3 Tìm các điểm cực đại, cực tiểu, điểm uốn Chú ý nếu hàm y = fx chẵn thì đồ thị nhận trục oy làm trục đối xứng, còn nếu hàm y = fx lẻ thì đồ thị có tâm đối xứng là gốc tọa độ... Viết ph
Trang 1KHẢO SÁT HÀM SỐ VÀ VẼ ĐỒ THỊ Giải bài toán khảo sát và vẽ đồ thị hàm số cần tiến hành các bước sau:
1) Tìm tập xác định, xét tính chẵn, lẻ, tuần hoàn
Nếu hàm số chẵn hay lẻ chỉ cần khảo sát x ≥ 0, với x < 0 hàm số có tính đối xứng
Nếu hàm tuần hoàn thì chỉ cần xét trên một chu kì
2) Tính y’, y”
Xét dấu y’ để tìm khoảng đơn điệu
Xét dấu y” để tìm các khoảng lồi lõm, điểm uốn
3) Tìm các điểm cực đại, cực tiểu, điểm uốn
Chú ý nếu hàm y = f(x) chẵn thì đồ thị nhận trục oy làm trục đối xứng, còn nếu hàm y = f(x) lẻ thì đồ
thị có tâm đối xứng là gốc tọa độ
+ Với b2− 3ac < 0, y’ > 0 với mọi x, khi đó hàm luôn đồng biến
+ Với b2− 3ac > 0, phương trình y’ = 0 có hai nghiệm phân biệt x1 < x2 và y’ > 0 ⇔ x ∉ [x1, x2]
Trang 2Hàm số tăng (giảm) trên (−∞, x1) và (x2, + ∞) (tương ứng, trên (x1, x2)) Điểm cực đại (cực tiểu) là (x1, y(x1)) (tương ứng (x2, f(x2))
Nếu a < 0 thì
+ Với b2− 3ac < 0, y’ < 0 với ∀x, hàm y luôn nghịch biến
+ Với b2− 3ac > 0, tương tự ta cũng có
Hàm y luôn nghịch biến trên (−∞, x1) và (x2, + ∞) y đồng biến trên (x1, x2) Điểm cực tiểu (cực đại) (x1, f(x1)) (tương ứng (x2, f(x2))
− Điểm uốn: y” = 0 ⇔ x = − b/3a, điểm uốn là (−b/3a, f(−b/3a))
− Tâm đối xứng (−b/3a, f(−b/3a)) cũng là điểm uốn
Ví dụ 1 Cho hàm số y = f(x) = mx3 + 3mx2− (m − 1)x − 1 Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số với m = 1
Giải Với m = 1, y = x3 + 3x2− 1
Tập xác định R
y’ = 3x2 + 6x, y’ = 0 ⇔ x = 0 và x = − 2
y’ = 3(x + 2) x > 0 ⇔ x < − 2 hoặc x > 0
y’ < 0 ⇔− 2 < x < 0 Vậy
y tăng (giảm) thực sự trên (−∞, − 2) và (0, +∞) (tương ứng (−2, 0)) Hàm có điểm cực đại (− 2, 3) và cực tiểu (0, − 1)
y” = 6x + 6, y” = 0 ⇔ x = − 1, y” đổi dấu qua x = − 1 vậy y = f(x) có điểm uốn (−1, 1)
Ta có bảng biến thiên
y’ + 0 - - 0 +
Y 3 1 Đồ thị y
3
x
-2 0
-1
c) Hàm phân thức: y ax b
cx d
+
= + , (c ≠ 0)
a bc ad 1
y
x c
−
= +
+
− Nếu bc − ad = 0 thì y a
c
≡ , x ≠− d/c
− Nếu bc − ad ≠ 0 thì đồ thị hàm số được suy ra từ đồ thị hàm số
k
y
x
= với k bc ad2
c
−
= bằng phép tịnh tiến theo véctơ r =r (−d/c, a/c).
Đồ thị có hai tiệm cận x = − d/c và y = a/c
Trang 3+ Với a > 0, y’ > 0 (∀ x ≠−d), hàm đồng biến trên (−∞, −d), (−d, +∞).
+ Với a < 0, y’ < 0 (x ≠−d), hàm nghịch biến trên (−∞, −d), (−d, +∞)
− Nếu am > 0 thì phương trình y’ = 0 có hai nghiệm x1,2 d m
a
= − m+ Nếu a > 0 thì hàm tăng trên (−∞, x1), (x2, +∞) giảm trên (x1, − d), (−d, x2) các điểm cực đại (cực tiểu) là (x1, 2ax1 + b), (tương ứng, (x2, 2ax2 + b)
+ Nếu a < 0 thì hàm tăng trên (x1, − d1), (−d1, x2) và giảm trên (−∞, x1), (x2, +∞)
Điểm cực tiểu là (x1, 2ax1 + b)
Điểm cực đại: (x2, 2ax2 + b)
Trang 4Tiệm cận xiên : y 1(x 2)
2
= − ~ x − 2y − 2 = 0Tiệm cận đứng: x = 1
Dạng 1: CÁC BÀI TOÁN VỀ TIẾP XÚC
Cho hàm số y= f( )x ,đồ thị là (C) Có ba loại phương trình tiếp tuyến như sau:
Loại 1: Tiếp tuyến của hàm số tại điểm M x y( 0 ; 0) ( )∈ C
− Tính đạo hàm và giá trị f x'( )0
− Phương trình tiếp tuyến có dạng: y= f x'( ) (0 x x− 0) +y0.
Chú ý: Tiếp tuyến tại điểm M x y( 0 ; 0) ( )∈ C có hệ số góc k= f x'( )0
Trang 5Loại 2: Biết hệ số góc của tiếp tuyến là k
− Giải phương trình: f x'( ) =k, tìm nghiệm x0 ⇒y0.
− Phương trình tiếp tuyến dạng: y k x x= ( − 0) +y0.
Chú ý: Cho đường thẳng ∆ :Ax By C+ + = 0, khi đó:
− Nếu d// ∆ ⇒( )d :y ax b= + ⇒ hệ số góc k = a.
− Nếu d ⊥ ∆ ⇒( )d :y ax b= + ⇒ hệ số góc k 1
a
Loại 3: Tiếp tuyến của (C) đi qua điểm A x y( A; A) ( )∉ C
− Gọi d là đường thẳng qua A và có hệ số góc là k, khi đó ( )d : y k x x= ( − A) +y A
− Điều kiện tiếp xúc của ( ) ( )d và C là hệ phương trình sau phải có nghiệm: ( ) ( )
b Viết phương trình tiếp tuyến ∆ của (C):
i Tại điểm có hoành độ x= 2
ii Tại điểm có tung độ y = 3.
iii Tiếp tuyến song song với đường thẳng: d1 : 24x y− + 2009.
iv Tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng: d x2 : + 24y+ 2009.
2 Cho hàm số 2 3
1
x x y
x
− − +
= + có đồ thị là (C).
a Khảo sát và vẽ đồ thị (C) của hàm số trên.
b Viết phương trình tiếp tuyến của (C):
i Tại giao điểm của (C) với trục tung.
ii Tại giao điểm của (C) với trụng hoành
iii Biết tiếp tuyến đi qua điểm A(1;−1)
iv Biết hệ số góc của tiếp tuyến k = −13
3 Cho hàm số 2 1
1
x x y
x
− −
= + có đồ thị (C).
a Khảo sát và vẽ đồ thị (C) của hàm số trên.
b Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm x = 0.
c Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm có tung độ y = 0.
d Tìm tất cả các điểm trên trục tung mà từ đó kẻ được hai tiếp tuyến đến (C).
4 Cho hàm số y = x3 + mx2 + 1 có đồ thị (C m ) Tìm m để (C m ) cắt d: y = – x + 1 tại ba điểm phân biệt A(0;1), B, C sao cho các tiếp tuyến của (C m ) tại B và C vuông góc với nhau.
Lời giải:
Phương trình hoành độ giao điểm của d và (C m ) là: x3 + mx2 + 1 = – x + 1 ⇔x(x2 + mx + 1) = 0
(*)
Trang 6Đặt g(x) = x2 + mx + 1 d cắt (C m) tại ba điểm phân biệt⇔g(x) = 0 có hai nghiệm phân biệt
= Tìm tập hợp các điểm trên mặt phẳng tọa độ để từ đó có thể kẻ đến (C) hai
tiếp tuyến vuông góc
Lời giải:
Gọi M(x0;y0) Phương trình đường thẳng d qua M có hệ số góc k là y = k(x – x0) + y0
Phương trình hoành độ giao điểm của (C) và d: 2 ( 0) 0 ( )
0 4 1 0
x y x
=
a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số đã cho
b Tìm tọa độ điểm M thuộc (C), biết tiếp tuyến của (C) tại M cắt Ox, Oy tại A, B và diện tích tam giác OAB bằng 1
x
+ −
=
a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số đã cho.
b Viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị (C) biết tiếp tuyến đó vuông góc với tiệm cận xiên.
Trang 7a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số (*) khi m=2.
b Gọi M là điểm thuộc (C m) có hoành độ bằng −1 Tìm m để tiếp tuyến của (C m ) tại M song
song với đường thẳng 5x y− = 0 ĐS: m=4.
9 Cho hàm số y=x3 − 3mx2 − +x 3m C( )m Định m để ( )C m tiếp xúc với trục hoành
10 Cho hàm số y= x4 +x3 +(m− 1)x2 − −x m C( )m Định m để ( )C m tiếp xúc với trục hoành
một tiếp tuyến đến (C).
12 Cho đồ thị hàm số ( )C :y=x3 − 3x2 + 4 Tìm tập hợp các điểm trên trục hoành sao cho từ đó có thể
kẻ được 3 tiếp tuyến với (C).
13 Cho đồ thị hàm số ( )C :y=x4 − 2x2 + 1 Tìm các điểm M nằm trên Oy sao cho từ M kẻ được 3 tiếp tuyến đến (C).
14 Cho đồ thị hàm số ( )C :y =x3 − 3x+ 2 Tìm các điểm trên đường thẳng y = 4 sao cho từ đó có thể
kẻ được 3 tiếp tuyến với (C).
15 Cho hàm số y = 4x3 – 6x2 + 1 (1) (ĐH Khối−B 2008)
a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số (1)
b Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số (1), biết rằng tiếp tuyến đó đi qua điểm M(–1;–9).
Lời giải:
a D=R, y’ = 12x2 – 12x; y’ = 0 ⇔ x = 0 hay x = 1.
BBT :
b Tiếp tuyến qua M(−1;−9) có dạng y = k(x + 1) – 9
Phương trình hoành độ tiếp điểm qua M có dạng :
Trang 8− Nghiệm của phương trình f x'( ) = 0 là hoành độ của điểm cực trị.
y
a≠
− Để hàm số y= f x( ) có hai cực trị nằm về 2 phía đối với trục hoành ⇔ y CĐ.y CT < 0.
− Để hàm số y= f x( ) có hai cực trị nằm về 2 phía đối với trục tung ⇔x CĐ.x CT < 0.
− Để hàm số y= f x( ) có hai cực trị nằm phía trên trục hoành 0
− Để hàm số y= f x( ) có cực trị tiếp xúc với trục hoành ⇔ y CĐ.y CT = 0.
Cách viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị.
− luôn có có cực trị với mọi m Tìm m sao cho
hai cực trị nằm trên đường thẳng y=2x.
Trang 95 Cho hàm số y x= 3 − 3mx2 + 9x+ 3m− 5 Định m để đồ thị hàm số có cực đại cực tiểu, viết phương
trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị ấy
− Chứng minh rằng đồ thị hàm số luôn có cực đại, cực tiểu với
mọi m Hãy định m để hai cực trị nằm về hai phía đối với trục hoành.
7 Cho hàm số y x= 3 + −(1 2m x) 2 +(2 −m x m) + + 2 Định m để đồ thị hàm số có hai cực trị đồng thời
hoành độ của điểm cực tiểu nhỏ hơn 1
a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của đồ thị hàm (1) số khi m=−1
b Tìm m để hàm số (1) có cực đại và cực tiểu, đồng thời các điểm cực trị của đồ thị cùng với gốc tọa độ O tạo thành tam giác vuông tại O.
11 Cho hàm số y= − −x3 3x2 + 3(m2 − 1) x− 3m2 − 1 (1), m là tham số. (ĐH Khối−B năm 2007)
a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của đồ thị hàm (1) số khi m=1.
b Tìm m để hàm số (1) có cực đại, cực tiểu và các điểm cực trị của đồ thị hàm số (1) cách đều
a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của đồ thị hàm số khi m=1.
b Tìm m để đồ thị hàm số (1) có ba điểm cực trị. (ĐH Khối−B năm 2002)
a
f(x)=x^4-8x^2+10
-30 -25 -20 -15 -10 -5 5
-20 -15 -10 -5
5 10
x y
b ĐS :
3
m m
< −
< <
Trang 10a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của đồ thị hàm số khi m=1.
b Chứng minh rằng với m bất kỳ, đồ thị (C m) luôn có hai điểm cực đại, cực tiểu và khoảng cách giữa hai điểm đó bằng 20
2 4
x y
b CĐ(−2;m−3), CT(0;m+1)⇒
20
MN= = L
Dạng 3: CÁC BÀI TOÁN VỀ ĐỒNG BIẾN− NGHỊCH BIẾN
Cho hàm sô y= f( )x có tập xác định là miền D.
− f(x) đồng biến trên D ⇔ f'( )x ≥0,∀x∈D.
− f(x) nghịch biến trên D ⇔ f'( )x ≤0,∀x∈D.
(chỉ xét trường hợp f(x) = 0 tại một số hữu hạn điểm trên miền D)
Thường dùng các kiến thức về xét dấu tam thức bậc hai: f x( ) =ax2 +bx c+
1 Nếu ∆ < 0thì f(x) luôn cùng dấu với a.
2 Nếu ∆ = 0thì f(x) có nghiệm
2
b x a
= − và f(x) luôn cùng dấu với a khi
2
b x a
a Hàm số luôn đồng biến trên R.
b Hàm số luôn đồng biến trên khoảng (2; +∞).
Trang 113 Cho hàm số y x= 3 − 3 2( m+ 1)x2 +(12m+ 5) x+ 2.
a Định m để hàm số đồng biến trên khoảng (2; +∞)
b Định m để hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞ − ; 1)
4 Cho hàm số 2 6 2
2
mx x y
x
=
+ Định m để hàm số nghịch biến trên [1;+∞)
Dạng 4: CÁC BÀI TOÁN VỀ GIAO ĐIỂM CỦA 2 ĐƯỜNG CONG
Quan hệ giữa số nghiệm và số giao điểm
Cho hai hàm số y=f(x) có đồ thị (C1) và y=g(x) có đồ thị (C2) Khảo sát sự tương giao giữa hai
đồ thị (C1) và (C2) tương đơưng với khảo sát số nghiệm của phương trình: f(x) = g(x) (1) Số giao điểm
của (C1) và (C2) đúng bằng số nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm (1)
(1) vô nghiệm ⇔ (C1) và (C2) không có điểm chung
(1) có n nghiệm ⇔ (C1) và (C2) có n điểm chung.
(1) có nghiệm đơn x1 ⇔ (C1) và (C2) cắt nhau tại N(x1;y1)
(1) có nghiệm kép x0 ⇔ (C1) tiếp xúc (C2) tại M(x0;y0)
1 Cho hàm số ( )2
1 1
x y x
−
= + có đồ thị là (C).
a Khảo sát hàm số trên khi k = 3.
b Tìm các giá trị của k để phương trình x3 +kx2 − = 4 0 có nghiệm duy nhất
a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số đã cho.
b Gọi d là đường thẳng đi qua điểm A(3;20) có hệ số góc m Tìm m để đường thẳng d cắt đồ thị (C) tại
ba điểm phân biệt ĐS: b 15, 24
x
+ +
=
Trang 12a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của đồ thị hàm số khi m=−1.
b Tìm m để đồ thị hàm số (1) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt và hai điểm đó có hoành độ dương.
a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đố thị của hàm số (1) khi m = 1.
b Tìm k để phương trình − x3 + 3x2 + k3− 3k2 = 0 có 3 nghiệm phân biệt
c Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số (1)
a.Tìm các điểm thuộc đồ thị (C) có tổng khoảng cách đến hai trục tọa độ là nhỏ nhất.
b, Tìm hai điểm M, N thuộc hai nhánh khác nhau của (C) sao cho đoạn MN nhỏ nhất.
7. Gọi (C m) là đồ thị của hàm số:y mx 1
x
= + (*) (m là tham số) (ĐH Khối−A 2005)
Trang 13a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số (*) khi m = 1
Từ hàm số y= f x m( , ) ta đưa về dạng F x y( , ) =mG x y( , ) Khi đó tọa độ điểm cố định nếu có
là nghiệm của hệ phương trình ( )
1 Cho hàm số y=x3 − 3(m− 1)x2 − 3mx+ 2( )C m Chứng minh rằng ( )C m luôn đi qua hai điểm cố
định khi m thay đổi.
+ Chứng minh rằng đồ thị ( )C m luôn đi qua một điểm cố
định khi m thay đổi.
3 Cho hàm số ( )C m :y= −(1 2m x) 4 + 3mx2 −(m+ 1) Tìm các điểm cố định của họ đồ thị trên
4 Chứng minh rằng đồ thị của hàm số y=(m+ 3) x3 − 3(m+ 3)x2 −(6m+ 1) x m+ + 1( )C m luôn đi qua
x
y
(C')
f(x)=abs(x)^3-2x^2-0.5 f(x)=x^3-2x^2-0.5
Trang 14b, Định k để phương trình sau có bốn nghiệm phân biệt
2
x x
k x
2 4 6
+
=
−
f(x)=(x^2+x)/(2x-2) x(t)=1 , y(t)=t f(x)=x/2+1 f(x)=(x^2+abs(x))/(2abs(x)-2) f(x)=-x/2+1
-14 -12 -10 -8 -6 -4 -2 2
-8 -6 -4 -2
2 4
2 4
x
y
2 3 3 1
x x y x
+ +
= +
f(x)=(x^2+3x+3)/(x+1) x(t)=-1 , y(t)=t f(x)=x+2 f(x)=(x^2+3x+3)/abs(x+1) f(x)=-x-2
-16 -14 -12 -10 -8 -6 -4 -2 2
-10 -8 -6 -4 -2
2 4
x
y
2 3 3 1
x x y x
+ +
= +
2 4
x y
2 4 1
x x y x
−
f(x)=(4x-x^2)/(x-1) x(t)=1 , y(t)=t f(x)=(4abs(x)-x^2)/(abs(x)-1) f(x)=-x+3
-14 -12 -10 -8 -6 -4 -2 2
-10 -8 -6 -4 -2
2 4
x y
2 4 1
x x y x
−
=
−
Trang 152 Định m để phương trình sau có hai nghiệm phân biệt: x2 + −(1 m x) − 2m− = 1 0.
5 a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y= 2x3 − 9x2 + 12x− 4
b Tìm m để phương trình sau có sáu nghiệm phân biệt: 2 x3 − 9x2 + 12x =m (ĐH Khối A−2006)
a Tìm m để đồ thị hàm số (1) có hai điểm phân biệt đối xứng với nhau qua gốc tọa độ.
b Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số (1) khi m=2. (ĐH Khối B−2003)ĐS: a f x( )0 = − −f( x0), ∀ ≠x0 0⇒ … m>0.
5. Cho hàm số y=x3 +ax2 +bx c+ ( )1 Xác định a, b, c để đồ thị hàm số (1) có tâm đối xứng là I(0;1)
và đi qua điểm M(1;−1)
6. Cho hàm số y = x3 – 3x2 + 4 (1) (ĐH Khối D−2008)
a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số (1)
b Chứng minh rằng mọi đường thẳng đi qua điểm I(1;2) với hệ số góc k (k > – 3) đều cắt đồ thị của hàm số (1) tại ba điểm phân biệt I, A, B đồng thời I là trung điểm của đoạn thẳng AB.
