1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH SACOMBANK

43 453 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thống Kê Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Tập Đoàn Tài Chính Sacombank
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 323,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong 2 chỉ tiêu trên, ta thấy chỉ tiêu hiệu năng sử dụng TSCĐ tính theo GO cótốc độ phát triển lớn hơn, do đó có thể kết luận năm 2008 Tập đoàn sử dụng TSCĐ có hiệu quả hơn năm 2007...

Trang 1

PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH SACOMBANK

3.1 Phân tích kết quả hoạt động của Tập đoàn tài chính Sacombank

3.1.1 Phân tích biến động doanh thu giai đoạn 2004 – 2008

Bảng 3.1: Tốc độ tăng và tốc độ phát triển của doanh thu giai đoạn 2004-2008

Chỉ tiêu

Năm

Doanh thu(tỷ đồng)

Lượng tăng(giảm) tuyệt đối(tỷ đồng)

Tốc độ pháttriển (%)

Tốc độ tănggiảm (%)

Biểu đồ 3.2: Doanh thu của Tập đoàn tài chính Sacombank giai đoạn

2004-2008

Trang 2

3.1.2 Phân tích biến động lợi nhuận giai đoạn 2004-2008

Bảng 3.3: Tốc độ tăng và tốc độ phát triển của lợi nhuận giai đoạn 2004-2008

Chỉ tiêu

Năm

Lợi nhuận(tỷ đồng)

Lượng tăng(giảm) tuyệt đối(tỷ đồng)

Tốc độ pháttriển (%)

Tốc độ tănggiảm (%)

Trang 3

con số đó lên tới 1.280,2 tỷ đồng, lượng tăng tuyệt đối là 872,3 tỷ đồng, tăng

213,851% so với năm trước Sang năm 2008, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng

kinh tế trên toàn cầu, lợi nhuận của Tập đoàn đã giảm xuống 306,9 tỷ đồng so với

năm 2007, đạt 973,3 tỷ đồng, giảm 23,973% Tuy vậy, con số lợi nhuận mà Tập

đoàn đạt được vẫn ở mức cao

Biểu đồ 3.4: Lợi nhuận của Tập đoàn tài chính Sacombank giai đoạn 2004-2008

3.1.3 Phân tích biến động giá trị gia tăng giai đoạn 2004-2008

Bảng 3.5: Tốc độ độ tăng và tốc độ phát triển của giá trị sản xuất (GO) giai đoạn

2004-2008

Chỉ tiêu

Năm

GO (tỷđồng)

Lượng tăng(giảm) tuyệt đối(tỷ đồng)

Tốc độ pháttriển (%)

Tốc độ tănggiảm (%)

Trang 4

Biểu đồ 3.6: Giá trị sản xuất của Tập đoàn tài chính Sacombank giai đoạn

2004-2008

2004 2005 2006 2007 2008 0

Trang 5

3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Tập đoàn

3.2.1 Đánh giá tình hình trang bị và tình hình sử dụng tài sản cố định giai đoạn

Tốc độ phát triển

8 Hiệu năng sử dụng TSCĐtính theo doanh thu tr.đ/tr.đ 4,821 4,938 0,117 102,427

9 Hiệu năng TSCĐ tính theoGO tr.đ/tr.đ 4,522 5,167 0,645 114,264 10

Tỷ suất lợi nhuận tính trên

Trang 6

12 Hiệu năng khấu hao TSCĐtính theo GO tr.đ/tr.đ 95,412 105,764 10,352 110,850 13

Tỷ suất lợi nhuận tính trên

+ Về hiệu quả trực tiếp, kết quả tính toán ở bảng 3.7 cho ta thấy:

- Chỉ tiêu hiệu năng sử dụng TSCĐ tính theo doanh thu có tốc độ phát triểnlớn hơn 100 phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ của Tập đoàn năm 2008 tăng

so với năm 2007 nguyên nhân là do tốc độ phát triển của doanh thu(173,186%) lớn hơn tốc độ phát triển của TSCĐ (169,063%) Cụ thể là năm

2007 cứ 1 triệu đồng TSCĐ đầu tư vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được4,821 triệu đồng doanh thu, còn năm 2008 cứ 1 triệu đồng TSCĐ đầu tư vàosản xuất kinh doanh thì tạo ra được 4,938 triệu đồng doanh thu

