1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website quản lý đặt vé xe của DNVT cúc tư

85 933 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 5,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, Doanh nghiệp cần phát triển một ứng dụng online cho phép đặt vé xetrực tuyến; thanh toán vé trực tuyến; thông tin đặt vé, thông tin khách hàng đượccập nhật liên tục; quản lý và n

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

TpHCM, ngày … tháng …… năm ……

Giáo viên hướng dẫn [Ký tên và ghi rõ họ tên]

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

TpHCM, ngày … tháng …… năm ……

Giáo viên hướng dẫn [Ký tên và ghi rõ họ tên]

Trang 3

LỜI CẢM ƠNChúng tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Công nghệ Thông Tin Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP.Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho chúng tôi thực

hiện đề tài luận văn này

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn ThS Bùi Trọng Hiếu đã tận tình hướng dẫn,

chỉ bảo chúng tôi trong suốt thời gian thực hiện đồ án Chúng tôi cũng xin cảm ơnquý Thầy Cô đã tận tình giảng dạy, trang bị cho chúng tôi những kiến thức cần thiếttrong suốt quá trình học tập tại trường

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đồ án với tất cả nổ lực của bản thân, nhưng đồ

án chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, kính mong sự cảm thông

và tận tình chỉ bảo của quý Thầy Cô

Nhóm thực hiện

Mai Thị Lai & Lê Thị Thanh Hương

Trang 4

Khoa Công Nghệ Thông Tin

Bộ môn Hệ Thống Thông Tin

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

Tên Đề Tài: XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ ĐẶT VÉ XE CỦA DNVT CÚC TƯ Giáo viên hướng dẫn: ThS Bùi Trọng Hiếu

Thời gian thực hiện: 13/09/2013 đến 27/12/2013

Sinh viên thực hiện:

- Mai Thị Lai - MSV: 11L1120034

- Lê Thị Thanh Hương – MSV: 11L1120029

Loại đề tài: Xây dựng ứng dụng web

Nội Dung Đề Tài: Xây dựng Website Đặt vé xe Online với các phân hệ chính như sau:

Phân hệ đặt vé; phân hệ quản lý, điều hành; phân hệ báo cáo thống kê

Kế Hoạch Thực Hiện:

- Ngày 13/09/2013: Nhận đề tài

- Ngày 15 – 18/09/2013: Thảo luận đề tài và khảo sát thực tế

- Ngày 19 – 26/09/2013: Tìm hiểu mô hình MVC; Tìm hiểu về ASP.NET và C#

- Ngày 27/09 – 16/10/2013: Phân tích thiết kế hệ thống và xây dựng cơ sở dữ liệu

- Ngày 17/10 – 03/11/2013: Viết code xây dựng website

- Ngày 04/11/2013: Báo cáo giữa kỳ

- Ngày 05 – 17/11/2013: Hoàn thiện website

- Ngày 18/11 – 05/12/2013: Viết báo cáo đề tài

- Ngày 06 – 25/12/2013: Tiếp tục hoàn chỉnh đề tài

- Ngày 26/12/2013: In báo cáo

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC HÌNH iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Nhiệm vụ đồ án 2

