Nhân con hạch nhân: Là 1 hoặc vài thể hình cầu trong nhân bắt màu đậm hơn so với phần còn lại của chất nhiễm sắc.. Phân chia nhân diễn ra trong 4 kì :kì đầu ,kì giữa ,kì sau và kì
Trang 5Vùng nhân của tế bào nhân sơ
(Procaryote)
lý như: nồng độ NaCl, tia cực tím, tia X,…
Trang 6Vùng nhân ở Procaryote
xoắn DNA có đường kính 3-8 nm =>
ưa kiềm, dễ bắt màu với base,sợi DNA này đóng kín, thường có dạng vòng
tròn(ở vi khuẩn) và cũng có khả năng
tự sao chép
Trang 10NHÂN Ở PROCARYOTE
Chất nhiễm sắc: chứa DNA, nhiều
protein mang tính kiềm.
Qua quá trình xoắn, các sợi chất
nhiễm sắc =>NST.
Mỗi loài có số lượng bộ NST đặc trưng.
Nhân con (hạch nhân):
Là 1 hoặc vài thể hình cầu trong nhân bắt màu đậm hơn so với phần còn lại của chất nhiễm sắc.
Nhân con gồm chủ yếu protein và
rRNA.
Trang 11CHU KÌ TẾ BÀO
Trang 14 Phân chia nhân diễn ra trong 4 kì :kì đầu ,kì giữa ,kì sau và kì cuối, nhưng trước khi bước vào các kì nêu trên tế bào phải trải qua một kì gọi là kì trung gian.
Trang 15NGUYÊN PHÂN
trong chu kì tế bào nhưng không nằm trong nguyên phân và giảm phân Trong kì này tế bào tích trữ một lượng lớn các chất từ môi
trường để tăng về thể tích và khối lượng Nhiễm sắc thể nhân đôi để bước vào nguyên phân
Trang 16 Kéo dài từ 2–270 phút tùy thuộc loại tế bào
Tới cuối kì đầu, các NST tách nhau ra và
nằm ở ngoại biên của nhân, nhân con và màng nhân dần tiêu biến, sợi thoi vô sắc dần xuất hiện
Trang 17NGUYÊN PHÂN
b.Kì giữa:
tương đối ngắn(0.3 – 170 phút)
và di chuyển tập trung lại thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo
Kinetochore, mỗi Kinetochore lại bám vào 1 NST đơn
Trang 18NGUYÊN PHÂN
c Kì sau:
Là một thời kì diễn ra rất nhanh(0.3-122 phút)
Trong kì này, 2 nhiễm sắc tử(Chromatid) trong mỗi
NST kép tách khỏi nhau ở phần tâm động và mỗi sợi
di chuyển tới một trong hai cực của thoi vô sắc.
Đồng thời, các trung tử(cực của thoi vô sắc) cũng tách
xa nhau hơn khiến sợi thoi vô sắc ở kì sau có dạng
kéo dài.
Cơ chế của bộ di chuyển NST hiện mới hiểu biết về
đại thể:
Trong quá trình này, các sợi cực bé của thoi vô sắc
đóng vai trò quyết định: Bất kì tác nhân nào làm tổn thương hay ngăn cản sự hình thành các sợi thoi vô
sắc(như lúc xử lí Colchicin đều làm giảm sự di chuyển của NST=> tốc độ phân bào bị chậm lại hay ngừng hẳn.
Trang 19NGUYÊN PHÂN
thoi vô sắc có khả năng co dãn tương tự như sợi cơ
thuyết khác giải thích sự di
chuyển của NST dưới tác động
của từ trường, điện trường, dòng
tế bào chất…
Trang 20NGUYÊN PHÂN
d Kì cuối:
Kéo dài từ 1.5-140 phút.
Kì cuối bắt đầu khi mọi NST con mới được tạo
thành đã di chuyển tới 2 cực của thoi vô sắc.
Trong kì này, các biến đổi diễn ra theo hướng
ngược với kì trước: NST giam dần độ bện xoắn, duỗi ra và trở nên mảnh hơn, có dạng tương tự như ở gian kì Do đó, chúng không thể quan sát được bằng kính hiển vi quang học.
Sợi thoi vô sắc và trung tử bị phân giải.
Nhân con xuất hiện trở lại: màng nhân được hình thành lại và bao quanh các NST.
Trang 21Sơ đồ nguyên phân
Trang 22NGUYÊN PHÂN
2.Phân chia tế bào chất:
Diễn ra đồng thời với phân chia nhân, quá trình phân chia này khác nhau ở
tế bào động vật và thực vật.
Ở tế bào thực vật, tế bào chất được
chia bằng cách hình thành vách ngăn giữa 2 nhân con ở kì cuối.
Sự hình thành vách ngăn này được
tiến hành nhờ sự tham gia của nhiều cấu trúc tế bào như: phức hệ Golgi,
các sợi thoi vô sắc, các sợi celluloz cực nhỏ…
Trang 23protein actin.
Trang 24NGUYÊN PHÂN
Trong nhiều trường hợp sự phân chia nhân không đi đôi với phân chia tế bào chất => tạo thành các tế bào có 2 hay nhiều nhân.
VD: Tế bào trứng ở một số sâu bọ chứa tới hàng nghìn nhân.
Ở một số mô chuyên hóa của động vật và thực vật, sự nhân đôi NST lúc phân bào có tơ vẫn chỉ được tiến hành trong 1 nhân hình
thành các tế bào đa bội thể có nhân rất lớn VD: Ở chuột con, tế bào gan là 2n
Ở chuột trưởng thành, gan thường chứa tế bào 4n hoặc 8n
Trang 26Giảm phân là hình thức phân
bào diễn ra ở tế bào sinh dục
chín, gồm hai lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi có một lần.
Trang 28diễn ra sự trao đổi
chéo giữa các nhiễm
Trang 30So sánh kì giữa của nguyên phân
và giảm phân I
M t ph ng xích ặt phẳng xích ẳng xích
o c a thoi vô
đạo của thoi vô ủa thoi vô
s c ắc
Kì giữa giảm phân I
Kì giữa nguyên phân
Trang 32So sánh kì sau của nguyên phân
và giảm phân I
Kì sau nguyên phân Kì sau giảm phân I
Trang 33 Thoi vô sắc tiêu
biến ,sau đó là quá
trình phân chia tế bào
chất tạo nên hai tế bào
con có số lượng NST
kép giảm đi một nửa.
Trang 34Sơ đồ giảm phân I
Trang 35GIẢM PHÂN I
Sau kì cuối giảm phân I là kì trung
gian diễn ra rất nhanh , trong thời
điểm này không xảy ra sao chép DNA
và nhân đôi NST.
Trang 36GIẢM PHÂN II
Sau kì trung gian giảm phân II
diễn ra nhanh chóng hơn nhiều
so với lần I và cũng trải qua 4 kì :
Trang 422 TB( n kép) => 4 TB(n
Kết quả giảm phân II
Trang 43Ý NGHĨA CỦA GIẢM PHÂN
mang bộ NST đơn bội (n NST) và qua thụ tinh bộ NST luỡng bội 2n được phục hồi trở lại ở thế hệ sau
sau mỗi lần thụ tinh bộ NST của loài lại
tăng gấp đôi về số lượng
giảm phân và thụ tinh đã đảm bảo duy trì
ổn định bộ NST đặc trưng của những lòai sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ
thể Nhờ đó thông tin di truyền được truyền đạt ồn định qua các đời ,đảm bảo cho thế
hệ sau mang những đặc điểm của thế hệ
trước
Trang 44Tài liệu tham khảo: