kinh doanh bảo hiểm của công ty Cổ phần bảo hiểm Petrolimex
Trang 1Mục lục
Lời mở đầu……… ………1
Phần 1 Những vấn đề chung về tình hình kinh doanh bảo hiểm của công ty Cổ phần bảo hiểm Petrolimex ……… 3
1 Khái quát đặc điểm, tình hình chung về công ty Cổ phần bảo hiểm Petrolimex ………
1.1 Đặc điểm, tình hình chung ……… 4
1.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành……… 4
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ và sơ đồ tổ chức của công ty……… 6
1.1.3 Cán bô, nhân viên, đại lý của công ty……… 9
1.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty ……… 9
1.2 Những thuận lợi và khó khăn ……… ……….9
1.2.1 Những thuận lợi cơ bản ……… 9
1.2.2 Khó khăn ……… ………… 10
2 Tình hình kinh doanh bảo hiểm của công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex ……… 11
2.1 Hoạt động Maketing và hệ thống sản phẩm ……….… 11
2.2 Kênh phân phối sản phẩm ……….……… 13
2.3 Thực trạng khai thác, đề phòng hạn chế tổn thất và giám định bồi thường………14
2.3.1 Thực trạng khai thác ……… …….14
2.3.2 Đề phòng và hạn chế tổn thất ……….15
2.3.3 Công tác bồi thường ……….16
2.4 Kết quả kinh doanh bảo hiểm ……… 19
3 Nhận xét và khuyến nghị ……… 21
3.1 Nhận xét ……… 21
3.1.1 Những mặt đạt được và nguyên nhân……….21
3.1.2 Những mặt chưa đạt được và nguyên nhân ……… 22
3.2 Khuyến nghị……… ……… 23
3.2.1 Đối với nhà nước……… 23
3.2.2 Đối với công ty Pjico ………24
Phần 2 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp……… 25
Trang 2Chương 1 Lý luận chung về bảo hiểm con người phi nhân thọ………… 26
1.1 Khái quát chung về bảo hiểm con người phi nhân thọ……….26
1.1.1 Khái niệm và vai trò của bảo hiểm con người phi nhân thọ………26
1.1.2 Đặc điểm của bảo hiểm con người phi nhân thọ………27
1.1.3 Các loại hình bảo hiểm con người phi nhân thọ………30
1.2 Nội dung một số nghiệp vụ bảo hiểm con người cơ bản……… 30
1.2.1 Bảo hiểm tai nạn 24/24………30
1.2.2 Bảo hiểm tai nạn hành khách………32
1.2.3 Bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật………35
1.2.4 Bảo hiểm học sinh………36
1.2.5 Một số nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ khác………37
1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động triển khai nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ 37
1.3.1 Yếu tố chủ quan………37
1.3.2 Yếu tố khách quan………39
Chương 2 Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm con người ở công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex……… 41
2.1 Thị trường bảo hiểm con người phi nhân thọ tại Việt Nam……… 41
2.1.1 Tình hình chung………41
2.1.2 Những thuận lợi và khó khăn cơ bản của thị trường bảo hiểm con người phi nhân thọ……… 42
2.2 Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ ở công ty bảo hiểm Petrolimex………45
2.2.1 Tình hình khai thác nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ ở công ty bảo hiểm Petrolimex……… 45
2.2.2 Công tác đề phòng hạn chế tổn thất……….52
2.2.3 Công tác giám định, bồi thường………55
2.2.3.1 Công tác giám định………55
2.2.3.2 Công tác bồi thường bảo hiểm con người phi nhân thọ……….57
2.3 Kết quả triển khai nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ tại công ty bảo hiểm Petrolimex………60
2.4 Đánh giá chung……… 63
2.4.1 Mặt đặt được và nguyên nhân………63
2.4 2 Những hạn chế và nguyên nhân………66
Trang 3Chương 3 Giải pháp và khuyến nghị nhằm triển khai tốt hơn nghiệp vụ
bảo hiểm con người phi nhân thọ ở công ty bảo hiểm Petrolimex………72
3.1 Một số giải pháp……… 72
3.1.1 Giải pháp cho công tác khai thác……….72
3.1.2 Giải pháp trong công tác đề phòng và hạn chế tổn thất……… 75
3.1.3 Giải pháp cho công tác giám định, bồi thường……… 78
3.2 Một số khuyến nghị……… 82
3.2.1 Một số khuyến nghị đối với Bộ Tài Chính và các cơ quan chức năng liên quan………82
3.2.1 Đối với Hiệp Hội Bảo hiểm Việt Nam……….86
Kết luận……… 87
Danh mục tài liệu tham khảo……… 90
Phụ lục1 Danh sách các công ty bảo hiểm phi nhân thọ được cấp giấy phép kinh doanh trên thị trường Việt Nam……… 91
Phụ lục 2 Diễn giải quy trình khai thác nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ của công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex…………92
Phụ lục 3 Diễn giải quy trình giám định bảo hiểm con người tại công ty Cổ phần bảo hiểm Petrolimex……….95
Phụ lục 4 Diễn giải quy trình bồi thường bảo hiểm con người tại công ty cổ phần bảo hiểm petrolimex……… 96
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Danh sách các cổ đông sáng lập và số vốn góp……… 5Bảng 2: Bảng chi cho hoạt động đề phòng, hạn chế tổn thất ……… 16Bảng 3: Bảng số liệu về số vụ bồi thường của Pjico giai đoạn 2008 – 2010 17Bảng 4: Bảng tình hình chi bồi thường của công ty bảo hiểm Pjico…………18Bảng 5: Bảng tỷ lệ bồi thường của các nghiệp vụ bảo hiểm so với doanh thu nghiệp vụ của công ty Pjico giai đoạn 2008 – 2010 ……… 19Bảng 6: Bảng kết quả kinh doanh của Pjico giai đoạn 2008 – 2010 ……… 20Bảng 7 Doanh thu các nghiệp vụ bảo hiểm gốc của Pjico
giai đoạn 2008 - 2010 ……… 20Bảng 8 Danh mục các sản phẩm bảo hiểm con người đang thực hiện tại
công ty bảo hiểm Petrolimex………45Bảng 9: Số lượng cán bộ công nhân viên và đại lý của công ty Petrolimex…48Bảng 10: Số hợp đồng khai thác bảo hiểm con người của công ty Petrolimex giai đoạn 2008- 2010………51Bảng 11 Tình hình chi đề phòng hạn chế tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm con người tại công ty bảo hiểm Pjico giai đoạn 2008-2010……… 54Bảng 12 : Kết quả công tác giám định nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ của công ty bảo hiểm Petrolimex……… 56Bảng 13 Kết quả bồi thường bảo hiểm con người phi nhân thọ của công ty Cổ phần bảo hiểm Petrolimex giai đoạn 2008- 2010……….58Bảng 14 Kết quả triển khai nghiệp vụ bảo hiểm con người
giai đoạn 2008 -2010………61Bảng 15 : Doanh thu phí và tỷ trọng của phí
bảo hiểm con người năm 2010……….67
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1 Biểu đồ về số hợp đồng khai thác được của Pjico
giai đoạn 2008- 2010……… 63Biểu đồ 2 Biểu đồ thể hiện doanh thu nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ tại Pjico giai đoạn 2008-2010………65Biểu đồ 3 Biểu đồ so sánh tỷ lệ bồi thường các nghiệp vụ bảo hiểm tại Pjico giai đoạn 2008- 2010………67Biểu đồ 4 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng đóng góp vào doanh thu của nghiệp vụ bảo hiểm con người vào Pjico năm 2010……….68
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của công ty bảo hiểm Pjico……… 8
Sơ đồ 2: Sơ đồ miêu tả minh họa kênh phân phối sản phẩm trực tiếp………13
Sơ đồ 3: Sơ đồ miêu tả minh họa của kênh phân phối gián tiếp……… 13
Sơ đồ 4: Sơ đồ miêu tả kênh phân phối sản phẩm bảo hiểm con người
trực tiếp ở công ty Pjico……… 47
Sơ đồ 5: Sơ đồ miêu tả kênh phân phối sản phẩm bảo hiểm con người
gián tiếp của Pjico……… 47
Sơ đồ 6: Quy trình khai thác bảo hiểm con người phi nhân thọ ở Pjico…… 50
Sơ đồ 7 Quy trình giám định bảo hiểm con người tại công ty Pjico……… 55
Sơ đồ 8 Quy trình bồi thường bảo hiểm con người của công ty Pjico………57
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BH : Bảo hiểm
BT : Bồi thường
BTV : Bồi thường viên
CNTT: Công nghệ thông tin
GCNBH: Giấy chứng nhận bảo hiểm
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, thị trường bảo hiểm nói chung và bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng đã có những bước tiến vượt bậc Trong những lĩnh vực mà bảo hiểm phi nhân thọ khai thác thì lĩnh vực bảo hiểm Con người luôn được các công ty bảo hiểm quan tâm, và tập trung triển khai
Chung với xu thế đó, nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ cũng được Công ty Cổ phần bảo hiểm Petrolimex (Pjico) chú trọng phát triển, với
số hợp đồng bảo hiểm liên tục tăng, doanh thu bảo hiểm tăng nhanh, năm
2010 doanh thu chiếm 8% trong tỷ trọng doanh thu của công ty, và đứng thứ
tư trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ với 5.02% thị phần, tỷ lệ bồi thường
đã giảm qua các năm, công tác đề phòng và hạn chế tổn thất được thực hiện tốt nhằm góp phần làm giảm số vụ, tỷ lệ và số tiền bồi thường
Tuy nhiên, thực tế những năm qua cho thấy nghiệp vụ bảo hiểm Con người ở Pjico vẫn còn một số mặt chưa đạt được như: Tỷ trọng doanh thu đóng góp vào công ty chỉ dao động ở mức, 8% đến 10% như vậy còn thấp hơn các nghiệp vụ khác rất nhiều, tuy rằng đứng thứ ba trên thị trường về lĩnh vực bảo hiểm con người nhưng thị phần của Pjico cũng chỉ dao động ở mức 5% -7%, mặt khác chính hoạt động triển khai nghiệp vụ của công ty vẫn còn những vướng mắc, hoạt động khai thác chưa thực sự hiệu quả, còn rất nhiều khách hàng tiềm năng bị bỏ qua, công tác đề phòng hạn chế tổn thất thực hiện chưa tốt, tỷ lệ bồi thường còn cao, số tiền bồi thường lớn, trong khi thực hiện còn có hiện tượng trục lợi bảo hiểm… tất cả những điều đó đã làm cho toàn cảnh hoạt động triển khai bảo hiểm con người ở công ty Cổ phần bảo hiểm Petrolimex chưa đạt kết quả tương xứng với tiềm năng vốn có
Qua quá trình thực tập ở công ty, được sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn, của các cán bộ trong công ty bảo hiểm Pjico cùng với sự tham khảo các tài liệu có liên quan em chọn đề tài “ Hoạt động triển khai nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ ở công ty bảo hiểm Petrolimex thực trạng và giải pháp” làm đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Nghiên cứu đề tài nhằm thấy được những mặt đạt được, mặt chưa đạt được của công ty trong hoạt động triển khai nghiệp vụ bảo hiểm con người, từ
đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp, các phương hướng để nâng cao chất lượng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm con người tại công ty bảo hiểm Pjico
Trang 9Do khả năng còn có hạn nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong giáo viên hướng dẫn cũng các thầy cô góp ý, giúp em hoàn thiện
đề tài này
Em xin cảm ơn Thạc Sĩ Nguyễn Thị Hữu Ái cùng các cán bộ trong công
ty bảo hiểm Pjico đã giúp em hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Trang 10PHẦN 1.
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH
BẢO HIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PETROLIMEX ( PJICO)
Trang 111 Khái quát đặc điểm, tình hình chung về công ty Cổ phần bảo hiểm
Công ty Cổ phần bảo hiểm Petrolimex được thành lập và hoạt động theo luật kinh doanh bảo hiểm và Điều lệ hoạt động đã được Đại hội đồng Cổ Đông thông qua Doanh nghiệp được sở Kế Hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 15/06/1995 và đăng ký kinh doanh thay đổi lần 4 số 060256 ngày 21/12/2006
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh bảo hiểm chính của Pjico gồm kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, tái bảo hiểm và đầu tư tài chính
Công ty Cổ phần bảo hiểm Petrolimex là công ty Cổ phần bảo hiểm đầu tiên tại Việt Nam do 07 cổ đông sáng lập nên đó đều là những tổ chức kinh tế lớn của nhà nước có tiềm năng, uy tín ở cả trong và ngoài nước như: Tổng công ty xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Tổng công ty thép Việt Nam, công ty tái bảo hiểm quốc gia…Danh sách các cổ đông sáng lập của công ty bảo hiểm Pjico theo bảng sau
Trang 12Tỷ lệ góp vốn(%)
1 Tổng công ty xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) 20.085 51
2 Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) 5,500 10
3 Công ty tái bảo hiểm quốc gia(Vinare) 4,400 8
5 Công ty vật tư thiết bị toàn bộ( Matexim) 1650 3
(Nguồn: Trích điều lệ hoạt động của công ty Pjico)
Công ty bảo hiểm Pjico những ngày đầu thành lập có trụ sở chính đặt tại
Hà Nội và ba chi nhánh đặt tại thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hải Phòng Doanh thu năm 1995 của công ty là 14 tỷ đồng Thị phần của công ty trên thị trường bảo hiểm năm 1996 là 4.08%
Sau một chặng đường hơn 15 năm hình thành và phát triển, từ một vị trí rất khiêm tốn khi thành lập đến nay thị phần của Pjico đã dao động ở mức 11% và là một trong bốn công ty bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam, là nhà bảo hiểm số một Việt Nam về bảo hiểm xe máy, số hai về bảo hiểm ô tô, cũng
ở vị trí thứ hai về bảo hiểm hàng hóa là nhà bảo hiểm chính và chủ yếu về bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu như xăng dầu, sắt thép, phân bón, nông sản…
Với những nỗ lực của mình công ty đã vinh dự được nhận nhiều bằng khen, huân huy chương do các tổ chức và nhà nước trao tặng như: Cờ thi đua của Chính Phủ tặng đơn vị Xuất sắc năm 2008, cờ thi đua của Bộ Công Thương tặng đơn vị xuất sắc năm 2008, thương hiệu mạnh Việt Nam năm
2007, 2008, nhãn hiệu nổi tiếng quốc gia năm 2008, huân chương lao động hạng ba năm 2000, danh hiệu sao vàng đất Việt năm 2004, nhân kỷ niệm 15 năm thành lập công ty đã vinh dự được nhận huân chương lao động hạng nhì
do chủ tịch nước trao tặng … và nhiều bằng khen, giấy khen khác
Hồ sơ công ty:
Tên công ty : Công ty Cổ phần bảo hiểm Petrolimex
Trang 13Lĩnh vực kinh doanh : Bảo hiểm Phi nhân thọ và đầu tư tài chính
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ và sơ đồ tổ chức của công ty
1.1.2.1 Chức năng
Căn cứ vào quyết định thành lập công ty và điều lệ hoạt động của công
ty thì công ty bảo hiểm Pjico thành lập và hoạt động với những chức năng sau:
Huy động vốn trong nền kinh tế quốc dân, ổn định tài chính cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các hộ gia đình tham gia bảo hiểm rủi ro cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư trong nền kinh tế như bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm phi hàng hải, bảo hiểm kỹ thuật, tài sản…
Tham gia các hoạt động đối ngoại và tái bảo hiểm liên kết với các công
ty tái bảo hiểm lớn trên thế giới để thực hiện những hoạt động có giá trị và tích lũy vốn
Ngoài ra, công ty còn có chức năng tham gia các hoạt động đầu tư tài chính trên các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế như đầu tư bất động sản, đầu tư vào thị trường chứng khoán, cho vay vốn, tín dụng, góp vốn kinh doanh… tạo ra sự sôi động trên thị trường góp phần vào phát triển thị trường bảo hiểm nói riêng và nền kinh tế nói chung
1.1.2.2 Nhiệm vụ
Công ty bảo hiểm Pjico thành lập phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
Để lại lòng tin trong nhân dân để có hình ảnh tốt trên thị trường bảo hiểm, không ngừng nỗ lực nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ và đa dạng hóa các loại hình bảo hiểm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Tăng cường đẩy mạnh hình ảnh của công ty trên thị trường bảo hiểm để mọi người dân, mọi tổ chức đều biết đến Pjico là công ty bảo hiểm hàng đầu Việt Nam
Xây dựng công ty không chỉ lớn mạnh trong nước mà còn vươn xa ra thị trường nước ngoài
Trang 14Ổn định nguồn vốn tài chính, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn của công ty và các nguồn huy động từ bên ngoài, thực hiện đầu tư tài chính làm cho công ty ngày càng lớn mạnh
Đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân viên và đại lý chuyên nghiệp có năng lực, trình độ và phẩm chất nghề nghiệp tốt để phục vụ khách hàng
Thực hiện chiến lược mở rộng quy mô thị trường
1.1.2.3 Sơ đồ tổ chức
Công ty bảo hiểm Pjico được tổ chức theo sơ đồ phổ biến của công ty bảo hiểm Phi nhân thọ được kết cấu thành các phòng, ban và các vị trí cụ thể Ứng với mỗi một phòng ban và mỗi vị trí được thể hiện qua cơ cấu tổ chức là những chức năng nhiệm vụ cụ thể theo bảng 2
Nhìn vào sơ đồ tổ chức phía dưới ta có thể thấy được rằng đứng đầu trong bộ máy tổ chức của công ty là Đại hội đồng Cổ Đông tiếp theo là Hôi đồng quản trị, Tổng giám đốc và các Phó tổng giám đốc, phía dưới là các văn phòng nghiệp vụ như phòng bảo hiểm con người, phòng bảo hiểm xe cơ giới, phòng tái bảo hiểm… và các phòng ban khác như phòng tổ chức, phòng tổng hợp…dưới cùng là các văn phòng đại diện, đại lý và các chi nhánh Như vậy
có thể thấy rằng cơ cấu tổ chức của công ty là chặt chẽ và phù hợp với hoạt động kinh doanh bảo hiểm Tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm, cho sự kiểm tra, giám sát các hoạt động của cấp dưới, mặt khác cũng tạo nên sự linh hoạt trong sơ đồ tổ chức của công ty
Trang 15Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của công ty bảo hiểm Pjico
(Nguồn: Báo cáo thường niên của công ty bảo hiểm Pjico)
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc
Phòng
BH tàu thủy
Phòng.
