-Hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm C1: -Đại diện nhóm báo cáo kết quả I.Tính chất từ của nam châm 1.Thí nghiệm C1: 10’ Hoạt động 3: Phát hiện tính chất từ của nam châm.. -Phát các loại
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Lớp:
TIẾT 23: BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
1.Mục tiêu:
a) Kiến thức :
− Mô tả được từ tính của nam châm
− Biết cách xác định các từ cực Bắc , Nam của nam châm vĩnh cửu
− Biết được các từ cực loại nào thì hút nhau, từ cực loại nào thì đẩy nhau
− Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn
b) Kĩ năng;
− Xác định cực của nam châm
− Giải thích được hoạt động của la bàn, biết sử dụng la bàn để xác định phương hướng
c) Thái độ:
− Yêu thích môn học, có ý thức thu thập thông tin
2 Chuẩn bị;
a) Giáo viên:
− Mỗi nhóm HS: 2 thanh nam châm thẳng, trong đó có một thanh được bọc kín để che phần sơn màu và tên các cực từ, một ít vụn sắt trôn lẫn
gỗ, nhôm, đồng, nhựa Một nam châm chữ U, 1 kim nam châm đặt trên giá 1, la bàn, 1 giá thí nghiệm và một sợi dây treo thanh nam châm
b) Học sinh:
− Ôn lại tính chất từ của nam châm đã học ở lớp 7
3 Tổ chức hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
GHI BẢNG
5’ Hoạt động 1: Giới thiệu chương 2 tổ chức tình huống học tập
? -Trong chương 2 ta
cần nghiên cưú những
kiến thức cơ bản nào?
-Đặt vấn đề:
-Gọi 1 HS đọc phần
mở bài
-Bí quyết nào làm cho
hình nhân trên xe luôn
chỉ hướng nam →Bài
mới
-1 HS đọc mục tiêu của chương 2
-1 HS đọc to phần mở bài
TIẾT 23: BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
10’ Hoạt động 2: Nhớ lại những kiến thức ở lớp 5, 7 về tính chất từ của
nam châm
Trang 2?
-Nam châm là vật có
đặc tính gì?
-Nêu phương án loại
sắt ra khỏi hỗn hợp
(sắt, nhôm, đồng)
-Yêu cầu HS tiến hành
thí nghiệm kiểm tra
-Hãy báo cáo kết quả
thí nghiệm
Lưu ý:
Nam châm có tính
chất hút sắt chứ không
hút tất cả các kim loại
-Nhớ lại kiến thức cũ trả lời
+Nam châm hút sắt hay bị sắt hút nâm châm có hai cực bắc
và nam
-Đưa Nam châm đến gần hỗn hợp Nam châm sẽ hút sắt, còn nhôm đồng không bị sắt hút
-Hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm C1:
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả
I.Tính chất từ của nam châm
1.Thí nghiệm
C1:
10’ Hoạt động 3: Phát hiện tính chất từ của nam châm
?
?
?
?
?
-Yêu cầu HS đọc
nghiên cứu tài liệu câu
C2:
-Giao nhiệm vụ, yêu
cầu HS tiến hành thí
nghiệm câu C2:
-Khi đã đứng cân bằng
kim nam châm luôn
nằm dọc theo hướng
nào?
-Xoay cho kim nam
châm lệch khỏi hướng
vừa xác định khi đứng
cân bằng trở lại kim
nam châm còn chỉ
hướng như cũ nữa
không?
-Gọi 1 HS đọc phần
kết luận yêu cầu HS
ghi kết luận vào vở:
-Yêu cầu HS cầm nam
châm sẵn có chỉ rõ cực
bắc nam?
-Phát các loại nam
châm h21.2 yêu cầu
-HS đọc câu C2 nắm vững yêu cầu
-Hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm câu C2
-Trả lời
-Vẫn chỉ hướng Bắc – Nam như cũ
-HS đọc phần kết luận -3,4 HS chỉ rõ cực Bắc –Nam của nam châm
-2, 3 HS nhìn vào h21,2 đọc tên các loại
C2:
-Khi đã nằm cân bằng kim nam châm nằm dọc theo hướng Nam -Bắc
-Khi đã đứng cân bằng trở lại, kim nam châm vẫn chỉ hướng Nam -Bắc như cũ
2.Kết luận
-Bất kì bam châm nào cũng có 2 cực khi để
tự do cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc còn cực kia luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam
Trang 3HS gọi tên các nam
châm
nam châm
13’ Hoạt động 4: Tìm hiểu sự tương tác giữa 2 nam châm
?
?
-Yêu cầu HS hoạt
động nhóm tiến hành
thí nghiệm C3, C4
-Gọi lần lượt từng
nhóm trình bày kết
quả
-Qua kết quả trên hai
nam châm khi đặt gần
nhau chúng sẽ tương
tác với nhau như thế
nào?
-Hoạt động nhóm tiến hành thí nghịêm C3, C4
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Nêu ra được :
II Sự tương tác giữa hai nam châm
1.Thí nghiệm
C3: Đưa cực Nam của thanh nam châm lại gần kim nam châm
→cực Bắc của kim nam châm bị hút về phía cực nam của thanh Nam châm C4: Đổi dầu của 1 trong hai thanh Nam châm rồi đưa lại gần
→các cực cùng tên của hai Nam châm đẩy nhau, các cực khác tên hút nhau
2.Kết luận : Khi đặt 2
Nam châm gần nhau các cực cùng tên thì đẩy nhau, các cực khác tên thì hút nhau
7’ Hoạt động 5: Vận dụng-Củng cố-Hướng dẫn về nhà
?
1.Vận dụng
-Yêu cầu HS trả lời
C5, C6, C7
-Giáo viên nhận xét
sửa chữa, bổ sung
-Cá nhân HS trả lời C5, C6, C7, C8
-HS khác nhận xét câu trả lời của bạn
III Vận dụng
C5:Có thể tổ xung chi
đã lắp đặt trên xe 1 thanh nam châm C6: Bộ phận chỉ hướng của la bàn là kim nam châm vì mội
vị trí trên Trái Đất (trừ hai cực) kim nam châm luôn chỉ hướn Nam -Bắc
C7: Vận dụng kết luận
2 để xác định cực nam châm
C8: Nam châm
Trang 42 Củng cố
-Bài học hôm nay ta
cần ghi nhớ điều gì?
-Gọi 1 HS đọc phần
“có thể em chưa biết”
3 Về nhà:
-Trả lời lại C1 đến
C8<SGK>
-Học thuộc ghi nhớ
-Bài tập 21.1 đến
21.5<SBT>
-Ôn lại nam châm điện
đã học ở lớp 7
-1 HS đọc phần ghi nhớ
-1 HS đọc phần “có thể em chưa biết”
h21.5sát với cực có ghi N(cực Bắc ) của Nam châm treo trên dây là cực Nam của thanh Nam châm
Trang 5Ngày soạn: Ngày dạy:
Lớp:
TIẾT 24: BÀI 22 : TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN-TỪ TRƯỜNG 1.Mục tiêu :
a) Kiến thức:
− Mô tả được thí nghiệm về tác dụng từ của Nam châm của dòng điện
− Trả lời được câun hỏi, từ trường tồn tại ở đâu
− Biết cách nhận biết từ trường
− Trong không gian tồn tại từ trường và điện trường sóng điện từ là sự lan truyền của điện từ trường biến thiên trong không gian
− Các sóng radio, sóng vô tuyến, ánh sáng nhìn thấy tia X, gama cũng là sóng điện từ
b) Kĩ năng:
− Lắp ráp thí nghiệm, nhân biết từ trường
c) Thái độ:
− Ham hiểu biết hiện tượng vật lí
2 Chuẩn bị:
a) Giáo viên:
− Mỗi nhóm: 2 giá thí nghiệm, 1 nguồn điện 3 V , 1 kim nam châm được đặt trên giá, có trục thẳng đứng, 1 công tắc, một đoạn dây dẫn bằng Constantan dài 40 cm, 5 đoạn dây nối, một biến trở, 1 ampe kế GHĐ 1,5A ĐCNN 0,1 A
b) Học sinh:
− SGK, ôn tập tác dụng từ của cuộn dây khi có dòng điện chạy qua
3 Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
GHI BẢNG
10
’
Hoạt động 1: Kiểm tra-Tổ chức tình huốn học tập
1.Kiểm tra:
-Phát biểu phần ghi
nhớ trong bài Nam
châm vĩnh cửu .Chữa
bài tập 21.1<SBT>
- 1HS lên bảng trả lời:
+ Phần ghi nhớ
<SGKT60>
+ Bài 21.2 <SBT> : Nếu hai nam châm luôn hút nhau bất kể đưa các đầu nào của chúng lại
Trang 6-Gọi HS khác nhận xét,
giáo viên nhận xét cho
điểm
2 Tổ chức tình huống
học tập
- Nêu vấn đề mở bài
như SGK
gần nhau có thể kết luận được rằng 1 trong hai thanh không phải là nam châm Nếu cả hai
là Nam châm khi đổi đầu thì chúng đẩy nhau -Hs khác nhận xét
10
’
Hoạt động 2: Phát hiện tính chất từ của dòng điện
?