2 4
x y
O
Trang 16Phương trình hoành độ giao điểm: x3− 3x2 + 4 = kx − k + 2 ⇔ x3− 3x2− kx + k + 2 = 0.
m
a y d m
a y
x
y
m a
y=
m n
A x
n mx
c bx ax y
+ + +
= +
+ +
+TCĐ: y ( )d x m n
m
n x
T ?p h?p 1
-14 -13 -12 -11 -10 -9 -8 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5
-11 -10 -9 -8 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1 1 2 3
I
1. Cho hàm số 2 (3 2 2) 2 ( )
1 3
a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số (1) khi m =1.
b Tìm các giá trị của m để góc giữa hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số (1) bằng 450
Trang 17= = Tìm m sao cho đồ thị của hàm số f có tiệm cận xiên
đi qua gốc tọa độ
− có đồ thị (C m ) Tìm m để đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm
số tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng 4
Dạng 10: DIỆN TÍCH− THỂ TÍCH
Ứng dụng tích phân (Dạng này thường xuất hiện trong các đề thi tốt nghệp)
a Diện tích
Cho hai hàm số y=f(x) và y=g(x) có đồ thị (C1), (C2) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi (C1), (C2) và
hai đường thẳng x=a, x=b được tính bởi công thức:
f(x)=(x^2+x-2)/(x+3) f(x)=x-2 x(t)=-3 , y(t)=t
-16 -14 -12 -10 -8 -6 -4 -2 2
-12 -10 -8 -6 -4 -2
2
x y
y
f(x) g(x)
Trang 18Nếu diện tích thiếu các đường thẳng x=a, x=b
ta phải giải phương trình f(x)=g(x) để tìm a, b.
b Thể tích
Thể tích do hình phẳng giới hạn bởi
{(C):y=f(x),y=0,x=a,x=b} quay quanh Ox
được tính bởi công thức: = ∫[ ( )]
b
a
dx x f
Thể tích do hình phẳng giới hạn bởi
{(C): x=ξ(y), x=0, y=c, y=d} quay quanh Oy
được tính bởi công thức: = ∫[ ( )]
d
c
dy y
a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số (1) ứng với m=−1
b Tính diện tích hình phẳng giới hạm bởi đường cong (C) và hai trục tọa độ.
c Tìm m để đồ thị hàm số (1) tiếp xúc với đường thẳng y=x.
Xét phương trình hoành độ giao điểm: f(x) = g(x) (*)
Số giao điểm của 2 đồ thị chính bằng số nghiệm của phương trình (*)
BÀI 1 Tìm tọa độ giao điểm (nếu có) của hai đồ thị hàm số sau.
−
=
x
x x
BÀI 3* Cho hàm số y = x3 − 3 ax2 + 4 a3 (Ca) với a là tham số
1 Tìm a để các điểm CĐ, CT của đồ thị (Ca) đối xứng nhau
Trang 19BÀI 4 Biện luận theo m số giao điểm của đồ thị hàm số
2
36
đường thẳng y =mx KL: nếu m = 1 hoặc m = -16/3 thì có 1 giao điểm
Nếu m ≠ 1 và m ≠-16/3 thì có 2 giao điểm pb
y có đồ thị là (C)
1 Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số
2 Xác định m để đồ thị (C) cắt đường thẳng y = m tại hai điểm phân biệt
BÀI 6 Cho hàm số
2
92
y có đồ thị là (C)
1 Xác định k để đồ thị (C) cắt đường thẳng y = k tại hai điểm phân biệt với
2 Xác định k để đồ thị (C) cắt đường thẳng y = kx + 10 – 5k tại hai
điểm phân biệt nhận I(5; 10) làm trung điểm ĐS: 3
1 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C)
2 Biện luận theo m số nghiệm của phương trình
m x
x3+3 2−2=
ĐS: m>2 hoặc m<-2: pt có 1 n 0
m=2 hoặc m=-2: pt có 2 n 0 -2<m<2: pt có 3 n 0 phân biệt
3 Biện luận theo a số nghiệm của phương trình
ĐS: a>4 hoặc a<-4: pt có 1 n 0
a=4 hoặc a=-4: pt có 2 n 0 -4<a<4: pt có 3 n 0 phân biệt
4 Biện luận theo k số nghiệm của phương trình
2 3 2
1 Từ đồ thị (C) suy ra đồ thị hàm số y= f (x) như sau:
+ Giữ nguyên phần đồ thị (C) nằm trên trục Ox
+ Lấy đối xứng phần đồ thị (C) nằm dưới trục Ox, qua trục Ox
+ Bỏ phần đồ thị (C) nằm dưới trục Ox
(Đồ thị hàm số y= f (x) luôn nằm trên trục hoành )