Các bản ghi và bản đồ này có thể có sẵn trong Mapinfo hoặc có thể tự tạo ra và chúng sẽ được Mapinfo tổ chức dưới dạng thông tin của nó, có thể là text hoặc graphic ở dưới dạng các table
Trang 1Hướng dẫn sử dụng phần mềm Mapinfow
Số tiết : 30 tiết (10 buổi)
Người soạn đề cương : ThS Nguyễn Hiệu
Yêu cầu kiến thức
Trước khi học sử dụng phần mềm Mapinfow, sinh viên cần phải được trang bị những kiến thức cơ bản về tin học đại cương, cơ sở viễn thám và GIS, cơ sở bản đồ học
Mục đích môn học
Giúp cho sinh viên có thể thiết kế cơ sở dữ liệu, sử dụng phần mềm Mapinfow để quản lý dữ liệu, xây dựng các bản đồ chuyên đề và biên tập, trình bày bản đồ
Sản phẩm cần phải đạt được của mỗi sinh viên sau khoá học là 1 bản đồ hành chính được trình bày và biên tập hoàn chỉnh kèm theo 1 bản đồ chuyên đề
Nội dung chi tiết
1.1 Tổ chức dữ liệu và bản đồ trong Mapinfow
1.2 Chuyển tải dữ liệu vào Mapinfow
1.3 Quản lý dưới dạng các lớp thông tin
1.4 Các cửa sổ của bản đồ, bảng dữ liệu và đồ thị trong Mapinfow
1.5 Các đối tượng bản đồ
1.6 Các thanh công cụ làm việc
Phần 2 Nhập dữ liệu nền và thiết kế các lớp thông tin bản đồ (3 tiết) 2.1 Tổ chức cơ sở dữ liệu cho bản đồ
2.2 Mở dữ liệu ảnh trong Mapinfow
2.3 Gán cơ sở toán học cho ảnh
2.4 Tạo các lớp thông tin bản đồ
2.4.1 Tạo từ menu chính
2.4.2 Tạo từ lớp nháp (cosmetic layer)
2.5 Làm việc với các lớp thông tin bản đồ (Layer Control)
2.6 Lưu cất dữ liệu
Phần 3 Vẽ và chỉnh sửa các đối tượng trên bản đồ (12 tiết)
Trang 2Phần 4 Nhập dữ liệu thuộc tính cho bản đồ (9 tiết)
4.1 Cách tạo cấu trúc bảng dữ liệu
4.2 Cấu trúc bảng các dạng trường dữ liệu
4.3 Quản lý và làm việc với bảng dữ liệu
4.4 Nhập dữ liệu
5.1 Giới thiệu chung về bản đồ chuyên đề
5.2 Các phương pháp xây dựng bản đồ chuyên đề trong Mapinfow
5.3 Sử dụng chức năng Update Column với các bản đồ chuyên đề
6.1 Cách tạo một trang Layout
6.2 Làm viêc trong một Layout
6.3 Lưu cất Layout
6.4 Đặt tỷ lệ bản đồ
Phần 7 In ấn và tổng kết kiến thức (3 tiết)
7.1 Đặt trang và in ấn
7.2 Tổng kết những kiến thức đã học
Trang 3Phần 1
các khái niệm cơ bản
1.1 Tổ chức dữ liệu và bản đồ của MAPINFO
Để sử dụng được phần mềm Mapinfo cần có các file dữ liệu mà trong đó có chứa các bản ghi và các bản đồ Các bản ghi và bản đồ này có thể có sẵn trong Mapinfo hoặc có thể tự tạo ra và chúng sẽ được Mapinfo tổ chức dưới dạng thông tin của nó, có thể là text hoặc graphic ở dưới dạng các table
Mỗi table trong Mapinfo có ít nhất hai file: file.tab mô tả cấu trúc của table và file.dat lưu trữ bảng dữ liệu thuộc tính Nếu dữ liệu còn có thêm các đối tượng đồ hoạ,
đặc biệt là các đối tượng không gian có toạ độ X,Y thì sẽ có thêm 2 file: file.map mô tả đối tượng đồ hoạ và file.id để nối kết giữa các đối tượng đồ hoạ với bảng thuộc tính
của nó
1.2 Trao đổi dữ liệu
Mapinfo cho phép sử dung các dữ liệu được thiết lập ở các dạng định dạng khác,
ví dụ ở dạng ASCII, dBASE, DBF, Lotus 1-2-3, Microsoft Exelt và Raster Image
Để có thể biểu diễn table trong một cửa sổ bản đồ, dữ liệu nhất thiết phải có toạ độ X,Y Nếu chưa có thì có thể sử dụng Mapinfo để làm điều đó Việc gán các toạ độ cho dữ liệu này được gọi là nắn ảnh (Geocoding) Mapinfo cho phép có thể sử dụng các ảnh sau khi đã được gán toạ độ (Register) để làm nền cho việc tạo các lớp thông tin của bản đồ
1.3 Các lớp bản đồ (Map layers)
Các bản đồ máy tính được tổ chức dưới dạng các lớp và có thể hiểu các lớp này như các transparency được trồng ghép lên nhau Mỗi một lớp sẽ chứa một thông tin nào đó trong các thông tin của bản đồ
1.4 Cửa số bản đồ, cửa sổ bảng và cửa sổ đồ thị
Khi xem các dữ liệu trên màn hình, có thể xem nó ở nhiều dạng khác nhau, đó
có thể là bản đồ, có thể là bảng dữ liệu hoặc có thể là các đồ thị Bạn có thể chọn hình thức biểu diễn của các dữ liệu bạn muốn trên thực đơn của cửa sổ
Trong các cửa sổ bản đồ, các thông tin được thể hiện và sắp xếp giống như các bản đồ truyền thống, cho phép các bạn mường tượng ra được nền địa lý trong miền làm việc
Trang 4Trong các cửa sổ bảng biểu, dữ liệu được thể hiện ở dưới dạng bảng biểu, cho phép bạn có thể kiểm tra một cách đầy đủ dữ liệu của mình
Các dữ liệu cũng có thể được thể hiện dưới dạng các đồ thị trong cửa sổ đồ thị
điều này sẽ giúp cho bạn có thể mường tượng và so sánh được một số các đối tượng cần thiết
1.5 Các đối tượng bản đồ
Có 4 đối tượng chính trong Mapinfo:
Dạng điểm (points): Đây là dạng dữ liệu đơn giản nhất của dữ liệu không gian Vị trí của mỗi điểm được xác định bởi một cặp toạ độ X,Y Các điểm có thể là các trạm khí tượng, trạm thuỷ văn, nhà, khách sạn, nhà hàng hay điểm đỗ xe
Dạng đường hay dạng tuyến (Line): Đặc điểm của đường là có sự mở rộng rõ rệt theo dạng tuyến hay là một tập hợp có hướng của nhiều điểm Sự mở rộng này
được xác định bởi các cặp toạ độ X,Y Chiều dài của đường được thể hiện qua tỷ
lệ, còn độ rộng của nó thì không thể, đó có thể là những con sông, đường
Dạng vùng (Region): Vùng là miền không gian trong một đường khép kín, ví dụ như là các đơn vị địa mạo, đơn vị địa chất, đơn vị sử dụng đất
Dạng chữ (Text): đối tượng này mô tả bản đồ hay một đối tượng nào đó ở dưới dạng các nhãn (label) hay tiêu đề (title)
1.6 Các thanh công cụ trong Mapinfo
Thanh Standard
Trang 5Thanh công cụ chính (Main toolbar)
Sử dụng để thay đổi vị
trí của bản đồ hay layout
Gián nhãn cho các đối
t−ợng với các thông tin
từ dữ liệu liên quan
Chọn các đối t−ợng theo hình chữ nhật
làm việc với các lớp
thông tin
Chọn các đối t−ợng theo vùng
đ−ợc vẽ ra Hiển thị cửa sổ chú giải
Thanh vẽ (Drawing toolbar)
Chèn thêm node Thay đổi định dạng của các
Trang 61 Uỷ ban - UBND tỉnh (UBtinh.tab)
- UBND huyện (UBhuyen.tab))
Dữ liệu dạng đường
2 Ranh giới - Ranh giới quốc gia (RgQG.tab)
- Ranh giới tỉnh (RgTinh.tab)
- Ranh giới huyện (RgHuyen.tab)
3 Đường giao thông - Đường quốc lộ (DgQL.tab)
2.2 Mở dữ liệu ảnh trong Mapinfow
Bài tập 2 Mở ảnh quét của bản đồ hành chính tỉnh Lạng Sơn
Mở : File\Open table
Hộp thoại Open table xuất hiện
Trang 7Trong mục Look in tìm địa chỉ có chứa file ảnh Langson.JPG
Trong Files of type chọn Raster Image, sau đó chọn file ảnh LangSon và nhắp Open
Chọn Display để hiện thị ảnh, hoặc
Chọn Register để gán cơ sở toán học cho ảnh
2.3 Gán toạ độ cho ảnh
Bài tập 3 Gán toạ độ cho ảnh Langson
Trong hộp thoại Image Registation :
- Vào Unit để chọn kiểu toạ độ degree
Trang 8- Vào Projection, hộp thoại Choose Projection xuất hiện Trong Category chọn Longitude/Latitude Trong Category Members chọn Longitude/Latitude
- Tìm các điểm sau trong ảnh để gán toạ độ (số điểm cần tìm tối thiểu là 3)
Trang 9Image Y Toạ độ cột của pixel ảnh đ−ợc
Trang 10- Chuyển các đối tượng từ dạng đường sang dạng vùng và ngược lại
Thanh vẽ (Drawing toolbar)
Chèn thêm node Thay đổi định dạng của các
Trang 11Bài tập 4 Tạo các lớp thông tin bản đồ Lạng Sơn như đã được tổ chức ở phần (2.1), tiến hành số hoá và biên tập trên màn hình
- Tạo lớp thông tin các huyện của tỉnh Lạng Sơn (Nenhuyen)
• Tiến hành các bước như trong phần 2.4 cho đến mục số hoá
• Kích chuột vào nút công cụ vẽ Polygon trên thanh Drawing, sau đó số hoá theo ranh giới của các huyện Để ranh giới giữa các huyện ở cạnh nhau trồng khít
lên nhau các bạn sử dụng chúc năng Erase của Mapinfo
Ví dụ sau khi đã số hoá song huyện Tràng Định, muốn số hoá tiếp huyện Bình Gia, nhưng với phần ranh giới chung giữa hai huyện phải trồng khít lên nhau bạn làm các bước sau:
- Số hoá hoàn chỉnh huyện Tràng Định
- Số hoá chính xác ranh giới huyện Bình Gia trừ phần tiếp giáp với huyện Tràng
Định thì số miễn sao để phủ chờm sang phía huyện đó (xem hình dưới)
- Để cắt phần phủ chờm của huyện Bình Gia sang huyện Tràng Định:
+ chọn huyện Bình Gia, sau đó trên Menu chính chọn Objects \ Set Target để chỉ huyện sẽ bị cắt
+ chọn huyện Tràng Định để chỉ ra đối tượng dùng để cắt với huyện Bình Gia + trên Menu chính chọn Objects \ Erase
- Bạn có thể chọn nhiều đối tượng cùng một lúc (giữ phím Shift khi chọn) để làm
đối tượng bị cắt hoặc làm đối tượng để cắt
Phần phủ chờm
Trang 12Bài tập 5 Tạo lưới và thước tỷ lệ tự động cho bản đồ tỉnh Lạng Sơn
- Mở lớp bản đồ Nenhuyen
- Trên menu chính chọn File\Run Mapbasic
Program (Map6.0) hoặc chọn
Tools\ Run Mapbasic Program (Map7.0)
Hộp thoại Run Mapbasic Program xuất
hiện
- Trong hộp thoại này:
+ Trong mục Look in tìm thư mục Tools
trong thu mục cài đặt của Mapinfo
- Khởi động GRIDMARK (tạo lưới chiếu) và
tỷ lệ
Trang 13- Nhắp và di chuột chỉ ra vùng tạo lưới cho lớp Nenhuyen, sau đó nhả chuột và hộp thoại Grid Maker xuất hiện
- Trong mục Object Types chọn kiểu ô lưới là dạng vùng (Closed Regions)/chọn kiểu lưới là các đường kẻ (Straight Polylines)
- Trong mục Object Styles chọn kiểu hiển thị của ô lưới
- Trong mục Extents bạn có thể giữ nguyên các thông số về khung lưới như bạn đã
vẽ hoặc có thể thay đổi lại khung bằng cách gõ trực tiếp toạ độ giới hạn khung lưới vào các mục North (bắc), South (nam), East (đông) và West (tây)
- Trong mục New table xác định địa chỉ sẽ cất lớp lưới bản đồ (bằng cách gõ trực tiếp địa chỉ hoặc vào Browse để xác định) và gõ tên sẽ đặt cho lớp lưới này ở các version cũ hơn 7.0, Mapinfo sẽ hỏi địa chỉ và tên đặt cho lưới chiếu trong một hộp thoại riêng
