1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH CATHAY

23 957 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về tập đoàn tài chính cathay
Tác giả Nhóm 1
Trường học Trường Đại Học Lao Động - Xã Hội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh bảo hiểm
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 193,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH CATHAY

Trang 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH CATHAY

Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ(BHNT) Cathay thành lập tháng 06năm 1962, trực thuộc tập đoàn tài chính khổng lồ Cathay Tháng 11năm1964, Cathay là một trong những công ty bảo hiểm tư nhân đầu tiên đạichúng hóa và công khai tài chính ở nước sở tại Trong bốn thập niên qua, với

sự hỗ trợ đắc lực của hơn 26000 nhân viên chuyên nghiệp, các cổ đông vàmạng lưới khách hàng rộng lớn, chính sách chăm sóc khách hàng chu đáo,công ty BHNT Cathay đã luôn duy trì được mức doanh thu tài sản và chínhsách phát triển ổn định Với lịch sử và kinh nghiệm lâu dài công ty bảo hiểm

Trang 2

Cathay đã có tới 31155 nhân viên,trong đó tư vấn viên bảo hiểm chiếm 26

843 (Tính đến tháng 10/2009) Ngày nay tại Đài Loan, công ty BHNTCathay chính là số 1 trong ngành BHNT

Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Cathay Việt Nam: Cam kết cungcấp dịch vụ bảo hiểm và tài chính ưu việt nhất cùng chất lượng phục vụ hoànhảo trên mọi phương diện cho người Việt Nam Với mục tiêu trở thành tậpđoàn tài chính vững mạnh nhất khu vực châu Á Công ty BHNT Cathaychính thức thành lập “ Công ty BHNT Cathay Việt Nam”, là công ty châu Áđầu tiên được Bộ tài chính cấp phép hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm nhânthọ có tổng số vốn đầu tư ban đầu là 60triệu USD

Kế thừa 45 năm hoạt động thành công cùng quan niệm kinh doanh thực

tế, nhiệt thành phục vụ theo phương châm “Luôn tôn trọng khách hàng,hướng tới một dịch vụ hoàn hảo” công ty Cathay ngày càng khẳng địnhđược vị thế của mình tại thị trường trong và ngoài nước, tự tin đưa dịch vụcủa công ty Đài Loan hướng tới thị trường Việt Nam

Bước đầu gia nhập thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam, Cathay sẽtiếp tục duy trì chính sách kinh doanh ổn định vững mạnh, cung cấp dịch vụbảo hiểm tài chính toàn diện, đồng thời thực hiện mục tiêu trở thành tậpđoàn tài chính vững mạnh nhất khu vực Châu Á

Các sản phẩm chính

1 Thịnh an trường thọ bảo gia

2 Thịnh an trường thọ tích lũy

3 Thịnh an tiết kiệm ưu đãi

4 Thịnh trí thành tài ưu đãi

5 Bảo hiểm định kì ưu đãi

Các sản phẩm phụ

1 Bảo hiểm tai nạn cá nhân

Trang 3

2 Bảo hiểm tai nạn trẻ em

3 Hỗ trợ viện phí do tai nạn

4 Hỗ trợ nằm viện bệnh tật thông thường

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ MỘT SẢN PHẨM BẢO HIỂM MỚI

Trang 4

I ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG TIỀM NĂNG

1 Đánh giá theo yếu tố khách quan:

Thiết kế bảng hỏi thăm dò thị trường (bảng hỏi thăm dò thị trường phụ lục 1

-2 Đánh giá theo yếu tố chủ quan

Theo Quỹ Dân số Liên hợp quốc, số con trung bình một phụ nữ sinhViệt Nam sinh ra vẫn tiếp tục ở dưới mức sinh thay thế là 2,08 con Tuynhiên, dù Việt Nam đạt được dưới mức sinh thay thế, nhưng vẫn còn sự khácbiệt về mức sinh giữa các vùng Ở thành thị tổng tỷ suất sinh là 1,84 con trênmột phụ nữ và ở nông thôn là 2,22 Mô hình sinh vẫn tiếp tục chuyển từ sinh

“sớm” sang sinh muộn, thể hiện ở khuynh hướng phụ nữ sinh con đầu lòng ởlứa tuổi muộn hơn Mức sinh hiện nay hầu như tập trung ở độ tuổi 25-34 ởthành thị và 20-29 ở nông thôn

Trong khi đó, độ tuổi sinh nở an toàn và phù hợp nhất của người phụ

nữ là ở khoảng 23-30 tuổi Theo thống kê của các nhà khoa học khả năngsinh sản và chất lượng con thay đổi theo tuổi mẹ:

- Khó có thai: ngoài 35 chỉ còn 70% phụ nữ sinh đẻ vì sự thụ thai trởnên khó khăn hơn…Dù đã có nhiều liệu pháp hỗ trợ sinh sản nhưng tốnkém, phiền phức và khó thành công trên cơ thể phụ nữ ở độ tuổi này

- Tăng khả năng sinh đôi: Mặc dầu ở độ tuổi 30 phụ nữ kém mắn hơnnhưng lại tăng cơ may sinh 2 con

- Tăng nguy cơ sảy thai: Phụ nữ càng nhiều tuổi thì càng dễ sảy thainhư trên đã nêu

Hiện nay, nước ta đang ở trong thời kỳ dân số vàng với nhóm ngườitrong độ tuổi 15-19 đông nhất, tiếp theo là nhóm từ 20-24 tuổi Do đó, trongkhoảng 10 năm tới, cả 2 nhóm tuổi này sẽ bước vào giai đoạn “mắn đẻ”nhất

Trang 5

Chính vì vậy, theo Quỹ dân số, chương trình Dân số và Kế hoạch hoágia đình (KHHGĐ) cần tiếp tục tập trung nỗ lực vào nhóm đối tượng này để

họ tiếp cận được tới dịch vụ sức khỏe sinh sản và KHHGĐ Đây cũng chính

là khách hàng tiềm năng của chúng tôi

Trang 6

II SẢN PHẨM BẢO HIỂM

SẢN PHẨM BẢO HIỂM:

Tiếp sức mẫu tử ươm mầm tương lai Sologan: Hãy để chúng tôi cùng bạn làm trọn tình mẫu tử

Biểu tượng sản phẩm

Tiêu chí kinh doanh: Tạo dựng niềm tin là tạo dựng thành công

1 Thiết kế kỹ thuật và xây dựng các nội dung điều khoản

Điều 1: Đối tượng áp dụng

Đây là một loại sản phẩm bảo hiểm kép được áp dụng với

- Người phụ nữ từ 18 đến 45 tuổi mang thai từ 3 tháng tuổi đến trướckhi sinh 1 tháng, là công dân Việt Nam

- Thai nhi từ 3 tháng tuổi đến khi đủ 18 tuổi

Chỉ những bà mẹ trước khi sinh mới được tham gia sản phẩm bảohiểm này

Điều 2: Giải thích từ ngữ

1 Bên tham gia bảo - Bên mua bảo hiểm, gọi chung là bên A

2 Bên bán bảo hiểm - Công ty bảo hiểm, gọi chung là bên B

Trang 7

3 Mức phí tham gia bảo hiểm được xác định dựa vào các mức bảohiểm qui định mà bên A muốn tham gia

4 Người được bảo hiểm: là bà mẹ và đứa trẻ được công ty chấp nhậnbảo hiểm Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng, đang

cư trú tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

5 Người thụ hưởng: là người có quan hệ hợp pháp với bà mẹ và đứa

bé được bên A chỉ định nhận quyền lợi bảo hiểm

6 Số tiền bảo hiểm: Số tiền mà bên B chấp nhận bảo hiểm theo quyđịnh của bên A và được quy định trong hợp đồng

Điều 3: Nguyên tắc bảo hiểm: Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người

tham gia sản phẩm bảo hiểm này

Điều 4: Hợp đồng bảo hiểm:

1 Là thỏa thuận bằng văn bản giữa bên B và bên A bao gồm quy tắc

và Điều khoản của sản phẩm bảo hiểm “tiếp sức mẫu tử ươm mầm tươnglai”, các điều khoản bổ sung, các phụ lục bổ sung và bất kỳ thỏa thuận nàogiữa các bên, được đính kém theo bộ hợp đồng cùng với đơn yêu cầu bảohiểm và lời khai của Bên mua bảo hiểm và/hoặc Người được bảo hiểm, tất

cả tạo thành hợp đồng bảo hiểm Theo đó Công ty và Bên mua bảo hiểmcam kết tuân thủ Quy tắc và điều khoản này

2 Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hiệu lực hợp đồng cho đến ngàyđáo hạn trừ khi hợp đồng bị hủy bỏ, chấm dứt, hủy ngang hoặc bị mất hiệulực theo Quy tắc và điều khoản này

Điều 5: Trách nhiệm của bên A (bên mua bảo hiểm)

Khi tham gia bảo hiểm bên A phải cung cấp toàn bộ thông tin chínhxác cho bên B

Đóng phí bảo hiểm đúng hạn theo quy định của bên B

Xuất trình hợp đồng bảo hiểm khi bên B yêu cầu

Trang 8

Nếu bên B phát hiện ra bên A cung cấp sai thông tin, bên B có quyềnhủy bỏ hợp đồng.

Điều 6: Hồ sơ của bên A bao gồm:

1 Đơn yêu cầu tham gia bảo hiểm

2 Tại thời điểm tham gia bảo hiểm trước khi sinh

Chứng minh thư nhân dân của người tham gia bảo hiểm

Giấy khám sức khỏe tại thời điểm tham gia bảo hiểm của cơ sở y tếnhà nước

Giấy khám thai tại thời điểm tham gia bảo hiểm của cơ sở y tế nhànước

3 Sau khi sinh:

Giấy khai sinh của đứa bé mới sinh bản sao công chứng

4 Một số giấy tờ liên quan khác trong thời gian tham gia bảo hiểmnếu bên B yêu cầu

Điều 7: Quyền lợi bên A – Quyền lợi bảo hiểm

Trong thời gian bảo hiểm nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra:

1 Trước khi sinh

a Trong trường hợp con mất thì bên thụ hưởng được hưởng 80% sốtiền bảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm hết hiệu lực Phải có xác nhận của cơ

sở y tế nhà nước Công ty bảo hiểm hoàn toàn không chịu trách nhiệm trongtrường hợp nạo hút thai, hoặc tác động ngoại cảnh xấu đến đứa bé Trongtrường hợp này bên Công ty bảo hiểm có thể khởi kiện bên A, và bên Ahoàn toàn chịu trách nhiệm

b Trong trường hợp mẹ mất thì bên thụ hưởng được hưởng 100% sốtiền bảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm hết hiệu lực

2 Sau khi sinh con:

Trang 9

a Trong trường hợp nếu người mẹ mất thì người con được miễn đóngphí và vẫn được hưởng những quyền lợi đã thỏa thuận trong hợp đồngnhững năm còn lại.

b Trong trường hợp nếu người con mất thì mẹ được hưởng số tiềnbảo hiểm còn lại khi đã trừ đi số tiền bảo hiểm đã hưởng trong thời giantrước đó

3 Trong thời gian tham gia bảo hiểm, bên thụ hưởng sẽ được nhậndần cho đến hết số tiền bảo hiểm đến khi đáo hạn hợp đồng vào những thờiđiểm do Bên A yêu cầu và Công ty bảo hiểm quy định

