1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De KT sinh 9 HK II

89 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 4,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không KT * Vào bài: Môi trường sống của sinh vật là nói lên tất cả các loài sinh vật đều sống trong môi trường đó như : Cây cối , động vật , nhiệt độ , không khí , nước.. * Đáp án: - B

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:

- Nêu được phương tạo dòng thuần ở cây giao phấn

b Kỹ năng :- Rèn luyện kỹ năng so sánh , phân tích để tiếp thu kiến thức từ kênh

hình

-Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK

c Thái độ : - Nghiêm túc trong học tập

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

a GV : SGK , Giáo án , bảng phụ , tranh phóng to hình 34.1 ->4 SGK

Máy , đèn chiếu , bản trong và màn hình để phóng to hình vẽ SGK

b HS : Học bài cũ và đọc trước nội dung bài mới

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

a Kiểm tra bài cũ (5’)

* Câu hỏi: ? : Trong chọn giống người ta sử dụng những phương pháp nào gây

đột biến nhân tạo ?

* Đáp án: - Gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lý

- Gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân hóa học

- Sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống

* Vào bài: Thụ phấn bắt buộc đối với cây giao phấn và giao phối gần ở động

vật có hiện tượng như thế nào ? Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc

và giao phối cận huyết trong chọn giống là gì ? Ta đi nghiên cứu nội dung bài hôm nay

b Dạy nội dung bài mới.

Có mấy hiện tượng thái hóa đó là những

hiện tượng nào ?

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK Quan sát

hình 34.1SGK T 99.GV treo tranh phóng

to , giới thiệu tranh vẽ , yêu cầu HS thảo

luận nhóm theo lệnh SGK T99(3’)

Hiện tượng thái hóa do tự thụ phấn ở cây

giao phấn biểu hiện như thế nào ?

Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm

I/ Hiện tượng thái hóa ( 15’)

1/ Hiện tượng thái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn

- Các cá thể có sức sống kém dần , phát triển chậm , chiều cao và năng

Trang 2

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK Quan sát

hình 34.2a,b SGK T 100 GV treo tranh

phóng to , giới thiệu tranh vẽ , yêu cầu

HS thảo luận nhóm theo lệnh SGK

T100(3’)

Giao phối gần là gì ? gây ra những hậu

quả nào ở động vật ?

Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm

còn lại nhận xét và bổ sung GV đưa ra

đáp án đúng

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK Quan sát

hình 34.3 SGK T 100 GV treo tranh

phóng to , giới thiệu tranh vẽ , yêu cầu

HS thảo luận nhóm theo lệnh SGK

T100(5’)

Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao

phối gần tỉ lệ thể dị hợp và thể đồng hợp

biến đổi như thế nào ?

Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và

giao phối gần ở động vật lại gây ra hiện

tượng thái hóa ?

Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm

còn lại nhận xét và bổ sung GV đưa ra

đáp án đúng

Lưu ý : Một số loài thực vật tự thụ phấn

cao độ ( đậu hà lan , cà chua ) hoặc

động vật thường xuyên giao phối gần

( chim bồ câu ) không bị thoái hóa vì

suất cây giảm dần

- ở nhiều dòng còn biểu hiện bệnh bạch tạng , thân lùn , trái bị dị dạng và ít hạt

2/ Hiện tượng thái hóa do giao phối gần ở động vật

- Giao phối gần là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ một cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái (hay còn gọi là giao phối cận huyết )

- Giao phối gần thường gây ra những hiện tượng thái hóa ở các thế hệ sau , làm khả năng sinh trưởng và phát triển yếu , sức để giảm , quái thai , dị tậi , bẩm sinh ,chết non

II/ Nguyên nhân của hiện tượng thái hóa (10’)

- Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối gần thì tỉ lệ dị hợp tử giảm dần còn thể đồng hợp tử tăng dần

- Tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật lại gây ra hiện tượng thái hóa là vì trong các quá trình đó , thể đồng hợp tử ngày càng tăng , tạo điều kiện cho các gen lặn gây hại biểu hiện ra kiểu hình

III/ Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết

Trang 3

GV

?

hiện tại chúng đang mang những cặp gen

đồng hợp không gây hại cho chúng

Gọi HS đọc thông tin SGK

Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối

gần gây ra hiện tượng thái hóa mà vẫn

được ứng dụng trong chọn giống ?

Gọi HS đọc KL chung SGK

trong chọn giống (10’)

Củng cố , duy trì một số tính trạng mong muốn tạo dòng thuần

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.(1’)

- Học và làm bài theo câu hỏi SGK

- Đọc trước nội dung bài mới

Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:

- Nêu được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai

- Giải thích được lí do không dùng cơ thể lai F1 đê nhân giống

- Các phương pháp dùng để tạo duy trì ưu thế lai

- Nêu được khái niệm lai kinh tế ,phương pháp cần dùng để tạo cơ thể lai kinh

b HS :: Học bài cũ và đọc trước nội dung bài mới

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

a Kiểm tra bài cũ (5’)

* Câu hỏi: ? : Giao phối gần là gì ? Gây ra những hậu quả nào ở động vật ?

Trang 4

* Vào bài: Hiện tượng ưu thế lai là gì ? nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng ưu thế

lai trong chọn giống cây trồng ,tại sao ưu thế lai lại biểu hiện rõ nhất ở F1 , sau đó xẽ giảm dần qua các thế hệ và có những phương pháp nào tạo ưu thế lai

b Dạy nội dung bài mới.

Lưu ý : ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong

các trường hợp lai giữa các dòng có kiểu

gen khác nhau ,ưu thế lai biểu hiện rõ

nhất ở F1 , sau đó giảm dần qua các thế hệ

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK , thảo

luận lệnh T103 (3’)

Tại sao khi lai hai dòng thuần chủng ,ưu

thế lai biểu hiện rõ nhất ?

Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế

hệ F1 ? Sau đó giảm dần qua các thế hệ ?

Gợi ý : Tính trạng số lượng do nhiều gen

trội quy định , cơ thể thuần chủng có

nhiều gen lặn ở trạng thái đồng hợp biểu

hiện các đặc điểm sấu ,Khi lai các cơ thể

đồng hợp với nhau tạo ra F1 dị hợp Các

gen trội có lợi đều được biểu hiện Vậy F1

biểu hiện rõ nhất với tỉ lệ gen trội dị hợp

rõ nhất với tỉ lệ gen trội dị hợp ở F1 là cao

nhất nên :

P : AabbCC x aaBBcc

F1 : AaBbCc

I/ Hiện tượng ưu thế lai (10’)

HS :Ví dụ : Ngô lai 10 , cây và bắp ngô của cây lai F1 vượt trội so ví cây và bắp ngô của 2 cây làm bố mẹ ( hai dòng tự thụ phấn )

- ưu thế lai là hiện tượng con lai F 1 có sức sống cao hơn , sinh trưởng phát triển mạnh , sức chống chịu tốt , năng suất cao hơn trung bình giữa 2 bố mẹ hoặc vượt trội cả 2 bố mẹ

II/ Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai (10’)

Trang 5

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

Làm thế nào để tạo ưu thế lai ở thực vật ?

Vai trò của chọn lọc trong chọn giống Lai

kinh tế là gì ? Tại sao không dùng con lai

kinh tế để nhân giống ?

Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm

còn lại nhận xét và bổ sung GV đưa ra

đáp án đúng

Ngày nay nhờ kỹ thuật giữ tinh đông lạnh

, thụ tinh nhân tạo và kỹ thuật kích thích

nhiều trứng dụng cùng một lúc để thụ tinh

, việc tạo ra con lai kinh tế đối với bò lợn

có nhiều thuận lợi

Gọi HS đọc KL chung SGK

Các cơ thể thuần chủng có nhiều gen lặn , khi lai 2 dòng thuần tạo ra cơ thể F 1 có gen dị hợp , tính trạng thuộc về gen trội

- ưu thế lai cao nhất ở F 1 sau đó giảm dần qua các thế hệ

III/ Các phương pháp tạo ưu thế lai

- Không dùng con lai kinh tế để nhân giống là vì : con lai kinh tế là con lai F 1

có nhiều cặp gen dị hợp , ưu thế lai thể hiện rõ nhất , sau đó giảm dần qua các thế hệ

* Học KL : SGK

c Củng cố, luyện tập (4’)

? : Cơ sở di truyền của ưu thế lai là gì ?

a/Các tính trạng số lượng ( các chỉ tiêu về hình thái và năng suất ) do nhiều gen trội quy định

b/ ở cả hai dòng bố mẹ thuần chủng , nhiều gen lặn ở trạng thái đồng hợp biểu lộ một số đặc điểm sấu

c/ Khi cho chúng lai với nhau , chỉ có các gen trội được biểu hiện ở con lai F1

Trang 6

- ở nước ta dùng phổ biến là con cái thuộc giống trong nước giao phối với con đực cao sảnthuộc giống nhập nội

- VD : Con cái là lợn ỷ móng cái lai với con đực thuộc giống lợn đại bạch

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)

- Học và làm bài theo câu hỏi SGK

- Đọc trước nội dung bài mới

Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:

(Tiết 39)

Đ36 : CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC

1 MỤC TIÊU.

a Kiến thức : - Nêu được các phương pháp chọn lọc hàng loạt một lần và chọn lọc

hàng loạt nhiều lần ưu nhược điểm của phương pháp này

- Trình bày được phương pháp chọn lọc cá thể và ưu , nhược điểm của phương pháp này

b Kỹ năng : - Rèn luyện kỹ năng quan sat , phân tích và so sánh để thu nhận kiến

thức từ hình vẽ

- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc với SGK

c Thái độ : Nghiêm túc trong học tập, yêu thích bộ môn

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

a GV : SGK , Giáo án , bảng phụ , tranh phóng to

b HS :Học bài cũ và đọc trước nội dung bài mới

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

a Kiểm tra bài cũ (5’)

* Câu hỏi: ? : ưu thế lai là gì ? Có mấy phương pháp tạo ưu thế lai ?

* Đáp án: - ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 có sức sống cao hơn , sinh trưởng phát triển mạnh , sức chống chịu tốt , năng suất cao hơn trung bình giữa

2 bố mẹ hoặc vượt trội cả 2 bố mẹ

- Có 2 phương pháp tạo ưu thế lai đó là : phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng , phương pháp tạo ưu thế lai ở động vật

* Vào bài: Trong chọn giống có vai trò như thế nào ? Hình thức chọn giống ra

sao ?

b Dạy nội dung bài mới.

I/ Vai trò của chọn lọc trong chọn

Trang 7

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

Vai trò của chọn lọc trong chọn giống là

gì ?

Lưu ý : tùy theo mục đích chọn lọc và

hình thức sinh sản của đối tượng chọn lọc

mà người ta lựa chọn các phương pháp

- Nếu kết quả cao hơn giống khởi đầu

và giống đối chứng thì không cần chọn lọc lần hai nữa

- So sánh giống chọn lọc hàng loạt với giống khởi đầu và giống đối trứng

- Nhưng trên ruộng giống năm thứ hai , gieo trồng giống đã được chọn lọc hàng loạt một lần để chọn cây ưu tú

Gv Yêu cầu HS đọc thông tin SGK , quan sát

hình 36.2 SGK T105 ( treo tranh phóng to

III/ Chọn lọc cá thể ( 10’)

Trang 8

?

) GV giới thiệu tranh vẽ

Như thế nào là chọn lọc cá thể ?

Lưu ý : ở năm thứ I trên ruộng chọn

giống khởi đầu (1) chọn ra những cá thể

tốt nhất Hạt của mỗi cây được reo riêng

thành từng dòng để so sánh năm thứ II

Các dòng chọn lọc cá thể ( 2,3,4,5,6)

được so sánh với nhau , so sánh với giống

khởi đầu (2 ) và giống đối trứng (7) xẽ

cho phép chọn dòng tốt nhất ( đáp ứng

được mục tiêu đặt ra )

Gọi HS đọc KL chung SGK

Chọn lọc cá thể là chọn lấy một số ít cá thể tốt , nhân lên một cách riêng rẽ theo từng dòng , nhờ đó kiểu gen của mỗi cá thể được kiểm tra

- năm thứ II Các dòng chọn lọc cá thể ( 2,3,4,5,6) được so sánh với nhau , so sánh với giống khởi đầu (2 ) và giống đối trứng (7) xẽ cho phép chọn dòng tốt nhất , đáp ứng được mục tiêu đặt ra Nếu chưa đạt yêu cầu thì chọn lọc hàng loạt cá thể lần hai

- Chọn lọc cá thể phối hợp được chọn lọc dựa trên kiểu hình với kiểm tra kiểu gen Chọn lọc cá thể thích hợp với cây tự thụ phấn

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)

- Học và làm bài theo câu hỏi SGK

- Đọc trước nội dung bài mới : Bài “ Thành tựu chọn giống ở VN”

Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:

- Nêu được các phương pháp cơ bản trong chọn giống vật nuôi , cây trồng

- Nêu được các phương pháp sử dụng chủ yếu trong chọn giống vật nuôi , cây trồng

Trang 9

- Trình bày được các thành tựu nổi bật trong chọn giống vật nuôi , cây trồng

b Kỹ năng :- Rèn luyện kỹ năng trao đổi nhóm và làm việc với SGK

c Thái độ : - Nghiêm túc trong học tập

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

a GV : SGK , Giáo án , bảng phụ , sưu tầm tranh ảnh về thành tựu trong chọn

giống vật nuôi , cây trồng

b HS :Học bài cũ và đọc trước nội dung bài mới

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

a Kiểm tra bài cũ (5’)

* Câu hỏi: ? : Phương pháp chọn lọc cá thể được tiến hành như thế nào ? có

ưu và nhược điểm gì so với phương pháp chọn lọc hàng loạt ?

* Đáp án:- Chọn lọc cá thể là chọn lấy một số ít cá thể tốt , nhân lên một cách

riêng rẽ theo từng dòng

- ưu điểm : Có thể kiểm tra được kiểu gen của mỗi cá thể

- Nhược điểm : Tốn nhiều công hơn chọn lọc hàng loạt

* Vào bài: Thành tựu chọn giống ở Việt Nam rất thành công Cho đến nay

nước Việt Nam ta đã tạo ra được hàng loạt giống cây trồng mới Vậy thì nhờ vào đâu mà tạo ra được hàng loạt những giống cây trồng đó

b Dạy nội dung bài mới.

?

Gv

?

Dựa vào cơ sở của quy luật di truyền –

biến dị , kỹ thuật phân tử tế bào , người ta

đã tạo ra hàng trăm loại giống cây trồng

mới nhờ vào những phương pháp chủ yếu

nào ?

Vậy chúng ta laqàn lượt đi tìm hiểu về 4

loại phương pháp này :

Cho HS đọc thông tin SGK

Gây đột biến nhân tạo để tạo giống gồm

những hình thức nào ?

I/ Thành tựu chọn giống cây trồng

( 20’)

Nhờ 4 phương pháp chủ yếu : + Gây đột biến nhân tạo + Lai hữu tính để tạo biến dị + Tạo giống ưu thế lai

+ Tạo giống đa bội thể

1/ Gây đột biến nhân tạo

Gây đột biến nhân tạo để tạo giống gồm những hình thức sau :

- Gây đột biến nhân tạo rồi chọn các cá thể để tạo giống mới

- Lai hữu tính rồi gây đột biến chọn lọc

Trang 10

Những thành tựu thu được từ gây đột biến

nhân tạo trong tạo giống cây trồng ở Việt

Nam là gì ?

Những thành tựu thu được từ gây đột

biến nhân tạo trong tạo giống cây trồng ở

Việt Nam là : lúa , ngô , đậu tương , lạc ,

cà chua , táo có năng suất cao , phẩm chất

tốt

Cho HS đọc thông tin SGK

Nêu các thành tựu chọn giống qua lai hữu

tính ?

Trong tạo giống mới ( tạo biến dị tổ hợp )

người ta đã lai giống lúa DT10 và OM8

để tạo ra DT17 có ưu điểm của cả hai

giống lúa đem lai

Trong chọn lọc cá thể đã chọn được các

giống : Cà chua P375 , lúa CR 203 , đậu

tương AK02

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.Yêu cầu

HS thảo luận nhóm theo lệnh sau ( 5’)

Nêu các thành tựu chọn giống vật nuôi ở

nước ta?

