1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác giám định và bồi thường tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm vật chất và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex

89 1,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác giám định và bồi thường tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm vật chất và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex
Trường học Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm Petrolimex
Chuyên ngành Bảo Hiểm
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 4,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác giám định và bồi thường tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm vật chất và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động bảo hiểm đã có từ xa xưa và nó được xã hội đánh giá là có vai trò

vô cùng to lớn trong việc ổn định cuộc sống của con người và góp phần tích cựcvào việc đảm bảo tính liên tục, sự ổn định và hiệu quả của quá trình sản xuất, lưuthông cũng như tiêu dùng xã hội Bảo hiểm đã hỗ trợ về mặt tài chính qua công tácbồi thường hoặc chi trả cho các đơn vị và các cá nhân tham gia bảo hiểm khi cónhững tổn thất hoặc thiệt hại hay thương tật thân thể phát sinh từ những rủi ro đượcbảo hiểm Ngoài ra, nó còn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thịtrường tài chính thông qua hoạt động đầu tư vốn và các quỹ nhàn rỗi được hìnhthành trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm

Trong số những nghiệp vụ mà các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ triểnkhai, bảo hiểm kết hợp xe cơ giới (chủ yếu là bảo hiểm vật chất và bảo hiểm tráchnhiệm dân sự (TNDS) của chủ xe cơ giới với người thứ ba) là một nghiệp vụ chủyếu Ở Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex (PJICO), nghiệp vụ này luôn chiếm

tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng doanh thu Tuy nhiên, công tác giám định và bồithường nghiệp vụ ở PJICO vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập Với mục tiêu phát triểnbền vững và hiệu quả, PJICO không thể không chú trọng đến công tác nâng caochất lượng dịch vụ sau bán hàng vì chỉ có giải quyết tốt nhu cầu khách hàng, doanhnghiệp mới có đủ uy tín để tồn tại trong một môi trường cạnh tranh gay gắt nhưhiện nay

Vì lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác giám định và bồi

thường tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm vật chất và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex” để nghiên cứu.

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn bao gồm ba chương:

Trang 2

Chương 1: Những vấn đề lý luận về nghiệp vụ bảo hiểm vật chất và bảo

hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba

Chương 2: Thực trạng công tác giám định, bồi thường tổn thất nghiệp vụ

bảo hiểm vật chất và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới với người thứ ba tại PJICO

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác giám định, bồi thường tổn thất nghiệp

vụ bảo hiểm vật chất và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại PJICO

Trang 3

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE

VÀ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA

1.1 Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm vật chất xe và bảo hiểm TNDS chủ

xe cơ giới đối với người thứ ba

Trong cuộc sống cũng như trong sản xuất kinh doanh, con người luôn phảiđối mặt với rất nhiều rủi ro Ngày nay, sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã giúpcon người kiểm soát và hạn chế được phần nào rủi ro, song chính bàn tay conngười lại gây ra nhiều loại rủi ro khác và không ít rủi ro trong xã hội hiện đại đang

đe doạ cuộc sống loài người với mức độ nguy hiểm khôn lường Để bù đắp nhữngthiệt hại, tổn thất có thể gặp phải, từ trước đến nay, loài người đã có nhiều biệnpháp, và bảo hiểm luôn được coi là biện pháp hữu hiệu nhất Có nhiều định nghĩa

về bảo hiểm, nhưng ở một tầm nhìn khái quát, bảo hiểm được hiểu là phương thức

xử lý rủi ro, nhờ đó việc chuyển giao và phân tán rủi ro trong từng nhóm ngườiđược thực hiện thông qua hoạt động kinh doanh bảo hiểm của các tổ chức bảohiểm

Trong nền kinh tế, giao thông vận tải luôn là ngành kinh tế kỹ thuật có vị tríthen chốt, là huyết mạch và có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các ngànhkhác Ngày nay, khi nền kinh tế phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn thì nhu cầu đilại cũng tăng lên một cách nhanh chóng Hình thức vận chuyển rất đa dạng bằngđường thuỷ, đường sắt, đường bộ và đường hàng không Số lượng và chất lượngphương tiện vận chuyển ngày càng tăng Ở Việt Nam cũng như ở nhiều nước trênthế giới, giao thông đường bộ phổ biến hơn cả Bởi vì, xe cơ giới tham gia giaothông đường bộ có đặc điểm linh hoạt và được sử dụng trên mọi địa hình khácnhau, rất thuận tiện cho việc vận chuyển hành khách và hàng hoá Do vậy, chính

Trang 4

phủ các nước luôn quan tâm đến công tác nâng cấp, phát triển cơ sở hạ tầng giaothông đường bộ để đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa ngày càng giatăng

Tuy nhiên, xe cơ giới được vận hành bằng một lực do động cơ tạo ra nênđược coi là một nguồn nguy hiểm cao độ Do vậy, rủi ro tai nạn giao thông đường

bộ rất dễ xảy ra Sự phát triển của xe cơ giới luôn gắn với sự phát triển của cơ sở

hạ tầng Nếu hạ tầng giao thông chưa phát triển mà số lượng phương tiện giaothông lại tăng lên quá nhanh thì sự không đồng bộ này sẽ là một trong nhữngnguyên nhân khiến cho tai nạn giao thông nhiều thêm Ở Việt Nam, số lượngphương tiện giao thông đường bộ trong những năm qua tăng lên khá nhanh (XemBảng 1.1 )

Bảng 1.1: Số xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ ở Việt

Tăng (giảm) tương đối (%)

Tăng (giảm) tuyệt đối

Tăng (giảm) tương đối (%)

Trang 5

2004 774 824 99 824 14,80 13 375 992 1 996 992 17,50 14 150 816

2005 891 104 116 280 15,00 16 086 644 2 710 652 20,30 16 977 748

2006 1 026 512 135 408 15,20 18 901 206 2 814 562 17,50 19 927 718

(Nguồn: Báo cáo của Ủy ban an toàn giao thông)

Nếu năm 1990, cả nước chỉ có 246.194 xe ô tô thì đến năm 2006 đã có1.026.512 xe (tăng 4,17 lần) Số lượng xe máy tăng lên nhiều hơn với 15,6 lần từnăm 1990 đến năm 2006 Trong khi đó tốc độ phát triển của hệ thống cơ sở hạ tầng

ở nước ta hiện nay không đáp ứng được nhu cầu tham gia giao thông Đây là mộttrong những nguyên nhân quan trọng khiến cho số vụ tai nạn giao thông ở ViệtNam khá cao Bên cạnh đó, ý thức cũng như sự hiểu biết và tôn trọng luật an toàngiao thông của một số chủ phương tiện (phóng nhanh, vượt ẩu, chở quá tải … )làm cho rủi ro tai nạn giao thông ngày càng tăng Ngoài ra, còn phải kể đến nguyênnhân là các phương tiện giao thông đường bộ cũ nát, không đảm bảo chất lượng.Bởi vậy, tình hình tai nạn giao thông đường bộ ở nước ta trong những năm qua làrất khủng khiếp

Bảng 1.2: Tình hình tai nạn giao thông đường bộ ở Việt Nam

So sánh với năm trước

Số người bị thương

So sánh với năm trước

Tăng (giảm) tuyệt đối

Tăng (giảm) tương đối (%)

Tăng (giảm) tuyệt đối

Tăng (giảm) tương đối (%)

Tăng (giảm) tuyệt đối

Tăng (giảm) tương đối (%)

Trang 6

(Nguồn: Báo cáo của Ủy ban An toàn giao thông )

Theo số liệu ra ở bảng trên, số vụ tai nạn giao thông ở nước ta đã tăng lên5,4 lần, số người chết tăng lên 5,8 lần và số người bị thương tăng lên 6,5 lần tronggiai đoạn từ năm 1990 đến 2006

Khi tai nạn giao thông xảy ra, các chủ xe không chỉ bị thiệt hại về vật chất ,thiệt hại về con người mà còn có thể phải đền bù thiệt hại cho các nạn nhân trong

vụ tai nạn Thực tế này đã tạo ra cả sức ép tài chính lẫn tinh thần đối với các chủphương tiện giao thông đường bộ Chính vì vậy, bảo hiểm xe cơ giới đã được triểnkhai ở hầu hết các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam nhằm đáp ứng cho nhucầu được bảo vệ của chủ xe khi có rủi ro tai nạn giao thông xảy ra

Bảo hiểm xe cơ giới là tập hợp các nghiệp vụ bảo hiểm gắn với các rủi ro tainạn giao thông đường bộ, bao gồm: bảo hiểm vật chất xe cơ giới, bảo hiểm TNDSchủ xe đối với người thứ ba, bảo hiểm TNDS chủ xe đối với hang hoá chuyên chởtrên xe, bảo hiểm TNDS chủ xe đối với hành khách, bảo hiểm tai nạn lái phụ xe,bảo hiểm người ngồi trên xe,… Trong số đó, bảo hiểm vật chất xe và bảo hiểmTNDS chủ xe đối với người thứ ba là hai nghiệp vụ chủ yếu Trước thực trạng tainạn giao thông đường bộ ngày càng nhiều, cho nên sự ra đời và phát triển của bảohiểm xe cơ giới là một tất yếu khách quan

Trang 7

1.2 Tác dụng của bảo hiểm vật chất xe và bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba

1.2.1 Góp phần ổn định tài chính cho chủ phương tiện khi gặp rủi ro tai nạn giao thông

Nền kinh tế Việt Nam đã và đang có những chuyển biến to lớn cả về chất và

về lượng, Nhà nước không ngừng khuyến khích mọi thành phần kinh tế sản xuấtkinh doanh nhằm tận dụng nguồn tài chính nằm trong dân, nguồn vốn nhàn rỗi vàokinh doanh để sinh lời Đối với một doanh nghiệp thì nguồn vốn quyết định sứcmạnh, vị thế, vì vậy mà trong quá trình kinh doanh doanh nghiệp dự trữ một khoảntiền tương đối lớn để đề phòng khi rủi ro xảy ra bất ngờ thì quả là lãng phí Đặcbiệt đối với doanh nghiệp có nhiều đầu xe thì quỹ dự trữ chiếm tỷ lệ lớn và rất khóxác định Khó khăn này sẽ được giải quyết thông qua hợp đồng bảo hiểm xe cơgiới, công ty bảo hiểm sẽ lập quỹ bảo hiểm và quỹ này hoạt động trên nguyên tắc

“số đông bù số ít’’ Lúc này thay vì phải lập một quỹ riêng cho doanh nghiệp, chủphương tiện có thể yên tâm hoạt động nhờ một quỹ lớn hơn rất nhiều do các thànhviên khác cùng đóng góp

Khi tham gia bảo hiểm, không ai muốn rủi ro xảy ra để được bảo hiểm Tuynhiên, rủi ro không loại trừ bất kỳ ai và có thể xảy ra bất cứ khi nào Hậu quả là cóthể gây thiệt hại cả về người và của cho chủ phương tiện và người thứ ba Khi xảy

ra tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thường trong hạn mức đối với bảo hiểmtrách nhiệm dân sự và số tiền bảo hiểm đối với vật chất xe Số tiền bồi thường củacông ty cho chủ phương tiện giúp họ ổn định tình hình tài chính, nhanh chóngthoát khỏi tình trạng khó khăn trong sản xuất kinh doanh Có thể nói, bảo hiểm xe

cơ giới đã góp phần tạo ra một tâm lý yên tâm, thoải mái cho các chủ xe, lái xe khiđiều khiển các phương tiện tham gia giao thông

Trang 8

1.2.2 Bảo vệ quyền lợi cho người thứ ba, góp phần xoa dịu căng thẳng giữa chủ

xe và người bị nạn.

Khi tai nạn giao thông xảy ra, những người thứ ba bị thiệt hại trong vụ tainạn có thể không được đền bù hoặc không được đền bù kịp thời thoả đáng do khảnăng tài chính hạn chế của chủ xe, nhất là trong những trường hợp có tổn thất lớn.Bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba sẽ thay mặt chủ xe bồithường cho nạn nhân một cách nhanh chóng kịp thời, không lệ thuộc vào tài chínhcủa chủ xe Rõ ràng, bảo hiểm là người đảm bảo quyền được nhận bồi thường củangười thứ ba bị thiệt hại khi có rủi ro tai nạn giao thông xảy ra, mặc dù số tiền bồithường của bảo hiểm có thể chỉ là một phần nhỏ trong thiệt hại khôn lường mà nạnnhân phải gánh chịu

Không chỉ là người bảo vệ quyền lợi cho người thứ ba, bảo hiểm còn là mộtngười thương thuyết giỏi, có nhiều kinh nghiệm qua nhiều lần tham gia giải quyếtbồi thường cho các nạn nhân của các vụ tai nạn giao thông Mối quan hệ vốn dễ bịcăng thẳng, thậm chí là xung đột giữa chủ xe và phía bên nạn nhân nhờ vậy có thểđược xoa dịu, được giải quyết theo hướng ôn hoà hơn

1.2.3 Góp phần ngăn ngừa và đề phòng hạn chế tổn thất do tai nạn giao thông.

Số phí thu được từ người tham gia bảo hiểm sẽ hình thành nên một quỹ rấtlớn, quỹ này ngoài việc sử dụng bồi thường cho xe cơ giới khi rủi ro xảy ra, còn sửdụng để đề phòng hạn chế tổn thất Những nguy cơ tai nạn do hệ thống cơ sở hạtầng yếu kém đã được các DNBH hỗ trợ đầu tư hàng tỷ đồng để xây dựng đườnglánh nạn, đường phụ, làm thêm các biển báo chỉ đường, v.v… từ đó đã làm giảmnguy cơ gây tai nạn Đồng thời, DNBH cũng khuyến khích các chủ xe nâng cao ýthức đề phòng hạn chế rủi ro và tổn thất Chẳng hạn, các DNBH có thể phối hợpvới các ban ngành chức năng có liên quan để thực hiện tuyên truyền luật an toàn

Trang 9

giao thông Các DNBH cũng có thể áp dụng mức phí ưu đãi dành cho các chủ xe,lái xe ít gặp tai nạn giao thông, thực hiện đề phòng hạn chế tổn thất tốt.

1.2.4 Góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nước và tạo thêm việc làm cho người lao động

Đời sống của con người ngày càng được nâng lên, số lượng xe cơ giới cũngtăng theo Hơn nữa, khi điều kiện sống đầy đủ, trình độ nhận thức cao hơn thì nhucầu bảo vệ cho bản thân, gia đình và tài sản lại càng được quan tâm đặc biệt Vìthế, nhu cầu tham gia các nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới ngày càng nhiều Đây là

cơ hội để tăng doanh thu phí cho các DNBH và tăng ngân sách nhà nước thông quacác hình thức thuế Ngược lại, chính phủ có thể sử dụng ngân sách phối hợp vớidoanh nghiệp bảo hiểm đầu tư hỗ trợ nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng, góp phầnnâng cao chất lượng cuộc sống người dân Cùng với các nghiệp vụ bảo hiểm khác,bảo hiểm xe cơ giới ra đời còn tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động, gópphần giảm bớt tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội

1.3 Nội dung cơ bản của bảo hiểm vật chất xe và bảo hiểm TNDS của chủ xe

cơ giới đối với người thứ ba

1.3.2 Bảo hiểm vật chất xe cơ giới

a Đối tượng bảo hiểm

Bảo hiểm vật chất xe cơ giới là loại hình bảo hiểm tài sản, chủ xe tham giatrên nguyên tắc tự nguyện Đối tượng bảo hiểm chính là bản thân chiếc xe với đầy

đủ các yếu tố như xe cơ giới phải có giá trị cụ thể (có thể lượng hoá bằng tiền); xe

có giá trị sử dụng; xe có đầy đủ các điều kiện về tiêu chuẩn kỹ thuật và pháp lý đểđược lưu hành; và xe cơ giới phải là một chỉnh thể thống nhất với đầy đủ các bộphận cấu thành

Trang 10

Đối tượng bảo hiểm vật chất xe cơ giới có thể là ôtô hoặc mô tô Nếu đốitượng bảo hiểm là mô tô thì các chủ xe phải tham gia bảo hiểm cho toàn bộ xe.Nếu đối tượng bảo hiểm là ô tô thì khi tham gia bảo hiểm vật chất xe cơ giới, cácchủ xe có thể tham gia bảo hiểm cho toàn bộ xe hoặc chỉ tham gia bảo hiểm theotừng tổng thành riêng biệt.

Xét về mặt kỹ thuật xe cơ giới, người ta chia ô tô thành 7 tổng thành cơ bản:

- Tổng thành thân vỏ bao gồm: cabin toàn bộ, calang, cabô, chắn bùn, toàn

bộ cửa và kinh, toàn bộ đèn và gương, toàn bộ phần vỏ kim loại, các cần gạt và bànđạp ga, cần số, phanh chân, phanh tay ;

- Tổng thành hệ thống lái bao gồm : vô lăng lái, trục tay lái, thanh kéongang, thanh kéo dọc, phi de;

- Tổng thành bánh xe: lốp săm (kể cả săm lốp dự phòng);

Ngoài ra, đối với các xe chuyên dụng như xe cứu thương, xe cứu hoả, xe chởcontainer… thì có them tổng thành chuyên dụng

Trong tất cả các tổng thành trên, tổng thành thân vỏ thường là phần dễ bị tổnthất nhất khi rủi ro tai nạn giao thông xẩy ra Do đó, đây cũng chính là phần tổngthành được các chủ xe lựa chọn tham gia bảo hiểm nhiều nhất Hiện nay, ở nước ta

có trên 60% khách hàng mua bảo hiểm cho tổng thành này

b Phạm vi bảo hiểm

Trang 11

Trong hợp đồng bảo hiểm xe cơ giới, các rủi ro bảo hiểm thường bao gồm:Tai nạn do đâm va, lật đổ, do cháy, nổ, bão lụt, sét đánh, động đất, mưa đá, mấtcắp toàn bộ xe, do rủi ro bất ngờ gây nên.

Ngoài ra công ty bảo hiểm còn thanh toán cho chủ xe tham gia bảo hiểmnhững chí phí cần thiết và hợp lý nhằm:

- Ngăn ngừa và hạn chế tổn thất phát sinh thêm khi xe bị thiệt hại do rủi rođược bảo hiểm;

- Chi phí bảo vệ xe và kéo xe thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất;

- Chi phí giám định tổn thất nếu thuộc trách nhiệm bảo hiểm;

Tuy nhiên, trong mọi trường hợp tổng số tiền bồi thường không vượt quámức quy định trong hợp đồng khi tham gia bảo hiểm Đồng thời, công ty bảo hiểmkhông chịu trách nhiệm bồi thường đối với những thiệt hại vật chất của xe gây rabởi:

- Hao mòn tự nhiên, mất giá, giảm dần chất lượng hay hỏng hóc do khuyếttật hoặc hư hỏng thêm do sửa chữa Hao mòn tự nhiên đựơc tính dưới hình thứckhấu hao và tính theo tháng;

- Hư hỏng về điện hoặc bộ phận máy móc, thiết bị, săm lốp bị hư hỏng màkhông do tai nạn gây ra, mất cắp bộ phận xe, hành động cố ý của chủ xe, lái xe, xekhông đủ điều kiện và thiết bị kỹ thuật để lưu hành theo quy định của luật an toàngiao thông đường bộ;

- Chủ xe vi phạm nghiêm trọng luật an toàn giao thông đường bộ như: xekhông có giấy phép lưu hành, lái xe không có bằng lái hoặc có nhưng không hợp

lệ, lái xe bị ảnh hưởng của chất rượu bia, ma tuý hoặc chất kích thích khác trongkhi điều khiển xe, xe chở chất cháy, nổ trái phép, xe chở quá trọng tải hay hànhkhách quy định, xe đi vào đường cấm, xe đi đêm không đèn, xe sử dụng để tập lái,đua thể thao, chạy thử sau khi sửa chữa;

Trang 12

- Những thiệt hại gián tiếp: giảm giá trị thương mại làm đình trệ sản xuấtkinh doanh;

- Thiệt hại do chiến tranh;

Trường hợp chủ xe chuyển quyền sở hữu cho chủ xe khác trong thời hạn bảohiểm thì quyền lợi bảo hiểm vẫn còn hiệu lực với chủ xe mới Song chủ xe cũkhông chuyển quyền lợi bảo hiểm cho chủ xe mới thì công ty bảo hiểm hoàn lạiphí bảo hiểm cho họ và làm thủ tục bảo hiểm cho chủ xe mới nếu họ yêu cầu

c Số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm là số tiền được ghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm hoặcgiấy yêu cầu bảo hiểm do chủ xe yêu cầu và được công ty bảo hiểm chấp nhận Vìđây là loại hình bảo hiểm tài sản cho nên về nguyên tắc số tiền bảo hiểm phải nhỏhơn hoặc bằng giá trị bảo hiểm Tuy nhiên, trong thực tế chủ xe có thể tham giabảo hiểm với số tiền lớn hơn theo điều kiện bảo hiểm giá trị thay thế mới Số tiềnbảo hiểm hay giá trị bảo hiểm là một nội dung rất quan trọng trong giấy chứngnhận bảo hiểm, bởi vì chúng là cơ sở để các DNBH thanh toán số tiền bồi thường.Chẳng hạn:

+Trong trường hợp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi làng h p s ti n b o hi m nh h n giá tr b o hi m (g i lợp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ố tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ơn giá trị bảo hiểm (gọi là ị bảo hiểm (gọi là ảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ọi là à

b o hi m dảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ư i giá tr ), khi t n th t x y ra công ty b o hi m s b i thị bảo hiểm (gọi là ổn thất xảy ra công ty bảo hiểm sẽ bồi thường dựa ất xảy ra công ty bảo hiểm sẽ bồi thường dựa ảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ẽ bồi thường dựa ồi thường dựa ường hợp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi làng d aựatrên t l gi a s ti n b o hi m v giá tr b o hi m:ỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm: ệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm: ữa số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm: ố tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là à ị bảo hiểm (gọi là ảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là

Số tiền bồi thường = Giá trị tổn thất thực tế x Số tiền bảo hiểm

Giá trị bảo hiểm

+Tuy nhiên, nếu chủ xe tham gia bảo hiểm cho một số tổng thành thì số tiềnbồi thường không hoàn toàn tính theo công thức trên, mà được tính dựa trên tổnthất của tổng thành đó

+Trường hợp số tiền bảo hiểm bằng giá trị bảo hiểm (gọi là bảo hiểm nganggiá trị), số tiền bồi thường là giá trị tổn thất thực tế

+Trường hợp số tiền bảo hiểm lớn hơn giá trị bảo hiểm (gọi là bảo hiểm trêngiá trị) và nếu chủ xe mua theo điều kiện thay thế mới thì:

Trang 13

Số tiền bồi thường bằng giá trị xe tham gia bảo hiểm nếu xe bị tổn thất toànbộ.

Số tiền bồi thường bằng giá trị thiệt hại thực tế nếu là tổn thất bộ phận.

Trong trường hợp tổn thất toàn bộ, số tiền bồi thường được tính phải trừ đikhấu hao cho đến thời điểm xảy ra tai nạn làm tròn theo tháng Nếu xe bị thiệt hạinặng, tỷ lệ thiệt hại lớn hơn một mức nhất định nào đó (thường quy định 80% trởlên) được coi là tổn thất toàn bộ ước tính Giá trị tận thu hay giá trị còn lại của đốitượng bảo hiểm này (xác xe) sẽ thuộc về công ty bảo hiểm; trường hợp công ty bảohiểm không nhận thì chủ xe chịu trách nhiệm với phần đó

Nguyên tắc để xác định giá trị bảo hiểm của xe cơ giới là giá trị thực tế của

xe trên thị trường tại thời điểm người tham gia mua bảo hiểm Việc xác định đúnggiá trị của xe tham gia bảo hiểm là rất quan trọng vì đây là cơ sở để tính toán bồithường thiệt hại cho chủ xe Thực tế, giá trị xe trên thị trường luôn biến động cũng

là một khó khăn cho việc định giá Do đó, để có căn cứ, công ty bảo hiểm thườngdựa vào đăng ký xe để tính khấu hao và xác định giá trị Cụ thể:

Giá trị bảo hiểm = nguyên giá - khấu hao

Nguyên tắc tính khấu hao thông thường theo tháng Nếu thời điểm tham giabảo hiểm từ ngày thứ 15 trở về đầu tháng đó thì có tính khấu hao; còn nếu từ ngày

16 trở đi thì tháng đó không tính khấu hao Việc tính khấu hao được tính theonguyên giá

Mức khấu hao = Giá trị ban đầu x Tỷ lệ khấu hao Thời gian sử dụng

e Phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm vật chất xe cơ giới là khoản tiền nhất định mà người tham giaphải nộp cho nhà bảo hiểm sau khi ký kết hợp đồng bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểmchỉ có hiệu lực từ khi người tham gia bảo hiểm nộp phí Định phí bảo hiểm là công

Trang 14

việc rất quan trọng Phí được coi là giá cả của sản phẩm bảo hiểm cho nên nếu hợp

lý mới thu hút được khách hàng, tăng khả năng cạnh đối với đối thủ cùng triển khainghiệp vụ… Khi xác định phí bảo hiểm cho từng đối tượng tham gia cụ thể, công

ty bảo hiểm thường căn cứ vào các yếu tố như: loại xe, lịch sử về tình hình tổnthất, mục đích sử dụng, tuổi tác và kinh nghiệm của lái xe, khu vực giữ và để xe…

Giống như cách tính phí bảo hiểm nói chung, phí bảo hiểm tính cho mỗi đầu

xe với mỗi loại xe được xác định theo công thức:

n

i

i i

C

T S

1 1

Trong đó: Si: số vụ tai nạn giao thông xảy ra năm thứ i

Ti: thiệt hại bình quân một vụ trong năm thứ i

Ci: số xe hoạt động thức tế trong năm thứ i Phần phụ phí (d) gồm các chi phí như: chi đề phòng hạn chế tổn thất, chiquản lý… Ngoài ra, trong bảo hiểm vật chất xe cơ giới các công ty còn áp dụng cácbiện pháp đặc biệt giảm phí và hoàn phí trong trường hợp khách hàng tham gianhiều với số lượng lớn và rủi ro xảy ra ít…

T t c các trất xảy ra công ty bảo hiểm sẽ bồi thường dựa ảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ường hợp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi làng h p gi m phí thì ph n phí ợp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ần phí được giảm sẽ ghi trong đượp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi làc gi m s ghi trongảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ẽ bồi thường dựa

b n ph l c ính kèm v i h p ảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là đ ợp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là đồi thường dựang b o hi m Riêng ảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là đố tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi lài v i nh ng xe ho tữa số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm: ạt

Trang 15

ng mang tính th i v , t c l ch ho t ng m t s tháng trong n m thì ch

đ ờng hợp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ức là chỉ hoạt động một số tháng trong năm thì chủ à ỉ hoạt động một số tháng trong năm thì chủ ạt đ ố tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ăm thì chủ ủ

xe óng phí cho nh ng tháng ho t đ ữa số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm: ạt đ ng theo công th c:ức là chỉ hoạt động một số tháng trong năm thì chủ

Mức phí bảo hiểm = Mức phí cả năm x Số tháng xe hoạt động trong năm 12

Để thuận tiện cho việc tính toán các công ty thường áp dụng phí thời vụ.Chẳng hạn, Bộ Tài Chính nước ta quy định:

Xe hoạt động dưới 3 tháng đóng 30% phí cả năm;

Xe hoạt động 3 - 6 tháng đóng 60% phí cả năm;

Xe hoạt động 6 - 9 tháng đóng 90% phí cả năm;

Xe hoạt động 9 tháng trở lên đóng 100% phí cả năm;

Công ty b o hi m s ho n phí ảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ẽ bồi thường dựa à đố tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi lài v i trường hợp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi làng h p ch xe ã óng phíợp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ủ đ đ

c n m, nh ng trong n m xe không ho t ảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ăm thì chủ ư ăm thì chủ ạt đ ng vì m t lý do n o ó Trongà đ

trường hợp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi làng h p công ty b o hi m ho n l i phí b o hi m c a nh ng tháng xe ng ngợp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là à ạt ảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ủ ữa số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm: ừng

ho t ạt đ ng, phí ho n l i à ạt đượp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi làc tính theo công th c.ức là chỉ hoạt động một số tháng trong năm thì chủ

Phí hoàn lại = Phí cả năm x Số tháng xe không hoạt động 12 x Tỷ lệ hoàn phí

Đối với trường hợp bảo hiểm phải tính khấu hao thay thế mới thì công ty ápdụng biểu phí như sau:

Bảng 1.3: Biểu phí bảo hiểm vật chất xe cơ giới

BH toàn bộ xe BH thân vỏ xe

1.Xe sử dụng dưới 3 năm

(giá trị còn lại trên 70% giá trị xe mới) 1,5 2,5

2 Xe sử dụng từ 3 – 6 năm

3 Xe sử dụng trên 6 năm

(Nguồn: Từ biểu phí bảo hiểm xe cơ giới của công ty PJICO)

Nếu chủ phương tiện tham gia bảo hiểm dưới hình thức không tính khấu haothay thế mới, khi rủi ro phát sinh công ty sẽ bồi thường cho xe không tính khấuhao thay thế mới của vật tư Việc xác định chính xác giá xe khi tham gia bảo hiểm

là rất quan trọng Vì trên thực tế tuy xe có thời gian sử dụng không lâu, song do

Trang 16

quá trình sử dụng bảo quản không tốt dẫn tới giá trị còn lại của xe không đáng làbao so với giá trị xe mới.

