-Viết đúng phương trình điện li.II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1> Gv: vẽ Sẵn hình 11sgk để mô tả tno hoặc chuẩn bị dụng cụ và hoá chất tno để biểu diễn tno.. III/ PHƯƠNG PHÁP DẠ
Trang 1Tiết 1 : ÔN TẬP ĐẦU NĂM I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1) Kiến thức: Ôn tập cơ sở lý thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần
hoàn, BTH, phản ứng oxy hoá – khử, tốc độ Pứ và cân bằng hóa học.
2) Kĩ năng: - Vận dụng các phương pháp để giải các bài toán về ngtử, ĐLBT, BTH, liên kết
hoá học…
-Lập PTHH của phản ứng oxy hoá – khử bằng P 2 thăng bằng electron.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1> Gv: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập, BTH các nguyên tố.
2> Hs: ôn lại kiến thức cơ bản của ct hó học lớp 10.
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Hoạt động theo nhóm, tranh luận giữa các nhóm.
Hướng dẫn hs tự ôn tập.
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 On định lớp:
2 Bài mới về ôn tập đầu năm:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 :
Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản trọng tâm của
chương trình hoá lớp 10 về: Cơ sở lý thuyết hoá học,
giúp hs thuận lợi khi tiếp thu kiến thức HH lớp 11.
Hs: Tự ôn tập để nhớ lại kiến thức và vận dụng tổng hợp
kiến thức thông qua việc giải bài tập.
c Cho biết tên ngtố và kí hiệu hh của các ngtố.
d Viết CT oxít cao nhất của các ngtố đó.
e Sắp xếp các ngtố đó theo chiều tính kim loại dần và
các oxít theo chiều tính bazơ giảm dần.
Hs: Thảo luận theo nhóm, cử đại diện lên trình bày.
Hs: Thảo luận theo nhóm và đưa ra lời giải.
Gv: Nhận xét và sửa sai nếu có
B/ Bài tập áp dụng:
1.Vận dụng lý thuyết về ngtử ĐlTH, BTH Bài 1:
2 Vận dụng liên kết hoá học:
Bài 2:
a So sánh –Giống nhau: Các ngtử liên kết với nhau tạo ptử để có cấu hình e bền của khí hiếm.
-Khác: Lk CHT LK ION
Sự dùng chung e Sự cho và nhận e
lk được hình thành
do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang
đt trái dấu
b Lk ion: NaCl
LK CHT: HCl, H2O, Cl2
c CTe: CTCT H: Cl H – Cl
Cl : Cl: Cl – Cl H: O: H H – O – H
Trang 2Gv: Cho hs vận dụng lý thuyết pứ hoá học để hoàn
Gv: Cho hs vận dụng tốc độ Pứ & CB hoá học để giải.
Bài 4: Cho pứ xảy ra trong bình khí:
CaCO3 (r) € CaO (r) + CO2(k)
H = +178 KJ
a Toả nhiệt hay thu nhiệt.
b Cân bằng chuyển dịch về phía nào ?
-Giảm t o của pứ
-Thêm khí CO2 vào bình
-Tăng dung tích của bình.
Hs: Suy nghĩ trong 5’, rồi trình bày.,
Chất khử: HCl Chất oxy hoá: KMnO4
0 +5 +2 +4 b.2Cu+8HNO33Cu(NO3)2+2NO2+4H2O Chất khử: CuO
Chất oxi hoá: HNO3 +4 +6 +6 c.3Na2SO3 + K2Cr2O7 + 4H2SO4 +6 +6 +3
3Na2SO4 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 +4H2O Chất oxy hoá: K2Cr2O7
Chất khử: Na2SO3 +3 +5 +6
d Cr2O3 + 3KNO3 + 4KOH 2K2CrO4 +3
+3KNO2 + 2H2O
Chất khử: Cr2O3 Chất oxy hoá: KNO3 MT: KOH
4/ Vận dụng tốc độ pứ & CBHH:
Bài 4:
a Thu nhiệt vì H>O
b Theo nglý chuyển dịch CB thì
- Chiều khi t o giảm
- Chiều khi nén thêm khí CO2 vào bình.
- Chiều khi tăng dt của bình
TIẾT 2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tt) I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1) Kiến thức: - Hệ thống hoá tính chất vật lý, hoá học các đơn chất và hợp chất của các ngtố trong
nhóm Halogen, oxi – lưu huỳnh.
2) Kĩ năng: -Giải 1 số dạng bài tập cơ bản như xác định tp hỗn hợp, xác định tên ngtố, bài tập về
chất khí…
-Vận dụng các P 2 cụ thể để giải như lập hay P 2 đại số, áp dụng ĐLBT khối lượng…
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1> Gv: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập để ôn tập
2> Hs: ôn lại kiến thức về halogen, oxi – lưu huỳnh.
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Thảo luận theo nhóm các phiếu học tập
Hướng dẫn hs tự ôn tập
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 On định lớp:
2 Bài ôn tập đầu năm tt:
Hoạt động 1 :
Gv: Hệ thống hoá các kiến thức, làm rõ quy luật phụ
thuộc giữa t/c hoá học của các nhóm halogen Oxi –
lưu huỳnh với các đặc điểm cấu tạo ngtử, liên kết
Trang 3Gv: Phát phiếu học tập số 1:
Vận dụng để ôn tập nhóm halogen oxi – lưu huỳnh.
Bài 1: So sánh các halogen, oxi, lưu huỳnh về đặc
điểm cấu tạo ngtử, lk hoá học, tính oxi hoá – khử.
Hs: Thảo luận theo nhóm, cử đại diện lên trình bày
Gv: Nhận xét và bổ sung
Hoạt động 3:
Gv: Phát phiếu học tập 2, áp dụng đlbt khối lượng,
đtích.
Bài 2: Cho 20g hỗn hợp Mg và Fe tác dụng với d2
HCl dư, ta thấy có 11,2 lít khí H2 (đktc) thoát ra,
khối lượng muối tạo thành sau pứ là bao nhiêu g?
a 50g c 6 b 55,5g d 60g
Hs: Thảo luận nhóm, rồi trình bày.
Gv: Nhận xét và sửa sai nếu có.
Bài 3: Một hỗn hợp khó O2 và SO2 có tỉ khối so với
H2 là 24 thành phần % của mỗi khí theo thể tích lần
lượt là:
a 75% và 25% c 50% và 50%
b 25% và 75% d 35% và 65%
Hs: Thảo luận theo nhóm, rồi trình bày.
-Đặt V1 và V2 lần lượt là thể tích của O2 và SO2 và
Bài 4: Cho 31,84g hỗn hợp 2 muối
NaX, nay với X,Y là 2 halogen ở chu kì liên kết vào
d 2 AgNO3 dư thu đc 57,34g .
a Xác định tên X,Y
b Tính số mol mỗi muối trong hỗn hợp.
Hs: Thảo luận theo nhóm, rồi nêu p 2 giải.
Gv: Hướng dẫn cho hs tự giải và sử chỗ sai cho hs
Bài 1:
Các ngtố HH.
Vị trí trong BTH Đặc điểm của các đơn chất hợp chất quan trọng
2/ Giải bài tập hoá học bằng p2: áp dụng ĐLBT khối lượng, điện tích.
n = n NaX AgX
=> 31,84 = 57,34
23 + X 108 + X
=> X = 83,13 -Do X, Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp:
X < 83,13 < Y -Nên x là brom (80) ; Y là iot (127) b/ Gọi x,y lần lượt NaBr, NaI 103x + 150y = 31,84 x = 0,28
Trang 4-Viết đúng phương trình điện li.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1> Gv: vẽ Sẵn hình 11(sgk) để mô tả tno hoặc chuẩn bị dụng cụ và hoá chất tno để biểu diễn tno 2> Hs: Xem lại hiện tượng dẫn điện đã học ở chương trình vật lí lớp 7
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Nêu vấn đề, đàm thoại dẫn dắt theo hệ thống câu hỏi…
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
nguyên cửu trong sgk về nguyên nhân tính dẫn điện của
các d 2 oxít, bazơ, muối trong nước để trả lời
Gv: Giới thiệu kn: sự điện li, chất điện li, biểu diễn pt
Hs: Nghiên cứu sgk để trả lời: Nồng độ các ion trong d 2
HCl lớn hơn nồng độ các ion trong d 2 CH3COOH, nghĩa
là số ptử HCl phân li ra ion nhiều hơn số ptử
CH3COOH phân li ra ion.
Gv: Gợi ý để hs rút ra các kn chất điện li mạnh.
Gv: Khi cho các tính thể nacl vào nước có hiện tượng gì
xảy ra ?
Hs: Viết pt biểu diễn sự điện li.
Gv: Kết luận về chất điện li gồm các chất nào.
Hoạt động 5:
Gv: Lấy ví dụ CH3COOH để phân tích, rồi cho hs rút ra
định nghĩa về chất điện li yếu.
-Cung cấp cho hs cách viết pt điện li của chất điện li
I/ Hiện tượng điện li:
1/ Thí nghiệm: sgk
*Kết luận:
-Dung dịch muối, axít, bazơ: dẫn điện.
-Các chất rắn khan: NaCl, NaOH
và 1 số d2 rượu, đường: không dẫn điện.
2/ Nguyên nhân tính dẫn điện của các d2 axít, bazơ, muối trong nước:
-Các muối, axít, bazơ khi tan trong nước phân li
ra các ion làm cho d2 của chúng dẫn điện -Quá trình phân li các chất trong H2O ra ion là
sự điện li.
-Những chất tan trong H2O phân li thành các ion gọi là chất điện li
-Sự điện li được biểu diễn bằng pt.
Điện li: NaCl Na + + Cl HCl H + + Cl -
-NaOH Na + + OH -
II/ Phân loại các chất điện li:
1/ Thí nghiệm: sgk
*Nhận xét: ở cùng nồng độ thì HCl phân li ra ion nhiệt hơn CH3COOH
2/ Chất điện li mạnh và chất điện li yếu:
-Các axít mạnh HCl, HNO3, H2SO4…
Các bazơ mạnh:NaOH,KOH, Ba(OH)2 Hầu hết các muối.
b/ Chất điện li yếu:
-KN là chất khi tan trong nước, chỉ có 1 phần số ptử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng ptử trong d2.
