1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Sử dụng phần mềm avenue

40 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 200 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu GetProject được sử dụng cùng với av, một biến đặc biệt được tham chiếu tới cửa sổ ứng dụng của ArcView. Project bao gồm tất cả các document, để lấy Project hiện tại ta dùng: theProject = av.GetProject Sau đó bạn có thể thay đỏi tên của Project. theProject.SetName(streets.apr) Khi biến theProject đã tồn tại, bạn sẽ có khả năng nhận một document từ Project này. myView = theProject.FindDoc(City Streets View)

Trang 1

Sử dụng Avenue

Lược đồ thể hiện mối quan hệ giữa các đối tượng và mối quan hệ giữa các đối tượng, giúp bạn hình dung các yêu cầu

để sử dụng cho thích hợp.

Trang 2

Dòng lệnh đầu tiên trong một Script

Avenue là gì?

Yêu cầu GetProject được sử dụng cùng với

av, một biến đặc biệt được tham chiếu tới

cửa sổ ứng dụng của ArcView.

Project bao gồm tất cả các document, để lấy

Project hiện tại ta dùng:

theProject = av.GetProject

Sau đó bạn có thể thay đỏi tên của Project.

theProject.SetName("streets.apr")

Khi biến theProject đã tồn tại, bạn sẽ có khả

năng nhận một document từ Project này

myView = theProject.FindDoc("City Streets View")

Trang 3

Hiểu về mô hình lược đồ đối tượng

Lược đồ mô hình đối tượng dùng các ký

hiệu đồ họa như đường, điểm, tam giác, và hình thoi (lines, dots, triangles, and

diamonds) để biểu diễn mối quan hệ giữa chúng với nhau.

Quan hệ giữa các đối tượng được hiển thị

bằng việc kết nối giữa đường thẳng với các biểu tượng.Mỗi đường kết nối giữa hai đối tượng yêu cầu bạn phải viết một request để tới một đối tượng kế tiếp Biểu tượng trong mối quan hệ giúp bạn hình dung được từ

khóa request được sử dụng.

Trang 4

Hiểu về mô hình lược đồ đối tượng

Trang 6

Các kiểu quan hệ giữa các đối tượng

Có năm kiểu quan hệ và mỗi kiểu có một ký hiệu riêng

 Kiểu quan hệthừa kế hay "kind of" (dùng hình

tam giác)

 Kiểu quan hệ hợp thành hay "composed of"

(dùng hình thoi)

 Kiểu quan hệ 1,1 (dùng đường thẳng)

 Kiểu quan hệ 0 hoặc một (một đường với hình

tròn rỗng)

 Kiểu quan hệ 0 hoặc nhiều (một đường với hình

tròn đặc)

Trang 7

Kiểu quan hệ thừa kế

Đôi khi gọi là “Kind of”

Trang 8

Kiểu quan hệ hợp thành

Đôi khi gọi là kiểu quan hệ "composed of"

Trang 9

Kiểu quan hệ kết hợp một một

Dùng một đường thẳng thể hiện.

Kiểu quan hệ một một thường sử dụng request Get.

Trang 10

Kiểu kết hợp không hoặc một

Dùng một đường thẳng và hình tròn rỗng

Trang 11

Kiểu kết hợp không hoặc nhiều

trong request FindThe zero or many association

myTheme = theView.FindDoc("Streets")

Trang 12

Các từ khóa Request

Các request bắt đầu bằng một từ khóa

Các từ khóa:

Get Find Set Make Return Add

As Has, Is, Can

Trang 13

Các từ khóa Request

thật hữu ích để bạn xem xét bởi vì mỗi đường kết nối trong lược đồ, bạn sẽ dùng request tương ứng

để nhận đối tượng kế tiếp

Trang 14

Ví dụ:

theView = av.GetActiveDoc

Trang 15

Find

Với kiểu quan hệ 0 hoặc 1, dùng request

Find kết hợp với tên của đối tượng mà bạn đang muốn tìm

Ví dụ request FindDoc: Một Project bao

gồm nhiều document FindDoc được sử

Trang 16

Set

Với một đối tượng bạn có,

bạn dùng requst Set để thay đổi thuộc tính của đối tượng

Ví dụ

aGeoName.SetFileName(fnOutFile)

Trang 18

As

Khi bạn cần chuyển đổi (convert)

một đối tượng từ lớp này sang

một lớp khác, bạn dùng request As.

Ví dụ:

theNumber = theString.AsNumber

Trang 19

Cách tạo các đối tượng

Bạn có thể dùng request Make để tạo các đối tượng trong ArcView.Dùng biến để tham chiếu tới đối tượng mới này.

Ví dụ tạo một View

theView = View.Make

Ví dụ tạo một Point

thePoint = Point.Make(245,187)

Trang 20

Sử dụng các thuộc tính của đối tượng

Để nhận thuộc tính của một đối tượng,

dùng request bắt đầu bằng từ khóa Get và tên thuộc tính tương ứng Ví dụ nếu thuộc tính là Name thì request để trả về tên đối tượng là GetName Để nhận thuộc tính

Comments của đối tượng, request là

GetComments

theProject = av.Getproject theProjectName = theProject.Getname theDate = theProject.GetCreationDate theUserName = theProject.GetCreator

Trang 21

Thiết lập các thuộc tính của

đối tượng

Bạn thiết lập các thuộc tính của đối tượng bắt đâu với từ khóa Set cộng với tên của thuộc tính Ví dụ nếu thuộc

tính của đối tượng là Name thì request thay đổi tên là SetName Để thay đổi thuộc tính Icon của Button hoặc Tool

ta sử dụng request SetIcon

av.SetName("ACME GIS Company") theTool.SetIcon(someIcon)

theTool.SetHelp("A Tool”)

Trang 22

Table document

Trang 23

Table document

Dữ liệu trình bày thành dạng bảng được

chứa trong Vtab Nó cho phép người sử dụng chỉnh sửa thứ tự của các bản ghi

và các trường trong bảng Trường (field)

bố trí theo cột, bản ghi (record) bố trí

theo hàng.

Table cung cấp giao diện người dùng với

các chức năng trong Vtab như: chọn,

xóa, xuất, thống kê các bản ghi, nhập

và liên kết hai bảng có trường chung.

Trang 26

Table document

Thao tác với bảng

 BlinkRow ( aRowNumber )

 BuildQuery

 ConvertRecordToRow ( aRecordNumber ) : Number

 ConvertRowToRecord ( aRowNumber ) : Number

Trang 27

 Dữ liệu dạng đi cùng với Theme

Truy xuất vào các bản ghi:

for each record in aVTab

v = aVTab.ReturnValue(aField, record) end

Trang 28

Vtab tối ưu việc truy cập các bản ghi

Mỗi khi ReturnValue hoặc một request tương tự đọc một trường của một bản

ghi từ đĩa, toàn bộ bản ghi được đọc vào

bộ nhớ.

Duyệt qua tất cả các trường của bản ghi

for each record in aVTab for each f in aVTab.GetFields

v = aVTab.ReturnValue(f, record) end

Trang 29

Khi thay đổi giá trị trong Vtab hoặc thêm, xóa trường hoặc bản ghi, bạn phải dùng Request bắt đầu với từ khóa

Can để thực hiện các thao tác.

Ví dụ:

Trang 30

Làm việc với FTabs

Khi bạn muốn làm việc với bảng dữ liệu thuộc tính của theme, bạn làm việc với Ftab thừa kế từ Vtab nhưng khác với

Vtab bởi vì Ftab miêu tả việc kết hợp dữ liệu của bảng với đăc trưng của Theme

Trang 31

Ví dụ Vtab và Ftab

aVTab = av.GetProject.FindDoc("Attributes of

Theme2.shp").GetVTab

if (aVTab = nil) then

msgbox.info("Khong ton tai bang du lieu","Thong

bao") exit

end

for each record in aVTab

for each f in aVTab.GetFields

v = aVTab.ReturnValue(f,record)

msgbox.info(v.asString,"Ket qua")

end

Trang 32

Làm việc với FTab

Một Ftab là duy nhất bởi nó đi liền với một trường Shape.

Trang 33

Ví dụ Vtab trong Table1.dbf có ba trường: X, Y và ID

An FTab is created whose shape field is built from the

X, Y fields in aVTab.

' Table1 contains X, Y and ID fields.

aVTab = av.GetProject.FindDoc( "table1.dbf" ).GetVTab

' Get the fields to copy from aVTab

xV = aVTab.FindField( "X" )

yV = aVTab.FindField( "Y" )

idV = aVTab.FindField( "ID" )

' Create an FTAB and get its fields

myFTab = FTab.MakeNew( "myFile.dbf".AsFileName, POINT )

myFTab.AddFields( {idV.clone} )

idF = myFTab.FindField( "id" )

shapeF = myFTab.FindField( "shape" )

' copy each row in the VTab to the new FTab

for each i in aVTab

' Get the values from aVTab

myFTab.SetValue( shapeF, newRec, x@y )

myFTab.SetValue( idF, newRec, id )

Trang 34

Hiểu về List

List là một tập hợp các đối tượngđược sắp xếp có thứ tự List có thể chứa bất kỳ kiểu đối tượng nào List thật hữu

ích bởi chúng có thể dùng chúng trong vòng lặp Bạn có thể lấy từng phần tử trong mảng dùng chỉ số Chỉ số List bắt đầu từ 0.

Trang 35

Bạn có thể tạo một List với request Make

và rồi Add những phần tử vào List

Trang 36

Dùng request Set để thay thế

phần tử tại vị trí chỉ định với giá trị mới

myList.Set(1, "Blue")

Để lấy một phần tử từ List, dùng

request Get

anElement = myList.Get(1)

Trang 37

Mở một bảng

Ngày đăng: 21/10/2014, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w