1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Luyen tu & cau: TRUYEN THONG

16 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 5,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1 Kho tàng tục ngữ, ca dao đó ghi lại nhiều truyền thống quý bỏu của dõn tộc ta.Em hóy minh họa mỗi truyền thống nờu dưới đõy bằng một cõu tục ngữ hoặc ca dao : a b c d Yờu nước Lao

Trang 2

Người dạy: Nguyễn Thị Kim Oanh - Trường Tiểu học Hùng Thắng - Bình Giang.

Trang 3

Caâu 1

Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời

và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Caâu 2 Nªu tªn mét sè truyÒn thèng mµ em biÕt?

Trang 4

Bài 1 Kho tàng tục ngữ, ca dao đó ghi lại nhiều truyền thống quý bỏu của dõn tộc

ta.Em hóy minh họa mỗi truyền thống nờu dưới đõy bằng một cõu tục ngữ hoặc ca dao :

a)

b)

c)

d)

Yờu nước Lao động cần cự Đoàn kết

Nhõn ỏi

M: Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.

_

_

Trang 5

Th¶o luËn nhãm

*

( Thêi gian 5 phót)

Trang 6

a) Yêu nước :

* Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh.

* Con ơi, con ngủ cho lành,

Để mẹ gánh nước rửa bành con voi.

Muốn coi lên núi mà coi,

Coi bà Triệu Ẩu cưởi voi đánh cồng.

Trang 7

b) Lao động cần cù :

* Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

* Có công mài sắt, có ngày nên kim

* Trên đồng cạn dưới đồng sâu

Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa

* Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần

Trang 8

c) Đoàn kết :

* Nhiểu điều phủ lấy giỏ gương,

Người trong một nước phải thương nhau cựng.

* Bầu ơi thương lấy bớ cựng,

Tuy rằng khỏc giống nhưng chung một giàn.

* Một cõy làm chẳng nờn non,

Ba cõy chụm lại thành hũn nỳi cao.

* Khôn ngoan đối đáp người ngoài,

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

Trang 9

d) Nhân ái :

* Lá lành đùm lá rách.

* Một miếng khi đói bằng một gói khi no.

* Anh em như thể tay chân.

Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần.

* Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.

* Máu chảy ruột mềm.

Trang 10

Mỗi câu tục ngữ, ca dao hoặc câu thơ dưới

đây đều nói đến một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta Hãy điền những tiếng còn thiếu trong các câu ấy vào các ô trống theo hàng ngang để giải ô chữ hình chữ S.

Bài 2 _ _

Trang 11

6)

7)

8)

9)

10)

11)

12)

13)

14)

15)

Trang 12

t ư ơ n g n

c ỏ ơ n h

n h ớ k ẻ c h o

n ư ớ c c ũ n

l ạ c h n à o

v ữ n g nn h ư c õ y

n h ớ t h ư ơ n g

t h ỡ n ờ n

ă n g ạ o

u ố n c õ y

c ơ đ ồ

n h à c ú n ú c 1) Muốn sang thì bắc …

2) Bầu ơi thương lấy bí cùng3) Núi cao bởi có đất bồi4) Nực cười châu chấu đá xe5) Nhiễu điều phủ lấy giá gương

6) Cá không ăn muối 7) ăn quả nhớ kẻ trồng cây …

Ăn khoai dây mà trồng.…

8) Muôn lòng sông đổ biển sâu

9) Lên non mới biết non non cao 10) Dù ai nói đông nói tây

11) Chiều chiều ngó ngược, ngó xuôi 13) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây14) từ thuở còn non15) Nước lã mà vã nên hồ12) Nói chín làm mười… …

16) Con có cha như…

6)

5)

7) 8) 9) 10) 11) 12) 13) 14) 15) 16)

Trang 13

c á ơ n

n h k ẻ c h o

n ư ớ c c ò n

l ạ c h n à o

v ữ n g nn h ư c â y

n h t h ư ơ n g

t h ì n ê n

ă n g ạ o

u ố n c â y

c ơ đ

n h à c ó n ó c

ư ớ

c

n

h ớ n g

u ồ

n

ư ớ

c

n h ớ n g

u ồ

n

6) 7) 8) 9) 10) 11) 12) 13) 14) 15) 16)

Trang 14

* Nhận xét:

- Tỡm thờm những câu tục ngữ, ca dao núi về

“Truyền thống” tốt đẹp của dân tộc ta.

Ngày đăng: 21/10/2014, 01:00

w