1.3.2 Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối người thứ 3

Trong cuộc sống hàng ngày mỗi cá nhân, tổ chức đều phải chịu trước phápluật về hành vi của mình, nếu hành vi bất cẩn đó gây thiệt hai cho người khác thì

cá nhân, tổ chức đó phải chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại do mình gây ra Thực tếkhông chỉ trong bảo hiểm xe cơ giới mới có Bảo hiểm TNDS mà còn tồn tại rấtnhiều loại hình Bảo hiểm TNDS khác: bảo hiểm TNDS sản phẩm, bảo hiểm TNDScủa chủ sử dụng lao động……Vì vậy, loại hình bảo hiểm trách nhiệm dân sự rấtphổ biến và có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội Bảo hiểm TNDScủa chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 cũng là dạng Bảo hiểm TNDS vì thế nócũng có đầy đủ các đặc điểm của bảo hiểm trách nhiệm:

Thứ nhất, đối tượng bảo hiểm rất trừu tượng Vì đối tượng của bảo hiểm

trách nhiệm là phần trách nhiệm pháp lý phát sinh phải bồi thường trách nhiệm dân

sự tại thời điểm thạm gia bảo hiểm Phần trách nhiệm này chưa xác định được bởi

vì nó chưa xảy ra Chỉ khi trách nhiệm dân sự phát sinh thì mới biết giá trị cụ thểcủa trách nhiệm là bao nhiêu

Thứ hai, bảo hiểm trách nhiệm chỉ có một rủi ro duy nhất là khi pháp luật

quy định đã phát sinh trách nhiệm dân sự

Thứ ba, bảo hiểm trách nhiệm thường áp dụng dưới hình thức bắt buộc Mục

đích áp dụng hình thức này ngoài việc ổn định tài chính cho người được bảo hiểmcòn bảo vệ quyền lợi cho phía nạn nhân (vì có những thiệt hại xảy ra vượt quá khảnăng tài chính của chủ phương tiện)

Thứ tư, bảo hiểm trách nhiệm thường chỉ giới hạn ở một mức trách nhiệm

nhất định Nói cách khác, công ty bảo hiểm thường giới hạn trách nhiệm của mìnhbởi một số tiền bảo hiểm nhất định

Trang 17

a Đối tượng và phạm vi bảo hiểm

a.1 Đối tượng bảo hiểm

Người tham gia bảo hiểm thông thường là các chủ xe, có thể là cá nhân hayđại diện cho một tập thể Người bảo hiểm chỉ nhận phần Bảo hiểm TNDS của chủ

xe phát sinh do hoạt động điều khiển xe cơ giới của lái xe Như vây, đối tượng bảohiểm là TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 Đối tượng này được xácđịnh như sau:

TNDS chủ xe đối với

bên thứ 3 = Mức độ lỗi của xe x Thiệt hại thức tế của bên thứ 3

Trong trường hợp hai bên không thỏa thuận được số tiền bồi thường tráchnghiệm dân sự thì phán quyết của toà án sẽ là quyết định cuối cùng Như vậy đốitượng bảo hiểm chỉ được xác định cụ thể khi có tai nạn xảy ra

Các điều kiện phát sinh TNDS của chủ xe đối với người thứ 3 bao gồm:

- Có thiệt hại về tài sản kinh doanh, tính mạng hoặc sức khoẻ của bên thứ 3

- Chủ xe phải có hành vi gây thiệt hại về người hoặc tài sản cho bên thứ 3(hành vi này có thể là vô tình hay cố tình) mà lái xe vi phạm luật an toàn giaothông đường bộ hoặc vi phạm các quy định khác của Nhà nước, cũng có thể là rủi

ro về mặt kỹ thuật mà chủ xe không lường trước được

- Phải có quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật của chủ xe (lái xe) vớinhững thiệt hại của người thứ 3

- Phải có khiếu nại của bên thứ 3

Người thứ 3 có thể là người đi bộ hay người đi xe đạp hoặc các phương tiện

cơ giới khác, đường sá hoa màu … nhưng không bao gồm các trường hợp sau:

- Lái phụ xe, người làm công cho chủ xe

- Những người lái xe phải nuôi dưỡng như cha mẹ, vợ, con …

Trang 18

- Hành khách những người có mặt trên xe.

- Thiệt hại về tình trạng sức khoẻ xảy ra cho bản thân người điều khiển xe

- Các khoản phạt mà lái xe hoặc chủ xe phải chịu

Khác với các nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, trong bảo hiểm TNDS chủ xe cơgiới đối với người thứ ba, đối tượng bảo hiểm có tính trìu tượng Chỉ khi nào xảy

ra tai nạn, hai bên hợp đồng bảo hiểm mới xác định được TNDS của chủ xe đối vớingười nào cụ thể và mức độ trách nhiệm được xác định là bao nhiêu Thậm chítrong những trường hợp hai bên không thoả thuận được mức độ trách nhiệm củachủ xe thì quyết định cuối cùng sẽ thuộc về toà án

a.2 Phạm vi bảo hiểm

Trong Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3, các thiệt hạinằm trong phạm vi trách nhiệm của người được bảo hiểm bao gồm:

- Thiệt hại về tính mạng và tình trạng sức khoẻ, hàng hoá, tài sản … của bênthứ 3

- Thiệt hại về tài sản làm ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh hoặc làm giảmthu nhập

- Các chi phí cấn thiết và hợp lý để ngăn ngừa và hạn chế thiệt hại, các chiphí thực hiện các biện pháp đề xuất của cơ quan bảo hiểm (kể cả biện pháp khôngmang lại hiệu quả)

- Những thiệt hại về sức khoẻ, tính mạng của người tham gia cưú chữa, ngănngừa tại nạn, chi phí cấp cứu, và chăm sóc nạn nhân

Tuy nhiên người bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại củacác vụ tai nạn mặc dù có phát sinh TNDS trong các trường hợp sau:

- Tai nạn do hành động cố ý của chủ xe, lái xe và người bị thiệt hại

- Xe không đủ điều kiện an toàn kỹ thuật và thiết bị an toàn để tham gia giaothông theo quy định của điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ

Trang 19

- Chủ xe lái xe vi phạm nghiêm trọng trật tự an toàn giao thông như: Xekhông có giấy phép lưu hành, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và môi trường, lái

xe không bằng lái, lái xe bị ảnh hưởng của các chất kích thích như: rượu, bia, matuý, xe chở chất cháy, chất nổ trái phép, xe sử dụng để tập lái, đua thể thao, đua xetrái phép, chạy thử sau khi sửa chữa, xe đi vào đường cấm, đi đêm không có đènhoặc chỉ có đèn bên phải, xe không có hệ thống lái bên phải

- Thiệt hại do chiến tranh

- Thiệt hại gián tiếp do tai nạn như giảm giá trị thương mại, làm đình trệ sảnxuất kinh doanh

- Thiệt hại đối với tài sản bị cướp, mất cắp trong tai nạn

- Tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ quốc gia trừ khi có thoả thuận khác

Ngoài ra người bảo hiểm cũng không chịu trách nhiệm đối với tài sản nhưvàng bạc, đá quý, tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài …

b Mức trách nhiệm bảo hiểm

Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền cao nhất mà doanh nghiệp bảo hiểm cóthể bồi thường cho mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi bảo hiểm Như ta đã biết,thiệt hại TNDS chưa thể xác định ngay tại thời điểm tham gia bảo hiểm, có thể làkhông đáng kể, có thể là rất lớn Vì vậy, một mặt để nâng cao trách nhiệm củangười tham gia, mặt khác để đảm bảo chi trả bảo hiểm cho người tham gia chínhxác, công ty bảo hiểm có thể đưa ra các giới hạn nhất định đối với mức bồi thườngtối đa để người tham gia bảo hiểm tự lựa chọn Tức là công ty bảo hiểm không bồithường toàn bộ thiệt hại trách nhiệm dân sự phát sinh mà chỉ khống chế trongphạm vi số tiền bảo hiểm đã xác định khi tham gia Số thiệt hại còn lại chủ xe phảibồi thường cho người thứ ba theo pháp luật

Trang 20

Theo Qui định mới nhất hiện nay ở nước ta về bảo hiểm TNDS chủ xe cơgiới đối với người thứ ba1, hạn mức tối thiểu bắt buộc các chủ xe máy phải thamgia là:

Về người: 30 triệu đồng/người

Ngoài ra, các công ty bảo hiểm có thể đưa ra hạn mức trách nhiệm bảo hiểmđáp ứng với nhu cầu được bảo hiểm trách nhiệm cao của các chủ xe Chẳng hạn,các chủ xe có thể tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới đối vớingười thứ ba với hạn mức trách nhiệm là 800 triệu đồng/người/vụ và 1.600 triệuđồng/tài sản/vụ (tối đa là 6.400 triệu đồng/vụ)

c Phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm là một khoản tiền mà chủ xe phải nộp cho công ty bảo hiểm đểhình thành nên một quỹ tiền tệ tập trung đủ lớn để bồi thường thiệt hại xảy ra trongnăm nghiệp vụ theo phạm vi bảo hiểm Biểu phí bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giớiđối với người thứ ba cho hạn mức trách nhiệm tổi thiểu bắt buộc hiện nay ở nước

ta do Bộ Tài Chính quy định (Xem Bảng 1.4)

1 Quyết định số 23/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 09/04/2007 về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ

xe cơ giới

Trang 21

Bảng 1.4: Biểu phí bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba cho hạn mức trách nhiệm tối thiểu bắt buộc

I Mô tô 2 bánh:

II Xe lam, mô tô ba bánh, xích lô máy, xe lôi 210.000

III Xe ô tô không kinh doanh vận tải

IV Xe ô tô kinh doanh vận tải

22 Trên 25 chỗ ngồi 2.790.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi - 25 chỗ)

V Xe ô tô chở hàng (xe tải)

Trang 22

STT Loại xe Phí bảo hiểm năm (đồng)

Nguồn: Quyết định 23/2007/QĐ-BTC

Ngoài ra, biểu phí này còn được điều chỉnh đối với một số loại xe nhất định.Chẳng hạn, phí bảo hiểm TNDS tối thiểu của chủ xe taxi đối với người thứ bađược điều chỉnh bằng 150% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tạimục IV Về mặt lý thuyết, phí bảo hiểm TNDS được tính theo công thức sau:

n

i

i i

C

T S

Ti: số tiền bồi thường bình quân 1 vụ tai nạn trong năm i có phát sinh TNDS

Ci: số phương tiện tham gia bảo hiểm trong năm i

n: số năm thống kê thường là 3 - 5 năm

Công thức trên được tính theo từng hạn mức cụ thể

Phí bảo hiểm được tính theo đầu phương tiện và người tham gia bảo hiểmđóng theo số lượng đầu phương tiện của mình Đây là bảo hiểm bắt buộc và thờihạn bảo hiểm thông thường là một năm nên các chủ xe nộp phí một lần khi thamgia bảo hiểm Tuy nhiên, với các chủ xe có số lượng đầu xe lớn thì các công ty bảohiểm thường có các ưu tiên mang tính chính sách khách hàng Chẳng hạn, các chủ

Trang 23

xe phải nộp một lượng phí lớn có thể nộp thành 2 lần, hoặc số lần nộp mức phítương ứng có xét giảm phí theo số lượng phương tiện tham gia bảo hiểm (giảm tối

đa là 20 %) Ngược lại, nếu chủ xe không tham gia bảo hiểm TNDS chủ xe theođúng qui định thì phải nộp phạt theo thời gian chậm đóng

- Chậm 1 ngày - 2 tháng phải nộp thêm 100% phí cơ bản

- Chậm 2 tháng - 4 tháng phải nộp thêm 200% phí cơ bản

- Chậm 4 trở lên nộp thêm 300% phí cơ bản

- Hoặc sẽ bị huỷ bỏ hợp đồng

Ngoài ra, Bộ Tài Chính còn đưa ra biểu phí bảo hiểm TNDS dài hạn áp dụngvới những trường hợp chủ xe muốn tham gia loại hình bảo hiểm này với thời hạndài hơn 1 năm Mức phí được quy định cụ thể như sau:

Bảng 1.5: Biểu phí dài hạn bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối

với người thứ ba

Thời hạn bảo hiểm Mức phí áp dụng

(% phí bảo hiểm năm)

PNH: phí bảo hiểm đối với các phương tiện hoạt động ngắn hạn

PN: phí bảo hiểm 1 năm

Trường hợp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi làng h p tham gia óng phí c n m, nh ng ợp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là đ ảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ăm thì chủ ư đến thời điểm nào đó xen th i i m n o ó xeờng hợp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là đ ểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là à đkhông ho t ạt đ ng ho c chuy n quy n s h u cho ngặc chuyển quyền sở hữu cho người khác Trong trường hợp ểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ở hữu cho người khác Trong trường hợp ữa số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm: ường hợp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi lài khác Trong trường hợp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi làng h pợp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là

Trang 24

n y n u ch xe chuy n b o hi m theo xe thì h p à ến thời điểm nào đó xe ủ ểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ợp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là đồi thường dựang b o hi m v n có giá trảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ẫn có giá trị ị bảo hiểm (gọi là

th c hi n bình thựa ệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm: ường hợp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi làng, còn ch xe không mu n chuy n b o hi m theo xe thìủ ố tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là

ch phủ ươn giá trị bảo hiểm (gọi làng ti n ệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm: đượp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi làc ho n l i phí b o hi m tà ạt ảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ươn giá trị bảo hiểm (gọi làng ng v i th i gian còn l iức là chỉ hoạt động một số tháng trong năm thì chủ ờng hợp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (gọi là ạt

1.4.1 Vai trò của công tác giám định và bồi thường

Giám định bồi thường được coi là nghĩa vụ và quyền lợi của doanh nghiệpbảo hiểm Sỡ dĩ như vậy là do vai trò thiết thực của nó đối với doanh nghiệp và vớikhách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm

Đối với doanh nghiệp bảo hiểm, hoạt động giám định gắn liền với hoạt độngbồi thường bảo hiểm Giám định quyết định trực tiếp đến số vụ bồi thường chi trả

Do đó, hoạt động giám định được thực hiện tốt và chính xác sẽ xác định chính xác

số tiền bồi thường hoặc chi trả

Giám định tổn thất được thực hiện bởi các chuyên viên giám định Ở cácnước phát triển, chuyên viên giám định có thể do công ty bảo hiểm lựa chọn và chỉđịnh, nhưng thông thường chuyên viên giám định là của doanh nghiệp bảo hiểm

Để đảm bảo giám định được khách quan, tránh trục lợi bảo hiểm nhân viên giámđịnh phải là người không có quan hệ với khách hàng bảo hiểm Điều đó giúpDNBH tránh bồi thường sai, góp phần làm tăng doanh thu, lợi nhuận và hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp

Giám định giúp xác định chính xác nguyên nhân và mức độ của tổn thất, từ

đó giúp cho khách hàng có thể hiểu rõ của doanh nghiệp, về hoạt động bồi thườngnhằm tránh những hiều nhầm đáng tiếc có thể xảy ra

Trang 25

Trong quá trình giám định, nhân viên giám định phải làm tròn nghĩa vụ củamình, phải khách quan và rõ ràng, phải giái thích đầy đủ và cặn kẽ cho khách hàng

về quy cách làm việc và các thắc mắc của họ Nếu giám định tốt sẽ giải quyết tốtkhâu bồi thường, củng cố lòngtin cho khách hàng và nâng cao uy tin cho doanhnghiệp để từ đó giúp doanh nghiệp bảo hiểm nâng cao sức cạnh trạnh

1.4.2 Mục tiêu của công tác giám định bồi thường

Khi xảy ra sự cố bảo hiểm công tác giám định sẽ giúp tìm hiểu được mức

độ và nguyên nhân dẫn đến tai nạn, từ đó xác định được trách nhiệm bảo hiểm Tainạn có thể xuất phát từ các nguyên nhân khác nhau và có tổn thất khác nhau, thôngqua công tác giám định bồi thường sẽ sàng lọc và tìm ra những nguyên nhân, tổnthất thuộc phạm vi bảo hiểm đã ký kết Như vậy, mục tiêu của công tác giám địnhbồi thường là giải quyết nhanh chóng, kịp thời các vụ tai nạn phát sinh để bảo vệquyền lợi chính đáng cho khách hàng tham gia bảo hiểm và hoàn thành tráchnhiệm của bản thân doanh nghiệp bảo hiểm Từ đó, giúp khách hàng ổn định tàichính và kinh doanh

Sau khi kết thúc quá trình giám định, cần phải lập biên bản giám định Biênbản giám định cần phải đáp ứng hai yêu cầu:

- Thể hiện tính khách quan, tỉ mỉ, đầy đủ thông tin chi tiết về thiệt hại do tainạn gây nên

- Căn cứ vào hợp đồng bảo hiểm và mức thiệt hại thực tế, đề xuất đượcphương án khắc phục thiệt hại một cách hợp lý nhất

1.4.3 Nguyên tắc chung trong công tác giám định bồi thường

a Nguyên tắc giám định

Do đặc điểm của hoạt động kinh doanh mà đòi hỏi công tác giám định phảituân thủ những nguyên tắc cơ bản:

Trang 26

Thứ nhất, công tác giám định phải được tiến hành sớm nhất ngay sau khi

nhận được thông báo về vụ tai nạn đối với xe được bảo hiểm, Nguyên tắc này giúpnhà bảo hiểm tránh được hiện tượng trục lợi bảo hiểm cũng như nắm bắt công việcđược chính xác giúp khách hàng thu thập hồ sơ nhanh chóng

Thứ hai, quá trình giám định phải được tiến hành bởi giám định viên Giám

định viên có thể là nhân viên của công ty bảo hiểm hoặc do công ty bảo hiểm thuê.Nguyên tắc này bảo vệ quyền lợi chính đáng của tổ chức bảo hiểm cũng như đảmbảo yêu cầu của công tác giám định là nhanh chóng, chính xác

Thứ ba, Khi tiến hành giám định phải có mặt của chủ xe (lái xe hoặc đại

diện hợp pháp của chủ xe) để đảm bảo cho tính hợp lệ, hợp pháp của biên bảngiám định Và phải có chữ ký của các bên nhằm tránh những trường hợp khiếukiện có thể xẩy ra

Thứ tư, biên bản giám định cuối cùng chỉ cung cấp cho người yêu cầu giám

định, không lộ nội dung giám định cho cơ quan khác, trừ trường hợp đã được tổchức bảo hiểm cho phép

b Nguyên tắc bồi thường

- Giải quyết đúng chế độ bảo hiểm, đúng trách nhiệm bảo hiểm: về đốitượng bảo hiểm, rủi ro nhận bảo hiểm, đúng thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm, trảtiền đúng đối tượng

- Đủ căn cứ pháp lý chứng minh được, đối tượng được bảo hiểm đã gặp rủi

ro nhận bảo hiểm khi hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực, thiệt hại thuộc phạm vinhận bảo hiểm, không vi phạm những điểm loại trừ