?
?
?
-Yêu cầu HS nghiên
cứu cách bố trí thí
nghiệm trong h22.1
- Hãy nêu mục đích,
cách bố trí, tiến hành
thí nghiệm?
-Yêu cầu các nhóm tiến
hành thí nghiệmquan
sát trả lời C1:
-Có hiện tượng gì xảy
ra với kim Nam châm?
-Khi ngắt công tắc có
hiện tượng gì xảy ra?
-Thí nghiệm đó chứng
tỏ điều gì?
-Dòng điện chạy qua
dây dẫn thẳng hay dây
dẫn bất kì đều gây ra
tác dụng lực (gọi là lực
điện từ) lên kim Nam
châm đặt gần nó Ta
-Cá nhân HS nghiên cứu cách bố trí thí nghiệm , mục đích : -Nêu được:
+Kiểm tra xem dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng có tác dụng từ hay không
+Bố trí như hình 22.1<SGK>
+Tiến hành thí nghiệm cho dòng điện chạy qua dây dẫn quan sát hiện tượng xảy ra
-Các nhóm tiến hành thí nghiệm quan sát trả lời C1:
-Trả lời:
-Trả lời:
-Cá nhân HS trả lời:
-Ghi vở kết luận
I Lực từ
1 Thí nghiệm.
C1: Kim Nam châm bị lệch khi có dòng điện chạy qua
-Kim Nam châm trở về
vị trí cũ khi ngắt dòng điện
2 Kết luận: Dòng điện gây ra tác dụng lực lên kim Nam châm đặt gần
nó chứng tỏ dòng điện
có tác dụng từ
Trang 7nói dòng điện có tác
dụng từ
10
’
Hoạt động 3: Tìm hiểu từ trường
?
?
?
?
-Yêu cầu HS chia
nhóm mình thành 2, 1
nửa làm với dây dẫn có
dòng điện chạy qua, 1
nửa tiến hành thí
nghiệm với thanh Nam
châm
-Thí nghiệm đó chứng
tỏ không gian xung
quanh Nam châm và
xung quanh dòng điện
có đặc điểm gì?
-Vậy từ trường tồn tại ở
đâu?
-Trong không gian từ
trường và điện trường
tồn tại trong một môi
trường thống nhất là
điện từ trường , sóng từ
trường lan truyền trong
không gian
-Vậy sóng điện từ có ở
đâu?
-Làm thế nào để giảm
được tác hại của sóng
điện từ đến môi
trường?