BH xe
cơ giới
P.BH tài sản, kỹ thuật
Phòng
BH con người
Phòng Q.lý và PT.đại lý
Phòng Tài chính, kế toán
Phòng kiểm soát nội bộ
Phòng tái BH
Phòng thanh tra.
lý Các văn phòng đại diện
Trang 161.1.3 Cán bô, nhân viên, đại lý của công ty
Ra đời năm 1995 với chỉ 08 cán bộ nhân viên làm việc tại trụ sở chính ở
Hà Nội và ba chi nhánh, trải qua chặng đường phát triển trên 15 năm của mình thì số lượng cán bộ, nhân viên, đại lý, chi nhánh của công ty không ngừng được tăng lên cả về số lượng và chất lượng, đáp ứng được yêu cầu phục vụ khách hàng của công ty Tính đến năm 2005 công ty đã xây dựng được một đội ngũ nhân gần 1000 cán bộ nhân viên với 48 chi nhánh, 3000 đại lý chuyên nghiệp phục vụ khách hàng Đến năm 2010 đội ngũ cán bộ công nhân viên đã tăng lên 1.368 với trên 3161 đại lý bảo hiểm chuyên nghiệp, và 49 chi nhánh, hàng trăm phòng bảo hiểm phục vụ khách hàng trên toàn quốc Công ty đã
mở rộng mạng lưới bán hàng phủ khắp cả nước
Đội ngũ cán bộ, công nhân viên trẻ làm việc chuyên nghiệp, nhiệt tình, không ngại khó khăn vất vả, đoàn kết đồn lòng để chung tay cùng tiến bước Đến nay trên 90% số công nhân viên chính thức của công ty có trình độ từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên và hầu hết là tốt nghiệp các ngành liên quan đến bảo hiểm
1.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Trụ sở chính của công ty được đặt tại số nhà 532 đường Láng, quận Đống Đa – Hà Nội, Hội sở chính của công ty được đặt tại số nhà 484 đường Trần Khát Chân – Hà Nội
Hiện nay ở hầu hết các phòng, ban, chi nhánh và các văn phòng đại diện của công ty đều được trang bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết cho hoạt động như máy tính, máy fax, máy ảnh… cùng những cơ sở vật chất khác
Tính đến năm 2010 số vốn điều lệ của công ty là 710 tỷ đồng gấp 6.10 lần so với vốn điều lệ khi thành lập ( năm 1995 là 55 tỷ đồng), quỹ dự phòng nghiệp vụ năm 2009 là 684 tỷ đồng Như vậy chúng ta có thể thấy rằng cơ sở vật chất của công ty không ngừng được nâng lên nhằm đáp ứng với yêu cầu của sự phát triển đồng thời tạo điều kiện cho cán bộ, nhân viên công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
1.2 Những thuận lợi và khó khăn
1.2.1 Những thuận lợi cơ bản
Những thuận lợi mà công ty đã và đang có như sau:
Công ty bảo hiểm Pjico ra đời là công ty Cổ phần bảo hiểm đầu tiên trên thị trường Việt Nam với sự góp vốn của 7 cổ đông sáng lập đều là những nhà
Trang 17kinh tế có uy tín đã tạo ra một tiềm lực kinh tế vững chắc cho công ty ngay từ khi bước vào thị trường bảo hiểm Việt Nam như uy tín của họ, tiềm lực để đầu
tư các trang thiết bị cần thiết cho hoạt động của công ty, trợ giúp về mặt kinh
tế khi cần thiết mặt khác là công ty cổ phần đầu tiên cũng thu hút được sự chú
ý, quan tâm của khách hàng và cơ quan nhà nước
Ra đời năm 1995 cũng là lúc nền kinh tế nước ta có sự khởi sắc, cũng như mở của giao lưu với các nền kinh tế nước ngoài tạo điều kiện cho công ty
có cơ hội học hỏi kinh nghiệm cũng và mở rộng thị trường bảo hiểm của mình
ra nước ngoài Đồng thời kinh tế nước nhà đang phát triển thì cũng nâng cao
sự hiểu biết và nhu cầu của người dân về bảo hiểm nói chung và lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ bởi vậy sự ra đời của Pjico là hợp thời, các sản phẩm nhanh chóng được chấp nhận trên thị trường
Từ khi ra đời công ty nhận được sự quan tâm, ủng hộ của nhà nước, các
tổ chức và người dân đây là niềm cổ vũ động viên rất lớn đối với công ty, tạo động lực cho công ty phấn đấu hoàn thiện mình hơn nữa
Công ty có hệ thống sản phẩm bảo hiểm đa dạng, phong phú, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng nên từ khi mới ra đời công ty đã tạo được uy tín trên thị trường bảo hiểm
Công ty bảo hiểm Pjico có mạng lưới kinh doanh rộng khắp trên các tỉnh thành của cả nước, cùng với đó là các văn phòng đại diện, các trung tâm liên kết có mặt trên hầu hết các tỉnh thành nên việc triển khai các nghiệp vụ bảo hiểm được thuận lợi (bao gồm cả khai thác, đề phòng và hạn chế tổn thất, giám định bồi thường) đồng thời thuận lợi cho việc quảng bá thương hiệu của công ty trên thị trường bảo hiểm và đi sâu vào lòng dân
Công ty có đội ngũ cán bộ, công nhân viên đoàn kết, nhất trí, đồng lòng chung tay xây dựng và phát triển công ty đó là những cán bộ trẻ có trình độ, nhiệt tình, năng động và nhiệt huyết với nghề, đây là một lợi thế lớn
Những thuận lợi kể trên của công ty là những thuận lợi cơ bản giúp công ty từ khi thành lập đã nhanh chóng có chỗ đứng trên thị trường và vươn lên là một trong bốn công ty thành công nhất trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ của Việt Nam
1.2.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi cơ bản trên trong thời gian hoạt động của mình công ty đã gặp phải một số khó khăn vướng mắc mà những khó khăn đó
Trang 18đã tác động không nhỏ tới hạn chế mà công ty Có thể rút ra một số khó khăn
cơ bản sau:
Nền kinh tế của đất nước tuy vẫn trên đà tăng trưởng nhưng cùng với
qua trình hội nhập thì kinh tế Việt Nam cũng bị ảnh hưởng bởi những biến động kinh tế của thế giới điều này cũng ảnh hưởng lớn tới tình hình hoạt động của công ty
Công ty vừa mới ra đời đa vấp phải sự cạnh tranh của hai nhà bảo hiểm
hàng đầu đã có bề dày hoạt động là Bảo Việt và Bảo Minh Cho đến trước khi công ty Pjico ra đời nói đến bảo hiểm người ta sẽ nghĩ ngay tới hai đại gia bảo hiểm là Bảo Việt và Bảo Minh Vì vậy khi ra đời để khẳng định mình đây là trở ngại rất lớn mà Pjico phải cố gắng vượt qua
Mở cửa nền kinh tế nên ngày càng có nhiều công ty có vốn đầu tư ngước ngoài được thành lập ở Việt Nam kinh doanh về lĩnh vực bảo hiểm như vậy đã tạo ra một thị trường cạnh tranh lớn hơn đòi hỏi công ty phải có chiến lược phát triển mới để phù hợp với tình hình mới
Đội ngũ cán bộ của công ty có tuổi đời trẻ là một lợi thế tuy nhiên đây cũng là một khó khăn lớn của công ty vì những cán bộ trẻ chưa dày dặn kinh nghiệm vẫn chưa thực sự đủ khả năng đẻ cạnh tranh với những công ty có những cán bộ dày dặn kinh nghiệm
Trong quá trình hoạt động của mình do cũng để xảy ra một số vụ việc khiến cho uy tín của công ty bị ảnh hưởng làm suy giảm niềm tin của khách hàng về công ty
2 Tình hình kinh doanh bảo hiểm của công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex
2.1 Hoạt động Maketing và hệ thống sản phẩm
Hiện nay công ty đã triển khai trên 80 sản phẩm bảo hiểm và chiếm lĩnh thị trường trên nhiều lĩnh vực như giao thông vận tải, xây dựng và lắp đặt công trình, xăng dầu, hoạt động xuất nhập khẩu, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm con người, bảo hiểm tầu thủy…
Các nghiệp vụ bảo hiểm chính của công ty bao gồm:
2.1.1 Bảo hiểm xe cơ giới
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (bao gồm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba và trách nhiệm dân
sự của chủ xe với hành khách trên xe)
Trang 19Bảo hiểm tự nguyện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới ( bao gồm trách nhiệm dân sự của chủ xe với người thứ 3 và với hành khách trên xe)
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với hàng hóa trên xe
Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe, lái xe và phụ xe,
Bảo hiểm vật chất xe
2.1.2 Bảo hiểm con người
Bảo hiểm con người kết hợp
Bảo hiểm kết hợp học sinh
Bảo hiểm khách du lịch trong nước
Bảo hiểm người nước ngoài tại Việt Nam
Bảo hiểm sinh mạng
Bảo hiểm tai nạn công nhân mức trách nhiệm cao trên 10.000 USDBảo hiểm tai nạn 24/24
Bảo hiểm tai nạn người sử dụng điện
Bảo hiểm tai nạn thuyền viên
Bảo hiểm toàn diện học sinh sinh viên
Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường người lao động
2.1.3 Bảo Hiểm hàng hóa
Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam (đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển)
Bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu
Bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu
2.1.4 Bảo hiểm tàu thủy
Bảo hiểm thân vỏ tàu
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu
2.1.5 Bảo hiểm tài sản và trách nhiệm
Bảo hiểm rủi ro mọi tài sản
Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh
Bảo hiểm trách nhiệm công cộng, trách nhiệm sản phẩm
Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
2.1.6 Nghiệp vụ tái bảo hiểm
Nhượng và nhận tái bảo hiểm các nghiệp vụ bảo hiểm
Trang 202.1.7 Các hoạt động khác
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan tới bảo hiểm như giám định, điều tra, tính toán, phân bổ tổn thất, đại lý giám định, xét giải quyết bồi thường và đòi người thứ ba
Hợp tác đầu tư tín dụng liên quan liên kết với các bạn hàng trong và ngoài nước
2.2 Kênh phân phối sản phẩm
Hiện nay, sản phẩm của công ty đến với khách hàng chủ yếu thông qua hai kênh phân phối là trực và gián tiếp
Đối với phân phối trực tiếp tức là khách hàng của công ty trực tiếp ký
kết hợp đồng bảo hiểm với công ty mà không phải thông qua một đối tượng trung gian khác Ở hình thức phân phối này có những mặt thuận lợi là có sự gặp gỡ trực tiếp giữa khách hàng và công ty bảo hiểm nên có thể trực tiếp giải quyết những thắc mắc, băn khoăn của khách hàng, kịp thời nắm bắt được tâm
tư nguyện vọng và cũng kịp thời tư vấn khách hàng
Sơ đồ 2: Sơ đồ miêu tả minh họa kênh phân phối sản phẩm trực tiếp:
(Nguồn: Báo cáo thường niên của công ty Pjico)
Kênh phân phối gián tiếp là hình thức phân phối sản phẩm bảo hiểm đến
với khách hàng thông qua các trung gian bảo hiểm như các văn phòng đại diện, các đại lý chuyên nghiệp và các công ty môi giới Hình thức này không
có sự gặp gỡ trực tiếp giữa công ty bảo hiểm với khách hàng nhưng lại thuận tiện hơn cho việc ký kết hợp đồng vì mạng lưới phân phối được mở rộng
Sơ đồ 3: Sơ đồ miêu tả minh họa của kênh phân phối gián tiếp như sau
(Nguồn: Báo cáo thường niên của công ty Pjico)
Hiện nay mạng lưới kinh doanh của công ty đã trải rộng khắp cả nước với Trụ sở chính đặt tại 532 Đường Láng, Đống Đa, Hà Nội
Khách hàngCông ty bảo hiểm
Trang 21Tại Hà Nội hội sở chính đặt tại 484 đường Trần Khát Chân cùng 12 văn phòng đại diện trực thuộc hội sở.
