8 ta suy ra được tỉ số
lượng giác nào của góc C ?
Bài tập 14 Tr 77 SGK
Góc B và góc C là hai góc phụ nhau.Vậy SinC = CosB = 0,8
Trang 17*Dựa vào công thức nào ta tính được CosC?
*Tương tự hãy tính:
TgC = ?
CotgC = ?
Cos2C = 1 – 0,82 = 0,36 CosC = 0,6
Trang 18Ngày soạn: 18/09/2010
Tiết 8:
§3: BẢNG LƯỢNG GIÁC (t1)
A MỤC TIÊU:
Qua bài học này HS cần:
* Hiểu được câu tạo của bảng lượng giác dựa trên quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của haigóc phụ nhau.Thấy được tính đồng biến của sin và tg, tính nghịch biến của côsin và côtang(khi góc α tăng từ 0 0 đếns 90 0 thì sin và tg tăng còn cos và cotg giảm)
* Có kỹ ăng tra bảng hoặc dùng máy tính bỏ túi để tìm các ti số lượng giác khi cho biết số
đo của góc
* Có ý thức cẩn thận khi sử dụng bảng lượng giác để tìm tỉ số lượng giác một góc nhọn
B PHƯƠNG PHÁP:*Nêu vấn đề.*Trực quan.*Vấn đáp.
+ Phát biểu định lí về tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau?
+Vẽ tam giác vuông ABC có: Aˆ 90 0 ;Bˆ ;Cˆ nêu các hệ thức giữa các
tỉ số lượng giác của hai góc đó
III Bài mới:
Bảng lượng giác bao gồm bảng VIII, IX, X(từ
tr52 đến tr58) của cuốn “Bảng số với bốn chữ
số thập phân”
Để lập bảng người ta sử dụng tính chất: tỉ số
lượng giác của hai góc phụ nhau
*GV: Tại sao bảng sin và cos ; tg và cotg
được ghép cùng một bảng
1.Cấu tạo của bảng lượng giác
(SGK)Bảng lượng giác sử dụng tính chất tỉ sốlượng giác của hai góc phụ nhau
Trong bảng lượng giác: sin và cos ; tg vàcotg được ghép cùng một bảng là vì với haigóc α và β phụ nhau thì:
Trang 19a Bảng sin và côsin ( Bảng VIII).
*Một HS đọc to phần giới thiệu về bảng VIII
*GV: Nhận xét trên cơ sở sử dụng phần hiệu
chính của bảng VIII và bảng IX
Cosα = Sinβ ; tgα = cotgβCosβ = Sinα ; cotgα = tgβ
a Bảng sin và côsin ( Bảng VIII)
là bảng dùng để tính tỉ số lượng giác củasin và côsin khi biết số đo góc của chúng.Bảng tang và côtang ( Bảng IX và bảng X)
c.Nhận xét: khi góc α tăng từ 0 0 đến 90 0thì:
- sinα , tgα tăng
-cosα , cotgα giảm
Hoạt động 2: Cách tìm tỉ số lượng giác của góc nhọn cho trước.
*GV: Muốn tìm giá trị của góc 46012’ em tra
bảng nào? Nêu cách tra?
*GV: Treo bảng phụ có ghi mẩu 1 (SGK)
*GV: Cho HS tự lấy ví dụ khác, yêu cầu bạn
bên cạnh tra bảng và nêu kết quả
(Có thể HS đố giữa các nhóm với nhau)
*GV: HD học sinh sử dụng máy tính bỏ túi để
thực hiện
*VD2: Tìm Cos33014’
*GV: Muốn tìm giá trị của góc 33014’ em tra
bảng nào? Nêu cách tra?
*HS có thể chư hiểu phần hiệu chính GV
hướng dẩn HS cách sử dụng
*GV: Cos33012’ là bao nhiêu?
Theo em muốn tìm Cos33014’ em làm thế
nào? Vì sao?
*Vậy Cos33014’ là bao nhiêu?
