1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

luyen tu cau tuán9-24 moi

19 185 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 220,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu 1Kiến thức: Biết gọi tên các tháng trong năm BT1 Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Khi nàoI. HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập tiếng Việt 2, tập hai... Các co

Trang 1

Ngày dạy : /1/2011

Tuần 19

Tiết19: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ CÁC MÙA.

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?

I Mục tiêu

1Kiến thức: Biết gọi tên các tháng trong năm ( BT1)

Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Khi nào? (BT3)

2Kỹ năng: Xếp được các ý theo lời bà Đất trong Chuyện bốn mùa phù hợp với

từng mùa trong năm.( BT2)

3Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn Tiếng Việt.

II Chuẩn bị

- GV: Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Ôn tập học kì I.

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)GV nêu mục đích

yêu cầu của tiết học

- GV nêu tựa bài và ghi bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

 Phương pháp: Thảo luận nhóm

 ĐDDH: SGK

-GV hướng dẫn HS làm bài tập 1

Bài 1 : Gọi hs đọc yêu cầu

- GV cho hs thảo luận nhóm đôi , rồi trình bày

kết quả

- Sau ý kiến của mỗi em, GV hướng dẫn cả lớp

nhận xét GV ghi tên tháng trên bảng lớp theo

4 cột dọc

Thánggiêng Thángtư Tháng bảy

Tháng hai Tháng năm Tháng tám

Tháng ba Tháng sáu Tháng chín

Tháng mười , Tháng mười một , Tháng mười

hai

- Chú ý: Không gọi tháng giêng là tháng 1 vì

tháng 1 là tháng 11 âm lịch Không gọi tháng tư

là tháng bốn Không gọi tháng bảy là tháng

bẩy Tháng 12 còn gọi là tháng chạp

- GV ghi tên mùa lên phía trên từng cột tên

tháng

- GV che bảng HS sẽ đọc lại

- Hát

- HS nêu các bài đã học

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS trao đổi trong nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập

- Đại diện các nhóm nói trước lớp tên ba tháng liên tiếp nhau theo thứ tự trong năm

- Đại diện các nhóm nói trước lớp tên tháng bắt đầu và kết thúc của mỗi mùa trong năm, lần lượt đủ 4 mùa xuân, hạ, thu, đông

- 1, 2 HS nhìn bảng nói tên các tháng và tháng bắt đầu, kết thúc từng mùa

- HS xung phong nói lại

Trang 2

- Cách chia mùa như trên chỉ là cách chia theo

lịch Trên thực tế, thời tiết mỗi vùng 1 khác

VD: ở miền Nam nước ta chỉ có 2 mùa là mùa

mưa (từ tháng 5  tháng 10) và mùa khô (từ

tháng 11  tháng 4 năm sau)

 Hoạt động 2: Thực hành

 Phương pháp: Thực hành, thi đua

 ĐDDH: Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu

Bài 2 ; Gọi hs đọc yêu cầu

- GV nhắc HS: Mỗi ý a, b, c, d, e nói về điều

hay của mỗi mùa Các em hãy xếp mỗi ý đó

vào bảng cho đúng lời bà Đất

- GV phát bút dạ và giấy khổ to đã viết nội

dung bài tập cho 3 HS làm bài Cả lớp làm vào

VBT , hs làm trên giấy đính kết quả cho lớp và

gv nhận xét , chốt lại lời giải đúng

- Cho 2 hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra

- Gọi 2 hs đọc lại bài tập đã làm xong

 Hoạt động 3: Thực hành

 Phương pháp: Hỏi đáp: cặp đôi

 ĐDDH: SGK

Bài 3 : Gọi hs đọc yêu cầu

- GV gọi 1 hs đọc mẫu trong SGK

- Cho hs thảo luận nhóm đôi rồi trình bày bằng

cách hỏi đáp

- GV cho từng cặp HS thực hành hỏi – đáp: 1

em nêu câu hỏi – em kia trả lời

- GV khuyến khích HS trả lời chính xác, theo

nhiều cách khác nhau

- Lớp và GV nhận xét tuyên dương

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Hôm nay các em học LTVC bài gì ?

- Dặn hs về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về thời tiết

Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?

- 1 HS đọc thành tiếng bài tập 2 Cả lớp đọc thầm lại

- 3, HS làm bài Cả lớp làm bài vào Vở bài tập

- Những HS làm bài trên giấy khổ to dán kết qủa lên bảng lớp

- Mùa xuân : b

- Mùa hạ : a

- Mùa thu : c , e

- Mùa đông : d

- 1 HS đọc yêu cầu của bài và các câu hỏi

- HS 1: Khi nào HS được nghỉ hè?

- HS 2: Đầu tháng sáu, HS được nghỉ hè

- HS 1: Khi nào HS tựu trường

- HS 2: Cuối tháng tám HS tựu trường

- HS 1: Mẹ thường khen em khi nào?

- HS 2:Mẹ thường khen em khi

em chăm học

- HS 1: Ở trường em vui nhất khi nào?

- HS 2: Ở trường em vui nhất khi được điểm 10

- HS nêu

Trang 3

Dấu chấm, dấu chấm than

- Nhận xét tiết học

 Rút kinh nghiệm:………

………

………

Trang 4

Ngày dạy : /1/2011

Tuần 20

Tiết20: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO ?

DẤU CHẤM , DẤU CHẤM THAN

I Mục tiêu

1Kiến thức: Nhận biết được một số từ ngữ chỉ thời tiết 4 mùa (BT1)

2Kỹ năng: Biết dùng các cụm từ : bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay

chocụm từ : khi nào? để hỏi về thời điểm (BT2)

- Điền đúng dấu câu vào đoạn văn (BT3)

3Thái độ: Ham thích học mơn Tiếng việt

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu

- HS: SGK Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Từ ngữ về các mùa Đặt và trả

lời câu hỏi: Khi nào?

- GV nêu tên tháng và đặc điểm của mỗi mùa , cả

lớp viết tên mùa vào bảng con (vd :tháng 10 , 11

mùa đơng )

- Cho hs nhớ ngày tựu trường (mùa thu )

- GV cho 2 hs hỏi đáp theo mẫu câu Khi nào ?

Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)Trong tiết Luyện từ và câu tuần

này, các con sẽ được mở rộng vốn từ về

Thời tiết, biết sử dụng dấu chấm, dấu

chấm cảm cho phù hợp với từng câu,

biết các cụm từ hỏi thời điểm rất hay và

thú vị

- GV nêu tựa bài và ghi bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

+ Bài 1 : Gọi hs đọc yêu cầu

- Gọi 1 HS xác định yêu cầu

- GV cho hs làm bài vào VBT , sau đĩ cho 2

nhĩm thi tiếp sức (mỗi nhĩm 6 em )

Phát giấy và bút cho 2 nhóm HS

GV sửa đề bài thành: Nối tên mùa với đặc

- Hát

- HS làm bài vào bảng con

2 HS thực hiện hỏi đáp theo mẫu

câu hỏi có từ “Khi nào?”

HS 1: Khi nào cậu cảm thấy vui nhất?

HS 2: Tớ vui nhất khi được điểm tốt

Đọc yêu cầu

HS lên bảng làm, HS dưới lớp

làm vào Vở Bài tập tiếng Việt 2,

tập hai.

Trang 5

điểm thích hợp.

Gọi HS nhận xét và chữa bài

Nhận xét, tuyên dương từng nhóm

- Nhắc hs ghi nhớ các từ ngữ chỉ thời tiết của từng

mùa

 Hoạt động 2: Giúp HS đặt câu hỏi với cụm từ chỉ

thời điểm: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ

thay cho: khi nào?

+ Bài 2 : Gọi hs đọc yêu cầu

- Gọi 1 HS xác định yêu cầu

GV ghi lên bảng các cụm từ có thể thay thế

cho cụm từ khi nào: bao giờ, lúc nào, tháng

mấy, mấy giờ.Kiểm tra xem trường hợp nào thay

được trường hợp nào khơng thay được

- Cho hs thảo luận nhĩm đơi

Hướng dẫn: 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi

với nhau để làm bài Các con hãy lần lượt thay

thế các từ mà bài đưa ra vào vị trí của từ khi

nào trong từng câu văn, sau đó đọc câu đã có

từ được thay thế lên và bàn bạc với nhau xem

từ đó có thể thay thế cụm từ khi nào hay

không Các con cần chú ý, câu hỏi có từ khi

nào là câu hỏi về thời điểm (lúc) xảy ra sự

việc

Yêu cầu HS nêu kết quả làm bài Ví dụ: Cụm

từ khi nào trong câu Khi nào lớp bạn đi thăm

viện bảo tàng? Có thể thay thế bằng những

cụm từ nào? Hãy đọc to câu văn sau khi đã

thay thế từ

- GV kết luận : Những từ ngữ thay được cụm từ

khi nào là : bao giờ , lúc nào , tháng mấy , mấy

giờ

- Những từ ngữ thay được cụm từ khi nào : mấy

giờ gv gợi ý để hs tự thấy (hỏi bạn làm bài tập

này mấy giờ là hỏi về lượng thời gian làm bài tập

- HS đọc lại bài đã làm xong

- Mùa xuân ấm áp -Mùa hạ nĩng bức , oi nồng -Mùa thu se se lạnh

-Mùa đơng mưa phùn giĩ bấc , giá lạnh

HS đọc yêu cầu

HS đọc từng cụm từ

HS làm việc theo cặp

Có thể thay thế bằng bao giờ, lúc

nào, tháng mấy, mấy giờ.

Đáp án:

b) bao giờ, lúc nào, tháng mấy c) bao giờ, lúc nào, (vào) tháng

mấy.

d) bao giờ, lúc nào, tháng mấy.

Mùa xuân

Mùa hạ

Mùa thu

Mùa đông

ấm áp giá lạnh mưa phùn gió bấc

se se lạnh

oi nồng Ânóng bức

Trang 6

) mấy giờ đồng hồ khơng phải hỏi về thời điểm

làm bài , vào lúc mấy giờ

+Bài 3 : Gọi hs đọc yêu cầu

- Gọi 1 HS xác định yêu cầu

Treo bảng phụ và gọi1 HS lên bảng làm , cả

lớp làm bài vào VBT , hs làm bảng phụ đính kết

quả cho lớp và gv nhận xét ghi điểm

- Gọi vài HS đem tập chấm điểm

- Cho 2 hs ngồi cạnh nhau đổi vở nhau kiểm tra

Khi nào ta dùng dấu chấm?

- Dấu chấm cảm được dùng ở cuối các câu văn

nào?

Kết luận cho HS hiểu về dấu chấm và dấu

chấm cảm

- GV gọi vài hs đọc lại bài tập đã làm xong

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

Trò chơi:

GV nêu luật chơi: Khi GV nói 1 câu, các

nhóm phải tìm ra sau câu đó dùng dấu gì

Nhóm nào có tín hiệu nói trước (giơ tay,

phất cờ) và nói đúng được 10 điểm Nói sai

bị trừ 5 điểm

VD: - Mùa xuân đẹp quá!

- Hôm nay, tôi được đi chơi

Tổng kết trò chơi.(nhận xét tuyên dương )

Dặn HS về nhà xem lại bài

Chuẩn bị: Từ ngữ về chim chóc.Đặt và trả lời

câu hỏi Ở đâu ?

- Nhận xét tiết học

HS đọc yêu cầu

1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm

vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập

hai.

Thật độc ác!/ Mở cửa ra!/ Không!/ Sáng ra ta sẽ mở cửa mời ông vào

Đặt ở cuối câu kể

Ơû cuối các câu văn biểu lộ thái độ, cảm xúc

Dấu chấm cảm

Dấu chấm

 Rút kinh nghiệm:………

………

………

Trang 7

Ngày dạy : /1/2011 Tuần 21

T iết 21 :TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC- ĐẶT VÀ TRẢ LỜICÂU HỎI : Ở ĐÂU ?

I Mục tiêu

1Kiến thức: Xếp được tên một số lồi chim theo nhĩm thích hợp (BT1)

2Kỹ năng: Biết đặt và trả lời câu hỏi cĩ cụm từ ở đâu?(BT2, BT3 )

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng thống kê từ của bài tập 1 như Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập 2 Mẫu

câu bài tập 2

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Từ ngữ về thời tiết…

-Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra

- Cho 2 hs đặt và trả lời câu hỏi với các cụm từ

khi nào , bao giờ , lúc nào , tháng mấy , mấy giờ

- Theo dõi, nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

-Mở rộng vốn từ về chim chóc Sau đó sẽ thực

hành hỏi và đặt câu hỏi về địa điểm, địa chỉ

- GV nêu tựa bài và ghi bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

+ Bài 1 :Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1

- Yêu cầu HS đọc các từ trong ngoặc đơn

- GV giới thiệu tranh ảnh 9 lồi chim

- Yêu cầu HS đọc tên của các cột trong bảng

từ cần điền

-Yêu cầu HS đọc mẫu

- Yêu cầu HS thảo luận nhĩm đơi , 2nhĩm đính

kết quả cho lớp và gv nhận xét

-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn, nếu sai thì yêu

cầu chữa lại cho đúng

- Đưa ra đáp án của bài tập:

+ Gọi tên theo hình dáng: chim cánh cụt,

- Hát

- HS1và HS 2 cùng nhau thực hành hỏi – đáp về thời gian

- HS 3 làm bài tập: Tìm từ chỉ đặc điểm của các mùa trong năm -Mở sgk trang 27

- Ghi tên các loài chim trong ngoặc vào ô trống thích hợp

- Cú mèo, gõ kiến, chim sâu,

cuốc, quạ, vàng anh.,tu hú , bĩi cá ,chim cánh cụt

- Gọi tên theo hình dáng, gọi tên theo tiếng kêu, gọi tên theo cách kiếm ăn

- Gọi tên theo hình dáng: chim

cánh cụt; gọi tên theo tiếng kêu:

tu hú; gọi tên theo cách kiếm ăn: bói cá.

- HS trình bày kết quả

- + Gọi tên theo hình dáng: chim

cánh cụt, vàng anh, cú mèo.

+ Gọi tên theo tiếng kêu: tu hú,

cuốc, quạ.

+ Gọi tên theo cách kiếm ăn: bói

Trang 8

vàng anh, cú mèo.

+ Gọi tên theo tiếng kêu: tu hú, cuốc, quạ.

+ Gọi tên theo cách kiếm ăn: bói cá, gõ

kiến, chim sâu.

- Mở rộng: Ngoài các từ chỉ tên các loài chim

đã biết ở trên, bạn nào có thể kể thêm tên các

loài chim khác?

- Ghi nhanh các từ HS tìm được lên bảng, sau

đó cho cả lớp đọc đồng thanh các từ này

Kết luận: Thế giới loài chim vô cùng phong phú và

đa dạng Có những loài chim được đặt tên theo

cách kiếm ăn, theo hình dáng, theo tiếng kêu,

ngoài ra còn có rất nhiều các loại chim khác

Hoạt động 2: Giúp HS biết trả lời và đặt câu

hỏi về địa điểm theo mẫu: ở đâu?

+ Bài 2 :Yêu cầu HS đọc đề bài bài 2

- Yêu cầu HS thực hành theo cặp, một HS hỏi,

HS kia trả lời sau đó lại đổi lại

- Gọi một số cặp HS thực hành hỏi đáp trước

lớp

-Hỏi: Khi muốn biết địa điểm của ai đó, của

việc gì đó,… ta dùng từ gì để hỏi?

-Hãy hỏi bạn bên cạnh một câu hỏi có dùng từ

ở đâu?

Yêu cầu HS lên trình bày trước lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

+ Bài 3:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3

- Trước khi đặt câu hỏi cĩ cụm từ ở đâu các em

cần xác định bộ phận nào trong câu trả lời cho

câu hỏi ở đâu ?

- Yêu cầu 2 HS thực hành theo câu mẫu

cá, gõ kiến, chim sâu.

Nhiều HS phát biểu ý kiến Ví dụ: đà điểu, đại bàng, vẹt, bồ câu, chèo bẻo, sơn ca, họa mi, sáo, chim vôi, sẻ, thiên nga, cò, vạc,…

1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

- Làm bài theo cặp

-Một số cặp lên bảng thực hành:

- HS 1: Bông cúc trắng mọc ở đâu?

- HS 2: Bông cúc trắng mọc ngay bên bờ rào, giữa đám cỏ dại

- HS 1: Chim sơn ca bị nhốt ở đâu?

- HS 2: Chim sơn ca bị nhốt trong lồng

- HS 1: Bạn làm thẻ mượn sách ở đâu?

- HS 2: Mình làm thẻ mượn sách

ở thư viện

-Ta dùng từ “ở đâu?”

- Hai HS cạnh nhau cùng thực

hành hỏi đáp theo mẫu câu ở

đâu?

- Một số cặp HS trình bày trước lớp

1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

Trang 9

-Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập , 1 hs làm

bài trên bảng phụ đính kết quả cho lớp và gv

nhận xét ghi điểm Gọi vài hs đem tập chấm

điểm

- Cho 2 hs ngồi cạnh nhau đổi vở nhau kiểm tra

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- GV cho hs thi đua đặt câu hỏi cĩ cụm từ ở

đâu ?

- Em học trường tiểu học Phú Túc

- Lớp và gv nhận xét tuyên dương

- Chuẩn bị: Từ ngữ về loài chim.-Dấu chấm,

dấu phẩy

- Nhận xét tiết học

- 2 HS thực hành:

+ HS 1: Sao Chăm chỉ họp ở đâu?

+ HS 2: Sao Chăm chỉ họp ở phòng truyền thống của trường

- HS làm bài sau đó đọc chữa bài

Em ngồi ở đâu ? Sách của em để ở đâu ?

- Em học ở đâu ?

 Rút kinh nghiệm:………

………

………

Trang 10

Ngày dạy : /1/2011

Tuần 22

Tiết22: TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM DẤU CHẤM

, DẤU PHẨY

I Mục tiêu

1Kiến thức: Nhận biết đúng tên một số lồi chim vẽ trong tranh (BT1)

2Kỹ năng: đĐiền đúng tên lồi chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ (BT2).

- đĐặt đúng dấu phẩy , dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn.(BT3)

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ các loài chim trong bài Bài tập 2 viết vào băng giấy, thẻ từ ghi tên các loài chim Bài tập 3 viết sẵn vào bảng phụ

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Từ ngữ chỉ chim chóc.

- GV cho hs ghi vào bảng con chữ cái trước câu

trả lời đúng :

+ Lồi chim nào gọi tên theo hình dáng

a) chim cánh cụt

b) tu hú

c) bĩi cá

d) cú mèo

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Gọi 4 HS lên bảng thực hành hỏi đáp theo

mẫu câu ở đâu ?

+ Sách của em để trên giá sách

+ Chim sâu đang đậu trên cây

-Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Hãy kể tên một số loài chim mà con biết?

- Để giúp các con mở rộng kiến thức về các

loài chim, hôm nay lớp mình học bài Luyện từ

và câu về chủ đề này.

- GV nêu tựa bài và ghi tựa bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài

Bài 1 :Gọi hs đọc yêu cầu

- Treo tranh minh hoạ và giới thiệu: Đây là

các loài chim thường có ở Việt Nam Các con

hãy quan sát kĩ từng hình và sử dụng thẻ từ gắn

tên cho từng con chim được chụp trong hình

- Hát

- HS chọn ý a , d

Từng cặp HS thực hành hỏi nhau

theo mẫu câu “ở đâu?”

Trả lời

- Mở sgk, trang 35

- Nĩi tên các lồi chim trong những tranh :

- Quan sát hình minh hoạ

Trang 11

- GV cho hs thảo luận nhĩm đơi rồi trình bày kết

quả cho lớp và gv nhận xét chốt lại lời giải đúng

Chỉ hình minh họa từng loài chim và yêu cầu

HS gọi tên

* Các lồi chim tồn tại trong mơi trường

thiên nhiên thật phong phú , đa dạng , trong

đĩ cĩ nhiều lồi chim quý hiếm cần được con

người bảo vệ (ví dụ như đại bàng )

Bài 2 : Gọi hs đọc yêu cầu

-GV gắn các băng giấy có ghi nội dung bài tập

2 lên bảng Cho HS tự làm bài vào VBT , Sau

đó lên gắn đúng tên các loài chim vào các câu

thành ngữ tục ngữ

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Yêu cầu HS đọc

- GV giải thích các câu thành ngữ, tục ngữ cho

HS hiểu:

+ Vì sao người ta lại nói “Đen như quạ”?

+ Con hiểu “Hôi như cú” nghĩa là thế nào?

+ Cắt là loài chim có mắt rất tinh, bắt mồi

nhanh và giỏi, vì thế ta có câu “Nhanh như

cắt”

+ Vẹt có đặc điểm gì?

+ Vậy “Nói như vẹt” có nghĩa là gì?

+ Vì sao người ta lại ví “Hót như khướu”

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài

Bài 3 : Gọi hs đọc yêu cầu

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc đoạn văn

- Gọi 1 HS lên bảng làm.Cả lớp làm bài vào

VBT , hs làm bảng phụ đính kết quả cho lớp và

gv nhận xét ghi điểm Gọi vài hs đem tập chấm

HS lên bảng gắn từ

1 - chào mào; 2- chim sẻ; 3- cò; 4- đại bàng ; 5- vẹt;

6- sáo sậu ; 7- cú mèo

- Đọc lại tên các loài chim

- HS đọc sgk Cả lớp nói tên loài chim theo tay

GV chỉ

- Gọi hs lên gắn từ

a) quạ b) cú e) cắt c) vẹt d) khướu

- Chữa bài

- HS đọc cá nhân,

- Vì con quạ có màu đen

- Cú có mùi hôi Nói “Hôi như cú” là chỉ cơ thể có mùi hôi khó chịu

-Vẹt luôn nói bắt chước người khác

- Là nói nhiều, nói bắt chước người khác mà không hiểu mình nói gì

-Vì con khướu hót suốt ngày, luôn mồm mà không biết mệt và nói những điều khoác lác

- HS đọc sgk

- Điều dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống thích hợp, sau đó chép lại đoạn văn

- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

- Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và

Ngày đăng: 12/07/2014, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w