-Pt điện li CH2COOH CH3COOH + H +
Trang 5yếu
Gv: Yêu cầu hs đặc điểm của quá trình thuận nghịch và
từ đó cho hs liên hệ với quá trình điện li.
2) Kĩ năng: Viết pt điện li của 1 số axít, bazơ, hiđrôxít lưỡng tính & muối
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Thí nghiệm chứng minh Zn(OH)2 có tính chất lưỡng tính
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Nêu vấn đề, nên hs viết pt điện li của các chất
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Gv: Các axít là những chất điện li Hãy :
-Viết pt điện li của các axít HCl, CH3COOH
-Nhận xét về các ion do axít phân li?
Hs: Lên bảng viết, rồi rút ra nhận xét
Gv: Kết luận: Axít là chất khi tan trong nước
phân li ra ion H+
Hoạt động 2:
Gv: Dựa vào pt điện li hs viết trên bảng cho hs
nhận xét về số ion ht được phân li ra từ mỗi ptứ
CH3COOH € CH3COO + H+
2/ Axít nhiều nấc : -Axít mà 1 ptử chỉ phân li 1 nấc ra ion
H+ là axít 1 nấc
Vd: HCl, CH3COOH , HNO3…-Axít mà 1 ptử phân li nhiều nấc ra ion
Trang 62-hòan toàn
Hoạt động 3:
Gv: Cho hs nhắc lại các kn về bazơ đã học ở
lớp dưới
Gv: Bazơ là những chất điện li
-Hãy viết pt điện li của NaOH, KOH
-Nhận xét về các ion do bazơ phân li ra
Hs: Nêu kn về bazơ
Hoạt động 4:
Gv: Làm tn: Hs quan sát và nhận xét
-Cho d2 HCl vào ống n đựng Zn(OH)2
-cho d2 NaOH vào ống n đựng Zn(OH)2
Hs: Cả 2 ống n Zn(OH)2 đều tan vậy Zn(OH)2
vừa pứ với axít vừa pứ với bazơ
Gv: Kết luận:Zn(OH)2 là hiđroxít lưỡng tính
Gv: Đặt vấn đề: tại sao Zn(OH)2 là hiđroxít
Gv: Yêu cầu hs cho biết muối là gì ? Và được
chia làm mấy loại ?Vd?
Hs: Nguyên cứu sgk, rồi trả lời
Gv: Lưu ý cho hs: Những muối được coi là ko
tan thì thực tế vẫn tan 1 lượng rất nhỏ, phần
-Lực axít và bazơ của chúng đều yếu
IV/ Muối :
1/ Định nghĩa: sgk 2/ Phân loại:
-Muối trung hoà: Trong ptử ko còn pli ion H+: NaCl Na2SO4, Na2CO3…
-Muối axít : trong ptử vẫn còn pli ion H+: NaHCO3, NaH2PO4…
3/ Sự điện li của muối trong nước
-Hầu hết muối tan đều pli mạnh
-Nếu gốc axít còn chứa H có tính axít thì gốc này ply yếu ra H+
Trang 71) Kiến thức: Hs biết: Đánh giá độ axít và độ kiềm của các d2 theo nồng độ H+ và PH màu của 1 số chất chỉ thị thông dụng trong d2 ở các PH khác nhau
2) Kĩ năng: làm 1 số dạng toán đơn giản có liên quan đến [H+], [OH-], PH và xác định môi trường axít, kiềm hay trung tính
3) Thái độ – Tình cảm : Ap dụng kiến thức về PH để xác định tính chất về môi trường, từ
đó có ý thức bảo vệ và cải tạo
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-Gv: Tranh vẽ,
-D2 axít HCl loãng, d2 bazơ NaOH loãng, Phenolphtalein, giấy chỉ thị PH
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Trực quan, gợi mở, vấn đáp, rèn kĩ năng tính
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Gv: Nêu vấn đề: Thực nghiệm đã xác nhận rằng, nước
là chất điện li rất yếu hãy biểu diễn quá trình điện li của
nước theo thuyết a-rê-ni-út
Hs: theo thuyết A-Rê-Ni-Ut: H2O H+ + OH
Gv: Trình bày để hs hiểu được do độ điện li H2O rất
yếu nên [H2O] trong (3) là không đổi nên ta có: K
[H2O] = K H2O = [H+] [OH -]
-K H2O là hằng số cân bằng ở to xác định gọi tích số
ion của nước
-ở 25OC: K H2O = 10 -14
Gv gợi ý: Dựa vào hằng số cân bằng và tích số ion của
nước Hãy tính nồng độ ion H+ và OH
Hs: [H+] = [OH] = 10-7 M
Gv KL : Nước là môi trường trung tính nên môi trường
trung tính là môi trường có [H+]=[OH -]=10-7 M
Hoạt động 3:
Gv: Kết hợp giảng và cùng hs giải toán, hướng dẫn các
em so sánh kết quả để rút ra kết luận, dựa vào nglí
chuyển dịch cân bằng
Gv: Tính [H+] và [OH -] của d2 HCl 10-3 M
Hs: Tính toán cho KQ: [H+] =10-3 M [OH -]= 10-11 M
=> [H+] > [OH -] hay [H+] >10-7 M
Gv: Tính [H+] và [OH -] của d2 NaOH 10-5 M
Hs: Tính toán cho KQ:[H+] = 10-9 M, [OH -] = 10-5 M
=>[H+] < [OH -] hay [H+] < 10-7 M
Gv tổng kết : Từ các vd trên: [H+] là đại lượng đánh
I/ Nước là chất điện li rất yếu
1/ Sự điện li của nước -Nước là chất điện rất yếu
Pt điện li: H2O H+ + OH
-2/ Tích số ion của nước-Ở 25OC, hằng số K H2O gọi là tích số ion của nước
K H2O = [H+] [OH -] = 10-14
=>[H+] = [OH -] = 10-7-Nước là mt trung tính, nên môi trường trung tính là mt trong đó
[H+] = [OH] = 10-7
3/ Ý nghĩa tích số ion của nước
a) Trong mt axít
-Vd: tính [H+] và [OH -] của dd HCl HCl H+ + Cl-
NaOH Na+ + OH
10-5 M 10-5 M
=> [OH-] = [NaOH] = 10-5 M
Trang 8giá độ axít, độ bazơ của d2: MTTT: [H+] = 10-7 M;
Mt bazơ : [H+] < 10-7 M; Mt axít : [H+] > 10-7 M
Hoạt động 4:
Gv: Giảng cho hs hiểu tại sao cần dùng PH ?
d2 được sử dụng nhiều thường có [H+] trong khoảng
10 -1 10-14 M để đánh giá độ axít hay bazơ của d2
Để tránh ghi giá trị [H+] với số mũ âm, người ta dùng
Gv: Cho các hs nhìn vào bảng 11 sgk, cho biết màu của
quỳ và Phenolphtalein (ở các PH khác nhau) thay đổi
thế nào ?
Hs: Màu quỳ và Phenolphtlein trong d2 ở các khoảng
PH giống nhau thì màu giống nhau
Gv bổ sung: Khi ta gọi những chất như quỳ,
Phenolphtalein có màu biến đổi phụ thuộc vào giá trị
PH của d2 là chấtg chỉ thị A-B
Gv: Yêu cầu hs dùng chất chỉ thị đã học nhận biết các
chất trong 3 ống no đựng d2 axít loãng, H2O nguyên
chất, d2 kiềm loãng
Gv: Hướng dẫn hs nhúng ph vào từng d2, rồi đem so
sánh với bảng màu chuẩn để xđ PH
Gv bổ sung thêm: Để xác định giá trị tương đối chính
xác của PH, người ta dùng máy đo PH
2/ Chất chỉ thị axít – bazơ :
-Là chất có màu biến đổi phù thuộc vào giá trị pH của dd
Vd: Quỳ tím, phenolphtalein chỉ thị vạn năng
4.Củng cố :
Gv: Củng cố bài bằng câu hỏi
Em hãy cho biết giá trị [H+] , giá trị là bao nhiêu trong mỗi mt: axít , bazơ, muối
3) Thái độ – tình cảm: Có ý thức cải tạo môi trường nhờ các phản ứng hóa học.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất để làm các tno sau: NaCl, HCl, Na2SO4 ,BaCl2
-Bảng tính tan của một số chất trong nước
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Làm tno rút ra nhận xét, đàm thoại dẫn dắt theo hệ thống câu hỏi…
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 On định lớp:
Trang 92.Kiểm tra bài cũ:
Gv: Yêu cầu HS quan sát, ghi hiện tượng
-Viết PTHH dưới dạng phân tử
Hs: Thấy trắng BaSO4 xuất hiện
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2 NaCl
Gv: Hướng dẫn hs dùng phụ lục “ tính tan của 1
số chất trong nước” để tìm ra chất dễ tan và phân
li mạnh trong pthh
Gv bổ sung: Chuyển các chất dễ tan và phân li
mạnh từ CTPT thành các ion mà ptử đó pli ra
Giữ nguyên dưới dạng phân tử chất kết tủa
Gv: Yêu cầu hs viết pt ion đầy đủ
Hs :
+ 2- 2+ - + -
2Na + SO4 + Ba + 2Cl BaSO4 + 2Na + 2Cl
Gv: Loại bỏ các ion ko pứ ở 2 vế pt, pt ion rút
gọn:
2+ 2-
Ba + SO4 BaSO4
Gv kết luận: Pt ion rút gọn thực chất là pứ giữa
ion Ba 2+ và SO42- taọ kết tủa BaSO4
Gv: Tương tự cho d2 CuSO4 pứ với d2 NaOH
-Yêu cầu hs viết pt phân tử, ion đầy đủ, ion rút
Gv: Yêu cầu hs quan sát hiện tượng ?