*GV: Cho HS tự lấy ví dụ khác, yêu cầu tra
a Tìm tỉ số lượng giác của một gócnhọn cho trước bằng bảng số
460::
Tra Cos330 (12’ + 2’)
Cos33012’ 0,8368
Phần hiệu chính tương ứng tại giao của 330
Trang 20*VD3: Tìm Tg52018’
*GV: Muốn tìm giá trị của góc 52018’ em tra
bảng nào? Nêu cách tra?
*GV: Đưa bảng mẩu 3 cho HS quan sát
*HS được cũng cố kỹ năng tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước
*Có kỹ năng tra bảng hoặc dùng máy tính bỏ túi để tìm gócα khi biết tỉ số lượng giác của
Trang 21D TIẾN TRÌNH LÊhgN LỚP
I Ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
*HS1:+ Khi gócα tăng từ 00 đến 900 thì các tỉ số lượng giác của góc α thay đổi như thế nào?+Tìm Sin400 12’ bằng bản số, nói rot cách tra Sau đó dùng MTBT để kiểm tra lại
*HS2: Chữa bài tập 41 ( Tr 95 – SBT)
III Bµi míi:
1.Đặt vấn đề
2.Triển khai bài
Hoạt động 1: Tìm số đo của góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó
*GV: Đặt vấn đề
Ở tiết trước chúng ta đã học cách tìm tỉ số
lượng giác của góc nhọn cho trước Tiết này
ta sẽ học cách tìm số đo của góc nhọn khi biết
một tỉ số lượng giác của góc đó
*VD5: Tìm góc nhọn α ( làm tròn đến phút)
biết sinα = 0,7837
*GV: Yêu cầu HS đọc to SGK Tr 80
sau đó GV đưa “mẩu 5” lên hướng dẩn lại
*GV: Hướng dẩn học sinh dùng máy tính bỏ
*GV: Yêu cầu học sinh nêu cách làm
*GV gọi hai học sinh lên nêu cách tím bằng
máy tính bỏ túi
1.Tìm số đo của góc nhọn khi biết một tỉ số
lượng giác của góc đó
*VD5: Tìm góc nhọn α ( làm tròn đến phút)biết sinα = 0,7837
::
410:
7837
α 410 36’
Tìm α biết Cotgα = 3,006Tra bảng IX tìm số 3,006 là giao của hàng
Trang 22*Với máy Casio – fx 500 qui trình ấn phím
SHIFT 1/x SHIFT tan SHIFT ’’’
Cho HS làm bài kiểm tra khoảng 7 phút ( đề in sẳn)
V D Æn dß :
-LuyÖn tập để sử dụng thành thạo bảng số và máy tính bỏ túi tìm tỉ số lượng giác của mộtgóc nhọn và ngược lại tìm số đo của góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của nó
-Đọc kỹ “Bài đọc thêm” tr 81 đến 83 SGK và bài số 40; 41; 42; 43 tr95 SBT
-Tiết sau luyện tập
Ngày……tháng… năm2010
Kí giáo án đầu tuần
để tìm α khi biết sinα
để tìm α khi biết cosα
để tìm α khi biết tgα
để tìm α khi biết cotgα
Trang 23Ngày soạn: 26/09/2010
Tiết 10:
LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU:
*HS có kỷ năng tra bảng hoặc dùng máy tính bỏ túi để tìm các tỉ số lượng giác khi cho biết
số đo góc và ngược lại tìm số đo của góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó
*HS thấy được tính đồng biến của Sin và Tg, tính nghịch biến của Côsin và Côtg để so sánhđược các tỉ số lượng giác khi biết góc α hoặc so sánh các góc nhọn α khi biết các tỉ số lượnggiác
B.PHƯƠNG PHÁP: * Đàm thoại tìm tòi * Nêu và giải quyết vấn đề
2 Triển khai bài
*GV: Không dùng bảng số và máy tính bạn
đã so sánh được sin200 và sin700 ; Cos700 và
Cos7500
Dựa vào tính đồng biến của sin và tính nghịch
biến của cos em hãy bài tập sau:
Cho x là một góc nhọn biểu thức sau đây có
giá trị âm hay dương? Vì sao?
sin380 < cos380.Tương tự ta có:
b 1 - cosx > 0
Vì : cosx < 1
Trang 24a Sinx - 1.