- Chỉ tiêu hiệu năng sử dụng TSCĐ tính theo GO có tốc độ phát triển lớn hơn

100 phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ của Tập đoàn năm 2008 tăng so vớinăm 2007 nguyên nhân là do tốc độ phát triển của GO (193,198%) lớn hơn

Trang 7

tốc độ phát triển của TSCĐ (169,063%) Cụ thể là năm 2007 cứ 1 triệu đồngTSCĐ đầu tư vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 4,522 triệu đồng GO,còn năm 2008 cứ 1 triệu đồng TSCĐ đầu tư vào sản xuất kinh doanh thì tạo

ra được 5,167 triệu đồng GO

Trong 2 chỉ tiêu trên, ta thấy chỉ tiêu hiệu năng sử dụng TSCĐ tính theo GO cótốc độ phát triển lớn hơn, do đó có thể kết luận năm 2008 Tập đoàn sử dụng TSCĐ

có hiệu quả hơn năm 2007

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tính trên TSCĐ có tốc độ phát triển nhỏ hơn 100phản ánh tỷ suất lợi nhuận tính trên TSCĐ năm 2008 giảm so với năm 2007nguyên nhân là do tốc độ phát triển của lợi nhuận (76,027%) nhỏ hơn tốc độphát triển của TSCĐ (169,063%) Cụ thể là năm 2007 cứ 1 triệu đồng TSCĐđầu tư vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 1,276 triệu đồng lợi nhuận,còn năm 2008 cứ 1 triệu đồng TSCĐ đầu tư vào sản xuất kinh doanh thì tạo

ra được 0,574 triệu đồng lợi nhuận

+ Về hiệu quả gián tiếp, kết quả tính toán ở bảng 2.4 cho ta thấy:

- Chỉ tiêu hiệu năng khấu hao TSCĐ tính theo doanh thu có tốc độ phát triểnnhỏ hơn 100 phản ánh hiệu quả sử dụng mức khấu hao TSCĐ của Tập đoànnăm 2008 tăng so với năm 2007 nguyên nhân là do tốc độ phát triển củadoanh thu (173,186%) nhỏ hơn tốc độ phát triển của mức khấu hao TSCĐ(174,288%) Cụ thể là năm 2007 để tạo ra 1 triệu đồng doanh thu thì cầnphải trích 101,725 triệu đồng khấu hao TSCĐ, còn năm 2008 để tạo ra 1triệu đồng doanh thu thì chỉ phải trích 101,081 triệu đồng khấu hao TSCĐ

- Chỉ tiêu hiệu năng khấu hao TSCĐ tính theo GO có tốc độ phát triển lớn hơn

100 phản ánh hiệu quả sử dụng mức khấu hao TSCĐ của Tập đoàn năm

2008 giảm so với năm 2007 nguyên nhân là do tốc độ phát triển của GO(193,198%) lớn hơn tốc độ phát triển của mức khấu hao TSCĐ (174,288%)

Trang 8

Cụ thể là năm 2007 để tạo ra 1 triệu đồng GO thì cần phải trích ra 95,412triệu đồng khấu hao TSCĐ, còn năm 2008 để tạo ra 1 triệu đồng GO thì phảitrích tới 105,764 triệu đồng khấu hao TSCĐ

Trong 2 chỉ tiêu trên, ta thấy chỉ tiêu hiệu năng khấu hao TSCĐ tính theo

GO có tốc độ phát triển lớn hơn, do đó có thể kết luận năm 2008 Tập đoàn sử dụngmức khấu hao TSCĐ không hiệu quả bằng năm 2007

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tính trên khấu hao TSCĐ có tốc độ phát triển nhỏhơn 100 phản ánh tỷ suất lợi nhuận tính trên khấu hao TSCĐ của Tập đoànnăm 2008 giảm so với năm 2007 nguyên nhân là do tốc độ phát triển của lợinhuận (76,027%) nhỏ hơn tốc độ phát triển của mức khấu hao TSCĐ(174,288%) Cụ thể là năm 2007 cứ 1 triệu đồng mức khấu hao TSCĐ đượctrích ra thì tạo ra được 26,923 triệu đồng lợi nhuận nhưng năm 2008 cứ 1triệu đồng mức khấu hao TSCĐ được trích ra thì chỉ tạo ra 11,744 triệu đồnglợi nhuận