-Viết pt phân tử, pt ion đầy đủ, pt ion rút gọn giữa
2 d2 NaOH và HCl
Gv bổ sung: Chuyển các chất dễ tan, chất điện li
mạnh thành ion, giữ nguyên chất điện li yếu là
Gv kết luận: Bản chất vủa phản ứng do ion H+ và
ion OH- kết h với nhau tạo H2O
Gv: Tương tự cho dd mg (OH)2 ® pứ với HCl
-Yêu cầu hs viết pt phân tử, ion đầy đủ, ion rút
Trang 10-Rút ra bản chất của pứ đó
Hs: Mg(OH)2® + 2HCl MgCl2 + 2H2O
Mg(OH)2® + 2H+ + 2Cl- Mg2+ +2Cl- + 2 H2O
Mg(OH)2® + 2 H+ Mg 2+ + 2 H2O
Gv kết luận: Phản ứng giữa dd axít và hiđroxít có
tính bazơ rất dễ xảy ra chất điện li yếu là H2O
4 Củng cố bài và bài tập về nhà:
Gv: Củng cố kiến thức trọng tâm của bài
Bài tập về nhà: 4,5 (a,b,g), 6,7 (a,b) sgk trang 20
2) Kĩ năng: Hs viết đúng pt ion đầy đủ và pt ion rút gọn các phản ứng.
-Hs vận dụng được các điều kiện xảy ra pứ theo trao đổi ion trong dd các chất điện li để làm đúng bài tập lí thuyết và thực nghiệm
- Bản chất của p/ư xảy ra làm thay đổi thành phần của môi trường Tìm hóa chất thích hợp để có thể thay đổi t/c của môi trường
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1> Gv: Dụng cụ và hoá chất các dd: HCl, CH3COONa, Na2CO3, CaCO3®
2> Hs: ôn lại cách viết pt phân tử, pt ion đầy đủ, pt ion rút gọn
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Làm tno rồi rút ra nhận xét, dẫn dắt hs cách viết các pt
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Gv làm TN cho dd HCl vào pứ dd CH3COONa
-yêu cầu hs quan sát, ghi hiện tượng
-viết pt phân tử dựa vào t/c các chất tham gia pứ
Hs: HCl+ CH3COONa CH3COOH + NaCl
Gv: Dùng phụ lục “ tính tan của 1 số chất trong nước
Hãy viết pt ion đầy đủ
+ - - + + -
Hs: H + Cl +CH3COO +Na CH3COOH + Na + Cl
2/ Phản ứng tạo thành chất điện li yếu
a/ Phản ứng tạo thành axít yếu:
Trang 11-Gv: Viết pt ion rút gọn để thể hiện bản chất của pứ
Hs: H+ + CH3COO- CH3COOH
Gv Kết luận: Trong dd các ion H+ sẽ kết hợp với các
ion CH3COO- tạo thành chất điện li yếu là CH3COOH
H+ + CH3COO- CH3COOH
Hoạt động 2:
Gv: Làm TN cho dd HCl vào pứ với d2 Na2CO3
Gv: Yêu cầu hs quan sát, ghi hiện tượng
-Viết pt phân tử, pt ion đầy đủ, pt ion rút gọn của dd
Gv kết luận: Pứ giữa muối cacbonat và dd axít rất dễ
xảy ra vì vừa tạo chất điện li yếu là H2O vừa tạo chất
khí CO2
Gv: Cho vd tương tự cho hs tự làm, cho CaCO3 ® pứ
với dd HCl
Gv: Lưu ý cho hs: các muối cacbonat ít tan trong
nước nhưng tan dễ dàng trong các dd axít
-Bản chất của pứ trong dd chất điện li
-Điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra là gì ?
Hs thảo luận: Rồi trả lời
-Pt Ion Rút Gọn:
H+ + CH3COO- CH3COOH
3/ Phản ứng tạo thành chất khí:
*TN: cho dd HCl vào dd Na2CO3 khí thoát ra
Pt Phân tử:
2HCl + Na2CO3 2NaCl+CO2 + H2O-Pt ion đầy đủ:
+ - + 2- + - 2H+2Cl+2Na+CO32Na+2Cl+CO2+ H2O -Pt ion rút gọn:2H++CO32-CO2+ H2O
+ Chất kết tủa+ Chất điện li+Chất khí
4 Củng cố bài và bài tập về nhà:
Gv: Củng cố lại các kiến thức trọng tâm của bài
Bài tập về nhà: 5 (c,d,e),7 (b,c) sgk trang 20
Trang 12
-TIẾT 8: LUYỆN TẬP : AXÍT, BAZƠ VÀ MUỐI
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DD CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1) Kiến thức: Củng cố các kiến thức về axít, bazơ, hiđroxít lưỡng tính, muối trên có sở
thuyết A-Rê-Ni-Ut
2) Kĩ năng: -Viết pt ion đầy đủ và pt ion rút gọn.
-Giải các bài toán có liên quan đến [H+] , [OH-] PH và môi trường a xít, trung tính hay kiềm
II/ CHUẨN BỊ :
1> Gv: Câu hỏi và bài tập sgk
2> Hs: ôn lại lý thuyết và chuẩn bị trước bài tập sgk
III/ PHƯƠNG PHÁP :
Thảo luận, gợi ý_ nêu vấn đề và giải quyết vấn
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Gv: Cho hs tra đổi vấn đề 1:
-Em hãy đ/n axít, bazơ, hiđroxít lưỡng tính, muối
theo thuyết A-Rê-Ni-Ut ?
Hs: Nêu các ĐN
Gv: Cho hs trao đổi vấn đề 2
-Điều kiện xảy ra pứ trao đổi trong dd, chất điện li là
gì ? Cho ví dụ ?
Hs: Trả lời
Gv: Cho hs trao đổi vấn đề 3
-Phương trình ion rút gọn có ý nghĩa gì ? Nêu cách
2-d Pb(OH)2 Pb2+ + 2OH Pb(OH)2 PbO22-+ 2H+
-e HBrO H+ + BrO-
g HF H+ + F
Trang 13Gv; thông qua vấn đề 3 và rèn cho hs kĩ năng tính
[H+], [OH-], pH và môi trường
Gv: Cho hs làm bài tập 2 sgk/22
Hs:Thảo luận, rồi đưa ra lời giải
h HClO4 H+ + ClO44/ Pt ion rút gọn:
2+ 2-
a Ca + CO3 CaCO3 2+ -
6/ Đáp án B: CdS 7/ Pt phân tử, pt ion rút gọn:
Cr(NO3)3+3NaOHCr(OH)3+NaNO3AlCl3 + 3KOH Al(OH)3 + 3KClNi(NO3)2+2NaOHNi(OH)2+2NaNO3 2/ Ta có: [H+] = 10-2 => PH = 2
[OH-] = 10-14/10-2 = 10-12[H+] = 10-2 > 10-7M: Mt axít
Quỳ tím có màu đỏ
3/ PH = 9.0 thì [H+] = 10-9M[OH-] = 10-14/10-9 = 10-5M[H+] = 10-9 < 10-7M: Mt kiềm
Phenolphtalein không màu
2) Kĩ năng: Rèn kĩ năng tiến hành tno trong ống nghiệm với lượng nhỏ hoá chất
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Trang 14Hướng dẫn, quan sát tno, rèn cho hs các thao tác làm tno
IV/ TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM :
Gv chia hs trong lớp ra thành 4 nhóm thực hành
Hoạt động 1: Thí nghiếm: Tính axít-bazơ.
Gv: Cho hs tiến hành tno 1 như sgk yêu cầu
các hs quan sát hiện tượng xảy về sự màu
của giấy chỉ thị ph và giải thích
Gv: Quan sát hs làm tno và nhắc nhở hs làm
tno với lượng hoá chất nhỏ, không để hoá
chất bắn vào người, quần áo
Hoạt động 2:Thí nghiệm 2: Phản ứng trao
đổi ion trong dd các chất điện li
Gv: Cho hs tiến hành tno 2
Yêu cầu các em quan sát tno và giải thích
Gv lưu ý: ống nhỏ giọt không được tiếp xúc
với thành ống nghiệm Nếu sử dụng naoh
đặc màu hồng có thể biến mất ngay khi cho
phenolphtalein
1/ Tính axít – bazơ-Nhỏ dd HCl 0,1M lên mẫu giấy PH, giấy chuyển sang màu ứng với PH = 1: Mt axít mạnh
-Thay dd HCl bằng dd NH3 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với PH = 9: mt bazơ yếu
-Thay dd NH4Cl bằng dd CH3COOH 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với PH = 4 mt axít yếu
-Thay dd HCl bằng dd NaOH 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với PH = 13 mt kiềm mạnh
*Giải thích: muối CH3COONa tạo bởi bazơ mạnh và gốc axít yếu Khi tan trong nước gốc axít yếu bị thuỷ phân làm cho dd có tính bazơ
2/ Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li a/ Nhỏ dd Na2CO3 đặc vào dd CaCl2 đặc xuất hiện kết tủa trắng CaCO3
Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2 NaCl
b/ Hoà tan kết tủa CaCO3 vừa mới tạo thành bằng dd HCl loãng : Xuất hiện các bọt khí CO2, kết tủa tan thì CaCO3 + 2 HCl CaCl2 + CO2 + H2O
c/ Nhỏ vài giọt dd phenolphtalein vào dd NaOH loãng chứa trong ống nghiệm, dd có màu hồng tím Nhỏ từ từ từng giọt dd HCl vào, vừa nhỏ vừa lắc, dd
sẽ mất màu Phản ứng trung hoà xảy ra tạo thành dd muối trung hoà NaCl và H2O môi trường trung tính NaOH + HCl NaCl + H2O
*Khi lượng NaOH bị trung hoà hết, màu hồng của Phenolphtalein trong kiềm không còn dd chuyển thành không màu
IV/ Nội dung tường trình:
-Yêu cầu hs thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh phòng tno
-Viết tường trình, theo mẫu
1 Họ & tên HS lớp
2 Tên bài TH
3 Nội dung tường trình
thành công1/
2/
Trang 16CaCO3® + 2 HCl CaCl2 + CO2 + H2O; CaCO3® + 2H Ca + CO2 + H2Od/ KCl + NaOH NaCl + KOH; ko có pt ion rút gọn
-n Ba(OH)2 = 0,08 x 0,16 = 0,0128 mol n OH- = n KOH + 2 n Ba(OH)2
n KOH = 0,04 x 0,16 = 0,0064 mol = 0,0064 + 2 0,0128 = 0,032 (mol)-Pứ trung hoà : H+ + OH- H2O
HClO H + ClO ; K2HPO4 2K + HPO4; HPO4 H + PO4 + 2- - +
Na2S 2Na + S ; CH3COOH CH3COO + H
Câu 2: Viết ptpt, pt ion rút gọn: (1đ)
a/ 2- -
Na2S + 2HF 2 NaF + H2S ; 2HF + S H2S + 2F b/ + 2+
Mg(OH)2 + 2HCl MgCl MgCl2 + 2H2O; Mg(OH)2 + 2H Mg + 2 H2O c/ 2+ 2-
Ba(NO3)2 + K2SO4 KNO3 + BASO4; Ba + SO4 BaSO4
d/ Na2SO4 + 2KOH K2SO4 + 2NaOH; ko có pt ion rút gọn
Trang 17II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1> Gv: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và hệ thống câu hỏi để hs hoạt động 2> Hs: Xem lại cấu tạo p.tử nitơ ( phần LKHH sgk hh 10 )
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Hướng dẫn, thông báo, bổ sung …
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Gv: Nêu câu hỏi:
- Vị trí N trong BTH: ô, chu kỳ, nhóm?
- Viết cấu hình e và nhận xét về lớp e ngoài cùng
của ngtử N ?
- Viết CTCT của ptử N và nhận xét về đặc điểm
liên kết giữa 2 ngtử N
Hs: Thảo luận theo nhóm và báo cáo kết quả
Gv gợi ý: Dựa vào đặc điểm cấu tạo của ngtử N,
để đạt cấu hình bền giống khí hiếm thì các ngtử N
phải làm thế nào ?
Gv kết luận: Phtử N gồm 2 ngtử N, 2 ngtử N lk
với nhau bằng 3 lk CHT
Hoạt động 2:
Gv nêu câu hỏi: N có tính chất vật lý nào ?
Hs : ngcứu sgk và trả lời câu hỏi (Trạng thái,
màu sắc, mùi vị, tỷ khối so với kk, to sôi, tính tan
trong H2O, khả năng duy trì sự cháy, sự hô hấp)
Hoạt động 3:
Gv nêu vấn đề: N là phi kim khá hoạt động
(ĐAĐ là 3) nhưng ở to thường khá trơ về mặt hình
-Ptử N gồm 2 ngtử N, liên kết với nhau bằng 3 Lk CHT không cực
-CTCT: N ≡ N
II/ Tính chất vật lí :
Sgk
III/ Tính chất hoá học:
-Ở to thường N khá trơ về mặt hoá học Còn
ở to cao N trở nên hoạt động
Trang 18- Dựa vào các SOXH TCHH của N
Hs trả lời: Dựa vào đặc điểm, cấu tạo của ptử: do
- Dựa vào sự thay đổi SOXH của N mà TCHH
của N là tính khử hay tính oxi hoá
Gv đặt vấn đề:Hãy xét xem N thể hiện tính khử
hay tính oxi hoá trong trường hợp nào?
- Thông báo phản ứng của N với H và kim loại
hoạt động
Hs: Xác định SOXH của N trước và sau phản ứng
cho biết vai trò của N trong phản ứng
Gv:Thông báo pứ của N2 và O2
Hs: Xác định SOXH của N trước và sau pứ cho
biết vai trò của N trong pứ
Gv: nhấn mạnh: Pứ này xảy ra rất khó khăn cần ở
to cao và là pứ thuận nghịch NO rất dễ dàng kết
hợp với O2 NO2 màu nâu đỏ
- Một số oxit khác của N: N2O , N2O3, N2O5,
chúng không điều chế trực tiếp từ pứ của N và O
Gv kết luận: N thể hiện tính khử khi tác dụng với
ngtố có ĐAĐ lớn hơn và thể hiện tính khử khi tác
dụng với ngtố ĐAĐ nhỏ hơn
Hoạt động 5:
Gv nêu câu hỏi: N có ứng dụng gì ?
Hs: ngcứu kiến thức thực tế vào sgk
a/ Tác dụng với kim loại mạnh
(Li,Ca,Mg,Al tạo nitrua kim loại)
0 -3
6 Li + N2 2 Li3N
0 to -3
3 Mg + N2 Mg3N2b/ Tác dụng với hiđrô: to cao,P cao, XT
2 NO + O2 → 2 NO2-Một số axít khác của N: NO2, N2O3, N2O5 chúng không điều chế trực tiếp từ N và O
*Kl: N thể hiện tính khử khi tác dụng với ngtố có ĐAĐ lớn hơn và thể hiện tính khử khi tác dụng với ngtố ĐAĐ nhỏ
Trang 19I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1) Kiến thức: Hs biết : ĐĐ cấu tạo của ptử Amoniac Tính chất vật lý, tính chất hoá học
và ứng dụng của amoniac
2) Kĩ năng:
- Dựa vào cấu tạo ptử để giải thích tính chất vật lý, tính chất hoá học của NH3
- Viết PTHH biểu diễn tính chất hoá học của NH3
- Đọc và tóm tắt thông tin về ứng dụng quan trọng của NH3
3) Thái độ – tình cảm: Nhận biết được NH3 và muối amoni có trong môi trường, có ý thức giữ gìn vệ sinh để giữ bầu kk và nguồn nước trong sạch không bị ô nhiễm bởi NH3
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
* Thí nghiệm về sự hoà tan của NH3 trong nước
-Chậu thuỷ tinh đựng nước
-Lọ đựng khí NH3 với nút cao su có ống thuỷ tinh vuốt nhọn xuyên qua
*Thí nghiệm cứu tinh bazơ yếu của NH3
-Giấy quỳ tím ẩm
-Dung dịch AlCl3 và d2 NH3
-Dung dịch HCl đặc, H2SO4 và d2 NH3
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Hướng dẫn, gợi ý, thông báo, bổ sung, rút ra kết luận
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Gv nêu câu hỏi: Dựa vào cấu tạo của ngtử N và H
hãy mô tả sự hình thành ptử NH3 ? Viết CTE và
Gv bổ sung: ptử NH3 có cấu tạo hình tháp, ngtử N
ở đỉnh tháp còn 3 ngtử H nằm ở 3 đỉnh của tam giác
đều là đáy của hình tháp có cấu tạo ko đối xứng
nên ptử NH3 phân cực
Hoạt động 2:
Gv:Yêu cầu hs quan sát bình đựng khí NH3 tính tỉ
khối của NH3 ra với kk, thí nghiệm thử tính tan của
NH3 (h23 sgk)
Hs: Rút ra nhận xét về trạng thái, màu sắc, mùi, tỉ
khối, tính tan của NH3 trong H2O
Gv: Làm TN thử tính tan của khí NH3
Hs: Quan sát hiện tượng và giải thích.
- Khí NH3 tan nhiều trong nước làm giảm P trong
bình và nước bị hút vào bình Phenolphtalein
chuyển thành màu hồng NH3 có tính bazơ
Gv: thông báo thêm: D2 nh3 đậm đặc trong phòng
Trang 20NH3 trong nước đã chứng tỏ d2 NH3 có tính bazơ
yếu
Hs: Khi tan trong nước, 1 phần nhỏ các ptử NH3
kết hợp với H+ của nước NH4+ + OH-
Gv hỏi :
- Khi cho dd AlCl3 vào dd NH3 sẽ xảy ra pứ nào?
- Khi cho dd NH3 vào dd H2SO4 pứ ra sao ?
Hoạt động 4:
Gv: Yêu cầu hs cho biết: SOXH của N trong NH3
và nhắc lại các SOXH của N Từ đó dự đoán
TCHH tiếp theo của NH3 dựa vào sự thay đổi
SOXH của N
Hs: Trong ptử NH3, N có SOXH -3
-N có các SOXH: -3,0,+1,+2,+3,+4,+5
-Như vậy trong các pứ hh khi có sự thay đổi
SOXH, SOXH của N trong NH3 chỉ có thể tăng lên
tính khử
Gv: Cho hs quan sát hiện tượng (h2.4 sgk)
-Yêu cầu hs cho biết chất tạo thành khi đốt cháy
- Làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
-Phương pháp điều chế amniac trong PTN và trong CN
-Về muối amoni: tp phân tử, tính chất vật lý, tính chất hoá học
2) Kĩ năng: Viết PTHH biểu diễn tính chất hoá học của muối amoni.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1>: Thí nghiệm điều chế NH3 từ NH4Cl và Ca(OH)2
2> : Thí nghiệm: Tác dụng với muối amoni và NaOH
3> : Thí nghiệm: Nhiệt phân - cồn, thìa lấy hoá chất, 1 ống no đựng NH4Cl
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Hướng dẫn, gợi ý, bổ sung, rút ra kết luận từ các tno
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 On định lớp:
Trang 212.Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới :
Hoạt động 1:
Gv: Đặt vấn đề: NH3 được điều chế bằng pp
nào trong PTN và công nghiệp
Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk và trả lời
- Tno điều chế NH3 được thực hiện ntn?
- NH3 thu được sau pứ thướng có lẫn chất nào?
- Làm thế nào thu được NH3 tính khiết
- Viết PTHH?
Hs: Trả lời
- Muối amoni pứ với d2 kiềm, to
- NH3 có lẫn hơi nước
-Để thu NH3 tinh khiết dẫn qua CaO
Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk, tóm tắt quá
trình điều chế NH3, trong CN
Gv: Yêu cầu hs sử dụng nglí lơsatơlie để làm
cho cân bằng dịch chuyển về NH3
Hs: thảo luận nhóm trình bày.
Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk, cho biết về
trạng thái, màu sắc, tính tan của muối amoni
Hs: Tinh thể rắn, tất cả các muối amoni đều tan
nhiều trong nước, ion NH4+ không màu
Hoạt động 3:
Gv: Làm TN: Nhỏ vài giọt dd NaOH đặc vào
ống nghiệm đựng dd (NH4)2SO4 đặc đun nóng
nhẹ Đưa giấy quỳ tím ướt trên miệng ống no
Gv: Yêu cầu hs quan sát, nhận xét, viết pứ dạng
ptử và ion rút gọn
Hs: Quan sát hiện tượng và viết ptpu
Gv bổ sung: Phản ứng trên dùng để điều chế
NH 3 và nhận biết muối amoni
Hoạt động 4:
Gv làm TN: Lấy 1 ít bột NH4Cl vaò ống
nghiệm khô, đun nóng ống nghiệm
Gv: - yêu cầu hs quan sát hiện tượng.
-Viết PTHH của pứ nhiệt phân NH4Cl
(NH4)2CO3, NH4HCO3
Hs: Quan sát, mô tả hiện tượng: Có khí bay lên,
chất rắn trắng bám vào miệng kính đặt ở phía
-Điều chế nhanh 1 lượng nhỏ khí NH3, ta đun nóng dd NH3 đậm đặc
2 Trong CN: to,p
N2 (k) + 3H2 (k) 2 NH3 (k) , H <o
Xt
To: 450 – 500OCP: 200- 300 atmChất xt: Fe/Al2O3, K2O
Trang 22-Giải thích : do NH 4 Cl bị phân huỷ NH 3 (k) và
HCl(k) Khi đến gần miệng ống nghiệm có t o
thấp nên kết hợp với nhau thành NH 4 Cl.
-Cấu tạo ptử, tính chất vật lý, tính chất hoá học, ứng dụng của HNO3
2) Kĩ năng: Hs: Dự đoán tinh chất hoá học của HNO3, dựa vào CTPT và SOXH của N
-Viết PTHH chứng minh tính axít và tính oxi hoá của HNO3
- Nhận biết NO3-, xử lý chất thải sau TN về tính chất của HNO3
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1> Gv: Quỳ tím, CuO ®, dd NaOH, CaCO3 ® và HNO3, Cu, HNO3 đặc, HNO3 (l)
2> Hs: ôn lại pp cân bằng phản ứng oxi hoá – khử
III/ PHƯƠNG PHÁP :
Hướng dẫn, gợi mở, vấn đáp, trực quan…
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 On định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Trình bày t/c vật lí và t/c hoá học của muối amoni
3 Bài mới :
Hoạt động 1:
Gv: Yêu cầu hs viết ctct của ptử HNO3 Xác định
soxh của nitơ trong HNO3
Hs: H – O – N = O
O
-Trong ptử HNO3, N có SOXH + 5
Hoạt động 2:
Gv: Giới thiệu lọ đựng dd HNO3.
-Yêu cầu Hs quan sát và nghiên cứu nội dung bài
học trong sgk, rút ra tính chất vật lý của HNO3
A/ Axít nitric:
I/ Cấu tạo ptử:
-CTCT: H – O – N = O O-Trong ptử HNO3: N có SOXH + 5II/ Tính chất vật lý: Sgk
Trang 23Hs: Nêu trạng thái, màu sắc, độ bền tính tan trong
nước, nồng độ của dd đậm đặc và khối lượng riêng
Gv: Nhận xét, bổ sung và kết luận
Hoạt động 3:
Gv: Đặt câu hỏi: dựa vào CTCT của HNO3 hãy dự
đoán HNO3 có tính chất hoá học cơ bản nào ? Tại
sao ?
Hs: Thảo luận rút ra kết luận
HNO3 có tính axít và tính oxy hoá
Gv bổ sung: HNO3 là axít mạnh, khi tan H2O phân
li hoàn toàn :HNO3 H+ + NO3
-=> Mang đầy đủ t/c của 1 axít
-HNO3, có N SOXH: +5 là SOXH cao nhất khi
tham gia vào pứ hh SOXH của N chỉ có thể giảm
xuống: -3, 0, +1 +4 => HNO3 có tính oxy hoá
Gv: Yêu cầu hs lấy ví dụ về tính axít của HNO3,
viết ptpứ
Hs: làm quỳ hoá đỏ, td với axít baz bazơ, muối của
axít yếu
Hoạt động 4:
Gv:Biểu diễn TN Cu t/d với HNO3đặc, HNO3(1)
- Yêu cầu quan sát và viết pthh
Hs: Nhận xét màu sắc khí thoát ra và viết p/ư
Gv: Tuỳ theo vào nồng độ đặc, loãng của HNO3,
kim loại khử mạnh hay yếu mà sp có thể : N2, N2O,
Gv: HNO3 đặc, nóng oxi hoá 1 số phi kim: C,S,P
(đưa phi kim lên mức oxi hoá cao nhất) NO2
- lấy Vd và yêu cầu Hs viết và CBPU
• H N O SOXH cao nhất nên chỉ +5 3
có thể giảm=> tính oh
1/ Tính axít : HNO3 là axít mạnh:
-Quỳ tím hoá đỏ-Tác dụng với oxít bazơ, bazơ, muối của các axít yếu muối nitrat
2 HNO3 + CuO Cu(NO3)2 + H2O 2HNO3 +Ba(OH)2Ba(NO3)2+2H2O
2 HNO3 + CaCO3 Ca(NO3)2 + CO2 +
- Fe, Al thụ động hoá với HNO3đ, nguội
b Tác dụng với phi kim
HNO3đ, nóng OXH được 1 số phi kim C,S,P NO2
C+ 4HNO3 CO2 + 4 NO2 + 2H2OS+6HNO3 H2SO4 + 6NO2+ 2H2O
c Tác dụng vời hợp chất
- HNO3 đặc oxi hoá nhiều hc vô cơ & hcơ
- Vải, giấy, mùn cưa, dầu thông….bị phá huỷ khi tiếp xúc HNO3 đặc
IV Ưng dụng: sgk
4 Củng cố và bài tập về nhà:
Gv: Củng cố những kiến thức trọng tâm của bài chủ yếu là t/c hoá học HNO3
Bài tập về nhà: 1,2,3 sgk/45
Trang 24-TIẾT 15: A XÍT NITRIC &MUỐI NITRAT (tt)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1) Kiến thức: Hs biết: Tính chất của các muối nitrat
-Điều chế HNO3 trong PTN và CN
2) Kĩ năng:
- Nhận biết NO3-, xử lý chất thải sau TN về tính chất của HNO3
- Quan sát tn, nêu hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận muối nitrát
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-Tính tan: 2 ống nghiệm đựng KNO3 và NH4NO3, nước
-Phản ứng nhiệt phân muối nitrát: đèn cồn, giá ống nghiệm, ống nghiệm chịu nhiệt đựng KNO3 rắn
-Nhận biết ion NO3-: 2 ống nghiệm đựng miệng Cu và dd NaNO3 ống nghiệm (2) thêm HCl (l) và đun nóng nhẹ
III/ PHƯƠNG PHÁP :
Hướng dẫn, gợi mở, trực quan, đàm thoại…
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hs: NaNO3 + H2SO4 (đ) HNO3 + NaHSO4.
Gv: Cho hs nghiên cứu nội dung sgk và rút ra
quy trình và p2 sản xuất HNO3 viết pthh
Hs: Có 3 giai đoạn Sx HNO3 từ NH3 và O2
-Điều kiện của pứ :to = 850 – 900oC, xt : Pt
Dd HNO3 thu được 52 - 68% Để đạt nồng độ cao
hơn, chưng cất axít này với H2SO4 đậm đặc (có
vai trò là chất hút nước)
Hoạt động 2:
Gv: cho hs nghiên cứu sgk, cho biết đặc điểm về
tính tan của muối nitrat Viết pt điện li của 1 số
muối
Hs: -Tất cả các muối đều tan và điện li mạnh
A AXIT NITRIC V/ Điều chế
* Sx HNO3 từ NH3, không khí: 3 giai đoạn
- Oxi hoá khí NH3 bằng oxi kk thành NO -3 850 – 900 OC +2
B/ Muối nitrát: M(NO 3 )x
I/ Tính chất của muối nitrát:
1/ Tính chất vật lý:
-Tất cả các muối nitrát đều tan trong H2O và
là chất điện li mạnh
Trang 25-pt điện li: KNO3 K+ + NO3
-Hoạt động 3:
Gv: Cho hs đọc và thu thập thông tin từ sgk.
Gv: Nêu các TN nhiệt phân của KNO3, AgNO3,
Cu(NO3)2 và phát phiếu học tập cho hs giải thích
và rút ra nhận xét
Hs:
- Muối nitrat của kim loại hoạt động mạnh
Na,K… muối nitrat + O2
VD: 2 KNO3
o
t
→ 2KNO2 + O2-Muối nitrat của kim loại : Mg, Zn, Cu, Fe …
- ống (1): mảnh Cu vào dd NaNO3, đun nhẹ
- ống (2): mảnh Cu vào dd NaNO3, thêm dd
H2SO4 loãng vào, đun nhẹ
Gv: Yêu cầu hs quan sát hiện tượng, giải thích,
viết pthh
Hs: Trả lời
- ống (1): không có hiện tượng
- ống (2): Dd đang từ ko màu chuyển sang màu
xanh, có khí ko màu ↑ sau đó hoá nâu trong kk
-Pt: 3Cu + 8H+ +2NO3- 3Cu2+ +2NO + 4 H2O
2 NO + O2 2NO2
Hoạt động 5:
Gv Cho hs nghiên cứu sgk và tìm hiểu thực tế cho
biết muối nitrat có ứng dụng gì ?
Hs: Phân đạm, thuốc nổ đen
Các muối nitrát đều kém bền bởi to khi đun nóng muối nitrát là chất OXH mạnh
-Sản phẩm phân huỷ phụ thuộc vào bản chất của cation lim loại
* KL trước Mg →t o muối Nitrit + O2VD: 2KNO3
o
t
→ 2KNO2 + O2
* Mg đến Cu Oxit KL + NO2 + O2VD: 2Cu(NO3)2
o
t
→ 2CuO + 4NO2 + O2
* KL sau Cu →t o KL + NO2 + O2 VD: 2AgNO3 2Ag + 2 NO2 + O2
3/ Nhận biết muối nitrát
-Trong mt axít, ion NO3- thể hiện tính oxh giống HNO3:
3Cu+8H+ +2NO3- 3Cu2++ 2NO+ 4H2O (xanh)
2 NO + O2 2NO2 (nâu)
II/ Ứng dụng muối nitrat: Sgk
C/ Chu trình của nitơ trong tự nhiên.
2) Kĩ năng: -Biết dự đoán t/c hh cơ bản của P.