b 1 - cosx
c sinx - cosx
d tgx - cotgx
GV: Gọi bốn HS lên bảng thực hiện bốn câu
GV có thể hướng dẩn câu c và d: Dựa vào tỉ
số lượng giác của hai góc phụ nhau
A MỤC TIÊU:
*HS thiết lập được và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông
*HS có kỷ năng vận dụng các hệ thức trên để giải một số bài tập, thành thạo việc tra bảnghoặc sử dụng máy tính bỏ túi và cách làm tròn số
*HS thấy được việc sử dụng các tỉ số lượng giác để giải quyết một số bài toán thực tế
B.PHƯƠNG PHÁP: * Đàm thoại tìm tòi.* Nêu và giải quyết vấn đề
C.CHUẨN BỊ: *GV: Máy tính, thước kẻ, ê ke, thước đo độ
* HS: +Ôn công thức định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn
+Máy tính, thước kẻ, ê ke, thước đo độ
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
*Cho ABC vuông tại A có AB = c; AC = b; BC = a.Hãy viết các tỉ số lượng giác của góc
B và góc C
Trang 25(1HS lên bảng kiểm tra và cả lớp cùng làm)
III Bµi míi:
1 Đặt vấn đề
2Triển khai bài
*GV: Cho học sinh viết lại các hệ thức trên
(đã kiểm tra bài cũ)
*GV: Dựa vào các hệ thức trên em hãy diển
GV giới thiệu đó là nọi dụng định lí về hệ
thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
*HS: Nhắc lại định lí ở SGK
*Ví dụ 1 SGK:
Cho HS đọc lại đề bài SGK và đưa hình vẽ
lên bảng
*GV: Trong hình vẽ giã sử AB là đoạn đường
máy bay bay được trong 1,2 phút thì BH
chính là độ cao máy bay đạt được sau 1,2
phút đó
*Nêu cánh tính AB?
*Có AB = 10 hãy tính BH
Gọi một học sinh lên bảng tính
*GV: Nếu coi AB là đoạn đường máy bay
bay được trong 1 giờ thì BH là độ cao máy
bay bay được trong 1 giờ Từ đó tính độ cao
máy bay lên cao được sau 1,2 phút
Vậy quảng đường AB dài:
2
1
= 5 (km)Vậy sau 1,2 phút máy bay bay lên cao 5km
b
30 0
B
H A
Trang 26GV yêu cầu HS đọc đề bài trong khung ở đầu
§4
*GV gọi một học sinh lên bảng diển đạt bài
toán bằng hình vẽ , ký hiệu, điền các số lệu đã
biết
*HS: lên bảng thực hiện
*GV:Khoảng cách cần tính là cạnh nào của
tam giác ABC?
*Em hãy nêu cánh tính cạnh AC?
AC = AB.cosA
AC = 3.cos650 3.0,4226 1,2678 1,27 (m)Vậy cần đặt chân thang cách tường mộtkhoảng là 1,27m
b
Trang 27Ngày soạn: 02/10/2010
Tiết 12
§4: MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG (T2)
A MỤC TIÊU:
*HS hiểu được thuật ngữ “giải tam giác vuông” là gì?
*HS được vận dụng các hệ thức trên trong việc giải tam giác vuông
*HS thấy được việc sử dụng các tỉ số lượng giác để giải quyết một số bài toán thực tế
B.PHƯƠNG PHÁP: * Đàm thoại tìm tòi.* Nêu và giải quyết vấn đề
C.CHUẨN BỊ:
*GV: Máy tính, thước kẻ, ê ke, thước đo độ
* HS: +Ôn lại các hệ thức trong tam giác vuông, công thức định nghĩa tỉ số lượng giác Cáchdùng máy tính
+Máy tính, thước kẻ, ê ke, thước đo độ
2 Triển khai bài
*GV giới thiệu:Trong một tam giác
vuông nếu cho biết hai cạnh hoặc một
cạnh và một góc thì ta sẽ tìm được tất cả
các cạnh và các góc còn lại của nó Bài
toán đặt ra như thế gọi là “Giải tam giác
vuông”
Vậy để giải tam giác vuông cần biết mấy
yếu tố? Trong đó số cạnh như thế nào?
*HS: Để giải một tam giác vuông cần biết
hai yếu tố, trong đó phải có ít nhất một
Trang 28*GV gợi ý : Có thể tính được tỉ số lưiợng
giác của góc nào?
58 32 90 ˆ 32
433 , 9 58 sin
AC SinB
*Ví dụ 4 SGK:
114 , 4 36 7
663 , 5 54 7 sin
54 36 90 ˆ 90 ˆ
0 0
0 0 0 0
PQ OQ
Sin Q
PQ OP
P Q
IV.Củng cố: Nhắc lại các hệ thức lượng trong tam giác vuông,các tỷ số lượng giác trong tam
giác vuông,các hệ thức liên hệ giửa cạnh và góc
Trang 29TT Nguyễn Văn Liệu
Ngày soạn: 10/10/2010
Tiết 13:
LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU:
*HS vận dụng được các hệ thức trong việc giải tam giác vuông
*HS được thực hành nhiều về áp dụng các hệ thức, tra bảng hoặc sử dụng máy tính bỏtúi, cách làm tròn số
*Biết vận dụng các hệ thức và thấy được ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải quyếtcác bài toán thực tế
II.Kiểm tra bài cũ
*Chữa bài tập 28 tr 89 SGK (1HS lên bảng kiểm tra và cả lớp cùng làm)
*HS: Dùng tỉ số lượng giác Cos
*GV: Hãy thực hiện điều đó
Bài tập 30 tr 89 SGK
Một HS đọc to đề bài
Một HS lên bảng vẽ hình
*Gîi ý: Trong bài này ABC là một
tam giác thường ta mới biết hai góc nhọn
*Bài 29 tr 89 SGK
Cos = 320250
BC AB
Cos = 0,78125
' 37
38 0
Bài tập 30 tr 89 SGK
A
K
Trang 30và độ dài BC Muốn tính đường cao AN
ta phải tính được đoạn thẳng AB ( hoặc
AC)
Muốn làm được điều đó ta phải tạo ra
được tam giác vuông có chứa AB ( hoặc
AC) là cạnh huyền
*Theo em ta làm thế nào?
*HS: Từ B kẻ đường vuông góc với AC
( hoặc từ C kẻ đường vuông góc với AB)
*GV: Em hãy kẻ BK vuông góc với BC
300ˆ
932 , 5 22
5 , 5
0
Cos CosKBA
BK AB
AN = AB.Sin380 5,932.Sin380
3,652
Trong tam giác vuông ANC:
304 , 7 30
652 , 3
0
Sin SinC
AN
IV Củng cố
*GV nêu câu hỏi:
+Phát biểu định lí về cạnh và góc trong tam giác vuông?
+Để giải một tam giác vuông cần biết số cạnh và góc vuông như thế nào?
V.Dặn dò :
*Làm bài tập 59; 609; 61; 68 tr 88, 89 SGK
*Tiết sau: §5 thực hành ngoài trời ( 2tiết)
*Mổi tổ cần có một giác kế, một ê ke đặc thước cuộn, máy tính bỏ túi
Trang 31Ngày soạn: 10/10/2010
Tiết 14:
LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU:
*HS vận dụng được các hệ thức trong việc giải tam giác vuông
*HS được thực hành nhiều về áp dụng các hệ thức, tra bảng hoặc sử dụng máy tính
II.Kiểm tra bài cũ:
*Chữa bài tập 28 tr 89 SGK (1HS lên bảng kiểm tra và cả lớp cùng làm)
a.Ta cã AB = AC.Sin ACB = 8.Sin 540
472 6
Trang 32Vẽ đờng cao AH của tam giác ACD?