3.2.2 Phân tích tỷ suất lợi nhuận tính trên tài sản cố định do ảnh hưởng của tỷ suất lợi nhuận tính trên doanh thu và hiệu năng sử dụng tài sản cố định giai đoạn 2007-2008

Trang 9

Bảng 3.8: Các chỉ tiêu phục vụ quá trình tính toán

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối

Tốc độ phát triển (%)

1 Tỷ suất lợi nhuận tính

trên TSCĐ:

DL G = M G tr.đ/tr.đ 1,276 0,574 -0,702 44,984

2 Tỷ suất lợi nhuận tính

trên doanh thu:

Trang 10

do sự tác động của 2 nhân tố sau:

- Thứ nhất là do sự biến động của tỷ suất lợi nhuận tính trên doanh thu củaTập đoàn năm 2008 so với năm 2007 giảm 56,226% hay giảm 0,149 tr.đ/tr.đlàm cho tỷ suất lợi nhuận tính trên TSCĐ giảm 0,733 tr.đ/tr.đ

- Thứ hai là do sự biến động của hiệu năng sử dụng TSCĐ tính theo doanh thucủa Tập đoàn năm 2008 so với năm 2007 tăng 2,427% hay tăng 0,117tr.đ/tr.đ làm cho tỷ suất lợi nhuận tính trên TSCĐ tăng 0,031 tr.đ/tr.đ

Trang 11

Như vậy, qua kết quả phân tích ở trên, ta nhận thấy chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuậntính trên TSCĐ của Tập đoàn chủ yếu chịu tác động của chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuậntính trên doanh thu.

 Theo phương pháp PONOMARJEWA

- Mức tăng tuyệt đối của DL G:

+ Do H G (hiệu năng sử dụng TSCĐ):

Δ DL G ( H G)=Δ DL G ×(i H G−1)

0,702×(1,02427−1) 0,53799 =0,032 (tr.đ/tr.đ)

- Tổng hợp ảnh hưởng của 2 nhân tố:

Δ DL G = Δ DL G ( DL DT )+Δ DL G ( H G) 0,702 = (-0,734) + 0,032 (tr.đ/tr.đ)Nhận xét:

- Qua kết quả tính toán ở trên, ta nhận thấy tỷ suất lợi nhuận tính trên TSCĐcủa Tập đoàn năm 2008 so với năm 2007 giảm 55,016% hay giảm 0,702tr.đ/tr.đ là do sự tác động của 2 nhân tố sau:

- Thứ nhất là do sự biến động của tỷ suất lợi nhuận tính trên doanh thu củaTập đoàn năm 2008 so với năm 2007 giảm 56,226% hay giảm 0,149 tr.đ/tr.đlàm cho tỷ suất lợi nhuận tính trên TSCĐ giảm 0,733 tr.đ/tr.đ

Trang 12

- Thứ hai là do sự biến động của hiệu năng sử dụng TSCĐ tính theo doanh thucủa Tập đoàn năm 2008 so với năm 2007 tăng 2,427% hay tăng 0,117tr.đ/tr.đ làm cho tỷ suất lợi nhuận tính trên TSCĐ tăng 0,031 tr.đ/tr.đ.

Như vậy, qua kết quả phân tích ở trên, ta nhận thấy chỉ tiêu tỷ suất lợinhuận tính trên TSCĐ của Tập đoàn chủ yếu chịu tác động của chỉ tiêu tỷ suất lợinhuận tính trên doanh thu

3.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định do ảnh hưởng của chi phí khấu hao và tỷ lệ khấu hao

Xuất phát từ phương trình:

¿ Tỷ lệ khấu hao

HG=HC

1×hBảng 3.9: Các chỉ tiêu phục vụ quá trình tính toán

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối

Tốc độ phát triển (%)

Trang 13

- Thứ nhất là do sự biến động của hiệu năng khấu hao tài sản cố định tính theo

GO của Tập đoàn năm 2008 so với năm 2007 tăng 10,85% hay tăng 10,352tr.đ/tr.đ làm cho hiệu năng tài sản cố định tính theo GO tăng 0,5058 tr.đ/tr.đ

Trang 14

- Thứ hai là do sự biến động của tỷ lệ khấu hao tài sản cố định của Tập đoànnăm 2008 so với năm 2007 tăng 3,019% hay tăng 0,147% làm cho hiệu năngtài sản cố định tính theo GO tăng 0,1402 tr.đ/tr.đ.

Như vậy, qua kết quả phân tích ở trên, ta nhận thấy chỉ tiêu hiệu năng tàisản cố định tính theo GO của Tập đoàn chủ yếu chịu tác động của chỉ tiêu hiệunăng khấu hao tài sản cố định tính theo GO

 Theo phương pháp PONOMARJEWA

- Mức tăng tuyệt đối của H G:

Trang 15

- Thứ nhất là do sự biến động của hiệu năng khấu hao tài sản cố định tính theo

GO của Tập đoàn năm 2008 so với năm 2007 tăng 10,85% hay tăng 10,352tr.đ/tr.đ làm cho hiệu năng tài sản cố định tính theo GO tăng 0,5046 tr.đ/tr.đ

- Thứ hai là do sự biến động của tỷ lệ khấu hao tài sản cố định của Tập đoànnăm 2008 so với năm 2007 tăng 3,019% hay tăng 0,147% làm cho hiệu năngtài sản cố định tính theo GO tăng 0,1404 tr.đ/tr.đ

Như vậy, qua kết quả phân tích ở trên, ta nhận thấy chỉ tiêu hiệu năng tàisản cố định tính theo GO của Tập đoàn chủ yếu chịu tác động của chỉ tiêu hiệunăng khấu hao tài sản cố định tính theo GO

3.2.4 Phân tích sự biến động của doanh thu do ảnh hưởng tổng hợp của ba nhân tố: hiệu năng tài sản cố định tính theo doanh thu, mức trang bị tài sản cố định và số lao động bình quân giai đoạn 2007-2008

Xuất phát từ phương trình:

DT= DT

G × G L ×L=H G ×TB G ×L Bảng 3.11: Các chỉ tiêu phục vụ quá trình tính toán

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối

Tốc độ phát triển

%

1 Doanh thu (DT) tr.đ 4.837.000 8.377.000 3.540.000 173,186

2 TSCĐ (G) tr.đ 1.003.345 1.696.288 692.943 169,063

3 Số lao động (L) người 5.419 6.016 597 111,0174

Trang 16

theo doanh thu (H G)

Trang 17

Qua kết quả tính toán ở trên, ta nhận thấy doanh thu của Tập đoàn năm

2008 so với năm 2007 tăng 73% hay tăng 3.540.000 triệu đồng là do sự tácđộng của 3 nhân tố sau:

- Thứ nhất là do sự biến động của hiệu năng tài sản cố định tính theodoanh thu của Tập đoàn năm 2008 so với năm 2007 tăng 2,4% hay tăng0,117 tr.đ/tr.đ làm cho doanh thu tăng 198.446,8562 triệu đồng

- Thứ hai là do sự biến động của mức trang bị tài sản cố định cho 1 laođộng của Tập đoàn năm 2008 so với năm 2007 tăng 52,3% hay tăng96,81 tr.đ/người làm cho doanh thu tăng 2.806.140,417 triệu đồng

- Thứ ba là do sự biến động của số lượng lao động của Tập đoàn năm

2008 so với năm 2007 tăng 11% hay tăng 597 người làm cho doanh thutăng 532.982,0441 triệu đồng

Như vậy, qua kết quả phân tích ở trên, ta nhận thấy chỉ tiêu doanh thucủa Tập đoàn chủ yếu chịu tác động của chỉ tiêu hiệu mức trang bị tài sản cốđịnh cho 1 lao động

 Theo phương pháp PONOMARJEWA

- Mức tăng tuyệt đối của DT:

Δ DT =8.377.000−4.837.000=3.540.000 (tr.đ)

- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

Đặt a=(i H G −1)+(i TB G −1)+(i L −1)=(1,02427−1)+(1,52286−1)+(1,11017−1)=0 ,6573+

Do H G (hiệu năng tài sản cố định tính theo doanh thu):

Δ DT (H G)=Δ DT ×(i H G−1)

3.540.000×(1,02427−1)

0,6573 =130.710 ,178 (tr.đ)

Trang 18

+ Do TB G (mức trang bị tài sản cố định cho 1 lao động):

Δ DT (TB G)=Δ DT ×(i TB G−1)

3.540 000×(1,52286−1)

0,6573 =2.815.950 ,707 (tr.đ)+ Do L (số lao động):

Qua kết quả tính toán ở trên, ta nhận thấy doanh thu của Tập đoàn năm

2008 so với năm 2007 tăng 73,186% hay tăng 3.540.000 triệu đồng là do sự tácđộng của 3 nhân tố sau:

- Thứ nhất là do sự biến động của hiệu năng tài sản cố định tính theodoanh thu của Tập đoàn năm 2008 so với năm 2007 tăng 2,427% haytăng 0,117 tr.đ/tr.đ làm cho doanh thu tăng 130.710,178 triệu đồng

- Thứ hai là do sự biến động của mức trang bị tài sản cố định cho 1 laođộng của Tập đoàn năm 2008 so với năm 2007 tăng 52,286% hay tăng96,81 tr.đ/người làm cho doanh thu tăng 2.815.950,707 triệu đồng

- Thứ ba là do sự biến động của số lượng lao động của Tập đoàn năm

2008 so với năm 2007 tăng 11,017% hay tăng 597 người làm cho doanhthu tăng 593.339,115 triệu đồng

Trang 19

Như vậy, qua kết quả phân tích ở trên, ta nhận thấy chỉ tiêu doanh thucủa Tập đoàn chủ yếu chịu tác động của chỉ tiêu hiệu mức trang bị tài sản cốđịnh cho 1 lao động.

3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động của Tập đoàn

3.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động giai đoạn 2007-2008

Bảng 3.12: Những chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động của Tập đoàn giai đoạn

2007-2008

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối

Tốc độ phát triển

Trang 20

0,00423 0,00618 0,00195 146,099

Nhận xét:

Kết quả tính toán ở bảng 3.12 cho ta thấy:

- Chỉ tiêu năng suất lao động tính theo doanh thu có tốc độ phát triển lớn hơn

100 phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của Tập đoàn năm 2008 tăng so vớinăm 2007 nguyên nhân là do tốc độ phát triển của doanh thu (173,186%) lớnhơn tốc độ phát triển của lao động (111,017%) Cụ thể là năm 2007 cứ 1 laođộng tham gia vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 892,600 triệu đồngdoanh thu, còn năm 2008 cứ 1 lao động tham gia vào sản xuất kinh doanh thìtạo ra được 1.392,453 triệu đồng doanh thu

- Chỉ tiêu năng suất lao động tính theo GO có tốc độ phát triển lớn hơn 100phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của Tập đoàn năm 2008 tăng so vớinăm 2007 nguyên nhân là do tốc độ phát triển của GO (193,198%) lớn hơntốc độ phát triển của lao động (111,017%) Cụ thể là năm 2007 cứ 1 laođộng tham gia vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 837,208 triệu đồng

GO, còn năm 2008 cứ 1 lao động đầu tư vào sản xuất kinh doanh thì tạo rađược 1.456,956 triệu đồng GO

- Chỉ tiêu năng suất lao động tính theo lợi nhuận có tốc độ phát triển nhỏ hơn

100 phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của Tập đoàn năm 2008 giảm so

Trang 21

với năm 2007 nguyên nhân là do tốc độ phát triển của lợi nhuận (76,027%)nhỏ hơn tốc độ phát triển của lao động (111,017%) Cụ thể là năm 2007 cứ 1lao động tham gia vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra 236,243 triệu đồng lợinhuận, còn năm 2008 cứ 1 lao động tham gia vào sản xuất kinh doanh thì chỉtạo ra 161,785 triệu đồng lợi nhuận.