-Viết các PTHH chứng minh t/c của P
Trang 26II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1> Gv: BTH các ngtố HH, hệ thống câu hỏi
-Dụng cụ gồm: ống nghiệm, kẹp gỗ, giá sách, đèn cồn
Hoá chất gồm: P trắng và P đỏ
2> Hs: xem lại bài học cũ
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đàm thoại, gợi mở, vấn đáp, trực quan…
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Gv: Yêu cầu hs trình bày vị trí của p trong BTH
và nhận xét hoá trị có thể có trong hợp chất của P
Gv bổ sung: Nếu để lâu ngày p trắng dần chuyển
thành P đỏ Do đó cần bảo quản P trắng trong
nước, P trắng rất độc còn P đỏ ko độc kết luận:
P có 2 dạng thù hình chính là đỏ và trắng Hai
dạng này có thể chuyển hoá cho nhau
Hoạt động 3:
Gv: Cho hs căn cứ số e lớp ngoài cùng, ĐAĐ
Cho biết SOXH có thể có của p?
Và dựa vào đó dự đoán khả năng phản ứng của P?
Viết PTPỨ?
Hs: Trong các hợp chất, P có SOXH -3,+3,+5
-Khi tham gia pứ hh P thể hiện:
-Tính Oh khi t/d KL: SOXH của P giảm O -3
-Tính khử khi tác dụng PK hoạt động và những
chất Oh mạnh
-Viết PTHH minh hoạ
Gv: Tại sao ở điều kiện thường photpho hoạt
động mạnh hơn nitơ ?
Hs: Do liên kết đơn trong ptử P kém bền hơn liên
kết ba trong ptử N2
Gv: Nhận xét ý kiến của hs và chú ý nhấn mạnh
đặc điểm khác với N2 và đưa ra kết luận
-P hoạt động mạnh hơn N ở đk thường do liên kết
đơn trong ptử P kém bền hơn lk ba trong ptử N2
I/ Vị trí của photpho trong BTH và cấu hình e ngtử:
-Ví trí: Z = 15, chu kì 3, nhóm VA-Cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3.-Hoá trị có thể có của P: 5 và 3
-Phát quang trong bóng tối
2/ Photpho đỏ:
-Chất bột màu đỏ, có cấu trúc polime Pn bền
=> khó nóng chảy, khó bay hơi
-ko độc:
as
t, ngưng tu hoi
III/ Tính chất hoá học: Trong các hợp chất,
P có SOXH -3,+3,+5 P vừa có tính Oh vừa
o o +3 -2 3O2(thiếu) + 4P→t o 2P2O3(điphotpho trioxit)
Trang 27Gv bổ sung: P đỏ được dùng trong SX diêm
Thuốc quét ở vỏ bao diêm là bột P đỏ Khi quẹt
que diêm vào vỏ bao diêm, P đỏ tác dụng KClO3
ở đầu que diêm có pứ cháy
Hoạt động 5:
Gv: Nêu câu hỏi: Trong tự nhiên P tồn tại ở
những dạng nào ?
Hs: Tìm hiểu sgk trả lời: P không tồn tại ở trạng
thaí tự do vì nó khá hoạt động về mặt hoá học: 2
khoáng vật của P: Photphorít Ca3(PO4)2, Apatít 3
o o +3 -13Cl2(thiếu) + 2P→t o 2PCl3(photpho triclorua)
* Với hợp chất:
P + 5HNO3 đ,n H3PO4 + 5NO2 + H2O
IV/ Ứng dụng: Sgk V/ Trạng thái tự nhiên: Sgk
-T/c hh của H3PO4 và muối photpho
2) Kĩ năng: Vận dụng kt về H3PO4 và muối photpho để làm các bài tập
II/ CHUẨN BỊ :
1> Gv: Dụng cụ ống nghiệm, ống nhỏ giọt, đũa thủy tinh
Hoá chất: nước cất, Na3PO4, AgNO3, NaCl, NaNO3, Ca3(PO4)2, NaH2PO4 H3PO4 , NaOH 2> Hs: 1 số phiếu giao việc để hs tính cực xây dựng kt mới
III/ PHƯƠNG PHÁP :
Hướng dẫn, gợi ý, đàm thoại, vấn đáp
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
-Hãy viết CTCT phân tử H3PO4
-Bản chất giữa các liên kết ngtử trong ngtử là gì ?
A/ Axít photphoric:
I/ Cấu tạo phân tử:
Trang 28-Trong hợp chất này SOXH của photpho là bao
xét về: Trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy,
tính tan, tính bay hơi, tính độ của H3PO4 rắn
-Hs: Nhận xét và cho biết tính chất vật lí của
H3PO4
Gv: Bổ sung; H3PO4 tan trong nước theo bất kì tỉ lệ
nào là do sự taọ thành liên kết h giữa các ngtử
Gv: Yêu cầu hs viết pthh giữa dd NaOH và H3PO4
(dự đoán muối tạo thành)
Gv: Giúp hs dựa vào tỉ lệ số mol giữa H3PO4 và
kiềm để xác định muối sinh ra
Nếu 1<a< 2 xảy ra (1) và (2)
Nếu 2<a<3 xảy ra (2) và (3)
Hs: viết ptptử
Gv: Đặt câu hỏi : H3PO4 có tính oxi hoá ko? Tại sao
?
Gv: Thông báo: Mặc dù p có SOXH cao nhất + 5
nhưng H3PO4 ko có tính oxy hoá như HNO3 vì
trong d2 ion PO43- rất bền vững
Hs kết luận: H3PO4 là axít 3 nấc có độ mạnh tb và
ko có tính oxy hoá
Hoạt động 4:
Gv: Yêu cầu hs đọc sgk và trả lời,
-Trong ptno H3PO4 điều chế bằng cách nào ? Viết
2-độ mạnh TB: Nấc 1 > nấc 2 > nấc 3
2/ Tác dụng với bazơ:
-Tuỳ theo lượng chất tác dụng mà H3PO4 sinh
ra muối axít hoặc muối trung hoà
* Ca3(PO4)2 + 3 H2SO4 (đ) 2H3PO4 + 3CaSO4↓ pp này H3PO4 ko tinh khiết
Trang 29Hs: Trả lời
Gv: Dựa vào bảng tính tan và sgk cho biết đặc điểm
về tính tan muối photphat
Hoạt động 6:
Gv:Làm Tno, nhỏ d2 AgNO3 vào d2 Na3PO4 sau đó
nhỏ vài giọt d2 HNO3 vào ↓
Gv: Yêu cầu hs nhận xét hiện tượng, giải thích và
viết ptpứ
Hs: Có ↓màu vàng, kết quả tan trong HNO3
Gv: Yêu cầu hs nêu ứng dụng của pứ này
Hs: D2 AgNO3 làm thuốc thử nhận biết muối tan
photphat
-Muối trung hoà: Na3PO4, (NH4)3PO4,
Ca3(PO4)2Muối axít:
-Đihiđrophotphat: NaH2PO4, NH4H2PO4, Ca(H2PO4)2
-Hiđro photphat: Na2HPO4 ,(NH4)2HPO4, CaHPO4
I/ Tính tan:SgkII/ Nhận biết ion photphat:
-TN: cho dd AgNO3 vào dd Na3PO43Ag+ + PO43- Ag3PO4 ↓ (màu vàng)
DD AgNO3 làm thuốc thử nhận biết muối tan photphat
4 Củng cố bài và bài tập về nhà:
Gv: dùng bài tập 2 sgk để củng cố bài Bài tập về nhà: 3,4,5 sgk/54
TIẾT 18: PHÂN BÓN HOÁ HỌC.
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1) Kiến thức:
-Cây trồng cần những ngtố dinh dưỡng nào ?
-Tp hoá học và cách điều chế của các loại phân đạm, phân lân, phân kali
Một số nhà máy sx phân hoá học ở Việt Nam
2) Kĩ năng: Vận dụng kt để đánh giá các loại phân bón và làm các bài tập
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1> Gv: 1 số loại phân bón hoá học đang có hiện nay
Tno về tính tan của 1 số phân bón: cốc thuỷ tinh, đũa, phân bón hh
-Nhận biết 1 số phân bón hoá học
2> Hs: tìm hiểu các ứng dụng
III/ PHƯƠNG PHÁP :
Hướng dẫn, gợi ý, đàm thoại, vấn đáp
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Gv: Yêu cầu hs đọc nội dung sgk cho biết.
-Cây trồng cần những ngtố dinh dưỡng nào,
dưới dạng ion, ptử hay ngtử?
-Tại sao lại bón phân cho cây
-Từ đó nêu phân bón hoá học là gì?
-Gồm có các loại phân bón chính nào?
Hs: Trả lời dựa vào nd sgk.
Gv bổ sung: Rồi kết luận phân bón HH.
Hoạt động 2:
Gv: Hãy cho biết vai trò của phân đạm
-Cách đánh giá chất lượng đạm dựa vào đâu ?
Hs: Trả lời
Hoạt động 3:
Gv: Yêu cầu hs
-Hãy kể tên các muối amoni mà em đã học ?
* Phân bón hoá học: là những hóa chất có
chứa các ng/tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất mùa màng
- Có 3 loại: phân đạm, phân lân và phân kali
2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4
Trang 30-Trình bày cách điều chế đạm amoni
-Viết 1 pứ pứ minh hoạ
Hs: NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4
-đ/c: 2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4
Hoạt động 4:
Gv: Hãy kể tên các muối nitrat mà em biết trình
bày cách điều chế đạm nitrat
- Viết 1 pt pứ minh hoạ
Hs: Hoàn thành các câu hỏi trên
Hoạt động 5:
Gv: Cho hs quan sát lọ đựng phân đạm urê, nêu
cthh của urê và tỉ lệ % N chiếm trong urê cho hs
biết
Gv: Yêu cầu hs trình bày cách điều chế và quá
trình biến đổi trong đất của urê
to,p
Hs: CO2 + 2NH3 (NH2)2CO + H2O
(NH2)2CO + 2 H2O (NH4)2CO3
Gv bổ sung thêm: Các loại phân đạm trên có
ưu điểm, tuy nhiên vẫn có nhược điểm dễ chảy
nước nên cần bảo quản nơi khô ráo
Gv: urê được sx tại nhà máy Bắc Giang, Phú
Mỹ
Hoạt động 6:
Gv:-Yêu cầu hs cho biết vai trò của phân lân,
dạng tồn tại của phân lân là gì ?