3 Cấu trúc đồ án 3

CHƯƠNG II: LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH MVC 5

1 Giới thiệu 5

1.1 Lịch sử ra đời 5

1.2 Mô hình MVC cơ bản 5

1.3 Một vài đặc tính trong ASP.NET MVC 7

2 Sự khác biệt với WebForm 7

3 URL routing (Định tuyến URL) 9

3.1 Nhiệm vụ của hệ thống định tuyến trong ASP.NET MVC 9

3.2 Các quy tắc định tuyến URL mặc định trong ASP.NET MVC Web Application 9

4 Các ưu điểm và nhược điểm của ASP.NET MVC 10

4.1 Ưu điểm: 10

4.2 Nhược điểm: 10

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH & THIẾT KẾ 11

1 Danh sách Actor 11

2 Danh sách Use Case 11

3 Sơ đồ Use Case tổng quát 12

4 Mô tả và biểu đồ Use Case 13

USE CASE ĐĂNG NHẬP 13

USE CASE PHỤC HỒI MẬT KHẨU 14

USE CASE ĐĂNG XUẤT 15

Trang 6

USE CASE QUẢN LÝ TÀI KHOẢN 15

USE CASE ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN MỚI 17

USE CASE SỬA THÔNG TIN TÀI KHOẢN 18

USE CASE TRA CỨU VÉ 20

USE CASE ĐẶT VÉ XE 21

USE CASE THANH TOÁN 23

USE CASE HỦY VÉ XE 26

USE CASE XÁC NHẬN VÉ ĐÃ THANH TOÁN 27

USE CASE XỬ LÝ KHÁCH CHỜ 29

USE CASE QUẢN LÝ DANH MỤC ĐỊA ĐIỂM 30

USE CASE TẠO MỚI ĐỊA ĐIỂM 31

USE CASE SỬA THÔNG TIN ĐỊA ĐIỂM 32

USE CASE XÓA THÔNG TIN ĐỊA ĐIỂM 33

USE CASE QUẢN LÝ TUYẾN 34

USE CASE TẠO MỚI TUYẾN 35

USE CASE SỬA THÔNG TIN TUYẾN 36

USE CASE XÓA THÔNG TIN TUYẾN 37

USE CASE QUẢN LÝ XE 38

USE CASE TẠO MỚI XE 39

USE CASE SỬA THÔNG TIN XE 40

USE CASE XÓA THÔNG TIN XE 41

USE CASE QUẢN LÝ LỊCH TRÌNH 42

USE CASE TẠO MỚI LỊCH TRÌNH 43

USE CASE SỬA THÔNG TIN LỊCH TRÌNH 44

USE CASE XÓA THÔNG TIN LỊCH TRÌNH 45

USE CASE QUẢN LÝ LOẠI VÉ 46

USE CASE TẠO MỚI LOẠI VÉ 47

USE CASE SỬA THÔNG TIN LOẠI VÉ 48

USE CASE XÓA THÔNG TIN LOẠI VÉ 49

Trang 7

USE CASE QUẢN LÝ LOẠI XE 50

USE CASE TẠO MỚI LOẠI XE 51

USE CASE SỬA THÔNG TIN LOẠI XE 52

USE CASE XÓA THÔNG TIN LOẠI XE 53

USE CASE QUẢN LÝ HÌNH THỨC GIẢM GIÁ 54

USE CASE TẠO MỚI HÌNH THỨC GIẢM GIÁ 55

USE CASE SỬA THÔNG TIN HÌNH THỨC GIẢM GIÁ 56

USE CASE XÓA THÔNG TIN HÌNH THỨC GIẢM GIÁ 57

USE CASE THỐNG KÊ 58

5 Thiết kế Cơ sở dữ liệu: 59

CHƯƠNG IV: HIỆN THỰC 65

1 Cấu trúc website: 65

2 Yêu cầu cài đặt: 66

3 Một số giao diện của Website: 67

CHƯƠNG V: TỔNG KẾT 71

1 Một số kết quả đạt được: 71

2 Hướng phát triển đồ án: 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Mô hình MVC cơ bản 6

Hình 2: Use case Tổng quát 12

Hình 3: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Đăng nhập 13

Hình 4: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Phục hồi mật khẩu 14

Hình 5: Use Case Quản Lý Tài khoản 15

Hình 6: Biểu đồ Hoạt động của Use Case Quản lý Tài khoản 16

Hình 7: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Đăng ký Tài khoản mới 18

Hình 8: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Sửa Thông tin Tài khoản 19

Hình 9: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Tra cứu vé 20

Hình 10: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Đặt vé xe 22

Hình 11: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Thanh toán (Thanh toán trực tiếp) 24

Hình 12: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Thanh toán (Thanh toán qua Ngân hàng) 25

Hình 13: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Thanh toán (Thanh toán Paypal) 25

Hình 14: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Hủy Vé 27

Hình 15: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Xác nhận Vé đã Thanh toán 28

Hình 16: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Xử lý Khách chờ 29

Hình 17: Biểu đồ Hoạt động của Use case Quản lý Danh mục địa điểm 30

Hình 18: Biểu đồ tuần tự cho Use Case Tạo mới Địa điểm 31

Hình 19: Biểu đồ tuần tự cho Use Case Sửa thông tin Địa điểm 32

Hình 20: Biểu đồ tuần tự cho Use Case Xóa thông tin Địa điểm 33

Hình 21: Biểu đồ hoạt động của Use Case Quản lý Tuyến 34

Hình 22: Biểu đồ tuần tự cho Use Case Tạo mới Tuyến 35

Hình 23: Biểu đồ tuần tự cho Use Case Sửa thông tin Tuyến 36

Hình 24: Biểu đồ tuần tự cho Use Case Xóa thông tin Tuyến 37

Hình 25: Biểu đồ Hoạt động của Use Case Quản lý Xe 38

Hình 26: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Tạo mới Xe 39

Hình 27: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Sửa thông tin Xe 40

Hình 28: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Xóa thông tin Xe 41

Trang 9

Hình 29: Biểu đồ Hoạt động của Use case Quản lý Lịch trình 42

Hình 30: Biểu đồ tuần tự cho Use Case Tạo mới Lịch Trình 43

Hình 31: Biểu đồ tuần tự cho Use Case Sửa thông tin Lịch Trình 44

Hình 32: Biểu đồ tuần tự cho Use Case Xóa thông tin Lịch Trình 45

Hình 33: Biểu đồ Hoạt động của Use Case Quản lý Loại Vé 46

Hình 34: Biểu đồ tuần tự cho Use case Tạo mới Loại vé 47

Hình 35: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Sửa thông tin Loại vé 48

Hình 36: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Xóa thông tin Loại vé 49

Hình 37: Biểu đồ hoạt động của Use Case Quản lý Loại Xe 50

Hình 38: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Tạo mới Loại Xe 51

Hình 39: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Sửa Thông tin Loại Xe 52

Hình 40: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Xóa Thông tin Loại Xe 53

Hình 41: Biểu đồ hoạt động Use Case Quản lý Hình thức giảm giá 54

Hình 42: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Tạo mới Hình thức giảm giá 55

Hình 43: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Sửa thông tin Hình thức giảm giá 56

Hình 44: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Xóa Hình thức giảm giá 57

Hình 45: Biểu đồ tuần tự cho Use Case Thống kê 58

Hình 46: Database Diagram Đặt Vé 59

Hình 47: Trang chủ 67

Hình 48: Trang Tra cứu vé 67

Hình 49: Trang Sơ đồ chỗ của Xe 68

Hình 50: Trang Chọn Hình thức Thanh toán 69

Hình 51: Trang Quản lý 69

Hình 52: Trang Quản lý Danh mục Lịch trình 70

Hình 53: Báo cáo Doanh thu Tổng hợp theo ngày 70

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ASP.NET : Active Server Pages.NET

CSDL : Cơ sở dữ liệu

CSS : Cascading Style Sheets

DTO : Data Transfer Object

HTML : HyperText Markup Language

MVC : Model View Controller

TDD : Test Driven Developer

UML : Unified Modeling Language

URL : Uniform Resource Locator

UI : User Interface

Trang 11

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1 Đặt vấn đề:

Sau gần 15 năm hoạt động trên tuyến Tp.Tuy Hòa – Tp.Hồ Chí Minh và ngượclại Doanh nghiệp Vận tải và Du lịch Cúc Tư (tiền thân là thành viên HTX vận tải cơgiới đường bộ Phú Yên) chính thức thành lập ngày 25-10-2005 do bà Nguyễn ThịKim Cúc làm chủ và là người sáng lập bằng nguồn vốn tích lũy của gia đình

Hiện nay, do nhu cầu phát triển của Doanh nghiệp, nhằm giúp khách hàng cóthể đặt vé xe khách trực tiếp qua mạng một cách thuận lợi, nhanh chóng và tiết kiệmhơn mà không cần phải đến phòng vé chờ đợi để đến lượt mua vé xe