AC
801 0 6 9
69 7
Suy ra góc ADC = góc D 53 0Bài32
C B
A
x 70
AB là chiều rộng của khúc sông
AC là đoạn đờng đi của chiếc thuyềnGóc CA x là góc tạo bởi đơng đi củachiếc thuyền và bờ sông
Vì thuyền qua sông mất 5 phút với vậntốc 2km/h(33m/ph).do đó
) ( 165 5
165 SinC Sin 0 m AC
Trang 33Tiết 15: Ngày giảng: 20/10/2009
§5: ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA CÁC TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN THỰC
HÀNH NGOÀI TRỜI (T1)
A MỤC TIÊU:
*HS biết xác định chiều cao của một vật thể mà không cần lên điểm cao nhất của nó
*Rèn kĩ năng đo đạc thực tế , rèn ý thức làm việc tập thể
2.Triển khai bài
Hoạt động 1: Hướng dẩn học sinh.
(Tiến hành trong lớp)
*GV đưa hình ảnh như bên lên máy chiếu
*GV: nêu nhiệm vụ: Xác định chiều cao
của một tháp mà không cần lên đỉnh tháp
+Độ dài AD là chiều cao của tháp mà khó
đo trực tiếp được
+Độ dài OC là chiều cao của giác kế
+CD là khoảng cách từ chân tháp tới nơi
đặt giác kế
*GV: Theo em qua hình vẽ trên những
yếu tố nào có thể đo trực tiếp được? bằng
*HS: Ta có thể xác định trực tiếp góc
AOB bằng giác kế, xác định trực tiếp
đoạn OC, CD bằng đo đạc
*GV: Để tính độ dài AD em sẽ tiến hành
như thế nào?
*HS: Nêu như bên
Xác định chiều cao của một vật thể mà không trực tiếp đo đạc được
+Đặt giác kế thẳng đứng cách chân thápmột khoảng bằng a (CD = a)
+Đo chiều cao của giác kế ( Giả sửbằng b)
Trang 34*GV: Tại sao ta coi AD là chiều cao của
tháp và áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc
của tam giác vuông?
*HS: vì tháp vuông góc với mặt đất nên
tam giác AOB vuông tại B
+Đọc trên giác kế số đo góc AOB =
Ta có : AB = OB.tg
và AD = AB + BD = a tg + b
Hoạt động 2: Học Sinh thực hành.
(Tiến hành ngoài trời)
*GV: Đưa HS tới địa diểm thực hành
phân công vị trí cho từng tổ
(Bố trí hai tổ cùng thực hành tại một vị trí
để đối chiếu kết quả)
*GV: Kiểm tra kĩ năng thực hành của các
tổ, nhắc nhở hướng dẩn thêm HS
GV có thể yêu cầu HS làm hai lần để đối
chiếu kết quả
*Các tổ thực hành đo chiều cao của tháp
*Mổi tổ cử một thư kí ghi lại kết quả đođạc và tình hình của tổ
*Sau khi thực hành xong các tổ trả thướcngắm, giác kế cho phòng thực hành
*HS: Thu xếp, dụng cụ, rửa chân tay, tậptrung lớp để báo cáo và nghe nhận xét –dặn dò
Hoạt động 3: Hoàn thành báo cáo – Nhận xét – Đánh giá.
*GV: nhận xét buổi thực hành và đánh giá điểm theo mẩu :
bị Dụng cụ(2điểm)
Ý thức kỷluật (5điểm)
Kỷ năng thựchành
(5điểm)
Tổngcộng
V:Dặn dò Tiết sau tiếp tục thực hành đo khoảng cách
Ôn lại các hệ thức liên hệ giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
Trang 35Tiết 16: Ngày giảng: 24/10/2009
§5: ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA CÁC TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN THỰC
HÀNH NGOÀI TRỜI (T2)
A MỤC TIÊU:
*HS biết xác định khoảng cách giữa hai dịa điểm, trong đó một điểm khó tới được
*HS được rèn luyện kĩ năng đo đạc thực tế
* HS có ý thức hợp tác giúp đỡ nhau trong công việc cẩn thận chính xác trong đo đạc
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẩn học sinh.(10 phút)
(Tiến hành trong lớp)
*GV đưa hình ảnh như bên lên máy chiếu
*GV: nêu nhiệm vụ: Xác định khoảng cách
giữa hai địa điểm – hai bên bờ sông trong
đó một điểm khó tới được
+Ta coi hai bờ sông song song với nhau
Chọn một điểm B phía bên kia sông làm
móc
+Lấy một điểm A bên này sông sao cho AB
vuông góc với các bờ sông
Dùng ê ke đạc kẻ đường thẳng Ax sao cho
Ax AC
+Lấy C Ax ( giả sử AC = a)
Dùng giác kế đo góc ACB =
Xác định khoảng cách giữa hai dịa điểm, trong đó một điểm khó tới được.