Lưu ý : Trong chọn giống vật nuôi , lai

giống là phương pháp chủ yếu để tạo ra

nguồn biến dị cho chọn giống mới , cải

tạo các giống có năng suất thấp và tạo ưu

thế lai

Gọi đại diện các nhóm báo cáo , các

nhóm còn lại nhận xét và bổ sung GV

đưa ra đáp án đúng

VD : Cải tạo lợn ỷ móng cái , nâng tầm

vóc lúc xuất chuồng từ 40 -> 50 Kg/con

lên 70 -> 80 Kg/con Tỉ lệ nạc Từ 30 ->40

cá thể ưu tú để làm giống

- Chọn guiống bằng cách chọn dòng tế bào sôma có biến dị hoặc đột biến sôma

2/ Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể từ các giống hiện

Gà lai Rốt –Ri , Plaimao – Ri Vịt lai bạch tuyết : Vịt anh đào – Vịt cỏ

- Cải tạo giống địa phương : Lai con cái địa phương tốt nhât với con đực ngoại tốt nhât

- Tạo ưu thế lai ở F 1 : đã có những thành công nổi bật trong chọn giống lai F 1 ở : lợn , bò , dê ,gà , vịt , cá

- Nuôi thích nghi các giống nội nhập : Vịt siêu thịt siêu trứng , gà tam hoàng ,

cá chim trắng

Trang 11

% lên đến 47->52%

VD : Lợn thịt hiện nay là lợn lai kinh tế

Bò vàng thanh hóa x Bò Hônsten

d/ Cả a,b và c

ĐA : d

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.(1’)

- Học và làm bài theo câu hỏi SGK

- Đọc trước nội dung bài mới : Bài “ Thực hành ”

Trang 12

Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:

(Tiết 41)

Đ38 : THỰC HÀNH TẬP DƯỢT THAO TÁC GIAO PHẤN

1 MỤC TIÊU.

a Kiến thức : - Có khả năng thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn

- Vận dụng kiến thức về lai giống trong thực tiễn

b Kỹ năng :- Rèn luyện tính kiên trì cẩn thận , gọn gàng , ngăn nắp trong công tác

thực hành

c Thái độ : Nghiêm túc cẩn thận trong thực hành

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

a GV : SGK , Giáo án , bảng phụ , PHT , tranh phóng to hình 38 SGK

Hai giống lúa và hai giống ngô có cùng thời gian sinh trưởng nhưng khác rõ rệt

về chiều cao cây , màu sắc và kích thước hạt

kéo , kẹp nhỏ , bao cách li , đinh ghim , cọc cắm , nhãn ghi công thức lai , chân , đế trồng cây

b HS :ôn lại kiến thức về phép lai , cách thụ phấn ở thực vật lớp 6

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

a Kiểm tra bài cũ ( kiểm tra trong thời gian thực hành)

* Vào bài: GV giới thiệu nội dung, mục tiêu của bìa thực hành

b Dạy nội dung bài mới.

giải thích cho HS rõ các kỹ năng chọn

cây , bông hoa , bao cách li và dụng cụ

dùng để giao phấn

Biểu diễn các kỹ năng cho HS quan sát

Quan sát tranh , trao đổi nhóm để nắm

được các kỹ năng cần thiết trong giao

phấn là :

I/ Quan sát thao tác giao phấn (20’)

* Các kỹ năng cần thiết trong giao phấn

Trang 13

- Cho vào chậu đưa tới lớp

Lưu ý cho HS : Cần cẩn thận , khéo léo

trong các thao tác khử đực , bao bông lúa

bằng giấy bóng mờ để tránh giao phấn và

tổn thương các hoa đã bị cắt một phần vỏ

chấu

khử đực thì có hiệu quả cao hơn là rũ

phấn ra đĩa thủy tinh , rồi dùng que cuốn

bông chấm vào phấn sau đó rũ trên hoa

đã khử độc

Yêu cầu các nhóm tiến hành theo các

bước nêu trên GV giúp đỡ , theo dõi ,

giá kết quả theo nhóm

có ghi ngày lai và tên của người thực hiện

- Nhẹ tay nâng bông lúa , chưa cắt nhị

và lắc nhẹ lên bông lua sđã khử nhị đực ( Sau khi đã bỏ giấy kính mờ )

- Bao bông lúa đã được lai bằng giấy kính mờ và buộc thẻ có ghi ngày , tháng , người thực hiện , công thức lai

II/ Tập dượt các thao tác giao phấn

- Khóm lúa dùng làm mẹ từ chiều hôm trước

HSTiến hành : Chọn cây có bông làm bố

có hoa nở để rũ phấn vào nhụy của hoa

đã

c Củng cố, luyện tập (3’)

? : Yêu cầu HS nhắc lại các thao tác giao phấn cho lúa?

? : Viết thu hoạch vào vở BT cá nhân

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)

- Học bài và đọc trước nội dung bài thực hành

- Chuẩn bị : Tranh ảnh nói về các giống nổi tiếng trên thế giới

- Tranh ảnh nói về các giống lợn nổi tiếng trên thế giới

Trang 14

Tranh ảnh nói về các giống gà , vịt , ngan ,ngỗng , lúa , ngô

Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:

a Kiến thức : - Biết sưu tầm tư liệu

- Biết trưng bày tư liệu theo chủ đề

b Kỹ năng : - Rèn luyện kỹ năng quan sát , phân tích , so sánh để thu nhận kiến thức

- Một tranh hoặc ảnh về các giống lợn nổi tiếng trên thế giới và ở Việt Nam , bò lai F1

- Một tranh hoặc ảnh về sự thay đổi tỷ lệ các phần của cơ thể bò và lợn do chọn giốngtiến hành theo các hướng khác nhau

- Một tranh hoặc ảnh về các giống vịt nổi tiếng trên thế giới và ở Việt Nam , vịt lai F1

- Một tranh hoặc ảnh về các giống cá trong nước và giống nội nhập , cá lai F1

- Một tranh hoặc ảnh về các giống lúa và giống đậu tương hoặc lạc , dưa

- Một tranh hoặc ảnh về các giống lúa và ngô lai

- Bảng phụ và PHT ghi nội dung bảng 39 SGK

b HS :Đọc trước nội dung bài thực hành và sưu tầm tranh ảnh để thực hành

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

a Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)

* Vào bài: Bài hôm nay chúng ta cùng nhau sưu tầm tranh ảnh nói về các giống ở

Việt Nam và các giống nội nhập để hiểu biết được các gống đó đem lại lợi nhuận kinh tế cho con người như thế nào ?

b Dạy nội dung bài mới.

Trang 15

Yêu cầu các nhóm xếp tranh theo chủ

đề HS trao đổi nhóm rồi xếp theo chủ

hướng sử dụng của một số vật nuôi ”

Yêu cầu HS thảo luận nhóm (5’) GV

hướng dẫn các nhóm còn yếu Gọi đại

diện các nhóm báo cáo , các nhóm còn lại

ở địa phương em hiện nay đang sử dụng

những giống vật nuôi và cây trồng mới

nào ?

I/ Xắp xếp các tranh theo chủ đề (20’)

HS: Tiến hành làm dưới sự hướng dẫn của Gv

- Đại diện các nhóm lên treo tranh

II/ Quan sát và phân tích các tranh sưu tầm ( 20’)

HS: Tiến hành TH dưới sự hướng dẫn của Gv

- vật nuôi : Lợn ,gà , cá

- cây trồng:Cà phê,ngô,lúa

c Củng cố, luyện tập (3’)

- Cho HS nhắc lại các thao tác giao phấn cho lúa ?