Các chi nhánh của công ty được đặt trên các tỉnh thành của cả nước gồm có
1 Chi nhánh Pjico Hải Phòng 26 Chi nhánh Pjico Sài Gòn
2 Chi nhánh Pjico Đà Nẵng 27 Chi nhánh Pjico Gia Định
3 Chi nhánh Pjico Quảng Ninh 28.Chi nhánh Pjico Bến Thành
4 Chi nhánh Pjico Thái Nguyên 29 Chi nhánh Pjico Cần Thơ
5 Chi nhánh Pjico Vĩnh Phúc 30 Chi nhánh Pjico Khánh Hòa
6 Chi nhánh Pjico Hà Tây 31 Chi nhánh Pjico Lâm Đồng
7 Chi nhánh Pjico Bắc Giang 32 Chi nhánh Pjico Bình Định
8 Chi nhánh Pjico Hà Tây 33 Chi Nhánh Pjico Vũng tàu
9 Chi nhánh Pjico Phú Thọ 34 Chi nhánh pjico Đồng Nai
10 Chi nhánh Pjico Thừa Thiên Huế 35 Chi nhánh Pjico Quảng Nam
11 Chi nhánh Pjico Bắc Ninh 36 Chi nhánh Pjico Quảng Ngãi
12 Chi nhánh Pjico Hưng Yên 37 Chi nhánh Pjico Phú Yên
13 Chi nhánh Pjico Hải Dương 38 Chi nhánh Pjico Bình Thuận14.Chi nhánh Pjico Nghệ An 39 Chi nhánh Pjico An Giang
15 Chi nhánh Pjico Quảng Bình 40 Chi nhánh Pjico Đắc Lắc
16 Chi nhánh Pjico Thanh Hóa 41 Chi nhánh Pjico Gia Lai
17 Chi nhánh Pjico Ninh Bình 42 Chi nhánh Pjico Bình Dương18.Chi Nhánh Pjico Hà Tĩnh 43 Chi nhánh Pjico Bình Phước19.Chi nhánh Pjico Thái Bình 44 Chi nhánh Pjico Long An20.Chi nhánh Pjico Nam Định 45 Chi nhánh Pjico Kiên Giang21.Chi nhánh Pjico Lạng Sơn 46 Chi nhánh Pjico Sóc Trăng22.Chi nhánh Pjico Yên Bái 47 Chi nhánh Pjico Tây Ninh23.Chi nhanh Pjico Lào Cai 48 Chi nhánh Pjico Tiền Giang24.Chi nhánh Pjico Tuyên Quang 49 Chi nhánh Pjico Cà Mau
50 Chi nhánh Pjico Gia Lai
2.3 Thực trạng khai thác, đề phòng hạn chế tổn thất và giám định bồi
thường
2.3.1 Thực trạng khai thác
Với mạng lưới kinh doanh rộng khắp hầu hết các tỉnh thành trong cả nước mà công ty đã nhận bảo hiểm ở mọi nơi, mọi rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm trên cả nước Hiện nay Pjico đang nhận bảo hiểm hàng nghìn công trình
Trang 22lớn nhỏ trên cả nước với tổng giá trị lên tới hàng trăm ngàn tỷ đồng trong đó
có rất nhiều công trình mà giá trị bảo hiểm lên tới hàng trăm triệu Dollar Mỹ như tòa nhà Deawoo, cao ốc Diamond Praha, cảng xăng dầu B12, Trung tâm HITC, cầu Bãi cháy, nhà máy xi măng Hải Phòng…
Công ty cũng nhận bảo hiểm cho hàng vạn xe cộ, hàng triệu người lao động, học sinh mang lại niềm tin trong lao động, sản xuất và học tập cho những người được bảo hiểm
Với những cố gắng của cán bộ công nhân viên của công ty mà cho đến nay số hợp đồng bảo hiểm của công ty không ngừng được tăng lên và đến nay
đã đạt tới thị phần trên 11% và đứng thứ ba trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam
Hàng năm công ty luôn có những lớp đào tạo cán bộ và đại lý về kỹ năng khai thác các nghiệp vụ bảo hiểm và có tổng hợp lại thành từng cuốn có sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế
2.3.2 Đề phòng và hạn chế tổn thất
Đề phòng và hạn chế tổn thất là một trong những công tác rất quan trọng của một nhà bảo hiểm chuyên nghiệp Chính vì thế trong những năm qua công tác đề phòng và hạn chế tổn thất luôn được công ty rất quan tâm Trong những năm qua công ty đã tư vấn cho khách hàng những biện pháp quản trị rủi ro phù hợp chính vì vậy đã làm giảm bớt những rủi ro đáng tiếc xảy ra đem lại lợi ích cho cả khách hàng và công ty
Nhận thức được vai trò của công tác đề phòng, hạn chế tổn thất mà mỗi năm công ty chi hàng tỷ đồng cho công tác này, một số việc làm tiêu biểu của công ty như cho xây dựng hàng loạt đường lánh nạn, ở một số đoạn đường nguy hiểm hay xảy ra tại nạn cho xây dựng các biển báo, biển chỉ dẫn … công
ty cũng tích cực trong việc thực hiện các chỉ thị trong việc sắp xếp lại trật tự
an toàn giao thông, phối hợp với các ban ngành chức năng tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân về luật lệ an toàn giao thông…
Tình hình chi cho hoạt động đề phòng và hạn chế tổn thất được thể hiện qua bảng sau :
Trang 23Bảng 2: Bảng chi cho hoạt động đề phòng, hạn chế tổn thất
(Nguồn: Báo cáo thường niên của công ty Pjico giai đoạn 2008 - 2010)
Từ bảng số liệu trên đã phản ánh thực tế công tác đề phòng, hạn chế tổn thất của công ty Pjico được thực hiện khá tốt Quỹ dự phòng nghiệp vụ của công ty không ngừng tăng lên qua các năm Từ năm 2008 đến 2010 quỹ dự phòng nghiệp vụ của công ty tăng 34,86% tương ứng với số tiền 190.037 tỷ đồng (từ 545.105 tỷ đồng năm 2008 lên 735.142 tỷ đồng năm 2010) Việc tăng quỹ dự phòng là một việc làm thiết yếu nhằm đảm bảo khả năng chi trả bảo hiểm của công ty từ đó đảm bảo quyền lợi cho khách hàng nâng cao uy tín, thương hiệu của công ty
Số tiền chi cho công tác tuyên truyền cũng tăng từ 98.83 triệu đồng năm
2008 lên tới 117.50 triệu đồng năm 2010 tăng 18.89% tương ứng với tăng 18.67 triệu đồng Chi cho khen thưởng tăng từ 152.66 triệu đồng năm 2008 lên 184.66 triệu đồng năm 2010 tương ứng với tăng 20.95% và tương ứng với tăng 31.99 triệu đồng Các khoản chi hỗ trợ khách hàng và chi khen thưởng cũng không ngừng tăng Bởi vì công tác đề phòng và hạn chế tổn thất rất quan trọng và cần có sự phối hợp với khách hàng và các đơn vị có liên quan chính
vì nhận thức được điều này nên những năm qua Pjico luôn chủ động chi cho các công tác đề phòng và hạn chế tổn thất để cùng thực hiện với các đơn vị, khách hàng nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này
2.3.3 Công tác bồi thường
Với mục đích đem lại sự yên tâm, niềm tin cho khách hàng khi tham gia bảo hiểm tại công ty mà trong những năm qua công ty đã có những nỗ lực vượt bậc trong quá trình phát triển, lập ra một quỹ dự trữ bồi thường gắn với
Trang 24một chế độ bồi thường hợp tình, hợp pháp đảm bảo khả năng chi trả cho khách hàng nhanh, thuận tiện, đúng đủ.
Sau hơn 15 năm hoạt động công ty Cổ phần bảo hiểm Petrolimex đã bồi thường, trợ giúp hàng trăm ngàn vụ tổn thất mà các vụ điển hình như: Đợt bão
số 05 mang tên Linda tràn vào Trung Bộ và Nam Bộ năm 1997 gây thiệt hại nghiêm trọng, công ty Pjico đã bồi thường hàng tỷ đồng để ổn định đời sống cho nhân dân; vụ cháy kho xăng dầu K131 trị giá 22 tỷ đồng; vụ tổn thất tầu
và hàng trong vụ đâm va hai tầu Petrolimex 01 và tàu Formosa One tại Vũng Tàu năm 2001 với giá trị tổn thất lên tới 18 tỷ đồng; các tổn thất trên đường
Hồ Chí Minh trị giá 5,8 tỷ đồng, tổn thất cầu Kỳ Lam, cầu Đà Rằng, sông Cái;
vụ tổn thất của công ty xăng Hoàng Mai trị giá 5,79 tỷ đồng; vụ tổn thất toàn
bộ 11.000 tấn phân lân do đắm tàu MaritmeFelelity tại Singapore trị giá 1.4 triệu USD; hàng loạt các tổn thất cầu, đường, kho, hàng Tàu thuyền sau trận lụt miền trung tháng 10/1999
Trong những năm qua công ty đã bồi thường hàng chục tỷ đồng để bồi thường cho những rủi ro tổn thất xảy ra nhằm đem lại sự ổn định về cuộc sống, sinh hoạt cho người dân Cụ thể được đưa ra trong những bảng số liệu sau:
Bảng 3: Bảng số liệu về số vụ bồi thường của Pjico giai đoạn 2008- 2010
vị
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
1 Số vụ khiếu nại đòi giải quyết bồi
(Nguồn: Báo cáo thường niên của công ty Pjico giai đoạn 2008- 2010)
Số liệu bảng 3 cho thấy công tác bồi thường của Pjico khá tốt So sánh giữa hai chỉ tiêu số vụ khiếu nại đòi bồi thường và số vụ bồi thường thực tế không có khoảng cách lớn, điều này chứng tỏ Pjico chú trọng vào khâu bồi thường không để cho khách hàng bị thiệt Mặc dù số vụ yêu cầu bồi thường từ 24.023 vụ năm 2008 tăng lên 29.357 vụ năm 2010 tương ứng với tăng 22.20%
Trang 25tăng lên 5.334 vụ đây là điều bình thường vì số lượng khách hàng của công ty cũng luôn tăng lên qua các năm nên xác suất gặp phải rủi ro cũng tăng lên Số
vụ bồi thường thực tế cũng tăng từ 24.000 vụ năm 2008 lên 29.340 vụ năm
2010 tương ứng với tăng 22.25% và tăng 5.340 vụ Nhưng số vụ khiếu nại đòi bồi thường tồn đọng liên tục giảm qua các năm Nếu như năm 2008 số vụ tồn đọng là 23 vụ đến năm 2009 giảm xuống còn 20 vụ, và còn 17 vụ năm 2010
Lý do mà số vụ tồn đọng giảm là do công ty đã làm tốt công tác giám định bồi thường
Tỷ lệ giải quyết bồi thường cao và liên tục tăng qua các năm, năm 2008
tỷ lệ giải quyết bồi thường là 99.95% đến năm 2009 tỷ lệ này tăng lên là 99.96% và đến năm 2010 đã đạt tới 99.97%
Bên cạnh đó tỷ lệ của số vụ bồi thường còn tồn đọng thấp và cũng giảm qua các năm Năm 2008 tỷ lệ này là 0.05% đến năm 2009 giảm xuống còn 0.04%, đến năm 2010 tiếp tục giảm xuống còn 0.03% Tỷ lệ giải quyết bồi thường cao và tỷ lệ số vụ còn tồn đọng thấp, liên tục giảm thể hiện công tác bồi thường của công ty bảo hiểm Petrolimex thực hiện tốt, đảm bảo quyền lợi cho khách hàng
Bảng 4: Bảng tình hình chi bồi thường của công ty bảo hiểm Pjico
Đơn vị: tỷ đồng
Chi BT thuộc phần TN giữ lại 376.569 467.263 551.370
(Nguồn: Báo cáo thường niên của công ty bảo hiểm Pjico giai đoạn 2008- 2010)
Những số liệu ở bảng 4, cho thấy số tiền bồi thường cho nghiệp vụ bảo hiểm gốc liên tục tăng qua các năm nguyên nhân của thực trạng này là số vụ yêu cầu bồi thường cũng tăng Cụ thể chi bồi thường cho kinh doanh bảo hiểm gốc từ năm 2008 đến năm 2010 tăng lên 1.55 lần tương ứng với 219.438 tỷ đồng Chi cho bồi thường nhận tái bảo hiểm giảm xuống từ 41.561 tỷ năm
2008 xuống còn 26.541 tỷ đồng năm 2010 tương ứng với giảm 36.14%, chi bồi thường thuộc phần trách nhiệm giữ lại cũng tăng từ 376.569 tỷ đồng năm
2008 lên 551.370 tỷ đồng năm 2010 tương ứng với tăng 46.61% tương ứng với tăng 174.801 tỷ đồng Tuy nhìn vào số tiền chi bồi thường vẫn chưa thể
Trang 26kết luận được toàn bộ thực trạng giám định bồi thường của Pjico nhưng với số tiền chi bồi thường tăng như trên cũng xác định được rằng quyền lợi của khách hàng của Pjico luôn được đảm bảo.
Bảng 5: Bảng tỷ lệ bồi thường của các nghiệp vụ bảo hiểm so với doanh thu nghiệp vụ của công ty Pjico giai đoạn 2008 - 2010
(Nguồn: Báo cáo thường niên của công ty Pjico giai đoạn 2008- 2010)
Bảng 5 thể hiện tỷ lệ bồi thường của các nghiệp vụ có xu thế giảm theo các năm đây là kết quả của việc thực hiện tốt công tác đề phòng, hạn chế tổn thất, công tác giám định và ngăn chặn các vụ trục lợi bảo hiểm, đồng thời khâu khai thác cũng được thực hiện nghiêm túc hơn Ở bảng trên cũng cho thấy nghiệp vụ bảo hiểm con người luôn chiếm tỷ trọng bồi thường cao nhất, với năm 2008 và 56% năm 2009 là 49%, đến năm 2010 còn lại là 46% tuy có giảm nhưng vẫn đứng ở vị trí số một về tỷ lệ bồi thường trong công ty điều này cũng hoàn toàn phù hợp với đặc điểm chung của thị trường bảo hiểm con người phi nhân thọ ở nước ta, đứng ở vị trí thứ hai là nghiệp vụ bảo hiểm xe
cơ giới với năm 2009 là 47.9% và năm 2010 còn 44% tiếp theo là bảo hiểm tầu thủy P&I với tỷ lệ bồi thường năm 2010 là 33%, cuối cùng là bảo hiểm hàng hóa năm 2010 với tỷ lệ bồi thường là 21% Tỷ lệ bồi thường này hoàn toàn phù hợp với xu thế của thị trường và luôn thấp hơn so với toàn thị trường bảo hiểm
2.4 Kết quả kinh doanh bảo hiểm của công ty Bảo hiểm Petrolimex
Trong những năm qua với những nỗ lực, cố gắng của mình mà kết quả kinh doanh của công ty luôn tăng trưởng
Thống kê kết quả kinh doanh của công ty trong vòng các năm từ 2005 đến 2009 theo bảng sau:
Trang 27Bảng 6: Bảng kết quả kinh doanh của Pjico giai đoạn 2008 – 2010
(Nguồn: Báo cáo thường niên của công ty Pjico giai đoạn 2008- 2010)
Những số liệu ở bảng 6 cho thấy khái quát nhất về tình hình kinh doanh bảo hiểm của Pjico, nhìn chung thì các chỉ tiêu đều tăng qua các năm Tổng doanh thu của công ty tăng rất nhanh, chỉ trong vòng 3 năm từ 2008 đến 2010 tổng doanh thu của Pjico đã tăng từ 1300 tỷ đồng lên 1928 tỷ đồng năm 2010 tương ứng với tăng 48.30% tương ứng với tăng 628 tỷ đồng Doanh thu phí bảo hiểm gốc cũng tăng qua các năm trong vòng 3 năm từ 2008 đến 2010 đã tăng lên 48.11% tương ứng với tăng 510 tỷ đồng (1060 tỷ đồng năm 2008 tăng lên 1570 tỷ đồng năm 2010) Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp cũng không ngừng tăng lên từ mức 60 tỷ đồng năm 2008 tăng lên 83 tỷ đồng năm
2010 tương ứng với 38.33% tăng 23 tỷ đồng, riêng năm 2009 mức lợi nhuận trước thuế ở mức 57.6 tỷ đồng giảm 4% so với năm 2008, đây là do những tác động của những biến động nền kinh tế nói chung và tác động thị trường bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng Tổng chi phí của Pjico cũng tăng từ 1.519 tỷ đồng năm 2008 lên 1.845 triệu đồng năm 2010 chỉ tiêu tổng chi phí này bao gồm chi phí bồi thường, chi bán hàng, chi đầu tư tài chính, chi quản lý
Bảng 7 Doanh thu các nghiệp vụ bảo hiểm gốc của Pjico giai đoạn
Trang 28Về tình hình kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm gốc của công ty được thể hiện cụ thể qua bảng 7 Nhìn vào bảng ta có thể thấy rằng nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới luôn đứng đầu về tổng doanh thu và cho đến nay vẫn là nghiệp vụ mũi nhọn của công ty với tổng doanh thu năm 2010 đạt 785 tỷ đồng gấp 1.548 lần so với năm 2008 chiếm 50% tổng doanh thu các nghiệp vụ bảo hiểm của công ty năm 2010 Đứng ở vị trí thứ hai là nghiệp vụ bảo hiểm tài sản và trách nhiệm với doanh thu năm 2010 là 298.3 tỷ đồng tăng 1.514 lần so với năm 2008 chiếm 19% tổng doanh thu năm 2010 Đứng ở vị trí thứ ba là nghiệp vụ bảo hiểm tàu P&I với tỷ trọng là 11% doanh thu năm 2010 là 188.4
tỷ đồng, vị trí thứ tư là bảo hiểm hàng hóa với tỷ trọng là 10% doanh thu năm
2010 là 172.7 tỷ đồng và ở vị trí thứ năm là bảo hiểm con người với tỷ trọng là 8% doanh thu năm 2010 là 125.6 tỷ đồng
Công tác đầu tư tài chính, tái bảo hiểm cũng đạt kết quả khá tốt Năm
2010 doanh thu hoạt động đầu tư tài chính là 91.3 tỷ đồng đạt 105% kế hoạch, lợi nhuận hoạt động đầu tư là 79 tỷ đồng Về hoạt động tái bảo hiểm, năm
2010 đạt 8 tỷ đồng tăng trưởng 13 % so với năm 2009, nhượng tái bảo hiểm đạt 381 tỷ đồng Pjico cũng đã thực hiện tái tục thành công chương trình tái bảo hiểm năm 2010 cho bốn nghiệp vụ chính là hàng hải, hỏa hoạn, kỹ thuật
và hỗn hợp Thu xếp mới thành công chương trình tái bảo hiểm vượt mức bồi thường năm 2010 cho nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới Củng cố và phát triển quan hệ chặt chẽ và lâu dài với các công ty bảo hiểm lớn trên thế giới như CCR, Munich Re…
3 Nhận xét và khuyến nghị
3.1 Nhận xét
3.1.1 Những mặt đạt được và nguyên nhân
Nhìn chung chung công ty bảo hiểm Petrolimex trong kể từ khi thành lập và hoạt động đến ngày hôm nay đã đạt được nhiều thành tựu như nguồn vốn điều lệ cao và không ngừng tăng lên qua các năm, công ty có nguồn lực tài chính vững, có chiến lược kinh doanh, mục tiêu kinh doanh hợp lý, cơ cấu
tổ chức công ty phù hợp và tạo thuận tiện cho sự hoạt động, kiểm tra giám sát của công ty, đồng thời công ty cũng đào tạo và tuyển dụng được đội ngũ cán
bộ công nhân viên có trình độ, năng động và nhiệt huyết với nghề
Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm qua luôn đạt kết quả cao, tốc độ phát triển trung bình cao hơn tốc độ tăng trưởng của thị trường bảo
Trang 29hiểm nói chung, đây là một ưu điểm lớn của công ty trong chiến lược mở rộng thị phần bảo hiểm của mình.
Công tác đề phòng, hạn chế tổn thất và công tác bồi thường đạt kết quả tốt
Các nghiệp vụ bảo hiểm của công ty phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng nên dễ dàng hơn trong việc triển khai các sản phẩm đó
Mặt khác mạng lưới kinh doanh của công ty, các cơ sở liên kết của công
ty cũng đã được thiết lập trên gần hết các tỉnh, thành phố trong cả nước như vậy thuận lợi hơn cho việc ký kết hợp đồng bảo hiểm, chăm sóc khách hàng
Tình hình kinh doanh của công ty đưa lại kết quả tốt tạo thêm được lòng tin cho khách hàng về công ty
Nguyên nhân của những thành quả trên là do công ty biết tận dụng
những mặt mạnh của mình, luôn có gắng phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu
đề ra đồng thời cũng do ban lãnh đạo công ty có chiến lược lãnh đạo, kinh doanh hợp lý, có chính sách đào tạo, tuyển dụng nhân tài cho công ty
3.1.2 Những mặt chưa đạt được và nguyên nhân
Bên cạnh những ưu điểm đã kể trên thì thực tế hoạt động kinh doanh bảo hiểm của công ty bảo hiểm Pjico cũng đã để lại một số hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại đó cụ thể như sau:
Hiện nay công ty vẫn dùng kênh phân phối sản phẩm truyền thống là trực tiếp và thông qua các đại lý chuyên nghiệp, các văn phòng đại diện của công ty mà chưa mở rộng các kênh phân phối sản phẩm mới như thông qua thẻ tín dụng (bankinsurance)… Chưa bắt kịp và cạnh tranh với một số công ty
đã mở rộng kênh phân phối này
Đội ngũ cán bộ trẻ chưa nhiều kinh nghiệm thực tế nên quá trình khai thác, giám định và bồi thường tổn thất còn gặp một số vấn đề dẫn đến một số trường hợp giải quyết chưa nhanh, chưa đúng và kịp thời cho khách hàng dẫn đến làm giảm niềm tin của khách hàng vào công ty
Hiện tượng trục lợi bảo hiểm vẫn còn tồn tại làm ảnh hưởng không chỉ anh hưởng đến doanh thu mà cả uy tín của công ty
Mặc dù trong những năm qua công ty luôn đứng trong tốp đầu những nhà bảo hiểm phi nhân thọ trên thị trường bảo hiểm Việt Nam nhưng thị phần của công ty cũng chỉ dao động ở mức 9 % - 11% mà chưa có sự bứt phá để chiếm lĩnh một thị phần lớn hơn
Trang 30Hiện nay công ty đang sở hữu một hệ thống trên 80 sản phẩm bảo hiểm với số lượng các sản phẩm bảo hiểm nhiều như thế nên sẽ không khai thác được hiệu quả tối đa tất cả sản phẩm.
Các văn phòng đại diện của công ty được giao nhiệm vụ thực hiện triển khai tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm mà không chuyên sâu một nghiệp vụ nào Thực tế chỉ cho thấy rằng văn phòng nào thực hiện nghiệp vụ nào tốt hơn thì được đánh giá là chuyên về nghiệp vụ đó Như vậy sẽ tạo ra một hiện tường là nghiệp vụ dễ triển khai hơn sẽ được triển khai ở hầu hết các văn phòng đại diện, sẽ không có điều kiện tốt để nâng tỷ trọng của các nghiệp vụ khác
Nhìn chung những thuận lợi và khó khăn của trên đã ảnh hưởng rất nhiều tới hoạt động của công ty nên trong thời gian tới cố gắng sử dụng những mặt thuận lợi đồng thời cũng phải cố gắng làm giảm bớt những khó khăn, biến khó khăn lớn thành khó khăn nhỏ để đưa công ty vững bước đi lên xứng đáng
là “ nhà bảo hiểm chuyên nghiêp” trên thị trường bảo hiểm Việt Nam
Trong năm 2011 công ty đặt ra những mục tiêu cơ bản sau:
1 Tổng doanh thu phấn đấu tăng trưởng từ 18% - 20%
2 Lợi nhuận phấn đấu tăng trưởng 18%
3 Phát triển công ty lên mô hình tổng công ty
4 Niêm yết chứng khoán trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh
3.2 Khuyến nghị
3.2.1 Đối với nhà nước
Chính sách vĩ mô của nền kinh tế có tác động rất lớn thị trường bảo hiểm và hoạt động của các công ty bảo hiểm chính vì vậy mà trước những biến động của nền kinh tế thế giới và trong nước đòi hỏi các nhà hoạch định kinh tế phải có những chính sáh phù hợp để ổn định nền kinh tế, tránh lạm phát, đưa ra các gói kích cầu phù hợp để ổn định và tăng trưởng kinh tế
Hệ thống pháp luật và các chính sách của nhà nước có ảnh hưởng lớn tới hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm đặc biệt là pháp luật về kinh doanh bảo hiểm chính vì vậy cần hoàn thiện hơn nữa thể chế chính sách của nhà nước về kinh doanh bảo hiểm, bổ sung những điều luật nhằm xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm như trục lợi bảo hiểm Đồng thời cũng tạo môi trường kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh hơn cho các công ty bảo hiểm
Trang 31Đối với hiệp hội bảo hiểm Việt Nam cần quan tâm hơn nữa tới các thành viên của mình, cùng thảo luận và đưa ra những chính sách và bước đi hợp lý để thị trường bảo hiểm Việt Nam phát triển hơn nữa
3.2.2 Đối với công ty Pjico
Để công ty phát triển xứng đáng với tiềm năng của mình, qua phân tích những thuận lợi, khó khăn, những ưu điểm, nhược điểm ở trên em xin đưa ra một số kiến nghị như sau:
Một là: Công ty nên áp dụng hình thức phân phối sản phẩm mới ngoài
kênh phân phối truyền thống như thông qua ngân hàng, thẻ tín dụng…
Hai là: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên, đại lý trong
công ty cả về trình độ và tính chuyên nghiệp trong khâu khai thác, chăm sóc khách hàng, giám định và bồi thường tổn thất… bằng các việc làm cụ thể như: Nâng cao chất lượng cán bộ đầu vào với những yêu cầu cao hơn về mặt kỹ năng, nghiệp vụ; thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho các cán bộ, công nhân viên và các đại lý, riêng về khâu quản lý các đại lý phải chặt chẽ hơn, nghiêm túc hơn tránh tình trạng một số đại lý thờ ơ với khách hàng sau khi ký kết được hợp đồng bảo hiểm thì không quan tâm tới khách hàng
Ba là: Xử lý nghiêm minh những vụ việc gây ảnh hưởng đến doanh thu,
uy tín của công ty và quyền lợi của khách hàng, trường hợp nghiêm trọng có thể xem xét đưa ra pháp luật giải quyết như hiện tượng trục lợi bảo hiểm…
Bốn là: Đẩy mạnh công tác triển khai các sản phẩm bảo hiểm, hướng
sẩn phẩm đến những đối tượng khách hàng tiềm năng nhằm nâng cao thị phần của công ty trên thị trường bảo hiểm
Năm là: Ngoài những sản phẩm bảo hiểm đang có doanh thu tốt trong
công ty thì trong thời gian tới công ty cũng cần chú trọng tới những sản phẩm
có doanh thu kém hơn để tìm ra giải pháp thích hợp như bổ sung những điểm cần thiết, sửa đổi những điều khoản phù hợp với nhu cầu của khách hàng
Sáu là: Các văn phòng đại diện của công ty ngoài việc kinh doanh các
nghiệp vụ bảo hiểm chung của công ty nên được giao nhiệm vụ về một nghiệp
vụ cụ thể như vậy mới tập trung nguồn lực vào phát triển nghiệp vụ được tốt hơn, đồng thời tìm ra những giải pháp phù hợp, những điểm cần thiết để phát triển nghiệp vụ đó dẫn đến hiệu quả sẽ cao hơn
Trang 32PHẦN 2 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Trang 33Chương 1 Lý luận chung về bảo hiểm con người phi nhân thọ
2.4 Khái quát chung về bảo hiểm con người phi nhân thọ
2.4.1 Khái niệm và vai trò của bảo hiểm con người phi nhân thọ
2.4.1.1 Khái niệm bảo hiểm con người phi nhân thọ
Bảo hiểm con người phi nhân thọ là sự cam kết giữa người được bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm mà trong đó người bảo hiểm sẽ trả cho người tham gia (hoặc người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm) một số tiền nhất định khi có những sự kiện đã định trước xảy ra (như ốm đau, tai nạn ) còn người tham gia bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn
Nói cách khác, bảo hiểm con người phi nhân thọ là quá trình bảo hiểm cho các rủi ro không liên quan đến sinh mạng, cuộc sống và tuổi thọ của con người
2.4.1.2 Vai trò của bảo hiểm con người phi nhân thọ
Con người là “tài nguyên” vô cùng quý giá của mọi quốc gia, mọi dân tộc, việc bảo vệ con người luôn là việc làm được quan tâm hàng đầu Hiện nay điều kiện kinh tế, xã hội đã phát triển cùng với những tiến bộ về mọi mặt của cuộc sống, con người dần có sức khỏe tốt hơn, tuổi thọ cao hơn, các căn bệnh được đẩy lùi nhờ tìm ra những phương thuốc chữa trị… Tuy nhiên những rủi
ro mà con người có thể gặp phải không vì thế mà giảm đi thậm chí còn tăng khi mà hiện nay với những mặt trái của tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng đã tác động rất nhiều tới con người, đó là tai nạn giao thông gia tăng, là ảnh hưởng của khói độc từ các nhà máy đến bầu khí quyển, là những căn bệnh lạ, những đại dịch bệnh bùng phát mà chưa được đẩy lùi… Nếu một khi người nào đó gặp phải rủi ro trong cuộc sống thì không chỉ cuộc sống của người đó bị ảnh hưởng mà còn ảnh hưởng rất nhiều tới gia đình họ và xã hội Chính vì vậy con người luôn tìm cách để ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra với mình trong
đó bảo hiểm là một trong những sự lựa chọn của con người
Bảo hiểm con người phi nhân thọ ra đời có một vai trò vô cùng to lớn không chỉ đối với chính người tham gia bảo hiểm mà còn đối với toàn xã hội
Cụ thể những vai trò to lớn của Bảo hiểm con người phi nhân thọ như sau:
Đối với người tham gia bảo hiểm con người phi nhân thọ: Khi tham gia
bảo hiểm họ có quyền yên tâm hơn về mặt tinh thần trong cuộc sống, yên tâm hoạt động và sản xuất Mặt khác khi tham gia bảo hiểm con người phi nhân thọ còn đảm bảo cho họ và gia đình họ có một nguồn tài chính cần thiết để đối
Trang 34phó với cuộc sống khi không may rủi ro xảy ra bởi vì khi rủi ro xảy ra thu nhập của người đó có thể bị giảm hoặc mất lúc này khó khăn với chính họ và
sẽ tạo gánh nặng cho gia đình họ Hơn nữa khi khách hàng tham gia bảo hiểm cho người thân còn thể hiện sự quan tâm của mình tới người thân, cũng có thể tạo nên một động lực cho cuộc sống ví dụ như con mua bảo hiểm cho bố mẹ thể hiện sự báo hiếu, bố mẹ mua bảo hiểm cho con thì con cái biểu hiện sự biết ơn mà cố gắng học tập, phấn đấu khỏi phụ lòng cha mẹ
Đối với các tổ chức, doanh nghiệp tham gia bảo hiểm con người phi
nhân thọ cho nhân viên vừa thể hiện được sự quan tâm tới người lao động khiến họ yên tâm làm việc như vậy nâng cao được năng suất, lợi nhuận của công ty, mặt khác khi có rủi ro xảy ra thì tổ chức, doanh nghiệp cũng giảm được những khoản bồi thường vì khi đó đã có bảo hiểm chịu trách nhiệm chi trả Hơn nữa với việc làm đó thì cũng nâng cao được uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường
Đối với toàn xã hội: Bảo hiểm con người phi nhân thọ góp phần chăm
sóc sức khỏe cho cộng đồng và cho toàn xã hội, thể hiện sự tương thân tương
ái, lá lành đùm lá rách của những người tham gia bảo hiểm Mặt khác bảo hiểm con người phi nhân thọ cũng góp phần đảm bảo an sinh xã hội, chính sự bồi thường của các công ty bảo hiểm giúp khách hàng ổn định cuộc sống khi gặp phải rủi ro giúp cho nhà nước phải chi phí hỗ trợ ít hơn, dành số tiền đó đầu tư phát triển kinh tế xã hội, quay trở lại đảm bảo cuộc sống ổn định cho cho người dân Đồng thời cũng là công cụ để huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong công chúng, tạo việc làm, giải quyết các vấn đề xã hội
1.1.2 Đặc điểm của bảo hiểm con người phi nhân thọ
Khác với bảo hiểm con người nhân thọ là quá trình bảo hiểm các rủi ro liên quan đến sinh mạng, cuộc sống và tuổi thọ của con người bảo hiểm con người phi nhân thọ mang những đặc điểm sau đây:
Hậu quả của những rủi ro mang tính chất thiệt hại vì rủi ro bảo hiểm ở đây là tai nạn, bệnh tật, ốm đau, thai sản, liên quan đến thân thể và sức khỏe của con người
Ở bảo hiểm con người phi nhân thọ khác với sự kiện “sống” và “chết” của bảo hiểm con người nhân thọ chính vì vậy tính chất rủi ro được bộc lộ khá
rõ còn tính chất tiết kiệm không được thể hiện
Trang 35Người được bảo hiểm thường được quy định trong một khoảng tuổi nào
đó, các công ty bảo hiểm không chấp nhận bảo hiểm cho những người có độ tuổi quá thấp hoặc quá cao Ví dụ ở Việt Nam các công ty bảo hiểm không chấp nhận bảo hiểm cho trẻ em dưới 12 tháng tuổi và những người trên 65 tuổi, ở nước Anh thì trẻ em dưới 3 tuổi và người trên 65 tuổi không được các công ty bảo hiểm chấp nhận
Thời hạn bảo hiểm con người phi nhân thọ ngắn hơn so với bảo hiểm con người nhân thọ và thường là 1 năm ví dụ như: Bảo hiểm tai nạn 24/24, bảo hiểm trợ cấp nằm viện…, bên cạnh đó còn có những sản phẩm mà thời hạn bảo hiểm chỉ có vài ngày, vài giờ như: Bảo hiểm tai nạn hành khách
Phí bảo hiểm thường được nộp một lần khi ký kết hợp đồng bảo hiểmCác nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ thường được triển khai kết hợp với các nghiệp vụ khác trong cùng một hợp đồng bảo hiểm Ví dụ như bảo hiểm tai nạn được lồng ghép trong bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp, bảo hiểm tai nạn lái phụ xe được triển khai kết hợp với bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm vật chất thân xe trong hợp đồng bảo hiểm xe cơ giới… Việc triển khai kết hợp này sẽ làm cho chi phí khai thác, chi phí quản lý và các chi phí khác của công ty bảo hiểm giảm đi từ đó có điều kiện làm giảm phí bảo hiểm
Bảo hiểm con người phi nhân thọ được coi là loại hình bảo hiểm bổ sung hữu hiệu nhất cho các loại hình bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Ở trên thế giới, loại hình bảo hiểm con người phi nhân thọ được triển khai sớm hơn loại hình bảo hiểm con người nhân thọ Ở Việt Nam hầu hết các nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ được triển khai vào những năm cuối thập kỷ 80 đầu thập kỷ 90 mãi tới năm 1996 mới tổ chức triển khai bảo hiểm con người nhân thọ
Một số khái niệm làm rõ đặc điểm bảo hiểm con người phi nhân thọ
Đối tượng bảo hiểm: Là tình trạng tính mạng, sức khỏe và khả năng lao
động của con người (tính mạng của con người Phi nhân thọ hoàn toàn khác với khái niệm “sống” và “chết” trong bảo hiểm con người nhân thọ)
Người được bảo hiểm: Là người có tính mạng, tình trạng sức khỏe được
bảo hiểm, là bên nhận được sự bảo vệ của bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm
Người tham gia bảo hiểm: Là người đứng ra ký hợp đồng bảo hiểm và
đóng phí bảo hiểm Có thể là người được bảo hiểm nhưng cũng có thể là người không được bảo hiểm
Trang 36Người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm: Là người được chỉ định nhận tiền
bảo hiểm được ghi trước trong hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của người được bảo hiểm hoặc được thừa hưởng quyền lợi theo pháp luật
Phạm vi bảo hiểm: Bảo hiểm con người phi nhân thọ có phạm vi bảo
hiểm tùy thuộc vào từng công ty khác nhau với những quy định riêng và khả năng của mình mà quy định phạm vi bảo hiểm phù hơp với các nghiệp vụ cụ thể theo quy định của pháp luật
Số tiền bảo hiểm: Là số tiền mà bên tham gia yêu cầu được thỏa thuận
trong hợp đồng bảo hiểm Số tiền bảo hiểm được xác định dựa trên nhu cầu và khả năng cung cấp dịch vụ của người bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm: Là văn bản xác nhận việc thỏa thuận giữa người
bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm trong đó bao gồm mọi chi tiết về các điều kiện bảo hiểm, các điều khoản loại trừ, thời hạn bảo hiểm, phí bảo hiểm
và các thông tin có liên quan khác Hình thức hợp đồng bảo hiểm phổ biến nhất hiện nay là cấp đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm Ngoài đơn bảo hiểm chính người ta còn sử dụng rất nhiều những phụ lục bảo hiểm, phụ lục chính là một phần của đơn bảo hiểm
Tai nạn: Là sự kiện bất ngờ không nhìn thấy trước, xảy ra ngoài sự
kiểm soát của người được bảo hiểm, gây ra bởi môt lực tác động từ bên ngoài
và có thể cảm nhận được và là nguyên nhân trực tiếp làm cho người được bảo hiểm chết hoặc thương tật
Ốm đau, bệnh tât: Là sự biến chất về sức khỏe do bất cứ nguyên nhân
nào Bao gồm cả sự lây truyền, tai nạn Trong công ty bảo hiểm sẽ căn cứ vào nguồn gốc của bệnh và thời điểm có bệnh để phân loại các loại bệnh
Mất khả năng lao động: Được chia thành hai loại đó là mất khả năng lao
động tạm thời và mất khả năng lao động vĩnh viễn
Mất khả năng lao động tạm thời: Là trạng thái người lao động phải
ngừng việc trong một thời gian nhất định, sau khi điều trị sức khỏe phục hồi như ban đầu và quay trở lại làm việc
Mất khả năng lao động vĩnh viễn : Là trạng thái người lao động phải
ngừng việc vĩnh viễn, măc dù được điều trị phẫu thuật nhưng sức khỏe vẫn không thể được phục hồi lại như cũ và không thể trở lại làm việc Trường hợp này được xác định thông qua giám định y khoa và được lượng hóa bằng một
tỷ lệ phần trăm suy giảm sức khỏe
Trang 37Chi phí y tế: Là tất cả các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người
bệnh bao gồm ba loại sau: Những chi phí phát sinh trực tiếp tại các bệnh viện
và cơ sở điều trị; Những chi phí chuyển viện đưa đón bệnh nhân; Chi phí chăm sóc nuôi dưỡng bệnh nhân sau khi điều trị
Bệnh viện: Là cơ sở khám chữa bệnh được nhà nước công nhận mà ở đó
có khả năng và phương tiện chuẩn đoán, điều trị và phẫu thuật, có điều kiện điều trị nội trú và có phiếu theo dõi sức khỏe hàng ngày cho bệnh nhân
1.1.3 Các loại hình bảo hiểm con người phi nhân thọ
Tùy theo từng tiêu chí mà có thể chia bảo hiểm con người phi nhân thọ thành các loại khác nhau Nếu theo tính chất của rủi ro thì có thể chia sản phẩm bảo hiểm con người phi nhân thọ thành ba loại là:
Bảo hiểm tai nạn: Là loại hình bảo hiểm khi một tai nạn bất ngờ xảy ra
làm người được bảo hiểm tử vong hoặc thương tật thân thể, người bảo hiểm sẽ thanh toán cho người thụ hưởng các khoản tiền theo điều khoản của hợp đồng Các nghiệp vụ bảo hiểm thuộc loại này như: Bảo hiểm tai nạn con người 24/24, bảo hiểm tai nạn thuyền viên…
Bảo hiểm sức khỏe: Có mục đích thanh toán các khoản trợ cấp chi phí y
tế cho người được bảo hiểm trong các trường hợp bị ốm đau, bệnh tật, tai nạn phải vào viện điều trị và phẫu thuật hoặc bị chết do bệnh tật thuộc phạm vi bảo hiểm Các nghiệp vụ bảo hiểm thuộc loại này như: Bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật…
Loại thứ ba là loại hình bảo hiểm kết hợp: Loại bảo hiểm này sẽ thanh
toán một khoản tiền khi người được bảo hiểm bị thương tật hoặc tử vong do tai nạn phải nằm viện và/hoặc phẫu thuật hoặc tử vong do ốm đau bệnh tật
Kết hợp các tiêu thức và để thuận lợi cho khách hàng thì có thể chia bảo hiểm con người phi nhân thọ thành các loại sau đây: Bảo hiểm tai nạn con người; Bảo hiểm chi phí y tế; bảo hiểm sinh mạng và kết hợp con người; Bảo hiểm học sinh, bảo hiểm du lịch
1.2 Nội dung một số nghiệp vụ bảo hiểm con người cơ bản
1.2.1 Bảo hiểm tai nạn 24/24
Là nghiệp vụ bảo hiểm mà công ty bảo hiểm sẽ chi trả số tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm (hay người đươc hưởng quyền lợi bảo hiểm) khi người bảo hiểm bị tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, ngược lại thì người được
Trang 38bảo hiểm hoặc người tham gia bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm khi họ ký kết hợp đồng bảo hiểm.
Mục đích của nghiệp vụ này là: Góp phần ổn định cuộc sống cho chính
người bị tai nạn và gia đình họ đặc biệt là đối với những người chưa tham gia loại hình bảo hiểm nào hoặc đã tham gia nhưng được chi trả hoặc trợ cấp quá
ít Hơn nữa còn tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội cho những người lao động làm ở những ngành nghề thường xảy ra tai nạn được tham gia bảo hiểm
Đối tượng tham gia: Thường bao gồm tất cả những người trong độ tuổi
từ 18 đến 60 tuổi Công ty bảo hiểm sẽ không chấp nhận những người bị bệnh thần kinh, tàn phế hoặc thương tật vĩnh viễn ở một mức độ nhất định thường thì từ 50% trở lên
Phạm vi bảo hiểm: Bị tai nạn gây chết người hoặc thương tật, kể cả
trường hợp người được bảo hiểm tham gia cứu người, cứu tài sản của nhà nước và của nhân dân, tham gia chống các hoạt động phạm pháp
Không thuộc phạm vi bảo hiểm: Người được bảo hiểm vi phạm pháp
luật; hành động cố ý gây tai nạn hoặc tử vong, bị ảnh hưởng của rượu, bia, ma túy và các chất kích thích; ngộ độc thức ăn, sử dụng thuốc không đúng sự chỉ dẫn của bác sĩ, trúng gió; động đất, núi lửa, nhiễm phóng xạ; chiến tranh, nội chiến, đình công…
Thời hạn bảo hiểm: Thông thường là một năm tuy nhiên có những
trường hợp là một vài tháng tùy theo nhu cầu và thỏa thuận của các bên tham gia bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm: Thường được quy định ở mức khác nhau để người
tham gia dễ dàng lựa chọn cho phù hợp với khả năng tài chính của mình
Phí bảo hiểm: Thường đóng một lần khi ký kết hợp đồng bảo hiểm Công thức tính phí nộp một lần theo năm ứng với số tiền bảo hiểm và một ngành nghề nào đó như sau:
P = f + dVới f được tính như sau
n i
Trang 39Trong đó :
f : Là phí thuần d: Phần phị phí (được quy định bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định so với tổng mức phí thu)
Ci: Số tiền chi trả cho những người bị tai nạn và sau đó bị chết năm thứ i
Ti: Số tiền chi trả cho những người bị tai nạn, thương tật năm iLi:Số người tham gia bảo hiểm tai nạn con người 24/24 năm thứ i
n : Thứ tự các năm lấy số liệu tính toánĐối với những công ty bảo hiểm mới thành lập hoặc các công ty bảo hiểm lần đầu tiên triển khai nghiệp vụ bảo hiểm này họ thường dựa vào tai nạn thống kê bảo hiểm tai nạn lao động hoặc bỏ tiền ra mua hẳn một biểu tỷ lệ phí sau đó điều chỉnh lại cho phù hợp với công ty của mình
Chi trả tiền bảo hiểm: Khi yêu cầu công ty bảo hiểm trả tiền bảo hiểm
thì người được bảo hiểm hoặc người được thừa hưởng quyền lợi bảo hiểm phải có đầy đủ các loại giấy tờ có liên quan theo đúng quy định của pháp luật
và của công ty Sau khi xem xét giấy tờ hợp lệ thì công ty bảo hiểm sẽ tiến hành chi trả bảo hiểm theo các trường hợp sau:
Trường hợp bị chết hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn
Số tiền chi trả = số tiền bảo hiểm
Trường hợp bị thương tật bộ phận
Số tiền chi trả = số tiền bảo hiểm x tỷ lệ thương tật
Trường hợp thương tật tạm thời
Số tiền chi trả = chi phí thực tế điều trị (không vượt quá số tiền bảo hiểm)
Trường hợp bị chết trong vòng một năm từ khi xảy ra tai nạn do hậu quả của tai nạn
Số tiền chi trả = số tiền bảo hiểm – số tiền đã chi trả
Hợp đồng bảo hiểm: Hợp đồng bảo hiểm tai nạn 24/24 có thể được ký
theo từng cá nhân và cũng có thể ký theo hợp đồng tập thể
1.2.2 Bảo hiểm tai nạn hành khách
Mục đích của nghiệp vụ: Góp phần ổn định cuộc sống của bản thân hành
khách không may bị tai nạn và gia đình họ; tạo điều kiện thuận lợi cho chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn khắc phục hậu quả tai nạn kịp thời nhanh
Trang 40chóng; xét trên phạm vi xã hội nghiệp vụ bảo hiểm này còn góp phần ngăn ngừa và đề phòng tai nạn giao thông, tăng thu ngân sách nhà nước để từ đó có điều kiện đầu tư trở lại nâng cấp và xây dựng mới cơ sở hạ tầng giao thông.
Đối tượng bảo hiểm: Là tính mạng và tình trạng sức khỏe của tất cả
hành khách đi trên phương tiện giao thông kinh doanh chuyên chở hành khách
Phạm vi bảo hiểm: Là các rủi ro, thiên tai, tai nạn bất ngờ xảy ra trong
suốt hành trình của khách hàng gây thiệt hại đến tính mạng và tình trạng sức khỏe của người được bảo hiểm
Không thuộc phạm vi bảo hiểm: Bị tai nạn do vi phạm trật tự an toàn
giao thông, vi phạm pháp luật (nhảy tàu xe khi phương tiện chưa dừng hẳn, bám xe, đứng ngồi không đúng chỗ quy định…); Bị tai nạn do những nguyên nhân không liên quan trực tiếp đến quá trình vận chuyển hoặc bản thân tình trạng sức khỏe của hành khách gây ra
Thời hạn bảo hiểm: Đây là thời gian hợp lý để thực hiện cuộc hành trình
tức là bắt đầu từ lúc hành khách bước chân lên phương tiện và kết thúc khi hành khách bước khỏi phương tiện một cách an toàn tại bến, ga hoặc sân bay cuối cùng ghi trên vé Thời gian tạm ngừng nghỉ hợp lý và thời gian chờ lên phương tiện tiếp theo nếu như đi liên vận thì vẫn được tính vào thời hạn bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm: Được ấn định theo quy định chung đối với mỗi loại
phương tiện hay một số loại phương tiện
Phí bảo hiểm: Phí bảo hiểm được tính vào giá vé, cơ quan làm nhiệm vụ
vận chuyển hành khách bán vé cũng là người thu phí bảo hiểm Có các cách tính phí cụ thể như sau:
Phí bảo hiểm tính trên 1km/ khách hàng