-Tiến hành thí nghiệm theo nhóm trả lời C2, C3:Thống nhất câu trả lời ghi vở:
-Trả lời : chứng tỏ không gian xung quanh Nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng từ lên kim Nam châm đặt trong nó -Trả lời:
-Trả lời: Sóng điện từ ở các sóng Radio, sóng
vô tuyến, điện thoại di động
-Xây dựng trạm phát sóng điện từ xa dân cư
sử dụng điện thoại di động 1 cách hợp lí
II Từ trường
1.Thí nghiệm
C2: Khi đưa kim nam châm đến vị trí khác nhau xung quanh dây dẫn có dòng điện chạy qua hoặc xung quanh kim Nam châm ,kim Nam châm lệch khỏi hướng Nam -Bắc địa lí C3: Ở mỗi vị trí sau khi kim Nam châm đã đứng yên, xoay cho nó lệch khỏi hướng vừa xác định buông tay kim Nam châm luôn chỉ hướng xác định
2.Kết luận: Không gian
xung quanh Nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại 1 từ trường
5’ Hoạt động 4: Tìm cách nhận biết từ trường
3.Cách nhận biết từ
Trang 8?
-Người ta không nhận
biết trực tiếp từ trường
bằng các giác quan
.Vậy có cách nào để
nhận biết từ trường?
-Hãy nêu cách nhận
biết từ trường bằng kim
Nam châm?
-Dùng kim Nam châm -Đưa kim nam châm vào không gian cần kiểm tra
trường.
-Đưa Nam châm thử vào không gian cần kiểm tra nơi nơi nào có lực từ tác dụng lên kim Nam châm thì nơi đó
có từ trường
10
’
Hoạt động 5: Vận dụng -Củng cố-Hướng dẫn về nhà
1.Vận dụng
-Yêu cầu cá nhân HS
trả lời C4, C5, C6
2.Củng cố:
-Thông báo về thí
nghiệm Ơc-xét
-Từ trường tồn tại ở
đâu?
-Làm thế nào để nhận
biết từ trường?
3.Hướng dẫn về nhà:
-Học bài
-Trả lời lại các câu hỏi
trong <SGK>
-Bài tập 22<SBT>
-Đọc trước bài 23
-Cá nhân HS trả lời C4 ,C5 ,C6:Lần lượt từng HS trình bày:
-Xung quanh Nam châm , không gian xung quanh dòng điện
có từ trường
-Dùng kim Nam châm
để nhận biết
III Vận dụng
C4: Đưa kim Nam châm đến gần dây dẫn nếu kim Nam châm bị lệch khỏi hướng Nam -Bắc thì dây dẫn có dòng điện chạy qua C5: Đặt kim Nam châm trong trạng thái tự do, khi đứng yên, kim Nam châm luôn chỉ hướng Nam- Bắc chứng tỏ xung quanh Trái Đất có
từ trường
C6: Chứng tỏ không gian Nam châm có từ trường
Trang 9Ngày soạn: Ngày dạy:
Lớp:
TIẾT 25: BÀI 23: TỪ PHỔ- ĐƯỜNG SỨC TỪ 1.Mục tiêu:
a) Kiến thức :
− Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh Nam châm
− Biết cách vẽ các đường sức từ và xác định được chiều các đường sức
từ của thanh Nam châm
b) Kĩ năng:
− Nhận biết cực của Nam châm chữ , vẽ đường sức từ cho đúng cho Nam châm thẳng, Nam châm chữ U
c) Thái độ :
− Trung thực, cẩn thận, khéo léo trong thao tác thí nghiệm
2.Chuẩn bị:
a) Giáo viên:
− Mỗi nhóm HS: 1 thanh Nam châm thẳng, 1 tấm nhựa trong cứng , 1 ít mạt sắt , một bút dạ , một số kim nam châmnhỏ có trục quay
− Cả lớp: một bộ thí nghiệm đường sức từ
b) Học sinh:
− Học bài cũ, SGK
3 Tổ chức tình huống học tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
GHI BẢNG
7’ Hoạt động 1: Kiểm tra -Tổ chức tình huống học tập
1.Kiểm tra
-Nêu đặc điểm của
Nam châm chữa bài tập
22.2<SBT>
-1 HS lên bảng kiểm tra
+Đặc điểm của Nam châm phần ghi nhớ<SGKT60>
+Bài 22.2: Mắc 2 dây dẫn lần lượt vào 2 cực của Pin cho dòng điện
Trang 102.Tổ chức tình huống
học tập
-Bằng mắt thường ta
không thể nhìn thấy từ
trường Vậy làm thế
nào để có thể hình
dung ra từ trường và
nghiên cứu từ tính của
nó 1 cách dễ dàng và
thuận tiện?→Bài mới
chạy qua dây dẫn , đưa kim Nam châm lại gần dây dẫn nếu kim Nam châm lệch khỏi vị trí Nam-Bắc thì còn pin
TIẾT 25: BÀI 23: TỪ PHỔ- ĐƯỜNG SỨC TỪ
15
’
Hoạt động 2 : Thí nghiệm tạo từ phổ của thanh Nam châm
?