- Chọn OKE Xuất hiện một thông báo về số lượng các ô lưới sẽ được tạo ra
- Chọn OKE để kết thúc
*) Tạo thước tỷ lệ bản đồ tự động
- Kích chuột vào nút tạo thước tỷ lệ
- Kích chuột vào vị trí đặt thước tỷ lệ trên bản đồ Hộp thoại Draw distance scale in Mapper xuất hiện
Trang 14- Chọn độ dài cho thước tỷ lệ trong mục Width of scale bar; chọn đơn vị hiển thị của thước trong mục Unit; chọn màu thước trong mục Fill color for scale bar; màu viền trong mục Pen color for scale bar; kiểu font chữ trong Font for scale bar lebel
- Bấm OK để kết thúc (thước tỷ lệ sẽ tự được tạo ra trong lớp Cosmetic)
- Trên menu chính chọn Map\ Save Cosmetic Objects và ghi lại lớp Cosmetic thành lớp Thuoctyle
Trang 15Phần 4
Nhập dữ liệu thuộc tính cho bản đồ
Bài tập 6 Nhập các số liệu sau cho các huyện của Tỉnh Lạng Sơn
Huyện Dân số
(người)
Dân tộc Nùng
Dân tộc Tày
Dân tộc Kinh
Diện tích trồng lúa năm 1995
Năng xuất lúa tạ/ha năm 1995
Tổng
số trâu (con)
Tổng
số bò (con)
Tổng
số lợn (con)
Trang 164.1 Cách tạo bảng dữ liệu
Mở lớp Nenhuyen
Trên Menu chính chọn Table\ Maintenance\ Table Structure
Trong hộp thoại Modify Table Structure :
Chọn Add Field để tạo thêm các trường dữ liệu
Vào Name để đặt tên cho trường dữ liệu (luu ý, không sử dụng các kí tự đặc biệt như dấu cách, *, /, để đặt tên cho trường dữ liệu)
Vào Type để chọn kiểu trường
+ Character: kiểu text và cho phép lớn hơn 250 kí tự
+ Integer: số nguyên
+ Small integer: số nguyên nằm giữa khoảng -32,767 và +32,767
+ Float: số có phần thập phân không khống chế
+ Decimal: số có phần thập phân được định nghĩa
+ Date: kiểu ngày tháng
+ Logic: kiểu logic
Vào Width để đặt độ rộng của trường
Trang 174.2 Cấu trúc bảng dữ liệu
Cấu trúc của bảng dữ liệu trong Mapinfo gồm có :
- Các trường dữ liệu (fields)
- Các bản ghi (records)
4.3 Quản lý và làm việc với bảng dữ liệu
Sử dụng các chức năng Up, Down, Add Field, Remove Field để thay đổi vị trí các trường trong cấu trúc dữ liệu, thêm các trường mới hoặc xoá bớt các trường
4.4 Nhập dữ liệu
Kích chuột vào nút , con trỏ sẽ biến thành dấu “+”
Kích dấu “+” vào các huyện và nhập số liệu cho các trường
Con trỏ
Bảng để nhập số liệu
Trang 18Phần 5
Xây dựng các bản đồ chuyên đề
Bài tập 6 Thiết kế và trình bày các bản đồ chuyên đề sau:
*) Các học viên chọn một trong 3 bản đồ chuyên đề sau để thực hiện :
Tạo thêm 1 trường mới: Tổng số gia súc
5.1 Tính toán, cập nhật số liệu vào bảng thuộc tính
Trên thanh Menu chính chọn Table\ Update column, xuất hiện hộp thoại :
Chọn lớp thông tin được cập nhật trong mục Table to Update
Chọn trường cần cập nhật số liệu trong mục Column to Update
Chọn lớp thông tin cung cấp số liệu trong mục Get Value From Table
Trang 19Bài tập Tính toán, cập nhật số liệu cho các trường mới đã tạo trong bước trước và thành
lập bản đồ chuyên đề (ví dụ cho bản đồ mật độ dân số và bản đồ thành phần dân tộc)
Các bước thực hiện
*) Để lập bản đồ mật độ dân số cần phải tính toán diện tích của các huyện và mật độ dân số
- Để tính diện tích tự động cho các huyện của tỉnh