Cách thực hiện:
Trang 36*GV: Làm thế nào để tính được chiều rộng
của khúc sông
*HS: Nêu như bên
*GV: Theo hướng dẩn trên chúng ta sẽ tiến
hành thực hành
Có ACB vuông tại A
AC = aACB =
AB = a.tg
Hoạt động 3: Học Sinh thực hành.
(Tiến hành ngoài trời)
*GV: Đưa HS tới địa diểm thực hành phân
công vị trí cho từng tổ
(Bố trí hai tổ cùng thực hành tại một vị trí để
đối chiếu kết quả)
*GV: Kiểm tra kĩ năng thực hành của các tổ,
*HS: Thu xếp, dụng cụ, rửa chântay, tập trung lớp để báo cáo vànghe nhận xét – dặn dò
Hoạt động 3: Hoàn thành báo cáo – Nhận xét – Đánh giá.
* GV: nhận xét buổi thực hành và đánh giá điểm theo mẩu :
bị Dụng cụ(2điểm)
Ý thức kỷluật (5điểm)
Kỷ năng thựchành
(5điểm)
Tổngcộng
* Tiết sau ôn tập chương I
Trang 37Ngày soạn: 22/10/2010
Tiết 17:
ÔN TẬP CHƯƠNG I (T1)
A MỤC TIÊU:
* Hệ thống hóa các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
* Hệ thống hóa các công thức địng nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn và quan hệgiữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
* Rèn luyện kĩ năng tra bảng và sử dụng máy tinh bỏ túi để tính số đo góc
B.PHƯƠNG PHÁP:
* Đàm thoại tìm tòi
* Nêu và giải quyết vấn đề
C.CHUẨN BỊ:
* GV: Thước thẳng; phấn màu; máy tính bỏ túi
* HS: Thước kẻ; compa ;ê ke thước đo độ; máy tính bỏ túi
2.Triển khai bài
Hoạt động 1 Ôn tập lí thuyết
*GV: vẽ hình lên bảng:
1).Các công thức về cạnh và đường cao
của tam giác vuông
*HS1: Lên bảng điền vào chổ (….) để
Trang 38*HS2: Lên bảng điền vào chổ (….) để
.
.
Cotg
Tg ……… = 1Hoạt động2 Luyện Tập
C 53b) D QR RSc) C
2 3
Bài tập 35 SGKGiả sử ABC thoả mãn bài toán
Ta có:
Tg C = 19: 28 => góc C = 340Vậy góc B = 900 - 340 = 560
28
Trang 39Tiết sau tiếp tục ôn tập chương I, mang đủ dụng cụ học tập và máy tính bỏ túi.
Ngày soạn:23/10/2010
Tiết 18:
ÔN TẬP CHƯƠNG I (T2)
A MỤC TIÊU:
* Hệ thống hóa các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
* Hệ thống hóa các công thức địng nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn và quan hệgiữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
* Rèn luyện kĩ năng tra bảng và sử dụng máy tinh bỏ túi để tính số đo góc
B.PHƯƠNG PHÁP:
* Đàm thoại tìm tòi
* Nêu và giải quyết vấn đề
C.CHUẨN BỊ:
* GV: Thước thẳng; compa; ê ke ; thước đo độ; phấn màu; máy tính bỏ túi
* HS: Thước kẻ; compa ;ê ke thước đo độ; phấn màu; máy tính bỏ túi
vuông theo cạnh góc vuông kia và tỉ số
lượng giác của các góc B, C
Trang 40GV tiếp tục cho HS ôn luyện thêm về tỉ
số kượng giác của góc nhọn
3) Một số tính chất của tỉ số lượng giác
a C tg = c a
b C Bài tập 38 SGK
A B= 380 tg750 - 380.tg500 = 1418,16 – 452,884 = 961,276 Bài tập 40 SGK
Chiều cao của cây là: