Không KT * Vào bài: Môi trường sống của sinh vật là nói lên tất cả các loài sinh vật đều sống trong môi trường đó như : Cây cối , động vật , nhiệt độ , không khí , nước.. * Đáp án: - B
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:
- Nêu được phương tạo dòng thuần ở cây giao phấn
b Kỹ năng :- Rèn luyện kỹ năng so sánh , phân tích để tiếp thu kiến thức từ kênh
hình
-Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK
c Thái độ : - Nghiêm túc trong học tập
2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
a GV : SGK , Giáo án , bảng phụ , tranh phóng to hình 34.1 ->4 SGK
Máy , đèn chiếu , bản trong và màn hình để phóng to hình vẽ SGK
b HS : Học bài cũ và đọc trước nội dung bài mới
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
a Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi: ? : Trong chọn giống người ta sử dụng những phương pháp nào gây
đột biến nhân tạo ?
* Đáp án: - Gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lý
- Gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân hóa học
- Sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống
* Vào bài: Thụ phấn bắt buộc đối với cây giao phấn và giao phối gần ở động
vật có hiện tượng như thế nào ? Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc
và giao phối cận huyết trong chọn giống là gì ? Ta đi nghiên cứu nội dung bài hôm nay
b Dạy nội dung bài mới.
Có mấy hiện tượng thái hóa đó là những
hiện tượng nào ?
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK Quan sát
hình 34.1SGK T 99.GV treo tranh phóng
to , giới thiệu tranh vẽ , yêu cầu HS thảo
luận nhóm theo lệnh SGK T99(3’)
Hiện tượng thái hóa do tự thụ phấn ở cây
giao phấn biểu hiện như thế nào ?
Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm
I/ Hiện tượng thái hóa ( 15’)
1/ Hiện tượng thái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn
- Các cá thể có sức sống kém dần , phát triển chậm , chiều cao và năng
Trang 2Yêu cầu HS đọc thông tin SGK Quan sát
hình 34.2a,b SGK T 100 GV treo tranh
phóng to , giới thiệu tranh vẽ , yêu cầu
HS thảo luận nhóm theo lệnh SGK
T100(3’)
Giao phối gần là gì ? gây ra những hậu
quả nào ở động vật ?
Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm
còn lại nhận xét và bổ sung GV đưa ra
đáp án đúng
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK Quan sát
hình 34.3 SGK T 100 GV treo tranh
phóng to , giới thiệu tranh vẽ , yêu cầu
HS thảo luận nhóm theo lệnh SGK
T100(5’)
Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao
phối gần tỉ lệ thể dị hợp và thể đồng hợp
biến đổi như thế nào ?
Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và
giao phối gần ở động vật lại gây ra hiện
tượng thái hóa ?
Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm
còn lại nhận xét và bổ sung GV đưa ra
đáp án đúng
Lưu ý : Một số loài thực vật tự thụ phấn
cao độ ( đậu hà lan , cà chua ) hoặc
động vật thường xuyên giao phối gần
( chim bồ câu ) không bị thoái hóa vì
suất cây giảm dần
- ở nhiều dòng còn biểu hiện bệnh bạch tạng , thân lùn , trái bị dị dạng và ít hạt
2/ Hiện tượng thái hóa do giao phối gần ở động vật
- Giao phối gần là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ một cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái (hay còn gọi là giao phối cận huyết )
- Giao phối gần thường gây ra những hiện tượng thái hóa ở các thế hệ sau , làm khả năng sinh trưởng và phát triển yếu , sức để giảm , quái thai , dị tậi , bẩm sinh ,chết non
II/ Nguyên nhân của hiện tượng thái hóa (10’)
- Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối gần thì tỉ lệ dị hợp tử giảm dần còn thể đồng hợp tử tăng dần
- Tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật lại gây ra hiện tượng thái hóa là vì trong các quá trình đó , thể đồng hợp tử ngày càng tăng , tạo điều kiện cho các gen lặn gây hại biểu hiện ra kiểu hình
III/ Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết
Trang 3GV
?
hiện tại chúng đang mang những cặp gen
đồng hợp không gây hại cho chúng
Gọi HS đọc thông tin SGK
Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối
gần gây ra hiện tượng thái hóa mà vẫn
được ứng dụng trong chọn giống ?
Gọi HS đọc KL chung SGK
trong chọn giống (10’)
Củng cố , duy trì một số tính trạng mong muốn tạo dòng thuần
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.(1’)
- Học và làm bài theo câu hỏi SGK
- Đọc trước nội dung bài mới
Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:
- Nêu được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai
- Giải thích được lí do không dùng cơ thể lai F1 đê nhân giống
- Các phương pháp dùng để tạo duy trì ưu thế lai
- Nêu được khái niệm lai kinh tế ,phương pháp cần dùng để tạo cơ thể lai kinh
b HS :: Học bài cũ và đọc trước nội dung bài mới
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
a Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi: ? : Giao phối gần là gì ? Gây ra những hậu quả nào ở động vật ?
Trang 4* Vào bài: Hiện tượng ưu thế lai là gì ? nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng ưu thế
lai trong chọn giống cây trồng ,tại sao ưu thế lai lại biểu hiện rõ nhất ở F1 , sau đó xẽ giảm dần qua các thế hệ và có những phương pháp nào tạo ưu thế lai
b Dạy nội dung bài mới.
Lưu ý : ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong
các trường hợp lai giữa các dòng có kiểu
gen khác nhau ,ưu thế lai biểu hiện rõ
nhất ở F1 , sau đó giảm dần qua các thế hệ
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK , thảo
luận lệnh T103 (3’)
Tại sao khi lai hai dòng thuần chủng ,ưu
thế lai biểu hiện rõ nhất ?
Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế
hệ F1 ? Sau đó giảm dần qua các thế hệ ?
Gợi ý : Tính trạng số lượng do nhiều gen
trội quy định , cơ thể thuần chủng có
nhiều gen lặn ở trạng thái đồng hợp biểu
hiện các đặc điểm sấu ,Khi lai các cơ thể
đồng hợp với nhau tạo ra F1 dị hợp Các
gen trội có lợi đều được biểu hiện Vậy F1
biểu hiện rõ nhất với tỉ lệ gen trội dị hợp
rõ nhất với tỉ lệ gen trội dị hợp ở F1 là cao
nhất nên :
P : AabbCC x aaBBcc
F1 : AaBbCc
I/ Hiện tượng ưu thế lai (10’)
HS :Ví dụ : Ngô lai 10 , cây và bắp ngô của cây lai F1 vượt trội so ví cây và bắp ngô của 2 cây làm bố mẹ ( hai dòng tự thụ phấn )
- ưu thế lai là hiện tượng con lai F 1 có sức sống cao hơn , sinh trưởng phát triển mạnh , sức chống chịu tốt , năng suất cao hơn trung bình giữa 2 bố mẹ hoặc vượt trội cả 2 bố mẹ
II/ Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai (10’)
Trang 5Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
Làm thế nào để tạo ưu thế lai ở thực vật ?
Vai trò của chọn lọc trong chọn giống Lai
kinh tế là gì ? Tại sao không dùng con lai
kinh tế để nhân giống ?
Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm
còn lại nhận xét và bổ sung GV đưa ra
đáp án đúng
Ngày nay nhờ kỹ thuật giữ tinh đông lạnh
, thụ tinh nhân tạo và kỹ thuật kích thích
nhiều trứng dụng cùng một lúc để thụ tinh
, việc tạo ra con lai kinh tế đối với bò lợn
có nhiều thuận lợi
Gọi HS đọc KL chung SGK
Các cơ thể thuần chủng có nhiều gen lặn , khi lai 2 dòng thuần tạo ra cơ thể F 1 có gen dị hợp , tính trạng thuộc về gen trội
- ưu thế lai cao nhất ở F 1 sau đó giảm dần qua các thế hệ
III/ Các phương pháp tạo ưu thế lai
- Không dùng con lai kinh tế để nhân giống là vì : con lai kinh tế là con lai F 1
có nhiều cặp gen dị hợp , ưu thế lai thể hiện rõ nhất , sau đó giảm dần qua các thế hệ
* Học KL : SGK
c Củng cố, luyện tập (4’)
? : Cơ sở di truyền của ưu thế lai là gì ?
a/Các tính trạng số lượng ( các chỉ tiêu về hình thái và năng suất ) do nhiều gen trội quy định
b/ ở cả hai dòng bố mẹ thuần chủng , nhiều gen lặn ở trạng thái đồng hợp biểu lộ một số đặc điểm sấu
c/ Khi cho chúng lai với nhau , chỉ có các gen trội được biểu hiện ở con lai F1
Trang 6- ở nước ta dùng phổ biến là con cái thuộc giống trong nước giao phối với con đực cao sảnthuộc giống nhập nội
- VD : Con cái là lợn ỷ móng cái lai với con đực thuộc giống lợn đại bạch
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
- Học và làm bài theo câu hỏi SGK
- Đọc trước nội dung bài mới
Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:
(Tiết 39)
Đ36 : CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC
1 MỤC TIÊU.
a Kiến thức : - Nêu được các phương pháp chọn lọc hàng loạt một lần và chọn lọc
hàng loạt nhiều lần ưu nhược điểm của phương pháp này
- Trình bày được phương pháp chọn lọc cá thể và ưu , nhược điểm của phương pháp này
b Kỹ năng : - Rèn luyện kỹ năng quan sat , phân tích và so sánh để thu nhận kiến
thức từ hình vẽ
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc với SGK
c Thái độ : Nghiêm túc trong học tập, yêu thích bộ môn
2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
a GV : SGK , Giáo án , bảng phụ , tranh phóng to
b HS :Học bài cũ và đọc trước nội dung bài mới
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
a Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi: ? : ưu thế lai là gì ? Có mấy phương pháp tạo ưu thế lai ?
* Đáp án: - ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 có sức sống cao hơn , sinh trưởng phát triển mạnh , sức chống chịu tốt , năng suất cao hơn trung bình giữa
2 bố mẹ hoặc vượt trội cả 2 bố mẹ
- Có 2 phương pháp tạo ưu thế lai đó là : phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng , phương pháp tạo ưu thế lai ở động vật
* Vào bài: Trong chọn giống có vai trò như thế nào ? Hình thức chọn giống ra
sao ?
b Dạy nội dung bài mới.
I/ Vai trò của chọn lọc trong chọn
Trang 7Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
Vai trò của chọn lọc trong chọn giống là
gì ?
Lưu ý : tùy theo mục đích chọn lọc và
hình thức sinh sản của đối tượng chọn lọc
mà người ta lựa chọn các phương pháp
- Nếu kết quả cao hơn giống khởi đầu
và giống đối chứng thì không cần chọn lọc lần hai nữa
- So sánh giống chọn lọc hàng loạt với giống khởi đầu và giống đối trứng
- Nhưng trên ruộng giống năm thứ hai , gieo trồng giống đã được chọn lọc hàng loạt một lần để chọn cây ưu tú
Gv Yêu cầu HS đọc thông tin SGK , quan sát
hình 36.2 SGK T105 ( treo tranh phóng to
III/ Chọn lọc cá thể ( 10’)
Trang 8?
) GV giới thiệu tranh vẽ
Như thế nào là chọn lọc cá thể ?
Lưu ý : ở năm thứ I trên ruộng chọn
giống khởi đầu (1) chọn ra những cá thể
tốt nhất Hạt của mỗi cây được reo riêng
thành từng dòng để so sánh năm thứ II
Các dòng chọn lọc cá thể ( 2,3,4,5,6)
được so sánh với nhau , so sánh với giống
khởi đầu (2 ) và giống đối trứng (7) xẽ
cho phép chọn dòng tốt nhất ( đáp ứng
được mục tiêu đặt ra )
Gọi HS đọc KL chung SGK
Chọn lọc cá thể là chọn lấy một số ít cá thể tốt , nhân lên một cách riêng rẽ theo từng dòng , nhờ đó kiểu gen của mỗi cá thể được kiểm tra
- năm thứ II Các dòng chọn lọc cá thể ( 2,3,4,5,6) được so sánh với nhau , so sánh với giống khởi đầu (2 ) và giống đối trứng (7) xẽ cho phép chọn dòng tốt nhất , đáp ứng được mục tiêu đặt ra Nếu chưa đạt yêu cầu thì chọn lọc hàng loạt cá thể lần hai
- Chọn lọc cá thể phối hợp được chọn lọc dựa trên kiểu hình với kiểm tra kiểu gen Chọn lọc cá thể thích hợp với cây tự thụ phấn
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
- Học và làm bài theo câu hỏi SGK
- Đọc trước nội dung bài mới : Bài “ Thành tựu chọn giống ở VN”
Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:
- Nêu được các phương pháp cơ bản trong chọn giống vật nuôi , cây trồng
- Nêu được các phương pháp sử dụng chủ yếu trong chọn giống vật nuôi , cây trồng
Trang 9- Trình bày được các thành tựu nổi bật trong chọn giống vật nuôi , cây trồng
b Kỹ năng :- Rèn luyện kỹ năng trao đổi nhóm và làm việc với SGK
c Thái độ : - Nghiêm túc trong học tập
2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
a GV : SGK , Giáo án , bảng phụ , sưu tầm tranh ảnh về thành tựu trong chọn
giống vật nuôi , cây trồng
b HS :Học bài cũ và đọc trước nội dung bài mới
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
a Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi: ? : Phương pháp chọn lọc cá thể được tiến hành như thế nào ? có
ưu và nhược điểm gì so với phương pháp chọn lọc hàng loạt ?
* Đáp án:- Chọn lọc cá thể là chọn lấy một số ít cá thể tốt , nhân lên một cách
riêng rẽ theo từng dòng
- ưu điểm : Có thể kiểm tra được kiểu gen của mỗi cá thể
- Nhược điểm : Tốn nhiều công hơn chọn lọc hàng loạt
* Vào bài: Thành tựu chọn giống ở Việt Nam rất thành công Cho đến nay
nước Việt Nam ta đã tạo ra được hàng loạt giống cây trồng mới Vậy thì nhờ vào đâu mà tạo ra được hàng loạt những giống cây trồng đó
b Dạy nội dung bài mới.
?
Gv
?
Dựa vào cơ sở của quy luật di truyền –
biến dị , kỹ thuật phân tử tế bào , người ta
đã tạo ra hàng trăm loại giống cây trồng
mới nhờ vào những phương pháp chủ yếu
nào ?
Vậy chúng ta laqàn lượt đi tìm hiểu về 4
loại phương pháp này :
Cho HS đọc thông tin SGK
Gây đột biến nhân tạo để tạo giống gồm
những hình thức nào ?
I/ Thành tựu chọn giống cây trồng
( 20’)
Nhờ 4 phương pháp chủ yếu : + Gây đột biến nhân tạo + Lai hữu tính để tạo biến dị + Tạo giống ưu thế lai
+ Tạo giống đa bội thể
1/ Gây đột biến nhân tạo
Gây đột biến nhân tạo để tạo giống gồm những hình thức sau :
- Gây đột biến nhân tạo rồi chọn các cá thể để tạo giống mới
- Lai hữu tính rồi gây đột biến chọn lọc
Trang 10Những thành tựu thu được từ gây đột biến
nhân tạo trong tạo giống cây trồng ở Việt
Nam là gì ?
Những thành tựu thu được từ gây đột
biến nhân tạo trong tạo giống cây trồng ở
Việt Nam là : lúa , ngô , đậu tương , lạc ,
cà chua , táo có năng suất cao , phẩm chất
tốt
Cho HS đọc thông tin SGK
Nêu các thành tựu chọn giống qua lai hữu
tính ?
Trong tạo giống mới ( tạo biến dị tổ hợp )
người ta đã lai giống lúa DT10 và OM8
để tạo ra DT17 có ưu điểm của cả hai
giống lúa đem lai
Trong chọn lọc cá thể đã chọn được các
giống : Cà chua P375 , lúa CR 203 , đậu
tương AK02
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.Yêu cầu
HS thảo luận nhóm theo lệnh sau ( 5’)
Nêu các thành tựu chọn giống vật nuôi ở
nước ta?
Lưu ý : Trong chọn giống vật nuôi , lai
giống là phương pháp chủ yếu để tạo ra
nguồn biến dị cho chọn giống mới , cải
tạo các giống có năng suất thấp và tạo ưu
thế lai
Gọi đại diện các nhóm báo cáo , các
nhóm còn lại nhận xét và bổ sung GV
đưa ra đáp án đúng
VD : Cải tạo lợn ỷ móng cái , nâng tầm
vóc lúc xuất chuồng từ 40 -> 50 Kg/con
lên 70 -> 80 Kg/con Tỉ lệ nạc Từ 30 ->40
cá thể ưu tú để làm giống
- Chọn guiống bằng cách chọn dòng tế bào sôma có biến dị hoặc đột biến sôma
2/ Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể từ các giống hiện
Gà lai Rốt –Ri , Plaimao – Ri Vịt lai bạch tuyết : Vịt anh đào – Vịt cỏ
- Cải tạo giống địa phương : Lai con cái địa phương tốt nhât với con đực ngoại tốt nhât
- Tạo ưu thế lai ở F 1 : đã có những thành công nổi bật trong chọn giống lai F 1 ở : lợn , bò , dê ,gà , vịt , cá
- Nuôi thích nghi các giống nội nhập : Vịt siêu thịt siêu trứng , gà tam hoàng ,
cá chim trắng
Trang 11% lên đến 47->52%
VD : Lợn thịt hiện nay là lợn lai kinh tế
Bò vàng thanh hóa x Bò Hônsten
d/ Cả a,b và c
ĐA : d
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.(1’)
- Học và làm bài theo câu hỏi SGK
- Đọc trước nội dung bài mới : Bài “ Thực hành ”
Trang 12Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:
(Tiết 41)
Đ38 : THỰC HÀNH TẬP DƯỢT THAO TÁC GIAO PHẤN
1 MỤC TIÊU.
a Kiến thức : - Có khả năng thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn
- Vận dụng kiến thức về lai giống trong thực tiễn
b Kỹ năng :- Rèn luyện tính kiên trì cẩn thận , gọn gàng , ngăn nắp trong công tác
thực hành
c Thái độ : Nghiêm túc cẩn thận trong thực hành
2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
a GV : SGK , Giáo án , bảng phụ , PHT , tranh phóng to hình 38 SGK
Hai giống lúa và hai giống ngô có cùng thời gian sinh trưởng nhưng khác rõ rệt
về chiều cao cây , màu sắc và kích thước hạt
kéo , kẹp nhỏ , bao cách li , đinh ghim , cọc cắm , nhãn ghi công thức lai , chân , đế trồng cây
b HS :ôn lại kiến thức về phép lai , cách thụ phấn ở thực vật lớp 6
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
a Kiểm tra bài cũ ( kiểm tra trong thời gian thực hành)
* Vào bài: GV giới thiệu nội dung, mục tiêu của bìa thực hành
b Dạy nội dung bài mới.
giải thích cho HS rõ các kỹ năng chọn
cây , bông hoa , bao cách li và dụng cụ
dùng để giao phấn
Biểu diễn các kỹ năng cho HS quan sát
Quan sát tranh , trao đổi nhóm để nắm
được các kỹ năng cần thiết trong giao
phấn là :
I/ Quan sát thao tác giao phấn (20’)
* Các kỹ năng cần thiết trong giao phấn
Trang 13- Cho vào chậu đưa tới lớp
Lưu ý cho HS : Cần cẩn thận , khéo léo
trong các thao tác khử đực , bao bông lúa
bằng giấy bóng mờ để tránh giao phấn và
tổn thương các hoa đã bị cắt một phần vỏ
chấu
khử đực thì có hiệu quả cao hơn là rũ
phấn ra đĩa thủy tinh , rồi dùng que cuốn
bông chấm vào phấn sau đó rũ trên hoa
đã khử độc
Yêu cầu các nhóm tiến hành theo các
bước nêu trên GV giúp đỡ , theo dõi ,
giá kết quả theo nhóm
có ghi ngày lai và tên của người thực hiện
- Nhẹ tay nâng bông lúa , chưa cắt nhị
và lắc nhẹ lên bông lua sđã khử nhị đực ( Sau khi đã bỏ giấy kính mờ )
- Bao bông lúa đã được lai bằng giấy kính mờ và buộc thẻ có ghi ngày , tháng , người thực hiện , công thức lai
II/ Tập dượt các thao tác giao phấn
- Khóm lúa dùng làm mẹ từ chiều hôm trước
HSTiến hành : Chọn cây có bông làm bố
có hoa nở để rũ phấn vào nhụy của hoa
đã
c Củng cố, luyện tập (3’)
? : Yêu cầu HS nhắc lại các thao tác giao phấn cho lúa?
? : Viết thu hoạch vào vở BT cá nhân
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Học bài và đọc trước nội dung bài thực hành
- Chuẩn bị : Tranh ảnh nói về các giống nổi tiếng trên thế giới
- Tranh ảnh nói về các giống lợn nổi tiếng trên thế giới
Trang 14Tranh ảnh nói về các giống gà , vịt , ngan ,ngỗng , lúa , ngô
Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:
a Kiến thức : - Biết sưu tầm tư liệu
- Biết trưng bày tư liệu theo chủ đề
b Kỹ năng : - Rèn luyện kỹ năng quan sát , phân tích , so sánh để thu nhận kiến thức
- Một tranh hoặc ảnh về các giống lợn nổi tiếng trên thế giới và ở Việt Nam , bò lai F1
- Một tranh hoặc ảnh về sự thay đổi tỷ lệ các phần của cơ thể bò và lợn do chọn giốngtiến hành theo các hướng khác nhau
- Một tranh hoặc ảnh về các giống vịt nổi tiếng trên thế giới và ở Việt Nam , vịt lai F1
- Một tranh hoặc ảnh về các giống cá trong nước và giống nội nhập , cá lai F1
- Một tranh hoặc ảnh về các giống lúa và giống đậu tương hoặc lạc , dưa
- Một tranh hoặc ảnh về các giống lúa và ngô lai
- Bảng phụ và PHT ghi nội dung bảng 39 SGK
b HS :Đọc trước nội dung bài thực hành và sưu tầm tranh ảnh để thực hành
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
a Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
* Vào bài: Bài hôm nay chúng ta cùng nhau sưu tầm tranh ảnh nói về các giống ở
Việt Nam và các giống nội nhập để hiểu biết được các gống đó đem lại lợi nhuận kinh tế cho con người như thế nào ?
b Dạy nội dung bài mới.
Trang 15
Yêu cầu các nhóm xếp tranh theo chủ
đề HS trao đổi nhóm rồi xếp theo chủ
hướng sử dụng của một số vật nuôi ”
Yêu cầu HS thảo luận nhóm (5’) GV
hướng dẫn các nhóm còn yếu Gọi đại
diện các nhóm báo cáo , các nhóm còn lại
ở địa phương em hiện nay đang sử dụng
những giống vật nuôi và cây trồng mới
nào ?
I/ Xắp xếp các tranh theo chủ đề (20’)
HS: Tiến hành làm dưới sự hướng dẫn của Gv
- Đại diện các nhóm lên treo tranh
II/ Quan sát và phân tích các tranh sưu tầm ( 20’)
HS: Tiến hành TH dưới sự hướng dẫn của Gv
- vật nuôi : Lợn ,gà , cá
- cây trồng:Cà phê,ngô,lúa
c Củng cố, luyện tập (3’)
- Cho HS nhắc lại các thao tác giao phấn cho lúa ?
- Viết thu hoạch vào vở bài tập ác nhân
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.(2’)
- Học bài và đọc trước nội dung bài mới
- Chuẩn bị phiếu học tập
Trang 16Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:
Phần II: Sinh vật và Môi trường
(Tiết 43) Đ41: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
1 MỤC TIÊU.
a Kiến thức : - Trình bày được khái niệm môi trường , cac loại môi trường sống của
sinh vật
- Phân biệt được các nhân tố sinh thái
- Nêu được khái niệm giới hạn nhân tố sinh thái
b Kỹ năng :- Rèn kỹ năng quan sát , phân tích , tiếp thu kiến thức từ hình vẽ
- Rèn luyện kỹ năng trao đổi nhóm và làm việc với SGK
c Thái độ : - Xây dựng lòng yêu thiên nhiên của HS đối với môi trường
2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
a GV : SGK , Giáo án , bảng phụ , tranh phóng to , máy đèn chiếu , bản trong và
màn hình ( nếu có )
b HS : Học bài cũ và đọc trước nội dung bài mới
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
a Kiểm tra bài cũ (Không KT)
* Vào bài: Môi trường sống của sinh vật là nói lên tất cả các loài sinh vật đều sống
trong môi trường đó như : Cây cối , động vật , nhiệt độ , không khí , nước Vậy cácnhân tố đó có liên quan đến môi trường như thế nào ?
b Dạy nội dung bài mới.
Gv Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
T118.Quan sát hình SGK.GV treo tranh
phóng to , giới thiệu tranh vẽ ,
I/ Môi trường sống của sinh vật (10’)
Trang 17Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung GV đưa ra đáp án đúng
Gv Yêu cầu HS đọc thông tin SGK T119.GV
phát phiếu học tập yêu cầu HS thảo luận
Nhân tố vô sinh
Nhân tố hữu sinh
Gv
?
Yêu cầu HS thảo luận nhóm (5’) Gọi đại
diện nhóm báo cáo tại chỗ ,GV chỉnh sửa
đưa đến đáp án đúng để HS sửa sai
Trong một ngày từ sáng tới tối ánh sáng
mặt trời chiếu lên mặt đất thay đổi như
thế nào ?
Trang 18Lưu ý : ảnh hưởng của các nhân tố sinh
thái tới đời sống sinh vật tùy thuộc vào
mức độ tác động của chúng
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
T120.Quan sát hình 41.2SGK.GV treo
tranh phóng to , giới thiệu tranh vẽ
Như thế nào là giới hạn sinh thái ?
Ngoài giới hạn này sinh vật sẽ yếu dần và
chết
Nhân tố sinh thái vô sinh gồm những yếu
tố nào tác động lên đời sống sinh vật ?
ánh sáng , nhiệt độ , độ ẩm
Nhân tố hữu sinh gồm những yếu tố nào ?
Gồm các cơ thể sống như : vi khuẩn ,
nấm , thực vật và động vật
Vậy nó có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián
tiếp đến các cơ thể sống khácở sung
quanh
Gọi HS đọc KL chung SGK
- Trong một ngày ánh sáng mặt trời chiếu lên mặt đất tăng dần từ sáng -> trưa và giảmm dần vào buổi chiều -> tối
- Độ dài ngày thay đổi theo mùa : Mùa
hè có ngày dài hơn mùa đông
- Trong năm nhiệt độ thay đổi theo mùa , mùa hè nhiệt độ không khí cao , mùa thu mát mẻ , mùa đông nhiệt độ xuống thấp , mùa xuân ấm áp
III/ Giới hạn sinh thái ( 15’)
Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định gọi là giới hạn sinh thái
Trang 19- Học bài và làm bài tập trong SGK , vở bài tập
- Đọc trước nội dung bài mới
Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:
(Tiết 44)
Đ42 : ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
1 MỤC TIÊU.
a Kiến thức : - Nêu được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng lên các
đặc điểm hình thái , giải phẫu sinh lí và tập tính của sinh vật
- Giải thích được đặc điểm thích nghi của sinh vật
b Kỹ năng : - Rèn luyện kỹ năng quan sat , phân tích hình vẽ để thu nhận kiến thức
- Rèn luyện kỹ năng làm việc với SGk và trao đổi nhóm
c Thái độ : Nghiêm túc trong học tập
2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
a GV : SGK , Giáo án , bảng phụ , tranh phóng to , máy đèn chiếu , bản trong và
màn hình để phóng to hình vẽ và bảng phụ( nếu có )
b HS : Học bài cũ và đọc trước nội dung bài mới
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
a Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi: ? : BT3SGK – T 121? Vậy em hỏi nhân tố sinh thái là gì ?
* Đáp án:
- BT3 : Khi đem cây phong lan từ rừng về trồng ở vườn thì các nhân tố sinh thái bị thay đổi là : ánh sáng ở vườn mạnh hơn , nhiệt độ trong vườn không ổn định như trong rừng
- Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật
* Vào bài (3’) : Chúng ta thấy ánh nắng mặt trời phân bố đồng đều trên mặt
trái đất , Càng lên cao thì không khí càng mỏng nên ánh sáng càng mạnh ở vùng có tia sáng chiếu thẳng góc xuống mặt đất thì ánh sáng mạnh hơn ở các vùng ôn đới khác Vậy sự phân bố ánh sáng còn thay đổi theo thời gian trong năm và thay đổi theo mùa ,cho nên sự ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật và động vật là rấtquan trọng Vậy nó ảnh hưởng như thế nào ?
b Dạy nội dung bài mới.
Trang 20GV
GV
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.Quan sát hình
42.1SGKT122.GV treo tranh phóng to , giới
thiệu tranh vẽ
Yêu cầu HS thảo luận lệnh SGK (5’)
Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm còn lại
Khi cây sống nơi quang đãng Khi cây sống trong bóng râm ,
dưới tán cây khác , trong nhà 1.Đặc điểm hình
- Thân cây thấp , số cành nhiều
- ……….
- Phiến lá lớn , màu xanh thẫm
- Chiều cao bị hạn chế bởi chiều cao của tán cây phía trên , của trần nhà … số cành cây ít
- Cây điều tiết thoát hơi nước linh hoạt : thoát hơi nước tăng cao trong ánh sáng mạnh , thoát hơi nước giảm khi cây thiếu hơi nước
- ………
- Cây có khả năng quang hợp trong ánh sáng yếu , quang hợp yếu trong ánh sáng mạnh
- Cây điều tiết thoát hơi nước kém : thoát hơi nước tăng cao trong ánh sáng mạnh khi thiếu nước cây sẽ héo
- Nhóm ưa bóng : Sống ở nơi ánh sáng yếu
* ánh sáng ảnh hưởng tới nhiều hoạt động
sinh lí của thực vật
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK T123
ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến thực
vật?
Vậy ánh sáng có ảnh hưởng đến đời sống
II/ ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật (15’)
HS: ánh sáng ảnh hưởng đến đời sống cá thể thực vật , làm thay đổi đặc điểm hình thái , sinh lí của thực
Trang 21biết và định hướng di chuyển trong không
gian , ảnh hưởng tới sự hoạt động , khả
năng sinh trưởng và sinh sản của động vật
Phát phiếu học tập yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm (3’)
Em chọn khả năng nào trong 3 khả năng
trên? điều đó chứng tỏ ánh sáng ảnh hưởng
tới động vật như thế nào ?
Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm còn
lại nhận xét và bổ sung
Lưu ý : Nhờ có khả năng định hướng , nhờ
có ánh sáng mà động vật có thể đi rất xa
.Vậy ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống của
nhiều loài động vật ( nhịp điệu chiếu sáng
ngày và đêm cũng như ở các mùa đều ảnh
hưởng tới đời sống và sinh sản của động vật
vật hoạt động ban đêm sống trong hang ,
trong đất , đáy biển
vật
HS:- ánh sáng có ảnh hưởng đến đờisống động vật
- Kiến xẽ đi theo hướng ánh sáng do gương phản chiếu Như vậy ánh sáng ảnh hưởng tới khả năng định hướng di chuyển của động vật
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Học bài và làm bài tập trong SGK , vở bài tập
- Đọc trước nội dung bài mới
Trang 22Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:
Ngày dạy: Dạy lớp:
(Tiết 45)
Đ43 : ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ
VÀ ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
1 MỤC TIÊU.
a Kiến thức : - Trình bày được sự ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt độ và độ
ẩm đến đặc điểm hình thái , sinh lí và tập tính của sinh vật
- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật
b Kỹ năng :- Rèn luyện kỹ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ
c Thái độ : Nghiêm túc trong học tập
2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
a GV : SGK , Giáo án , bảng phụ , tranh phóng to , máy đèn chiếu , bản trong và
màn hình để phóng to hình vẽ và bảng phụ( nếu có )
b HS : Học bài cũ và đọc trước nội dung bài mới
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
a Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi: ? : ánh sáng ảnh hưởng đến đời sống thực vật và động vật như thế
nào ?
* Đáp án:
HS : ảnh hưởng đến đời sống thực vật : ảnh hưởng đến đời sống động vật :
* Vào bài: Nhiều loài sinh vật chỉ có thể sống nơi ấm áp ( vùng nhiệt đới) nhưng
ngược lại có loài chỉ sống nơi lạnh giá ( vùng đới lạnh ) Khi chuyển những sinh vật đó từnơi ấm áp sang nơi lạnh ( hoặc ngược lại ) thì khả năng sống của chúng bị giảm , nhiều khikhông thể thiếu được
b Dạy nội dung bài mới.
Trang 23, giới thiệu tranh vẽ
Yêu cầu HS thảo luận lệnh SGK (3’)
Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm còn lại
nhận xét và bổ sung GV đưa ra đáp án đúng
Trong chương trình sinh học 6 ,em đã được
học quá trình quang hợp và hô hấp của cây
chỉ có thể diễn ra bình thường ở nhiệt độ môi
trường nào ?
Cây chỉ quang hợp và hô hấp ở nhiệt độ từ
20o đến 30oC Cây ngừng quang hợp và hô
hấp ở nhiệt độ quá thấp ở 0o hay quá cao
( hơn 40oC )
Qua quan sát tranh hình 43.1,2 cho biết sinh
vật có thể sống được trong phạm vi nhiệt độ
nào ?
Căn cứ vào sự điều chỉnh độ cơ thể để thích
nghi với môi trường sống chia sinh vật thành
2 nhóm
Dựa vào hai nhóm sinh vật biến nhiệt và
hằng nhiệt trên thảo luận lệnh theo mẫu ở
- Nhóm sinh vật biến nhiệt : có cơ thểphụ thuộc vào nhiệt độ môi trường :
vi sinh vật , nấm , TV , ĐVKXS ,
Cá , Lưỡng cư , Bò sát )
- Nhóm sinh vật hằng nhiệt (đẳngnhiệt ) có nhiệt độ cơ thể vào nhiệt
độ của môi trường ( chim , thú và conngười )
Sinh vật biến nhiệt
- Ruộng , nương ngô
- Ruộng , nương mía
- Rễ cây họ đậu
- ao , hồ , sông , xuối
- ao , hồ , sông , xuối
- ao , hồ
Trang 24- Rắn nước - ao , hồ , ruộng Sinh vật hằng nhiệt - Gà
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.Quan sát hình
43.3SGKT128.GV treo tranh phóng to , giới
thiệu tranh vẽ hoặc bật máy chiếu
Độ ẩm không khí và đất ảnh hưởng như thế nào
đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật ?
Yêu cầu HS thảo luận (5’) điền bảng
43.2SGK-T129 , GV phát PHT , Sau đó gọi đại diện nhóm
báo cáo , các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung
Đưa ra đáp án đúng
II/ ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật ( 15’)
- Độ ẩm không khí và đất ảnhhưởng nhiều đến sự sinh trưởng
và phát triển của sinh vật .Cósinh vật thường xuyên sốngtrong nước hoặc môi trường ẩmướt như ven bờ xuối , tronghang động , dưới tán rừng rậm
… Tuy nhiên có những sinhvật sống ở nơi khí hậu khô như :hoang mạc , vùng núi đá
- Ruộng lúa nước
- Bãi ngập ven biển
- Cây phi lao
- Nơi khô trong vườn
GV
Vậy chúng ta thấy thực vật và động vật thích
nghi với các môi trường có độ ẩm khác nhau cho
nên thực vật và động vật đều được chia làm hai
nhóm : Thực vật ưa ẩm , thực vật chịu hạn và
động vật ưa ẩm , động vật ưa khô
Gọi HS đọc KL chung : SGK * Học KL : SGK
Trang 25c Củng cố, luyện tập (4’)
? ; BT2 – SGK T129
HS : Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt thì nhóm sinh vật hằng nhiệt có khả năng chịu đượng cao hơn so với sự thay đổi của môi trường Vì cơ thể sinh vật hằng nhiệt đã phát triển cơ chế điều hòa nhiệt và có trung tâm điều hòa nhiệt ở bộ não
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.(1’)
- Học bài và làm bài tập
- Đọc trước nội dung bài mới
- Đọc mục em có biết
Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:
Ngày dạy: Dạy lớp:
(Tiết 46)
Đ44 : ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT
1 MỤC TIÊU.
a Kiến thức : - Trình bày được như thế nào là nhân tố sinh vật
- Trình bày được quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và quan hệ giữa các sinh vật khác loài
b Kỹ năng : - Rèn luyện kỹ năng quan sat , phân tích để tiếp thu kiến thức từ các
phương tiện trực quan
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc với SGK
c Thái độ : Nghiêm túc trong học tập
2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
a GV : SGK , Giáo án , bảng phụ , tranh phóng to , máy đèn chiếu , bản trong và
màn hình để phóng to hình vẽ và bảng phụ( nếu có )
b HS :Học bài cũ và đọc trước nội dung bài mới
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
a Kiểm tra bài cũ (8’)
* Câu hỏi: ? : ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật như thế
Trang 26- Nhóm sinh vật hằng nhiệt (đẳng nhiệt ) có nhiệt độ cơ thể vào nhiệt độ của môi trường ( chim , thú và con người )
* ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật :
- Độ ẩm không khí và đất ảnh hưởng nhiều đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật Có sinh vật thường xuyên sống trong nước hoặc môi trường ẩm ướt như ven bờ xuối , trong hang động , dưới tán rừng rậm … Tuy nhiên có những sinh vật sống ở nơi khí hậu khô như : hoang mạc , vùng núi đá
* Vào bài: Mỗi sinh vật sống trong môi trường đều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh
hưởng tới các sinh vật khác ở sung quanh Vậy ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật là gì ?
b Dạy nội dung bài mới.
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.Quan sát hình
44 SGK-T131.GV treo tranh phóng to , giới
thiệu tranh vẽ
Yêu cầu HS thảo luận lệnh SGK (5’)
Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm còn lại
nhận xét và bổ sung GV đưa ra đáp án đúng
Khi có gió bão thực vật sống thành nhóm có
lợi gì so với sống riêng rẽ ?
Trong tự nhiên , động vật sống thành bày đàn
có lợi ích gì ?
Gợi ý : Mỗi sinh vật sống trong môi trường
đều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng tới các
sinh vật khác ở sung quanh Sinh vật cùng
loài sống gần nhau , liên hệ với nhau hình
đổ
HS - Động vật sống thành bầy đàn
có lợi trong tìm kiếm thức ăn , pháthiện kẻ thù nhanh hơn và tự vệ tốthơn
HS - Hiện tượng cá thểtách ra khỏinhóm làm giảm nhẹ cạnh tranh giữacác cá thể , hạn chế sự cạn kiệtnguồn thức ăn trong vùng
II/ Quan hệ khác loài (15’)
Trang 27Lệnh SGK : Sự khác nhau chủ yếu giữa quan
hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch của các sinh vật
- Địa y và cành cây có quan hệ hộisinh
- Cá ép bám và rùa biển có quan hệhội sinh
- Các cây nắp ấm bắt côn trùng cóquan hệ sinh vật ăn sinh vật
- Quan hệ hỗ trợ là quan hệ có lợicho sinh vật
- Quan hệ đối địch là quan hệ màmột bên sinh vật có lợi còn bên kia
bị hại hoặc cả hai bên cùng hại
Trang 28Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:
Ngày dạy: Dạy lớp:
(Tiết 47)
Đ45-46 : THỰC HÀNH : TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
1 MỤC TIÊU.
a Kiến thức : - Củng cố và hoàn thiện chi thức đã học
- Hoàn thành bài thu hoạch để nộp
a GV : SGK , Giáo án, nội dung bài thực hành
b HS :Học bài cũ và đọc trước nội dung bài thực hành
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
a Kiểm tra bài cũ.( trong quá trình thực hành)
* Vào bài: Chúng ta tìm hiểu và đưa ra những dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố
sinh thái ánh sáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường mà chúng ta quan sát
b Dạy nội dung bài mới.
GV
?
?
Yêu cầu HS nhớ lại các kiến thức đã học
để trả lời các câu hỏi sau
Có mấy loại môi trường sống của sinh vật
? đó là những loại môi trường nào ?
Hãy kể tên những nhân tố sinh thái ảnh
hưởng tới đời sống sinh vật ?
Lá cây ưa sáng mà em quan sát có những
I/ Kiến thức lí thuyết (20’)
- Có 4 loại môi trường sống của sinh vật
đó là : + Môi trường nước + Môi trường trên mặt đất và Khôngkhí
+ Môi trường trong đất + Môi trường sinh vật
- Nhân tố vô sinh
- Nhân tố hữu sinh gồm + Nhân tố con người + Nhân tố các sinh vật khác
Trang 29đặc điểm hình thái như thế nào ?
Gợi ý: Lá cây ưa sáng bao gồm những
cây sống nơi quang đãng
Lá cây ưa bóng mà em quan sát có những
đặc điểm hình thái như thế nào ?
Gợi ý: Lá cây ưa bóng bao gồm những
cây sống nơi có ánh sáng yếu , ánh sáng
tán xạ như những cây sống dưới tán cây
khác , cây trồng làm cảnh đặt trong nhà
Các loài động vật mà em quan sát được
thuộc nhóm động vật trong nước , ưa ẩm
hay ưa khô ?
Gợi ý : các nhóm quan sát được loại động
vật thuộc môi trường nào thì ghi váo nội
dung của bài thực hành của mình
Kẻ hai bảng đã làm trong giờ thực hành
vào bài thu hoạch ?
Môi trường đó có được bảo vệ tốt cho
động vật và thực vật sinh sống hay
không ?
Cảm tưởng của em sau buổi thực hành ?
Gợi ý cho học sinh làm và cuối giờ nộp
Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:
Ngày dạy: Dạy lớp:
(Tiết 48)
Đ45-46 : THỰC HÀNH : (TIẾP) TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
1 MỤC TIÊU.
Trang 30a Kiến thức : HS tìm được dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng và độ ẩm
lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát
Giáo dục lòng yêu thiên nhiên , có ý thức bảo bệ thiên nhiên
b Kỹ năng : - Rèn luyện kỹ năng quan sát , tìm hiểu kiến thức từ các phương tiện để
hoàn thành bài thu hoạch
c Thái độ : Nghiêm túc cẩn thận trong khi thực hành
2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
a GV : Dụng cụ : Băng hình về đời sống động vật , thực vật - tác động tiêu cực , tích
cực của con người đến đời sống của sinh vật
Tranh mẫu lá cây
b HS : Kẹp ép cây , giấy báo , kéo cắt cây
Giấy kẻ li , bút chì
Vợt bắt côn trùng , lọ , túi nilông đựng động vật
Dụng cụ đào đất nhỏ
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
a Kiểm tra bài cũ (trong quá trình học)
* Vào bài: GV giới thiệu mục tiêu bài thực hành và các yêu cầu cần thiết
b Dạy nội dung bài mới.
Trước khi xem băng GV cho HS kẻ
bảng 45.1 ( tr 135 ) vào vở , thay tên
băng là " Các loại sinh vật sống trong môi
trường "
bật băng hình 2-3 lần
lưu ý không biết tên sinh vật tronh bbăng
hình thì GV thông báo
GV dừng băng hình → nêu câu hỏi :
+ Em đã quan sát được những sinh vật
nào ? Số lượng như thế nào ?
+ Theo em có những môi trường sống
nào trong đoạn băng trên ? Môi trường
sống nào có số lượng sinh vật đông nhất ?
Môi trường sống nào có số lượng ít nhất ?
Vì sao?
Hoạt động 2
yêu cầu HS kẻ bảng 45.2 vào vở
GV cho HS xem tiếp băng hình về thế
Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác
bổ sung , yêu cầu nêu được
+ Môi trường có điều kiện sống về nhiệt
độ , ánh sáng .thì số lượng sinh vậtnhiều số lượng cây phong phú
+ Môi trường sống có điều kiện sốngkhông thuận lợi sinh vật có số lượng íthơn
II Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái của lá cây (15’)
Cá nhân kẻ bảng 45.2 , quan sát bănghình
Trang 31lưu ý : Dừng băng hình ở những lá cây
có những đặc điểm theo yêu cầu để HS
quan sát kĩ hơn
nêu câu hỏi sau khi học sinh xem băng
hình
+ Từ những đặc điểm của phiến lá em
hãy cho biết lá cây quan sát là những loại
cây nào ? (ưa sáng , ưa bóng )
nhận xét đánh giá hoạt động của cá
nhân và nhóm sau khi hoàn thành nội
dung 1và 2
Hoạt động 3
cho HS xem băng hình về thế giới động
vật (lưu ý GV lựa chọn kĩ nội dung )
Yêu cầu hoàn thành bảng 45.3
GV nêu câu hỏi :
+ Em đã quan sát được những loài động
vật nào ?
+ Loài động vật trên có đặc điểm nào
thích nghi với môi trường ?
lưu ý : Yêu cầu học sinh điền thêm vào
bảng 45.3 một số sinh vật gần gũi với đời
sống như : sâu , ruồi , gián , muỗi
đánh giá hoạt động của HS
cho HS xem đoạn băng về atcs động
tiêu cực , tích cực của con người tới thiên
nhiên và nêu câu hỏi
+ Em có suy nghĩ gì sau khi xem đoạn
Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi Liên hệ thực tế đó là môi trường nơiđang sống , trường học
c Củng cố, luyện tập (3’)
GV thu vở của một số học sinh để kiểm tra
GV nhận xét về thái độ học tập của học sinh trong hai tiết thực hành
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.(2’)
Cá nhân làm báo cáo thu hoạch theo nội dung SGK Sưu tầm tranh , ảnh về động vật , thực vật
Trang 32Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:
Ngày dạy: Dạy lớp:
Chương II Hệ sinh thái
(Tiết 49)
Đ 47:QUẦN THỂ SINH VẬT
1 MỤC TIÊU.
a Kiến thức : - Trình bày được khái niện quần thể
- Nêu được các ví dụ minh họa một quần thể sinh vật
- Trình bày được đặc trưng cơ bản của quần thể thông qua các ví dụ
b Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng quan sat , phân tích để tiếp thu kiến thức từ các phương tiện trực quan
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc với SGK
c Thái độ : Nghiêm túc trong học tập, yêu thích bộ môn
2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
a GV : SGK , Giáo án , bảng phụ , PHT , tranh phóng to , máy đèn chiếu , bản trong
và màn hình để phóng to hình 47 SGK và bảng 47.1,2SGK
b HS : Học bài cũ và đọc trước nội dung bài mới
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
a Kiểm tra bài cũ (Không)
* Vào bài: Trong chương I chúng ta đã tìm hiểu về các sinh vật và môi trường , sự
ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm , ánh sáng lên đời sống sinh vật Đấy là những yếu tố sinhthái có ảnh hưởng lên đời sống sinh vật Vậy ở chương II chúng ta tìm hiểu về những cá thểcùng loài sống trong một khoảng không gian nhất định , ở một thời điểm nhất định vànhững đặc trưng về tỉ lệ giới tính (đực/cái) Rồi thành phần cuar mỗi cá thể , không phân bố
cá thể , tỉ lệ cá thể sinh ra và chết đi như thế nào ?
b Dạy nội dung bài mới.
GV
?
GV
GV
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
Em hiểu như thế nào là một quần thể sinh
vật ?
Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo lệnh
SGK (5’) ,GV treo bảng phụ , gợi ý và
hướng dẫn HS trả lời bằng PHT
Gọi đại diện các nhóm báo cáo , các
nhóm còn lại nhận xét và bổ sung GVđưa
I/ Thế nào là một quần thể sinh vật
( 15’)
- Quần thể sinh vật là tập hợp những cáthể cùng loài , sinh sống trong mộtkhoảng không gian nhất định , ở một thờiđiểm nhất định và có khả năng sinh sảntạo thành những thế hệ mới
Trang 33Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi
đông bắc Việt Nam
Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa
Các cá thể chuột đực và cái có khả năng giao
phối với nhau sinh ra chuột con Số lượng
chuột phụ thuộc nhiều vào số lượng thức ăn có
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK- T141
Quần thể sinh vật bao gồm những đặc
tẻưng cơ bản nào ?
Vậy những đặc trưng này thể hiện tính cơ
bản ở chỗ nào ?
Gọi HS đọc htông tin SGK ,Phát PHT
yêu cầu thảo luận nhóm (3’)
Tỉ lệ giới tính là gì ?
ý nghĩa của tỉ lệ giới tính ?
Gọi đại diện các nhóm báo cáo , các
nhóm còn lại nhận xét và bổ sung GV
đưa ra đáp án đúng
VD : tỉ lệ giứi tính đực cái : ở giai đoạn
trứng hoặc con non mới nở thường là:50
con đực/50 con cái , ở một số ít loài
ĐVCXS có số lượng cá thể sơ sinh giống
đực cao hơn số lượng cá thể sơ sinh giống
Trang 34Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
Treo bảng 47.2 ý nghĩa sinh thái của các
nhóm tuổi và hình 47 các dạng tháp tuổi
SGK – T140 , 141
Giới thiệu về hình vẽ trên và yêu cầu HS
thảo luận nhóm
ý nghĩa sinh thái của nhóm tuổi là gì ?
Gợi ý : Biểu đồ tháp tuổi biểu diễn thành
phần nhóm tuổi của cá thể trong quần
thể , tháp tuổi bao nhiêu hình thang nhỏ
( hoặc hình chữ nhật) xếp trồng lên nhau ,
mỗi hình thang nhỏ thể hiện một nhóm
tuổi Trong mỗi hình thang thể hiện nhóm
tuổi trước sinh sản xếp phía dưới , phía
trên là nhóm tuổi sinh sản và sau sinh
sản
Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm
còn lại nhận xét và bổ sung GV đưa ra
đáp án đúng ( bảng 47.2SGK)
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK GV ghi
nhanh ví dụ ở bảng phụ
Như thế nào là mật độ quần thể ?
Lưu ý : Mật độ quần thể không cố định
mà thay đổi theo mùa , theo năm và phụ
thuộc vào chu kỳ sống của sinh vật Mật
độ quần thể tăng khi nguồn thức ăn rồi
rào ,mật độ quần thể giảm mạnh do
những biến động bất thường của điều
kiện sống như : lũ lụt , dịch bệnh …
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK –T
141.Yêu cầu thảo luận nhóm theo lệnh
SGK ( 3’)
Khi tiết trời ấm áp và độ ẩm không khí
cao(VD : vào các tháng mùa mưa trong
năm từ thảng 3 đến tháng 6 ) Số lượng
muỗi nhiều hay ít ?
Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa
hay mùa khô ?
Chim cu gáy xuất hiện vào mùa nào trong
năm ?
Hãy cho hai ví dụ về sự biến động số
lượng cá thể trong quần thể ?
Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm
- Tỉ lệ đực/cái có ý nghĩa quan trọng nócho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể
Trang 35- Làm bài tập trong SGK và trong vở BT
Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:
Ngày dạy: Dạy lớp:
- Giải thích được vấn đề dân số trong phát triển xã hội
- Rèn luyện kỹ năng quan sat , phân tích để tiếp thu kiến thức từ các phương tiện trực quan
b Kỹ năng : - Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc với SGK.
c Thái độ : - Xây dựng ý thức về kế hoạch hóa gia đình và thực hiện pháp lệnh dân
số
2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
a GV : SGK , Giáo án , bảng phụ , PHT , tranh phóng to hình 48 SGK, máy đèn
chiếu , bản trong và màn hình để phóng to hình 48 SGK và bảng 48.1,2SGK ( nếu có )
b HS :Học bài cũ , làm bài tập và đọc trước nội dung bài mới
Trang 363 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
a Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi: ? : Mật độ các cá thể trong quần thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng
e.Chỉ a và c
g.Cả a,b,c và d
ĐA : g
* Vào bài: Chúng ta đã biết dân số thế giới tăng trưởng liên tục trong suốt quá trình
phát triển lịch sử Khoảng trên 2000 năm trở lại đây , dân số tăng trưởng nhanh tróng Nếu
cứ tăng theo tốc độ 80 triệu người /năm như hiện nay thì dân số thế giới sẽ đạt 8 tỉ ngườivào năm 2017 và nếu không có biện pháp giảm tốc độ tăng thì thế giới khó tránh khỏi mộtlần bùng nổ dân số mới ,và trong 200 năm qua dân số thế giới đạt được mức tăng trưởngcao chính là nhờ những thành tựu to lớn về sự phát triển kinh tế – xã hội , chất lượng cuộcsống con người ngày càng được cải thiện , mức độ tử vong được hạ thấp và tuổi thọ đượcnâng cao Chính vì vậy cho nên con người đã có sự khác biệt to lớn với các sinh vật khác.Vậy sự khác biệt đó được thể hiện như thế nào ta tìm hiểu nội dung của bài hôm nay :
b Dạy nội dung bài mới.
Chúng ta tìm hiểu về sự khác biệt giữa
quần thể người với các quần thể sinh vật
khác
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
Hãy vận dụng những hiểu biết của mình
cùng với thông tin SGK , thảo luận nhóm
(4’) và điền bảng SGK
Trong những đặc điểm dưới đây ( bảng
48.1) những đặc điểm nào có ở quần thể
người , ở quần thể sinh vật khác ?
Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm
còn lại nhận xét và bổ sung GV đưa ra
đáp án đúng
I/Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác (10’).
HSThảo luận nhóm và thống nhất đáp án
Đặc điểm Quần thể người ( có / không ) Quần thể sinh vật (có /
không )
Trang 37Qua các ví dụ trên cho biết sự khác nhau
giữa quần thê rngười và quần thể sinh vật
là gì ?
Ngoài những đặc điểm về quần thể người
ra thì quần thể người còn có những đặc
trưng như thế nào ?
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK Quan sát
hình 48 SGK Đồng thời treo tranh phóng
to , giới thiệu tranh vẽ
Lưu ý : Nhóm tuổi trước sinh sản : Từ sơ
phụ , HS thảo luận theo PHT đã kẻ sẵn
Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm
còn lại nhận xét và bổ sung GV đưa ra
đáp án đúng
Hãy cho biết trong 3 dạng tháp trên dạng
tháp nào có biểu hiện ở bảng 48.2
Quần thể người có lao động và tư duynên có khả năng tự điều chỉnh các đặcđiểm sinh thái và cải tạo thiên nhiên
II/Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người ( 13’)
c
Trang 38Nước có tỉ lệ trẻ em sinh ra hàng năm nhiều x x
Nước có tỉ lệ tử vong ở người trẻ tuổi cao
(tuổi thọ trung bình thấp )
x
Nước có tỉ lệ tăng trưởng dân số cao x x
Khi quan sát kỹ ở 3 tháp trên hãy cho biết
Em hãy cho biết thế nào là một nước có
già tương đối nhiều ( chiểm 10%) tuổi
thọ trưng bình khá cao được xếp vào loại
nước có dạng tháp dân số già
Qua quan sát 3 dạng tháp trên em có nhận
xét gì về đặc trưng thành phần nhóm tuổi
của mỗi quần thể người
Ngoài ra chúng ta thấy tháp tuổi của mỗi
nước còn phụ thuộc vào tỉ lệ sinh đẻ và sự
tử vong của từng lứa tuổi Các tỉ lệ này
thay đổi tùy theo đặc điểm phát triển dân
số trong mỗi giai đoạn lịch sử
Vậy sự tăng dân số và phát triển xã hội
được biểu hiện như thế nào
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK- T 145
.Yêu cầu HS hoạt động độc lập lệnh SGK
( làm vào vở bài tập) GV gọi HS trả lời
Theo em tăng dân số quá nhanh có thể
dẫn đến những trường hợp nào trong các
h.Năng suất lao động tăng
Chữa bài và đưa ra đáp án : a,b,c,d,e,f,g
Để hạn chế ảnh hưởng sấu của việc tăng
dân số quá nhanh cần phải làm gì ?
Mỗi quốc gia cần phát triển dân số hợp lí
và thực hiện pháp lệnh dân số để đảm bảo
chất lượng cuộc sống của cá nhân , gia
đình và xã hội
Ngoài việc đảm bảo chất lượng cuộc sống
của cá nhân , gia đình và xã hội thì cần
năng nuôi dưỡng chăm sóc của mỗi gia
đình và hài hòa với sự phát triển kinh tế –
HSdạng tháp dân số trẻ và nước có dạngtháp dân số già ?
- Nếu một nước có đông trẻ em dưới 15tuổi ( chiếm 30% dân số )thì số lượngngười già không nhiều ( chiểm dưới10% ) tuổi thọ trung bình thấp được xếpvào loại nước có dạng tháp dân số trẻ
- Nếu một nước có ít trẻ em dưới 15tuổi(dưới 30% dân số) thì số lượngngười
Những đặc trưng về tỉ lệ giới tính , thànhphần nhóm tuổi , sự tăng hoặc giảm dân
số có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượngcuộc sống của con người và các chínhsách kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia
III/ Tăng dân số và phát triển xã hội
(10’)HStrường hợp sau ?a.Thiếu nơi ở b.Thiếu lương thực c.Thiếu trường học , bệnh viện d.Ô nhiễm môi trường
Trang 39? xã hội , tài nguyên , môi trường của đất
nước
e.Chặt phá rừng f.Chậm phát triển kinh tế g.Tắc nghẽn giao thông HS
phải làm gì nữa ?
Số người con sinh ra phải phù hợp vớikhả
c Củng cố, luyện tập (5’)
? :ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì ?
HS : a.Phát triển dân số là điều kiện để phát triển bền vững của mỗi quốc gia
b.Tạo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế – xã hội với sử dụng hợp lí tài nguyên môitrường của đất nước
c.Phát triển dân số hợp lí là không để dân số tăng quá nhanh , dẫn tới thiếu nơi ở ,nguồn thức ăn , nước uống , ô nhiễm môi trường , tàn phá rừng và các tài nguyên khác
d Phát triển dân số hợp lí là nhằm mục đích đảm bảo tốt chất lượng cuộc sống củamỗi cá nhân , gia đình và toàn xã hội
e Mọi người trong xã hội đều được nuôi dưỡng ,chăm sóc và có điều kiện phát triểntốt
- Làm bài tập trong SGK và trong vở BT
Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:
Ngày dạy: Dạy lớp:
- Nêu được ví dụ minh họa, mối quan hệ sinh thái trong quần xã
- Trình bày được một số dạng biến đổi thường xảy ra của quần xã
- Trình bày được một số biến đổi có hại cho quần xã do con người gây ra
b Kỹ năng : - Rèn luyện kỹ năng quan sat , phân tích để tiếp thu kiến thức từ hình vẽ
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc với SGK
c Thái độ : - Xây dựng ý thức về lòng yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên
2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
Trang 40a GV : SGK , Giáo án , bảng phụ , PHT , tranh phóng to hình 48 SGK, máy đèn
chiếu , bản trong và màn hình để phóng to hình 48 SGK và bảng 48.1,2SGK ( nếu có )
b HS : Học bài cũ , làm bài tập và đọc trước nội dung bài mới
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
a Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi: ? : Sở dĩ có sự khác nhau quần thể người và quần thể sinh vật khác
là gì ?
* Đáp án: Con người có tư duy , có trí thông minh nên có khả năng tự điều
chỉnh các đặc trưng sinh thái trong quần thể và cải tạo thiên nhiên
* Vào bài: Do tính chất phức tạp và trừu tượng của nội dung bài học cho nên chúng
ta cùng nhau tìm hiểu các ví dụ về quần xã sinh vật để hiểu được như thế nào là quần xãsinh vật , những dấu hiệu và mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã
b Dạy nội dung bài mới.
GV giới thiệu tranh vẽ
Em hiểu như thế nào là một quần xã sinh
Những số lượng và thành phần của loài
được biểu hiện rõ ràng trong bảng 49
I/ Thế nào là một quần xã sinh vật
(10’)
- Quần xã sinh vật là tập hợp những quầnthể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhaucùng sống trong một không gian nhấtđịnh
- Các sinh vật trong quần xã có mối quan
hệ gắn bó với nhau như một thể thồngnhất cho nên quần xã có cấu trúc tươngđối ổn định
II/Những dấu hiệu điển hình của quần
xã (10’)
- Những dấu hiệu cơ bản của quần xãsinh vật : Số lượng và thành phần cácloài sinh vật
+Số lượng các loài được đánh giá qua độ
đa dạng , độ nhiều , độ thường gặp củacác loài đó trong quần xã
+ Thành phần các loài được biểu hiệnqua việc xác định loài ưu thế và loài đặctrưng của các loài đó trong quần xã
III/Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần
xã (15’)