4 Đến thời điểm đáo hạn hợp đồng, người thụ hưởng còn được hưởngthêm phần trăm lãi suất cộng dồn hàng năm của số phí đã đóng từ khi thamgia

5 Tùy theo loại hợp đồng mà Người thụ hưởng có những mức hưởng

và thời điểm hưởng khác nhau

Ví dụ: Hợp đồng 18 năm sáu tháng (từ khi thai nhi được đủ 3 thángtuổi đến khi con đủ 18 tuổi), đây là hợp đồng thể hiện được hết tính năng ưuviệt của sản phẩm bảo hiểm này:

- Khi sinh con: Được hưởng 10 % số tiền bảo hiểm

- Khi con đủ 6 tuổi: Được hưởng 20 % số tiền bảo hiểm

- Khi con đủ 11 tuổi: Được hưởng 20% số tiền bảo hiểm

- Khi con đủ 15 tuổi: Được hưởng 20 % số tiền bảo hiểm

- Khi con đủ 18 tuổi: Được hưởng 30% số tiền bảo hiểm, đồng thờiđược hưởng thêm phần lãi suất cộng dồn các thời kì hưởng

6 Quyền lợi đáo hạn: Vào ngày đáo hạn, nếu hợp đồng còn hiệu lực

và Người được bảo hiểm còn sống, Công ty sẽ chi trả Quyền lợi đáo hạn cho(những) Người thụ hưởng theo Điều 9 bằng số tiền bảo hiểm gia tăng Kể từthời điểm chi trả Quyền lợi đáo hạn, hợp đồng chấm dứt hiệu lực

Trang 10

7 Quyền lợi hoàn lãi chênh lệch:

a Lãi suất công bố: Lãi suất do Công ty công bố vào ngày đầu tiênmỗi tháng của năm dương lịch, và được áp dụng cho hợp đồng trong suốttháng bắt đầu theo tháng dương lịch đó Thông tin về lãi suất có thể đượcnhận từ trung tâm dịch vụ khách hàng hoặc trang web của Công ty

b Lãi suất công bố trung bình 12 tháng: trung bình của lãi suất công

bố trong 12 tháng vừa qua áp dụng cho hợp đồng trong suốt năm hợp đồng

c Vào cuối mỗi năm hợp đồng, Bên A có thể yêu cầu Công ty chi trảQuyền lợi hoàn lãi chênh lệch, là số tiền tương ứng với số lãi tính trên giá trịhoàn lại trung bình của năm ở mức lãi suất vượt quá, nếu có, của lãi suấtcông bố trung bình 12 tháng so với lãi suất tính phí của hợp đồng bảo hiểm.Nếu bên mua bảo hiểm không yêu cầu Công ty chi trả Quyền lợi hoàn lãichênh lệch thì số tiền này sẽ được tích lũy lãi ở mức lãi suất công bố hàngtháng cho đến khi hiệu lực hợp đồng chấm dứt

Điều 8: Trách nhiệm của bên B (công ty bảo hiểm)

1 Bên B có trách nhiệm yêu cầu bên A cung cấp thông tin chính xáccho bên B và hoàn thiện hồ sơ cho bên A Thời gian bên B hoàn thiện hồ sơcho bên A chậm nhất là 7 ngày làm việc Trong thời gian này bên A sẽ nhậnđược hợp đồng bảo hiểm có đầy đủ các thông tin của bên A, đây cũng chính

là chứng nhận bên A đã tham gia sản phẩm bảo hiểm này

2 Đảm bảo toàn bộ lợi ích và quyền lợi của bên A khi có rủi ro xảy ravới bên A

3 Thanh toán số tiền bảo hiểm cho bên A khi bên A không tham giasản phẩm bảo hiểm này hoặc khi kết thúc theo quy định trong bản hợp đồngnày