Chất lượng phân lân được đánh giá dựa vào đại
lượng nào
Hs: Nghiên cứu sgk rồi trả lời
Hoạt động 7:
Gv: Có mấy loại phân lân ? Kể tên ?
-Yêu cầu hs trình bày cách điều chế của từng
loại phân lân ?
Hs: Trình bày và viết các ptpứ điều chế ra các
loại phân lân
Hoạt động 8:
Gv: Phân kali cung cấp cho cây ngtố ? Dưới
dạng gì ? Tác dụng kali được đánh giá ntn ?
Hs: Tự đọc nội dung sgk và trà lời các câu hỏi
trên
Hoạt động 9:
Gv: Cho hs đọc nội dung sgk đsể phân biệt khái
niệm phân hỗn hợp và phân phức hợp ? Nêu các
vd minh hoạ
Hs: trả lời
Hoạt động 10:
Gv: Cho hs nghiên cứu sgk
Nêu khái niệm về phân vi lượng thành phần và
tác dụng của phân vi lượng cách dùng phân vi
lượng có hiệu quả
Hs: Hoàn thành các câu trả lời:
2/ Đạm nitrat: NaNO3, KNO3, NH4NO3…đ/c :Axít nitrat tác dụng cacbonat klCaCO3+2HNO3Ca(NO3)2 + CO2 +H2O
3/ Urê: (NH2)2 CO chứa khoảng 46%N-Loại phân đạm tốt nhất, tỉ lệ % N cao-Đ/c: to,p
CO2 + 2NH3 (NH2)2CO + H2O Trong đất có biến đổi
(NH2)2CO + 2 H2O (NH4)2CO3
=> Nhược điểm: Dễ chảy nước nên phải bảo quản nơi khô ráo
II/ Phân lân:
-Cung cấp P cho cây dưới dạng ion PO4 -Tăng q/tr sinh hoá, trao đổi chất, trao đổi năng lượng của cây
3 Đánh giá theo tỉ lệ % k/lg P2O5.1/ Supephotphat:
* Supephotphat đơn:(Ca(H2PO4)2, CaSO4) -Đ/c: Ca3(PO4)2+2H2SO4(đ) Ca(H2PO4)2 +2CaSO4
=> (14 – 20% P2O5)
* Supephotphat kép: Ca(H2PO4)2 (40 – 50% P2O5)
-Đ/c : Ca3(PO4)2 + 3 H2SO4 3 CaSO4 + 2
H3PO4
Ca3(PO4)2 + 4 H3PO4 3 Ca(H2PO4)22/ Phân lân nung chảy: (12 – 14% P2O5)đ/c: Trộn bột quặng photphat và silicat Magie
và C đã đập nhỏ, rồi nung ở to cao 1000OC Sau đó làm nguội và tán thành bột
III/ Phân kali:
-Cung cấp kali dưới dạng ion K+.-Tăng cường tạo ra đường, bột, xơ, dầu tăng khả năng chống rét, chống bệnh và chịu hạn cho cây
-Đánh giá theo tỉ lệ % k/lg K2O
IV/ Phân hỗn hợp và phân phức hợp:
-Phân hỗn hợp: N,K,P-Phức hợp: đc sx bằng p2 hh
Trang 31-TIẾT 19: LUYỆN TẬP
Tính chất của nitơ, photpho & các hợp chất của chúng I/ MỤC TIÊU et1
1) Kiến thức: Củng cố kiến thức tính chất vật lí, tính chất hoá học, điều chế và ứng dụng
của N2, P, NH3, muối amoni, HNO3, muối nitrat và hợp chất của chúng
2) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức để giải bài tập hóa học
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1> Gv: Chuẩn bị sẵn các bảng so sánh về nội dung lí thuyết cần thiết
2> Hs: ôn tập lí thuyết và làm đầy đủ bài tập ở nhà
III/ PHƯƠNG PHÁP :
Thảo luận theo nhóm và giải bài tập, chốt kiến thức bằng bảng phụ
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- HNO3AgNO3 O2P2O5H3PO4
(NH4)3PO4NH3
Ag3PO4
Trang 32NO3- PO4Tính tan trong nước.
Hs: Thảo luận theo nhóm và điền vào phiếu học tập.
Gv: Củng cố lại kiến thức trọng tâm bằng bảng phụ đã
lập sẵn so sánh
Hoạt động 3:
Gv: Cho hs làm bài tập 1 sgk/61
- Nhắc lại kĩ năng xác định SOXH
- Dựa vào quy tắc xác định SOXH để tính SOXH ( tổng
SOXH của các ngtử trong ion bằng điện tích của ion)
Gv: Cùng hs nhận xét và sửa những chỗ sai nếu có.
-Chú ý dựa vào bảng tính tan, xác định chất ko tan để
viết pt hoá học dạng phân tử và dạng rút gọn của pứ
B/ Bài tập:
Bài 1/61
*SOXH của N-3,-3,+3,+5,-3
*SOXH của P+3,+5,+5,+5,+5
HCl + NH3 NH4Cl
Bài 3/61
a/ Các PTHH:
2NH3 + 3Cl2 (dư) N2 + 6HCl8NH3 (dư) + 3Cl2 6NH4Cl + N2
NH3 + CH3COOH CH3COONH4(NH4)3PO4 →t o H3PO4 + 3NH3 2Zn(NO3)2
o
t
→ 2ZnO + 4NO2 + O2.b/ Phương trình hoá học ở dạng phân tử
1) Kiến thức: Tiếp tục củng cố tính chất của nitơ, photpho và các hợp chất của chúng
2) Kĩ năng: Giải các bài tập tổng hợp có liên quan đến nội dung chương II
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1> Gv: Chuẩn bị 1 số bài tập làm thêm về phân biệt muối nitrat, amoni, PO4
3-2> Hs: Làm các bài tập còn lại
III/ PHƯƠNG PHÁP :
Thảo luận theo nhóm, rèn kĩ năng giải các bài tập
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 On định lớp:
2.Kiểm tra sự chuẩn bị bài tập của HS :
Trang 333 Bài mới :
Hoạt động 1:
Gv: Cho hs làm bài tập 7 sgk/62
Gv: Hướng dẫn pp giải bài toán.
-Yêu cầu hs viết ptpứ
-Tính số mol của NO2 (Đktc)
-Nêu CT tính % khối lượng mỗi kim loại
trong hỗn hợp
Hs: Lần lượt làm theo cách hướng dẫn GV và
vận dụng tính toán để đi đến kết quả
* Chú ý: có thể giải nhanh bằng pp bảo toàn
e trong p/ư Oh – khử.
Hoạt động 2:
Gv: Cho hs làm bài tập 8 sgk/62
Gv: Hướng dẫn hs
-Yêu cầu viết ptpứ
-Tính khối lượng dd H3PO4 => k/lg dd sau
phản ứng
-Tính khối lượng H3PO4 6% và k/lg của
H3PO4 tạo thành khi pứ =>k/lg H3PO4 sau khi
-Tính 10 hecta khoai tây cần bn kg N2 ?
-Nhắc lại chỉ nêu đánh giá phân đạm dựa vào
N2
-Cần bn phân đạm khi NH4NO3 chứa 97,5%
Hs: Làm theo sự gợi ý của gv.
64 x + 27y = 3 x = 0,026 2x + 3y = 0,2 => y = 0,049-% Khối lượng của mỗi kim loại
142
= mol H PO3 4
2.6 6n
142 71
-Khối lượng dd H3PO4 = 25x1,03 => Khối lượng
dd sau pứ = mddH 3 PO 4 + mP 2 O 5 = 31,75 (g) -Khối lượng H3PO4 6%: 25.1,03.6
28 kg 600kg N2
=> Phân đạm NH4NO3 cần = 80 x 600/28kg-100 kg phân đạm có 97,5 kg NH4NO3xkg phân đạm 80 x 600 kg NH4NO3
28
=> x = 800 x 600 x 100 = 1,76.103 (kg) 28.97,5
Bài 5/62: Viết PTHH
b/ P + Ca →t o Ca3P2
Ca3P2 + 6HCl 2PH3 + 3CaCl22PH3 + 4O2
o
t
→ P2O5 + 3H2O a/ Viết pthh:
Trang 34-TIẾT 21 : BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
TÍNH CHẤT CỦA 1 SỐ HỢP CHẤT NITƠ & PHOTPHO.
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1) Kiến thức: Củng cố các kiến thức HNO3, muối nitrat, muối photpho, phân bón hh
2) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm trong ống nghiệm với lượng nhỏ hoá chất
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1> Gv: Dụng cụ tn:
Ong nghiệm, giá thí nghiệm, ống nhỏ giọt, kẹp hoá chất, đèn cồn
-Hoá chất:
Dung dịch HNO3 68% và 15%
Phân KCl, (NH4)2SO4, supephotphat kép Cu mảnh, than , KNO3 (tinh thể)
Dung dịch AgNO3, NaOH
2> Hs: Xem trước cách tiến hành thí nghiệm
III/ TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM:
Gv chia hs trong lớp ra thành 4 nhóm thực hành để tiến hành tno
Hoạt động 1: Tính OXH của HNO3 đặc và 1/ Tn1: Tính OXH của HNO3 đặc và loãng
Trang 35loãng
Gv: Cho hs tiến hành tn 1 như sgk
-Yêu cầu hs quan sát hiện tượng xảy ra, viết
-Đậy miếng bông tẫm xút lên miệng ống
nghiệm để giữ lại khí NO2
Hoạt động 2: Tính oxi hoá của muối KNO3
Gv: Cho hs tiến hành TN2 như sgk, yêu cầu
hs quan sát hiện tượng xảy ra, viết ptpứ và
giải thích
Gv: Theo dõi và lưu ý cho hs làm tno với
lượng nhỏ KNO3, đun cho KNO3 nóng chảy
hết mới cho thanh hồng vào ống nghiệm
Hoạt động 3: Phân biệt 1 số loại phân bón hh.