Vì vậy, Doanh nghiệp cần phát triển một ứng dụng online cho phép đặt vé xetrực tuyến; thanh toán vé trực tuyến; thông tin đặt vé, thông tin khách hàng đượccập nhật liên tục; quản lý và nhân viên có thể theo dõi thông tin khách hàng đặt vébất cứ lúc nào cần

Để đặt vé khách hàng truy cập vào Website của Doanh nghiệp, sau đó chỉ cầnclick vào mục đặt vé, nhập thông tin tìm kiếm bao gồm điểm đi, điểm đến và ngày

đi Hệ thống sẽ hiển thị danh sách các xe, giờ chạy, số lượng chỗ còn trống Lúc nàykhách hàng chọn xe còn chỗ trống có giờ chạy mà mình muốn Hệ thống sẽ hiển thịdanh sách chỗ ngồi của xe được chọn, khách hàng chọn chỗ và xác nhận để đưa vàogiỏ vé Khách hàng có thể chọn đặt vé ở nhiều xe khác nhau của cùng một tuyến,ngày đi và giờ đi

Nếu khách hàng không chọn được chỗ ở xe có giờ đi mong muốn thì kháchhàng có thể chọn chức năng “Đặt chờ vé” ở xe có giờ chạy mình muốn để khi cókhách hàng nào hủy vé thì khách hàng ở danh sách “Đặt vé chờ” sẽ được ưu tiên đi

xe có giờ như mong muốn

Bắt buộc khách hàng phải đăng nhập hệ thống mới có thể đặt vé Vé sau khiđặt phải được thanh toán với doanh nghiệp qua tài khoản ngân hàng hoặc trực tiếptại phòng vé trong khoảng thời gian quy định, nếu quá thời gian quy định thì hệthống sẽ tự động hủy thông tin của vé này và chuyển số ghế của vé này về trạng tháighế trống Website còn hỗ trợ chức năng thanh toán trực tuyến bằng tài khoản

Trang 12

Paypal Ngoài ra, khách hàng có thể xem thông tin về những vé mình đã đặt, tra cứulịch sử Đặt vé của mình.

Hệ thống cần phải tạo được tính mềm dẻo và các ràng buộc cho việc đặt vécủa khách hàng, chằng hạn hệ thống sẽ hiển thị các ghế còn trống sau khi ngườidùng chọn xe muốn đi từ danh sách xe của lịch trình đã chọn Hệ thống sẽ khôngcho phép người dùng đăng ký vào ghế đã được người khác đăng ký trước …

Về phía nhân viên quản lý được phép cập nhật lịch trình xe chạy Xem thôngtin của mỗi tuyến xe, ngày giờ để biết ghế nào còn trống, ghế nào đã được đặt chỗ,hiển thị sơ đồ ghế trên xe

2 Nhiệm vụ đồ án:

Xây dựng Website Đặt vé xe Online với các phân hệ chính như sau: Phân hệđặt vé; phân hệ quản lý, điều hành; phân hệ báo cáo thống kê

Các phân hệ có thể được sử dụng tập trung hay riêng lẽ tùy vào quyền truy cập

hệ thống của người dùng Cụ thể như sau:

Phân hệ đặt vé: được sử dụng bởi khách hàng Có các chức năng:

Phân hệ quản lý, điều hành:

Quản lý dữ liệu danh mục: Các danh mục cần quản lý bao gồm:

- Danh mục Địa điểm

- Danh mục Hình thức giảm giá

Trang 13

- Xác nhận thanh toán.

- Xử lý khách chờ

Phân hệ báo cáo thống kê:

- Thống kê doanh thu theo ngày

- Thống kê số lượng vé bán, số lượng vé hủy

- Báo cáo doanh thu theo xe, tuyến

Chương 3: Phân tích và Thiết kế

Chương này tiến hành phân tích và thiết kế hệ thống tập trung vào ba vấn đềchính, đó là thiết kế tầng dữ liệu, thiết kế tầng xử lý và thiết kế đối tượng giao tiếpngười dùng

Ứng dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng để lập ra danh sáchcác use case và actor của hệ thống, phân tích thiết kế các lược đồ use case và đặc tảchi tiết hoạt động của use case

Phần thiết kế dữ liệu của hệ thống được thực hiện bằng cách ánh xạ các bảng

dữ liệu từ các lớp đối tượng của hệ thống, mô tả chi tiết các bảng

Phần thiết kế các hoạt động xử lý chính của các đối tượng trong ứng dụng.Phần này mô tả các hàm xử lý của các lớp đối tượng trong ba tần xử lý của ứngdụng theo mô hình ba lớp Tiếp theo là thiết kế các sơ đồ phối hợp hoạt động tổngthể giữa các đối tượng ở các tầng giao tiếp cơ sở dữ liệu, tầng xử lý và tầng giaotiếp người dùng

Phần thiết kế của chương trình chính là cốt lõi chính cho việc cài đặt và thửnghiệm chương trình trong chương kế tiếp

Trang 14

Cuối cùng, là tổng kết những ưu, khuyết điểm của hệ thống, đề xuất phương

án khắc phục nhược điểm và đề ra hướng phát triển của đề tài, tài liệu tham khảo

Trang 15

CHƯƠNG II: LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH MVC

1 Giới thiệu:

1.1. Lịch sử ra đời:

Vào tháng 11 năm 2007, ở hội thảo ALT.NET tại Austine, Texas, giám đốcđiều hành Scott Guthrie của Microsoft đã công bố và mô tả về nền tảng phát triểnweb MVC mới, xây dựng trên ASP.NET, rõ ràng được thiết kế như là một lời hồiđáp thẳng vào các lời chỉ trích trước đây

ASP.NET MVC cung cấp sự tách biệt rõ ràng giữa các thành phần bất chấpviệc sử dụng lại mô hình MVC mặc dù nó không có gì mới – MVC lần đầu đượccông bố vào năm 1978 trong dự án Smalltalk của Xerox PARC – nhưng ngày nay

nó phổ biến như là một kiến trúc cho các ứng dụng web bởi vì các lý do sau:

Người dùng tương tác với ứng dụng MVC tự nhiên sẽ theo một chu trình: userthực hiện một hành động, và để hồi đáp lại, ứng dụng thay đổi mô hình dữ liệu của

nó và chuyển một trang đã được cập nhật cho người dùng và sau đó vòng xoay lậplại Điều này là thích hợp cho một ứng dụng web phải luân chuyển hàng loạt các lờiyêu cầu cũng như hồi đáp

Những ứng dụng web luôn yêu cầu phải kết hợp một số công nghệ (về cơ sở

dữ liệu, HTML và mã xử lý), luôn chia thành nhiều lớp, và những mẫu đề ra đã nảysinh thành các khái niệm trong MVC ASP.NET MVC thực thi một biến thể hiện đạitrên MVC mà đặc biệt thích hợp với các ứng dụng web

1.2. Mô hình MVC cơ bản:

ASP.NET MVC là 1 framework phát triển ứng dụng web mới của Microsoft,

nó kết hợp tính hiệu quả và nhỏ gọn của mô hình Model – View – Controller(MVC), những ý tưởng và công nghệ hiện đại nhất, cùng với thành phần tốt nhấtcủa nền tảng ASP.NET hiện thời Là một lựa chọn khác bên cạnh nền tảngWebForm khi phát triển một ứng dụng web sử dụng ASP.NET

MVC là viết tắt của các chữ cái đầu của Model – View - Controller

Trang 16

Hình 1: Mô hình MVC cơ bản

MVC chia giao diện UI thành 3 phần tương ứng:

Models: trong các ứng dụng dựa trên MVC là những thành phần có nhiệm vụ

lưu trữ thông tin, trạng thái của các đối tượng, thông thường nó là một lớp được ánh

xạ từ một bảng trong cơ sở dữ liệu

Views: là các thành phần chịu trách nhiệm hiển thị các thông tin lên cho người

dùng thông qua giao diện Thông thường, các thông tin cần hiển thị được lấy từthành phần Models

Controllers: chịu trách nhiệm xử lý các tác động về mặt giao diện, các thao

tác đối với models, và cuối cùng là chọn một view thích hợp để hiển thị ra mànhình Trong kiến trúc MVC, view chỉ có tác dụng hiển thị giao diện mà thôi, cònđiều khiển dòng nhập xuất của người dùng vẫn do Controllers đảm trách

Lợi ích của việc sử dụng phương pháp MVC là sự phân đoạn rõ ràng giữamodels, views, controllers bên trong ứng dụng Cấu trúc sạch sẽ giúp cho việc kiểmtra lỗi ứng dụng trở nên dễ dàng hơn

Trang 17

1.3. Một vài đặc tính trong ASP.NET MVC:

- Tách rõ ràng các mối liên quan, mở rộng khả năng test TDD (test drivendeveloper) Có thể test unit trong ứng dụng mà không cần phải chạy Controllerscùng với tiến trình của ASP.NET và có thể dùng bất kỳ một unit testing frameworknào như NUnit, MBUnit, MS Test, …

- Có khả năng mở rộng, mọi thứ trong MVC được thiết kế cho phép dễ dàngthay thế/tùy biến (ví dụ: có thể lựa chọn sử dụng engine view riêng, routing policy,parameter serialization, …)

- Bao gồm một ánh xạ URL mạnh mẽ cho phép xây dựng ứng dụng với nhữngURL sạch, các URL không cần cs phần mở rộng (ví dụ: có thể ánh xạ địa chỉ/Products/Edit/4 để thực hiện hành động “Edit” của lớp điều khiểnProductControllers hoặc ánh xạ địa chỉ /Blog/SomeTopic để thực hiện hành động

“Display Topic” của lớp điều khiển BlogEngineController)

- ASP.NET MVC Framework cũng hỗ trợ những file ASP.NETnhư ASPX, ASCX và Master, đánh dấu các tập tin này như một “view template”(có thể dễ dàng dùng các tính năng của ASP.NET như lồng các trang Master, <%=

%> snippets, mô tả server controls, template, data-binding, localization, …) Tuynhiên sẽ không còn postback và interactive back server và thay vào đó là interactiveend-user tới một Controller class (không còn viewstate, page lifecycle)

- ASP.NET MVC Framework hỗ trợ đầy đủ các tính năng bảo mật củaASP.NET như form/windows authenticate, URL authorization, membership/roles,output và data caching, session/profile state, configuration system, providerarchitecture,…

2 Sự khác biệt với WebForm:

ASP.NET WebForm sử dụng ViewState để quản lý, các trang ASP.NET đều

có lifecycle, postback và dùng các web controls, các events để thực hiện các hànhđộng cho UI khi có sự tương tác với người dùng nên hầu hết ASP.NET WebForm

xử lý chậm

Trang 18

ASP.NET MVC Framework chia ra thành 3 phần: Models, Views, Controllers.Mọi tương tác của người dùng với Views sẽ được thực hiện hành động trongControllers, không còn postback, không còn lifecycle không còn events.

Việc kiểm tra (test), gỡ lỗi (debug) với ASP.NET đều phải chạy tất cả các tiếntrình của ASP.NET và mọi sự thay đổi ID của bất kỳ controls nào cũng ảnh hưởngđến ứng dụng Đối với ASP.NET MVC Framework thì việc có thể sử dụng các unittest có thể thẩm định rất dễ dàng các Controller thực hiện như thế nào

Cú pháp

chương trình

Sử dụng cú pháp của WebForm,tất cả các sự kiện và controls doserver quản lý

Các sự kiện được điều khiểnbởi controllers, các controlskhông do server quản lý

Truy cập dữ

liệu

Sử dụng hầu hết các công nghệtruy cập dữ liệu trong ứng dụng

Phần lớn dùng LINQ to SQLclass để tạo mô hình truy cậpđối tượng

Debug

Debug chương trình phải thựchiện tất cả bao gồm cả lớp truycập dữ liệu, sự hiển thị, điềukhiển các controls

Debug có thể sử dụng các unittest kiểm tra các phương thứctrong controller

Tốc độ phân

tải

Tốc độ phân tải chậm khi trongtrang có quá nhiều các controls vìViewState quá lớn