- Viết thu hoạch vào vở bài tập ác nhân

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.(2’)

- Học bài và đọc trước nội dung bài mới

- Chuẩn bị phiếu học tập

Trang 16

Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:

Phần II: Sinh vật và Môi trường

(Tiết 43) Đ41: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

1 MỤC TIÊU.

a Kiến thức : - Trình bày được khái niệm môi trường , cac loại môi trường sống của

sinh vật

- Phân biệt được các nhân tố sinh thái

- Nêu được khái niệm giới hạn nhân tố sinh thái

b Kỹ năng :- Rèn kỹ năng quan sát , phân tích , tiếp thu kiến thức từ hình vẽ

- Rèn luyện kỹ năng trao đổi nhóm và làm việc với SGK

c Thái độ : - Xây dựng lòng yêu thiên nhiên của HS đối với môi trường

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

a GV : SGK , Giáo án , bảng phụ , tranh phóng to , máy đèn chiếu , bản trong và

màn hình ( nếu có )

b HS : Học bài cũ và đọc trước nội dung bài mới

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

a Kiểm tra bài cũ (Không KT)

* Vào bài: Môi trường sống của sinh vật là nói lên tất cả các loài sinh vật đều sống

trong môi trường đó như : Cây cối , động vật , nhiệt độ , không khí , nước Vậy cácnhân tố đó có liên quan đến môi trường như thế nào ?

b Dạy nội dung bài mới.

Gv Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

T118.Quan sát hình SGK.GV treo tranh

phóng to , giới thiệu tranh vẽ ,

I/ Môi trường sống của sinh vật (10’)

Trang 17

Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung GV đưa ra đáp án đúng

Gv Yêu cầu HS đọc thông tin SGK T119.GV

phát phiếu học tập yêu cầu HS thảo luận

Nhân tố vô sinh

Nhân tố hữu sinh

Gv

?

Yêu cầu HS thảo luận nhóm (5’) Gọi đại

diện nhóm báo cáo tại chỗ ,GV chỉnh sửa

đưa đến đáp án đúng để HS sửa sai

Trong một ngày từ sáng tới tối ánh sáng

mặt trời chiếu lên mặt đất thay đổi như

thế nào ?

Trang 18

Lưu ý : ảnh hưởng của các nhân tố sinh

thái tới đời sống sinh vật tùy thuộc vào

mức độ tác động của chúng

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

T120.Quan sát hình 41.2SGK.GV treo

tranh phóng to , giới thiệu tranh vẽ

Như thế nào là giới hạn sinh thái ?

Ngoài giới hạn này sinh vật sẽ yếu dần và

chết

Nhân tố sinh thái vô sinh gồm những yếu

tố nào tác động lên đời sống sinh vật ?

ánh sáng , nhiệt độ , độ ẩm

Nhân tố hữu sinh gồm những yếu tố nào ?

Gồm các cơ thể sống như : vi khuẩn ,

nấm , thực vật và động vật

Vậy nó có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián

tiếp đến các cơ thể sống khácở sung

quanh

Gọi HS đọc KL chung SGK

- Trong một ngày ánh sáng mặt trời chiếu lên mặt đất tăng dần từ sáng -> trưa và giảmm dần vào buổi chiều -> tối

- Độ dài ngày thay đổi theo mùa : Mùa

hè có ngày dài hơn mùa đông

- Trong năm nhiệt độ thay đổi theo mùa , mùa hè nhiệt độ không khí cao , mùa thu mát mẻ , mùa đông nhiệt độ xuống thấp , mùa xuân ấm áp

III/ Giới hạn sinh thái ( 15’)

Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định gọi là giới hạn sinh thái

Trang 19

- Học bài và làm bài tập trong SGK , vở bài tập

- Đọc trước nội dung bài mới

Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:

(Tiết 44)

Đ42 : ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

1 MỤC TIÊU.

a Kiến thức : - Nêu được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng lên các

đặc điểm hình thái , giải phẫu sinh lí và tập tính của sinh vật

- Giải thích được đặc điểm thích nghi của sinh vật

b Kỹ năng : - Rèn luyện kỹ năng quan sat , phân tích hình vẽ để thu nhận kiến thức

- Rèn luyện kỹ năng làm việc với SGk và trao đổi nhóm

c Thái độ : Nghiêm túc trong học tập

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

a GV : SGK , Giáo án , bảng phụ , tranh phóng to , máy đèn chiếu , bản trong và

màn hình để phóng to hình vẽ và bảng phụ( nếu có )

b HS : Học bài cũ và đọc trước nội dung bài mới

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

a Kiểm tra bài cũ (5’)

* Câu hỏi: ? : BT3SGK – T 121? Vậy em hỏi nhân tố sinh thái là gì ?

* Đáp án:

- BT3 : Khi đem cây phong lan từ rừng về trồng ở vườn thì các nhân tố sinh thái bị thay đổi là : ánh sáng ở vườn mạnh hơn , nhiệt độ trong vườn không ổn định như trong rừng

- Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật

* Vào bài (3’) : Chúng ta thấy ánh nắng mặt trời phân bố đồng đều trên mặt

trái đất , Càng lên cao thì không khí càng mỏng nên ánh sáng càng mạnh ở vùng có tia sáng chiếu thẳng góc xuống mặt đất thì ánh sáng mạnh hơn ở các vùng ôn đới khác Vậy sự phân bố ánh sáng còn thay đổi theo thời gian trong năm và thay đổi theo mùa ,cho nên sự ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật và động vật là rấtquan trọng Vậy nó ảnh hưởng như thế nào ?

b Dạy nội dung bài mới.

Trang 20

GV

GV

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.Quan sát hình

42.1SGKT122.GV treo tranh phóng to , giới

thiệu tranh vẽ

Yêu cầu HS thảo luận lệnh SGK (5’)

Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm còn lại

Khi cây sống nơi quang đãng Khi cây sống trong bóng râm ,

dưới tán cây khác , trong nhà 1.Đặc điểm hình

- Thân cây thấp , số cành nhiều

- ……….

- Phiến lá lớn , màu xanh thẫm

- Chiều cao bị hạn chế bởi chiều cao của tán cây phía trên , của trần nhà … số cành cây ít

- Cây điều tiết thoát hơi nước linh hoạt : thoát hơi nước tăng cao trong ánh sáng mạnh , thoát hơi nước giảm khi cây thiếu hơi nước

- ………

- Cây có khả năng quang hợp trong ánh sáng yếu , quang hợp yếu trong ánh sáng mạnh

- Cây điều tiết thoát hơi nước kém : thoát hơi nước tăng cao trong ánh sáng mạnh khi thiếu nước cây sẽ héo

- Nhóm ưa bóng : Sống ở nơi ánh sáng yếu

* ánh sáng ảnh hưởng tới nhiều hoạt động

sinh lí của thực vật

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK T123

ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến thực

vật?

Vậy ánh sáng có ảnh hưởng đến đời sống

II/ ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật (15’)

HS: ánh sáng ảnh hưởng đến đời sống cá thể thực vật , làm thay đổi đặc điểm hình thái , sinh lí của thực

Trang 21

biết và định hướng di chuyển trong không

gian , ảnh hưởng tới sự hoạt động , khả

năng sinh trưởng và sinh sản của động vật

Phát phiếu học tập yêu cầu học sinh thảo

luận nhóm (3’)

Em chọn khả năng nào trong 3 khả năng

trên? điều đó chứng tỏ ánh sáng ảnh hưởng

tới động vật như thế nào ?

Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm còn

lại nhận xét và bổ sung

Lưu ý : Nhờ có khả năng định hướng , nhờ

có ánh sáng mà động vật có thể đi rất xa

.Vậy ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống của

nhiều loài động vật ( nhịp điệu chiếu sáng

ngày và đêm cũng như ở các mùa đều ảnh

hưởng tới đời sống và sinh sản của động vật

vật hoạt động ban đêm sống trong hang ,

trong đất , đáy biển

vật

HS:- ánh sáng có ảnh hưởng đến đờisống động vật

- Kiến xẽ đi theo hướng ánh sáng do gương phản chiếu Như vậy ánh sáng ảnh hưởng tới khả năng định hướng di chuyển của động vật

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)

- Học bài và làm bài tập trong SGK , vở bài tập

- Đọc trước nội dung bài mới

Trang 22

Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:

Ngày dạy: Dạy lớp:

(Tiết 45)

Đ43 : ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ

VÀ ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

1 MỤC TIÊU.

a Kiến thức : - Trình bày được sự ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt độ và độ

ẩm đến đặc điểm hình thái , sinh lí và tập tính của sinh vật

- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật

b Kỹ năng :- Rèn luyện kỹ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ

c Thái độ : Nghiêm túc trong học tập

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

a GV : SGK , Giáo án , bảng phụ , tranh phóng to , máy đèn chiếu , bản trong và

màn hình để phóng to hình vẽ và bảng phụ( nếu có )

b HS : Học bài cũ và đọc trước nội dung bài mới

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

a Kiểm tra bài cũ (5’)

* Câu hỏi: ? : ánh sáng ảnh hưởng đến đời sống thực vật và động vật như thế

nào ?