- Giải quyết phải nhanh chóng, kịp thời, chặt chẽ nhưng không quá phức tạp

có thể thực hiện được Có các phương án thay thế khi cần

- Số tiền bồi thường sẽ được chi trả căn cứ vào kết quả giám định, hợp đồng

và các nguyên tắc bảo hiểm cụ thể

Trang 27

1.4.4 Giám định viên

a Vai trò của giám định viên

Công tác giám định bồi thường là công việc tạo nên chất lượng sản phẩmtrong quá trình cạnh tranh của công ty bảo hiểm Nhất là đối với nghiệp vụ bảohiểm vật chất và TNDS xe cơ giới - nghiệp vụ được hầu hết các công ty bảo hiểmphi nhân thọ coi là chủ chốt, thì vai trò của công tác giám định bồi thường càng trởlên quan trọng Giám định tổn thất được thực hiện bởi các nhân viên giám định Ởcác nước phát triển, nhân viên giám định có thể do công ty bảo hiểm lựa chọn vàchỉ định, nhưng thông thường nhân viên giám định là của doanh nghiệp bảo hiểm

Để đảm bảo cho việc giám định được khách quan, nhân viên giám định khôngđược có quan hệ với khách hàng bảo hiểm Nhờ đó giúp các doanh nghiệp bảohiểm tránh được tình trạng cấu kết giữa nhân viên giám định và khách hàng nhằmtrục lợi bảo hiểm, từ đó giảm được số vụ bồi thường sai, giảm tổn thất cho công tybảo hiểm Công việc của giám định viên sẽ quyết định đến hiệu quả của từngnghiệp vụ và quyết định đến kết quả kinh doanh của công ty Trong quá trình giámđịnh, nhân viên giám định phải làm tròn nghĩa vụ của mình, phải khách quan và rõràng, phải giải thích đầy đủ và cặn kẽ cho khách hàng về cách làm việc và các thắcmắc của họ Giám định tốt là cơ sở cho thực hiện bồi thường tốt, từ đó củng cốlòng tin cho khách hàng, nâng cao uy tín, chất lượng của doanh nghiệp

Việc giám định của giám định viên bảo hiểm phải được tiến hành độc lậpvới cơ quan chức năng khác Họ phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty vàpháp luật Nhà nước về tính khách quan và trung thực khi kết luận nguyên nhân,mức độ tổn thất và đánh giá lỗi gây ra tai nạn của từng bên liên quan

b Nhiệm vụ của giám định viên

- Chuẩn bị các tài liệu, phương tiện phục vụ công việc: Biên bản giám định,máy ảnh, mẫu tờ khai…

Trang 28

- Kiểm tra tính hợp lệ của các giấy tờ xe: Giấy chứng nhận bảo hiểm, Đăng

kí xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, bằng lái

xe Cán bộ giám định sao chụp và kí tên xác nhận đã kiểm tra sao y bản chính vàobản sao

- Trong trường hợp ngày cấp đơn bảo hiểm và ngày xảy ra tai nạn cách nhautrong vòng 5 ngày phải kiểm tra xác minh xem ngày mua bảo hiểm có sau khi xảy

+ Những trường hợp có dấu hiệu do nguyên nhân kĩ thuật hay các nguyênnhân nằm trong điều loại trừ phạm vi bảo hiểm cần chụp ảnh các chi tiết liênquan để chứng minh nguyên nhân thiệt hại

+ Lập bảng ảnh trong hồ sơ: Ghi rõ ngày chụp, người chụp, chú thích minhhọa cho các ảnh

- Kiểm tra ngày số khung, số máy của xe được giám định

Nếu cần có thể tham khảo ý kiến của các chuyên gia liên quan đến đối tượngđược giám định hoặc các cơ quan kĩ thuật chuyên môn (Đăng kiểm, thuê công tygiám định…)

- Hướng dẫn chủ xe thực hiện các công việc tiếp theo sau khi giám định:Thu thập hồ sơ của Công an, quyết định của Tòa án…

Trang 29

1.4.5 Quy trình giám định tổn thất

Giám định bảo hiểm chỉ chấp nhận yêu cầu giám định trong những trườnghợp xảy ra tai nạn, có tổn thất thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm Tuỳ từngnghiệp vụ bảo hiểm mà tổ chức giám định tổn thất cho phù hợp Có thể khái quátquy trình giám định theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị giám định Trước khi tiến hành giám định phải chuẩn bị

đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết liên quan đến đối tượng bảo hiểm như: đơn bảohiểm hoặc giấy yêu cầu bảo hiểm, bảng kê khai chi tiết các loại sản phẩm được bảohiểm, giấy ra viện, các chứng từ, hoá đơn sửa chữa, thay thế Ngoài ra, nếu cầnthiết còn phải chuẩn bị hiện trường giám định, thống nhất thời gian và địa điểmgiám định, tổ chức mời các bên có liên quan trong khi giám định (công an, chínhquyền địa phương, y bác sĩ, các nhà chuyên môn )

Bước 2: Tiến hành giám định Công việc giám định phải được tiến hành

khẩn trương, ý kiến của chuyên viên giám định đưa ra phải chuẩn xác, hợp lý vànhất quán Với những trường hợp phải giám định dài ngày, chuyên viên giám địnhphải bám sát hiện trường để theo dõi, thu thập thông tin và đưa ra các phương ángiải quyết phù hợp.Trong quá trình giám định phải lập thực hiện:

+ Kiểm tra lại đối tượng giám định;

+ Phân loại tổn thất;

+ Xác định mức độ tổn thất;

+ Nguyên nhân gây tổn thất;

+ Tổn thất của người thứ ba (nếu có);

Những ý kiến nêu ra trong quá trình giám định phải có cơ sở khoa học vàthực tiễn, không được chủ quan, tuỳ tiện, vội vã khi đưa ra kết luận

Bước 3: Lập biên bản giám định Đây là tài liệu chủ yếu để xét

duyệt bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khiếu nại người thứ ba Vì vậy, nội dung

Trang 30

văn bản này phải đảm bảo được tớnh trung thực, chớnh xỏc, rừ ràng, cụ thể Cỏc sốliệu phải phự hợp với thực trạng và khụng được mõu thuẫn khi đối chiếu với cỏcgiấy tờ liờn quan Với những vụ tổn thất lớn, nghiờm trọng và phức tạp cần phảilấy ý kiến tập thể của những người cú liờn quan và lónh đạo doanh nghiệp bảohiểm trước khi hoàn tất biờn bản giỏm định Thụng thường biờn bản giỏm địnhđược lập ở hiện trường và sau khi đó thống nhất phải lấy chữ ký của cỏc bờn cúliờn quan Biờn bản giỏm định chỉ cấp cho người cú yờu cầu giỏm định, khụngđược tiết lộ nội dung giỏm định cho những người khỏc khi chưa cú yờu cầu củadoanh nghiệp bảo hiểm Như vậy, mối quan hệ thụng tin hai chiều giữa hai bộ phậnnày đều dựa trờn cơ sở thụng tin từ phớa khỏch hàng mà họ muốn nắm bắt, gồmnhững thụng tin ban đầu và những thụng tin sau khi xẩy ra rủi ro tổn thất Cả hailoại thụng tin này sẽ bổ xung, hỗ trợ cho nhau và giỳp cho cỏc bộ phận chức nănghoàn thành tốt nhiệm vụ của mỡnh.

1.4.6 Quy trỡnh bồi thường tổn thất

Sau khi nhận được kết quả giỏm định và cỏc giấy tờ liờn quan, bộ phận giảiquyết bồi thường bảo hiểm tiến hành giải quyết bồi thường cho khỏch hàng bảohiểm theo trỡnh tự cỏc bước cơ bản sau:

B

ướ c 1 : Mở hồ sơ khách h ng àng Hồ sơ khách hàng phải đợc ghi lại theo thứ tự

(thờng phù hợp với số hợp đồng) và thời gian Sau đó, nhân viên giải quyết bồi ờng kiểm tra, đối chiếu các thông tin với hợp đồng gốc Tiếp theo, phải thông báocho khách hàng là đã nhận đợc đầy đủ các giấy tờ có liên quan, nếu thiếu loại giấy

th-tờ nào cũng phải thông báo để nhanh chóng bổ sung hoàn thiện hồ sơ bồi thờng

B

ướ c 2 : Xác định số tiền bồi thường Sau khi hoàn tất hồ sơ bồi thờng của

khách hàng bị tổn thất hoặc cần phải chi trả, bộ phận giải quyết bồi thờng phải tínhtoán STBT trên cơ sở khiếu nại của ngời đợc bảo hiểm STBT đợc xác định căn cứvào:

- Biên bản giám định tổn thất và bản kê khai tổn thất

- Điều khoản, điều kiện của HĐBH

Trang 31

- Bảng theo dõi số phí BH đã nộp

- Thực tế chi trả của ngời thứ ba (nếu có)…

B

ướ c 3 : Thông báo bồi thờng Sau khi STBT đợc xác định, DNBH sẽ thông

báo chấp nhận bồi thờng và đề xuất các hình thức bồi thờng cho khách hàng

B

ướ c 4 : Truy đòi ngời thứ ba Cuối cùng, bộ phận thanh toán bồi thờng phải

áp dụng các biện pháp để tiến hành truy đòi ngời thứ ba nếu họ có liên đới tráchnhiệm trong trờng hợp tổn thất xảy ra hoặc với các nhà BH khác trên thị trờng tái

BH

Quá trình thực hiện qui trình giám định và đặc biệt là qui trình bồi thờng sẽ

có sự giao tiếp thờng xuyên với khách hàng bảo hiểm Do đó, các nhân viên thựchiện giám định và bồi thờng cần phải có phong cách phục vụ văn minh, có tinh thầnhợp tác với sự nhiệt tình trung thực, thái độ tôn trọng và biết thông cảm với nhữngmất mát của khách hàng bảo hiểm Trong những trờng hợp đơn giản, việc bồi thờngcần đợc thực hiện ngay để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng Các tiêuchuẩn đánh giá việc thực hiện này thờng đợc định nh: tỷ lệ hồ sơ đã giải quyết bồithờng (tỷ lệ hồ sơ còn tồn đọng); tỷ lệ hồ sơ bồi thờng sai, không hợp lệ;…

