Tranh ảnh minh hoạ III.Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phương pháp A.Mở đầu: GV nói về tác dụng của tiết Luyện từ và câu mà HS đã được làm quen ở lớp 2,
Trang 1Tuần: 1
Ngày ……tháng……năm 200…
Tiết: 1
Ôn về từ chỉ sự vật - So sánh
I.Mục đích, yêu cầu:
1 Ôn về các từ chỉ sự vật
2 Bước đầu làm quen với biện pháp tu từ: so sánh
II.Đồ dùng dạy học:
1 Bảng phụ viết sẵn khổ thơ nêu trong bài tập 1
2 Bảng lớp viết sẵn các câu văn, câu thơ trong bài tập 2
3 Tranh ảnh minh hoạ
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phương pháp A.Mở đầu:
GV nói về tác dụng của tiết Luyện từ và câu mà
HS đã được làm quen ở lớp 2, tiết học sẽ giúp các em
mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ, biết nói thành câu
gãy gọn
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Hằng ngày, khi nhận xét, miêu tả về các sự vật,
hiện tượng, các em đã biết nói theo cách so sánh đơn
giản Vd: Tóc bà em trắng như bông, bạn A giỏi hơn
bạn B…Trong tiết học hôm nay, các em sẽ ôn về các
từ ngữ chỉ sự vật Sau đó sẽ bắt đầu làm quen với
những hình ảnh so sánh đẹp trong thơ văn, qua đó rèn
luyện óc quan sát Ai có óc quan sát tốt, người ấy sẽ
biết cách so sánh hay
2.Hoạt động 1: Bài tập1
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
- Tìm các từ ngữ chỉ sự vật có trong khổ thơ, bằng
cách gạch dưới từ ngữ mà em chọn? (GV lưu ý HS:
người hay bộ phận cơ thể người cũng là sự vật)
- 1 hoặc 2 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo
- 4 HS lên bảng (mỗi
HS thực hiện 1 dòng thơ) Cả lớp làm vào
Thuyết trình
Cá nhân
Trang 2- GV chốt ý: Các từ ngữ chỉ sự vật là:
Tay em đánh răng
Răng trắng hoa nhài
Tay em chải tóc
Tóc ngời ánh mai
3.Hoạt động 2: Bài tập 2
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
- GV mời HS làm mẫu bài 2a GV có thể gợi ý: Hai
bàn tay của bé được so sánh với gì ? (HS gạch dưới
những sự vật được so sánh)
a) Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành.
- Tương tự GV mời 3 HS lên bảng làm các bài tập còn
lại
- GV chốt lại lời giải đúng:
b) Mặt biển được so sánh với tấm thảm khổng lồ
(tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch).
c) Cánh diều được so sánh với dấu“á”.
d)Dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ.
GV kết hợp nêu câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ, trả lời để
hiểu vì sao các sự vật nói trên được so sánh với nhau:
a)Vì sao hai bàn tay được so sánh với hoa đầu cành ?
b)Vì sao nói mặt biển như một tấm thảm khổng lồ ?
Mặt biển và tấm thảm có gì giống nhau ?
Màu ngọc thạch là màu như thế nào ? (GV cho HS
xem một chiếc vòng ngọc thạch hoặc ảnh một đồ vật
bằng ngọc thạch, nếu có)
GV có thể giảng thêm: Khi gió lặng, không có dông
bão, mặt biển phẳng lặng, sáng trong như một tấm
thảm khổng lồ bằng ngọc thạch (GV cho HS xem
tranh minh hoạ cảnh biển lúc bình yên, nếu có)
c)Vì sao cánh diều được so sánh với dấu“á” ? (GV treo
tranh minh hoạ trên bảng, mời 1 HS lên bảng vẽ một
dấu “á” thật to để cả lớp quan sát sự giống nhau)
d)Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ ? (GV
cho 1 HS lên bảng viết 1 dấu hỏi thật to, cả lớp quan
sát tìm ra những chi tiết giống nhau)
vở bài tập
- Lớp nhận xét
- 1 hoặc 2 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo
- 1 HS lên bảng gạch dưới những sự vật được
so sánh với nhau
- 3 HS lên bảng Cả lớp làm vào vở
- Cả lớp nhận xét
- HS sửa bài
- HS suy nghĩ trả lời:
a) Vì hai bàn tay của bé nhỏ, xinh như một bông hoa
b) Đều phẳng, êm và đẹp Xanh biếc, sáng trcng
c) Vì cánh diều hình cong cong, võng xuống, giống hệt một dấu “ á”
d) Vì dấu hỏi cong cong, nở rộng ở phía
Đàm thoại
Giảng giải
Trang 3- GV kết luận: Các tác giả quan sát rất tài tình nên đã
phát hiện ra sự giống nhau giữa các sự vật trong thế
giới xung quanh ta
4.Hoạt động 3: Bài tập 3
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV khuyến khích HS nối tiếp nhau phát biểu tự do
- GV nhận xét
5.Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt - Yêu cầu HS về nhà quan sát các vật xunh quanh xem có thể so sánh chúng với những gì trên rồi nhỏ dần chẳng khác gì một vành tai - Cả lớp sửa bài - 1 HS đọc - HS phát biểu - HS nhận xét Cá nhân Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………T
Trang 4Tuần: 2
Ngày ……tháng……năm 200…
Tiết: 2
Mở rộng vốn từ: Thiếu nhi
Ôn tập câu: Ai là gì ?
I.Mục đích, yêu cầu:
1 Mở rộng vốn từ về trẻ em: tìm được các từ chỉ trẻ em, tính nết của trẻ em, tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn với trẻ em
2 Ôn kiểu câu: Ai (cái gì, con gì) – là gì ?
II.Đồ dùng dạy học:
1 Kẻ bảng nội dung BT1
2 Bảng phụ viết theo hàng ngang 3 câu văn ở BT3
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phương
pháp
A Kiểm tra bài cũ :
- Một HS làm lại BT1, một HS làm lại BT2 tiết trước
- GV đọc khổ thơ của Trần Đăng Khoa, yêu cầu HS
tìm sự vật được so sánh với nhau trong khổ thơ:
Sân nhà em sáng quá
Nhờ ánh trăng sáng ngời
Trăng tròn như cái đĩa
Lơ lửng mà không rơi.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trong giờ học hôm nay, các em sẽ được học để mở
rộng vốn từ về trẻ em; sau đó sẽ ôn tập kiểu câu đã
được học từ lớp 2: Ai (cái gì, con gì) – là gì ? bằng
cách đặt câu hỏi cho các bộ phận câu
2 Hoạt động 1: Bài tập 1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp theo dõi
- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó trao đổi theo nhóm
Trang 5để hoàn chỉnh bài làm.
- GV chia lớp thành 2 nhóm lên bảng thi tiếp sức, mỗi
bạn viết nhanh 1 từ
- GV nhận xét và tuyên bố nhóm thắng cuộc
a) Chỉ trẻ em: thiếu nhi, thiếu niên, nhi đồng, trẻ
con, trẻ nhỏ, trẻ em…
b) Chỉ tính nết của trẻ em: ngoan ngoãn, lễ phép,
ngây thơ, hiền lành, thật thà…
c) Chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn
đối với trẻ em: thương yêu, yêu quý, quý mến, quan
tâm, nâng đỡ, nâng niu, chăm sóc, chăm bẵm,
chăm chút, lo lắng…
- GV yêu cầu HS đọc thầm bảng từ đã được hoàn
chỉnh, rồi viết các từ trong bảng vào vở
3 Hoạt động 2: Bài tập 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV mời 1 HS làm mẫu bài 2a
-ï GV mở bảng phụ mời 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm vào vở GV nêu yêu cầu:
+ Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “ Ai
(cái gì, con gì) ?”
+ Gạch 2 gạch dưới bộ phận câu hỏi “Là gì ?”
- GV chốt lại lời giải đúng:
a) Thiếu nhi / là măng non của đất nước.
b) Chúng em / là học sinh tiểu học
c) Chích bông / là bạn của trẻ em.
4 Hoạt động 3: Bài tập 3
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc HS: bài tập này các em phải xác định trước
bộ phận in đậm trong câu là bộ phận trả lời câu hỏi
“Ai(cái gì, con gì) ?” hay “Là gì ?” Sau đó các em
đặt đúng câu hỏi cho bộ phận in đậm đó
- GV yêu cầu các em nối tiếp nhau đọc câu hỏi vừa
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo
- HS làm bài và trao đổi với nhau
Thiếu nhi Bộ phận câu
trả lời câu hỏi “ Là gì”?
là măng non của đất nước.
- 3 HS lên bảng Cả lớp làm vào vở
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp sửa bài
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- HS làm bài
Nhóm
Luyện tập
Đàm thoạiTrực quanCá nhân
Cá nhân
Trang 6đặt
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt
Nam ?
b) Ai là những chủ nhân tương lai của Tổ quốc ?
c) Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là gì ? 5 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt - Yêu cầu HS ghi nhớ những từ vừa học - HS đọc - HS nhận xét - HS sửa bài Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7Tuần: 3
Ngày ……tháng……năm 200…
Tiết:3
So sánh Dấu chấm
I.Mục đích, yêu cầu:
1 Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn Nhận biết các từ chỉ so sánh trong những câu đó
2 Ôn luyện về dấu chấm: điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn chưa đánh dấu chấm
II.Đồ dùng dạy học:
1 Bốn băng giấy, mỗi băng ghi một câu trong BT1
2 Bảng phụ viết nội dung đoạn văn của BT3
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phươngph
áp
A Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra 1 HS làm lại BT1 Một HS làm lại BT2
(tuần 2) Hai HS đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong
các câu sau:
- Chúng em là măng non của đất nước.
- Chích bông là bạn của trẻ em.
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
Trong giờ học hôm nay, các em sẽ được tìm các
hình ảnh so sánh Qua đó các em sẽ nhận biết các từ
chỉ sự so sánh trong các câu thơ và câu văn Sau đo,ù
các emsẽ ôn luyện về dấu chấm
2 Hoạt động 1: Bài tập 1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp theo dõi
- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó mời 4 HS lên bảng
thi làm đúng và nhanh GV yêu cầu các em gạch dưới
những hình ảnh so sánh trong từng câu
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
a) Mắt hiền sáng tựa vì sao.
- HS làm bài
+ Ai là măng non
của đất nước?
Cá nhân
Trang 8b) Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm.
c) Trời là cái tủ ướp lạnh
Trời là cái bếp lò nung.
d) Dòng sông là một đường trăng lung linh dát
vàng.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
3 Hoạt động 2: Bài tập 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS viết ra nháp những từ chỉ sự so sánh
- GV mời 4 HS lên bảng, gạch bằng bút màu dưới
những từ chỉ sự so sánh trong các câu đã viết trên
bảng
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: tựa – như – là
– là – là
4 Hoạt động 3: Bài tập 3
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc HS: đọc kĩ đoạn văn để chấm câu cho
đúng Mỗi một câu phải nói trọn ý Nhớ viết hoa lại
những chữ đứng đầu câu
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời 1 HS lên sửa bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi Có
lần, chính mắt tôi đã thấy ông tán đinh đồng Chiếc
búa trong tay ông hoa lên, nhát nghiêng, nhát
thẳng, nhanh đến mức tôi chỉ cảm thấy trước mặt
ông phất phơ những sợi tơ mỏng Ông là niềm tự
hào của gia đình tôi
5 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu 1 HS nhắc lại nội dung vừa học
- GV nhận xét tiết học.Yêu cầu HS về nhà xem lại các
bài tập đã làm
- Lớp nhận xét
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp làm vào vở
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
Cá nhân
Cá nhân
Trang 9I.Mục đích, yêu cầu:
1 Mở rộng vốn từ về gia đình
2 Tiếp tục ôn kiểu câu: Ai (cái gì, con gì) – là gì ?
II.Đồ dùng dạy học:
• Bảng lớp viết sẵn bảng ở BT2
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phương pháp
A Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra miệng 2 HS: BT1 và 3 (tuần 3) GV có
thể đưa những ngữ liệu tương tự để kiểm tra HS
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài :
Gắn với chủ điểm Mái ấm, tiết LTVC hôm nay sẽ
giúp các em mở rộng vốn từ về người trong gia đình
và tình cảm gia đình Sau đó, các em sẽ tiếp tục ôn
kiểu câu: Ai (cái gì, con gì) – là gì ?
2 Hoạt động 1: Bài tập 1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp theo dõi
- GV yêu cầu HS lần lượt nêu những từ chỉ người trong
gia đình (từ chỉ có 1 tiếng)
- GV chỉ những từ ngữ mẫu, giúp HS hiểu thế nào là từ
ngữ chỉ gộp (chỉ 2 người)
- GV chia lớp thành nhóm trao đổi với nhau rồi lên
bảng thi tiếp sức, mỗi bạn viết nhanh 1 từ
- GV nhận xét và tuyên bố nhóm thắng cuộc
+Ông bà, ông cha, cha ông, cha chú, chú bác,
Đàm thoại
Nhóm
Trang 10cha anh, chú dì, dì dượng, cô chú, chú cô, chú bác,
bác cháu, chú cháu, dì cháu, cô cháu, cha mẹ, mẹ
cha, má con…
- GV có thể mở rộng vốn từ cho HS bằng những từ địa
phương như: thầy u, thầy bu, cậu mợ, tía con …
- GV yêu cầu HS đọc thầm bảng từ đã được hoàn
chỉnh, rồi làm bài vào vở
3 Hoạt động 2: Bài tập 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn cho HS nắm vững yêu cầu của bài
- GV mời 1 HS làm mẫu bài 2a
- GV cho HS trao đổi theo nhóm Một vài HS trình
bày kết quả trên bảng lớp HS nêu cách hiểu từng
thành ngữ, tục ngữ
- GV nhận xét, chốt ý và giải thích:
+ Cha mẹ đối với con cái:
c) Con có cha như nhà có nóc.
d) Con có mẹ như măng ấp bẹ.
+ Con cháu đối với ông bà, cha mẹ:
a) Con hiền, cháu thảo.
b) Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ.
+ Anh chị em đối với nhau:
e) Chị ngã em nâng.
g) Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
4 Hoạt động 3: Bài tập 3
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc HS: bài tập này các em phải đặt câu theo
mẫu Ai là gì ? để nói về 4 nhân vật trong các bài tập
đọc đã học ở tuần 3 và 4
- GV mời 1 HS làm mẫu: đặt 1 câu nói về bạn Tuấn
trong truyện Chiếc áo len Nếu HS còn lúng túng GV
có thể gợi ý: Tuấn là gì ?.
- GV yêu cầu các em đặt câu nói về các nhân vật còn
lại
- GV nhận xét
a) Tuấn là người anh biết nhường nhịn em / Tuấn
- Lớp nhận xét
HS nêu cách hiểu của mình về các câu thành ngữ, tục ngữ
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
Trang 11là người anh biết thương yêu em gái./ Tuấn là đứa
con ngoan….
b) Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan / Bạn nhỏ là cô bé
rất hiếu thảo / Bạn nhỏ là đứa cháu rất thương
yêu bà…
c) Bà mẹ là người rất yêu thương con / Bà mẹlà
người rất tuyệt vời / Bà mẹ là người dám làm tất
cả vì con…
d) Sẻ non là người bạn rất tốt / Sẻ non là người
bạn rất đáng yêu / Sẻ non là người bạn dũng cảm,
tốt bụng…
5 Củng cố, dặn dò: - GV nhắc HS về nhà HTL 6 thành ngữ, tục ngữ ở BT2 - HS nhận xét - HS làm bài Cá nhân Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tuần: 5
Trang 12Ngày ……tháng……năm 200
Tiết: 5
So sánh
I.Mục đích, yêu cầu:
1 Nắm được một kiểu so sánh mới: so sánh hơn kém
2 Nắm được các từ có ý nghĩa so sánh hơn kém Biết cách thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh
II.Đồ dùng dạy học:
1 Bảng lớp viết 3 khổ thơ ở BT1
2 Bảng phụ viết khổ thơ ở BT3 (giãn rộng khoảng cách giữa những hình ảnh chưa có từ so sánh để HS có thể viết thêm các từ so sánh)
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phươngph áp
A Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra miệng 4 HS làm lại BT2 và 3 (tuần 4)
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài :
Trong giờ học hôm nay, các em sẽ được học thêm
một kiểu so sánh mới: so sánh hơn kém Qua đó các
em nắm được các từ có ý nghĩa so sánh hơn kém và
biết cách thêm các từ so sánh vào những vào những
câu chưa có từ so sánh
2 Hoạt động 1: Bài tập 1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp theo dõi
- GV yêu cầu HS làm bài ra nháp
- GV mời 3 HS lên bảng làm bài
(gạch dưới những hình ảnh được so sánh với nhau
trong từng khổ thơ)
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
a) Cháu khoẻ hơn ông nhiều !
Cá nhân
Trang 13Cháu là ngày rạng sáng.
(ngang bằng)
c) Trăng khuya sáng hơn đèn
(hơn kém) Hoặc:
Trăng khuya sáng hơn đèn.
d) Những ngôi sao thức chẳng bằng mẹ đã thức vì
con
(hơn kém) Hoặc:
Những ngôi sao thức ngoài kia chẳng bằng mẹ đã
thức vì chúng con
Mẹ là ngọn giócủa con suốt đời
(ngang bằng)
- GV giúp HS phân biệt 2 loại so sánh: so sánh ngang
bằng và so sánh hơn kém GV lưu ý: trong mỗi cụm từ
mà HS tìm được có các từ nòng cốt đều được xem là
đúng (trăng, những ngôi sao, mẹ)
3 Hoạt động 2: Bài tập 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS tìm những từ so sánh trong các khở
thơ
- GV mời 3 HS lên bảng gạch phấn màu dưới các từ
so sánh trong mỗi khổ thơ
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) hơn – là – là
b) hơn
c) chẳng bằng – là
4 Hoạt động 3: Bài tập 3
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV mời HS lên bảng gạch dưới những sự vật được so
sánh với nhau
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Thân dừa bạc phếch tháng năm
Qủa dừa – đàn lợn con nằm trên cao.(đàn lợn con )
Đêm hè, hoa nở cùng sao
Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh
5 Hoạt động 4: Bài tập 4
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc HS: có thể tìm nhiều từ so sánh cùng nghĩa
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- HS làm bài nháp
- 3 HS lên bảng
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- HS làm bài
- HS nhận xét
Cá nhân
Cá nhân
Trang 14thay cho dấu gạch nối
- GV mời 2 HS lần lượt lên bảng điền nhanh các từ so
sánh, đọc to từ đó
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: + như, là, như là, tựa, tựa như, tựa như là, như thể…
6 Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại những nội dung vừa học - GV nhắc HS về xem lại các BT đã học - 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm - HS làm bài - HS nhận xét - HS trả lời: so sánh ngang bằng, các từ so sánh. Cá nhân Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 15I.Mục đích, yêu cầu:
1 Mở rộng vốn từ về trường học qua bài tập giải ô chữ
2 Ôn tập về dấu phẩy (đặt giữa các thành phần đồng chức – GV không cần nói điều này với HS)
II.Đồ dùng dạy học:
1 Ba tờ phiếu khổ to kẻ sẵn ô chữ ở BT 1 (hoặc kẻ lên bảng)
2 Các tờ phiếu cỡ nhỏ phôtô ô chữ đủ phát cho từng HS (VBT)
3 Bảng lớp viết 3 câu văn ở BT 2
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phươngph
áp
A Kiểm tra bài cuÕ :
- GV kiểm tra miệng các BT 1 và 3
(tuần 5)
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
Trong tiết LTVC hôm nay, các em sẽ được mở rộng
vốn từ về trường học qua một BT rất thú vị – BT giải ô
chữ các em đã được làm quen từ lớp 2 Sau đó, các
em sẽ làm một BT ôn luyện về dấu phẩy
2 Hoạt động 1: Bài tập 1
- GV mời HS đọc nối tiếp nhau toàn văn yêu cầu của
bài Cả lớp theo dõi
- GV chỉ bảng, nhắc lại từng bước thực hiện BT:
+ Bước 1: Dựa theo lời gợi ý, các em phải đoán từ đó
là từ gì VD: Được học tiếp lên lớp trên (gồm 2 tiếng,
bắt đầu bằng chữ L) là từ gì ?
Đàm thoại
Trang 16+ Bước 2: Ghi từ vào các ô trống theo hàng ngang
(viết chữ in hoa), mỗi ô trống ghi 1 chữ cái (xem
mẫu)
Nếu từ tìm được vừa có nghĩa đúng như lời gợi ý vừa
có số chữ cái khớp với số ô trống trên từng dòng thì
chắc là các em đã tìm đúng
+ Bước 3: Sau khi điền đủ 11 từ vào ô trống theo
hàng ngang, em sẽ đọc để biết từ mới xuất hiện ở cột
được tô màu là từ nào Bài tập đã gợi ý từ đó có nghĩa
là Buổi lễ mở đầu năm học mới
- GV chia lớp thành nhóm để trao đổi, rồi lên bảng thi
tiếp sức, mỗi bạn viết nhanh 1 từ (GV có thể chọn
những cách làm khác)
- Sau thời gian qui định, đại diện nhóm đọc to từ mới
xuất hiện ở cột tô màu
- GV nhận xét và tuyên bố nhóm thắng cuộc
+ Dòng 1: LÊN LỚP
+ Dòng 2: DIỄU HÀNH
+ Dòng 3: SÁCH GIÁO KHOA
+ Dòng 4: THỜI KHOÁ BIỂU
+ Dòng 5: CHA MẸ
+ Dòng 6: RA CHƠI
+ D òng 7: HỌC GIỎI
+ D òng 8: LƯỜI HỌC
+ Dòng 9: THÔNG MINH
+ Dòng 10: CÔ GIÁO
-Từ mới xuất hiện là:
LỄ KHAI GIẢNG
- GV cho HS làm vào vở.
3 Hoạt động 2: Bài tập 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV mời 3 HS lên bảng điền dấu phẩy vào chỗ thích
hợp
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng:
a) Ông em, bố em và chú em đều là thợ mỏ.
b) Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều là con
ngoan, trò giỏi.
- HS trao đổi theo nhóm, thi đua
- Đại diện nhóm lên bảng đọc to
- Lớp nhận xét
Trang 17c) Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5 điều Bác
Hồ dạy, tuân theo Điều lệ Đội và giữ gìn danh dự
Đội.
4 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS về tìm và giải các ô chữ trên những
tờ báo hoặc tạp chí dành cho thiếu nhi
- Cả lớp sửa bài
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 18Tuần: 7
Ngày ……tháng……năm 2004
Tiết: 7
Ôn tập về từ chỉ hoạt động,
trạng thái - So sánh
I.Mục đích, yêu cầu:
1 Nắm được kiểu so sánh: so sánh sự vật với con người
2 Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái; tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập đọc, bài tập làm văn
II.Đồ dùng dạy học:
1 Bốn băng giấy hoặc viết lên bảng (mỗi băng giấy viết 1 câu thơ, khổ thơ) ơ ûBT1
2 Một số bút, giấy khổ A4, băng dính
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phươngph áp
A Kiểm tra bài cuÕ:
- GV viết 3 câu còn thiếu các dấu phẩy lên bảng, mời
3 HS điền thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu
+ Ba em mẹ em và chú em đều là công nhân xưởng
gỗ.
+ Hai bạn nữ học giỏi nhất lớp em đều xinh xắn dễ
thương và rất khéo tay.
+ Bộ đội ta trung với nước hiếu với dân.
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài:
Trong giờ học hôm nay, các em sẽ tiếp tục học về
so sánh; ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái (tìm
các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài văn)
2 Hoạt động 1: Bài tập 1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp theo dõi
- GV yêu cầu HS làm bài: gạch chân những hình ảnh
- 3 HS, mỗi HS làm 1
câu.
Kiểm tra
- Đánh giá
Trang 19so sánh có trong những câu thơ và khổ thơ.
- GV mời 4 HS lần lượt lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Trẻ em như búp trên cành
b) Ngôi nhà như trẻ nhỏ
c)Cây pơ-mu im như người lính canh
d) Bà như quả ngọt chín rồi
3 Hoạt động 2: Bài tập 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV hỏi:
+ Các em cần tìm các từ ngữ chỉ hoạt động chơi
bóng của các bạn nhỏ ở đoạn nào ?
+ Cần tìm các từ ngữ chỉ thái độ của Quang và các
bạn khi vô tình gây ra tai nạn cho cụ già ở đoạn nào ?
- GV nhắc HS: Các từ ngữ chỉ hoạt động chơi bóng
của các bạn nhỏ là những từ ngữ chỉ hoạt động chạm
vào quả bóng, làm cho nó chuyển động
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài văn, trao đổi cặp để
làm bài
- GV mời 3 hoặc 4 HS viết các từ vừa tìm được lên
bảng
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) cướp bóng, bấm bóng, dẫn bóng, chuyền bóng,
dốc bóng, chơi bóng, sút bóng (lao đến, chúi…
không phải là từ ngữ chỉ hoạt động tác động vào
bóng)
b) hoảng sợ, sợ tái người
4 Hoạt động 3: Bài tập 3
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV mời 1 HS đọc lại yêu cầu của bài TLV cuối tuần 6
(1 Kể lại buổi đầu em đi học; 2 Viết lại những điều
em vừa kể thành một đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu)
- GV mời 1 HS kha,ù giỏi đọc bài viết của mình Sau đó
giải thích: Trong bài viết kể lại buổi đầu đi học của
mỗi em, chắc chắn có nhiều từ ngữ chỉ hoạt động,
trạng thái Mỗi em cần đọc thầm bài viết của mình,
liệt kê lại những từ ngữ đó
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- 1 HS đọc
Cá nhân
Đàm thoại
Nhóm
Trang 20- GV mời 4, 5 HS đọc từng câu trong bài viết của
mình, đọc đến đâu nêu từ ngữ chỉ hoạt động, trạng
thái có trong câu văn đó (HS có thể viết ra giấy dán
lên bảng, rồi đọc lại bài văn của mình cho lớp nhận
xét)
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
5 Củng cố, dặn dò: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung vừa học - GV nhắc HS làm bài đầy đủ các BT vào vở (nếu chưa hoàn thành ở lớp) - 1 HS đọc - Cả lớp làm bài nháp - 4, 5 HS lên bảng - HS nhận xét - Cả lớp làm vào vở - HS trả lời: so sánh sự vật với con người; ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái. Cá nhân Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 21I.Mục đích, yêu cầu:
1 Mở rộng vốn từ về cộng đồng
2 Ôn kiểu câu: Ai làm gì?
II.Đồ dùng dạy học:
1 Bảng phụ trình bày bảng phân loại ở BT1
2 Bảng lớp viết (theo chiều ngang) các câu văn ở BT3 và BT4
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phươngph áp
A Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra miệng các BT2 và BT3 (tuần 7)
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài :
Trong tiết học này các em sẽ học mở rộng vốn từ
về cộng đồng Sau đó các em sẽ ôn tập lại kiểu câu:
Ai làm gì ?
2 Hoạt động 1: Bài tập 1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp theo dõi
- GV yêu cầu 1 HS làm mẫu (xếp 2 từ cộng đồng và
cộng tác vào bảng phân loại).
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- GV mời một số HS lên bảng làm bài, đọc kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Những người trong cộng đồng: cộng đồng,
đồng bào, đồng đội, đồng hương.
+ Thái độ, hoạt động trong cộng đồng: cộng tác,
đồng tâm.
- Mỗi HS làm 1 bài
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo
- 1 HS làm bài
- HS làm bài
- Một số HS lên bảng
- Lớp nhận xét
- HS sửa bài
Kiểm tra
- Đánh giá
Làm mẫuCá nhân
Trang 223 Hoạt động 2: Bài tập 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV giải nghĩa từ :
cật : (trong câu Chung lưng đấu cật): lưng, phần
lưng ở chỗ ngang bụng (Bụng đói cật rét).
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm rồi đại diện các nhóm
lên trình bày kết quả
- GV chốt lại lời giải đúng:
+ Tán thành thái độ ứng xử ở câu a, c
+ Không tán thành với thái độ ở câu b.
- GV giúp HS hiểu thêm nghĩa của từng câu thành ngữ,
tục ngữ:
+ Chung lưng đấu cật: đoàn kết, góp sức cùng nhau
làm việc
+ Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại: ích kỉ, thờ
ơ, chỉ biết mình, không quan tâm đến người khác
(truyện Cháy nhà hàng xóm ở sách Tiếng Việt 2, tập
hai thể hiện nội dung câu này)
+ Ăn ở như bát nước đầy: sống có nghĩa có tình,
thuỷ chung trước sau như một, sẵn lòng giúp đỡ mọi
người
- GV yêu cầu HS học thuộc 3 câu thành ngữ, tục ngữ
4 Hoạt động 3: Bài tập 3
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài: Đây là những
câu đặt theo mẫu Ai làm gì ? mà các em đã được học
từ lớp 2 Nhiệm vụ của các em là tìm bộ phận câu trả
lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì) ? và bộ phận câu
trả lời cho câu hỏi Làm gì ?.
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời 3 HS lên bảng gạch 1 gạch dưới bộ phận
câu trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì) ?, gạch 2
gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Làm gì ?
Sau đó từng em trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Đàn sếu đang sải cánh trên cao
Con gì ? Làm gì ?
b) Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về.
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi nhóm rồi cử đại diện lên trình bày kết quả của nhóm
Luyện tập
Cá nhân
Trang 23c) Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi
5 Hoạt động 4: Bài tập 4
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV hỏi: Ba câu văn được nêu trong bài tập được viết
theo mẫu câu nào ?
- GV: Bài tập này yêu cầu ngược lại BT3 là chúng ta
phải đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm
trong từng câu văn GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời 5 – 7 HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng:
a) Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người thân ?
b) Ông ngoại làm gì ?
c) Mẹ bạn làm gì ?
6 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung vừa học
- GV yêu cầu HS về nhà HTL các thành ngữ, tục ngữ ở
BT2; xem lại BT3 và BT4
Đàm thoạiCá nhân
Rút kinh nghiệm:
Trang 24I.Mục đích, yêu cầu:
1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc:
- Chủ yếu kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc thông các bài tập đọc đã học trong 8 tuần đầu lớp 3 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 65 chữ / phút, biết ngừng sau các dấu câu, giữa các cụm từ)
- Kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu: HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
2 Ôn tập phép so sánh:
- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho
- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh
II.Đồ dùng dạy học:
1 Phiếu viết tên từng bài tập đọc (không có yêu cầu HTL) từ tuần 1 đến tuần 8 trong
sách Tiếng Việt 3, tập một (gồm cả các văn bản thông thường).
2 Bảng phụ viết sẵn các câu văn ở BT2
3 Bảng lớp viết các câu văn ở BT3
4 VBT
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phươngph
áp
1 Giới thiệu bài :
Trong tiết học này các em sẽ ôn tập, củng cố kiến
thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8
tuần đầu của học kì 1 Đầu tiên cô sẽ kiểm tra phân
môn Tập đọc, sau đó là phép so sánh trong phân
môn Luyện từ và câu
2 Hoạt động 1: Bài tập 1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp theo dõi
- GV mời từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc HS
được xem lại bài khoảng 2 phút (GV kiểm tra 1 / 4 số
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo
- HS lên bốc thăm và Cá nhân
Trang 25HS trong lớp)
- GV yêu cầu đọc đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong
phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn hoặc bài mà HS vừa đọc
- GV nhận xét và cho điểm (Những HS đọc không đạt
yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra
lại trong tiết học sau)
3 Hoạt động 2: Bài tập 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV mở bảng phụ đã viết 3 câu văn, mời 1 HS phân
tích câu 1 làm mẫu:
+ Tìm hình ảnh so sánh (miệng):
- GV gạch dưới tên hai sự vật được so sánh với nhau:
hồ – chiếc gương hoặc: hồ – chiếc gương bầu dục
khổng lồ.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV mời 4, 5 HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, chọn lời giải đúng:
+ Hình ảnh so sánh:
a) Hồ nước như một chiếc gương bầu dục khổng lồ.
b) Cầu Thê Húc cong cong như con tôm.
c) Con rùa đầu to như trái bưởi.
+ Sự vật 1 / Sự vật 2:
a) hồ nước / chiếc gương bầu dục khổng lồ
b) cầu Thê Húc / con tôm
c) đầu con rùa / trái bưởi
4 Hoạt động 3: Bài tập 3
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời 2 HS lên bảng thi viết (hoặc gắn thẻ chữ đã
co ùtừ viết sẵn) vào chỗ trống Sau đó yêu cầu HS đọc
kết quả làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng và yêu cầu HS
đọc lại lời giải đúng:
a) Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như
một cánh diều.
b) Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo.
xem lại bài
+ Hồ như một chiếc
gương bầu dục khổng lồ.
Làm mẫu
Luyện tập
Luyện tập
Trang 26c) Sương sớm long lanh tựa những hạt ngọc
5 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về nhà học
thuộc những câu văn có hình ảnh so sánh đẹp trong
BT2 và 3
- GV nhắc HS đọc lại các truyện đã học trong các tiết
TĐ, nhớ lại các câu chuyện được nghe trong các tiết
TLV, chọn kể lại một câu chuyện (hay một đoạn câu
chuyện) trong giờ học tới
Rút kinh nghiệm:
Trang 27I.Mục đích, yêu cầu:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc (Yêu cầu như tiết 1)
2 Ôn cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu trong kiểu câu: Ai là gì?
3 Nhơ ùvà kể lại lưu loát, trôi chảy, đúng diễn biến một câu chuyện đã học trong 8 tuần
II.Đồ dùng dạy học:
1 Phiếu ghi tên từng bài tập đọc (không có yêu cầu HTL) trong 8 tuần đầu
2 Bảng phụ viết sẵn các câu văn ở BT2, ghi tên các truyện đã học trong 8 tuần
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phươngph
áp
1 Giới thiệu bài :
Trong tiết học này cô sẽ tiếp tục kiểm tra lấy điểm
tập đọc Sau đó, chúng ta sẽ ôn cách đặt câu hỏi cho
từng bộ phận câu trong kiểu câu: Ai là gì ? Các em sẽ
phải nhớ và kể lại lưu loát, trôi chảy, đúng diễn biến
một câu chuyện đã học
2 Hoạt động 1: Bài tập 1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp theo dõi
- GV mời từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc HS
được xem lại bài khoảng 2 phút (GV kiểm tra 1 / 4 số
HS trong lớp và một vài em phải kiểm tra lại)
- GV yêu cầu đọc đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong
phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn hoặc bài mà HS vừa đọc
- GV nhận xét và cho điểm (Những HS đọc không đạt
yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra
lại trong tiết học sau)
3 Hoạt động 2: Bài tập 2
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo
- HS lên bốc thăm và xem lại bài
- HS đọc bài
- HS trả lời
Cá nhânĐàm thoại
Trang 28- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV nhắc HS: Để làm đúng BT, các em phải xem các
câu văn được cấu tạo theo mẫu câu nào Trong 8 tuần
vừa qua, các em đã học những mẫu câu nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV mời HS tiếp nối nhau nêu câu hỏi vừa đặt được
GV nhận xét, viết nhanh câu hỏi đúng lên bảng
a) Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường ?
b) Câu lạc bộ thiếu nhi là gì ?
4 Hoạt động 3: Bài tập 3
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS nói nhanh tên các truyện đã học
trong các tiết TĐ và được nghe trong các tiết TLV Sau
đó, GV mở bảng phụ đã viết đủ tên truyện đã học:
+ Truyện trong tiết TĐ:
Cậu bé thông minh, Ai có lỗi ?, Chiếc áo len, Chú
sẻ và bông hoa bằng lăng, Người mẹ, Người lính
dũng cảm,Bài tập làm văn, Trận bóng dưới lòng
đường, Lừa và ngựa, Các em nhỏ và cụ già.
+ Truyện trong tiết TLV:
Dại gì mà đổi, Không nỡ nhìn.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tự chọn nôi dung (kể
chuyện nào, một đoạn hay cả câu chuyện), hình thức
(kể theo trình tự câu chuyện, kể theo lời một nhân vật
hay cùng các bạn kể phân vai…)
- GV tổ chức cho HS thi kể
- GV nhận xét, bình chọn những bạn kể chuyện hấp
dẫn nhất (kể đúng diễn biến câu chuyện, kể tự nhiên,
thay đổi giọng kể linh hoạt phù hợp với nội dung câu
chuyện)
5 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Khen ngợi, biểu dương những
HS nhớ và kể chuyện hấp dẫn
- GV nhắc những HS chưa kiểm tra đọc hoặc kiểm tra
chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- HS trả lời:
+ Ai là gì ?
+ Ai làm gì ?
- HS làm bài
- HS đọc câu hỏi
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- HS nêu tên các truyện
- HS suy nghĩ và tự chọn
- HS thi kể
- HS nhận xét
Giảng giải
Luyện tập
Đàm thoại
Kể chuyện
Trang 29I.Mục đích, yêu cầu:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc (yêu cầu như tiết 1)
2 Luyện tập đặt câu theo đúng mẫu: Ai là gì ?
3 Hoàn thành đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận, huyện) theo mẫu
II.Đồ dùng dạy học:
1.Phiếu viết tên từng bài tập đọc (không có yêu cầu HTL) từ tuần 1 đến tuần 8
trong sách Tiếng Việt 3, tập một (gồm cả các văn bản thông thường).
2 Bốn hoặc năm tờ giấy trắng khổ A4 (kèm băng dính) cho 4 hoặc 5 HS làm BT2
3 Bản phôtô đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ đủ phát cho
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phươngph áp
1 Giới thiệu bài :
Trong tiết học này cô sẽ tiếp tục kiểm tra lấy điểm
tập đọc Sau đó, các em sẽ được luyện tập đặt câu
theo đúng mẫu: Ai là gì ? và hoàn thành đơn xin tham
gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi theo mẫu
2 Hoạt động 1: Bài tập 1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp theo dõi
- GV mời từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc HS
được xem lại bài khoảng 2 phút (GV kiểm tra 1 / 4 số
HS trong lớp và một vài em phải kiểm tra lại)
- GV yêu cầu đọc đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong
phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn hoặc bài mà HS vừa đọc
- GV nhận xét và cho điểm (Những HS đọc không đạt
yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra
lại trong tiết học sau)
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo
- HS lên bốc thăm và xem lại bài
- HS đọc bài
- HS trả lời
Cá nhânĐàm thoại
Trang 303 Hoạt động 2: Bài tập 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc nhở các em cần đặt câu theo mẫu: Ai là
gì ?.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở GV mời 4, 5 HS làm
bài trên tờ giấy trắng khổ A4 (GV yêu cầu các em khi
làm bài xong hãy dán nhanh lên bảng lớp và đọc to
kết quả)
- GV nhận xét, chọn lời giải đúng:
Bố em là công nhân nhà máy điện.
Chúng em là những học trò chăm ngoan …
4 Hoạt động 3: Bài tập 3
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV: BT này giúp các em thực hành viết một lá đơn
đúng thủ tục Các em lưu ý phần Nội dung Kính gửi
em chỉ cần viết tên phường (xã, quận, huyện) GV giải
đáp thắc mắc của HS (nếu có)
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời 4, 5 HS đọc lá đơn của mình trước lớp
- GV nhận xét
5 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- GV yêu cầu HS ghi nhớ mẫu đơn để biết viết một lá
đơn đúng thủ tục khi cần thiết
- GV nhắc những HS chưa kiểm tra tập đọc về nhà
tiếp tục luyện đọc
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- HS làm bài 4, 5 HS làm bài trên giấy dán nhanh bài làm lên bảng và đọc to kết quả
- HS nhận xét và sửa bài
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
Trang 31I.Mục đích, yêu cầu:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc (yêu cầu như tiết 1)
2 Ôn cách đặt câu hỏi cho các bộ phận câu: Ai làm gì ?.
3 Nghe – viết chính xác đoạn văn Gió heo may.
II.Đồ dùng dạy học:
1 Phiếu viết tên từng bài tập đọc
2 Bảng viết sẵn các câu văn ở BT2
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phươngph áp
1 Giới thiệu bài :
Trong tiết học này cô sẽ tiếp tục kiểm tra lấy điểm
tập đọc Sau đó, các em sẽ được ôn cách đặt câu hỏi
cho các bộ phận câu: Ai làm gì ? và nghe – viết chính
xác đoạn văn Gió heo may.
2 Hoạt động 1: Bài tập 1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp theo dõi
- GV mời từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc HS
được xem lại bài khoảng 2 phút (GV kiểm tra 1 / 4 số
HS trong lớp và số HS còn lại)
- GV yêu cầu đọc đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong
phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn hoặc bài mà HS vừa đọc
- GV nhận xét và cho điểm
3 Hoạt động 2: Bài tập 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV hỏi: Hai câu này được cấu tạo theo mẫu câu
nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo
- HS lên bốc thăm và xem lại bài
Trang 32- GV mời HS tiếp nối nhau nêu câu hỏi mình vừa đặt
được GV viết nhanh câu hỏi đúng lên bảng
- GV nhận xét và lưu ý HS: Khi đặt câu hỏi cho bộ
phận in đậm ở câu a, các em cần chuyển từ chúng
em thành từ các em hoặc các bạn.
- GV mời 2, 3 HS đọc lại câu hỏi đúng:
a) Ở câu lạc bộ, các em làm gì ?
b) Ai thường đến câu lạc bộ vào các ngày nghỉ ?
4 Hoạt động 3: Bài tập 3
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV đọc một lần đoạn văn
- GV mời 2, 3 HS đọc lại
- GV yêu cầu HS tự viết ra giấy nháp những từ ngữ
các em dễ viết sai
- GV yêu cầu HS gấp SGK GV đọc thong thả từng
cụm từ, từng câu cho HS viết bài
- GV chấm, chữa 5 đến 7 bài, nêu nhận xét
- GV yêu cầu HS thu vở các bạn chưa được chấm bài
5 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
-GV yêu cầu HS về nhà đọc lại những bài tập đọc có
yêu cầu HTL trong SGK Tiếng Việt, tập một (8 tuần
đầu) để chuẩn bị cho tiết kiểm tra tới
- HS trả lời: Ai làm
- HS viết bài vào vở
- HS thu vở
Đàm thoạiLuyện tập
Cá nhân
Trang 33I.Mục đích, yêu cầu:
1 Kiểm tra lấy điểm HTL các bài thơ, văn có yêu cầu HTL (từ tuần 1 đến tuần 8)
2 Luyện tập củng cố vốn từ: lựa chọn từ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho các từ chỉ sự vật
3 Đặt câu theo mẫu: Ai làm gì ?.
II.Đồ dùng dạy học:
1 Phiếu viết tên từng bài HTL (Hai bàn tay em, Khi mẹ vắng nhà, Quạt cho bà ngủ, Mẹ vắng nhà ngày bão, Mùa thu của em, Ngày khai trường, Nhớ lại buổi đầu đi học, Bận, Tiếng ru)
2 Bảng lớp hoặc băng giấy chép đoạn văn của BT2
3 Ba hoặc bốn tờ giấy trắng khổ A4(kèm băng dính) cho 3, 4 HS làm BT3
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phươngph
áp
1 Giới thiệu bài :
Hôm nay, cô sẽ kiểm tra lấy điểm các bài HTL từ
tuần 1 đến tuần 8 Sau đo,ù chúng ta sẽ luyện tập củng
cố vốn từ bằng cách lựa chọn từ thích hợp bổ sung ý
nghĩa cho các từ chỉ sự vật và đặt câu theo mẫu: Ai
làm gì ?.
2 Hoạt động 1: Bài tập 1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp theo dõi
- GV mời từng HS lên bốc thăm chọn bài HTL Sau khi
bốc thăm, HS được xem lại bài khoảng 1, 2 phút (GV
kiểm tra 1 / 3 số HS trong lớp)
- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng cả bài hoặc khổ thơ,
đoạn văn theo phiếu chỉ định
- GV nhận xét và cho điểm (Những HS đọc không đạt
yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo
- HS lên bốc thăm và xem lại bài
- HS đọc bài
Cá nhânĐàm thoại
Trang 34lại trong tiết học sau)
3 Hoạt động 2: Bài tập 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV chỉ bảng lớp đã chép đoạn văn, nhắc HS đọc kĩ
đoạn văn, suy nghĩ để chọn từ bổ sung ý nghĩa thích
hợp cho từ in đậm đứng trước.(Nếu lớp khá giỏi GV có
thể yêu cầu HS giải thích: Vì sao em chọn từ này mà
không chọn từ khác)
- GV yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và làm bài vào vở
- GV mời 3, 4 HS làm bài trên bảng Các em viết các
từ in đậm kèm với từ lựa chọn VD: bàn tay tinh xảo
Sau đo,ù HS đọc kết quả, có thể giải thích vì sao ?
- GV nhận xét, chọn lời giải đúng và phân tích lí do:
+ Mỗi bông hoa cỏ may như một cái tháp xinh xắn
nhiều tầng Trên đầu mỗi bông hoa lại đính một hạt
sương Khó có thể tưởng tượng bàn tay tinh xảo nào có
thể hoàn thành hàng loạt công trình đẹp đẽ, tinh tế
đến vậy
+ GV giải thích:
* Chọn từ xinh xắn: vì hoa cỏ may giản dị, không
lộng lẫy
* Chọn từ tinh xảo: vì tinh xảo là khéo léo, còn
tinh khôn là khôn ngoan
* Chọn từ tinh tế: vì hoa cỏ may mảnh, xinh xắn
nên là một công trình đẹp đẽ, tinh tế chứ không thể
là một công trình đẹp đẽ, to lớn
- GV yêu cầu 2, 3 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
trên bảng lớp
- GV yêu cầu HS sửa bài
4 Hoạt động 3: Bài tập 3
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài GV nhắc các em cần đặt
câu đúng mẫu: Ai làm gì?
- GV mời 3, 4 HS làm bài trên khổ giấy A4 rồi dán
nhanh lên bảng GV theo dõi giúp đỡ các em yếu,
kém
- GV nhận xét, giúp các em hoàn thiện câu đã đặt
VD: Đàn cò đang bay lượn trên cánh đồng / Mẹ dẫn
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- HS đọc và làm bài
Giảng giải
Cá nhân
Trang 35tôi đến trường …
5 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- GV nhắc những HS chưa có điểm HTL về nhà tiếp
tục luyện đọc
- GV yêu cầu HS về nhà làøm thử bài luyện tập ở tiết 8
làm lên bảng
- HS nhận xét
Trang 36I.Mục đích, yêu cầu:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm HTL
2 Luyện tập củng cố vốn từ: chọn từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho các từ ngữ chỉ sự vật
3 Ôn luyện về dấu phẩy (ngăn cách các bộ phận trạng ngữ trong câu, các thành phần đồng chức - điều này GV không cần nói với HS)
II.Đồ dùng dạy học:
1 Phiếu viết tên từng bài HTL (như tiết 5)
2 Bảng hoặc giấy khổ to viết nội dung BT2 (2 lần)
3 Mấy bông hoa thật hoặc tranh ảnh: hoa huệ trắng, hoa cúc vàng, hoa hồng đỏ, ô-lét tím nhạt
vi-4 Bảng lớp viết 3 câu văn ở BT3
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phươngph
áp
1 Giới thiệu bài :
Trong tiết học này, cô sẽ tiếp tục kiểm tra lấy điểm
HTL Sau đó, chúng ta sẽ luyện tập củng cố vốn từ
bằng cacùh chọn từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho
các từ ngữ chỉ sự vật và ôn luyện về dấu phẩy
2 Hoạt động 1: Bài tập 1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp theo dõi
- GV mời từng HS lên bốc thăm chọn bài HTL (1/3 số
HS)
- GV yêu cầu đọc cả bài, khổ thơ hoặc đoạn văn theo
chỉ định trong phiếu
- GV nhận xét và cho điểm (Những HS đọc không đạt
yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo
- HS lên bốc thăm và xem lại bài
- HS đọc bài
Cá nhânĐàm thoại
Trang 37lại trong tiết học sau)
3 Hoạt động 2: Bài tập 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV chỉ vào bảng lớp đã viết các câu văn, giải thích:
BT này hơi giống BT2 (tiết 5) cho 2 từ để chọn 1 từ
BT này cho sẵn 5 từ để các em điền sao cho khớp vào
chỗ trống
- GV cho HS xem mấy bông hoa (hoa thật hoặc tranh,
ảnh): huệ trắng, cúc vàng, hồng đỏ, vi-ô-lét tím nhạt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và làm bài
vào vở
- GV mời 2 HS lên bảng thi làm bài trên phiếu Sau đó
đọc kết quả
- GV nhận xét, chọn lời giải đúng:
Xuân về, cây cỏ trải một màu xanh non Trăm hoa
đua nhau khoe sắc Nào chị hoa huệ trắng tinh, chị
hoa cúc vàng tươi, chị hoa hồng đỏ thắm, bên cạnh
cô em vi-ô-lét tím nhạt, mảnh mai
Tất cả đã tạo nên một vườn xuân rực rỡ.
4 Hoạt động 3: Bài tập 3
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời 3 HS làm bài trên bảng
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Hằng năm, cứ vào đầu tháng 9, các trường lại khai
giảng năm học mới.
b) Sau ba tháng hè tạm xa trường, chúng em lại náo
nức tới trường gặp thầy, gặp bạn.
c) Đúng 8 giờ, trong tiếng Quốc ca hùng tráng, lá cờ
sao vàng được kéo lên ngọn cột cờ
5 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- GV yêu cầu HS về nhà làm thử bài luyện tập ở tiết 9
để chuẩn bị kiểm tra giữa học kì
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS đọc và làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài và đọc
Cá nhân
Tuần: 9
Trang 38Ngày ……tháng……năm 200…
Tiết: 9
Ôn tập giữa học kì 1
(Tiết 7)
I.Mục đích, yêu cầu:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm HTL
2 Củng cố và mở rộng vốn từ qua trò chơi ô chữ
II.Đồ dùng dạy học:
1 Chín phiếu – mỗi phiếu ghi tên các bài HTL (giống tiết 5)
2 Một số tờ phiếu phôtô cỡ to ô chữ BT2 (VBT)
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phươngph áp
1 Giới thiệu bài :
Hôm nay, cô sẽ tiếp tục kiểm tra lấy điểm HTL
Sau đó, chúng ta sẽ củng cố và mở rộng vốn từ thông
qua trò chơi ô chữ
2 Hoạt động 1: Bài tập 1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp theo dõi
- GV mời từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc HS
được xem lại bài khoảng 1, 2 phút (GV kiểm tra số
HS còn lại)
- GV yêu cầu đọc cả bài, khổ thơ hoặc đoạn văn theo
chỉ định trong phiếu
- GV nhận xét và cho điểm
3 Hoạt động 2: Bài tập 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài (đọc cả mẫu)
- GV nhắc HS quan sát cẩn thận từng dòng ô chữ
trong SGK, hướng dẫn HS làm bài:
+ Bước 1: Dựa theo lời gợi ý (dòng 1), phán đoán từ
ngữ đó là gì (TRẺ EM) Các em đừng quên điều kiện
tất cả các từ ngữ tìm được đều phải bắt đầu bằng chữ
T Tương tự như vậy với các dòng còn lại
+ Bước 2: Ghi từ ngữ vào các ô trống theo dòng
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo
- HS lên bốc thăm và xem lại bài
Trực quanNhómGiảng giải
Trang 39hàng ngang có đánh số thứ tự (viết chữ in hoa), mỗi
chỗ trống ghi 1 chữ cái (xem mẫu) Các từ này phải
có nghĩa đúng như lời gợi ý và có số chữ khớp với các
ô trống trên từng dòng
+ Bước 3: Sau khi điền đủ 8 từ ngữ vào các ô trống
theo dòng ngang, đọc từ mới xuất hiện ở dãy ô chữ in
màu
- GV chia lớp làm thành các nhóm, phát cho mỗi
nhóm 1 tờ phiếu GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm
Sau một thời gian quy định, các nhóm dán nhanh bài
lên bảng lớp, đại diện nhóm đọc kết quả (Cũng có thể
cho HS thi tiếp sức)
- GV nhận xét và kết luận nhóm thắng cuộc:
+ Dòng 1: TRẺ EM
+ Dòng 2: TRẢ LỜI
+ Dòng 3: THUỶ THỦ
+ Dòng 4: TRƯNG NHỊ
+ Dòng 5: TƯƠNG LAI
+ Dòng 6: TƯƠI TỐT
+ Dòng 7: TẬP THỂ
+ Dòng 8: TÔ MÀU
* Từ mới xuất hiện ở ô chữ in màu: TRUNG THU.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- GV nhắc những HS làm bài BT2 chưa xong chúng ta
sẽ tiếp tục hoàn thành trong giờ học ngoại khoá
- GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị đồ dùng học tập
và xem lại bài để chuẩn bị thi giữa học kì
- HS nhận xét
- HS làm bài
Cá nhân
Trang 40I.Mục đích, yêu cầu:
Kiểm tra Đọc thành tiếng hoặc HTL; Đọc – hiểu; Luyện từ và câu
II.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phươngph
áp
1 Giới thiệu bài :
Trong tiết học này các em sẽ làm bài kiểm tra giữa
học kì phân môn: Đọc thành tiếng hoặc HTL; Đọc –
hiểu; Luyện từ và câu
2 Học sinh làm bài kiểm tra:
- GV phát đề kiểm tra do Trường hoặc Phòng Giáo Dục
ra đề cho từng HS
- GV nhắc nhở HS làm bài cẩn thận, trước khi làm bài
các em đọc kĩ yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS làm bài khoảng 30 phút
- GV kiểm tra đọc thành tiếng hoặc HTL