* Đáp án:

HS : ảnh hưởng đến đời sống thực vật : ảnh hưởng đến đời sống động vật :

* Vào bài: Nhiều loài sinh vật chỉ có thể sống nơi ấm áp ( vùng nhiệt đới) nhưng

ngược lại có loài chỉ sống nơi lạnh giá ( vùng đới lạnh ) Khi chuyển những sinh vật đó từnơi ấm áp sang nơi lạnh ( hoặc ngược lại ) thì khả năng sống của chúng bị giảm , nhiều khikhông thể thiếu được

b Dạy nội dung bài mới.

Trang 23

, giới thiệu tranh vẽ

Yêu cầu HS thảo luận lệnh SGK (3’)

Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm còn lại

nhận xét và bổ sung GV đưa ra đáp án đúng

Trong chương trình sinh học 6 ,em đã được

học quá trình quang hợp và hô hấp của cây

chỉ có thể diễn ra bình thường ở nhiệt độ môi

trường nào ?

Cây chỉ quang hợp và hô hấp ở nhiệt độ từ

20o đến 30oC Cây ngừng quang hợp và hô

hấp ở nhiệt độ quá thấp ở 0o hay quá cao

( hơn 40oC )

Qua quan sát tranh hình 43.1,2 cho biết sinh

vật có thể sống được trong phạm vi nhiệt độ

nào ?

Căn cứ vào sự điều chỉnh độ cơ thể để thích

nghi với môi trường sống chia sinh vật thành

2 nhóm

Dựa vào hai nhóm sinh vật biến nhiệt và

hằng nhiệt trên thảo luận lệnh theo mẫu ở

- Nhóm sinh vật biến nhiệt : có cơ thểphụ thuộc vào nhiệt độ môi trường :

vi sinh vật , nấm , TV , ĐVKXS ,

Cá , Lưỡng cư , Bò sát )

- Nhóm sinh vật hằng nhiệt (đẳngnhiệt ) có nhiệt độ cơ thể vào nhiệt

độ của môi trường ( chim , thú và conngười )

Sinh vật biến nhiệt

- Ruộng , nương ngô

- Ruộng , nương mía

- Rễ cây họ đậu

- ao , hồ , sông , xuối

- ao , hồ , sông , xuối

- ao , hồ

Trang 24

- Rắn nước - ao , hồ , ruộng Sinh vật hằng nhiệt - Gà

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.Quan sát hình

43.3SGKT128.GV treo tranh phóng to , giới

thiệu tranh vẽ hoặc bật máy chiếu

Độ ẩm không khí và đất ảnh hưởng như thế nào

đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật ?

Yêu cầu HS thảo luận (5’) điền bảng

43.2SGK-T129 , GV phát PHT , Sau đó gọi đại diện nhóm

báo cáo , các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung

Đưa ra đáp án đúng

II/ ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật ( 15’)

- Độ ẩm không khí và đất ảnhhưởng nhiều đến sự sinh trưởng

và phát triển của sinh vật .Cósinh vật thường xuyên sốngtrong nước hoặc môi trường ẩmướt như ven bờ xuối , tronghang động , dưới tán rừng rậm

… Tuy nhiên có những sinhvật sống ở nơi khí hậu khô như :hoang mạc , vùng núi đá

- Ruộng lúa nước

- Bãi ngập ven biển

- Cây phi lao

- Nơi khô trong vườn

GV

Vậy chúng ta thấy thực vật và động vật thích

nghi với các môi trường có độ ẩm khác nhau cho

nên thực vật và động vật đều được chia làm hai

nhóm : Thực vật ưa ẩm , thực vật chịu hạn và

động vật ưa ẩm , động vật ưa khô

Gọi HS đọc KL chung : SGK * Học KL : SGK

Trang 25

c Củng cố, luyện tập (4’)

? ; BT2 – SGK T129

HS : Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt thì nhóm sinh vật hằng nhiệt có khả năng chịu đượng cao hơn so với sự thay đổi của môi trường Vì cơ thể sinh vật hằng nhiệt đã phát triển cơ chế điều hòa nhiệt và có trung tâm điều hòa nhiệt ở bộ não

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.(1’)

- Học bài và làm bài tập

- Đọc trước nội dung bài mới

- Đọc mục em có biết

Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:

Ngày dạy: Dạy lớp:

(Tiết 46)

Đ44 : ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT

1 MỤC TIÊU.

a Kiến thức : - Trình bày được như thế nào là nhân tố sinh vật

- Trình bày được quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và quan hệ giữa các sinh vật khác loài

b Kỹ năng : - Rèn luyện kỹ năng quan sat , phân tích để tiếp thu kiến thức từ các

phương tiện trực quan

- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc với SGK

c Thái độ : Nghiêm túc trong học tập

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

a GV : SGK , Giáo án , bảng phụ , tranh phóng to , máy đèn chiếu , bản trong và

màn hình để phóng to hình vẽ và bảng phụ( nếu có )

b HS :Học bài cũ và đọc trước nội dung bài mới

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

a Kiểm tra bài cũ (8’)

* Câu hỏi: ? : ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật như thế

Trang 26

- Nhóm sinh vật hằng nhiệt (đẳng nhiệt ) có nhiệt độ cơ thể vào nhiệt độ của môi trường ( chim , thú và con người )

* ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật :

- Độ ẩm không khí và đất ảnh hưởng nhiều đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật Có sinh vật thường xuyên sống trong nước hoặc môi trường ẩm ướt như ven bờ xuối , trong hang động , dưới tán rừng rậm … Tuy nhiên có những sinh vật sống ở nơi khí hậu khô như : hoang mạc , vùng núi đá

* Vào bài: Mỗi sinh vật sống trong môi trường đều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh

hưởng tới các sinh vật khác ở sung quanh Vậy ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật là gì ?

b Dạy nội dung bài mới.

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.Quan sát hình

44 SGK-T131.GV treo tranh phóng to , giới

thiệu tranh vẽ

Yêu cầu HS thảo luận lệnh SGK (5’)

Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm còn lại

nhận xét và bổ sung GV đưa ra đáp án đúng

Khi có gió bão thực vật sống thành nhóm có

lợi gì so với sống riêng rẽ ?

Trong tự nhiên , động vật sống thành bày đàn

có lợi ích gì ?

Gợi ý : Mỗi sinh vật sống trong môi trường

đều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng tới các

sinh vật khác ở sung quanh Sinh vật cùng

loài sống gần nhau , liên hệ với nhau hình

đổ

HS - Động vật sống thành bầy đàn

có lợi trong tìm kiếm thức ăn , pháthiện kẻ thù nhanh hơn và tự vệ tốthơn

HS - Hiện tượng cá thểtách ra khỏinhóm làm giảm nhẹ cạnh tranh giữacác cá thể , hạn chế sự cạn kiệtnguồn thức ăn trong vùng

II/ Quan hệ khác loài (15’)

Trang 27

Lệnh SGK : Sự khác nhau chủ yếu giữa quan

hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch của các sinh vật

- Địa y và cành cây có quan hệ hộisinh

- Cá ép bám và rùa biển có quan hệhội sinh

- Các cây nắp ấm bắt côn trùng cóquan hệ sinh vật ăn sinh vật

- Quan hệ hỗ trợ là quan hệ có lợicho sinh vật

- Quan hệ đối địch là quan hệ màmột bên sinh vật có lợi còn bên kia

bị hại hoặc cả hai bên cùng hại

Trang 28

Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:

Ngày dạy: Dạy lớp:

(Tiết 47)

Đ45-46 : THỰC HÀNH : TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

1 MỤC TIÊU.

a Kiến thức : - Củng cố và hoàn thiện chi thức đã học

- Hoàn thành bài thu hoạch để nộp

a GV : SGK , Giáo án, nội dung bài thực hành

b HS :Học bài cũ và đọc trước nội dung bài thực hành

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

a Kiểm tra bài cũ.( trong quá trình thực hành)

* Vào bài: Chúng ta tìm hiểu và đưa ra những dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố

sinh thái ánh sáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường mà chúng ta quan sát

b Dạy nội dung bài mới.

GV

?

?

Yêu cầu HS nhớ lại các kiến thức đã học

để trả lời các câu hỏi sau

Có mấy loại môi trường sống của sinh vật

? đó là những loại môi trường nào ?

Hãy kể tên những nhân tố sinh thái ảnh

hưởng tới đời sống sinh vật ?

Lá cây ưa sáng mà em quan sát có những

I/ Kiến thức lí thuyết (20’)

- Có 4 loại môi trường sống của sinh vật

đó là : + Môi trường nước + Môi trường trên mặt đất và Khôngkhí

+ Môi trường trong đất + Môi trường sinh vật

- Nhân tố vô sinh

- Nhân tố hữu sinh gồm + Nhân tố con người + Nhân tố các sinh vật khác

Trang 29

đặc điểm hình thái như thế nào ?

Gợi ý: Lá cây ưa sáng bao gồm những

cây sống nơi quang đãng

Lá cây ưa bóng mà em quan sát có những

đặc điểm hình thái như thế nào ?

Gợi ý: Lá cây ưa bóng bao gồm những

cây sống nơi có ánh sáng yếu , ánh sáng

tán xạ như những cây sống dưới tán cây

khác , cây trồng làm cảnh đặt trong nhà

Các loài động vật mà em quan sát được

thuộc nhóm động vật trong nước , ưa ẩm

hay ưa khô ?

Gợi ý : các nhóm quan sát được loại động

vật thuộc môi trường nào thì ghi váo nội

dung của bài thực hành của mình

Kẻ hai bảng đã làm trong giờ thực hành

vào bài thu hoạch ?

Môi trường đó có được bảo vệ tốt cho

động vật và thực vật sinh sống hay

không ?

Cảm tưởng của em sau buổi thực hành ?

Gợi ý cho học sinh làm và cuối giờ nộp

Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:

Ngày dạy: Dạy lớp:

(Tiết 48)

Đ45-46 : THỰC HÀNH : (TIẾP) TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

1 MỤC TIÊU.

Trang 30

a Kiến thức : HS tìm được dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng và độ ẩm

lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát

Giáo dục lòng yêu thiên nhiên , có ý thức bảo bệ thiên nhiên

b Kỹ năng : - Rèn luyện kỹ năng quan sát , tìm hiểu kiến thức từ các phương tiện để

hoàn thành bài thu hoạch

c Thái độ : Nghiêm túc cẩn thận trong khi thực hành

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

a GV : Dụng cụ : Băng hình về đời sống động vật , thực vật - tác động tiêu cực , tích

cực của con người đến đời sống của sinh vật

Tranh mẫu lá cây

b HS : Kẹp ép cây , giấy báo , kéo cắt cây

Giấy kẻ li , bút chì

Vợt bắt côn trùng , lọ , túi nilông đựng động vật

Dụng cụ đào đất nhỏ

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

a Kiểm tra bài cũ (trong quá trình học)

* Vào bài: GV giới thiệu mục tiêu bài thực hành và các yêu cầu cần thiết

b Dạy nội dung bài mới.

Trước khi xem băng GV cho HS kẻ

bảng 45.1 ( tr 135 ) vào vở , thay tên

băng là " Các loại sinh vật sống trong môi

trường "

bật băng hình 2-3 lần

lưu ý không biết tên sinh vật tronh bbăng

hình thì GV thông báo

GV dừng băng hình → nêu câu hỏi :

+ Em đã quan sát được những sinh vật

nào ? Số lượng như thế nào ?

+ Theo em có những môi trường sống

nào trong đoạn băng trên ? Môi trường

sống nào có số lượng sinh vật đông nhất ?

Môi trường sống nào có số lượng ít nhất ?

Vì sao?

Hoạt động 2

yêu cầu HS kẻ bảng 45.2 vào vở

GV cho HS xem tiếp băng hình về thế

Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác

bổ sung , yêu cầu nêu được

+ Môi trường có điều kiện sống về nhiệt

độ , ánh sáng .thì số lượng sinh vậtnhiều số lượng cây phong phú

+ Môi trường sống có điều kiện sốngkhông thuận lợi sinh vật có số lượng íthơn

II Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái của lá cây (15’)

Cá nhân kẻ bảng 45.2 , quan sát bănghình

Trang 31

lưu ý : Dừng băng hình ở những lá cây

có những đặc điểm theo yêu cầu để HS

quan sát kĩ hơn

nêu câu hỏi sau khi học sinh xem băng

hình

+ Từ những đặc điểm của phiến lá em

hãy cho biết lá cây quan sát là những loại

cây nào ? (ưa sáng , ưa bóng )

nhận xét đánh giá hoạt động của cá

nhân và nhóm sau khi hoàn thành nội

dung 1và 2

Hoạt động 3

cho HS xem băng hình về thế giới động

vật (lưu ý GV lựa chọn kĩ nội dung )

Yêu cầu hoàn thành bảng 45.3

GV nêu câu hỏi :

+ Em đã quan sát được những loài động

vật nào ?

+ Loài động vật trên có đặc điểm nào

thích nghi với môi trường ?

lưu ý : Yêu cầu học sinh điền thêm vào

bảng 45.3 một số sinh vật gần gũi với đời

sống như : sâu , ruồi , gián , muỗi

đánh giá hoạt động của HS

cho HS xem đoạn băng về atcs động

tiêu cực , tích cực của con người tới thiên

nhiên và nêu câu hỏi

+ Em có suy nghĩ gì sau khi xem đoạn

Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác

HS suy nghĩ trả lời câu hỏi Liên hệ thực tế đó là môi trường nơiđang sống , trường học

c Củng cố, luyện tập (3’)

GV thu vở của một số học sinh để kiểm tra

GV nhận xét về thái độ học tập của học sinh trong hai tiết thực hành

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.(2’)

Cá nhân làm báo cáo thu hoạch theo nội dung SGK Sưu tầm tranh , ảnh về động vật , thực vật

Trang 32

Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:

Ngày dạy: Dạy lớp:

Chương II Hệ sinh thái

(Tiết 49)

Đ 47:QUẦN THỂ SINH VẬT

1 MỤC TIÊU.

a Kiến thức : - Trình bày được khái niện quần thể

- Nêu được các ví dụ minh họa một quần thể sinh vật

- Trình bày được đặc trưng cơ bản của quần thể thông qua các ví dụ

b Kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng quan sat , phân tích để tiếp thu kiến thức từ các phương tiện trực quan

- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc với SGK

c Thái độ : Nghiêm túc trong học tập, yêu thích bộ môn

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

a GV : SGK , Giáo án , bảng phụ , PHT , tranh phóng to , máy đèn chiếu , bản trong

và màn hình để phóng to hình 47 SGK và bảng 47.1,2SGK

b HS : Học bài cũ và đọc trước nội dung bài mới

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

a Kiểm tra bài cũ (Không)

* Vào bài: Trong chương I chúng ta đã tìm hiểu về các sinh vật và môi trường , sự

ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm , ánh sáng lên đời sống sinh vật Đấy là những yếu tố sinhthái có ảnh hưởng lên đời sống sinh vật Vậy ở chương II chúng ta tìm hiểu về những cá thểcùng loài sống trong một khoảng không gian nhất định , ở một thời điểm nhất định vànhững đặc trưng về tỉ lệ giới tính (đực/cái) Rồi thành phần cuar mỗi cá thể , không phân bố

cá thể , tỉ lệ cá thể sinh ra và chết đi như thế nào ?

b Dạy nội dung bài mới.

GV

?

GV

GV

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

Em hiểu như thế nào là một quần thể sinh

vật ?

Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo lệnh

SGK (5’) ,GV treo bảng phụ , gợi ý và

hướng dẫn HS trả lời bằng PHT

Gọi đại diện các nhóm báo cáo , các

nhóm còn lại nhận xét và bổ sung GVđưa

I/ Thế nào là một quần thể sinh vật

( 15’)

- Quần thể sinh vật là tập hợp những cáthể cùng loài , sinh sống trong mộtkhoảng không gian nhất định , ở một thờiđiểm nhất định và có khả năng sinh sảntạo thành những thế hệ mới

Trang 33

Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi

đông bắc Việt Nam

Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa

Các cá thể chuột đực và cái có khả năng giao

phối với nhau sinh ra chuột con Số lượng

chuột phụ thuộc nhiều vào số lượng thức ăn có

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK- T141

Quần thể sinh vật bao gồm những đặc

tẻưng cơ bản nào ?

Vậy những đặc trưng này thể hiện tính cơ

bản ở chỗ nào ?

Gọi HS đọc htông tin SGK ,Phát PHT

yêu cầu thảo luận nhóm (3’)

Tỉ lệ giới tính là gì ?

ý nghĩa của tỉ lệ giới tính ?

Gọi đại diện các nhóm báo cáo , các

nhóm còn lại nhận xét và bổ sung GV

đưa ra đáp án đúng

VD : tỉ lệ giứi tính đực cái : ở giai đoạn

trứng hoặc con non mới nở thường là:50

con đực/50 con cái , ở một số ít loài

ĐVCXS có số lượng cá thể sơ sinh giống

đực cao hơn số lượng cá thể sơ sinh giống

Trang 34

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

Treo bảng 47.2 ý nghĩa sinh thái của các

nhóm tuổi và hình 47 các dạng tháp tuổi

SGK – T140 , 141

Giới thiệu về hình vẽ trên và yêu cầu HS

thảo luận nhóm

ý nghĩa sinh thái của nhóm tuổi là gì ?

Gợi ý : Biểu đồ tháp tuổi biểu diễn thành

phần nhóm tuổi của cá thể trong quần

thể , tháp tuổi bao nhiêu hình thang nhỏ

( hoặc hình chữ nhật) xếp trồng lên nhau ,

mỗi hình thang nhỏ thể hiện một nhóm

tuổi Trong mỗi hình thang thể hiện nhóm

tuổi trước sinh sản xếp phía dưới , phía

trên là nhóm tuổi sinh sản và sau sinh

sản

Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm

còn lại nhận xét và bổ sung GV đưa ra

đáp án đúng ( bảng 47.2SGK)

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK GV ghi

nhanh ví dụ ở bảng phụ

Như thế nào là mật độ quần thể ?

Lưu ý : Mật độ quần thể không cố định

mà thay đổi theo mùa , theo năm và phụ

thuộc vào chu kỳ sống của sinh vật Mật

độ quần thể tăng khi nguồn thức ăn rồi

rào ,mật độ quần thể giảm mạnh do

những biến động bất thường của điều

kiện sống như : lũ lụt , dịch bệnh …

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK –T

141.Yêu cầu thảo luận nhóm theo lệnh

SGK ( 3’)

Khi tiết trời ấm áp và độ ẩm không khí

cao(VD : vào các tháng mùa mưa trong

năm từ thảng 3 đến tháng 6 ) Số lượng

muỗi nhiều hay ít ?

Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa

hay mùa khô ?

Chim cu gáy xuất hiện vào mùa nào trong

năm ?

Hãy cho hai ví dụ về sự biến động số

lượng cá thể trong quần thể ?

Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm

- Tỉ lệ đực/cái có ý nghĩa quan trọng nócho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể

Trang 35

- Làm bài tập trong SGK và trong vở BT

Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:

Ngày dạy: Dạy lớp:

- Giải thích được vấn đề dân số trong phát triển xã hội

- Rèn luyện kỹ năng quan sat , phân tích để tiếp thu kiến thức từ các phương tiện trực quan

b Kỹ năng : - Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc với SGK.

c Thái độ : - Xây dựng ý thức về kế hoạch hóa gia đình và thực hiện pháp lệnh dân

số

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

a GV : SGK , Giáo án , bảng phụ , PHT , tranh phóng to hình 48 SGK, máy đèn

chiếu , bản trong và màn hình để phóng to hình 48 SGK và bảng 48.1,2SGK ( nếu có )

b HS :Học bài cũ , làm bài tập và đọc trước nội dung bài mới

Trang 36

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

a Kiểm tra bài cũ (5’)

* Câu hỏi: ? : Mật độ các cá thể trong quần thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng

e.Chỉ a và c

g.Cả a,b,c và d

ĐA : g

* Vào bài: Chúng ta đã biết dân số thế giới tăng trưởng liên tục trong suốt quá trình

phát triển lịch sử Khoảng trên 2000 năm trở lại đây , dân số tăng trưởng nhanh tróng Nếu

cứ tăng theo tốc độ 80 triệu người /năm như hiện nay thì dân số thế giới sẽ đạt 8 tỉ ngườivào năm 2017 và nếu không có biện pháp giảm tốc độ tăng thì thế giới khó tránh khỏi mộtlần bùng nổ dân số mới ,và trong 200 năm qua dân số thế giới đạt được mức tăng trưởngcao chính là nhờ những thành tựu to lớn về sự phát triển kinh tế – xã hội , chất lượng cuộcsống con người ngày càng được cải thiện , mức độ tử vong được hạ thấp và tuổi thọ đượcnâng cao Chính vì vậy cho nên con người đã có sự khác biệt to lớn với các sinh vật khác.Vậy sự khác biệt đó được thể hiện như thế nào ta tìm hiểu nội dung của bài hôm nay :

b Dạy nội dung bài mới.

Chúng ta tìm hiểu về sự khác biệt giữa

quần thể người với các quần thể sinh vật

khác

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

Hãy vận dụng những hiểu biết của mình

cùng với thông tin SGK , thảo luận nhóm

(4’) và điền bảng SGK

Trong những đặc điểm dưới đây ( bảng

48.1) những đặc điểm nào có ở quần thể

người , ở quần thể sinh vật khác ?

Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm

còn lại nhận xét và bổ sung GV đưa ra

đáp án đúng

I/Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác (10’).

HSThảo luận nhóm và thống nhất đáp án

Đặc điểm Quần thể người ( có / không ) Quần thể sinh vật (có /

không )

Trang 37

Qua các ví dụ trên cho biết sự khác nhau

giữa quần thê rngười và quần thể sinh vật

là gì ?

Ngoài những đặc điểm về quần thể người

ra thì quần thể người còn có những đặc

trưng như thế nào ?

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK Quan sát

hình 48 SGK Đồng thời treo tranh phóng

to , giới thiệu tranh vẽ

Lưu ý : Nhóm tuổi trước sinh sản : Từ sơ

phụ , HS thảo luận theo PHT đã kẻ sẵn

Gọi đại diện nhóm báo cáo , các nhóm

còn lại nhận xét và bổ sung GV đưa ra

đáp án đúng

Hãy cho biết trong 3 dạng tháp trên dạng

tháp nào có biểu hiện ở bảng 48.2

Quần thể người có lao động và tư duynên có khả năng tự điều chỉnh các đặcđiểm sinh thái và cải tạo thiên nhiên

II/Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người ( 13’)

c

Trang 38

Nước có tỉ lệ trẻ em sinh ra hàng năm nhiều x x

Nước có tỉ lệ tử vong ở người trẻ tuổi cao

(tuổi thọ trung bình thấp )

x

Nước có tỉ lệ tăng trưởng dân số cao x x

Khi quan sát kỹ ở 3 tháp trên hãy cho biết

Em hãy cho biết thế nào là một nước có

già tương đối nhiều ( chiểm 10%) tuổi

thọ trưng bình khá cao được xếp vào loại

nước có dạng tháp dân số già

Qua quan sát 3 dạng tháp trên em có nhận

xét gì về đặc trưng thành phần nhóm tuổi

của mỗi quần thể người

Ngoài ra chúng ta thấy tháp tuổi của mỗi

nước còn phụ thuộc vào tỉ lệ sinh đẻ và sự

tử vong của từng lứa tuổi Các tỉ lệ này

thay đổi tùy theo đặc điểm phát triển dân

số trong mỗi giai đoạn lịch sử

Vậy sự tăng dân số và phát triển xã hội

được biểu hiện như thế nào

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK- T 145

.Yêu cầu HS hoạt động độc lập lệnh SGK

( làm vào vở bài tập) GV gọi HS trả lời

Theo em tăng dân số quá nhanh có thể

dẫn đến những trường hợp nào trong các

h.Năng suất lao động tăng

Chữa bài và đưa ra đáp án : a,b,c,d,e,f,g

Để hạn chế ảnh hưởng sấu của việc tăng

dân số quá nhanh cần phải làm gì ?

Mỗi quốc gia cần phát triển dân số hợp lí

và thực hiện pháp lệnh dân số để đảm bảo

chất lượng cuộc sống của cá nhân , gia

đình và xã hội

Ngoài việc đảm bảo chất lượng cuộc sống

của cá nhân , gia đình và xã hội thì cần

năng nuôi dưỡng chăm sóc của mỗi gia

đình và hài hòa với sự phát triển kinh tế –

HSdạng tháp dân số trẻ và nước có dạngtháp dân số già ?

- Nếu một nước có đông trẻ em dưới 15tuổi ( chiếm 30% dân số )thì số lượngngười già không nhiều ( chiểm dưới10% ) tuổi thọ trung bình thấp được xếpvào loại nước có dạng tháp dân số trẻ

- Nếu một nước có ít trẻ em dưới 15tuổi(dưới 30% dân số) thì số lượngngười

Những đặc trưng về tỉ lệ giới tính , thànhphần nhóm tuổi , sự tăng hoặc giảm dân

số có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượngcuộc sống của con người và các chínhsách kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia

III/ Tăng dân số và phát triển xã hội

(10’)HStrường hợp sau ?a.Thiếu nơi ở b.Thiếu lương thực c.Thiếu trường học , bệnh viện d.Ô nhiễm môi trường

Trang 39

? xã hội , tài nguyên , môi trường của đất

nước

e.Chặt phá rừng f.Chậm phát triển kinh tế g.Tắc nghẽn giao thông HS

phải làm gì nữa ?

Số người con sinh ra phải phù hợp vớikhả

c Củng cố, luyện tập (5’)

? :ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì ?

HS : a.Phát triển dân số là điều kiện để phát triển bền vững của mỗi quốc gia

b.Tạo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế – xã hội với sử dụng hợp lí tài nguyên môitrường của đất nước

c.Phát triển dân số hợp lí là không để dân số tăng quá nhanh , dẫn tới thiếu nơi ở ,nguồn thức ăn , nước uống , ô nhiễm môi trường , tàn phá rừng và các tài nguyên khác

d Phát triển dân số hợp lí là nhằm mục đích đảm bảo tốt chất lượng cuộc sống củamỗi cá nhân , gia đình và toàn xã hội

e Mọi người trong xã hội đều được nuôi dưỡng ,chăm sóc và có điều kiện phát triểntốt

- Làm bài tập trong SGK và trong vở BT

Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:

Ngày dạy: Dạy lớp:

- Nêu được ví dụ minh họa, mối quan hệ sinh thái trong quần xã

- Trình bày được một số dạng biến đổi thường xảy ra của quần xã

- Trình bày được một số biến đổi có hại cho quần xã do con người gây ra

b Kỹ năng : - Rèn luyện kỹ năng quan sat , phân tích để tiếp thu kiến thức từ hình vẽ

- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc với SGK

c Thái độ : - Xây dựng ý thức về lòng yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

Trang 40

a GV : SGK , Giáo án , bảng phụ , PHT , tranh phóng to hình 48 SGK, máy đèn

chiếu , bản trong và màn hình để phóng to hình 48 SGK và bảng 48.1,2SGK ( nếu có )

b HS : Học bài cũ , làm bài tập và đọc trước nội dung bài mới

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

a Kiểm tra bài cũ (5’)

* Câu hỏi: ? : Sở dĩ có sự khác nhau quần thể người và quần thể sinh vật khác

là gì ?

* Đáp án: Con người có tư duy , có trí thông minh nên có khả năng tự điều

chỉnh các đặc trưng sinh thái trong quần thể và cải tạo thiên nhiên

* Vào bài: Do tính chất phức tạp và trừu tượng của nội dung bài học cho nên chúng

ta cùng nhau tìm hiểu các ví dụ về quần xã sinh vật để hiểu được như thế nào là quần xãsinh vật , những dấu hiệu và mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã

b Dạy nội dung bài mới.

GV giới thiệu tranh vẽ

Em hiểu như thế nào là một quần xã sinh

Những số lượng và thành phần của loài

được biểu hiện rõ ràng trong bảng 49

I/ Thế nào là một quần xã sinh vật

(10’)

- Quần xã sinh vật là tập hợp những quầnthể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhaucùng sống trong một không gian nhấtđịnh

- Các sinh vật trong quần xã có mối quan

hệ gắn bó với nhau như một thể thồngnhất cho nên quần xã có cấu trúc tươngđối ổn định

II/Những dấu hiệu điển hình của quần

xã (10’)

- Những dấu hiệu cơ bản của quần xãsinh vật : Số lượng và thành phần cácloài sinh vật

+Số lượng các loài được đánh giá qua độ

đa dạng , độ nhiều , độ thường gặp củacác loài đó trong quần xã

+ Thành phần các loài được biểu hiệnqua việc xác định loài ưu thế và loài đặctrưng của các loài đó trong quần xã

III/Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần

xã (15’)

Ngày đăng: 21/10/2014, 04:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 34.2a,b SGK T 100 .GV treo tranh - De KT sinh 9 HK II
Hình 34.2a b SGK T 100 .GV treo tranh (Trang 2)
Hình thức sinh sản của đối tượng chọn lọc - De KT sinh 9 HK II
Hình th ức sinh sản của đối tượng chọn lọc (Trang 7)
Hình 43.1,2SGKT126.GV treo tranh phóng to - De KT sinh 9 HK II
Hình 43.1 2SGKT126.GV treo tranh phóng to (Trang 23)
Bảng 45.1 ( tr. 135 ) vào vở  , thay tên - De KT sinh 9 HK II
Bảng 45.1 ( tr. 135 ) vào vở , thay tên (Trang 30)
Hình 48 SGK .Đồng thời treo tranh phóng - De KT sinh 9 HK II
Hình 48 SGK .Đồng thời treo tranh phóng (Trang 37)
Hình 50.2 SGK( tranh phóng to )GV giới - De KT sinh 9 HK II
Hình 50.2 SGK( tranh phóng to )GV giới (Trang 43)
Hình vẽ T163. - De KT sinh 9 HK II
Hình v ẽ T163 (Trang 55)
Hình thức sử dụng vừa đáp ứng nhu cầu - De KT sinh 9 HK II
Hình th ức sử dụng vừa đáp ứng nhu cầu (Trang 63)
BẢNG 63.1:MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI () - De KT sinh 9 HK II
BẢNG 63.1 MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI () (Trang 77)
BẢNG 63.4: HỆ THỐNG HOÁ CÁC KHÁI NIỆM . - De KT sinh 9 HK II
BẢNG 63.4 HỆ THỐNG HOÁ CÁC KHÁI NIỆM (Trang 78)
BẢNG 64.1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC NHÓM SINH VẬT . - De KT sinh 9 HK II
BẢNG 64.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC NHÓM SINH VẬT (Trang 80)
BẢNG 64.5: ĐẶC ĐIỂM CÁC LỚP ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG. - De KT sinh 9 HK II
BẢNG 64.5 ĐẶC ĐIỂM CÁC LỚP ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG (Trang 82)
BẢNG 64.6: TRẬT TỰ TIẾN HOÁ CỦA GIỚI ĐỘNG VẬT Các nghành động vật Trật tự tiến hoá. - De KT sinh 9 HK II
BẢNG 64.6 TRẬT TỰ TIẾN HOÁ CỦA GIỚI ĐỘNG VẬT Các nghành động vật Trật tự tiến hoá (Trang 83)
BẢNG 66.1 : CÁC CƠ CHẾ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN. - De KT sinh 9 HK II
BẢNG 66.1 CÁC CƠ CHẾ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN (Trang 87)
BẢNG 66.3: CÁC LOẠI BIẾN DỊ - De KT sinh 9 HK II
BẢNG 66.3 CÁC LOẠI BIẾN DỊ (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w