-Yêu cầu HS nghiên
cứu phần thí nghiệm
-Nêu dụng cụ, cách tiến
hành thí nghiệm
-Giao dụng cụ yêu cầu
HS tiến hành thí
nghiệm theo nhóm
Lưu ý: Rắc mạt sắt đều,
không đặt nghiêng so
với Nam châm
-Các mạt sắt xung
quanh Nam châm được
sắp xếp như thế nào?
-Thông báo kết luận
yêu cầu HS ghi vở:
-Nghiên cứu thí nghiệm
-Nêu cách tiến hành , dụng cụ thí nghiệm -Nhận dụng cụ , tiến hành thí nghiệm theo nhóm, quan sát hiện tượng
-Trả lời từ kết quả thí nghiệm
-Nghe thông báo ghi kết luận vào vở:
I Từ phổ
1.Thí nghiệm
C1: Các mạt sắt xung quanh nam châm đựoc sắp xếp thành những đường cong nối từ cực này sang cực kia của Nam châm Càng ra xa Nam châm các đường này càng thưa dần
2.Kết luận:
Trong từ trường của thanh Nam châm, mạt sắt được sắp xếp thành đường cong nối từ cực này sang cực kia của Nam châm càng xa Nam châm thì những đường cong này càng thưa dần
15
’
Hoạt động 3: Vẽ và xác định chiều đường sức từ
-Yêu cầu HS làm việc -HS làm việc theo
II.Đường sức từ
1.Và xác định chiều
Trang 11?
?
theo nhóm ngiên cứu
phần a
-Thu bài biểu diễn của
các nhóm hướng dẫn
HS thảo luận chung di
đến kết luận như hình
23.2
-Lưu ý sửa sai cho HS
-Các đường nét liền mà
em vừa vẽ được gọi là
đường sức từ
-Tiếp tục hướng dẫn
HS làm thí nghiệm như
phần b
-Yêu cầu HS thảo luận
trả lời C2:
-Thông báo quy ước
chiều đường sức từ:
-Nêu đặc điểm của
đường sức từ của thanh
Nam châm, nêu qui
ước chiều của đường
sức từ ?
-Thông báo cho HS
biết qui ước để vẽ mau
thưa của các đường sức
từ biểu thị độ mạnh yếu
của từ trường tại 1
điểm
-Nêu đặc điểm đường
của đường sức từ của
Nam châm Nêu quy
ước chiều của đường
sức từ
nhóm dựa vào hình ảnh của các đường mạt sắt,
vẽ các đường sức từ của Nam châm thẳng
-Vẽ đúng đường sức từ vào vở:
-Nghe thông báo
-Làm thí nghiêm theo nhóm như hướng dẫn phần b
-Trả lời C2:
-Nghe thông báo quy ước về chiều đường sức từ ghi quy ước vào vở:
-Trả lời C3:
-Trả lời ghi kết luận vào vở:
đường sức từ
C2: Trên mỗi đường sức từ kim Nam châm định hướng theo 1 chiều xác định
C3: Bên ngoài thanh Nam châm, các đường sức từ đều có chiều đi
ra từ cực Bắc đi vào từ cực Nam
2.Kết luận
a).Các kim Nam châm nối nhau dọc theo 1 đường sức từ.Cực Bắc của kim Nam châm này nối với cực Nam của kim Nam châm kia b) Mỗi đường sức từ
có một chiều xác định, bên ngoài Nam châm, các đường sức từ có