Lạng Sơn (xem phần 5.1):
+ Mở lớp Nenhuyen + Trên Menu chính chọn Table\ Update Colum Hộp thoại Update Column xuất hiện
+ Chọn lớp Nenhuyen trong mục Table to Update + Chọn trường Dientich trong mục Column to Update
+ Chọn lớp Nenhuyen trong mục Get Value From Table
Vào Assist để lập công thức tính toán:
Trang 20+ Vào Funtions chọn hàm Area Trong hộp Type an expression sửa đơn vị diện tích
từ mi (mile) sang m (mét), km (kilomet) hoặc ha (hecta)
chọn trường Danso trong
mục Column, chọn phép chia
“/” trong Operation sau đó
lại chọn trường Dientich trong mục Column
5.2 Các hình thức thể hiện và cách thành lập bản đồ chuyên đề trong Mapinfow
Ranges: biểu diễn dữ liệu theo các khoảng giá trị đặt trước
- Bar Charts: biểu diễn ở dạng biểu đồ cột các số liệu toán học trong bảng dữ liệu
Trang 21- Pie Charts: biểu diễn ở dạng biểu đồ tròn các số liệu toán học trong bảng dữ liệu
- Graduated: biểu diễn ở dạng symbol cho mỗi bản ghi trong bảng dữ liệu
- Dot Density: biểu diễn các giá trị dưới dạng các điểm
- Individual: vẽ các đối tượng theo các giá trị riêng của chúng
Bài tập. Lập bản đồ mật độ dân số và thành phần dân tộc
+ Chọn Map\ Creat Thematic
Map trên thanh Menu chính
Trong hộp thoại của Creat
Thematic Map - Step 1 of 3:
+ chọn Ranges (hoặc Dot
Density) để biểu diễn mật độ
dân số;
Bản đồ (2): chọn Ranges để biểu
diễn sự phân bố của đất trồng lúa
và chọn Graduated biểu diễn sản
lượng lúa bình quân trên đầu
người
Bản đồ (3): chọn Ranges để biểu diễn mật độ gia súc và chọn Bar Chart biểu diễn thành phần của các loại gia súc
+ Trong mục Template Name chọn
kiểu hiển thị cho bản đồ
+ Chọn Next Hộp thoại Create
Thematic Map - Step 2 of 3 xuất hiện
+ Chọn lớp Nenhuyen trong mục Table
+ Chọn trường MatdoDS trong mục
Field
+ Chọn Next Hộp thoại Create
Thematic Map - Step 3 of 3 xuất hiện
Trang 22+ Chọn Range Xuất hiện hộp thoại Customize Ranges Chọn Custom trong mục Method để chọn lại các giá trị Min và Max cho các khoảng giá trị của chú giải bản đồ mật độ dân số (hoặc để nguyên theo sự mặc định của máy tính)
+ Chọn Style để thay đổi màu sắc hiển thị
+ Chọn Legend để chỉnh sửa hiển thị của chú giải (Title, subtitle và Range Labels)
Chọn Range
Chọn Style
Trang 24+ Trong hộp thoại Create Thematic Map - Step 1 of 3 chọn kiểu Bar charts (hoặc Pie charts) để hiện thị
+ Bên mục Template Name chọn kiểu Bar chart default để hiển thị màu cho các cột biểu đồ
+ Chọn Next Xuất hiện hộp thoại Create Thematic Map - Step 2 of 3
+ Trong mục Field from
Table lần lượt chọn các
trường “nung”, “tay”,
“kinh”, “dao” và chọn nút
Add để đưa vào mục
Fields for Pie/Bar Chart
Trang 25+ Chọn Style để thay đổi màu sắc hiển thị của các cột (mục Brush), độ cao (mục Height), độ rộng của các cột (mục Width) và Giá trị hiển thị tương đương với chiều cao các cột (mục at value)
+ Chọn Legend để chỉnh sửa hiển thị bảng chú giải cho bản đồ
+ Ghi lại bản đồ thành trang Layout
(Nếu muốn thay đổi các lựa chọn trước đó, trên menu chính chọn Map\ Modify Thematic Map, sau đó chọn bản đồ cần phải thay đổi)