4 Tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo của bên A

Trang 11

5 Thu phí bảo hiểm của bên A, thông báo đầy đủ cho bên A biết cáchoạt động của chương trình bảo hiểm này.

Điều 9: Thời gian cân nhắc

Bên mua bảo hiểm có thể yêu cầu hủy bỏ hợp đồng bằng văn bản gửitới Công ty trong vòng hai mươi mốt (21) ngày kể từ ngày phát sinh hợpđồng Trong trường hợp này, hợp đồng không có hiệu lực ngay từ đầu và phíbảo hiểm đã đóng sẽ được hoàn lại sau khi trừ chi phí khám, xét nghiệmhoặc bất kỳ khoản tiền nào liên quan đến hợp đồng nếu có

Điều 10: Số tiền tham gia bảo hiểm

1 Là số tiền mà Bên A lựa chọn để tham gia bảo hiểm theo qui địnhcủa công ty là tối thiểu 10 triệu đồng, tối đa là 600 triệu đồng Đâycũng chính là căn cứ để Công ty tính phí bảo hiểm và số tiền thụhưởng

2 Đơn vị tiền tệ: Tất cả các khoản phải trả cho Công ty hoặc do Công

ty chi trả đều được thực hiện bằng tiền đồng Việt Nam

Điều 11: Các mức thời gian tham gia bảo hiểm:

Bên A có thể tham gia bảo hiểm với các mức thời gian như sau:

Quý một lần 6 tháng một

lần

Năm 1 lần

Trang 12

Bên A đóng phí bảo hiểm cho bên B vào thời gian đầu của mỗi thờiđiểm do bên B quy định.

2 Trong trường hợp Bên A không đóng phí bảo hiểm vào ngày đếnhạn đóng phí bảo hiểm, Công ty sẽ gia hạn đóng phí bảo hiểm 60 ngày tính

từ ngày đến hạn đóng phí bảo hiểm Hợp đồng sẽ tiếp tục có hiệu lực trongthời gian gia hạn hợp đồng Nếu bên A vẫn không đóng phí bảo hiểm chođến hết thời gian gia hạn thì hợp đồng bị đình chỉ hiệu lực

Điều 13: Khôi phục hiệu lực hợp đồng:

1 Sau khi hợp đồng bị đình chỉ hiệu lực theo quy định tại Khoản 2Điều 9, Bên A có thể yêu cầu khôi phục hiệu lực hợp đồng trong vòng hai(02) năm kể từ ngày hợp đồng bị đình chỉ hiệu lực với điều kiện hợp đồngchưa bị hủy ngang để nhận giá trị hoàn lại và người được hưởng bảo hiểmcòn sống

2 Trường hợp Bên mua bảo hiểm gửi đơn yêu cầu khôi phục hiệu lựchợp đồng theo quy định trên đây được chấp thuận và đã thanh toán tất cả cáckhoản phí bảo hiểm quá hạn, khoản vay phí bảo hiểm tự động chưa thanhtoán và người được bảo hiểm còn sống, thì hiệu lực của hợp đồng sẽ đượckhôi phục vào ngày tiếp theo Công ty không bảo hiểm cho những sự kiệnbảo hiểm xảy ra trong thời gian hợp đồng bị đình chỉ hiệu lực

3 Nếu Bên A không yêu cầu khôi phục hiệu lực trong vòng hai năm(02) năm kể từ ngày hợp đồng bị đình chỉ hiệu lực, hợp đồng sẽ chấm dứthiệu lực

Điều 14: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng sẽ chấm dứt hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợpsau: Hủy ngang hợp đồng, chi trả Quyền lợi bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểmxảy ra, Quyền đáo hạn

Điều 15: Điều khoản truy xét

Trang 13

1 Khi người được bảo hiểm còn sống, các nội dung kê khai khôngchính xác trong Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm và các giấy tờ có liên quan sẽ đượcCông ty miễn truy xét sau 24 tháng kể từ ngày hiệu lực của hợp đồng bảohiểm hoặc kể từ ngày khôi phục hiệu lực gần nhất (lần sau).

2 Quy định trên sẽ không được áp dụng trong trường hợp Bên muabảo hiểm / hoặc người được bảo hiểm đã cố ý kê khai không trung thựcnhững thông tin mà nếu biết được những thông tin đó, Công ty sẽ từ chốicấp hợp đồng bảo hiểm hoặc chấp nhận bảo hiểm với mức phí bảo hiểm caohơn Trong những trường hợp này Công ty có quyền hủy bỏ hợp đồng vàhợp đồng không có hiệu lực ngay từ đầu

3 Công ty bảo hiểm có quyền truy xét, hủy hợp đồng khởi kiện bên Atrong bất kì trường hợp chuộc lợi bảo hiểm nào, và bên A phải hoàn toànchịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi chuộc lợi bảo hiểm của mình

Điều 16: Điều khoản loại trừ:

Công ty sẽ không chi trả quyền lợi bảo hiểm trong các trường hợpsau:

1 Người được bảo hiểm tự tử (ở đây bao gồm người mẹ trước khisinh con khi tham gia bảo hiểm và người mẹ sau khi sinh, người con khi sinh

ra và cho đến 18 tuổi)

2 Người được bảo hiểm tử vong do Hội chứng suy giảm miễn dịchmắc phải (AIDS) hoặc nhiễm virut HIV hoặc do bất cứ bệnh lý nào ảnhhưởng trực tiếp hay gián tiếp từ HIV-AIDS

3 Bên mua bảo hiểm cố ý gây ra tử vong cho Người được bảo hiểm

4 Người được bảo hiểm tử vong do cố ý thực hiện hành vi vi phạmpháp luật của Việt Nam

5 Người được bảo hiểm sử dụng trái phép chất ma túy

Trang 14

6 Người được bảo hiểm chết do chiến tranh (tuyên bố hoặc không),nội chiến, hoặc các hình thức xung đột có vũ trang tương tự.

7 Công ty sẽ không chi trả quyền lợi cho các trường hợp rủi ro do nạohút thai Tác động xấu do con người nhằm chuộc lợi bảo hiểm nếu Công tybảo hiểm phát hiện ra và Công ty bảo hiểm có quyền khởi kiện bên A trướcpháp luật

Điều 17: Hủy ngang hợp đồng:

Bên A có thể hủy ngang hợp đồng để nhận giá trị hoàn lại Việc hủyngang hợp đồng sẽ có hiệu lực kể từ ngày Công ty nhận được thông báobằng văn bản của Bên A và Công ty sẽ chi trả cho Bên A số tiền bằng giá trịhoàn lại tại thời điểm đó (nếu có)

Điều 18: Giảm số tiền bảo hiểm

Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực, Bên A có quyền yêu cầu giảm

số tiền bảo hiểm với điều kiện số tiền bảo hiểm sau khi giảm không thấp hơn

số tiền bảo hiểm tối thiểu theo quy định của Công ty (số tiền bảo hiểm tốithiểu sẽ được thông tin từ trung tâm dịch vụ khách hàng) Trong trường hợpnày, hợp đồng được xem như hủy ngang một phần tương ứng với phần giảmcủa số tiền bảo hiểm va Công ty sẽ hoàn trả lại giá trị hoàn lại tương ứng vớiphần giảm của số tiền bảo hiểm

Điều 19: Giải quyết quyền lợi bảo hiểm:

1 Người thụ hưởng yêu cầu giải quyết Quyền lợi đáo hạn hoặc Quyềnlợi hoàn lãi chênh lệch:

a Bản gốc : Bộ hợp đồng bảo hiểm (gồm: Quy tắc và Điều khoản này,tất cả các bản phụ lục, các bản đính kèm và các tài liệu đưa vào tham chiếu(nếu có))

b Đơn yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm theo mẫu của Công ty

c Giấy tờ chứng minh nhân thân của Người thụ hưởng

Ngày đăng: 26/03/2013, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w