Gv: Hướng dẫn hs quan sát (màu sắc, dạng
tinh thể…) của (NH4)2SO4, KCl, Ca(H2PO4)2
-Yêu cầu thử tính tan trong nước
-Phân biệt NH4)2SO4 , supe photphat kép KCl
-Cho 1ml HNO3 68% vào ống nghiệm 1
-Cho 1 ml HNO3 15% vào ống nghiệm 2 cho vào mỗi ống nghiệm 1 mảnh Cu và đun nóng
*Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích
-Cho mảnh Cu vào ống nghiệm chứa HNO3 đặc
có khí NO2 màu nâu bay ra vì HNO3 đặc bị khử đến NO2 Dung dịch chuyển sang màu xanh do tạo ra Cu(NO3)2.
-Cho mảnh Cu vào ống nghiệm chứa HNO3 loãng và đun nóng có khí no ko màu bay ra vì HNO3 loãng bị khử đến NO Dung dịch chuyển sang màu xanh lam của Cu(NO3)2
2/ Tn2: Tính oxi hoá KNO3 nóng chảy
*Tiến hành Tno: Như sgk
*Quan sát, giải thích, viết pthh
-Than nóng chảy đỏ sẽ bùng cháy trong KNO3 nóng chảy, có tiếng nổ lách tách đó là do KNO3 nhiệt phân giải phòng oxi
-PT: t O
2HNO3 2KNO2 + O2Oxi làm cho than hồng bùn cháy
3/ Phân biệt 1 số loại phân bón hh:
*Tiến hành Tn: Sgk
*Quan sát hiện tượng và giải thích
-Các phân bón hh khi hoà tan bằng nước cất tan hoàn toàn
-Nhỏ dd NaOH vào các ống nghiệm, ống nào
có mùi khai NH3 bay ra: nhận biết được (NH4)2SO4
NH4+ + OH- NH3 + H2O-Nhỏ dd AgNO3 vào 2 ống nghiệm đựng KCl, Ca(H2PO4), ống nghiệm nào xuất hiện kết tuả màu vàng Ag3PO4: nhận biết được Ca(H2PO4)2 Ca(H2PO4)2+6AgNO32Ag3PO4+ Ca(NO3)2 + 4HNO3
-ỐNG còn lại: KCl
IV/ Nội dung tường trình:
-Yêu cầu hs thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh phòng tn
-Viết tường trình; theo mẫu
1 Họ và tên…lớp
2 Tên bài TH
3 Nội dung tường trình
a Trình bày tn1 và 2 như sau:Tiến hành tn, mô tả hiện tượng quan sát, viết pthh, giải thích
b Tn3: Ghi kết quả vào bảng sau:
Tên phân bón Ct hoá học Màu sắc Tính tan PTHH của pứ với dd
Trang 36
-TIẾT 22: KIỂM TRA 1 -TIẾT CHƯƠNG 2
+d2 nào có màu trắng AgCl: đó là d2 NaCl
NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3
+d2 nào có màu đen Ag2S + 2 NaNO3
NO2 22,4
3x + 2y = 0,5 x = 0,1
=>
Trang 372NO + O2 2 NO2 CuO + 2 HCl CuCl2 + H2O.
Câu 2: (1,5đ) – Cho các muối hoà tan trong H2O và trích mỗi d2 ra ít ống no
-Dùng Ba(OH)2 để nhận biết
+d2 trắng BaSO4 và có khí mùi khai NH3: đó là (NH4)2SO4
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2 NH3 + 2 H2O
+d2 có màu trắng BaSO4 : đó là K2SO4
K2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2KOH
+d2 có khí mùi khai bay lên: đó là NH4NO3
2 NH4NO3 + Ba(OH)2 Ba(NO3)2 + 2 NH3 + H2O
Câu 3: (2,5đ)
a/ Viết ptpứ: Fe + 4 HNO3(l) Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
CuO + 2 HNO3(l) Cu(NO3)2 + H2O
b/ n NO = 0,448 = 0,02 (mol)
22,4
n HNO3(l) = 0,05 x 0,2 = 0,1 (mol)
n Fe = n NO = 0,02 => m Fe = 1,12(g) n HNO3(2) = 0,1 – n HNO3(1) = 0,1 – 0,08 = 0,02 mol
n CuO = ½ n HNO3(2) = ½ 0,02 = 0,01 (mol) => m CuO = 0,01 x 64 – 16 = 0,8 (g)
Trang 38-CHƯƠNG 3: CACBON – SILIC
TIẾT 23: CACBON
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1) Kiến thức: Hs hiểu.
- Biết cấu trúc và dạng thù hình của cacbon
- Hiểu được t/c vật lý, hóa học của C
- Vai trò của C đ/v đời sống và kĩ thuật
2) Kĩ năng:
- Vận dụng được những t/c vật lý, hóa học của C để giải các bài tập HH có liên quan
- Biết sử dụng các dạng thù hình của C trong mục đích khác nhau
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1> Gv: Mô hình than chì, kim cương, Fuleren… BTH các ngtố hoá học
2> Hs: Xem lại kiến thức về cấu trúc tt kim cương, t/c hh của C
III/ PHƯƠNG PHÁP :
Hoạt động theo nhóm, tự đọc sgk, quan sát mô hình : báo cáo kết quả
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 On định lớp:
2 Bài mới :
Hoạt động 1:
Gv: Yêu cầu hs cho biết vị trí của ngtố C trong
BTH Viết cấu hình e của nó
Hs: C(Z = 6): 1s22s22p2 nhóm IVA, chu kì 2
Gv kết luận: Để đạt cấu hình e bền của khí hiếm
ng/tử C tạo nên những cặp e chung với những
ng/tử khác và trong các hợp chất chúng có số oxi
hóa -4, +2, +4
Hoạt động 2:
Gv: Hướng dẫn Hs quan sát mô hình cấu tạo mạng
tinh thể kim cương, than chì, fuleren Thu thập
thông tin từ sgk điền kết quả vào bảng sau:
Tính chất lí học Kim cương Than chì Fuleren
Gv mở rộng thêm cho Hs: Hấp phụ là khả năng hút
và giữ trên bề mặt của nó các chất khí (trong mt
khí) hoặc các chất tan (trong dd)
Hoạt động 3:
Gv yêu cầu hs: Dự đoán t/c hoá học của C dựa
vào các SOXH của C
Hs: Tính oxi hoá và tính khử
Gv: Yêu cầu hs cho biết C thể hiện tính oxi hoá,
tính khử khi nào ? Viết pt phản ứng minh hoạ ?
Than chì -Lớp -Các lớp lk yếu -Xám đen, có ánh kim -Dẫn điện tốt
Trang 39-Vì ở to cao C khử đựơc CO2 do đó khi đốt cháy C
trong oxi, ngoài CO2 sinh ra còn có CO Nếu ở to
GV y/c HS tìm ph/tr chứng minh tính OXH của C
HS chỉ ra 2 p/ư với H2 và kim loại
Gv: Yêu cầu hs dựa vào sgk và hiểu biết cuộc sống
cho biết trạng thái tự nhiên của C
Gv: Bổ sung thêm các kiến thức thực tế.
Gv: Cung cấp cho hs phương pháp điều chế các
o -43C + 4Al →t o Al4C3 (nhôm cacbua)
Trang 40-TIẾT 24: HỢP CHẤT CỦA CABON.
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1) Kiến thức: Hs biết – tính chất vật lí, hoá học của CO, CO2, H2CO3, muối cacbon nat
-Các pp điều chế và ứng dụng của CO và CO2
2) Kĩ năng: Vận dụng các kt để giải thích các t/c và ứng dụng của các oxít của cacbon rèn
luyện kĩ năng giải các bài tập lý thuyết và tính toán có liên quan
II/ CHUẨN BỊ : Dụng cụ và hoá chất để biểu diễn TN: phản ứng CO2 với dd Ca(OH)2, CaCO3 với dd HCl: NaHCO3 với d2 HCl, với dd NaOH
III/ PHƯƠNG PHÁP :
Phát phiếu học tập, hoạt động theo nhóm, trực quan…
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Gv: Yêu cầu hs ng/cứu sgk cho biết TCVL CO
Hs: Khí ko màu, ko mùi, ko vị, nhẹ hơn kk ít tan trong
nước, khí CO rất độc
Gv: Yêu cầu hs từ soxh của ngtử C trong CO, có thể dự
đoán CO có tính chất hoá học gì ? Dẫn ra các pứ hoá
học và chỉ rõ vai trò của CO trong các ngtố đó
Hs: - CO có tính khử vì SOXH của C tăng + 2 +4
-CO tác dụng với oxi, với oxít kim loại
Gv bổ sung thêm: ở to thường, CO ko tác dụng với
H2O axít, dd bazơ nên còn gọi oxít ko tạo muối (CO là
oxít trung tính)
Hoạt động 2:
Gv : Yêu cầu hs nghiên cứu sgk và cho biết khí CO
được điều chế ntn ? Viết các PTHH ?
Hs: Thảo luận nhóm, kết luận về các pp điều chế khí
CO
Gv: Cho hs thấy ưu và nhược điểm của mỗi pp Nếu
cho hơi H2O qua than nóng đỏ thu được hh khí (khí
than ướt): 44% CO, còn lại H2, N2, CO2 Nếu cho CO2
qua than nóng đỏ thu hh khí (khí than khô): 25% CO,
còn lại N2,CO2…
Hoạt động 3:
Gv: Phát phiếu học tập và yêu cầu hs hoạt động nhóm
để trả lời các câu hỏi
-Nghiên cứu sgk và hiểu biết của mình hãy cho biết
TCVL của CO2
-Dựa vào SOXH của C trong CO2, dự đoán tchh của
CO2 Viết PTHH
Hs: -TCVL CO2: sgk
- CO2 là oxít axít và có tính oxi hoá (+4 0, +2)
Gv bổ sung: - Về TCVL: ảnh hưởng của CO2 đến môi
trường
-TCHH ; SOXH +4 của C khá bền nên trong các pứ
A/ Cacbon monooxít.
I/ Tính chất vật lý:SgkII/ Tính chất hoá học:
1/ CO là oxít ko tạo muối (oxít tt) ở t O thường: ko td với H 2 O, axít, kiềm.
a/ CO2 là khí ko duy trì sự sống và sự cháy
b/ CO2 là oxít axíttan trong nước tạo H2CO3
CO2(k) + H2O(l) € H2CO3 (dd)