Phân tải nhanh hơn do khôngphải quản lý các ViewState đểquản lý các control trong trang.Tương tác

với

javascript

Tương tác với javascript khókhăn vì các controls được điềukhiển bởi server

Tương tác với javascript dễdàng vì các đối tượng không doserver quản lý điều khiển

URL

Address

Cấu trúc địa chỉ URL có dạng

<filename>.aspx?&<các thamsố>

Cấu trúc địa chỉ rành mạch theodạng Controllers/Action/Id

3 URL routing (Định tuyến URL):

3.1. Nhiệm vụ của hệ thống định tuyến trong ASP.NET MVC:

Trang 19

ASP.NET MVC Framework có một hệ thống định tuyến URL (URL RoutingSystem) linh hoạt cho phép xác định các quy tắc ánh xạ địa chỉ URL bên trong ứngdụng Một hệ thống định tuyến có 2 mục đích:

Xây dựng một tập hợp các URL đi vào ứng dụng và định tuyến chúng tới cácController và thực thi các phương thức Action để xử lý

Xây dựng các URL gửi đi mà có thể gọi ngược trở lại Controllers/Actions (vídụ: form posts, liên kết <a href=“”> và các lời gọi AJAX)

Sử dụng các quy tắc ánh xạ URL để điều khiển URL đi vào và đi ra để tăng tínhmềm dẻo cho việc lập trình ứng dụng, nghĩa là nếu muốn thay đổi cấu trúc URL (ví

dụ /Catalog thành /Products) có thể thay đổi một tập hợp quy tắc ánh xạ mức ứngdụng mà không cần phải viết lại mã lập trình bên trong Controllers và Views

3.2. Các quy tắc định tuyến URL mặc định trong ASP.NET MVC Web Application:

Mặc định khi tạo ứng dụng với ASP.NET MVC Web Application trong VisualStudio sẽ tạo ra một ASP.NET Application class gọi là Global.asax chứa cấu hìnhcác quy tắc định tuyến URL Xây dựng các định tuyến thông qua phương thứcRegisterRoutes (ReouteCollection routes) và khi ứng dụng bắt đầu, phương thứcApplication_Start() trong Global.asax.cs sẽ gọi RegisterRoutes để tạo ra bảng địnhtuyến

Mặc định định tuyến URL trong ASP.NET MVC Framework có cấu trúcdạng: Controllers/ControllerAction/Id

Với ASP.NET MVC Web Application thì mặc định Controllers làHomeController, mặc định ControllerAction là Index, mặc định Id là rỗng Nghĩa làkhi gọi trang web được xây dựng thông qua template ASP.NET Web Applicationthì mặc định http://localhost/ tương đương với http://localhost/Home/Index/

Khi ứng dụng ASP.NET MVC Web Application nhận được một Url, MVCFramework sẽ định giá các quy tắc định tuyến trong tập hợp RouteTable.Routes đểquyết định Controller nào sẽ điều khiển request

Trang 20

MVC Framework chọn Controller bằng cách định giá các quy tắc trong bảngđịnh tuyến theo trật tự đã có sẵn.

4 Các ưu điểm và nhược điểm của ASP.NET MVC:

4.1. Ưu điểm:

Phát triển phần mềm: Có tính chuyên nghiệp hóa, có thể chia cho nhiềunhóm được đào tạo nhiều kỹ năng khác nhau, từ thiết kế mỹ thuật cho đến lập trìnhđến tổ chức database

Bảo trì: Với các lớp được phân chia, các thành phần của một hệ thống dễdàng được thay đổi, nhưng sự thay đổi có thể được cô lập trong từng lớp, hoặc chỉảnh hưởng đến lớp ngay gần kề của nó, không phát tán trong cả chương trình

Mở rộng: Với các lớp được chia theo ba lớp như đã nói, việc thêm chức năngvào cho từng lớp sẽ dễ dàng hơn là phân chia theo cách khác

Hỗ trợ tốt hơn cho test-driven development cài đặt các unit tests tự động, xácđịnh và kiểm tra lại các yêu cầu trước khi bắt tay vào viết code

4.2. Nhược điểm:

Đối với dự án nhỏ: Cồng kềnh, tốn thời gian phát triển

Tốn kém nhiều tài nguyên cho sự cân bằng, do tốn thời gian trung chuyểnDTO (Data Transfer Object) giữa các layers

Trang 21

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH & THIẾT KẾ

4 Khách viếng thăm Tra cứu Tuyến

2 Danh sách Use Case:

ST

1 Đăng nhập Use case Đăng nhập hệ thống

2 Phục hồi mật khẩu Use case phục hồi lại mật khẩu đăng nhập hệ thống

3 Đăng xuất Use case Đăng xuất hệ thống

4 Tra cứu vé Use case cho phép Tra cứu thông tin để Đặt vé

5 Đặt vé Use case cho phép Đặt vé xe

6 Thanh toán Use case cho phép thực hiện thanh toán tiền vé

7 Hủy vé Use case cho phép Hủy vé xe đã đặt

8 Xác nhận Vé

đã Thanh toán Use case cho phép Xác nhận Vé đã Thanh toán

9 Xử lý Khách chờ Use case cho phép Xử lý Khách hàng đã đặt chờ vé

10 Quản lý Tài khoản Use case cho phép đăng ký tài khoản mới, sửa thông tin Tài

khoản

11 Quản lý Danh

mục địa điểm Use case cho phép thêm, xóa, sửa, xem thông tin Xe.

12 Quản lý Hình

thức giảm giá Use case cho phép thêm, xóa, sửa, xem thông tin Tuyến.

13 Quản lý Lịch trình Use case cho phép thêm, xóa, sửa, xem thông tin Lịch trình

14 Quản lý Loại Vé Use case cho phép thêm, xóa, sửa, xem thông tin Loại Vé

15 Quản lý Loại Xe Use case cho phép thêm, xóa, sửa, xem thông tin Loại Xe

16 Quản lý Tuyến Use case cho phép thêm, xóa, sửa, xem thông tin Hình thức

Trang 22

3 Sơ đồ Use Case tổng quát:

Trang 23

Hình 2: Use case Tổng quát

Trang 24

4 Mô tả và biểu đồ Use Case:

USE CASE ĐĂNG NHẬP

Description Cách Actor đăng nhập vào hệ thống thông qua tài khoản của

mình

Actor Quản trị, Nhân viên, Khách hàng

Preconditions Actor đã có tài khoản trong hệ thống và chưa đăng nhập vào hệ

3 Hệ thống kiểm tra Tên đăng nhập và Mật khẩu ở DB

4 Đăng nhập thành công, hệ thống chuyển về trang chủ

Exception 3.1 Tên đăng nhập hoặc Mật khẩu sai: hệ thống thông báo đăng

nhập không thành công và yêu cầu nhập lại

Hình 3: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Đăng nhập

USE CASE PHỤC HỒI MẬT KHẨU

Trang 25

No. UC02

Name Phục hồi mật khẩu

Description Cách Actor phục hồi mật khẩu của mình

1 Actor nhập Tên đăng nhập hoặc Email

2 Hệ thống kiểm tra Tên đăng nhập hoặc Email phải đượcnhập vào Tên đăng nhập không chứa ký tự đặc biệt, Emailđúng cú pháp

3 Hệ thống kiểm tra Tên đăng nhập hoặc Email ở DB

Exception

3.1 Tên đăng nhập hoặc Email tồn tại trong hệ thống, hệ thống

tự động gửi Email chứa mật khẩu mới tới địa chỉ mail đã đăngký

3.2 Tên đăng nhập hoặc Email không tồn tại trong hệ thống,thông báo không tồn tại tài khoản và kết thúc Use Case

Hình 4: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Phục hồi mật khẩu

USE CASE ĐĂNG XUẤT

Trang 26

No. UC03

Description Cách Actor đăng xuất khỏi hệ thống

Actor Quản trị, Nhân viên, Khách hàng

Preconditions Actor đang đăng nhập hệ thống

Post

Conditions Actor đã đăng xuất ra khỏi hệ thống.

Main flow

1 Actor chọn chức năng Đăng xuất

2 Hệ thống hủy phiên làm việc hiện tại và tự động chuyển vềtrang chủ

Exception

USE CASE QUẢN LÝ TÀI KHOẢN

Hình 5: Use Case Quản Lý Tài khoản

Trang 27

Hình 6: Biểu đồ Hoạt động của Use Case Quản lý Tài khoản

Trang 28

USE CASE ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN MỚI

Name Đăng ký Tài khoản mới

Description Use case mô tả cách Actor đăng ký tài khoản mới

Actor Khách viếng thăm

Preconditions Actor chưa có tài khoản trong hệ thống

Post

Conditions

Actor đăng ký tài khoản thành công

Main flow 1 Use case sẽ được thực hiện khi Actor chọn chức năng Đăng

2 Hệ thống hiển thị trang Đăng ký

3 Actor nhập vào các thông tin: tên đăng nhập, mật khẩu, xácnhận mật khẩu, họ tên, email, điện thoại, giới tính, ngày sinh,chứng minh thư, địa chỉ, mã xác nhận Sau đó click nút Đăngký

4 Hệ thống kiểm tra thông tin Actor nhập vào

5 Hệ thống lưu thông tin tài khoản mới xuống DB

6 Chuyển qua trang thông báo tạo tài khoản mới thành công và

tự động đăng nhập vào hệ thống, chuyển tới trang Thông báođăng ký tài khoản mới thành công

Exception 4.1 Kiểm tra tên đăng nhập bắt buộc phải nhập, không chứa

ký tự đặc biệt, chưa được đăng ký, nếu không yêu cầu Actorchọn tên đăng nhập khác

4.2 Kiểm tra độ dài mật khẩu phải lớn hơn hoặc bằng 6 ký tự,không chứa ký tự đặc biệt và xác nhận mật khẩu phải giống vớimật khẩu, nếu không yêu cầu nhập lại

4.3 Kiểm tra email phải đúng cú pháp, chưa tồn tại, nếu khôngyêu cầu nhập lại

4.4 Kiểm tra số điện thoại chỉ chứa số, chưa tồn tại, nếukhông yêu cầu nhập lại

Trang 29

Hình 7: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Đăng ký Tài khoản mới.

USE CASE SỬA THÔNG TIN TÀI KHOẢN

Name Sửa Thông tin Tài khoản

Description Use case mô tả cách Actor Sửa Thông tin tài khoản của mình

Actor Khách hàng, Nhân viên, Quản trị

Preconditions Actor đã đăng nhập vào hệ thống

Post

Conditions

Actor thay đổi thông tin tài khoản thành công

Main flow 1 Use case sẽ được thực hiện khi Actor chọn chức năng Sửa

Thông tin Cá nhân

2 Hệ thống hiển thị trang Sửa Thông tin Cá nhân

3 Actor chỉ được phép sửa các thông tin sau: mật khẩu, email,

họ tên, điện thoại, địa chỉ Sau đó click nút Lưu

4 Hệ thống kiểm tra thông tin Actor nhập vào

5 Hệ thống cập nhật lại thông tin tài khoản xuống DB

6 Thông báo cập nhật thành công

Trang 30

Exception 4.5 Kiểm tra độ dài mật khẩu có nhỏ hơn 6 ký tự, có chứa ký

tự đặc biệt và không giống với xác nhận mật khẩu, yêu cầunhập lại Nếu bỏ trống thì không cập nhật lại mật khẩu

4.6 Kiểm tra email chưa đúng cú pháp, đã tồn tại và khônggiống với xác nhận địa chỉ email, yêu cầu nhập lại

4.7 Kiểm tra số điện thoại chưa đúng cú pháp, đã tồn tại, yêucầu nhập lại

4.8 Kiểm tra họ tên, địa chỉ chưa được nhập, yêu cầu nhậpđầy đủ

Hình 8: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Sửa Thông tin Tài khoản

USE CASE TRA CỨU VÉ

Description Use case mô tả cách Actor tra cứu vé để đặt vé xe

Trang 31

Actor Khách hàng, nhân viên, quản trị.