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CễNG TÁC GIÁM ĐỊNH VÀ BỒI THƯỜNG TỔN THẤT NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM VẬT CHẤT VÀ BẢO HIỂM TNDS CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA

2.1 Giới thiệu về Cụng ty cổ phần bảo hiểm PETROLIMEX

2.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển

Từ khi đất nước chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần, vận động theo

cơ chế thị trường cú sự quản lý của Nhà nước, nền kớnh tế nước ta đó đạt đượcnhiều thành tựu to lớn Những thành tựu quan trong đú đó tạo điều kiện thuận lợi

Trang 32

cho nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Cùng với xu thế đó,ngành bảo hiểm ngày càng trở nên cần thiết và đáp ứng thực tế khách quan đặt ra.Ngày 18/12/1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định 100/CP cho phép các doanhnghiệp trong nước cũng như nước ngoài đáp ứng đủ điều kiện cần thiết được phépthành lập công ty kinh doanh Bảo hiểm, tái bảo hiểm và môi giới bảo hiểm

Bảng 2.1: Danh sách sáng lập viên của PJICO

Trước năm 1995, thị trường bảo hiểm Việt Nam chỉ có duy nhất một Công

ty Bảo Việt hoạt động Xuất phát từ nhu cầu phát triển thị trường, nhằm khắc phụcnhững rủi ro trong mọi hoạt động của nền kinh tế, từ chủ trương cổ phần hóa cácdoanh nghiệp Nhà nước và thành lập các công ty cổ phần, trong năm 1994, Tổngcông ty Xăng dầu Việt Nam đã họp mặt một số tổ chức có uy tín tham gia góp vốn

để thành lập Công ty cổ phần đầu tiên hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảohiểm ở Việt Nam

Ngày 27/05/1995, Công ty được Bộ tài chính cấp giấy chứng nhận đủ tiêuchuẩn và điều kiện kinh doanh bảo hiểm số 06/TC/GCN Ngày 08/06/1995, Công

ty được UBND Thành phố Hà Nội cấp giấy phép thành lập số 1873/GP-UB vàngày 15/06/1995 được Ủy ban kế hoạch nay là Sở kế hoach đầu tư Thành phố Hà

(%)

Vốn góp (triệu đồng)

4 Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam(Vinare) 6 3.300

Nguồn: PJICO

Trang 33

Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Cỏc cổ đụng sỏng lập Cụng ty đều lànhững tổ chức kinh tế lớn, cú tiềm năng và uy tớn trờn thị trường trong nước cũngnhư quốc tế Sau này, cổ đụng được bổ sung thờm Liờn hiệp Đường sắt Việt Nam.

Hỡnh 2.1: Biểu trưng sự hỡnh thành PJICO từ cỏc cổ đụng sỏng lập

Qua hơn 10 năm hoạt động, với phơng châm phục vụ tận nơi, đáp ứng nhucầu bảo hiểm ngay tại chỗ, Công ty đã xây dựng đội ngũ gồm gần 1.000 cán bộnhân viên năng động, đợc đào tạo cơ bản, có trình độ chuyên môn tốt làm việc tại

Hà Nội và trên 50 chi nhánh tại các tỉnh, thành từ Bắc vào Nam; ngoài ra còn cógần 5.000 đại lý, cộng tác viên bảo hiểm trong toàn quốc

Với số vốn góp ban đầu là 55 tỷ đồng, hiện nay đã lên tới 140 tỷ đồng và

đang có kế hoạch tăng vốn, PJICO đã nhanh chóng triển khai rộng rãi gần 70 loạihình bảo hiểm trong các lĩnh vực tới hàng vạn đối tợng khách hàng trong nớc vàngoài nớc

Hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển, nghiệp vụ bảo hiểm

đợc mở rộng phù hợp với nhu cầu thị trờng và xu hớng phát triển của nền kinh tế.Bên cạnh đó, Công ty cũng hết sức quan tâm phát triển trình độ nghiệp vụ, nângcao chất lợng phục vụ của cán bộ nhân viên Kết quả nỗ lực đó đã đem đến choPJICO uy tín cao và đợc đợc nhiều khách hàng biết đến Nhiều dự án, nhà máy cógiá trị lớn, các công trình liên doanh với nớc ngoài tham gia bảo hiểm tại Công ty

Trang 34

nh: dự án xây dựng cầu Cần Thơ, Thanh Trì, Bãi Cháy…; các dự án thủy, nhiệt

điện Sông Hinh, Đại Ninh, Sêsan 3, Pleikrong, Quảng Trị, Tuyên Quang, CaoNgạn, Buôn kuốp…; Các nhà máy xi măng lớn nhất Việt Nam đã triển khai nh BútSơn, Hoàng Mai, Tam Điệp, Hải Phòng…; các toà nhà cao ốc, các khách sạn lớn ở

Hà Nội và TP Hồ Chí Minh nh Hà Nội Daewoo, Vietcombank Tower, SheratonHanoi Hotel, Hanoi Melia, Saigon Diamon Plaza ; các hãng tầu lớn Vosco,Vinalines… và hệ thống kho bể, trạm xăng dầu Petrolimex trên toàn quốc và đông

đảo hành khách của Đờng sắt Việt Nam

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của PJICO

Hiện nay, các đơn vị của PJICO có 16 phòng ban nghiệp vụ; 49 chi nhánh,các trung tâm và các văn phòng đại diện; gần 5.000 đại lý, cộng tác viên trong toàn

hệ thống Các phòng ban chức năng tại trụ sở chính tại Hà Nội g m ồi thường dựa (Xem thờmHỡnh 2.2):

- Phòng Đào tạo

- Phòng Đầu t

- Phòng bảo hiểm Con ngời

- Phòng bảo hiểm Hàng hóa

- Phòng bảo hiểm Phi hàng hải

- Phòng bảo hiểm Tài sản - Kỹ thuật

- Phòng bảo hiểm Tàu thủy

- Phòng bảo hiểm Xe cơ giới

- Phòng Công nghệ thông tin

- Phòng Giám định - Bồi thờng

- Phòng Quản lý và Phát triển đại lý

- Phòng Tái bảo hiểm

Trang 35

nghiên cứu, chỉ đạo nghiệp vụ cũng nh công tác quản lý đối với các đơn vị thànhviên trong toàn hệ thống Trong thời gian tới, Công ty đang có chủ trơng kiện toànlại chức năng nhiệm vụ cho các phòng ban theo hớng tăng cờng việc nghiên cứu vàquản lý để hỗ trợ các đơn vị thành viên về nghiệp vụ và công tác khai thác Ngoàicác phòng ban chức năng, PJICO còn có các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanhniên

Hỡnh 2.2: Sơ đồ tổ chức của PJICO

Với mạng lới chi nhánh, các trung tâm và văn phòng đại diện, hệ thống các

đơn vị thành viên của PJICO đã phủ kín hầu hết các tỉnh thành trong cả nớc Các

đơn vị này có nhiệm vụ tổ chức công tác kinh doanh trên địa bàn theo kế hoạch vàphối hợp cùng nhau giải quyết tốt công tác dịch vụ đối với khách hàng

Trang 36

Tại mỗi địa bàn, tùy theo nhu cầu, tiềm năng phát triển, các đơn vị tự tổ chứccác phòng khu vực trực thuộc ở các quận, huyện, thị xã, thị trấn trọng điểm để mởrộng hoạt động kinh doanh và quảng bá thơng hiệu PJICO đến với quảng đại quầnchúng Các đơn vị này còn trực tiếp quản lý một mạng lới đại lý, công tác viênhùng hậu lên đến gần 5.000 ngời

Với một mạng lới trải dài và rộng nh vậy trên phạm vi cả nớc (Xem Hỡnh2.3), PJICO thực sự đã đến đợc với công chúng và có điều kiện để tạo nên một dịch

vụ tơng đối cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu của thị trờng và tạo nền tảng phát triểnvững chắc trong tơng lai

Trang 37

Hình 2.3: Mạng lưới hoạt động của PJICO trên toàn quốc

Trang 38

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của PJICO

2.1.3.1 Chức năng của PJICO

Nhận bảo hiểm cho các rủi ro xẩy ra trong các hoạt động trọng yếu của nềnkinh tế bao gồm các nghiệp vụ cơ bản sau:

Nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải: Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường

bộ, đường sông, đường biển, đường hàng không; Bảo hiểm thân tàu; Bảo hiểmTNDS của chủ tàu; Bảo hiểm nhà thầu đóng tàu; Bảo hiểm tàu sông, tàu cá

Nghiệp vụ bảo hiểm phi hàng hải: Bảo hiểm xe cơ giới; Bảo hiểm kết hợpcon người; Bảo hiểm học sinh, giáo viên; Bảo hiểm bồi thường cho người laođộng; Bảo hiểm khách du lịch; Bảo hiểm hành khách

Nghiệp vụ bảo hiểm kĩ thuật và tài sản: Bảo hiểm mọi rủi ro về xây dựng,lắp đặt; Bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt; Bảo hiểm rủi ro công nghiệp;Bảo hiểm máy móc; Bảo hiểm trách nhiệm; Bảo hiểm hỗn hợp tái sản cho thuêmướn

Nghiệp vụ tái bảo hiểm: Nhượng và nhận tái các nghiệp vụ bảo hiểm

Các hoạt động khác:

+ Thực hiện các nghiệp liên quan tới bảo hiểm: Giám định, điều tra, tínhtoán, phân bố tổn thất, đại lý giám định tổn thất, đại lý xét giải quyết bồi thường vàyêu cầu người thứ ba bồi hoàn

+ Hợp tác trong lĩnh vực đầu tư, tín dụng, liên doanh liên kết với các bạnhàng trong và ngoài nước

Thực hiện các hoạt động đầu tư tài chính vào các lĩnh vực khách nhau củanền kinh tế nhằm tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp nói riêng và đóng gớp vàotăng trưởng của nền kinh tế nói chung

2.1.3.2 Nhiệm vụ của PIJICO

Trang 39

Kể từ khi thành lập đến nay, PJICO không ngừng nỗ lực nhằm nâng cao chấtlượng dịch vụ, đa dạng hóa các sản phẩm bảo hiểm nhằm thực hiện tốt nhất nhữngcam kết với khách hàng và tạo mọi điều kiện để khách hàng luôn cảm thấy hài lòngvới những sản phẩm mà công ty cung ứng cụ thể:

Thứ nhất, không ngừng nghiên cứu, phát triển sản phẩm và dịch vụ để đápứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của đông đảo khách hàng

Thứ hai, phục vụ khách hàng theo phong cách tận tâm, chuyên nghiệp, đưasản phẩm tới tận nơi theo yêu cầu đồng thời tư vấn khách hàng lựa chọn được sảnphẩm bảo hiểm thích hợp với biểu phí và điều kiện bảo hiểm tối ưu; đảm bảo thựchiện đầy đủ những điều đã cam kết

Thứ ba, thực hiện chiến lược tập trung và tăng trưởng nhanh nhằm mở rộngthị phần nhưng phải đảm bảo chất lượng với dịch vụ khách hàng

Thứ tư, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, tài sản, nguồn nhân lựcđem lại lợi ích cho Nhà nước, các bộ công nhân viên, các cổ đông

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của PJICO giai đoạn 2002-2006

Giai đoạn 2002-2006 là giai đoạn thị trường bảo hiểm Việt Nam hoạt độngsôi động nhất từ trước đến nay, với việc ra đời hàng loạt các công ty bảo hiểm, cáccông ty môi giới bảo hiểm dưới mọi hình thức như: hình thức cổ phần, tư nhân,liên doanh với nước ngoài Trong bối cảnh đó, PJICO đã hoạch định cho mìnhnhững chiến lược cụ thể như đa dạng hoá các loại sản phẩm bảo hiểm, tập trung nỗlực vào một số sản phẩm bảo hiểm được xác định là chiến lược lâu dài Nổi bật làsản phẩm bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm tài sản - kỹ thuật…

Với sự phát triển nhóm nghiệp vụ trọng tâm nêu trên và triển khai đồng loạtcủa tất cả các nghiệp vụ còn lại, kết quả kinh doanh của PJICO lµ rất khả quan.Kết quả này được thể hiện trong Bảng 2.2

Trang 40

Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của PJICO (2002-2006)

Năm

Doanh thu phí bảo hiểm gốc (triệu

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của PJICO qua các năm

Nhìn chung, trong giai đoạn từ 2002 đến 2006, doanh thu phí bảo hiểm gốc

có xu hướng tăng lên Tuy nhiên, doanh thu phí bảo hiểm gốc đã giảm từ 729.107triệu đồng năm 2005 xuống còn 669.907 triệu đồng vào năm 2006 Kết quả khaithác bảo hiểm của công ty năm 2006 giảm là do trên thị trường bảo hiểm xuất hiệnnhiều đối thủ hơn nên thị phần của công ty bị thu hẹp Ngoài ra, giải pháp khai tháckém năng động và không hợp lý trong môi trường ngày càng cạnh tranh khốc liệtcũng chưa mang lại cho PJICO sự khởi sắc về doanh thu

Mặc dù có sự giảm sút trong doanh thu bảo hiểm gốc năm 2006 nhưng lợinhuận sau thuế năm này vẫn đạt 22,535 tỷ đồng, bằng 234% so với lợi nhuận sauthuế của năm 2005, tiến gần tới mức lợi nhuận cao nhất là 25.045 triệu đồng củanăm 2004 Số liệu cũng cho thấy, lợi nhuận của công ty thu được từ hai nguồn cơbản là lợi nhuận do kinh doanh bảo hiểm gốc và lợi nhuận từ hoạt động đầu tư tàichính Trong giai đoạn từ năm 2002 đến 2006, mặc dù lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh bảo hiểm có những biến động đáng kể (kết quả âm vào năm 2005) nhưng lợinhuận từ đầu tư tài chính của công ty tăng đều và luôn chiếm đa phần so với lợinhuận từ kinh doanh phí bảo hiểm gốc nên lợi nhuận trước thuế và sau thuế tronggiai đoạn này vẫn có xu hướng tăng

Ngày đăng: 25/03/2013, 21:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Tình hình tai nạn giao thông đường bộ ở Việt Nam (1990 -  2006) - Hoàn thiện công tác giám định và bồi thường tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm vật chất và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại Công ty cổ phần bảo  hiểm Petrolimex
Bảng 1.2 Tình hình tai nạn giao thông đường bộ ở Việt Nam (1990 - 2006) (Trang 6)
Bảng 1.3: Biểu phí bảo hiểm vật chất xe cơ giới - Hoàn thiện công tác giám định và bồi thường tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm vật chất và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại Công ty cổ phần bảo  hiểm Petrolimex
Bảng 1.3 Biểu phí bảo hiểm vật chất xe cơ giới (Trang 16)
Bảng 1.4: Biểu phí bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba cho hạn mức  trách nhiệm tối thiểu bắt buộc - Hoàn thiện công tác giám định và bồi thường tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm vật chất và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại Công ty cổ phần bảo  hiểm Petrolimex
Bảng 1.4 Biểu phí bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba cho hạn mức trách nhiệm tối thiểu bắt buộc (Trang 21)
Bảng 2.1: Danh sách sáng lập viên của PJICO - Hoàn thiện công tác giám định và bồi thường tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm vật chất và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại Công ty cổ phần bảo  hiểm Petrolimex
Bảng 2.1 Danh sách sáng lập viên của PJICO (Trang 33)
Hình 2.3: Mạng lưới hoạt động của PJICO trên toàn quốc - Hoàn thiện công tác giám định và bồi thường tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm vật chất và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại Công ty cổ phần bảo  hiểm Petrolimex
Hình 2.3 Mạng lưới hoạt động của PJICO trên toàn quốc (Trang 39)
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của PJICO (2002-2006) - Hoàn thiện công tác giám định và bồi thường tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm vật chất và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại Công ty cổ phần bảo  hiểm Petrolimex
Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh của PJICO (2002-2006) (Trang 42)
Hình 2.4: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của PJICO giai đoạn 2002-2006 - Hoàn thiện công tác giám định và bồi thường tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm vật chất và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại Công ty cổ phần bảo  hiểm Petrolimex
Hình 2.4 Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của PJICO giai đoạn 2002-2006 (Trang 43)
Bảng 2.4: Tình hình khai thác bảo BHVC xe ôtô tại PJICO(2002-2006) - Hoàn thiện công tác giám định và bồi thường tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm vật chất và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại Công ty cổ phần bảo  hiểm Petrolimex
Bảng 2.4 Tình hình khai thác bảo BHVC xe ôtô tại PJICO(2002-2006) (Trang 46)
Bảng 2.5: Tình hình khai thác bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba  tại PJICO (2002-2006) - Hoàn thiện công tác giám định và bồi thường tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm vật chất và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại Công ty cổ phần bảo  hiểm Petrolimex
Bảng 2.5 Tình hình khai thác bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại PJICO (2002-2006) (Trang 47)
Bảng 2.6: Cơ cấu doanh thu phí bảo hiểm xe cơ giới của các công ty bảo hiểm trên  thị trường bảo hiểm Việt Nam, 2006 - Hoàn thiện công tác giám định và bồi thường tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm vật chất và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại Công ty cổ phần bảo  hiểm Petrolimex
Bảng 2.6 Cơ cấu doanh thu phí bảo hiểm xe cơ giới của các công ty bảo hiểm trên thị trường bảo hiểm Việt Nam, 2006 (Trang 48)
Hình 2.7: Cơ cấu doanh thu phí xe cơ giới trên thị trường bảo hiểm Việt Nam, 2006 - Hoàn thiện công tác giám định và bồi thường tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm vật chất và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại Công ty cổ phần bảo  hiểm Petrolimex
Hình 2.7 Cơ cấu doanh thu phí xe cơ giới trên thị trường bảo hiểm Việt Nam, 2006 (Trang 49)
Hình 2.5: Quy trình giám định bảo hiểm xe cơ giới tại PJICO - Hoàn thiện công tác giám định và bồi thường tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm vật chất và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại Công ty cổ phần bảo  hiểm Petrolimex
Hình 2.5 Quy trình giám định bảo hiểm xe cơ giới tại PJICO (Trang 51)
Hình 2.6: Quy trình giải quyết bồi thường BH xe cơ giới ở PJICO - Hoàn thiện công tác giám định và bồi thường tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm vật chất và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại Công ty cổ phần bảo  hiểm Petrolimex
Hình 2.6 Quy trình giải quyết bồi thường BH xe cơ giới ở PJICO (Trang 58)
Bảng 2.7: Tình hình giám định bồi thường bảo hiểm vật chất xe ô tô tại PJICO,  2002- 2006 - Hoàn thiện công tác giám định và bồi thường tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm vật chất và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại Công ty cổ phần bảo  hiểm Petrolimex
Bảng 2.7 Tình hình giám định bồi thường bảo hiểm vật chất xe ô tô tại PJICO, 2002- 2006 (Trang 62)
Bảng 2.9: Tình hình giải quyết khiếu nại đòi bồi thường bảo hiểm vật chất xe tại  PJICO (2002 - 2006) - Hoàn thiện công tác giám định và bồi thường tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm vật chất và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại Công ty cổ phần bảo  hiểm Petrolimex
Bảng 2.9 Tình hình giải quyết khiếu nại đòi bồi thường bảo hiểm vật chất xe tại PJICO (2002 - 2006) (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w