Trong 3 chỉ tiêu trên, ta thấy chỉ tiêu năng suất lao động tính theo GO có tốc

độ phát triển lớn hơn, do đó có thể kết luận năm 2008 Tập đoàn sử dụng lao động

có hiệu quả hơn năm 2007

- Chỉ tiêu suất tiêu hao lao động tính theo doanh thu có tốc độ phát triển nhỏhơn 100 phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của Tập đoàn năm 2008 tăng

so với năm 2007 nguyên nhân là do tốc độ phát triển của doanh thu(173,186%) nhỏ hơn tốc độ phát triển của số lượng lao động (174,288%) Cụthể là năm 2007 để tạo ra 1 triệu đồng doanh thu thì cần phải có 0,00112người tham gia lao động, còn năm 2008 để tạo ra 1 triệu đồng doanh thu thìchỉ cần 0,00072 người tham gia lao động

- Chỉ tiêu suất tiêu hao lao động tính theo GO có tốc độ phát triển nhỏ hơn

100 phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của Tập đoàn năm 2008 tăng sovới năm 2007 nguyên nhân là do tốc độ phát triển của GO (193,198%)lớn hơn tốc độ phát triển của số lao động (174,288%) Cụ thể là năm

2007 để tạo ra 1 triệu đồng GO thì cần 0,00119 người tham gia lao động,còn năm 2008 để tạo ra 1 triệu đồng GO thì chỉ cần 0,00069 người thamgia lao động

- Chỉ tiêu suất tiêu hao lao động tính theo lợi nhuận có tốc độ phát triểnlớn hơn 100 phản ánh hiêu quả sử dụng lao động của Tập đoàn năm 2008giảm so với năm 2007 nguyên nhân là do tốc độ phát triển của lợi nhuận(76,027%) nhỏ hơn tốc độ phát triển của số lao động (174,288%) Cụ thể

Ngày đăng: 30/10/2013, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tốc độ tăng và tốc độ phát triển của doanh thu giai đoạn 2004-2008 - PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH SACOMBANK
Bảng 3.1 Tốc độ tăng và tốc độ phát triển của doanh thu giai đoạn 2004-2008 (Trang 1)
Bảng 3.3: Tốc độ tăng và tốc độ phát triển của lợi nhuận giai đoạn 2004-2008 - PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH SACOMBANK
Bảng 3.3 Tốc độ tăng và tốc độ phát triển của lợi nhuận giai đoạn 2004-2008 (Trang 2)
Bảng 3.5: Tốc độ độ tăng và tốc độ phát triển của giá trị sản xuất (GO) giai đoạn 2004-2008 - PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH SACOMBANK
Bảng 3.5 Tốc độ độ tăng và tốc độ phát triển của giá trị sản xuất (GO) giai đoạn 2004-2008 (Trang 2)
Bảng 3.7: Những chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Tập đoàn giai đoạn 2007-2008 - PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH SACOMBANK
Bảng 3.7 Những chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Tập đoàn giai đoạn 2007-2008 (Trang 3)
Bảng 3.8: Các chỉ tiêu phục vụ quá trình tính toán - PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH SACOMBANK
Bảng 3.8 Các chỉ tiêu phục vụ quá trình tính toán (Trang 8)
Bảng 3.9: Các chỉ tiêu phục vụ quá trình tính toán - PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH SACOMBANK
Bảng 3.9 Các chỉ tiêu phục vụ quá trình tính toán (Trang 11)
Bảng 3.11: Các chỉ tiêu phục vụ quá trình tính toán - PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH SACOMBANK
Bảng 3.11 Các chỉ tiêu phục vụ quá trình tính toán (Trang 15)
Bảng 3.13: Các chỉ tiêu phục vụ quá trình tính toán - PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH SACOMBANK
Bảng 3.13 Các chỉ tiêu phục vụ quá trình tính toán (Trang 22)
Bảng 3.14: Những chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu và tổng vốn của Tập đoàn giai đoạn 2007-2008 - PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH SACOMBANK
Bảng 3.14 Những chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu và tổng vốn của Tập đoàn giai đoạn 2007-2008 (Trang 26)
Bảng 3.15: Các chỉ tiêu phục vụ quá trình tính toán - PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH SACOMBANK
Bảng 3.15 Các chỉ tiêu phục vụ quá trình tính toán (Trang 29)
Bảng 3.16: Các chỉ tiêu phục vụ quá trình tính toán - PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH SACOMBANK
Bảng 3.16 Các chỉ tiêu phục vụ quá trình tính toán (Trang 34)
Bảng 3.17: Tốc độ phát triển và tốc độ tăng của mạng lưới hoạt động của Ngân hàng giai đoạn 2004-2008 - PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH SACOMBANK
Bảng 3.17 Tốc độ phát triển và tốc độ tăng của mạng lưới hoạt động của Ngân hàng giai đoạn 2004-2008 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w