Preconditions Actor đã đăng nhập

2 Actor chọn điểm đi, điểm đến, ngày đi và nhấn nút tìm kiếm

3 Hệ thống truy vấn dữ liệu thỏa mãn yêu cầu tìm kiếm và hiểnthị ra danh sách các xe, giờ chạy, số lượng chỗ còn trống

4 Actor chọn xe còn chỗ trống có giờ chạy mà mình muốn

5 Hệ thống hiển thị sơ đồ chỗ của xe được chọn

Exception 4.1 Nếu Actor không chọn được chỗ ở xe có giờ chạy mình

muốn, thì có thể chọn chức năng Đặt chờ vé ở xe có giờ chạymình muốn Để được đưa vào danh sách chờ bắt buộc Actorphải đăng nhập vào hệ thống Kết thúc Use case

Hình 9: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Tra cứu vé

USE CASE ĐẶT VÉ XE

Description Cách Actor đặt vé xe

Actor Khách hàng, Nhân viên, Quản trị

Trang 32

Preconditions Actor đã đăng nhập.

Post

Conditions

Actor tạo được Giỏ vé đặt

Main flow 1 Actor chọn điểm đi, điểm đến, ngày đi và nhấn nút Tìm

kiếm

2 Hệ thống truy vấn dữ liệu thỏa mãn yêu cầu tìm kiếm và hiểnthị ra danh sách các xe, giờ chạy, số lượng chỗ còn trống

3 Actor chọn xe còn chỗ trống có giờ chạy mà mình muốn

4 Hệ thống hiển thị sơ đồ chỗ của xe được chọn

5 Actor chọn chỗ còn trống muốn đặt, có thể chọn nhiều chỗtrống trong một lần đặt Chọn xong nhấn nút Đưa vào Giỏ vé,

để có thể chọn chỗ trống ở xe khác trong cùng điểm đi, điểmđến, ngày đi và giờ đi

6 Chọn xong Giỏ vé, Actor chọn thanh toán giỏ vé, hệ thốngchuyển tới trang hình thức thanh toán và chuyển sang Use casethanh toán Use case kết thúc

Exception 3.1 Nếu Actor không chọn được chỗ ở xe có giờ chạy mình

muốn, thì có thể chọn chức năng Đặt chờ vé ở xe có giờ chạymình muốn Để được đưa vào danh sách chờ bắt buộc Actorphải đăng nhập vào hệ thống Kết thúc Use case

Trang 33

Hình 10: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Đặt vé xe

Trang 34

USE CASE THANH TOÁN

Description Mô tả các hình thức và cách thanh toán tiền vé xe đã đặt

Actor Khách hàng, Nhân viên, Quản trị

Preconditions Actor đã đăng nhập vào hệ thống và giỏ vé đã có

Post

Conditions

Actor thanh toán vé thành công

Main flow Hệ thống hiển thị trang hình thức thanh toán với 3 hình thức

thanh toán sau khi Actor chọn thanh toán giỏ vé Actor sẽ chọn

1 trong 3 hình thức thanh toán sau:

- Trực tiếp khi lấy vé

- Chuyển khoản qua ngân hàng

- Thanh toán trực tuyến bằng Paypal

1 Actor chọn hình thức thanh toán trực tiếp khi lấy vé

1.1 Hệ thống hiển thị Thông tin Khách hàng, quy định về điềukiện vận chuyển và thanh toán, yêu cầu nhập thông tin tênngười sẽ thanh toán tiền, số điện thoại và mã bảo mật của hệthống

1.2 Actor nhập thông tin, mã bảo mật và xác nhận đặt vé.1.3 Hệ thống ghi nhận thông tin đặt vé vào DB

1.4 Hệ thống thực hiện gửi email thông báo đặt vé và hiển thịmẫu phiếu giữ chỗ Actor có thể in phiếu này để thực hiệnthanh toán tại phòng vé

2 Actor chọn hình thức thanh toán chuyển khoản qua ngânhàng

2.1 Hệ thống hiển thị danh sách các tài khoản ngân hàng màActor có thể chuyển khoản thanh toán tiền vé của mình, hệthống yêu cầu chọn Ngân hàng và nhập họ tên, số tài khoản củaActor và mã bảo mật

2.2 Actor nhập thông tin, mã bảo mật và xác nhận đặt vé.2.3 Hệ thống ghi nhận thông tin đặt vé vào DB

2.4 Hệ thống thực hiện gửi email thông báo đặt vé và hiển thị

Trang 35

mẫu phiếu giữ chỗ Actor có thể in phiếu này để nhận vé tạiphòng vé.

3 Actor chọn hình thức thanh toán trực tuyến bằng Tài khoảnPaypal

3.1 Hệ thống thực hiện chuyển tiếp thông tin phiếu đặt (hóađơn) đến trang website của dịch vụ thanh toán

3.2 Actor thực hiện thanh toán với dịch vụ thanh toán

Exception 1.2.1 Actor nhập mã bảo mật bị sai, yêu cầu nhập lại

1.2.2 Actor không thực hiện xác nhận đặt vé, hệ thống hủy quátrình đặt vé

2.2.1 Actor nhập mã bảo mật bị sai, yêu cầu nhập lại

2.2.2 Actor không thực hiện xác nhận đặt vé, hệ thống hủy quátrình đặt vé

Hình 11: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Thanh toán (Thanh toán trực tiếp)

Trang 36

Hình 12: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Thanh toán (Thanh toán qua Ngân hàng)

Hình 13: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Thanh toán (Thanh toán Paypal)

Trang 37

USE CASE HỦY VÉ XE

Description Use case mô tả cách Actor hủy vé xe đã đặt

Actor Khách hàng, nhân viên, quản trị

Preconditions Actor đã đăng nhập vào hệ thống

Post

Conditions

Actor hủy vé xe thành công

Main flow A Actor chọn hủy vé.

1 Use case sẽ thực hiện khi Actor chọn hành động hủy vé của

vé cần hủy từ danh sách vé đã đặt

2 Hệ thống xác nhận hành động hủy vé của Actor

3 Actor xác nhận hành động hủy của mình

4 Thông báo thành công

B Hệ thống tự động hủy vé.

Nếu khách hàng không thanh toán vé trước thời gian quy địnhthì hệ thống sẽ tự động hủy vé (tức là chuyển tình trạng của vésang trạng thái hủy)

Exception 3.1 Xác nhận Hủy vé, hệ thống sẽ cập nhật lại tình trạng của Vé

về trạng thái hủy

3.2 Hủy hành động Hủy vé, và kết thúc Use case

Trang 38

Hình 14: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Hủy Vé

USE CASE XÁC NHẬN VÉ ĐÃ THANH TOÁN

Name Xác nhận vé đã thanh toán

Description Use case mô tả cách Actor xác nhận vé được đặt đã thanh toán

Actor Nhân viên, quản trị

Preconditions Actor đã đăng nhập vào hệ thống

Post

Conditions

Actor xác nhận vé được đặt đã thanh toán thành công

Main flow 1 Use case sẽ thực hiện khi Actor chọn chức năng Xác nhận vé

đã thanh toán

2 Hệ thống hiển thị danh sách vé đã được đặt, có cho phép tìmkiếm theo các điều kiện như: ngày đặt, ngày đi, tên tuyến, tênkhách hàng, số điện thoại của khách hàng

Trang 39

3 Actor chọn Xem Chi tiết vé đặt từ danh sách để thực hiệnxác nhận thanh toán.

4 Hệ thống hiển thị Chi tiết vé đã được chọn

5 Actor chọn nút Xác nhận để thực hiện Xác nhận thanh toán

6 Hệ thống cập nhật lại tình trạng cho vé là đã thanh toán

Exception

Hình 15: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Xác nhận Vé đã Thanh toán

USE CASE XỬ LÝ KHÁCH CHỜ

Trang 40

Name Xử Lý Khách Chờ

Description Use case mô tả cách Actor Xử Lý Khách Chờ

Actor Nhân viên, quản trị

Preconditions Actor đã đăng nhập vào hệ thống

Post

Conditions

Main flow 1 Use case sẽ thực hiện khi Actor chọn chức năng Xử Lý

Khách Chờ trên menu Quản lý

Ngày đăng: 20/10/2014, 18:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Use case Tổng quát - Xây dựng website quản lý đặt vé xe của DNVT cúc tư
Hình 2 Use case Tổng quát (Trang 23)
Hình 3: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Đăng nhập - Xây dựng website quản lý đặt vé xe của DNVT cúc tư
Hình 3 Biểu đồ Tuần tự cho Use case Đăng nhập (Trang 24)
Hình 4: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Phục hồi mật khẩu - Xây dựng website quản lý đặt vé xe của DNVT cúc tư
Hình 4 Biểu đồ Tuần tự cho Use case Phục hồi mật khẩu (Trang 25)
Hình 6: Biểu đồ Hoạt động của Use Case Quản lý Tài khoản - Xây dựng website quản lý đặt vé xe của DNVT cúc tư
Hình 6 Biểu đồ Hoạt động của Use Case Quản lý Tài khoản (Trang 27)
Hình 10: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Đặt vé xe - Xây dựng website quản lý đặt vé xe của DNVT cúc tư
Hình 10 Biểu đồ Tuần tự cho Use case Đặt vé xe (Trang 33)
Hình 11: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Thanh toán (Thanh toán trực tiếp) - Xây dựng website quản lý đặt vé xe của DNVT cúc tư
Hình 11 Biểu đồ Tuần tự cho Use case Thanh toán (Thanh toán trực tiếp) (Trang 35)
Hình 12: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Thanh toán (Thanh toán qua Ngân hàng) - Xây dựng website quản lý đặt vé xe của DNVT cúc tư
Hình 12 Biểu đồ Tuần tự cho Use case Thanh toán (Thanh toán qua Ngân hàng) (Trang 36)
Hình 15: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Xác nhận Vé đã Thanh toán - Xây dựng website quản lý đặt vé xe của DNVT cúc tư
Hình 15 Biểu đồ Tuần tự cho Use case Xác nhận Vé đã Thanh toán (Trang 39)
Hình 17: Biểu đồ Hoạt động của Use case Quản lý Danh mục địa điểm - Xây dựng website quản lý đặt vé xe của DNVT cúc tư
Hình 17 Biểu đồ Hoạt động của Use case Quản lý Danh mục địa điểm (Trang 41)
Hình 19: Biểu đồ tuần tự cho Use Case Sửa thông tin Địa điểm - Xây dựng website quản lý đặt vé xe của DNVT cúc tư
Hình 19 Biểu đồ tuần tự cho Use Case Sửa thông tin Địa điểm (Trang 43)
Hình 20: Biểu đồ tuần tự cho Use Case Xóa thông tin Địa điểm - Xây dựng website quản lý đặt vé xe của DNVT cúc tư
Hình 20 Biểu đồ tuần tự cho Use Case Xóa thông tin Địa điểm (Trang 44)
Hình 21:  Biểu đồ hoạt động của Use Case Quản lý Tuyến - Xây dựng website quản lý đặt vé xe của DNVT cúc tư
Hình 21 Biểu đồ hoạt động của Use Case Quản lý Tuyến (Trang 45)
Hình 24: Biểu đồ tuần tự cho Use Case Xóa thông tin Tuyến - Xây dựng website quản lý đặt vé xe của DNVT cúc tư
Hình 24 Biểu đồ tuần tự cho Use Case Xóa thông tin Tuyến (Trang 48)
Hình 25: Biểu đồ Hoạt động của Use Case Quản lý Xe - Xây dựng website quản lý đặt vé xe của DNVT cúc tư
Hình 25 Biểu đồ Hoạt động của Use Case Quản lý Xe (Trang 49)
Hình 26: Biểu đồ Tuần tự cho Use case Tạo mới Xe - Xây dựng website quản lý đặt vé xe của DNVT cúc tư
Hình 26 Biểu đồ Tuần tự cho Use case Tạo mới Xe (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w